1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xử trí triệu chứng đường tiểu dưới (LUTS) do tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

125 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xử Trí Triệu Chứng Đường Tiểu Dưới (LUTS) Do Tăng Sinh Lành Tính Tuyến Tiền Liệt
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y Học
Thể loại Tài Liệu Thông Tin Thuốc
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu cắt ngang tại Hoa Kỳ Bệnh nhân nam bị LUTS >50 tuổi n=448 2 …bệnh nhân nam đi khám bác sĩ tổng quát thường xuyên được chẩn đoán phì đại tuyến tiền liệt qua thăm khám trực tràn

Trang 1

Tàiliệu thông tin thuốc

LTM/DUT/0002/19 cấp ngày 27/02/2019

Xử trí triệu chứng đường tiểu dưới (LUTS)

do tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

Trang 2

Tần suất và gánh nặng bệnh tật

Đánh giá lâm sàng

Đánh giá nguy cơ tiến triển bệnh

Tiếp cận điều trị

Giám sát và theo dõi

Chuyển đến chuyên khoa niệu

Kết luận

Trang 3

Tàiliệu thông tin thuốc

LTM/DUT/0002/19 cấp ngày 27/02/2019

Tần suất và gánh nặng bệnh tật

Trang 4

Tuổi thọ trung bình của nam giới đang gia tăng 1

• Từ năm 1990 đến 2013 tuổi thọ của nam giới trên thế giới tăng trung bình 6,6 tuổi 1

• Nam giới sinh năm 2016 có tuổi thọ trung bình là 69.8 2

1 GBD 2013 Mortality and Causes of Death Collaborators Lancet 2015;385:117–171 2 World Health Organization Life expectancy Có sẵn tại

http://www.who.int/gho/mortality_burden_disease/life_tables/situation_trends_text/en/ Được truy cập vào tháng 9/2018

Trang 5

Tần suất mắc TSLTTTL, PĐLTTTL và LUTS gia tăng theo tuổi 1-3

Dữ liệu từ các nghiên cứu khác nhau *Dữ liệu từ tổng quan y văn về tần suất mắc PĐLTTTL qua khảo sát 1075 tuyến tiền liệt người được mổ tử thi †Được xác định qua thăm khám trực tràng bằng ngón tay (n=448) PĐLTTTL: Phì đại lành tính tuyến tiền liệt, TSLTTTL: Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt, LUTS: Triệu chứng đường tiểu dưới

Phỏng theo 1 Naslund MJ, và cộng sự Int J Clin Pract 2007;61:1437–1445 2 Verhamme KM, và cộng sự Eur Urol 2002;42:323–328 3 Berry SJ, và cộng sự J Urol 1984;132:474–479.

50% 1

71% 3

Trang 6

Rối loạn đi tiểu

• Rối loạn đi tiểu là tình trạng tiểu bất

thường, tiểu chậm và/hoặc tiểu không hết

- theo định nghĩa của Hiệp hội Tiêu tiểu tự

chủ quốc tế (ICS) và Hiệp hội Niệu sinh

dục học quốc tế (IUGA) 1

• Tuy nhiên, các dạng rối loạn đi tiểu khác

nhau được gọi chung là “các triệu chứng

đường tiểu dưới” (LUTS) 1

• Theo ICS, LUTS được chia thành 3 nhóm

triệu chứng (chứa đựng, tống xuất và sau

đi tiểu) 1

• Ước tính đến trước năm 2018, có 2.3 tỷ

người xuất hiện ít nhất một trong những

• Dòng tiểu yếu hoặc ngắt quãng

• Dòng tiểu chia nhỏ hoặc phun

• Tiểu ngập ngừng

• Tiểu rặn

• Nhỏ giọt cuối dòng (tiểu sót)

Các triệu chứng tống xuất 1

• Cảm giác tiểu không hết

• Nhỏ giọt sau tiểu

Các triệu chứng sau đi tiểu 1

Trang 7

LUTS phổ biến và do nhiều nguyên nhân

• 49% nam giới độ tuổi 61–70, khai báo với bác sĩ về LUTS trung bình đến nặng 1

1 Naslund MJ và cộng sự Int J Clin Pract 2007;61:1437–1445 Các kết quả tương tự được công bố lần đầu tiên trong: 2 EAU guidelines on management non-neurogenic male lower urinary tract

symptoms (LUTS), incl benign prostatic obstruction (BPO) 2018 Số liệu được GSK tạo ra một cách độc lập từ dữ liệu gốc

Benign Prostatic Obstruction (BPO)

detrusor overactivity

OAB-Detrusor under activity Neurogenic

bladder dysfunction

Bladder tumour

Urethral stricture Urinary tract infection

Foreign body Prostatitis All

• Hội chứng đau vùng chậu mạn tính

• Nguyên nhân khác

LUTS: Triệu chứng đường tiểu dưới

Trang 8

LUTS ở nam giới có nhiều cơ chế bệnh sinh nhưng thường gặp nhất là

1 Parsons JK Curr Bladder Dysfunct Rep 2010;5:212–218 2 Naslund MJ, và cộng sự Int J Clin Pract 2007;61:1437–1445 3 Carballido J, và cộng sự Int J Clin Pract 2011;65:989–996.

Nghiên cứu cắt ngang tại Hoa Kỳ

Bệnh nhân nam bị LUTS >50 tuổi (n=448) 2

…bệnh nhân nam đi khám bác sĩ tổng quát thường xuyên được chẩn đoán phì đại tuyến tiền liệt qua thăm khám trực tràng bằng ngón tay 2

48%

Nghiên cứu đa quốc gia, dịch tễ học, tiến cứu (Pháp, Ý, Tây Ban Nha)

…bệnh nhân nam có LUTS tình cờ đi khám được

TSLT TTL: Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

LUTS: Triệu chứng đường tiểu dưới

Trang 9

TSLTTTL là bệnh phổ biến thứ tư ở nam giới ≥50 tuổi tại Hoa Kỳ (2003) 1

Các kết quả tương tự được công bố lần đầu tiên trong 1 Issa MM, và cộng sự Am J Manag Care 2006;12(4 Suppl):S83–S89 Số liệu này được GSK tạo ra một cách độc lập từ dữ liệu gốc

Thoái hóa khớp Rối loạn nhịp tim Đục thủy tinh thể

GERD Viêm bao hoạt dịch Ung thư tuyến tiền liệt

GERD: Bệnh trào ngược dạ dày thực quản TSLT TTL: Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

Trang 10

TSLTTTL rất phổ biến

*Nghiên cứu D-IMPACT: Nghiên cứu dịch tễ học, đa trung tâm, tiến cứu ở 3 quốc gia châu Âu (Ý, Tây Ban Nha và Pháp; n=666).

1 Carballido J, và cộng sự Int J Clin Pract 2011; 65: 989–996.

2010: châu Âu

Tần suất TSLTTTL ở bệnh nhân có LUTS tình cờ đi khám là 66.6%*1

TSLT TTL: Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

LUTS: Triệu chứng đường tiểu dưới

Trang 11

Đa số bệnh nhân TSLTLLT có bệnh đồng mắc

Đánh giá về bệnh đồng mắc ở 4979 bệnh nhân bị LUTS ở sáu quốc gia châu Âu 1 *

Các kết quả tương tự được công bố lần đầu tiên trong: 1 Hutchison A, và cộng sự Eur Urol 2006;50:555–561 Bảng được GSK tạo ra một cách độc lập từ dữ liệu gốc

Trang 12

Tần suất mắc bệnh và tiến triển của LUTS ở người cao tuổi

• 8627 bệnh nhân nam 48–79 tuổi đã tham gia vào đợt theo dõi thứ tư (FUP4) của

EPIC-Heidelberg (2007–2009) và trả lời các câu hỏi về LUTS

• Tần suất của LUTS trung bình hoặc nặng là 24.7%

• Trong đợt theo dõi tiếp theo trên 7821 bệnh nhân nam (FUP5; 2010–2012), tần suất của LUTS trung bình hoặc nặng đã tăng lên 33,8%

• 54.8% bệnh nhân nam báo cáo LUTS nặng hơn trong đợt FUP5 và 27.1% ghi nhận có cải thiện triệu chứng

Trang 13

Ảnh hưởng của LUTS/TSLTTL lên hệ thống y tế

Việc chẩn đoán và điều trị TSLTTTL sử dụng nhiều nguồn lực y tế (ảnh hưởng trực tiếp): Tại Vương quốc Anh, có đến 1.6 triệu lượt tham vấn cho TSLTTTL 1

• Phẫu thuật liên quan đến TSLTTTL xếp thứ 10 trong số các loại phẫu thuật được ghi nhận qua NHS

• Bí tiểu cấp nằm trong số 5% nguyên nhân nhập viện khẩn cấp ở các bệnh viện của NHS

Ở người cao tuổi, việc chẩn đoán và điều trị TSLTTTL tiêu tốn ngày càng nhiều nguồn lực y tế

Làm thế nào để so sánh được những số liệu này giữa các quốc

gia và khu vực khác nhau ?

1 Kirby R, và cộng sự ProState of the Nation Report 2009.

NHS: Hệ thống chăm sóc sức khỏe quốc gia Anh quốc

TSLT TTL: Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

LUTS: Triệu chứng đường tiểu dưới

Trang 14

Các kết quả tương tự được công bố lần đầu tiên trong:1 Kirby R, vàcộng sự ProState of the Nation Report 2009 Số liệu nàyđược GSK tạo ra một cách độc lập từ dữ liệu gốc.

Annual drug costs for BPH

(α-blockers and 5ARIs)

Secondary care costs related to AUR and BPH-related surgery

Cost in millions (£)

Chi phí y tế cao hơn nếu có phẫu thuật hoặc xảy ra các biến chứng

Việc chẩn đoán và điều trị TSLTTTL (Vương quốc Anh) gây tốn kém (ảnh hưởng gián tiếp) 1

Chi phí theo triệu (£)

Chi phí thuốc điều trị TSLTTTL hàng

năm (thuốc chẹn α và 5-ARI)

Chi phí tham vấn bác sĩ về TSLTTTL hàng năm

Ảnh hưởng của LUTS/TSLTTL lên hệ thống y tế

TSLT TTL: Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

LUTS: Triệu chứng đường tiểu dưới

Trang 15

Quan điểm của nam giới về LUTS/TSLTTTL

• Đơn giản là một phần tất yếu của quá trình lão hóa 1, 2

• Trì hoãn tham vấn y tế trong nhiều năm do: 1, 2

– Lưỡng lự, kiến thức không đầy đủ, bỏ mặc, ngượng ngùng

• Xử trí mang tính đối phó như tự dùng thuốc và thay đổi các hoạt động hàng ngày 1

1 Gannon K, và cộng sự J Health Psychol 2004;9:411–420 2 Kuritzky L Rev Urol 2003;5(Suppl 5):S42–S48.

Bệnh nhân nam thường không muốn thảo luận về

LUTS/TSLTTTL với bác sĩ 2

TSLT TTL: Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

LUTS: Triệu chứng đường tiểu dưới

Trang 16

Tàiliệu thông tin thuốc

LTM/DUT/0002/19 cấp ngày 27/02/2019

Đánh giá lâm sàng

Trang 17

Đánh giá ban đầu cho bệnh nhân có LUTS 1, 2

Các phương pháp đánh giá lâm sàng

EAU: Hiệp hội niệu khoa châu Âu; AUA: Hiệp hội niệu khoa Hoa Kỳ; DRE: thăm khám trực tràng bằng ngón tay; PSA: kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt

1 EAU guidelines on management non-neurogenic male lower urinary tract symptoms (LUTS), incl benign prostatic obstruction (BPO) 2018 2 American Urological Association Management of benign prostatic hyperplasia 2014

Được khuyến cáo

bởi cả EAU và AUA

Khai thác bệnh sử liên quan

Phân tích nước tiểu

Các bảng câu hỏi về điểm triệu chứng

Khám lâm sàng bao

gồm DRE

Được khuyến cáo bởi EAU và AUA trên những bệnh nhân chọn lọc

PSA huyết thanh

Các biểu đồ về tần suất, thể tích nước tiểu và nhật ký đi tiểu

Hình ảnh học đường tiết niệu trên

Được khuyến cáo bởi EAU và tùy chọn

bởi AUA

Hình ảnh học tuyến tiền liệt

Nước tiểu tồn lưu sau đi tiểu

Đo niệu dòng

Trang 18

Khai thác bệnh sử liên quan

Đánh giá các nguyên nhân có thể gây ra LUTS

• Hẹp niệu đạo

Viêm

• Viêm bàng quang kẽ hoặc hội chứng đau bàng quang

• Dị vật (sỏi bàng quang, stent niệu quản, ống thông niệu đạo)

• Dò bàng quang

Tân sinh

• Ung thư biểu

mô đường tiết niệu

• Ung thư tuyến tiền liệt xâm lấn tại chỗ

• Bệnh di căn

• Khối u ngoại sinh vùng chậu

Chuyển hóa

• Đái tháo đường

Thuốc

• Thuốc lợi tiểu

• Hóa trị liệu (vd

CYP và điều trị tại bàng

quang)

Thần kinh

• Đa xơ cứng

• Não úng thủy áp lực bình thường

• Đột quỵ

• Bệnh Parkinson

• Hội chứng chùm đuôi ngựa

• Hội chứng tủy sống bám thâp

• Chấn thương tủy sống hoặc sốc tủy

• Phẫu thuật vùng chậu

Các kết quả tương tự được công bố lần đầu tiên trong:1 Al Hussein Alawamlh O, và cộng sự Med Clin N Am 2018;102:301‒311 Số liệu đượcGSK tạo ra một cách độc lập từ dữ liệu gốc

CYP: cyclophosphamide LUTS: Triệu chứng đường tiểu dưới

Trang 19

Thang điểm quốc tế về triệu chứng tuyến tiền liệt (IPSS)

• Đây là một bộ gồm 8 câu hỏi tự trả lời dành cho bệnh nhân 2

– Nhẹ (0–7 điểm) – Trung bình (8–19 điểm) – Nặng (20–35 điểm)

• Câu hỏi số 8 đánh giá riêng về chất lượng cuộc sống (điểm 0–6) 2

• Bảng câu hỏi IPSS có thể không áp dụng được ở tuyến cơ sở đông bệnh nhân 4

• Không thể dùng IPSS để chẩn đoán bệnh vì các triệu chứng tương tự có thể gặp trong nhiều bệnh lý khác 4

Đánh giá mức độ nặng và ảnh hưởng của LUTS ở bệnh nhân nam

1 Madersbacher S, và cộng sự Eur Urol 2004;46:547–554 2 American Urological Association Management of benign prostatic hyperplasia 2014 3 EAU guidelines on management non-neurogenic

male lower urinary tract symptoms (LUTS), incl benign prostatic obstruction (BPO) 2018 4 Rosenberg MT, và cộng sự Int J Clin Pract 2007;61:1535–46

LUTS: Triệu chứng đường tiểu dưới

Trang 20

Thang điểm quốc tế về triệu chứng tuyến tiền liệt (IPSS) 1

Mục cuối cùng của bảng câu hỏi IPSS đánh giá chuyên biệt chất lượng cuộc

Đánh giá chất lượng cuộc sống và ảnh hưởng của bệnh

1 American Urological Association Management of benign prostatic hyperplasia 2014

Anh/ông cảm thấy thế nào nếu phải dành phần đời còn lại để sống chung với tình trạng tiết

niệu như hiện nay?

Trang 21

Thăm khám trực tràng bằng ngón tay (DRE)

• Kích thước/thể tích tuyến tiền liệt

• Hình dạng tuyến tiền liệt

• Mật độ và các bất thường gợi ý ung thư tuyến tiền liệt

• Trương lực cơ thắt hậu môn

Khuyến cáo thực hiện trên bệnh nhân có LUTS, nhằm đánh giá: 1, 2

1 EAU guidelines on management non-neurogenic male lower urinary tract symptoms (LUTS), incl benign prostatic obstruction (BPO) 2018 2 American Urological Association Management of

benign prostatic hyperplasia 2014 3 Furlan A, và cộng sự Int Braz J Urol 2008;34:572–576.

Dưới 10% bệnh nhân cảm thấy DRE gây đau đớn và ngượng ngùng 3

Nhiều bệnh nhân chấp nhận thực hiện hơn dự kiến 3

Hình ảnh được cấp phép theo Creative Commons.

Trực tràngBàng quang

Tuyến tiền liệt

LUTS: Triệu chứng đường tiểu dưới

Trang 22

• DRE có xu hướng ước lượng thiếu thể tích tuyến tiền liệt lớn và lại ước lượng thừa thể tích

tuyến tiền liệt nhỏ 1, 2

• Khuyến cáo bên dưới giúp ước tính kích thước và thể tích của tuyến tiền liệt theo dấu ấn đầu ngón tay 3

Ước tính kích thước và thể tích tuyến tiền liệt dựa vào dấu ấn đầu ngón tay

1 American Urological Association Management of benign prostatic hyperplasia 2014 2 Gratzke C, và cộng sự Eur Urol 2015;67:1099–1109 Các kết quả tương tự được công bố lần đầu tiên trong

: 3 Reis L, và cộng sự Adv Urol 2013; Article ID: 797096 Só liệuđược GSK tạo ra một cách độc lập từ dữ liệu gốc

Kích thước=khối lượng (g) × bề mặt DRE (diện tích )

Bảng ước tính khối lượng tuyến tiền liệt chuẩn hóa dựa vào dấu ấn đầu ngón tay qua DRE 3

Dấu ngón tay Khối lượng (g)

Thăm khám trực tràng bằng ngón tay (DRE)

Trang 23

Phân tích nước tiểu được sử dụng để xác định nhiều bệnh lý khác nhau

Phân tích nước tiểu (que thử hoặc cặn lắng nước tiểu/soi dưới kính hiển vi) 1, 2

Hình ảnh được sao chép với sự cho phép của iStock.

1 EAU guidelines on management non-neurogenic male lower urinary tract symptoms (LUTS), incl benign prostatic obstruction (BPO) 2018 2 Gratzke C, và cộng sự Eur Urol 2015;67:1099–1109

• Máu trong nước tiểu

• Protein trong nước tiểu

• Mủ trong nước tiểu

• Glucose trong nước tiểu

• Ceton trong nước tiểu

• Nitrit trong nước tiểu

Trang 24

Hình ảnh học đường tiết niệu

• Nhằm đánh giá kích thước và hình dạng tốt hơn

• Quan trọng trong:

• Đánh giá nguy cơ tiến triển bệnh

• Lựa chọn điều trị can thiệp

• Trước phẫu thuật

• Chỉ thực hiện ở bệnh nhân nam có thể tích nước tiểu tồn lưu lớn, tiểu máu, tiền

sử bị sỏi niệu

1 Gratzke C, vàcộng sự Eur Urol 2015;67:1099–1109 2 EAU guidelines on management non-neurogenic male lower urinary tract symptoms (LUTS), incl benign prostatic obstruction (BPO) 2018

Trang 25

Đo thể tích nước tiểu tồn lưu 1

• Được đánh giá bằng cách siêu âm qua ngã thành bụng, siêu âm bàng quang hoặc đặt ống thông tiểu

• Mặc dù thể tích nước tiểu tồn lưu lớn có thể cho thấy đáp ứng kém với điều trị và đặc biệt là với phương pháp chờ đợi theo dõi (watchful waiting), đây lại không phải là chống chỉ định đối với chờ đợi theo dõi hoặc điều trị nội khoa

• Theo dõi sự thay đổi của thể tích nước tiểu tồn lưu theo thời gian giúp xác định những bệnh

nhân có nguy cơ bị bí tiểu cấp

1 EAU guidelines on management non-neurogenic male lower urinary tract symptoms (LUTS), incl benign prostatic obstruction (BPO) 2018

Trang 26

Các xét nghiệm không xâm lấn

để chẩn đoán tắc nghẽn đường ra bàng quang (BOO)

• Đo khoảng cách giữa đỉnh thùy giữa tuyến tiền liệt và cổ bàng quang (với thể tích bàng quang

1 EAU guidelines on management non-neurogenic male lower urinary tract symptoms (LUTS), incl benign prostatic obstruction (BPO) 2018

LUTS: Triệu chứng đường tiểu dưới

Trang 27

Độ nhô tuyến tiền liệt vào lòng bàng quang (IPP)

• 218 bệnh nhân điều trị liệu pháp phối hợp trong 6 tháng hoặc lâu hơn

• Phân tích thống kê các yếu tố nguy cơ phẫu thuật của bệnh nhân trước khi dùng dutasteride

• Liệu pháp phối hợp có hiệu quả và được duy trì ở 172 bệnh nhân, trong khi đó, có 46 bệnh nhân cần can thiệp phẫu thuật

• Kết quả: có sự khác biệt đáng kể IPP và tổng điểm IPSS ở hai nhóm này, sử dụng phân tích đa biến

• IPP (tỷ số số chênh, OR=1.17; p<0.001) là yếu tố tiên đoán độc lập mạnh nhất về yêu cầu phẫu thuật

• Phân tích đường cong ROC (Receiver operating characteristic) xác định giá trị điểm cắt tối ưu của IPP là 8 mm (diện tích dưới đường cong 0.9)

– Kết quả này có độ nhạy 91% và độ đặc hiệu 72%

– Ngoài ra, tỷ lệ trung bình của thành phần liên kết trong các mẫu IPP được cắt bỏ như sau: (p<0.001 cho tất cả mẫu)

Trang 28

Độ dày thành bàng quang hoặc cơ chóp

• Độ dày thành bàng quang (BWT-Bladder Wall Thickness): khoảng cách giữa niêm mạc và ngoại mạc 1

• Độ dày thành cơ chóp (DWT-Detrusor Wall Thickness): chỉ đo cơ chóp giữa niêm mạc và ngoại mạc 1

• Nhiều nghiên cứu cho thấy phương pháp đo BWT hoặc DWT giúp chẩn đoán tắc nghẽn đường ra bàng quang chính xác hơn là đo Q max (hay còn gọi là đo niệu dòng tự do), đo thể tích tuyến tiền liệt sau khi tiểu hoặc dựa vào độ nặng của triệu chứng 1

• Sử dụng điểm cắt DWT 2 mm để xác định tắc nghẽn đường ra bàng quang có độ nhạy trung vị là 82.7%, độ đặc hiệu trung vị là 92.6%, giá trị tiên đoán dương là 90.5%, và giá trị tiên đoán âm là 85% 2

• Một nghiên cứu thăm dò bài bản cho thấy điểm cắt tại 2.9 mm là giá trị chẩn đoán tốt nhất, với độ đặc hiệu 100% 2

• Có nhiều yếu tố làm thay đổi DWT và BWT, và cần có các nghiên cứu lâm sàng được thiết kế tốt và đủ

mạnh để đánh giá khả năng áp dụng rộng rãi vào thực hành lâm sàng 2

• Nhược điểm của phương pháp này là sự thiếu chuẩn hóa và thiếu bằng chứng để chỉ ra phương pháp nào (BWT/DWT) thích hợp hơn 1

• Không được khuyến cáo để chẩn đoán cho bệnh nhân nam bị LUTS 1

1 EAU guidelines on management non-neurogenic male lower urinary tract symptoms (LUTS), incl benign prostatic obstruction (BPO) 2018 2 Malde S, và cộng sự Eur Urol 2017;71:391–402.

(BOO: độ nhô tuyến tiền liệt vào lòng bàng quang, PVR:

Trang 29

Đo nồng độ PSA huyết thanh trong bệnh lý tuyến tiền liệt

Hướng dẫn điều trị của Hiệp hội niệu khoa châu Âu (EAU) 2018 1

Chỉ nên đo PSA:

• Nếu chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt sẽ làm thay đổi cách xử trí bệnh

HOẶC

• Nếu PSA hỗ trợ cho điều trị và/hoặc việc ra quyết định

1 EAU guidelines on management non-neurogenic male lower urinary tract symptoms (LUTS), incl benign prostatic obstruction (BPO) 2018

PSA: Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt

Trang 30

Đo nồng độ PSA huyết thanh

Có giá trị chẩn đoán và tiên lượng trong ung thư tuyến tiền liệt và TSLTTTL

Hình ảnh được sao chép với sự cho phép của Stock

Qmax: lưu lượng dòng tiểu tối đa, PSA: Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt, TSLT TTL: Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

• Dự báo thể tích tuyến tiền liệt

• Dự báo sự phát triển tuyến tiền liệt

• Dự báo các thay đổi về triệu chứng, chất lượng sống/sự phiền toán, và Q max

• Dự báo tiến triển bệnh trên lâm sàng

Trong ung thư tuyến tiền liệt 1

Khả năng bệnh nhân hiện

đang mắc ung thư tuyến

tiền liệt

Khả năng bệnh nhân sẽ

mắc ung thư tuyến tiền liệt

Trang 31

Sử dụng PSA làm phương pháp sàng lọc 1

Hướng dẫn của Mạng lưới ung thư quốc gia Hoa Kỳ (NCCN) 2018

PSA, DRE Đánh giá nguy cơ

cá nhân

Bệnh nhân 45-75

tuổi

PSA <1 ng/ml DRE bình thường

Theo dõi định kỳ 2-4 năm

PSA 1-3 ng/ml DRE bình thường

Theo dõi định kỳ 1-2 năm

PSA >3 ng/ml hoặc DRE nghi ngờ

Bệnh nhân >75 tuổi (trong số bệnh nhân được chọn

lọc)*

PSA <4 ng/ml, DRE bình thường, không

có chỉ định sinh thiết khác

Theo dõi định kỳ 1-4 năm

PSA ≥4 ng/ml hoặc DRE nghi ngờ

Các kết quả tương tự được công bố lần đầu tiên trong:1 NCCN Guidelines Prostate cancer early detection Phiênbản 2.2018 Tháng 4/2018 Số liệu được GSK tạo ra một cách độc lập từ dữ liệu gốc

GIỚI THIỆU ĐẾN BÁC SĨ NIỆU KHOA

GIỚI THIỆU ĐẾN BÁC SĨ NIỆU KHOA

*Chỉ nên làm xét nghiệm ở bệnh nhân nam >75 tuổi còn khỏe mạnh, có rất ít hoặc không có bệnh đồng mắc; DRE: thăm khám trực tràng bằng tay

Trang 32

• Bác sĩ tuyến cơ sở có thể làm gì cho các bệnh nhân trong ô màu đỏ?

– Xác định nồng độ PSA ban đầu

– Cân nhắc thực hiện đo nồng độ PSA tự do (nếu <10%, bệnh nhân có 67% nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt)

• Dựa vào các kết quả trên, bác sĩ niệu khoa sẽ quyết định làm thêm xét nghiệm đặc hiệu, tiến hành sinh thiết hoặc tiếp tục theo dõi sát sao (6–12 tháng)

Trang 33

Biểu đồ tần suất-thể tích (nhật ký đi tiểu)

• Bảng theo dõi thể tích và thời gian sau mỗi lần đi tiểu do bệnh nhân

thực hiện

• Cho biết:

– Tần suất đi tiểu ban ngày-ban đêm

– Tổng thể tích nước tiểu thải ra

– Phần nước tiểu thải ra trong đêm (Chỉ số đa niệu về đêm)

– Thể tích mỗi lần đi tiểu

• Ghi lại trong ít nhất 3 ngày

• Được khuyến cáo để đánh giá LUTS ở bệnh nhân nam có triệu chứng

về chứa đựng nổi trội hoặc tiểu đêm

Để đánh giá một cách khách quan tình trạng tiểu dắt, tiểu đêm 1, 2

1 Gratzke C, et al Eur Urol 2015;67:1099–1109; 2 EAU guidelines on management non-neurogenic male lower urinary tract symptoms (LUTS), incl benign prostatic obstruction (BPO) 2018.

LUTS: Triệu chứng đường tiểu dưới

Trang 34

Tàiliệu thông tin thuốc

LTM/DUT/0002/19 cấp ngày 27/02/2019

Đánh giá nguy cơ tiến triển bệnh

Trang 35

Các triệu chứng chuyển biến xấu là dấu hiệu phổ biến nhất cho thấy

Tỷ lệ (%) và số lượng (n) tích lũy của các biến cố tiến triển bệnh tại thời điểm 4 năm

Tăng ≥4-điểm trong thangđiểm triệu chứng của AUA

Bí tiểu cấp (AUR)Tiểu không kiểm soátUTI hoặc nhiễm trùng tiểu

Các kết quả tương tự được công bố lần đầu tiên trong:1 McConnell JD, et al N Engl J Med 2003;349:2387−2398 Biểu đồ được GSK tạo ra một cách độc lập từ dữ liệu gốc

MTOPS: Một thử nghiệm mù đôi, dài hạn (theo dõi trung bình, 4.5 năm) trên 3047 bệnh nhân nam nhằm so sánh kết quả của giả dược, doxazosin, finasteride và liệu pháp phối hợp trên các thông số tiến triển lâm sàng của

*Tiến triển lâm sàng của TSLTTTL được định nghĩa là lần đầu ghi nhận các triệu chứng chuyển biến xấu so với thời điểm ban đầu, với điểm số triệu chứng AUA tăng

≥4 điểm qua hai lần khám liên tiếp,

UTI: Tiểu không kiểm soát hoặc nhiễm trùng tiểu tái phát

Trang 36

Đánh giá ban đầu cho bệnh nhân bị LUTS 1, 2

Các phương pháp đánh giá lâm sàng

EAU: Hiệp hội niệu khoa châu Âu; AUA: Hiệp hội niệu khoa Hoa Kỳ; DRE: thăm khám trực tràng bằng ngón tay; PSA: kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt

1 EAU guidelines on management non-neurogenic male lower urinary tract symptoms (LUTS), incl benign prostatic obstruction (BPO) 2018 2 American Urological Association Management of benign prostatic hyperplasia 2014

Được khuyến cáo

bởi cả EAU và AUA

Khai thác bệnh sử liên quan

Phân tích nước tiểu

Các bảng câu hỏi về điểm triệu chứng

Khám lâm sàng bao

gồm DRE

Được khuyến cáo bởi EAU và AUA trên những bệnh nhân chọn lọc

PSA huyết thanh

Các biểu đồ về tần suất, thể tích nước tiểu và nhật ký đi tiểu

Hình ảnh học đường tiết niệu trên

Được khuyến cáo bởi EAU và tùy chọn

bởi AUA

Hình ảnh học tuyến tiền liệt

Nước tiểu tồn lưu sau đi tiểu

Đo niệu dòng

Trang 37

Đánh giá ban đầu cho bệnh nhân bị LUTS 1, 2

Các phương pháp đánh giá lâm sàng

EAU: Hiệp hội niệu khoa châu Âu; AUA: Hiệp hội niệu khoa Hoa Kỳ; DRE: thăm khám trực tràng bằng ngón tay; PSA: kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt

1 EAU guidelines on management non-neurogenic male lower urinary tract symptoms (LUTS), incl benign prostatic obstruction (BPO) 2018 2 American Urological Association Management of benign prostatic hyperplasia 2014

Được khuyến cáo

bởi cả EAU và AUA

Khai thác bệnh sử liên quan

Phân tích nước tiểu

Các bảng câu hỏi về điểm triệu chứng

Khám lâm sàng bao

gồm DRE

Được khuyến cáo bởi EAU và AUA trên những bệnh nhân chọn lọc

PSA huyết thanh

Các biểu đồ về tần suất, thể tích nước tiểu và nhật ký đi tiểu

Hình ảnh học đường tiết niệu trên

Được khuyến cáo bởi EAU và tùy chọn

bởi AUA

Hình ảnh học tuyến tiền liệt

Nước tiểu tồn lưu sau đi tiểu

Đo niệu dòng

Các đánh giá có thể thực hiện tại phòng khám tổng quát

Trang 38

Đánh giá ban đầu cho bệnh nhân bị LUTS 1, 2

Các biện pháp đánh giá lâm sàng

EAU: Hiệp hội niệu khoa châu Âu; AUA: Hiệp hội niệu khoa Hoa Kỳ; DRE: thăm khám trực tràng bằng ngón tay; PSA: kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt

1 EAU guidelines on management non-neurogenic male lower urinary tract symptoms (LUTS), incl benign prostatic obstruction (BPO) 2018 2 American Urological Association Management of benign prostatic hyperplasia 2014

Được khuyến cáo

bởi cả EAU và AUA

Khai thác bệnh sử liên quan

Phân tích nước tiểu

Các bảng câu hỏi về điểm triệu chứng

Khám lâm sàng bao

gồm DRE

Được khuyến cáo bởi EAU và AUA trên những bệnh nhân chọn lọc

PSA huyết thanh

Các biểu đồ về tần suất, thể tích nước tiểu và nhật ký đi tiểu

Nước tiểu tồn lưu sau đi tiểu

Đo niệu dòng

Các đánh giá có thể thực hiện

ở phòng khám tổng quát

Trang 39

Đánh giá ban đầu cho bệnh nhân bị LUTS 1, 2

Các phương pháp đánh giá lâm sàng

EAU: Hiệp hội niệu khoa châu Âu; AUA: Hiệp hội niệu khoa Hoa Kỳ; DRE: thăm khám trực tràng bằng ngón tay; PSA: kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt

1 EAU guidelines on management non-neurogenic male lower urinary tract symptoms (LUTS), incl benign prostatic obstruction (BPO) 2018 2 American Urological Association Management of benign prostatic hyperplasia 2014

Được khuyến cáo

bởi cả EAU và AUA

Khai thác bệnh sử liên quan

Phân tích nước tiểu

Các bảng câu hỏi về điểm triệu chứng

Khám lâm sàng bao

gồm DRE

Được khuyến cáo bởi EAU và AUA trên những bệnh nhân chọn lọc

PSA huyết thanh

Các biểu đồ về tần suất, thể tích nước tiểu và nhật ký đi tiểu

Hình ảnh học đường tiết niệu trên

Được khuyến cáo bởi EAU và tùy chọn

bởi AUA

Hình ảnh học tuyến tiền liệt

Nước tiểu tồn lưu sau đi tiểu

Đo niệu dòng

Các đánh giá có thể thực hiện tại phòng khám tổng quát

Trang 40

Đánh giá ban đầu cho bệnh nhân bị LUTS 1, 2

Các phương pháp đánh giá lâm sàng

EAU: Hiệp hội niệu khoa châu Âu; AUA: Hiệp hội niệu khoa Hoa Kỳ; DRE: thăm khám trực tràng bằng ngón tay; PSA: kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt

1 EAU guidelines on management non-neurogenic male lower urinary tract symptoms (LUTS), incl benign prostatic obstruction (BPO) 2018 2 American Urological Association Management of benign prostatic hyperplasia 2014

Được khuyến cáo

bởi cả EAU và AUA

Khai thác bệnh sử liên quan

Phân tích nước tiểu

Các bảng câu hỏi về điểm triệu chứng

Khám lâm sàng bao

gồm DRE

Được khuyến cáo bởi EAU và AUA trên những bệnh nhân chọn lọc

PSA huyết thanh

Các biểu đồ về tần suất, thể tích nước tiểu và nhật ký đi tiểu

Hình ảnh học đường tiết niệu trên

Được khuyến cáo bởi EAU và tùy chọn

bởi AUA

Hình ảnh học tuyến tiền liệt

Nước tiểu tồn lưu sau đi tiểu

Đo niệu dòng

Các đánh giá có thể thực hiện tại phòng khám tổng quát

Ngày đăng: 21/06/2021, 02:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w