Kế toán tổng hợp tại Công ty văn phòng phẩm Cửu Long
Trang 1Hoạch toán kế toán là một bộ phận trọng của hệ thống công cụ quản lýkinh tế tài chính của công ty, có vai trò tích cựu trong việc điều hành kiểm soátcác hoạt động kinh tế.
Trong những năm gần đây sự phát triển của nền kinh tế, sự đổi mới của cơchế quản lý kinh tế – tài chính đã tạo ra không ít những khó khăn cho các doanhnghiệp Đòi hỏi các doanh nghiệp tìm cho mình một hớng đi riêng, lựa chọnnghành nghề để sản xuất kinh doanh, tự huy động vốn, tự tìm nguồn hàng, tìmkiếm thị trờng trong khôn khổ Do vậy các doanh nghiệp luôn tận dụng triệt đểcác cơ hội đến với mình, phát huy dợc khả năng săn có của doanh nghiệp
Nếu trớc kia doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế bao cấp, sự đùm bọcche chở của nhà nớc từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, do nhà nớc đặt kếhoạch sản xuất và tiêu thụ nên lỗ lãi không quan trọng, doanh nghiệp không phảichịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Thì trong cơ chếhiện nay khác, doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả phải trả lờicâu hỏi sản xuất cái gì? sản xuất cho ai ? và sản xuất nh thế nào ? để mang lạihiệu quả kinh tế cao nhất
Có hiệu quả kinh tế mới đủ sức tồn tại và phát triển mở rộng qui mô sảnxuất kinh doanh và có đủ sức cạnh tranh trên thị trờng Để đạt đợc điều đó phải
đặt ra kế hoạch sản xuất, định hớng và tổ chức sản xuất làm kim chỉ nam cho sựphát triển Từ đó nảy sinh chức năng quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh
Nh vậy, quản lý quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là một nhu cầutất yếu của quá trình sản xuất trong nền kinh tế hiện nay Trong quá trình sảnxuất những thông tin kinh tế, kỹ thuật, các hoạt động tài chính, đều có tác độngmạnh mẽ đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đề cócách quản lý tài chính riêng, tuy nhiên vẫn phải tuân theo, nằm trong khuôn khổqui định chung của cơ quan quản lý nhà nớc
Trong quá trình thực tập ở công ty cỏ phần văn phòng phẩm Cửu Long đợc
sự giúp đỡ của các thầy cô hớng dẫn, các anh chị trong phòng kế toán Em xinxin làm báo cáo kế toán tổng hợp tại công ty văn phòng phẩm Cửu Long
Báo cáo bao gồm:
Phần I: Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long
Phần II: Công tác hoạch toán tại công ty cổ phần văn phòng phẩm cửu Long Phần III:Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hoạch toán kế toán tại công
ty
Trang 2Phần I khái quát về công ty cổ phần văn phòng phẩm cửu long
I Quá trình hình thành và phát triển:
Mới đầu công ty là một phân xởng sản xuất của nhà máy văn phòng phẩm Hồng Hà trực thuộc tổng công ty nhựa Việt Nam Ngày 01 / 7 / 1991 với quyết
định số 308 CNN – TCLĐ của Bộ công nghiệp nhẹ quyết định tách riêng thành lập nhà máy văn phòng phẩm Cửu Long Nhà máy đi vào hoạt độngvới số vốn
lạc hậu, trình độ tay nghề công nhân cha cao.
Từ năm 1991 đến năm 1993: Dựa trên cơ sở kỹ thuật hiện có, doanh nghiệp
đa tình hình sản xuất đi vào ổn định, loại bỏ những sản phẩm sản xuất không có hiệu quả tập chung đẩy mạnh sản xuất sản phẩm là thế mạnh, nâng cao chất lợng sản phẩm,
Từ năm 1993 đến năm 1995: Bên cạnh chiến lợc sản xuất cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lơng sản phẩm và mở rộng qui mô sản xuất sản phẩm thì doanh nghiệp còn đầu t về kỹ thuật và trang thiết bị sản xuất.
Mua mới dây chuyền sản xuất bao PP của Trung Quốc với công suất thiết kế là
4 triệu bao / năm, mau máy thổi chai PVC với công suất thiết kế là 1,8 triệu chiếc / năm Đã thu hút và giải quyết cho hơn 100 lao động nhàn rỗi cho xã hội Đặc biệt ngày 28 – 7 – 1995 với quyết định 1016 QĐ - TCLĐ của Bộ trởng bộ công nghiệp đổi tên thành công ty văn phòng phẩm Cửu Long, phù hợp với cơ chế thị tr- ờng mới của nớc ta cũng nh thế giới.
Từ năm 1995 đến năm 2001: Nhiệm vụ của công ty là mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là thị trờng các tỉnh Miền Nam và đa dạng hóa sản phẩmnhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trờng Trên cơ sở vật chất
kỹ thuật hiện có của doanh nghiệp, công ty đã nhận dệt bao xi măng cho công ty xi măng lớn nh Hoàng Thạch, Phú Thọ, Bỉm Sơn, dây chuyền sản xuất chai nhựa cũng đợc mở rộng và đa dạng Công ty đã có đủ thiết bị kỹ thuật hoàn thiện từ khâu tạo phôi đến khâu thổi chai Cố gắng phấn đấu sản xuất 12 triệu chai / năm
Từ năm 2001 đến năm 2003: Thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm, thâm nhập thị trờng Đứng trớc tình hình nền kinh tế đang mở cửa, để phù hợp với nền kinh tế thị trờng, thúc đẩy quá trình phát triển của doanh nghiệp, ngày 11 – 11 –
2003 công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long đợc thành lập.
Đứng trớc tình hình nền kinh tế thị trờng tiềm năng hiện nay cũng nh những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải, ban lãnh đạo công ty đã đề ra kế hạch và nhiệm vụ trong thời gian tới nh sau:
Về sản xuất :
- Tập chung nâng cao chất lợng sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trờng.
- Đào tạo và nâng cao tay nghề của đội ngũ công nhân phục vụ cho sản xuất.
- Tập chung tối đa vốn để phục vụ sản xuất.
* Về kinh doanh :
- Mở rộng mạng lới tiêu thụ các mặt hàng truyền thống của công ty.
- Tìm kiếm và xây dựng quan hệ để tiêu thụểan phẩm mới của công ty.
- Đẩy mạnh công táckinh doanh dịch vụ.
Sau hơn 10 năm thành lập và đi vào hoạt động của công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long đã có những bớc tăng trởng đáng kể Nếu nh 6 tháng cuối
Trang 3năm 1991 doanh thu của công ty đạt 1.730 triệu đồng thì đến cuối năm 2003 doanh thu đạt 65 triệu đồng, nộp ngân sách nhà nớc hơn 7 tỷ đồng.Đa con số lao động lên
đến 200 ngời và thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
II.Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
1 Chức năng: Công ty Cửu Long văn phòng phẩm Cửu Long hoạt động sản xuất
của thị trờng
2 Quyền hạn :
Ký kết hợp đồng liên doanh liên doanh liên kết, các hợp đồng kinh tế, có quyền huy động và vay vốn dới mọi hình thức vẫn đợc coi nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, có thể thế chấp quyề sử dụng đất và các tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty.
3 Nhiệm vụ:
Công ty có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ với ngời lao động, nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhân viên Có nghĩa vụ khai báo tình hình tài chính của công ty cho nhà nớc trung thực và có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với nhà nớc.
III Đặc điểm qui trình công nghệ của công ty.
Hiện nay công ty có bốn phân xởng chính: trong đó có ba phân xởng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và một phân phục vụ sản xuất.Do tính đặc thù của mỗi sản phẩm nên mỗi sản phẩm của công ty đợc bố trí gói gọn từ đầu vào của nguyên vật liệu đến khâu hoàn thnàh sản phẩm trong phân xởng.
1 Phân xởng nhựa: sản xuất chủ yếu là bao xi măng, bao trnág trắng, bao dệt PP,
3 Phân xởng văn phòng phẩm:sản xuất mực dấu, mực viết,giấy than
- Giấy than:
IV Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.
Trang 4Bộ máy quản lý của công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long đợc tổ chức theo một cấp Đứng đầu là ban giám đốc trực tiếp lãnh đạo quá trình hoạt động sản xuất của công ty
Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất của công ty, chịu trách nhiệỉutớc nhà
n-ớc, giám đốc là ngời đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ với nhà nớc theo đúng qui định Thực hiện nhiệm vụ hạch toán tổng hợp quản lý và xây dựng các nguồn tài chính của công ty Chỉ đạo kế hoạch nội bộ, hực hiện nguyên tắc hạch toán của doanh nghiệp Thực hiệntổ chức quản lý tài chính của công ty theo đúng qui định.
Giúp việc cho giám đốc là các phó giám đốc : Phó giám đốc thờng trực chụi trách nhiệm về sản xuất và thơng mại, là ngời giúp giám đốc, lập ra kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quí,năm, là ngời trực tiếp điều hành sản xuất và điều hành phòng kinh doanh hoạt động có hiệu quả Phó giám đốc chất lợng điều hành
và chịu trách nhiệm quản lý chất lợng (HTQLCL) theo tiêu chuẩn iso 9001 : 2000, trực tiếp chỉ đạo công tấcn toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và chỉ đao tổ văn phòng phẩm.
Phó giám đốc kỹ thuật : chụi trách nhiệm về kỹ thuật, sáng kiến, định mức, vật t , nguyên vật liệu Hoàn thiện công nghệ hiện có của doanh nghiệp nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào sán xuất, xây dựng định mức vật t, nguyên vật liệu theo tiêu chuẩn iso, xác định kế hoạch điều độ tác nghiệp sản xuất, phục vụ sản xuất.
lý hệ thống hóa các chế độ chính sách, xây dựng các nội qui, qui chế tổ chứcquản
ký và thực hiện pháp luật và chủ trơng chính sách của Đảng và nhà nớc tại công ty.
Tổ chức nhân sự quản lý công tác đào tạo tuyển dụng, qui hoạch cán bộ của công
ty Quản lý hồ sơ văn th lu trữ các chế độ bảo hiểm cho ngời lao động, tổ chức nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, tự vệ, an ninh trật tự an toàn cho công ty Tổ chức chỉ đạo công tác y tế sử lý và phòng ngừa tai nạn lao động, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên Tổ chức tổng hợp theo dõicong tác xây dựng cơ bản.
Đảm bảo công tác thi đua khen thởng công bằng hợp lý.
Phòng kinh doanh dịch vụ: Chịu trách nhiệm vè kinh doanh, dịch vụ lập ra
kế hoạch bán sản phẩm, cung cấp cho thị trờng, tìm ra thị trờng mới và tiềm năng
để đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng.
Phòng tài chính kế toán: Thực hiện nhiệm vụ hoạch toán tổng hợp quản lý và xây dựng nguồn tài chính của công ty Chỉ đạo nội bộ, chịu trách nhiệm trớc giám
đốcvà pháp luật về tình hình thực hiện chế độ hoạch toán kế toán của công ty Phân tích tình hình hoạt động kinh tế của công ty, thực hiện quản lý tài chính của công ty theo đúng qui định của bộ tài chính ban hành.
Xí nghiệp BB nhựa: Chịu trách nhiệm với giám đốc về sản xuất, kỹ thuật, sản xuất sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế Hoàn thành kế hoạch sản xuất sản phẩm của công ty, đáp ứng mục tiêu sản xuất của doanh nghiệp.
Xởng sản xuất chai PET: Sản xuất ra chai nhựa từ 0.5 lít đến 1.5 lít, th c hiện
đúng qui trình công nghệ, nội qui an toàn lao động,ghi chép kết quả hàng ngày, xác
định mức nguyên vật liệu, tìm kiếm khai thác thị trờng để có kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
Tổ văn phòng phẩm : Chịu trách nhiệm về sản xuất mực, giấy than, sản xuất các sản phẩm theo kế hoạch đặt ra, chịu trách trớc ban giám đốc về sản lợng Thực hiện và hoàn thành kế hoạch đặt ra.
Xởng cơ điện: Chịu trách nhiệm về sửa chữa bảo dỡng máy móc, phân xởng này không tham gia trực tiếp vào sản xuất nhng tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất, duy trì quá trình sản xuất diễn ra liên tục, chịu trách nhiệm về trang thiết
bị , kỹ thuật sản xuất.
Sơ đồ bộ máy quản lý công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long:
Trang 5
V Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty văn phòng phẩm Cửu Long
Phòng kế toán hiện nay gồm 6 ngời
Báo cáo kế toán
Giám đốc xởng cơ điện
Tổ trởng tổ VPP
5
Trang 6+ Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp, chỉ đạo tất cả các bộ phận kế toán vềmặt tổ chức sử dụng luân chuyển chứng từ, sổ sách … Chịu trách nhiệm tr Chịu trách nhiệm trớcgiám đốc về thông tin do phòng kế toán cấp Ngoài ra cuối kỳ dựa trên số liệu docác kế toán các phần cung cấp Nhân vien này tiến hành tổng hợp và laapj racác báo cáo có liên quan.
+ Kế toán nguyên vật liệu, tiền lơng, theo dõi phản ánh tình hình nhập, xuất,tồn kho nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ Tính lơng trên cơ sỏ đơn giá, lơng dophòng lao động tiền lơng gửi lên, hạch toán luơng và trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lậ qui định
+ Kế toán bán hàng theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho thành phẩm, xác
định doanh thu, thuế giá trị gia tăng đầu ra… Chịu trách nhiệm trvà định kỳ kết chuyển lỗ lãi
+ Kế toán giá thành và theo dõi công nợ: Hậch toán chi tiết và tổng hợp chiphí phát sinh trong kỳ, sau đó phân loại chi phí và tính ra giá thành của sản phẩmsản xuất trong kỳ, đồng thời ghi chép thờng xuyên việc thu, chi tiền mặt tại quĩ,các khoản vay và trả nợ ngân hàng
+ Thủ quĩ: có trách nhiệm thanh toán tình hình thu chi tiền mặt tại quĩ củacông ty
+ Thủ kho :Nhiệm vụ theo dõi taịi từng kho tình hình nhập xuất tồn khonguyên vật liệu, thnàh phẩm hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng.Thủ kho có tráchnhiệm ch xuất, nhập các loại nguyên vật liệu, khi có đầy đủ các hoá đơn chứng từhợp lệ, theo dõi quản lý vật t hàng hoá, tránh hiện tơng thất thoát,giảm chất lợngsản phẩm, hàng hoá
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty cổ phần văn phòng phẩm cửu Long
Công ty áp dụng hình thứcnhật ký chung để hạch toánbao gồm: Chứng từgốc, bảng kê, sổ kế toán gốc, nhật ký chung,sổ cái báo cáo quyết toán
thành công nợ
Kế toán bán hàng
Thủ
tổng hợp
Thủ quĩ
Chứng từ gốc
Trang 7Bảng cân
đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
7
Trang 8131 Ph¶i thu cña kh¸ch hµng 17.804.634.524
2 Sè d chi tiªt c¸c tµi kho¶n :
TK 131: ph¶i thu cña kh¸ch hµng“ph¶i thu cña kh¸ch hµng” ”
Trang 9TK 155 : Thµnh phÈm“ph¶i thu cña kh¸ch hµng” ”
TK 331 : ph¶i tr¶ ng“ph¶i thu cña kh¸ch hµng” êi b¸n”
331.1 ViÖn ho¸ häc 21.316.685
TK 157 : Hµng göi b¸n“ph¶i thu cña kh¸ch hµng” ”
CH TH sè 1 CH TH sè 3 CH VPP CH CL HPMùc dÊu 22.137.036 19.323.213 27.867.216 13.878.776
Trang 103 Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
Đơn vị tính :VNĐ
1 Công ty mua một dây chuyền sản xuất chai theo hoá đơn 09153 giámua cha thuế (VAT 10%) là 120.000.000, chi phí vận chuyển lắp đặt là5.000.000 (VAT 10% ) tiền mua đã trả bằng tiền mặt ,phiếu chi 150 ngày 1/6, đợcbiết tài sản này đầu t bằng quĩ đầu t phát triển
2 Công ty mua băng dinh 5 phân của cửa hàng 536 Thái Hà theo hoa đơn
10950, giá mua trên hoá đơn là 4.536.700 thuế VAT 10% tiền hàng cha thanhtoán, phiếu nhập kho số 100 ngày 2/6
3 Ngày 2/6 xuất giấy than để sản xuất bao ximang, giấy than, phiếu xuất kho 100
Trang 11Hạt nhựa PET Kg 75.210 11.267 847.391.070
7.Bán trực tiếp sản phẩm cho công ty TNHH Hoàng Minh theo hoá đơn số
017352, VAT 10% ,tiền hàng cha thanh toán, PXK102
8 Chi tiền trả cho công ty giấy Việt Trì số tiền là 100.000.000, phiếu chi 152
9.Công ty nớc khoáng Kim Bôi thanh toán tiền hàng nợ kỳ trớc bằng tiền gửi ngân hàngsố tiền là 146.403.950, phiếu thu 152
10 Mua chất thơm của viện hoá học về nhập kho theo hoá đơn 08376, thuế VAT 10%, tiền hàng cha thanh toán, PNK 102
13.Chi tiền mặt tiếp khách 500.000, phiếu chi số 155 ngày 4/6
14 Công ty mua axit tartric của công ty TNHH Viêt Hoa theo hoá đơ số
10380, thuế VAT 10% tiền hàng cđã thanh toán bằng tiền mặt, PNK 104 ngày 4/6, phiếu chi số155
Trang 1224 Công ty TNHH Hoàng Minh trả tiền nợ kỳ trớc bằng tiền mặt
120.000.000 phiếu thu số 152 ngày 6/6
25 Mua cerezin của viện hoá học theo hoá đơn 08387 ngày 7/6, thuếVAT 10% tiền hàng cha thanh toán cho khách hàng PNK
26 Xí nghiệp dợc phẩm TWI trả tiền nợ kỳ trớc cho công ty bằng tiền gửi ngân hàng là 897.516.327 ngày 7/6
Trang 1327 Công ty cổ phần nhựa bao bì Vinh thanh toán tiền hàng nợ kỳ trớc bằng tiền mặt 1.325.837.950 phiếu thu 153 ngày 7/6.
28 Chi tạm ứng cho anh Nguyễn Văn Lộc đi công tác số tiền là 1.375.000phiếu chi số 159 ngày 7/6
29 Bán cho cửa hàng 97 hàng bài một số sản phẩm theo hoá đơn 01755thuế VAT 10% ngày 8/6 tiền hàng cửa hàng đã trả bằng tiên mặt, phiếu thu 154,PXK 107
30.Trả tiền mua nguyên vật liệu cho viện hoá học trong kỳ số tiên là1.768.585 bằng tiền gửi ngan hàng
31 Mua nồi hơi của cửa hàng 97 Lý Thờng Kiệt theo hoá đơn số 10378tổng giá thanh toán trên hoá đơn 44.440.000 trong đó nguyên giá của nồi hơi là40.400.000 cha VAT 10% Tài sản này đựơc đầu t bằng nguồn quĩ xây dng cơbản, phiếu chi 160
32 Bán bao xi măng cho công ty xi măng Bút Sơn theo hóa đơn 017356công ty đã trả băng tiền mặt, phiếu thu 155 VAT 10%, phiêu chi số 160
34 Xuất chất thơm để sản xuất để sản phẩm, PXK 107 ngày 10/6
Mực dấu 67.300Mực viết 60.000
35 Mua lọ nhựa về nhập kho của công ty nhựa Việt Nam theo hoá đơnsố10782 thuế VAT 10% tiền hàng cha trả, PNK 110
37 Bán một số sản phẩm cho công ty TNHH Thái An theo hoa đơn số
017357 ngày 10/6, thuế VAT 10%, tiền hàng công đã trả bằng tiền gửi ngânhàng, PXK 109
Trang 1438 Xuất chỉ may đế sản xuất bao xi măng, PXK 110 ngày 11/6.
41 Cửa hàng CL PH chấp nhận thanh toán hàng gửi bán kỳ trớc theo hoá
đơn số 017358 ngày11/6 tiền hàng cha thanh toán (VAT 10% )
44 Xuất thêm phẩm để sản xuất mực, PXK 113 ngày 12/6
Trang 1547 Xuất bán cho công ty TNHH Minh Hằng theo háo đơn 017360 tiềnhàng cha thanh toán (VAT 10% ) PXK 115 ngày 13/6.
48 Cơ sở nớc mắm Châu Sơn thanh toán tiền hàng nợ kỳ trớc bằng tiềngửi ngân hàng 918.397.896 ngày 14/6
49 Ngày 15/6 trích tiền lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viênquản lý phân xởng
Bộ phận CNTTSx NV quản lý PXBao xi măng 10.454.211 4.605.714Giấy than 13.278.600 2877.300Mực dấu 14.683.726 3.876.100Mực viết 13.927.332 3.526.330Chai PET 15.536.531 5.120.600
50 Cửa hàng CL HP thanh toán tiền hàng cho công ty bằng tiền mặt saukhi trừ 1% chiết khấu, phiếu thu 157 ngày 14/6
51 Ngày15/6 trích tiền lơng cho bộ phận quản lý và bộ phận bán hàng
56 Bán chai PET cho công ty nớc khoáng Kim Bôi theo hoá đơn số
017361, tiền hàng cha thanh toán cho công ty (VAT 10%) PXK 116 ngày 19/6
57 Ngày 19/6 chi tiền mặt trả cho công ty nhựa Việt Nam 857.122.465,phiếu chi số 162
58 Ngày 20/6 thanh lý một nhà kho đã khấu hao hết, nguyên giá30.000.000, ngời mua chấp nhận thanh toán vơi giá mua 8.720.000, chi phí thanh
lý nhợng bán 500.000(VAT 5%), trả bằng tiền mặt,phiếu chi 163, phiếu thu 158
Trang 1660 Cửa hàng VPP chấp nhận thanh toán hàng gửi bán kỳ trớc theo hoá
đơn 017362 ngày 21/6 tiền hàng cha trả (VAT 10 % )
63 Rút tiền mặt trả tiền vay ngắn hạn cho ngân hàng công thơng là180.000.000, phiếu chi 164 ngày 21/6
64 Công ty TNHH Việt Hoa thanh toán tiền hàng nợ kỳ trớc bằng tiền mặt
số tiền 150.000.000, phiếu chi số 165 ngày 25/6
65 Ngày 25/6 nhập kho sản phẩm hoàn thành
Chai PET Cái 5.512.000 240
- Biết rằng dở dang cuối kỳ : Bao xi măng 649.777.842
Giấy than 693.440.851 Mực dấu 1.042.166.799 Mực viết 814.447.142 Chai PET 262.970.401
66 Ngày 25/6 tính tiền thởng cho công nhân viên trích từ quĩ khen thởngphúc lợi là 5.000.000
67 Ngày 27/6 thanh toán tiền lơng công tiền thởng cho công nhân viêncông ty bằng tiền mặt 80.000.000 phiếu chi 166
68 Cửa hàng tổng hợp số 1 thanh toán tiền hàng nợ bằng tiền gửi ngânhàng sau khi trừ 4% chiết khấu
69 Ngày 28/6 chi tiền mặt trả tiền vay dài hạn số tiền 136.000.000, phiếuchi số 167
70 Ngày 28/6 chi tiền mặt tiếp khách của công ty là 500.000, phiếu chi số168
71 Chi tạm ứng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp số tiền 1.000.000,phiếu chi 169 ngày 29/6
Trang 1772 Ngày 29/6 kết chuyển GTGT đợc khấu trừ.
73.Ngày 30/ 6 rút tiền gửi ngân hàng nộp thuế GTGT cho nhà nớc
74 Cuối kỳ kết chuyển
Tính giá vốn thành phẩm xuất kho:
78.160 * 2.167Bao xi măng = = 2.167 ( đồng )
78.160
180 * 56.000Giấy than = = 56.000 (đồng )
180245.891 * 1.000
245.89159.436 * 1.443
59.436162.271 * 240
CóTK 411 125.000.000
Nợ TK 133 453.670
Có TK 331 4.990.370
3 a/ Nợ TK 621XM 329.457.000
Có TK 152 329.457.000
- 152CR 300.132.000
- 152CO 29.325.000 b/ Nợ TK 621XM 517.500.000
Trang 18- 152P5 4.225.000
- 152PB 29.325.000 b/ Nî TK 621XM 91.624.000
b/ Nî TK 111 59.400.000
Cã TK 511 54.000.000
Cã TK 333 5.400.000 12 a/ Nî TK 632 70.331.063
CãTK 157TH1 70.331.063 b/ Nî TK 131 109.884.500
Trang 20CãTK 411 40.400.000
32 a/ Nî TK 632 65.010.000
CãTK 155XM 65.010.000
b/ Nî TK 441 25.810.000
CãTK 411 25.810.000
34 a/ Nî TK 621MV 60.000
Cã TK 152T 60.000 b/ Nî TK 621MD 67.300
Trang 21- 155MD 20.057.700
- 155MV 40.000.000 b/ Nî TK 112 96.580.0000
Trang 22CãTK 155 XM 16.920.000 b/ Nî TK 131 46.530.000
Trang 23Cã TK 112 785.631.120
56 a/ Nî TK 632 6.720.000
CãTK 155 PET 6.720.000
Cã TK 711 8.720.000
Cã TK 333 872.000c/ Nî TK 811 500.000
Trang 24CãTK 157VPP 105.946.216
Trang 25Cã TK 641 13.350.746
Cã TK 642 14.913.829c/ Nî TK 911 1.386.995
Cã TK521 1.386.995
Cã TK 811 500.000f/ Nî TK 511 935.764.000
Cã TK 911 935.764.000e/ Nî TK 711 8.720.000
Cã TK 911 8.720.000g/ Nî TK 911 621.834.476
Trang 2618.500.000 (19)1.768.580(30)785.631.120(55)500.000(70)194.280.450(73)
PS:5.609.068.336 PS:1.617.887.673 PS:2.263.387.293 PS:900.680.150
Trang 271.094.335.000(65a)616.000.000(65b)114.300.000(65c)250.000.000(65d)228.000.000(65e)
(65c )144.300.00’/
0
43.434.300(38a)20.057.700(40a)
Trang 28(65d )250.000.000’/ 66.270.000(38a)
40.000.000(40a) (65e )228.000.000’/ 14.880.000(35a)16.920.000(43a)
6.720.000(44a)240.000(46a)
(7)40.920.000(12)109.884.500(32)99.000.000(41)138.699.500(45)82.500.000(47)46.530.000(56)18.480.000(62)660.000
1.759.458.378(9) 120.000.000(24)897.516.327(26)1.325.837.950(27)188.435.500(29)99.000.000(39)1.537.000.000(46)918.397.896(48)137.312.508(50) 150.000.000(64)109.489.120(68)
Trang 29(41b)138.699.000 138.699.000(50) (7b)40.920.000 120.000.000(24)PS: 138.699.000 PS:138.699.000 PS: 40.920.000 PS:120.000.000
Trang 30228.600.000(5a)39.624.000(5b)127.000.000(36)11.430.000(44a)44.450.000(44b)PS: O P : 108.225.000 PS O PS:451.104.000D: 1.135.225.000
20.295.000(17a)11.110.000(17b)
44.450.000(17a)21.336.000(17b)PS: O PS: 31.405.000 PS: O PS:65.786.000
Trang 31(28)1.357.000(71)1.000.000 1.500.000(61)532.000(59)PS: 0 PS: 0 PS:2.357.000 PS: 2.032.000
Trang 32D: 44.000.000 D: 0
Trang 333.720.000(7a)5.400.000(11a)9.989.500(12a)17.130.500(29a)9.000.000(32a)8.780.000(37a)12.609.000(41a)7.500.000(45a)4.230.000(47a)1.680.000(56a)872.000(58a)13.309.450(60a)60.000(60a)PS:146.663.730 PS:146.663.730 PS:240.944.180 PS:94.280.450
Trang 3437.200.000(7b)54.000.000(11b)99.895.000(12b)171.305.000(29b)90.000.000(32b)87.800.000(37b)126.000.000(41b)75.000.000(45b)42.300.000(47b)18.480.000(56b)133.094.000(60b)600.000(62b)
(7a)14.480.000(11a)39.006.000(12a)70.331.063(29a)119.78.300(32a)65.010.000(37a)60.057.700(41a)99.427.675(45a)54.175.000(47a)16.920.000(56a)6.720.000(60a)105.946.216(62a)240.000PS:935.764.000 PS: 935.764.000 PS:652.497.954 PS:652.497.954
(49a)67.880.400
(52)12.897.276 12.440.5119(65a)15.801.534(65b)
17.473.643(65c)16.573.525(65d)18.488.472(65e)
(49a)10.454211(52)1.986.300 12.440.511(65a)
)229.087.300(65c)340.680.000(65d)917.773.070(65e)
(4a)329.457.00
0(16)524.250(38)13.887.500
343.868.750(65a)
Trang 35229.087.300(65c)PS:889.150.000 PS: 889.150.000 PS: 229.087.300 PS: 229.087.300
(49b)4.605.714(52)875.086(54)3.789.053
14.913.829(65b)PS: 13.350.746 PS: 13.350.746 PS: 14.913.829 PS: 14.913.829
(74e)8.720.000 8.720.000(58) (58c)500.000 500.000 (58b)
Trang 36PS: 8.720.000 PS: 8.720.000 PS: 500.000 PS: 500.000
911(74a)652.497.854
D : 0 D:6.322.403.375(31b)40.40.000
Trang 37- PhiÕu xuÊt kho
Trang 39Căn cứ vào nghị định số… Chịu trách nhiệm tr HĐBT ngày … Chịu trách nhiệm tr của hội đồng bộ trởng hớngdẫn thi hành pháp lệnh HĐKT.
Hôm nay là ngày 1 tháng 6 năm 2004
Đại diện bên A (bên mua ): công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long
Có tàI khoản số… Chịu trách nhiệm tr tại ngân hàng công thơng Việt Nam
Địa chỉ :536 – Minh Khai – Hà Nội Điện thoại:
Do ông (bà):Lê Thị Hoa Chức vụ : Trởng phòng tổ chức
Trang 40Đại diện bên B (bên bán ):
TàI khoản số… Chịu trách nhiệm tr.tại ngân hàng … Chịu trách nhiệm tr
Điều II:Quy cách phẩm chất :Đúng, đủ, quy cách chất lợng sản phẩm tốt
Điều III: Hình thức thanh toán:
Điều IV: Cam kết chung: hai bên đều thực hiện đúng những điều khoản trên, hợp
đồng này đợc lập hai văn bản, mỗi bên giữ một bản
Đại diện bên A Đại diện bên B
Hóa đơn ( gtgt )Liên 2: Giao khách hàngNgày tháng 6 năm 2004
Ký hiệu :
Số : 09153
Đơn vị bán hàng : Công ty phân phối Minh Hoàng
Địa chỉ : Minh Khai Số tài khoản : … Chịu trách nhiệm tr… Chịu trách nhiệm tr… Chịu trách nhiệm tr… Chịu trách nhiệm tr… Chịu trách nhiệm tr… Chịu trách nhiệm tr… Chịu trách nhiệm tr… Chịu trách nhiệm tr… Chịu trách nhiệm tr
1 Dây chuyền sản xuất
Thuế suất GTGT : 10 % Cộng thành tiền : 125.000.000Tiền thuế GTGT: 12.500.000
Tổng cộng tiền thanh toán : 137.500.000