Trò chơi: “ Hái hoa dân chủ “ - Nội dung như sau: - Kể về những việc làm thường ngày của các thành - Học sinh lần lượt lên bóc thăm trả lời nội dung viên trong gia đình bạn.. mình bóc đư[r]
Trang 1TUẦN 23
NS: 9 / 2/ 2011 Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011
TOÁN SỐ BỊ CHIA - SỐ CHIA - THƯƠNG
I/ Mục tiêu :
Yêu cầu cần đạt :
- Nhận biết được số bị chia - số chia – thương
- Biết các tìm kết quả của phép chia
II/ Đồ dùng dạy học :
- 3 miếng bìa ghi:
III/ Các hoạt động dạy học :
HĐ2: Giới thiệu “Số bị chia – Số chia – Thương”
- Viết lên bảng phép tính 6 : 2 = 3 và yêu cầu HS
đọc phép tính trên
- Nêu : Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 được gọi số
bị chia, 2 được gọi là số chia, còn 3 được gọi là
thương (vừa nêu vừa gắn các tờ bìa lên bảng như
SGK
- 6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- 2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- 3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- Số bị chia, số chia là gì của phép chia ?
- Thương là gì của phép chia ?
- 6 chia 2 bằng bao nhiêu ?
- 3 gọi là thương, 6 : 2 cũng gọi là thương
- Yêu cầu HS nêu thương của phép chia
Bài 2 Gọi Định đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu ( truyền điện)
HĐ3 : Củng cố, dặn dò :
- Nêu thành phần của phép chia
- 18 : 3 gọi là gì ?
a số bị chia b Số chia c Thương
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra
- 2 em đọc : 6 chia 2 bằng 3
- 6 gọi là số bị chia (3 HS trả lời)
- 2 gọi là số chia (3 HS trả lời)
- 3 gọi là thương (3 HS trả lời)
- Số bị chia, số chia là các thành phần của phépchia
- Thương là kết quả của phép chia
HS giỏi thực hành thêm vào vở bài tập
- HS nêu mỗi em một côt
c
Trang 2- Về nhà làm bài tập 3 SGK.
TẬP ĐỌC ( Tiết 67+68) BÁC SĨ SÓI
I/ Mục tiêu :
- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu ND : Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại.(Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5)
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa ở SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ : Gọi 3 HS đọc bài Cò và Cuốc.
- Trả lời câu hỏi 2, 3 SGK
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
HĐ1 : Cho HS quan sát tranh SGK nêu chủ điểm
Muông thú, GT và ghi bảng Bác sĩ Sói
HĐ2:Luyện đọc.
- Gọi Chi, Duyên, Ý đọc nối tiếp 3 đoạn
- Rèn đọc từ khó : toan xông, áo choàng, hươ giữa
trời,…
- Yêu cầu đọc thầm
- Đọc truyền điện câu
- Rèn nối tiếp đoạn.và từ chú giải
* Tìm từ chỉ hoạt động của Sói trong câu: Nó bèn
kiếm một cặp kính đeo lên mắt, một ống nghe cặp
vào cổ, một áo choàng khoác lên người một chiếc
mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu
- Luyện đọc lại đoạn 1
Tiết 2:
Đoạn 2 : Yêu cầu đọc thầm
+ Sói làm gì để lừa Ngựa ?
+ Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào ? TL
nhóm 4
* Tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn 2
- Luyện đọc lại đoạn 2
Đoạn 3 : Yêu cầu đọc ĐT
* Tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá ?
- Rèn đọc câu dài : Sói mừng rơn, / mon men lại
phía sau, / định lựa miếng / đớp sâu vào đùi Ngựa
- Nó giả làm bác sĩ khám bệnh cho Ngựa
- Biết mưu của Sói, Ngựa nói là mình bị đau ở chânsau, nhờ Sói làm ơn xem giúp
- Cá nhân, đồng thanh
Trang 3cho Ngựa hết đường chạy
* H : Chọn tên khác cho câu chuyện
- Luyện đọc lại đoạn 3
HĐ3 : Luyện đọc lại.
- Cho HS thi đọc theo vai
HĐ4: Củng cố, dặn dò
- Con vật thông minh trong câu chuyện là:
a Sói b Ngựa c Cả Sói và Ngựa
- Về nhà đọc kĩ bài, TLCH ở SGK
- Sói và Ngựa
- Lừa người lại bị người lừa
- Anh Ngựa thông minh
- 10 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn (như SGK)
III/ Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
+ Viết phép chia và tính kết quả :
- Gắn 3 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn lên bảng
và hỏi: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn 3 tấm bìa có
mấy chấm tròn? Nêu phép tính thích hợp để tìm số
chấm tròn có trong 3 tấm bìa ?
- Trên các tấm bìa có tất cả 9 chấm tròn, mỗi tấm
bìa có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?
- Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số tấm bìa mà
bài toán yêu cầu ?
* Từ phép nhân 3 là 3 x 3 = 9 ta có phép chia 3 là
9 : 3 = 3
- Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại tương tự
như trên Sau mỗi lần lập được phép tính mới GV
ghi lên bảng để có bảng chia 3
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng chia 3
- Các phép chia trong bảng đều có điểm gì chung ?
- Em có nhận xét gì về kết quả của các phép chia
- Lập các phép tính chia cho 3 với 3, 6, 9, 12, 15,
18, 21, 24, 27, 30 theo hướng dẫn của GV
- Đều có dạng một số chia cho 3
- Các kết quả lần lượt là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
Trang 4- Đọc số được đem chia trong các phép tính của
bảng chia 3 và nêu nhận xét
- Yêu cầu HS đọc thuộc bảng chia 3 vừa lập
HĐ3 : Luyện tập :B1, B2
Bài 1 : Gọi Diệu đọc yêu càu
- Yêu cầu nêu kết quả
* Điền dấu ( x, : ) vào để được phép tính đúng
a 4 4 2 = 8
b 4 2 2 = 1
Bài 2 :
- Gọi Vĩ đọc yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu HS TL và giải bảng nhóm
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b
III/ Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ : Gọi HS đánh vần các từ : đường rẽ, mở
+ Lời của Sói được viết trong dấu gì?
+ Những chữ nào được viết hoa? Vì sao?
- HD viết : chữa giúp, mưu của Sói, trời giáng
- Trong bài chữ nào viết liền mạch ?
- Yêu cầu viết bóng
- HS thaỏ luận nhóm đôi bài tập 2b
- Vài nhóm nêu kết quả :
+ ước mong, khăn ướt.
Trang 5HĐ4: Viết bảng con
Đọc cho HS viết chữa giúp, mưu, trời giáng
HĐ5 : HD học sinh nhìn viết bài vào vở.
- Làm theo yêu cầu
- HS nhìn bảng viết bài vào vở
- HS làm bài tập
THỂ DỤC: Tiết 45 ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG HAI TAY CHỐNG HÔNG TRÒ CHƠI KẾT BẠN
I.Mục tiêu :
- Biết cách đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II.Địa điểm, phương tiện :
- Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn sạch sẽ
- Phương tiện : Chuẩn bị còi & kẻ sân cho trò chơi
Nội dung ĐLVĐ Phương pháp & hình thức lên lớp
I/ Phần mở đầu :
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ yêu
cầu giờ học
- Xoay các khớp : cổ chân, đầu gối, hông
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa
hình tự nhiên
- Đi theo vòng tròn và hít thở sâu
- Ôn một số động tác của bài thể dục
* Kiểm tra bài cũ theo đội hình vòng tròn
hoặc hàng ngang
1 ’1’
80 – 90m1’
2 x 8 nh1’
Cán sự điều khiển lớp khởi động
- Giáo viên theo dõi uốn nắm, sửa chữa
và nhận xét qua các lần tập
* Hoạt động 2 : Trò chơi “ Kết bạn ”
GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại ( tóm
tắt ) cách chơi và luật chơi Cho 1 – 2 HS ra
làm mẫu, sau đó cho cả lớp chơi thử 2 – 3 lần
trước khi chơi chính thức có sử dụng phương
pháp thi đua trong trò chơi
GV cần kiểm tra và chỉnh sửa cho các em
cách nắm tay nhau đúng theo quy định sau đó
mới tiến hành cho trò chơi
2 – 3 lần
III / Phần kết thúc :
Trang 6- Một số động tác hồi tĩnh
* Trò chơi vận động do Giáo viên chọn
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học
- Giáo viên nhận xét và đánh giá kết quả bài
NS: 11/2/2011 Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2011.
TẬP ĐỌC ( Tiết 69) NỘI QUY ĐẢO KHỈ
I/ Mục tiêu :
- Biết nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rõ ràng, rành mạch từng điều trong bản nội qui.
- Hiểu và có ý thức tuân theo nội qui.(Trả lời được câu hỏi 1, 2)
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết sẵn hai điều trong bản nội qui để luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ : 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Bác sĩ Sói,
TLCH 1, 2, 3
2 Bài mới :
HĐ1:GTB và ghi bảng
HĐ2: Luyện đọc.
- Gọi Ý, Linh đọc bài Nội qui đảo khỉ
- Luyện đọc : tham quan, khành khạch, khoái chí,
trêu chọc
- Yêu cầu đọc thầm
- Yêu cầu đọc truyền điện câu
- Yêu cầu đọc đoan và từ chú giải
- Đọc mẫu
HĐ3 : Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu đồng thanh
+ Nội qui Đảo Khỉ có mấy điều ?
+ Em hiểu những điều qui định nói trên như thế nào
* Vì sao khi đọc xong nội qui Khỉ Nâu lại cười
- Cả lớp đọc
- Nội qui Đảo Khỉ có 4 điều
- HS thảo luận nhóm 4, mỗi em giải thích 1 điều
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS khá, giỏi trả lời :
- Khỉ Nâu cười khoái chí vì bản nội qui này đã bảo
vệ được loài khỉ, yêu cầu mọi người giữ sạch, đẹp hòn đảo nơi Khỉ sinh sống
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng
II/ Đồ dùng dạy học :
Trang 7- Các mảnh bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều.
III/ Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau :
+ Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm :
- Cho HS quan sát hình vuông như trong phần bài học
sgk sau đó dùng kéo cắt hình vuông ra làm ba phần
bằng nhau và giới thiệu : Có một hình vuông, chia ra
làm ba phần bằng nhau, lấy đi một phần, được một phần
+ Có một hình tam giác, chia ra làm ba phần bằng nhau,
lấy đi một phần, được một phần ba hình tam giác
- Trong toán học để thể hiện một phần ba hình vuông,
một phần ba hình tròn, một phần ba hình tam giác,
người ta dùng số “một phần ba” viết là 3
1
HĐ3 : Luyện tập :B1, B3
Bài 1 : Gọi Duyên đọc yêu cầu: Đã tô màu 3
1 hình nào
- Yêu cầu quan sát bảng phụ, TL nhóm 2 và trả lời
A B
Bài 3 : Gọi Dưỡng đọc yêu cầu
Hình nào đã khoanh vào 3
- HS nhắc lại nhiều lần
- Theo dõi bài giảng và đọc viết số 3
1
Trang 8- Yêu cầu TL nhóm 5 và trả lời
- Kể được về gia đình, trường học của em, nghề nghiệp chính của người dân nơi em sống
- HS khá, giỏi: So sánh về cảnh quan thiên nhiên, nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nôngthôn và thành thị
II Đồ dùng dạy học
- Tranh, ảnh sưu tầm về chủ đề xã hội
III Dạy học
HĐ1 Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta cùng nhau
ôn lại một số kiến thức đã học về chủ đề xã hội về
gia đình, trường học và cuộc sống xung quanh
HĐ2 Trò chơi: “ Hái hoa dân chủ “
- Nội dung như sau:
- Kể về những việc làm thường ngày của các thành
viên trong gia đình bạn
- Chọn một trong các đồ dùng có trong gia đình bạn
và nói về cách bảo quản và sử dụng nó
- Kể về ngôi trường của bạn
- Kể về công việc của các thành viên trong trường
bạn
- Bạn nên làm gì và không nên làm gì để giữ sạch
môi trường xung quanh nhà và trường học
- Kể tên các bạn đường giao thông và phương tiện
giao thông có ở địa phương bạn
- Bạn sống ở quận nào ? Kể tên những nghề chính
và sản phẩm chính của quận mình
- Gọi lần lượt từng học sinh lên “ hái hoa “ và đọc
to câu hỏi trước lớp
- Ai trả lời đúng, rõ ràng, lưu loát thì sẽ được khen
thưởng đồng thời được chỉ định bạn khác lên hái
hoa
HĐ3 Củng cố - dặn dò:
- Bài học hôm nay chúng ta đã ôn được những gì ?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Cây sống ở đâu ?
- Học sinh lần lượt lên bóc thăm trả lời nội dungmình bóc được
- Cả lớp theo dõi nhận xét
KỂ CHUYỆN ( Tiết 23) BÁC SĨ SÓI
I/ Mục tiêu :
Trang 9Yêu cầu cần đạt :
- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa 4 hình vẽ như SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ : Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn
+ Người dẫn chuyện : vui, pha chút hài hước
+ Ngựa : điềm tĩnh, giả bộ lễ phép, cầu khẩn
+ Sói : vẻ gian giảo nhưng giả bộ nhân từ Khi đến
gần Ngựa, vẻ mặt mừng rỡ, đắc ý
HĐ4 : Củng cố - Dặn dò.
- Con vật thông minh trong câu chuyện là:
a Sói b Ngựa c Cả Sói và Ngựa
- Về nhà kể lại chuyện nhiều lần cho cả nhà nghe
- 2 em kể lại chuyện
- Nghe
- Quan sát tranh, nêu nội dung từng bức tranh
- Ngựa đang gặm cỏ, Sói thèm rõ dãi
- Sói mặc áo khoác trắng, đội mũ đeo chữ thập đỏ, đeo ống nghe, đeo kính giả làm bác sĩ
- Sói ngon ngọt dụ dỗ, mon men tiến lại gần Ngựa Ngựa nhón nhón chân chuẩn bị đá
- Ngựa tung vó đá một cú trời giáng, Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, mũ văng ra
- 4 em trong nhóm nối tiếp nhau kể chuyện
- HS đồng kể cá nhân
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS nhận vai, dựng lại câu chuyện
- Mỗi nhóm 3 HS dựng lại câu chuyện
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
THỦ CÔNG: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN
I Mục tiêu:
- Củng cố được kiến thức, kỹ năng gấp các hình đã học
- Phối hợp gấp, cacứt, dán được ít nhất một sản phầm đã học
HS khéo tay: Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất hai sản phẩm đã học
- Có thể gấp, cắt, dán được sản phẩm mới có tính sáng tạo
II Chuẩn bị
- Các hình mẫu của bài 7, 8, 9, 10, 11, 12 để học sinh xem lại
III.Dạy học:
1 Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ kiểm tra chương
phối hợp gấp, cắt, dán hình và các em đã được học
Trang 102 Nội dung kiểm tra
- Yêu cầu chung để thực hiện một trong những sản
phẩm trên là nếp gấp, cắt phải thẳng, dán cân đối,
phẳng đúng quy trình kĩ thuật, màu sắc loài hoa phù
- Viết đúng chữa hoa T (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Thẳng (1 dòng cỡ vừa, 1
dòng cỡ nhỏ), Thẳng như ruột ngựa (3 lần).
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu chữ T
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng viết
chữ S, Sáo cả lớp viết bảng con
- Đọc cụm từ ứng dụng: “ Sáo tắm thì mưa”
II Dạy học bài mới
HĐ1 Giới thiệu bàiGT TT và ghi bảng
+ Nét 2: Từ điểm ĐB của nét 1, viết nét lượn ngang
từ trái sang phải, ĐB trên ĐK 6
+ Nét 3: Từ điểm ĐB của nét 2 viết tiếp nét cong
trái Nét cong trái này cắt nét lượn ngang, tạo thành
một vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ rồi chạy xuống dưới
phần cuối nét uốn cong vào trong, ĐB ở ĐK 2
+ Cho học sinh viết bóng
+ Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con
- Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.
+Giới thiệu cụm từ ứng dụng: Đoạn ruột ngựa từ
dạ dày đến ruột non dài và thẳng
Trang 11+ Thẳng thắn, không ưng, điều gì thì nói ngay.
- Hướng dẫn học sinh viết bảng con
HĐ3: Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết.
( như các tiết trước)
- Thực hiện theo yêu cầu
NS: 12/2/2011 Thứ năm ngày 17 tháng 2 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( Tiêit 23) TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ
- ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NHƯ THẾ NÀO ?
I/ Mục tiêu :
- Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp BT1.
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào ? BT2, BT3
II/ Đồ dùng dạy học :
- Kênh hình SGK
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Bài cũ : 2 HS nói tiếp cho đủ thành ngữ ở bài tập
- Gọi Huy nêu yêu cầu
- Yêu cầu thi điền nhanh
Bài 2
- Cho HS đọc thầm yêu cầu
- Yêu cầu TL nhóm 2
- Gọi một số nhóm thực hành hỏi đáp
- 2 HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Huy nêu yêu cầu
- Hai đội tham gia thi điền nhanh hình thức tiếpsức
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, Chốt ý đúng :
Thú dữ nguy hiểm Thú không nguy hiểm
hổ, báo, gấu, lợn lòi,
sư tử, bò rừng, tê giác.
thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu.
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu
- Từng cặp HS thực hành hỏi đáp
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Chốt ý đung :
a) Thỏ chạy nhanh như bay / nhanh như tên.
b) Sóc chuyền cành từ cành này sang cành khác
Trang 12Bài 3: Gọi Minh đọc yêu cầu
- Yêu cầu làm vào vở
- Gọi một số em trình bày
HĐ3 : Củng cố - Dặn dò
- Về nhà hỏi thêm bố mẹ về các con vật trong rừng
- Hoàn thành các bài tập trongvở bài tập
nhanh thoăn thoắt.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a) Trâu cày như thế nào ? b) Ngựa phi như thế nào ?
c) Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói thèm
như thế nào ? d) Đọc xong nội qui, Khỉ Nâu cười như thế nào ?
TOÁN ( Tiết 114) LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :
- Thuộc bảng chia 3.
- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3)
- Biết thực hiện phép chia có kèm đơn vị đo (chia cho 3, chia cho 2)
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
III/ Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
- Vẽ trước lên bảng một số hình học và yêu cầu HS
nhận biết các hình đã tô màu một phần ba
- Gọi Tuấn nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tính miệng
Bài 2 :
- Gọi Tùng nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu làm bảng con
- Nhắc lại mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia
* Hãy viết phép chia ứng với phép nhân 3 x 5 = 15
và tìm kết quả của hai phép chia đó
Bài 4 :
- Gọi Diệu đọc đề bài
- Yêu cầu TL nhóm và giải vào bảng nhóm
- Nhận xét
HĐ3 : Củng cố, dặn dò :
- Thương của 18 và 3 là
a 18 b 3 c 7 d 8
- 2 HS thực hiện yêu cầu kiểm tra bài cũ
- Tuấn đọc yêu cầu của bài
- 12 em nêu hình thức truyền điện