1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA lop 4 tuan 19 hoan chinh Thuy

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 30,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nhận biết một số đặc điểm về hình bình hành + Yêu cầu HS phát hiện các đặc điểm của hình bình hành... + Yêu cầu nêu vi dụ về các đồ vật có dạng hình bình hành có trong thực tế cuộc[r]

Trang 1

TUẦN 19 (Từ ngày 14 đến ngày 18 tháng 1 năm 2013)

THỨ

NGÀY TIẾT

MÔN HỌC

TIẾT

ĐIỀU CHỈNH

2

1

2

3

4

5 Tin học

6 Lịch sử 19 Nước ta cuối thời Trần

7 Tiếng Việt ôn Bốn anh tài

8 Tiếng Anh

3

1 Tiếng Anh

2 Mĩ thuật

4 Địa li 19 Thành phố Hải Phòng

5

6

7

4

1 Tập đọc 38 Chuyện cổ tich về loài người

3 Tập làm văn 37 Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả

4 Tiếng Anh

5 Khoa học 38 Gió nhẹ, gió mạnh, phòng tránh bão

6 Kể chuyện 19 Bác đánh cá và gã hung thần

7 Kĩ thuật

8 Viết chữ đẹp 19 Bài số 1

5

1

2

3

4

5 Toán ôn Ôn tập về diện tich hình bình hành

6 Viết chữ đẹp 19 Bài số 1

7 Tin học

6

1 Khoa học 38 Gió nhẹ, gió mạnh, phòng tránh bão

3 Tập làm văn 38 Luyện tập xây dựng kết bài …

4 Sinh hoạt 19 Tuần 19

Trang 3

TUẦN 19 Ngày soạn: 12 – 1 – 2013

Ngày giảng: 14 – 1 – 2013 Thứ 2 ngày 14 tháng 1 năm 2013

Chiều:

LỚP 4A

Tiết 5: Tin học:

(Giáo viên chuyên)

Tiết 6: Lịch sử:

T19: NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN

I Mục tiêu:

- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:

+ Vua quan ăn chơi sa đọa; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng

sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước

+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh

- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ: Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Qúy Ly – một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu

* HS khá, giỏi:

+ Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly: quy định lại số ruộng cho quan lại, quý tộc; quy định lại số nô tì phục vụ trong gia đình quý tộc

+ Biết li do chinh dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly thất bại: không đoàn khôngết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân đội

* Kiến thức: Các biểu hiện suy yếu của nhà Trần cuối thế XIV

* Kĩ năng: Vì sao nhà hồ thay nhà Trần

* Thái độ: Có ý thức tìm hiểu lịch sử của dân tộc

II Đồ dùng dạy học:

- Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập hai, vở ghi

III.Hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức : 1’

2 KTBC : 2’

Kiểm tra đồ dùng học kì II

3 Bài mới : 32’

a.Giới thiệu bài: Giơi thiệu và ghi tựa ( 1’ )

b.Phát triển bài:

* Hoạt động nhóm :

GV phát PHT cho các nhóm Nội dung của

phiếu:

Vào giữa thế kỉ XIV :

+Vua quan nhà Trần sống như thế nào ?

+Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra

sao?

-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét

-HS nghe

-HS các nhóm thảo luận và cử người trình bày kết quả

Trang 4

+Cuộc sống của nhân dân như thế nào ?

+Thái độ phản ứng của nhân dân với triều đình

ra sao ?

+Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ?

-GV nhận xét,kết luận

-GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình của đất

nước ta cuối thời Trần

*Hoạt động cả lớp :

-GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi :

+Hồ Quý Ly là người như thế nào ?

+Ông đã làm gì ?

+Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly

có hợp lòng dân không ? Vì sao ?

-GV cho HS dựa vào SGK để trả lời :Hành

động truất quyền vua là hợp lòng dân vì các vua

cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa, làm cho

tình hình đất nước ngày càng xấu đi và Hồ Quý

Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ

3.Củng cố : 2’

-GV cho HS đọc phần bài học trong SGK

-Trình bày những biểu hiện suy tàn của nhà

Trần?

-Triều Hồ thay triều Trần có hợp lịch sử

không? Vì sao ?

-Nhận xét tiết học

+An chơi sa đoạ +Ngang nhiên vơ vét của nhân dân

để làm giàu

+Vô cùng cực khổ

+Bát bình, phẫn nộ trước thói xa hoa, sự bóc lột của vua quan , nông dân và nô tì đã nổi dậy đấu tranh

+Giặc ngoại xâm lăm le bờ cõi -Các nhóm khác nhận xét,bổ sung

-1 HS nêu

-HS trả lời

+Là quan đại thần của nhà Trần +Ong đã thay thế các quan cao cấp của nhà Trần bằng những người thực sự có tài, đặt lệ các quan phải thường xuyên xuống thăm dân Quy định lại số ruộng đất, nô tì của quan lại quý tộc, nếu thừa phải nộp cho nhà nước.Những năm có nạn đói, nhà giàu buộc phải bán thóc và tổ chức nơi chữa bệnh cho nhân dân

-HS thảo luận và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét, bổ sung

-3 HS đọc bài học

-HS trả lời câu hỏi

-HS cả lớp

Tiết 7: Tiếng Việt: (Ôn luyện)

Tập đọc: BỐN ANH TÀI

I Mục tiêu:

1 Kĩ năng:

- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài Đọc liền mạch các tên riêng Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghiã của bốn cậu bé

2 Kiến thức:

Trang 5

- Hiểu từ ngữ mới của bài: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh.

- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cầu Khây

3 Thái độ: Hiểu biết về năng lực, tài tri của con người

II Đồ dùng dạy học:

- Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập hai, vở ghi

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS đọc bài: Rất nhiều mặt trăng

C Luyện đọc:

- GV đọc mẫu

- GV cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn

- GV hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ hơi đúng,

giọng đọc của nhân vật

- GV cho HS luyện đọc theo nhóm

- GV cho HS thi đọc bài trước lớp

- GV nhận xét cá nhân, nhóm đọc hay nhất

* Trả lời các câu hỏi trong SGK và nêu nội dung

bài:

D Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

- HS hát

- HS nghe

- Mỗi HS đọc từng đoạn

- HS luyện đọc đoạn trong nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc

- Lớp nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay nhất

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi trong SGK

- 2 HS nêu nội dung bài

- HS nghe

Tiết 8: Tiếng Anh:

(Giáo viên chuyên)

Ngày soạn: 13 – 1 – 2013

Ngày giảng: 15 – 1 – 2013 Thứ 3 ngày 15 tháng 1 năm 2013

Sáng:

LỚP 4D

Tiết 1: Tiếng Anh:

(Giáo viên chuyên)

Tiết 2: Mĩ thuật:

(Giáo viên chuyên)

Trang 6

Tiết 3: Toán:

T92: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- HS biết chuyển đổi đơn vị đo diện tich

- Rèn kĩ năng tinh toán , giải toán có liên quan đến diện tich theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông

- Tinh chinh xác và yêu thich môn học

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3b, bài 5

II Đồ dùng dạy học:

- Sách giáo khoa Toán 4, vở ghi

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, cho HS hát

B Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

- Nhận xét

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện tập:

*Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

-Hỏi học sinh yêu cầu đề bài

-Gọi học sinh lên bảng điền kết quả

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

Bài 3b: HS đọc yêu cầu và trả lời miệng

Bài 5

-Gọi 1 HS đọc đề bài.

+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài

GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh

+ Yêu cầu hS quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân số

để tự tìm ra câu trả lời để chọn lời giải đúng

-GV nhận xét và cho điểm HS

D Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

HS hát

- HS thực hiện yêu cầu -Học sinh nhận xét bài bạn -Lớp theo dõi giới thiệu

- Hai học sinh đọc thành tiếng + Viết số thich hợp vào chỗ trống -2 HS lên bảng làm

-Chuyển đổi các đơn vị đo diện tich

-Hai em đọc đề bài -2 em sửa bài trên bảng -T.phố HCM có diện tich lớn nhất,

T phố Hà Nội có diện tich bé nhất

- 1 HS đọc thành tiếng + Lớp làm vào vở + Một HS làm trên bảng a/ Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất

b/ Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng

-Học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Trang 7

Tiết 4: Địa lý:

T19: THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Chỉ vị tri đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ Việt Nam: sông Tiền, sông Hậu, sông đồng Nai, đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Mũi Cà Mau

2 Kĩ năng:

- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ

3 Thái độ:

- Ham hiểu biết, thich tìm hiểu mọi miền đất trên tổ quốc Việt Nam

II Đồ dùng dạy học:

- Sách giáo khoa, vở bài tập Lịch sử và Địa lý 4, vở ghi

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, cho HS hát

B Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đồ dùng học kì II

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài: - GV ghi tựa.

2 Phát triển bài:

1/ HẢI PHÒNG THÀNH PHỐ CẢNG:

* Hoạt động nhóm:

- Cho các nhóm dựa vào SGK, BĐ hành chinh

và giao thôngVN, tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý

sau:

+TP Hải Phòng nằm ở đâu?

+Chỉ vị tri Hải Phòng trên lược đồ và cho biết

HP giáp với các tỉnh nào ?

+Từ HP có thể đi đến các tỉnh khác bằng các

loại đường giao thông nào ?

+HP có những điều kiện tự nhiên thuận lợi nào

để trở thành một cảng biển ?

+Mô tả về hoạt động của cảng HP

- GV giúp HS hoàn thiện phần trả lời

2/.ĐÓNG TÀU LÀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP

QUAN TRỌNG CỦA HẢI PHÒNG:

*Hoạt động cả lớp:

-Cho HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi sau:

+So với các ngành công nghiệp khác, công

nghiệp đóng tàu ở HP có vai trò như thế nào?

+Kể tên các nhà máy đóng tàu ở HP

+Kể tên các sản phẩm của ngành đóng tàu ở

HP (xà lan, tàu đánh cá, tàu du lịch, tàu chở

khách, tàu chở hàng)

GV bổ sung: Các nhà máy ở HP đã đóng được

HS hát

-HS các nhóm thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

-HS nhận xét, bổ sung

-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 8

những chiếc tàu biển lớn không chỉ phục vụ cho

nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu Hình 3

trong SGK thể hiện chiếc tàu biển có trọng tải

lớn của nhà máy đóng tàu Bạch Đằng đang hạ

thủy

3/.Hải Phòng là trung tâm du lịch:

* Hoạt động nhóm:

-Cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh để thảo luận

theo gợi ý :

+Hải Phòng có những điều kiện nào để phát

triển ngành du lịch ?

-GV nhận xét, kết luận

D Củng cố - Dặn dò:

-Kể một số điều kiện để HP trở thành một cảng

biển, một trung tâm du lịch

-Nêu tên các sản phẩm của ngành công nghiệp

đóng tàu ở HP

*bài học.

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài tiết sau: “Đồng bằng Nam Bộ”

-HS các nhóm thảo luận -Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình trước lớp

-HS trả lời -HS đọc -HS cả lớp

HS lắng nghe

Ngày soạn: 14 – 1 – 2013

Ngày giảng: 16 – 1 – 2013 Thứ 4 ngày 16 tháng 1 năm 2013

Sáng:

LỚP 4C

Tiết 1: Tập đọc:

T38: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

I.Mục tiêu:

1 Kĩ năng:

- Biết đọc lưu loát toàn bài

- Đọc đúng các từ ngữ khó do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương

- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm, dàn trải, dịu dàng

2 Kiến thức:

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Mọi vật sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ

em, hãy dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất

3 Thái độ: - HS biết ơn tình cảm mọi người dành cho trẻ thơ.

II Đồ dùng dạy học:

- Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập hai, vở ghi

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài Bốn anh tài và trả lời câu hỏi

Trang 9

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Yêu cầu 7 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

của bài (3 lượt HS đọc).GV chú ý sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

-Lưu ý học sinh ngắt nhịp đúng :

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Đọc diễn cảm cả bài thơ với giọng chậm , dàn

trải dịu dàng chậm hơn ở câu kết bài

*Nhấn giọng ở những từ ngư : trước nhất , toàn là

, sáng lắm , tình yêu , lời ru , biết ngoan , biết

nghĩ , thật to

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc khổ 1, trao đổi và trả lời câu

hỏi

+ Trong " câu chuyện cổ tich " này ai là người

sinh ra đầu tiên ?

-Yêu cầu HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời câu

hỏi

+Sau trẻ em sinh ra cần có ngay mặt trời ?

-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 , trao đổi và trả lời

câu hỏi

+Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có ngay người

mẹ ?

- Yêu cầu HS đọc các khổ thơ còn lại , trao đổi

và trả lời câu hỏi

+Bố và thầy giáo giúp trẻ em những gì ?

-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và trả lời

câu hỏi 4

-ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều gì?

+ GV kết lại nội dung bài

-Ghi ý chinh của bài

* Đọc diễn cảm: 8’

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

-1 HS đọc thành tiếng

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm ,

+Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái Đất / Trái Đất lúc đó chỉ toàn là trẻ em , cảnh vật trống vắng , trụi trần , không dáng cây , ngọn cỏ

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,

+Vì mặt trời có để trẻ nhìn rõ + 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

+Vì trẻ cần tình yêu và lời ru , trẻ cần bế bồng , chăm sóc

+ 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

+ Bố giúp trẻ hiểu biết , bảo cho trẻ ngoan , dạy trẻ biết nghĩ + Thầy dạy trẻ học hành -1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Thể hiện tình cảm yêu mến trẻ

em / Ca ngợi trẻ em , thể hiện tình cảm trân trọng của người lớn đối với trẻ em / Mọi sự thay đổi trên trái đất đều vì trẻ em

+ Lắng nghe

- 2 HS nhắc lại -7 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã

Trang 10

-Gọi 7 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ của bài, lớp

theo dõi để tìm ra cách đọc

-Yêu cầu HS đọc diễn cảm từng khổ thơ

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

D Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

hướng dẫn)

HS luyện đọc trong nhóm 3 HS + Tiếp nối thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ

-2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

+ HS cả lớp

HS trả lời

HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 2: Toán:

T93: HÌNH BÌNH HÀNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :Giúp HS: Hình thành biểu tượng về hình bình hành

2 Kĩ năng : Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành , từ đó phận biệt hình bình hành với một số hình đã học

3 Thái độ : Tinh chinh xác và yêu thich môn học.

II Đồ dùng dạy học: - Sách giáo khoa Toán 4, vở ghi.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức : 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

-Yêu cầu học sinh làm bài Luyện tập

-Nhận xét

3.Bài mới : 31’

a) Giới thiệu bài: 1’

-Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về một hình

mới đó là " hình bình hành "

b) Khai thác:

+ Hình thành biểu tượng về hình bình hành :

+ Cho HS quan sát hình vẽ trong phần bài học

của SGK rồi nhận xét hình dạng của hình , từ đó

hình thành biểu tượng về hình bình hành

-Hướng dẫn học sinh tên gọi về hình bình

hành

+ Nhận biết một số đặc điểm về hình bình

hành

+ Yêu cầu HS phát hiện các đặc điểm của hình

bình hành

- Gọi 1 HS lên bảng đo các cặp cạnh đối diện , ở

lớp đọc hình bình hành trong sách giáo khoa và

đưa ra nhận xét

- HS thực hiện yêu cầu -Học sinh nhận xét bài bạn

-Lớp theo dõi giới thiệu -Vài học sinh nhắc lại tựa bài

-Quan sát hình bình hành ABCD

để nhận biết về biểu tượng hình bình hành

- 2HS đọc : Hình bình hành ABCD

-1 HS thực hành đo trên bảng rút

ra nhận xét + Hình bình hành ABCD có :

- 2 cặp cạnh đối diện là AB và

DC cặp AD và BC

Ngày đăng: 21/06/2021, 04:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w