luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NễNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -
NGUYỄN THÀNH LONG
Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý ở gà mắc bệnh Cúm gia cầm (H5N1) và ứng dụng phương pháp Hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán bệnh
LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP
Chuyờn ngành : Thỳ y
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Tễ LONG THÀNH
TS BÙI TRẦN ANH ðÀO
HÀ NỘI – 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, viện Sau ựại học, khoa Thú y cùng các thầy cô giáo trong nhà trường ựã tạo ựiều kiện cho tôi ựược tiếp cận với những kiến thức khoa học về nông nghiệp trong hơn 2 năm học ở trường
để hoàn thành Luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình của toàn thể cán bộ công nhân viên chức ở Trung tâm chẩn ựoán Thú y trung ương-Cục Thú y, trực tiếp là thầy hướng dẫn khoa học PGS TS Tô Long Thành Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Bệnh lý-khoa Thú y của trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, trực tiếp là thầy hướng dẫn khoa học TS Bùi Trần Anh đào
Nhân dịp hoàn thành luận văn, một lần nữa tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới nhà trường, các thầy cô giáo, cơ quan, bạn bè ựồng nghiệp cùng người thân ựã ựộng viên, tào ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện ựề tài
Hà Nội, ngày 9 tháng 9 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Thành Long
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1.ðẶT VẤN ðỀ 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI 2
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 LỊCH SỬ BỆNH CÚM GIA CẦM 3
2.1.1 Lịch sử bệnh cúm gia cầm trên thế giới 3
2.1.2 Bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam 8
2.2 ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA VIRUS CÚM TYPE A – CĂN NGUYÊN GÂY BỆNH CÚM GIA CẦM 10
2.2.1 ðặc ñiểm về hình thái và cấu trúc 10
2.2.2 ðặc tính kháng nguyên của virus cúm type A 13
1.2.3.Thành phần hóa học và sức kháng của virus 15
2.2.4 Quá trình nhân lên của virus 15
2.2.5 ðộc lực của virus 16
2.2.6 Sức ñề kháng của virus 18
2.2.7 Nuôi cấy và lưu giữ virus 18
2.3 DỊCH TỄ HỌC BỆNH CÚM GIA CẦM 18
2.3.1 Loài vật mang virus 18
2.3.3 Sự truyền lây 20
Trang 52.4 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA BỆNH CÚM GIA CẦM 20
2.4.1 Triệu chứng lâm sàng điển hình của bệnh cúm gia cầm chủng độc lực cao 21
2.4.2 Triệu chứng lâm sàng của bệnh do những chủng virus cúm độc lực thấp21 2.5 TỔN THƯƠNG 22
2.6 CHẨN ðỐN BỆNH CÚM GIA CẦM 22
2.7 KHỐNG CHẾ BỆNH CÚM GIA CẦM 25
2.8 NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VỀ BỆNH CÚM GIA CẦM 29
PHẦN 3 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 32
3.2 NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ, HĨA CHẤT 32
3.2.1 ðộng vật 32
3.2.2 Sinh phẩm, hĩa chất 32
3.2.3 Dụng cụ, thiết bị thí nghiệm 32
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.3.1 Phương pháp quan sát: 32
3.3.2 Phương pháp mổ khám tồn diện: 33
3.3.3 Phương pháp làm tiêu bản vi thể: 35
3.3.4 Chẩn đốn bằng phương pháp Hĩa mơ miễn dịch (IHC-Immonohistochemistry): 37
1.3.5.Phương pháp thống kê sinh học: 38
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 TÌNH HÌNH DỊCH CÚM GIA CẦM Ở MỘT SỐ ðỊA PHƯƠNG TRONG 02 NĂM NGHIÊN CỨU (NĂM 2010-2011) 39
4.2 MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG Ở GÀ MẮC BỆNH CÚM 41
4.3 TỔN THƯƠNG ðẠI THỂ TRÊN GÀ MẮC CÚM A - H5N1 45
4.3 TỔN THƯƠNG VI THỂ TRÊN GÀ MẮC CÚM A H5N1 52
4.5 KẾT QUẢ NHUỘM HỐ MƠ MIỄN DỊCH MỘT SỐ CƠ QUAN CỦA GÀ
Trang 6PHẦN V: KẾT LUẬN - ðỀ NGHỊ 67
5.1 KẾT LUẬN 67
5.2 ðỀ NGHỊ 67
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1.a Tình hình dịch cúm gia cầm H5N1 năm 2010 39
Bảng 4.1.b Thống kê số mẫu cúm gia cầm H5N1 tới tháng 7 năm 2011 40
Bảng 4.2 Triệu chứng lâm sàng ở gà mắc cúm A (H5N1) 41
Bảng 4.3 Tổn thương ñại thể trên gà mắc cúm A (H5N1) 45
Bảng 4.4 Tổn thương vi thể ở các cơ quan của gà mắc cúm H5N1 53
Bảng 4.5 Kết quả nhuộm hóa mô miễn dịch 62
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Cấu trúc virus H5N1 12
Ảnh 4.1: Mào, tích tím tái, phù ñầu 44
Ảnh 4.2: Gà xù lông 44
Ảnh 4.3: Xuất huyết da chân vùng không lông 44
Ảnh 4.4: Phân xanh trắng 44
Ảnh 4.5: Phù keo nhày dưới da ñầu 50
Ảnh 4.6: Mỡ phủ tạng xuất huyết 50
Ảnh 4.7: Khí quản xuất huyết 50
Ảnh 4.8: Phổi viêm, xuất huyết, phù 50
Ảnh 4.9: Tuyến tụy xuất huyết, hoại tử 50
Ảnh 4.10: Dạ dày tuyến xuất huyết 50
Ảnh 4.11: Lách xuất huyết 51
Ảnh 4.12: Gan xuất huyết 51
Ảnh 4.13: Tim xuất huyết 51
Ảnh 4.14: Não sung huyết 51
Ảnh 4.15: Thận xuất huyết 51
Ảnh 4.16: Ruột xuất huyết 51
Ảnh 4.17: Khí quản sung huyết, xuất huyết (HE, x200) 59
Ảnh 4.18: Cấu trúc khí quản bị phá hủy (HE, x400) 59
Ảnh 4.19: Ruột: lông nhung bị phá hủy cấu trúc, 59
xuất huyết, thâm nhiễm tế bào viêm (HE, x400) 59
Ảnh 4.20: Phổi sung huyết, xuất huyết, thâm nhiễm tế bào viêm (HE, x400) 59
Ảnh 4.21: Não sung huyết(HE, x100) 59
Ảnh 4.22: Não xuất huyết, tăng sinh tế bào thần kinh ñệm, thâm nhiễm tế bào viêm (HE, x400) 59
Ảnh 4.23: Gan sung huyết, xuất huyết, tế bào gan thoái hoá, hoại tử (HE, x400) 60
Trang 9Ảnh 4.24: Lách xuất huyết, tế bào lympho thoái hóa, thâm nhiễm tế bào viêm
(HE, x400) 60
Ảnh 4.25: Thận sung huyết, xuất huyết, tế bào viêm tập trung ở kẽ ống thận (HE, x400) 60
Ảnh 4.26: Cơ tim xuất huyết, tế bào cơ tim hoại tử, thâm nhiễm tế bào viêm (HE, x400) 60
Ảnh 4.27: Dạ dày tuyến sung huyết, các nang tuyến tách rời nhau (HE, x 100)60 Ảnh 4.28: Tế bào tuyến hoại tử, tế bào viêm thâm nhập ở kẽ các nang tuyến (HE, x 400) 60
Ảnh 4.29: Tuyến tụy sung huyết(HE, x100) 61
Ảnh 4.30: Tế bào tuyến tụy hoại tử, xuất huyết(HE, x400) 61
Ảnh 4.31: Tuyến ức sung huyết(HE, x100) 61
Ảnh 4.32: Tuyến ức xuất huyết, thâm nhiễm tế bào viêm (HE, x400) 61
Ảnh 4.33: Tổ chức kẽ liên kết các nang lympho dày lên, xuất huyết nhẹ
(HE, x100) 61
Ảnh 4.34: Tế bào biểu mô nang lympho thoái hóa, hoại tử, thâm nhiễm tế bào viêm (HE, x400) 61
Ảnh 4.35: Sự phân bố virus ở lách (HMMD, x100 65
Ảnh 4.36: Sự phân bố virus ở lách (HMMD, x400) 65
Ảnh 4.37: Sự phân bố virus ở phổi (HMMD, x100) 65
Ảnh 4.38: Sự phân bố virus ở phổi (HMMD, x400) 65
Ảnh 4.39: Sự phân bố virus ở não (HMMD, x100) 65
Ảnh 4.40: Sự phân bố virus ở não (HMMD, x400) 65
Ảnh 4.41: Sự phân bố virus ở ruột (HMMD, x100) 66
Ảnh 4.42: Sự phân bố virus ở ruột (HMMD, x400) 66
Ảnh 4.43: Sự phân bố virus ở gan (HMMD, x100) 66
Ảnh 4.44: Sự phân bố virus ở gan (HMMD, x400) 66
Ảnh 4.45: Sự phân bố virus ở thận (HMMD, x100) 66
Ảnh 4.46: Sự phân bố virus ở thận (HMMD, x400) 66
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AEC: Amino ethyl carbazole
CPE: Cyto pathogen effect
ELISA: Emzyme Linked Immunosozbent Assay
FAO: Food and Agriculture Organization of the United Nations
HA, H: Haemagglutinin
HI: Hemagglutination inhibitory test
HE: Hematoxylin - Eosin
HMMD: Hóa mô miễn dịch
HPAI: Highly Pathogenic Avian Influenza
LPAI: Low pathogenic avian influenza
MDCK: Madin – Darby – Canine - Kidney
NA, N: Neuraminidase
NP: Nucleoprotein-NP
RT-PCR: Reverse Transcription-Polymerase Chain Reaction
WHO: World Health Organization
Trang 11PHẦN I
MỞ đẦU 1.1 đẶT VẤN đỀ
Bệnh cúm gia cầm chủng ựộc lực cao (Highly Pathogenic Avian Influenza
- HPAI) là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có tốc ựộ lây lan rất nhanh với tỷ
lệ gây chết cao trong ựàn gia cầm nhiễm bệnh Bệnh do virus cúm type A gây bệnh cho gà, vịt, ngan, ngỗng, ựà ựiểu, các loài chim và có thể cho cả con người
Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) ựã xếp bệnh vào Bảng A - Bảng danh mục các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất
Bệnh cúm gia cầm ựã ựược biết ựến từ rất lâu qua các vụ ựại dịch gây ra cho gia cầm và cả con người ở nhiều nước trên thế giới Cuối năm 2003, dịch cúm gia cầm xảy ra trên diện rộng ở các nước Châu Á, tắnh ựến cuối tháng 1/2004 ựã có 11 nước thông báo có dịch là: Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Inựônêxia, Trung Quốc, Hồng Kông, đài Loan và Việt Nam
Ở Việt Nam, từ tháng 12/2003 ựến nay ựã xảy ra nhiều ựợt dịch cúm gia cầm, làm ảnh hưởng trầm trọng tới ngành chăn nuôi gia cầm nước ta, gây thiệt hại rất lớn về kinh tế - xã hội Không chỉ ảnh hưởng trực tiếp ựến ngành chăn nuôi, dịch bệnh còn làm ảnh hưởng lớn tới các hoạt ựộng xã hội, giao lưu văn hoá - thể thao với quốc tế và gây thiệt hại lớn cho ngành du lịch nước ta Virus cúm type A H5N1 cũng ựã gây bệnh ở người với nhiều ca tử vong
để dập dịch cũng như khống chế, tiến tới thanh toán bệnh cúm gia cầm, Chắnh phủ và các ựịa phương ựã áp dụng hàng loạt các biện pháp như: ban hành các văn bản pháp quy; giám sát phát hiện bệnh; tiêu hủy triệt ựể ựàn gia cầm nhiễm bệnh; vệ sinh tiêu ựộc; kiểm dịch, kiểm soát giết mổ Tuy nhiên, do tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ và ý thức chấp hành pháp lệnh thú y của người dân chưa cao nên dịch vẫn liên tục xảy ra
Trang 12Việt Nam cũng đã áp dụng các biện pháp như giám sát phát hiện bệnh; tiêu hủy triệt để đàn gia cầm nhiễm bệnh; vệ sinh tiêu độc; kiểm dịch, kiểm sốt giết mổ trong việc khống chế và dập tắt dịch cúm gia cầm ðể thực hiện việc thanh tốn và hạn chế thiệt hại do bệnh cúm gia cầm gây ra thì việc chẩn đốn bệnh nhanh chĩng, chính xác và nghiên cứu về mức độ bệnh gây ra là hết sức cần thiết Từ tình hình thực tế đĩ, chúng tơi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý ở gà mắc bệnh Cúm gia cầm (H5N1) và ứng dụng phương pháp Hĩa mơ miễn dịch trong chẩn đốn bệnh”
1.2 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI
- Cung cấp các thơng tin về đặc điểm bệnh lý để hỗ trợ chẩn đốn bệnh cúm gia cầm
- Ứng dụng phương pháp Hố mơ miễn dịch (HMMD) trong chẩn đốn bệnh
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
- Hồn thiện các thơng tin về bệnh cúm gia cầm
- ðưa ra khuyến cáo hợp lý trong lấy mẫu xét nghiệm, hỗ trợ chẩn đốn bệnh nhanh và chính xác về bệnh cúm gia cầm
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 LỊCH SỬ BỆNH CÚM GIA CẦM
2.1.1 Lịch sử bệnh cúm gia cầm trên thế giới
Bệnh cúm ở gia cầm cũng như bệnh cúm ở người ựã xuất hiện từ cách ựây rất lâu Năm 412 trước Công nguyên, Hippocrates ựã mô tả về bệnh cúm Trong hơn 100 năm qua, ựã có 4 vụ ựại dịch ở người xảy ra vào các năm 1889, 1918,
1957 và 1968 Năm 1918, ựại dịch cúm xảy ra ở châu Âu do virus cúm type A H1N1 gây ra, ựược gọi là dịch cúm Tây Ban Nha, khiến cho 20 - 40 triệu người chết đến năm 1957, virus H2N2 xuất hiện ở miền Nam Trung Quốc, gây ra bệnh cúm châu Á Năm 1968, ựến lượt virus H3N2 là nguồn gốc gây bệnh cúm
ở Hồng Kông Năm 1977, virus H1N1 quay trở lại gây bệnh cúm Nga, nhưng không kinh hoàng như năm 1918 Năm 1878, tại Italia ựã xảy ra một bệnh gây tỷ
lệ tử vong rất cao ở ựàn gia cầm, sau ựó ựược ựặt tên là bệnh dịch hạch gia cầm đến năm 1901, Centanni và Savonuzzi ựã ựề cập ựến ổ dịch này ựược gây ra bởi virus qua lọc Nhưng phải ựến năm 1955 Achafer mới xác ựịnh ựược virus ựó chắnh là virus cúm type A (H7N1 và H7N7) gây chết nhiều gà, gà tây và nhiều loài khác Năm 1963 virus cúm type A ựã ựược phân lập từ gà tây ở Bắc Mỹ do loại thủy cầm di trú dẫn nhập vào Bệnh cũng ựược Beard C.W mô tả tương ựối
kỹ vào năm 1971 qua ựợt dịch cúm khá lớn trên gà tây ở Mỹ
Những chủng virus ựặc biệt này ựã gây ra dịch cúm gia cầm ở nhiều vùng, nhiều quốc gia trên thế giới trong thời gian cuối thế kỷ XIX, ựầu thế kỷ XX như
ở Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Nam Phi, Trung đông, Viễn đông, Anh, Liên Xô (cũ) (Vũ Thị Mỹ Hạnh và Tô Long Thành, 2008; Suarez và Mary Pantin-Jackwood 2008)
Trang 14Trước ñây người ta gọi bệnh này là bệnh dịch tả gà (fowl plague) hay bệnh dịch
tả gà giả, nhưng từ Hội nghị quốc tế lần thứ nhất về bệnh cúm gia cầm tại
Beltsville, Mỹ (1981) ñã thay thế tên này bằng tên bệnh cúm truyền nhiễm cao ở
gia cầm hay bệnh cúm gia cầm thể ñộc lực cao (Highly Pathogenic Avian
Influenza - HPAI) (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2005)
Từ khi phát hiện ra virus cúm type A, các nhà khoa học ñã tăng cường nghiên cứu và thấy virus cúm có ở nhiều loài chim hoang dã và gia cầm nuôi ở những vùng khác nhau trên thế giới Bệnh dịch nghiêm trọng nhất xảy ra ở gia cầm là những chủng gây bệnh cao thuộc phân type H5 và H7, như ở Scotland năm 1950 là H5N1, ở Mỹ năm 1983 - 1984 là H5N2
Cuối thập kỷ 60, phân type H1N1 thấy ở lợn và có liên quan ñến những ổ dịch ở gà tây Mối liên quan giữa lợn - gà tây là những dấu hiệu ñầu tiên về virus cúm ở ñộng vật có vú có thể lây nhiễm và gây bệnh cho gia cầm Những nghiên cứu về phân type H1N1 ñều cho thấy rằng virus cúm type A ñã ở lợn và truyền lây cho gà tây, ngoài ra phân type H1N1 ở vịt còn truyền cho lợn Một số chủng virus cúm type A ñiển hình gây bệnh ở gia cầm ñã ñược phát hiện trong những ổ dịch ở ñộng vật có vú
Sự lây nhiễm từ chim hoang dã sang gia cầm ñã có bằng chứng từ trước năm
1970 nhưng chỉ ñược công nhận khi xác ñịnh ñược tỷ lệ nhiễm virus cúm cao ở một số loài thủy cầm di trú (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2005)
Dịch cúm gia cầm bùng nổ liên tục khắp các châu lục trên thế giới ñã thúc ñẩy các hiệp hội chăn nuôi gia cầm và các nhà khoa học tổ chức nhiều hội thảo chuyên ñề về bệnh Từ ñó ñến nay, trong các hội thảo về dịch tễ, bệnh cúm gia cầm luôn là một trong những nội dung ñược coi trọng ðiều này cho thấy bệnh cúm gia cầm ngày càng trở nên nguy hiểm, gây nhiều thiệt hại về kinh tế cho ngành chăn nuôi gia cầm trên toàn cầu Càng ñặc biệt nguy hiểm hơn khi virus cúm gia cầm “vượt hàng rào về loài”, thích nghi gây bệnh ở người với tỷ lệ tử vong rất cao (Mary Pantin-Jackwood và cs, 2008)
Trang 15* Từ năm 2003 ñến năm 2005
Từ cuối năm 2003 ñền nay ñã có 10 quốc gia và vùng lãnh thổ xuất hiện dịch cúm gia cầm H5N1 gồm Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Campuchia, Lào, Indonesia, Trung Quốc, Malaysia, Hồng Kông, Việt Nam (Ban chỉ ñạo quốc gia phòng chống cúm gia cầm, 2005)
- Hàn Quốc: dịch cúm gia cầm H5N1 xảy ra từ 12/12/2003 ñến 24/3/2004 với gần 400 ngàn gia cầm tiêu hủy; một ổ dịch cúm gia cầm H5N2 kết thúc ngày 10/12/2004
- Nhật bản: dịch cúm gia cầm H5N1 xảy ra từ 12/1/2004, ñã tiêu hủy hơn
275 nghìn gà; ổ dịch cuối cùng xảy ra ngày 05/05/2004
- Thái Lan: ổ dịch H5N1 ñầu tiên ñược xác ñịnh vào ngày 23/01/2004 ở tỉnh Chiang Mai Trong ñợt dịch thứ nhất có 190 ổ dịch ở 89 huyện thuộc 42 tỉnh; số gia cầm tiêu hủy khoảng 30 triệu con ðợt dịch thứ 2 phát lại từ 03/07/2004 ñến 14/02/2005 có 1.552 ñiểm phát dịch tại 777 xã của 264 huyện của 51 tỉnh Số gia cầm tiêu hủy là hơn 850 nghìn gà, hơn 687 nghìn vịt và khoảng 274 ngàn các loại khác Gần ñây dịch vẫn xảy ra rải rác, ngày 17/03/2005 dịch xảy ra trên 1 ñàn gà 50 con tại tỉnh Sukhothai
- Campuchia: dịch H5N1 xảy ra từ ngày 24/01/2004 Ổ dịch gần ñây nhất xảy ra ngày 24/03/2005 tại tỉnh Kompot làm chết 19 gà thả vườn
- Lào: dịch H5N1 bắt ñầu xuất hiện từ 27/01/2004 ñến 13/02/ 2004 ở 3 tỉnh, ñã tiêu hủy hơn 155 nghìn gà
- Indonesia: dịch cúm gia cầm H5N1 xuất hiện vào tháng 1/2004, ñến tháng 11/2004 ñã có 101 huyện thuộc 16/33 tỉnh có dịch Ngày 23/3/2005 dịch tiếp tục lây lan ở nam ñảo Sulawesi làm nhiễm bệnh khoảng 128 ngàn gà ở 4 tỉnh, trong ñó ổ dịch lớn nhất ở tỉnh Sidrap làm 101.400 gà nhiễm bệnh Tính từ khi có dịch ñến nay dã có 16,23 triệu gia cầm bị chết, trong ñó có 8,17 triệu con
ở trung tâm ñảo Java (Indonesia không thực hiện chính sách tiêu hủy ñàn mắc
Trang 16- Trung quốc: ổ dịch H5N1 ựầu tiên phát hiện ra ngày 27/01/2004 ở tỉnh Quảng Tây, sau ựó lan ra 15 tỉnh khác ựặc biệt các tỉnh có biên giới với Việt Nam ựều có dịch Từ ngày 28/7/2004, Trung Quốc không phát hiện thêm ổ dịch mới Số gia cầm tiêu hủy là hơn 5,6 triệu gà; hơn 1,7 triệu vịt và 16 nghìn chim cút và các loại chim khác
- Malaysia: ổ dịch H5N1 ựầu tiên ựược phát hiện ngày 19/8/2004 ở tỉnh Kalantan, ổ dịch cuối cùng ngày 22/11/2004; số gia cầm tiêu hủy hơn 18 nghìn con
- Vùng lãnh thổ Hồng Kông (thuộc Trung Quốc): dịch H5N1 xảy ra ngày 26/1/2004, ca bệnh gần ựây nhất ựược xác ựịnh vào ngày 10/02/2005
Ngoài các ổ dịch do virus cúm H5N1 nêu trên, còn có 7 nước và vùng lãnh thổ khác có dịch cúm gia cầm và các chủng khác là Pakistan, Hoa Kỳ, Canada, Nam Phi, Ai Cập, Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Triều Tiên và đài Loan
- đài Loan (thuộc Trung Quốc): dịch cúm gia cầm H5N2 xảy ra ngày 20/1/2004, kết thúc ngày 05/03/2004
- Pakistan: dịch cúm do H7N3 và H9N2 xảy ra trên gà tây từ tháng 11/2003 ựến tháng 3/2004, số gia cầm chết và tiêu hủy là 1,7 triệu con
- Canada: đã xảy ra 2 ổ dịch cúm gia cầm H7N3 (chủng virus ựộc lực thấp) xảy ra trên gà vào các ngày 19/02/2004 và 9/3/2004 Ca bệnh cuối cùng ựược ghi nhận vào ngày 20/04/2004
- Hoa Kỳ: 01 ổ dịch cúm gia cầm H7N2 (chủng virus ựộc lực thấp) duy nhất xảy ra trên gà vào ngày 11/02/2004 tại bang Delaware
- Nam Phi: 01 ổ dịch cúm H6 xảy ra trên gà công nghiệp và kết thúc ngày 25/03/2004; 01 ổ dịch khác do H5N2 xảy ra ngày 06/08/2004 trên ựà ựiểu và kết thúc vào ựầu tháng 12/2004
- Ai cập: trong năm 2004, ựã phát hiện 01 ổ dịch H10N7 trên vịt hoang
dã
Trang 17- Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên: từ ngày 25/2 ñến ngày 26/3/2005 dịch cúm gia cầm H7N3 ñã xảy ra ở Bình Nhưỡng, ñã tiêu hủy khoảng 219 nghìn gà ở 3 trại trong vòng bán kính 5km
Bên cạnh ñó, vào cuối tháng 3/2005 tại Myanmar ñã phát hiện hàng ngàn
gà chết nghi bệnh cúm gia cầm, tuy nhiên ñến nay chưa có báo cáo xác ñịnh bệnh cúm xảy ra
* Trong năm 2007: có 30 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới báo cáo
xuất hiện dịch cúm trên gia cầm do virút H5N1, ñặc biệt là tại Indonesia, dịch cúm gia cầm xảy ra kéo dài và tại một số quốc gia Châu Phi - nơi ñược cho là virus cúm gia cầm có nguy cơ biến ñổi cũng ñã phát dịch
Các nước khác trong khu vực như: Lào, Cămpuchia, Myanmar, Malaysia, Trung Quốc, Thái Lan cũng ñã tái phát dịch
Các quốc gia khác có ngành chăn nuôi tiên tiến như Hàn Quốc, Nhật Bản
và một số quốc gia ở Châu Âu như Nga, Hungari, Rumani, Anh, cũng ghi nhận
có các ổ dịch trên gia cầm
* Trong năm 2008: dịch cúm gia cầm trên gia cầm phát ra tại 22 quốc gia
và vùng lãnh thổ bao gồm: Israel, Ả-rập Saudi, Thụy Sỹ, Ukraine, Thổ Nhĩ Kỳ, Liên bang Nga, Ấn ðộ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Vương quốc Anh, Trung Quốc, Pakistan, Nigeria, Bangladesh, Togo, ðặc khu hành chính Hồng Kông, Ai-cập, ðức, Indonesia, Lào, Thái Lan và Việt Nam
* Trong năm 2010: dịch cúm trên gia cầm phát ra tại các quốc gia và vùng
lãnh thổ bao gồm: Bangladesh, Bhutan, Bun-ga-ri, Cămpuchia, Trung Quốc, ðặc khu hành chính Hồng Kông, Ấn ðộ, Israel, Lào, Mông Cổ, Myanmar, Nepal, Ru-ma-ni, Nga, Tây Ban Nha và Việt Nam
Kể từ năm 2003 năm 2010, có 505 người nhiễm bệnh tại 15 quốc gia, trong ñó 300 người ñã tử vong, gồm: Azerbaijan (5 người chết /8 người nhiễm), Bangladesh (0/1), Cambodia (8/10), Trung Quốc (26/39), Djibouti (0/1), Ai Cập
Trang 18(1/1), Pakistan (1/3), Thái Lan (17/25), Thổ Nhĩ Kỳ (4/12) và Việt Nam (59/119)
2.1.2 Bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam
Dịch cúm gia cầm ở nước ta xuất hiện lần ñầu tiên vào cuối tháng 12/2003, sau ñó liên tục tái phát và thường vào lúc chuyển mùa, nhất là trong giai ñoạn ñông - xuân Dịch cúm gia cầm ở Việt Nam diễn biến như sau:
* ðợt dịch thứ nhất từ tháng 12/2003 ñến 30/3/2004: lần ñầu tiên trong
lịch sử nước ta dịch cúm gia cầm xuất hiện vào cuối tháng 12 năm 2003 ở tỉnh
Hà Tây, Long An và Tiền Giang Dịch lây lan rất nhanh, chỉ trong vòng 2 tháng, ñến ngày 27/2/2004 dịch ñó xuất hiện ở 2.574 xã, phường (chiếm 24,6% số xã, phường), 381 huyện, quận, thị xã (60%) thuộc 57 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Các tỉnh xảy ra dịch nặng là Long An, Tiền Giang, ðồng Tháp, Hà Tây, Hải Dương Tổng số gà và thủy cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy hơn 43,9 triệu con , chiếm 16,79% tổng ñàn, trong ñó gà chiếm 30,4 triệu con , thủy cầm chiếm 13,5 triệu con Ngoài ra cũng có 14,76 triệu con chim cút và các loại chim khác bị chết và tiêu hủy
* ðợt dịch thứ hai từ tháng 4 ñến tháng 11/2004: trong giai ñoạn này,
dịch phát ra rải rác với quy mô nhỏ ở các hộ gia ñình chăn nuôi gia cầm; bệnh xuất hiện ở 46 xã, phường tại 32 huyện, quận, thị xã thuộc 17 tỉnh Thời gian cao ñiểm nhất là tháng 7 sau ñó giảm dần, ñến tháng 11 cả nước chỉ có 1 ñiểm phát dịch Tổng số gia cầm tiêu hủy trong giai ñoạn này là 84.078 con, trong ñó 55.999 gà, 8.132 vịt và 19.947 chim cút
* ðợt dịch thứ ba từ tháng 12/2004 ñến tháng 5/2005: trong khoảng thời
gian này dịch ñã xuất hiện ở 670 xã tại 182 huyện thuộc 36 tỉnh, thành phố (15 tỉnh phía Bắc, 21 tỉnh phía Nam) Số gia cầm tiêu hủy là 470.495 gà, 825.689 vịt, ngan và 551.029 chim cút Bệnh xuất hiện ở tất cả các tỉnh, thành phố thuộc vùng ñồng bằng sông Cửu Long; những tỉnh bị dịch nặng là Long An, Tiền Giang, Bạc Liêu, ðồng Tháp
Trang 19* ðợt dịch thứ 4 từ tháng 10/2005 ñến tháng 01/2006: dịch xảy ra ở cả 3
miền với 24 tỉnh, thành tái phát Trong ñó miền Nam có 3 tỉnh (Bạc Liêu, ðồng Tháp, Long An), miền Trung có 3 tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị) và 18 tỉnh thuộc miền Bắc (Hà Nội, Bắc Giang, Hòa Bình, Thái Bình, Hưng Yên, Hải Dương, Phú Thọ, Bắc Ninh, Bắc Kạn, Vĩnh Phúc, , Hải Phòng, Sơn La, Quảng Ninh, Yên Bái, Thái Nguyên, Ninh Bình, Cao Bằng và Hà Giang) Tổng số gia cầm tiêu hủy là 3.972.763 con, trong ñó 1.338.378 gà, 2.135.081 thủy cầm và loài khác
* Trong năm 2006: ở Việt Nam không xảy ra dịch, do sự chỉ ñạo phòng
dịch quyết liệt của Chính phủ, Ban chỉ ñạo quốc gia và hiệu quả của chiến dịch tiêm phòng ðến cuối năm lại xuất hiện các ổ dịch trên ñàn vịt chăn nuôi nhỏ lẻ, chưa tiêm phòng vaccine ðợt dịch thứ 5 bắt ñầu và kéo dài trong suốt năm
2007 Dịch không tập trung mà rải rác, lẻ tẻ ở khắp nơi và có thể chia nhiều ñợt
* Trong năm 2007: từ tháng 12/2006 và năm 2007, toàn quốc có 283 xã,
phường thuộc 115 huyện quận của 33 tỉnh, thành phố (18 tỉnh miền Bắc, 10 tỉnh miền Nam, 5 tỉnh miền Trung) có tái phát các ổ dịch cúm Dịch chủ yếu tập trung vào 2 ñợt chính (ñợt 1 từ 06/12/2006 - 07/3/2007 và ñợt 2 từ 01/5/2007 - 23/8/2007) Tổng số gia cầm bệnh, chết và tiêu hủy là 314.268 con, trong ñó gà chiếm 16,68%, vịt chiếm 80,82% và ngan chiếm 2,50% Các ổ dịch chủ yếu xảy
ra trên ñàn vịt trước, sau ñó lây nhiễm cho ñàn gà Theo ghi nhận ban ñầu, các ổ dịch chủ yếu xảy ra trên vịt nhỏ, dưới 3 tháng tuổi, chưa ñược tiêm phòng vaccine cúm Một số ñàn mới tiêm nhưng chưa ñủ thời gian sinh kháng thể bảo
hộ Các ổ dịch xảy ra trên ñàn gia cầm chăn nuôi phân tán, nhỏ lẻ (quy mô dưới
500 con là phổ biến) tại các hộ gia ñình
* Trong năm 2008: dịch cúm gia cầm ñã xuất hiện tại 80 xã thuộc 54
huyện, quận, thị xã của 27 tỉnh, thành phố Tổng số gia cầm chết và buộc phải tiêu hủy là 106.508 con (gồm 40.525 gà, 61.027 vịt và 4.506 ngan)
Trang 20* Năm 2009: cả nước ñã có 129 ổ dịch tại 71 xã, phường, thị trấn của 35
huyện, thị xã thuộc 17 tỉnh, thành phố phát dịch cúm gia cầm là: Bạc Liêu, Bắc Ninh, Cà Mau, ðiện Biên, ðồng Tháp, Hậu Giang, Khánh Hòa, Nghệ An, Ninh Bình, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Thái Nguyên, Thanh Hóa, TP Hà Nội, Vĩnh Long và Cao Bằng Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là 105.601 con, trong ñó gà 23.733 con (chiếm 22,51 %), vịt 79.138 con (chiếm 74,94 %) và ngan 2.690 con (chiếm 2,55 %)
Dịch chỉ xuất hiện rải rác, nhỏ lẻ, phân bố ở nhiều tỉnh trong các khoảng thời gian khác nhau Các ổ dịch xuất hiện thường ñược ñịa phương bao vây, xử lý ngay nên các ổ dịch ñều xảy ra trong phạm vi hẹp, hầu như không có hiện tượng lây lan diện rộng
* Trong năm 2010: dịch cúm gia cầm ñã xảy ra ở 64 xã, phường của 38
huyện, quận thuộc 23 tỉnh, thành phố là Bắc Kạn, Bắc Ninh, Bến Tre, Cà Mau, ðắc Lắc, ðiện Biên, ðồng Tháp, Gia Lai, Hà Giang, Hà Tĩnh, Khánh Hòa, Kon Tum, Lạng Sơn, Nam ðịnh, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Thái Bình, Tuyên Quang và Thái Nguyên Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là 147.399 con, trong ñó gà là 43.068 con (chiếm 29,2%), vịt là 102.363 con (chiếm 69,5% và ngan là 1.968 con (chiếm 1,3%)
2.2 ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA VIRUS CÚM TYPE A – CĂN NGUYÊN GÂY BỆNH CÚM GIA CẦM
2.2.1 ðặc ñiểm về hình thái và cấu trúc
Virus cúm type A thuộc họ Orthomyxoviridae, gây bệnh cho mọi loài
chim, một số ñộng vật có vú và có thể lây sang người
Cùng với virus cúm A thuộc họ Orthomyxoviridae còn có 3 nhóm (type)
virus khác là:
- Virus cúm type B chỉ gây bệnh cho người
- Virus cúm type C gây bệnh cho người và lợn
Trang 21- Virus nhóm Thogotovirus
ðặc tính cấu trúc chung của tất cả 4 nhóm virus trong họ
Orthomyxoviridae là hệ gene chứa acid ribonucleic (RNA) một sợi có cấu trúc là
sợi âm Tùy loại virus, sợi RNA âm có ñộ dài từ 10.000 – 15.000 nucleotid Mặc
dù ñược nối với nhau tạo thành một sợi RNA liên tục, nhưng thực tế hệ gene của virus lại ñược phân chia thành 6-8 phân ñoạn (segment), trong ñó mỗi phân ñoạn
là một gene chịu trách nhiệm mã hóa cho một protein của virus
Khác với các nhóm virus trong họ, do virus cúm type A có nhiều biến chủng khác nhau Cộng với khả năng thích ứng rộng rãi trên nhiều loại vật chủ
và tính kháng nguyên luôn biến ñổi, nhờ sự sắp xếp tái tổ hợp các phân ñoạn gene nên cúm type A ñược coi là nhóm virus nguy hiểm nhất trong họ
Orthomyxoviridae Trong lịch sử chính những virus cúm type A là thủ phạm gây
nên những ñợt dịch cúm kinh hoàng ở người và gia cầm
Hạt virus (virion) có cấu trúc hình khối kéo dài ñường kính trung bình khoảng 80 – 120nm Vỏ virus là những protein có nguồn gốc từ màng tế bào mà virus ñã lây nhiễm, bao gồm một số protein ñược glycosyl hóa và một số protein dạng trần không ñược glycosyl hóa Protein bề mặt có cấu trúc từ các loại glycoprotein là các gai mấu có ñộ dài 10 – 14nm, ñường kính 4 – 6nm
Khi nghiên cứu sâu hơn về cấu trúc hệ gene virus cúm type A, tất cả các thành viên của nhóm virus cúm A ñều có hệ gene là RNA một sợi có ñộ dài 13.500 nucleotid chứa 8 phân ñoạn kế tiếp nhau mang mật mã cho 10 loại protein khác nhau của virus, 8 phân ñoạn của sợi RNA có thể tách và phân biệt
rõ ràng nhờ phương pháp ñiện di (Muphy và Webter, 1996) Cấu trúc của virus cúm A H5N1 ñược minh họa bằng hình 2.1 sau:
Trang 22Hình 2.1: cấu trúc virus H5N1
- Phân ñoạn gene từ 1 - 3 mã hóa cho protein PB1, PB2 và PA là các protein có chức năng của enzyme polymerase, có vai trò bảo vệ sự sao chép và phiên dịch RNA của virion (Biswa và Nayak, 1996)
- Phân ñoạn 4 mã hóa cho protein HA có chức năng bám dính vào thụ thể tế bào
HA là một polypeptide gồm hai chuỗi HA1 và HA2 nối với nhau bằng ñoạn oligopeptid ngắn, ñặc trưng cho các subtype H (H1 ñến H15) trong tái tổ hợp tạo nên biến chủng (Bosch và cs,1979; Very và cs,1992)
Mô típ của chuỗi nối oligopeptid chứa một số acid amin cơ bản làm khung, thay ñổi ñặc hiệu theo từng loại subtype H Sự biến ñổi thành phần của chuỗi nối sẽ quyết ñịnh ñộc lực của biến chủng virus mới (Horimoto và Kawaoka, 1995)
- Phân ñoạn 5 mã hóa cho protein NP (Buckle White và Muphy, 1998)
- Phân ñoạn 6 là ñoạn chịu trách nhiệm tổng hợp protein có vai trò như enzyme
là neuraminidase (NA), có chức năng acid sialic, giúp giải phóng RNA virus từ endosome và tạo virion mới (Castrucci và Kawaoka, 1993)
- Phân ñoạn 7 mã hóa cho 2 tiểu phần protein ñệm (matrix protein) M1 và M2trong ñó M2 là một tetramer có chức năng tạo khe H+, giúp cởi bỏ vỏ protein
Trang 23virus sau khi xâm nhập vào tế bào cảm nhiễm, M1 cĩ chức năng tham gia vào quá trình tổng hợp và nảy mầm của virus (Holsinger và cs, 1994)
- Phân đoạn 8, với độ dài tương đối ổn định sẽ mã hĩa cho 2 tiểu phần protein khơng cấu trúc NS1 và NS2 cĩ các chức năng: chuyển RNA từ nhân ra kết hợp với M1, kích thích phiên mã, chống interferon (Luong và Palese, 1992)
2.2.2 ðặc tính kháng nguyên của virus cúm type A
Kháng nguyên của virus cúm diễn biến hết sức phức tạp do hiện tượng tái
tổ hợp các thành phần cấu trúc của chủng này với chủng khác hoặc biến đổi từ chủng vơ độc thành chủng cĩ độc lực cao hơn và gây bệnh Sự đột biến của từng thành phần và loại hình kháng nguyên trong từng chủng virus cúm cũng gĩp phần tạo nên cấu trúc kháng nguyên mới, tạo các loại biến chủng mới với các đặc tính gây bệnh mới
Các loại protein kháng nguyên: protein nhân (NP), protein đệm (matrix protein – M1), protein HA, protein enzyme cắt thụ thể (NA) là những protein kháng nguyên được nghiên cứu nhiều nhất
Một trong đặc tính kháng nguyên quan trọng của virus cúm là khả năng gây ngưng kết hồng cầu của nhiều lồi động vật mà thực chất là sự kết hợp giữa mấu lồi kháng nguyên HA trên bề mặt của virus với thụ thể cĩ trên bền mặt hồng cầu làm cho hồng cầu ngưng kết với nhau tạo mạng ngưng kết qua các cầu nối virus Từ đặc tính kháng nguyên này cĩ thể sử dụng các phản ứng ngưng kết hồng cầu HA và ngăn trở ngưng kết hồng cầu HI trong chẩn đốn cúm gia cầm
Sự phức tạp trong diến biến kháng nguyên mà virus cúm cĩ được là do sự biến đổi và trao đổi kháng nguyên trong nội bộ gene và giữa gene hemagglutinin (HA) và gene neutraminidase (NA) (Ito và Kawaoka, 1998)
Sự biến đổi chính nội bộ gene hay đột biến ngẫu nhiên (Drift) mà bản chất
là sự thay đổi nucleotid trong đoạn gene là biến dị xảy ra liên tục thường xuyên trong quá trình tồn tại của virus cúm Chính nhờ sự biến đổi này cho phép virus
Trang 24cúm A tạo nên 15 biến thể gene HA (H1 ñến H15) và 9 biến thể gene NA (N1 ñến
N9)
Cũng nhờ hiện tượng Drift của virus cúm có thể lý giải ñược không phải mọi H1, H5 hay Hx hoặc N1, N2, hay Nx ñều giống nhau Sự khác nhau trong chính các Hx hay Nx do biến dị ngẫu nhiên tạo nên tính thích ứng với từng loài vật chủ khác nhau và mức ñộ ñộc lực gây bệnh khác nhau ở chính mỗi loại hình tái tổ hợp HA và NA (Suares và cs, 1998)
Bên cạnh hiện tượng Drift, sự biến ñổi hệ gene của virus cúm A còn ñược diễn ra nhờ hiện tượng tái tổ hợp gene – Shift ít xảy ra hơn, hiện tượng này chỉ xảy ra khi hai hay nhiều virus cúm cùng nhiễm vào tế bào Tuy nhiên chỉ xuất hiện với tần suất rất thấp nhưng khi hiện tượng tái tổ hợp gene xảy ra sẽ gây ra dịch lớn cho người và ñộng vật, với mức ñộ nguy hiểm không thể lường trước ñược Hiện tượng Shift ở virus cúm A cho thấy nguy cơ của sự lưu hành ñồng thời nhiều loại virus cúm với số lượng lớn trong cùng một không gian và thời gian kéo dài
Một ñiều không thể không nói ñến trong nghiên cứu về ñặc tính kháng nguyên của virus cúm là giữa các biến thể tái tổ hợp và biến chủng subtype về huyết thanh học không hoặc rất ít có phản ứng chéo Vì thế ñặc ñiểm này sẽ gây một trở ngại lớn cho các nghiên cứu nhằm tạo ra vaccine cúm cho người và ñộng vật (Ito và cs, 1998; Kawaoka, 1991)
Về mặt lý thuyết, khi xâm nhập vào cơ thể ñộng vật, virus cúm A sẽ tạo nên sự hình thành của các kháng thể ñặc hiệu, trong ñó quan trọng hơn cả là kháng thể kháng HA, chỉ có loại kháng thể này mới có thể trung hòa virus cho bảo hộ miễn dịch Một số kháng thể khác có tác dụng kìm hãm sự nhân lên của virus: kháng thể kháng NA có tác dụng ngăn cản giải phóng virus, kháng thể kháng M2 có tác dụng ngăn cản chức năng protein M2 không cho quá trình bao gói virus xảy ra (Lu và cs, 1999; Seo và webter, 2001)
Trang 252.2.3 Thành phần hóa học và sức kháng của virus
Bên cạnh các ñặc tính về cấu trúc và ñặc tính kháng nguyên thành phần hóa học của virus cúm gia cầm cũng ñược nghiên cứu khá kỹ: RNA của virus chiếm 0,8 – 1,1%; protein chiếm 70 – 75%; lipid chiếm 20 – 24% và hydratcacbon chiếm 5 – 8% khối lượng của hạt virus
Protein cấu tạo virus chủ yếu là glycoprotein, còn lipid tập trung chủ yếu
ở màng virus là loại lipid có gốc phospho, số còn lại là cholesterol và glucolipid
Về sức kháng của virus, các kết quả khảo sát cho thấy rằng, nhìn chung sức kháng của virus tương ñối yếu Virus cúm rất mẫn cảm với nhiệt ñộ, ở 50oC – 60oC chỉ trong vài phút virus mất ñộc tính Các dung môi hòa tan lipid, các chất sát trùng, các chất oxy hóa mạnh, Fomaldehyt ñều có khả năng bất hoạt virus ðiểm ñẳng ñiện virus tương ứng với pH = 5,3 Ở vùng pH thấp (có tính acid) ñộc tính virus giảm nhanh hơn khu vực kiềm Ngoài ra các tia phóng xạ cũng là tác nhân có khả năng diệt virus rất mạnh
2.2.4 Quá trình nhân lên của virus
Theo Kingsburg, quá trình nhân lên (sinh sản) của virus ñược mô tả tóm tắt như sau:
Trước hết virus hấp phụ lên bề mặt tế bào nhờ thụ thể (receptor) có bản chất là glycoprotein chứa acid sialic Tiếp theo ñó nhờ hiện tượng ẩm bào virus
sẽ xâm nhập vào bên trong tế bào Trong khoang ẩm bào khi pH ñiều hòa ñể giảm xuống mức thấp nhất sẽ xảy ra hiện hợp nhất giữa màng tế bào và virus Lúc này nucleocapsid của virus ñược vận chuyển vào nhân tế bào nhờ hệ thống enzyme sao chép của virus, ngay lập tức các sợi âm RNA ((-) RNA) của virus ñược chuyển thành các sợi (+) RNA ñể làm khuôn tổng hợp nhiều sợi (-) RNA mới ðây là nguyên liệu của các virion mới
Các sợi (-) RNA tổng hợp mới ñược bao gói trong protein M1, NS và NP Sau ñó tổ hợp riboprotein này ñược vận chuyển qua màng nhân ra nguyên sinh
Trang 26chất và tiếp tục di chuyển ñến sát màng tế bào ở vị trí có sự biến ñổi ñặc hiệu với virus
Song song với quá trình trên, một phần các sợi RNA thông tin của virus sau khi ñược sao chép trong nhân sẽ di chuyển ra nguyên sinh chất ñể ñiều khiển ribosome của tế bào tổng hợp nên protein cấu trúc và protein nguyên liệu Tiếp
ñó tất cả các protein cấu trúc này sẽ ñược vận chuyển xuyên qua hệ thống lưới nội mô (RE) và hệ thống golgi rồi ñược cắm lên màng tế bào nhiễm
Sự kết hợp cuối cùng của tổ hợp nucleriboprotein và các protein cấu trúc
HA, NA và M2 sẽ tạo nên hạt virus hoàn chỉnh mới và theo hình thức “nảy chồi” các hạt virion sẽ ñược giải phóng ra khỏi tế bào nhiễm
2.2.5 ðộc lực của virus
ðộc lực của virus cúm gia cầm có sự dao ñộng lớn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà trước hết là protein HA Các nghiên cứu ở mức ñộ phân tử cho thấy khả năng lây nhiễm virus bị ảnh hưởng cởi tác ñộng của men protease của vật chủ ñến sự phá vỡ liên kết hóa học sau khi dịch mã của phân tử ngưng kết Mà thực chất là sự cắt ñôi protein HA thành hai tiểu phần HA1 và HA2 và nhờ thế virus có thể xâm nhập vào tế bào Tính thụ cảm của ngưng kết tố và sự phá vỡ liên kết của enzyme protease lại phụ thuộc vào các acid amin cơ bản tại ñiểm bắt ñầu phá vỡ liên kết Các enzyme giống như trypsine chỉ có khả năng phá vỡ liên kết khi chỉ có một phân tử arginin, trong ñó khi enzyme protease lại có thể phá
vỡ nhiều acid amin của liên kết
ðể giám ñịnh ñộc lực của virus bên cạnh một số phân tích khác, việc phân tích ñược trình tự nucleotid của gene HA có vai trò cực kỳ quan trọng
Về lâm sàng, căn cứ vào khả năng gây bệnh, ñộc lực của virus cúm ñược chia làm 2 loại: loại có ñộc lực cao (HPAI) và loại có ñộc lực thấp (LPAI)
Với những chủng virus có ñộc lực cao, phân loại ñộc lực của virus về mặt lâm sàng dựa trên những thông báo ban ñầu của Bankowki và cộng sự tại Hội nghị thế giới lần ñầu tiên về cúm gia cầm năm 1981, khi cho rằng những virus
Trang 27cúm có kháng nguyên bề mặt H7 thuộcloại có ñộc lực cao Tuy nhiên người ta lại thấy rằng có những trận dịch gây chết tới 75% gà nhưng khi phân lập lại lại không thấy kháng nguyên H7 mà lại là H5 Vì thế ñể giải quyết vấn ñề có cơ sở khoa học, các nhà nghiên cứu ñã thống nhất các chỉ số ñánh giá virus cúm có ñộc lực cao:
- Sau 10 ngày tiêm tĩnh mạch 0,2 ml nước trứng gà ñã gây nhiễm virus ñược pha loãng 1/10 cho gà mẫn cảm từ 4-6 tuần tuổi, phải làm chết 75-100%
gà thực nghiệm
- Virus gây bệnh cúm gà (có thể là type phụ) phải làm chết 20% số gà mẫn cảm thực nghiệm và phát triển tốt trên tế bào xơ phôi gà trong môi trường nuôi cấy không có trypsin
- Trong thực tế những chủng HPAI có thể gây chết 100% gia cầm nhiễm bệnh Từ năm 1959 ñến năm 2001, trên thế giới ñã ghi nhận 19 chủng virus cúm của loài lông vũ ñược phân lập thuộc loại HPAI, trong ñó một số chủng lây nhiễm và gây bệnh trên người (Collins và cs 2002)
Tuy nhiên, cho ñến nay người ta cũng chỉ thừa nhận có hai biến chủng virus có cấu trúc kháng nguyên H5 và H7 ñược coi là loại có ñộc lực cao và gây bệnh ở gia cầm, nhưng không phải tất cả các chủng mang gene H5 và H7 ñều gây bệnh (Horimoto và Kawaoka, 2001)
Với những chủng virus có ñộc lực thấp (LPAI) thường gây nhiễm ở gia cầm nhưng không có triệu chứng lâm sàng, không có bệnh tích ñại thể và tỷ lệ
chết rất thấp Tuy nhiên sự bội nhiễm vi khuẩn ñặc biệt là Streptococcus, Staphylococcus… hoặc các bệnh khác cùng với virus cúm có thể làm cho bệnh
gây ra do các virus cúm có ñộc lực thấp trở nên ñộc hơn và gây bệnh nghiêm trọng hơn Nguyên nhân là do các vi khuẩn bội nhiễm sản sinh enzyme protesae phá vỡ các liên kết của ngưng kết tố ngay cả khi không có acid amin cơ bản
Thực tế chứng minh rằng các chủng có ñộc lực thấp trong quá trình lưu
Trang 28tổ hợp ñể trở thành các chủng HPAI (Collins và cs, 2002; Horimoto và Kawaoka, 2001; Luong và Palese, 1992)
2.2.6 Sức ñề kháng của virus
Virus cúm type A tương ñối nhạy cảm với các chất hoá học như Formalin, axit pha loãng, Ether, Sodium Desoxycholat, Hydroxylamon, cồn 700 diệt virus nhanh chóng
Virus không bền với nhiệt ñộ, ở 50 - 600C chỉ vài phút là virus mất ñộc tính ðiểm ñẳng ñiện của virus tương ứng pH 5,3 nên ở môi trường axit, ñộc tính của virus giảm nhanh hơn ở môi trường kiềm Dưới ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp virus chỉ sống ñược 40 giờ, tia cực tím có thể diệt virus dễ dàng
Virus H5N1 còn có khả năng gây nhiễm sau 35 ngày sống trong phân, nước và ñất trong chuồng gia cầm Trong phủ tạng gà, virus tồn tại 24 - 39 ngày Trong máu và thịt gia cầm ñông lạnh, virus sống ñược tới 3 tuần
2.2.7 Nuôi cấy và lưu giữ virus
Có thể nuôi cấy virus cúm gia cầm trên phôi gà 9 - 11 ngày tuổi; trên tế
bào xơ phôi gà CEF (Chicken Embryo Fibroblast) và tế bào thận chó MDCK
(Madin-Darby-Canine-Kidney) với ñiều kiện môi trường nuôi cấy không chứa
2.3.1 Loài vật mang virus
Virus cúm ñã ñược phân lập ở hầu hết các loài chim hoang dã như vịt trời, thiên nga, hải âu, vẹt, mòng biển, diều hâu, chim họ sẻ Tuy nhiên, tần suất và
số lượng virus phân lập ñược ở loài thủy cầm ñều cao hơn các loài khác ðiều tra thủy cầm di trú ở Bắc Mỹ cho thấy trên 60% chim non bị nhiễm virus do tập hợp ñàn trước khi di trú
Trang 29Trong các loài thủy cầm thì vịt trời có tỷ lệ nhiễm virus cao hơn cả Những virus này không gây bệnh cho vật chủ, mà ñược nhân lên trong ñường ruột và bài thải
ra ngoài, trở thành nguồn reo rắc virus cho các loài khác, ñặc biệt là gia cầm (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2005)
Cuối tháng 10/2004, OIE, FAO và WHO ñã lưu ý các nước ñã trải qua dịch cúm gia cầm H5N1 rằng vịt nuôi có thể ñóng vai trò quan trọng trong việc làm lây lan chủng virus cúm gia cầm H5N1 thể ñộc lực cao cho các gia cầm khỏe và rất
có thể lây truyền virus trực tiếp cho con người vì vịt nuôi và gà nhiễm bệnh cùng bài thải lượng virus như nhau, nhưng vịt nuôi thường không thể hiện các triệu chứng lâm sàng Hiện FAO và OIE ñang phối hợp ñánh giá vai trò của vịt nuôi nhằm ñưa ra chiến lược lâu dài với mục ñích khống chế các ổ dịch cúm gia cầm ở châu Á
Virus cúm H5N1 lưu hành ở một số khu vực Châu Á có ñộc lực với gà chuột ñã ñược tăng lên và ñã mở rộng phổ gây bệnh của nó trên cả loài mèo Một số ñộng vật có vú như cầy vằn, chồn hay chó cũng nhiễm bệnh và bài thải virus (Ban chỉ ñạo quốc gia phòng chống cúm gia cầm, 2005; Collins và cs, 2002)
2.3.2 ðộng vật cảm nhiễm
Bệnh cúm ñược phát hiện ở tất cả các loài chim thuần dưỡng (gia cầm, thủy cầm) hoặc chim hoang dã Gà, gà tây, chim cút, bồ câu, vịt, ngan ñều mắc bệnh Hiện ñã phân lập ñược virus từ vịt bầu, ngỗng, chim cút, gà nhật, gà gô, gà lôi Vịt nuôi nhiễm virus cúm nhưng khó phát hiện triệu chứng do vịt có sức ñề kháng với virus gây bệnh, kể cả với chủng có ñộc lực cao Các loài dã cầm cũng
có thể bị bệnh nhưng khó có thể phát hiện ñược do cách sống hoang dã và ñặc tính di trú của chúng ðây là nguồn tàng trữ và reo rắc virus nguy hiểm nhất
Gà, ngan, vịt, chim cút mọi lứa tuổi ñều mắc cúm nhưng bệnh thường ở 4 - 6 tuần tuổi Gia cầm dễ mắc bệnh và có tỷ lệ chết cao nhất ở nơi bệnh phát ra lần ñầu và trong tuổi sắp ñẻ hoặc thời kỳ ñẻ cao nhất Gia cầm có khả năng sản xuất
Trang 30non và già mẫn cảm với mầm bệnh hơn con trưởng thành (Suarez và Mary Pantin-Jackwood, 2008)
Không chỉ ñối với loài chim, virus có thể gây bệnh cho các loài ñộng vật có vú khác như lợn, ngựa, chồn, hải cẩu, cá voi và cả con người Nhiều nghiên cứu mới ñây cho thấy loài mèo, vốn ñược coi là không cảm nhiễm với cúm, cũng
mắc bệnh và chết (Beard và cs, 1987)
2.3.3 Sự truyền lây
Khi gia cầm nhiễm cúm, virus nhân lên trong ñường tiêu hóa và ñường hô hấp Sự truyền lây ñược thực hiện theo 2 phương thức: trực tiếp và chủ yếu là gián tiếp Lây trực tiếp do con vật mẫn cảm tiếp xúc với con vật mắc bệnh thông qua các hạt khí dung ñược bài tiết từ ñường hô hấp hoặc qua phân, thức ăn và nước uống bị nhiễm Lây gián tiếp qua các hạt khí dung trong không khí với khoảng cách gần hoặc những dụng cụ chứa virus do gia cầm mắc bệnh bài thải qua phân hoặc lây qua chim, thú, thức ăn, nước uống, lồng nhốt, quần áo, xe vận chuyển
ðối với gia cầm nuôi, nguồn dịch ñầu tiên thường thấy là:
- Từ các loài gia cầm nuôi trong cùng trang trại hoặc trang trại liền kề
- Lây truyền qua trứng
- Từ gia cầm nhập khẩu
- Từ chim di trú, ñặc biệt là các loài chim nước di trú
- Từ người và các ñộng vật có vú khác (Ban chỉ ñạo quốc gia phòng chống cúm gia cầm, 2005)
2.4 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA BỆNH CÚM GIA CẦM
Thời kỳ ủ bệnh thường ngắn, từ vài giờ tới 3 ngày, tùy theo số lượng, ñộc lực của virus, ñường nhiễm bệnh, loài cảm nhiễm virus gây bệnh Một số nghiên cứu cho thấy thời gian ủ bệnh trong nhiều trường hợp có thể dài hơn ñến 7 ngày
và lâu nhất có thể ñến 14 ngày (Lê Văn Năm, 2004)
Trang 31Biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chủng virus, số lượng virus, loài cảm nhiễm, tuổi, giới tính, ñiều kiện môi trường (nhiệt ñộ, ánh sáng, thành phần không khí …), chế ñộ dinh dưỡng, tình trạng miễn dịch của vật chủ trước khi nhiễm bệnh, sự bội nhiễm của một số vi sinh vật khác
Nhìn chung, triệu chứng lâm sàng của bệnh cúm gia cầm vô cùng phức tạp, ña dạng trong các thể bệnh kể cả ngay trong cùng một loài gia cầm Biểu hiện bệnh có thể từ không hoặc có rất ít dấu hiệu lâm sàng nhưng chết ñột ngột ñến biểu hiện lâm sàng ñiển hình và các thể bệnh nhẹ hoặc ẩn tính
2.4.1 Triệu chứng lâm sàng ñiển hình của bệnh cúm gia cầm chủng ñộc lực cao
Khi nhiễm các chủng virus ñộc lực cao (HPAI) gia cầm thường chết ñột ngột, tỷ lệ tử vong khá cao có khi lên ñến 100% trong vài ngày Các triệu chứng
về hô hấp thường xuất hiện ñầu tiên và khá ñiển hình như ho khẹc, hắt hơi, thở khò khè, vảy mỏ, chảy nhiều nước mắt, nước mũi Tiếp theo là mi mắt bị viêm, mặt phù nề, sưng mọng Mào tích dày lên do thủy thũng, tím tái, có nhiều ñiểm xuất huyết Thịt gà bị bệnh thường thâm xám, dưới da vùng chân có xuất huyết
Bên cạnh các triệu chứng về hô hấp, gia cầm bị bệnh cúm còn có biểu hiện thần kinh: ñi lại không bình thường, run rẩy, mệt mỏi, nằm li bì tụ ñống với nhau Ngoài ra khi gia cầm mắc cúm thường tiêu chảy mạnh, phân loãng trắng hoặc xanh, năng suất trứng giảm mạnh
2.4.2 Triệu chứng lâm sàng của bệnh do những chủng virus cúm ñộc lực thấp
Gia cầm bị nhiễm các chủng virus có ñộc lực yếu hơn cũng có những triệu chứng tương tự như ở bệnh do những chủng có ñộc lực cao gây ra, nhưng mức
ñộ biểu hiện nhẹ hơn và tỷ lệ chết thấp hơn
Tuy nhiên khi có sự cộng thêm với vi khuẩn hoặc virus khác có khả năng gây bệnh hoặc ñiều kiện môi trường bất lợi thì tỷ lệ tử vong có thể ñạt 60 – 70%
và các triệu chứng lâm sàng cũng dần nặng hơn
Trang 322.5 TỔN THƯƠNG
Cũng như triệu chứng lâm sàng, mức độ tổn thương đại thể của bệnh cúm gia cầm cũng rất đa dạng, phụ thuộc rất nhiều vào độc lực của virus và quá trình diễn biến của bệnh
Các biến đổi đặc trưng về tổ chức học bao gồm: phù nề, sung huyết, xuất huyết và thâm nhập lympho đơn nhân ở cơ vân, cơ tim, lách, phổi, mào tích, gan, thận, tổ chức thần kinh Ngồi sự thâm nhiễm tế bào lympho đơn nhân cịn
cĩ các tế bào đặc trưng cho phản ứng viêm
ði sâu nghiên cứu, nhiều tác giả đã nêu lên một số khác biệt về đặc điểm tổn thương do từng chủng virus cúm gây ra Khi bị nhiễm H9N5, cĩ hoại tử nặng ở hệ lâm ba và xuất hiện đốm hoại tử ở lách nhưng khi nhiễm H5N2, H5N1 lại khơng cĩ hoại tử ở hệ lâm ba Hay hoại tử ở cơ tim, viêm cơ tim thường thấy ở các gia cầm mắc chủng H5N3 Những chủng virus gây ra các triệu chứng thần kinh thì tổn thương thấy mạch vành xưng, hoại tử các tế bào thần kinh mà ít thấy tụ huyết, xuất huyết ở các mơ thần kinh
2.6 CHẨN ðỐN BỆNH CÚM GIA CẦM
Việc chẩn đốn cúm gia cầm do nhiễm virus type A chủ yếu là phải phân lập và định danh virus kết hợp với chẩn đốn dựa trên triệu chứng lâm sàng, xác định tổn thương đại thể, vi thể, dịch tễ học và một số phản ứng huyết thanh học
Theo chẩn đốn thường quy của Trung tâm chẩn đốn thú y Trung ương – Cục thú y, sơ đồ chẩn đốn phịng thí nghiệm của bệnh cúm hiện nay như sau:
Trang 33* Phân lập virus
Là một chẩn đốn cơ bản, cĩ ý nghĩa quyết định ðể phân lập virus, thường sử dụng mẫu bệnh phẩm là phổi, khí quản, não, lách Việc phân lập được thực hiện trên mơi trường tế bào dịng thận chĩ MDCK hoặc trên phơi trứng gà
* Phân lập virus trên mơi trường tế bào
-HI
Giám định
Phân lập virus:
trên trứng hoặc tế bào
HI test
Bệnh phẩm
Tìm kháng thể cúm
Trang 34ðể cĩ thể lây nhiễm bệnh phẩm trên mơi trường tế bào, trước hết phải thực hiện nuơi cấy tế bào trên chai T – 25 trong mơi trường phát triển tế bào với các hĩa chất, nguyên vật liệu cần thiết Sau khi thảm tế bào mọc từ trên 90% sau
24 – 72h cĩ thể sử dụng phân lập virus bằng việc tiêm truyền huyễn dịch bệnh phẩm đã xử lý kháng sinhhoặc qua lọc trên bề mặt tế bào Quá trình lây nhiễm bệnh phẩm được bổ sung mơi trường nuơi cấy virus (D – MEM với TCPK treaed trypsine) trong tủ ấm CO2 Tiến hành quan sát bệnh tích tế bào CPE hàng ngày
Cĩ thể thu hoạch dịch nổi trong chai tế bào đã cấy virus sau 1 - 7 ngày để kiểm tra bằng phản ứng HA Nếu âm tính cĩ thể cấy chuyển trên tế bào thêm 2 –
3 lần Mẫu phân lập trên tế bào được bảo quản trong tủ -70oC
* Phân lập virus trên phơi trứng
Sử dụng trứng gà 9 – 11 ngày tuổi để phân lập virus Mỗi mẫu bệnh phẩm tiêm cho 3 trứngvà được ấp ở 37oC trong 7 ngày
Trước khi thu hoạch nước trứng phải cất trứng vào tủ lạnh 4oC trong 4h hoặc để ở tủ âm trong 20 phút ở nhiệt độ -20oC Nước trứng (nước niệu mơ phơi trứng) được cho vào ống nghiệm 10ml và bảo quản ở tủ -70oC
Mẫu phân lập được kiểm tra bằng phản ứng HA, nếu âm tính cĩ thể cấy chuyển trên phơi trứng gà thêm 2 – 3 đợt
* ðịnh danh virus
Sau khi phân lập được virus từ mơi trường tế bào hoặc trên phơi trứng gà,
cĩ thể giám định virus bằng các HI test để giám định subtype H; NI test để xác định subtype N hoặc bằng phương pháp RT-PCR để xác định subtype H, N
Phản ứng huyết thanh học được dùng để nhận biết các kháng thể cĩ từ 7 –
10 ngày sau khi nhiễm virus Tính đa dạng của kháng nguyên bề mặt của virus cúm type A đã ảnh hưởng rất lớn đến việc áp dụng các phương pháp huyết thanh học truyền thống để chẩn đốn bệnh
Trang 35Trong thực tế có thể sử dụng các phản ứng huyết thanh sau ñể tìm kháng thể cúm: HI, ELISA, AGP
* Sử dụng xét nghiệm nhanh BD Dir hoặc Quickvue
Phương pháp BD Direc – antigene TM Flu A+B là phương pháp xét nghiệm màng miễn dịch nhanh ñể phát hiện trực tiếp và ñịnh tính của kháng nguyên virus cúm type A và B có trong dịch rửa hầu họng Phương pháp này chỉ
có thể phân biệt ñược kháng nguyên cúm type A và type trong xét nghiệm
2.7 KHỐNG CHẾ BỆNH CÚM GIA CẦM
Do sự phân bố và lưu hành của cúm gia cầm rất rộng về ñịa dư và ña dạng loài ñộng vật cảm nhiễm nên việc xác ñịnh chính xác sự lưu hành và phân bố của virus cúm là ñiều cực kỳ khó khăn ðiều ñó cũng có nghĩa là ñể kiểm soát ñược dịch cúm gia cầm ñòi hỏi phải xây dựng ñồng bộ hệ thống chính sách quản
lý của nhà nước và hệ thống biện pháp kỹ thuật Tuy nhiên vì ñiều kiện kinh tế
xã hội của mỗi nước có ñặc thù riêng nên khó có thể hoạch ñịnh ñược một chính sách chung về khống chế cúm gia cầm cho tất cả các quốc gia
Bên cạnh ñó, mặc dù có những ñặc ñiểm riêng về dịch tễ học so với các bệnh truyền nhiễm, nhưng nhìn chung sự bùng phát cúm gia cầm vẫn tuân theo những quy luật chung của quá trình sinh dịch, thực chất là sự tác ñộng qua lại giữa 3 khâu: nguồn bệnh, ñộng vật cảm thụ, yếu tố truyền lây của bệnh truyền nhiễm nói chung Vì thế, nguyên tắc của khống chế bệnh cúm gia cầm chính là
sự tác ñộng vào các khâu trên của quá trình sinh dịch ðiều ñó chính là việc phá
vỡ vòng truyền lây của tác nhân gây bệnh và hiệu quả nhất là sự tác ñộng vào ñiểm yếu nhất của quá trình truyền lây
Theo khuyến cáo của OIE thì ñó là các hoạt ñộng:
- Loại trừ tác nhân gây bệnh: tiêu hủy gia cầm nhiễm bệnh, sát trùng tiêu ñộc
- Giảm tiếp xúc giữa tác nhân và vật chủ: sử dụng vaccine phòng bệnh, tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng
Trang 36- Thay ựổi môi trường sống: thực hiện an toàn sinh học, ngăn chặn tác nhân gây bệnh xâm nhập môi trường
Cụ thể hoạt ựộng kiểm soát cúm gia cầm bao gồm một số ựiểm cơ bản:
Xây dựng chắnh sách về kiểm soát bệnh mà thực chất là ban hành khung pháp lý ựể ựảm bảo hoạt ựộng phòng chống dịch có hiệu quả đó là việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập của virus cúm thông qua ựường thương mại với các nước khác và thực hiện việc giết hủy hàng loạt gia cầm nhiễm bệnh
Áp dụng các biện pháp an toàn sinh học nghiêm ngặt nhằm khống chế sự lây nhiễm virus cúm gia cầm xâm nhập ban ựầu
Thực hiện chiến lược tiêm phòng vaccine hợp lý cho ựàn gia cầm
* Phòng bệnh
Hiện nay chưa có thuốc ựặc hiệu ựể trị bệnh cúm gia cầm Việc sử dụng Amantadin hydrochorid và Rimantadine hydrochorid tuy có làm giảm tỷ lệ chết nhưng không thay ựổi tỷ lệ nhiễm và gia cầm vẫn tiếp tục bài thải virus Ngoài các thuốc ựiều trị cơ bản trên, người ta còn sử dụng các biện pháp ựiều trị hỗ trợ khác như chống suy hô hấp, dùng kháng sinh ựể giảm tác ựộng của vi khuẩn cộng nhiễm Tuy nhiên, trong thực tế những thuốc chống virus trên ựều bị kháng tương ựối nhiều và còn có nhiều tác dụng phụ kể cả những thuốc chống cúm mới nhất là những loại có tác dụng ức chế neuraminadase như Tamiflu hay Zanamivir
Chắnh vì thế, một trong những chắnh sách phòng bệnh có tắnh chủ ựộng hiện nay là việc sử dụng vaccine tiêm phòng cho gia cầm ựã ựem lại những kết quả khả quan trong phòng bệnh:
- Tạo ựược kháng thể cho gia cầm, có tác dụng làm giảm số nhiễm và số chết nhờ việc làm giảm tình trạng mẫn cảm của gia cầm với chủng virus gây bệnh
- Giảm bài thải virus 1000 lần so với gia cầm không tiêm và ngừng hẳn sự bài thải virus sau 13 Ờ 18 ngày tiêm phòng, nhờ vậy làm giảm khả năng lây truyền bệnh
Trang 37- Giảm thiểu việc loại thải những đàn gia cầm khỏe mạnh, giảm thiệt hại về kinh
tế cho chăn nuơi gia cầm cơng nghiệp
Tuy nhiên việc sử dụng vaccine phịng cúm cho gia cầm hiện nay vẫn cịn một số hạn chế:
+ Hiệu lực và độ dài miễn dịch chưa được nghiên cứu đầy đủ
+ Cĩ thể gây trở ngại cho chẩn đốn huyết thanh học
+ Do thời gian nung bệnh của cúm gia cầm ngắn (1 – 3 ngày) nên việc sử dụng vaccine khĩ đạt được hiệu quả khi dùng trong các ổ dịch
Các hạn chế khi tiêm phịng vaccine đang dần được tháo gỡ bằng việc hiện nay đã sản xuất được một số loại vaccine cho phép phân biệt được kháng thể do mắc virus cúm thực địa hay kháng thể do vaccine do vaccine sản sinh ra hoặc sử dụng việc nuơi chung gia cầm khơng tiêm phịng (gia cầm chỉ báo) vào đàn được tiêm phịng để theo dõi giám sát
Một số vaccine cúm gia cầm được ghi nhận hiện nay (Ilaria capua và stefano Maragon, 2004):
- Vaccine vơ hoạt đồng chủng:
Là vaccine được sản xuất chứa chủng virus gây bệnh cúm thực địa (auto genous) hay cịn gọi là vaccine tự phát sinh, vaccine này được sử dụng tại Mexico, Pakistan và gần đây là ở Trung Quốc Một trong những vaccine thuộc loại này đang được sử dụng hiện nay là vaccine của Aventis Pasteur, Nobilis, và Weike Harbin Nhược điểm cơ bản của vaccine này là khơng thể phân biệt được gia cầm tiêm vaccine và gia cầm nhiễm cúm thực địa khi kiểm tra kháng thể
- Vaccine dị chủng
Là những vaccine được sản xuất tương tự như vaccine đồng chủng, điểm khác biệt là các chủng virus vaccine cĩ cùng kháng nguyên H với chủng virus thực địa nhưng cĩ kháng nguyên N dị chủng, nhờ thế cĩ thể phân biệt được cá thể tiêm phịng với cá thể nhiễm virus khi thực hiện giám sát huyết thanh học
Trang 38Vaccine loại này ñang ñược sử dụng tại Trung Quốc, một số nước Châu Âu và Châu Mỹ
- Vaccine tái tổ hợp
Một vài loại vaccine tái tổ hợp virus cúm với virus ñậu gà ñã ñược sử dụng Với vaccine này, virus gây bệnh ñậu ñược sử dụng như một vector ñể ghép gene mã hóa cho kháng nguyên H và N của virus cúm vì vậy sử dụng vaccine này cho phép phân biệt ñược gia cầm tiêm vaccine và gia cầm nhiễm cúm
Vaccine này chủ yếu ñược sử dụng rộng rãi ở Mexico và bắt ñầu ñược sử dụng ở Trung Quốc từ tháng 1 năm 2005 (Tô Long Thành, 2005)
Mặc dù biện pháp sử dụng vaccine tiêm phòng ñã bước ñầu ñược ghi nhận như một công cụ khống chế bệnh cúm Tuy nhiên chương trình tiêm phòng vaccine chỉ thực sự hiệu quả khi ñược ñồng thời thực hiện cùng hàng loạt các biện pháp khác: thực hiện an toàn sinh học triệt ñể, chương trình kiểm tra huyết thanh học ñịnh kỳ … (Trần Xuân Hạnh, 2004)
* Chiến lược khống chế bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam
Theo ban chỉ ñạo Quốc Gia phòng chống dịch cúm gia cầm năm 2005, trong giai ñoạn hiện nay chiến lược khống chế cúm gia cầm ở Việt Nam bao gồm một số hoạt ñộng cơ bản:
- Quy hoạch chăn nuôi gia cầm theo hướng phát triển chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp, hạn chế chăn nuôi nông hộ Không nuôi gia cầm trong nội thị, khu chăn nuôi phải cách ly khu dân cư và không nuôi chung gà với thủy cầm
- Quy hoạch giết mổ gia cầm và mạng lưới lưu thông phân phối, xây dựng
cơ sở giết mổ tập trung, xóa bỏ chợ bán gia cầm sống trong thành phố Kiểm soát thú y với các hoạt ñộng lưu thông gia cầm, sản phẩm gia cầm trên thị trường
- Tăng cường pháp chế, hệ thống tổ chức, năng lực chung của ngành thú
y, các nghiên cứu về dịch bệnh, chế phẩm sinh học và hợp tác quốc tế
Trang 392.8 NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VỀ BỆNH CÚM GIA CẦM
Vì là lần ñầu tiên xảy ra ở Việt Nam, cộng với những thiếu thốn về cơ sở vật chất, trang thiết bị nên các nghiên cứu về cúm gia cầm gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên với mục tiêu nghiên cứu cúm gia cầm ở Việt Nam cũng như nghiên cứu áp dụng các phương pháp chống cúm hiện ñại trên thế giới ñể ñề ra các biện pháp khống chế cúm khoa học, phù hợp với hoàn cảnh dịch bệnh ở nước ta, các nghiên cứu về cúm gia cầm bước ñầu thu ñược kết quả:
* Kết quả nghiên cứu phân lập virus, tìm hiểu nguồn gốc dịch cúm:
Virus cúm gia cầm ñầu tiên ñược phân lập ở Việt Nam vào ngày 7/8/2003
từ các mẫu bệnh phẩm ngan mắc bệnh Tiếp ñó, nhờ sự hợp tác giúp ñỡ của Trung tâm khống chế dịch bệnh CDC (Mỹ), vào tháng 9/2003 ñã xác ñịnh ñược kháng nguyên H5 của virus cúm và ñến 1/2004 ñã xác ñịnh ñược kháng nguyên
N của virus cúm phân lập tại các ổ dịch là N1
Khi phân tích các mẫu virus cúm thông qua giải mã gene của virus (Nguyễn Tiến Dũng và cs, 2004) cho thấy dịch cúm gia cầm tại Việt Nam là do một loại virus duy nhất (cả về không gian và thời gian) gây ra Có nghĩa là dịch
có nguồn gốc từ một ổ dịch ban ñầu sau ñó lây lan ra khắp cả nước Virus cúm gia cầm H5N1 Việt Nam có nguồn gốc từ các virus cúm lưu hành ở Trung Quốc
* Kết quả nghiên cứu về ñặc ñiểm dịch tễ học
Trong quá trình nghiên cứu ñã xác ñịnh ñược các loại gia cầm mắc bệnh
là gà, gà tây, chim cút, ñà ñiểu, bồ câu, vịt, ngan và ngỗng Thực tế về loài mắc bệnh ở Việt Nam có ñiểm khác so với loài mắc của cúm gia cầm trước ñây chỉ mắc ở gà, gà tây và chim cút (các loài chim cạn) Trong khi ñó dịch cúm gia cầm
ở Việt Nam bùng phát rất mạnh không chỉ các loài chim cạn mà cả ở thủy cầm, các loài trước ñây ñược coi là vật mang virus mà không mắc bệnh Tỷ lệ mắc bệnh gần 100%, tỷ lệ tử vong trung bình 60% (Bùi Quang Anh và Văn ðăng
Trang 40Các nghiên cứu khi khảo sát dịch tễ của 3 ñợt dịch ñã chỉ ra rằng nguồn gốc các ổ dịch trong vụ dịch ñầu năm 2004 là do sự di chuyển của ñàn gia cầm giống, còn ñợt dịch thứ 2 là từ ngan sau ñó ñến vịt gây ra và ở ñợt dịch thứ 3 ở Tây Nam Bộ là do dịch ñịa phương do bán gia cầm bệnh và vịt mang trùng (Nguyễn Tiến Dũng và cs, 2005)
Một nghiên cứu khác tại ñồng bằng Bắc Bộ cho thấy tỷ lệ gà có huyết thanh dương tính ở hộ chăn nuôi gà là 9,4%, trong khi ñó ở hộ chăn nuôi lẫn gà, vịt là 69,5% ðiều ñó ñồng nghĩa với nguy cơ mắc cúm gia cầm của gà nuôi lẫn thủy cầm cao gấp 8 lần so với nuôi riêng biệt
Cũng nằm trong các nghiên cứu về sự lưu hành của virus cúm (Trần Xuân Hạnh, 2004), khi khảo sát 2.000 mẫu huyết thanh và mẫu ngoáy dịch ổ nhớp ở một số tỉnh phía Bắc và Tây Nam Bộ cho kết quả trung bình cứ 1.000 vịt có 1,5 vịt mang virus cúm H5 Ngoài virus cúm H5 vịt còn nhiễm H3, H4, H6, H9, và H11 Khi nghiên cứu sự nhiễm H5N1 trên vịt các kết quả nghiên cứu của tác giả trên còn cho thấy:
- Virus H5N1 sau khi nhân lên ở vịt sẽ dễ dàng biến ñổi kháng nguyên HA
- Hai loại virus ñược thải ra từ vịt bệnh, một loại cường ñộc và một loại không cường ñộc với vịt ñều có khả năng gây bệnh cho gà Vì thế, vịt ñược coi là nguồn dự trữ virus H5N1 ñể lây bệnh lâu dài do có thể vẫn nhiễm virus mà không phát bệnh
- Thời gian tồn tại ngoài môi trường, thời gian thải virus cũng như số lượng virus ñược thải ra từ vịt nhiễm H5N1 ñều tăng hơn loại virus H5N1 Hồng Kông năm 1997
* Kết quả khảo sát virus cúm trong ñàn chim di cư và sự nhiễm virus cúm gia cầm trên lợn
Một trong những nghiên cứu khác về cúm gia cầm là khảo sát lưu hành virus trong ñàn chim di cư Thông qua phân tích 320 mẫu phân chim tại một số ñịa phương, bằng phương pháp RT-PCR và phân lập virus kết hợp với ñiều tra tình hình dịch bệnh của ñàn chim cho kết quả chưa phát hiện thấy virus cúm