luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -
NGUYỄN NGỌC HÙNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ CỦA BỆNH DO
PARVOVIRUS GÂY RA TRÊN CHÓ VÀ ỨNG DỤNG PHƯƠNG
PHÁP HÓA MÔ MIỄN DỊCH TRONG CHẨN ðOÁN BỆNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI TRẦN ANH ðÀO
HÀ NỘI – 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Hùng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- TS Bùi Trần Anh đào, người hướng dẫn khoa học trực tiếp ựã ựóng
góp nhiều ý kiến quan trọng từ những bước nghiên cứu ban ựầu ựến quá trình thực hiện viết luận văn
- Các thầy cô trong bộ môn Bệnh lý, cùng toàn thể các thầy cô giáo Khoa Thú y và Viện Sau đại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
- Ban lãnh ựạo và các bạn ựồng nghiệp tại Bệnh xá thú y Ờ Viện Thú y Quốc gia ựã tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
- Ban lãnh ựạo và các bạn ựồng nghiệp tại Bệnh viện thú y số 240 Âu
Cơ ựã tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
- Ban lãnh ựạo và các bạn ựồng nghiệp tại Phòng mạch công ty Hanvet
ựã tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
- Gia ựình, người thân và bạn bè ựã tạo ựiều kiện về vật chất và tinh thần giúp tôi vượt qua khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu ựề tài
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Hùng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC ẢNH viii
PHẦN 1: MỞ ðẦU 1
1.1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.2 MỤC ðÍCH 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 MỘT SỐ TƯ LIỆU VỀ LOÀI CHÓ 3
2.1.1 Nguồn gốc loài chó 3
2.1.2 Một số giống chó chính trên thế giới 3
2.1.3 Một số giống chó nuôi ở Việt Nam 4
2.2 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ 8
2.2.1 Thân nhiệt (oC) 8
2.2.2 Tần số hô hấp (số lần thở/phút) 9
2.2.3 Tần số tim (lần/phút) 10
2.3 BỆNH DO PARVOVIRUS TRÊN CHÓ 11
2.3.1 Lịch sử bệnh 11
2.3.2 Phân loại và một số ñặc tính sinh học của virus 12
2.3.3 Dịch tễ học 13
2.3.4 Cách sinh bệnh 14
2.3.5 Triệu chứng 16
Trang 52.3.6 Tổn thương 16
2.3.7 Chẩn đốn 17
2.3.8 ðiều trị 19
2.3.9 Phịng bệnh 19
2.4 PHƯƠNG PHÁP HĨA MƠ MIỄN DỊCH 20
2.4.1 Cấu trúc kháng thể 20
2.4.2 Sự chọn lọc các kháng nguyên 21
2.4.3 Sự liên kết kháng nguyên kháng thể 22
2.4.4 Các kháng thể đơn dịng và đa dịng 22
2.4.5 Cố định mơ 23
2.4.6 Sự sửa chữa kháng nguyên 24
2.4.7 Hệ thống phát hiện 25
2.4.8 Màu sắc của phản ứng kháng nguyên kháng thể 26
PHẦN 3: NỘI DUNG, ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 28
3.1.1 Theo dõi các biểu hiện triệu chứng lâm sàng của chĩ mắc bệnh do
Parvovirus 28
3.1.2 Nghiên cứu các tổn thương đại thể của chĩ mắc bệnh do Parvovirus28 3.1.3 Nghiên cứu các tổn thương vi thể của chĩ mắc bệnh do Parvovirus 28
3.1.4 Ứng dụng phương pháp hĩa mơ miễn dịch chẩn đốn bệnh do Parvovirus 28
3.2 ðỐI TƯƠNG, ðỊA ðIỂM, NGUYÊN LIỆU, CÁCH TIẾP CẬN, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 28
3.2.1 ðối tượng nghiên cứu 28
3.2.2 ðịa điểm nghiên cứu 28
3.2.3 Nguyên liệu 28
Trang 63.2.4 Cách tiếp cận 29
3.2.5 Thời gian nghiên cứu 29
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.3.1 Xác ñịnh chó bị bệnh do Parvovirus 29
3.3.2 Phương pháp theo dõi các triệu chứng lâm sàng 31
3.3.3 Phương pháp mổ khám 32
3.3.4 Phương pháp làm tiêu bản vi thể 33
3.3.5 Phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch 36
3.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 37
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA CHÓ MẮC PARVOVIRUS39 4.1.1 Xác ñịnh chó mắc Parvovirus 39
4.1.2 Triệu chứng của chó mắc Parvovirus 40
4.2 CÁC CHỈ TIÊU LÂM SÀNG CỦA CHÓ MẮC PARVOVIRUS 41
4.2.1 Thân nhiệt 43
4.2.2 Tần số hô hấp 44
4.2.3 Tần số tim mạch 45
4.3 CÁC TỔN THƯƠNG BỆNH LÝ Ở CHÓ MẮC PARVOVIRUS 45
4.3.1 Tổn thương ñại thể 45
4.3.2 Tổn thương vi thể 49
4.4 ỨNG DỤNG KỸ THUẬT HÓA MÔ MIỄN DỊCH TRONG CHẨN ðOÁN BỆNH DO PARVOVIRUS 55
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
5.1 KẾT LUẬN 60
5.2 KIẾN NGHỊ 60
VI.TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 61
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPV2 Canine Parvovirus type 2
CPV Canine Parvovirus One – step Test Kit
Fab Fragment antigen binding
ELISA Enzyme-linked immunosorbent assay
CPE Cyto Pathogen Effect
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Quy trình chuyển ñúc mẫu 34
Bảng 4.1 Kết quả ghi nhận các ca thử test CPV (n = 90) 39
Bảng 4.2 Các triệu chứng ñiển hình ở chó mắc bệnh do Parvovirus 40
Bảng 4.3 Các chỉ tiêu lâm sàng ở chó mắc bệnh do Parvovirus 42
Bảng 4.4 Các tổn thương ñại thể ở chó mắc bệnh do Parvovirus 46
Bảng 4.5 Các tổn thương vi thể ở một số cơ quan của chó mắc Parvovirus50 Bảng 4.6 Kết quả hóa mô miễn dịch ở các cơ quan của chó mắc Parvovirus 55
Bảng 4.7 Sự phân bố và mật ñộ của Parvovirus trong các cơ quan của chó mắc bệnh 57
Trang 9DANH MỤC ẢNH
Ảnh 3.1 Tets thử CPV (Canine Parvovirus One – step Test Kit ) 31
Ảnh 4.1 Chó chết do mắc Parvovirus 46
Ảnh 4.2 Ruột ñầy hơi 48
Ảnh 4.3 Ruột xuất huyết 48
Ảnh 4.4 Dạ dày sung huyết 48
Ảnh 4.5 Hạch lâm ba sưng, xuất huyết 48
Ảnh 4.6 Gan sưng, sung huyết 48
Ảnh 4.7 Tim dãn, nhạt màu 48
Ảnh 4.8 Xoang ngực tích nước 49
Ảnh 4.9 Phổi tụ huyết, xuất huyết 49
Ảnh 4.10 Teo lớp lông nhung của ruột non, xuất huyết, lớp ñệm có thâm nhiễm các tế bào viêm x100, HE 53
Ảnh 4.11 Niêm mạc ruột bị tổ chức hóa, nhiều huyết quản mới ñược hình thành x 400, HE 53
Ảnh 4.12 Xuất huyết ở biểu mô ruột non Các tế bào mầm trong lớp biểu mô ruột non bị phá hủy x 400 HE 53
Ảnh 4.13 Giảm mật ñộ tế bào lympho trong mảng Payer ở ruột non x 400, HE 53
Ảnh 4.14 Biểu mô niêm mạc dạ dày bị phá hủy, xuất huyết x 400, HE 54
Ảnh 4.15 Sung huyết ở phổi, xâm nhiễm tế bào lympho ở vách các phế nang x 200, HE 54
Ảnh 4.16 Sung huyết, xuất huyết ở hạch màng treo ruột x 100,HE 54
Ảnh 4.17 Lách tăng sinh nang lympho, xuất huyết x 100, HE 54
Ảnh 4.18 Virus phân bố trong tuyến Lieberkuhn ruột (x 200) 59
Trang 10Ảnh 4.19 Virus phân bố trong các 59
khe ruột (x 200) 59
Ảnh 4.20 Virus phân bố ở hạchmàng treo ruột (x 150) 59
Ảnh 4.21 Virus trong các ñại thực bào và tế bào lympho (x 200) 59
Trang 11và hữu ích đối với con người Ngày nay, chĩ được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau: điều tra tội phạm, cứu hộ, giải trí, kéo xe trượt tuyết, chăn cừu, làm cảnh,
Việt Nam cũng là một quốc gia cĩ truyền thống nuơi chĩ từ xa xưa Gần đây, khi điều kiện sống đã đảm bảo thì nhu cầu nuơi chĩ của người dân càng tăng cao Tuy nhiên, khi số lượng đàn chĩ tăng lên mà việc phịng bệnh cho chĩ vẫn hạn chế thì dịch bệnh sẽ thường xuyên xảy ra Trong các bệnh thường gặp, hội chứng nơn mửa, tiêu chảy ra máu gây thiệt hại khơng nhỏ về kinh tế cho những hộ nuơi chĩ Cĩ nhiều nguyên nhân gây hội chứng nơn mửa, tiêu chảy ở chĩ như: Ký sinh trùng (cầu trùng, giun mĩc), virus
(coronavirus, care, parvovirus),….Trong đĩ, bệnh do Parvovirus là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do Canine Parvovirus type 2 gây ra (CPV2)
gây viêm dạ dày ruột, nơn mửa, tiêu chảy ra máu Bệnh xảy ra nhiều trên chĩ non 6 – 20 tuần tuổi với hai thể bệnh hay gặp: thể tim và thể tiêu hĩa, bệnh tiến triển nhanh gây tỷ lệ chết cao
Cho tới nay, ở nước ta đã cĩ một số cơng trình nghiên cứu về bệnh
do Parvovirus trên chĩ nhưng vẫn ít cơng trình nào nghiên cứu sâu về các
biến đổi bệnh lý của bệnh này Vì vậy, để gĩp phần cho cơng tác chẩn đốn bệnh nhanh, chính xác thì việc tiếp tục nghiên cứu sâu về các biến đổi bệnh
Trang 12lý của bệnh do Parvovirus trên chĩ vẫn là vấn đề cần thiết hiện nay
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do Parvovirus gây ra trên
chĩ và ứng dụng phương pháp hĩa mơ miễn dịch trong chẩn đốn bệnh”
1.2 MỤC ðÍCH
• Các kết quả về bệnh lý (lâm sàng, tổn thương đại thể và vi thể) của
bệnh do Parvovirus trên chĩ là cơ sở để phục vụ chẩn đốn bệnh
• Nghiên cứu này là cơ sở để xây dựng một quy trình chẩn đốn dựa trên phương pháp hĩa mơ miễn dịch – một phương pháp chẩn đốn nhanh, chính xác và cịn rất mới ở Việt Nam
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 MỘT SỐ TƯ LIỆU VỀ LOÀI CHÓ
Nước ta vốn có nhiều giống chó bản ựịa có nhiều ựặc tắnh quý báu đồng thời, theo xu thế hội nhập quốc tế, nhiều giống chó ựã ựược lai tạo và
du nhập vào nước ta Mỗi một giống chó có những ựặc ựiểm khác nhau về hình dạng bên ngoài, màu sắc lông,
2.1.1 Nguồn gốc loài chó
Dựa trên những thành tựu nghiên cứu về cổ sinh vật học và di truyền học, các nhà khoa học ựã xác ựịnh ựược tổ tiên của loài chó nhà hiện nay là một số loài chó sói sống hoang dã ở các vùng sinh thái khác nhau trên thế giới Cách ựây khoảng 15.000 năm con người ựã thuần hóa với mục ựắch phục
vụ cho việc săn bắt, sau ựó là giữ nhà và làm bạn với con người (Tô Dung, Xuân Giao, 2006)
Trung tâm thuần hóa chó cổ nhất có lẽ là vùng đông Nam Á, sau ựó ựược du nhập vào Châu Úc, lan ra khắp Phương đông và ựến Châu Mỹ
Ở Việt Nam, theo các nhà khảo cổ học, chó ựược nuôi từ trung kỳ ựồ
ựá mới, khoảng 3000 - 4000 năm trước công nguyên (cách ựây 5 - 6 nghìn năm) Tập hợp những giống chó nhà ựược nuôi hiện nay trên thế giới có
khoảng 400 giống, ựược gọi chung là loài chó nhà (Canis familiaris), thuộc
họ chó (Canidae), bộ ăn thịt (Carnivora), lớp ựộng vật có vú (Mammilia)
(Phạm Sỹ Lăng và Phan địch Lân, 1992)
2.1.2 Một số giống chó chắnh trên thế giới
Bắt ựầu từ hàng trăm năm về trước, những nhà nhân giống ựã cho phối những con chó ựực và những con chó cái có những ựặc ựiểm, chất lượng tốt Mục ựắch của họ là muốn những chú chó con có những ựặc ựiểm giống bố mẹ
Trang 14chúng Những con chó dùng ñể phát triển những ñặc ñiểm này gọi là chó giống Theo AKC, có khoảng 150 giống chó và chia thành 7 nhóm: chó thông minh, chó làm việc, chó thể thao, chó săn, chó chăn giữ gia súc, chó cảnh (ðỗ Hiệp, 1994)
- Những chú chó thông minh có bộ lông cứng và mỏng Những con chó này ñược nhân giống ñể săn bắt cáo và thỏ
- Chó làm việc có thân hình rất khỏe mạnh và rất nghe lời Giống chó này ñược nhân giống ñể kéo xe trượt tuyết ñại diện gồm: chó Boxer, Dorberman pinscher, Rottwailer
- Chó thể thao như Pointers và Golden Retrieverf chúng ñược nhân giống ñể tha những con vịt và những chim hoang dã mà thợ săn bắt ñược
- Giống chó săn có khứu giác rất tốt, chúng giúp thợ săn lần ra ñược dấu vết của thỏ và những loài ñộng vật nhỏ bé khác
- Giống chó chăn giữ gia súc ñược nhân giống ñể trông giữ những vật nuôi trong các nông trại
- Giống chó cảnh có thân hình ñẹp và nhỏ nhắn, chúng ñược nhân giống ñể làm người bạn ñối với con người, ñại diện của nhóm chó này gồm: giống chó Chihuahua, Japanese, Pekingese, Boston Terrie (ðỗ Hiệp, 1994; Lê Văn Thọ, 1997)
2.1.3 Một số giống chó nuôi ở Việt Nam
a Các giống chó ñịa phương
- Giống chó Vàng: ðây là giống chó nuôi phổ biến nhất, có tầm vóc trung bình, cao 50 – 55 cm, nặng 12 – 15 kg, là giống chó săn ñược nuôi ñể giữ nhà, săn thú và làm thực phẩm Chó phối giống ñược ở ñộ tuổi 15 - 18 tháng Chó cái sinh sản ñược ở ñộ tuổi 12 - 14 tháng Mỗi lứa chó cái ñẻ 4 - 7 con, trung bình 5 con (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2006)
- Giống chó H'Mông: sống ở miền núi cao, ñược dùng giữ nhà và săn
Trang 15thú, có tầm vóc lớn hơn chó Vàng: chiều cao 55 – 60 cm, nặng 18 – 20 kg Chó ñực phối giống ñược ở 16 - 18 tháng tuổi, chó cái sinh sản ở ñộ tuổi 12 -
15 tháng Chó cái mỗi lứa ñẻ 5 - 8 con, trung bình 6 con
- Giống chó Lào: thường thấy ở trung du và miền núi, lông xồm màu hung có 2 vệt trắng trên mí mắt, có tầm vóc lớn hơn Cao 60 – 65 cm, nặng 18 – 25 kg Chó ñực có thể phối giống ở ñộ tuổi 16 - 18 tháng Chó cái sinh sản
ở ñộ tuổi 13 - 15 tháng Mỗi lứa ñẻ 5 - 8 con, trung bình 6 con (Lê Văn Thọ, 1997)
- Giống chó Phú Quốc: Nguồn gốc từ bán ñảo Phú Quốc Việt Nam, thể hình khá lớn thể trọng bình quân lúc 12 - 15 tháng tuổi ñạt từ 12,6 – 13,6 kg, cao 45,65 cm ðầu cân ñối, trên trán có nếp nhăn, mắt ñen linh hoạt, tai hướng về phía trước hình chữ V luôn thẳng ñứng ðường lưng thẳng, trên lưng có một xoáy dài ðuôi khá dài, kiểu ñuôi vòng uốn cong lên lưng, bộ lông ngắn dầy ôm sát thân, bóng mượt, màu sắc lông một màu có thể là vàng ñen, vện hoặc úa (Lê Văn Thọ, 1997; Phạm Sỹ Lăng và Phan ðịch Lân, 1992)
Chó Phú Quốc ñược xếp vào loại chó quý ở Việt Nam, nó rất trung thành và nó có thể bắt cá nuôi chủ khi chủ ốm
Trang 16phủ hết Thân hình chắc chắn, dài hơn so với chiều cao, ñuôi uốn cong trên lưng hoặc vắt sang một bên Ở Việt Nam rất phổ biến loài lông ngắn, tuy vậy, ở nước ngoài cả 2 loại lông ngắn, lông dài ñều ñược coi trọng như nhau Màu lông thường có các loại màu vàng cát, nâu hạt dẻ, màu bạc, xanh thép, nâu nhạt Chúng có lưng bằng và 4 chân thẳng Chiều cao khoảng 15 – 23 cm, cân nặng từ 1 – 3 kg (ðỗ Hiệp, 1994; Phạm Sỹ Lăng và Phan ðịch Lân, 1992)
Chihuahua không chịu nổi lạnh và hay bị run lên vì rét Nó tỏ ra dễ thích nghi với sự ấm áp hơn là với thời tiết lạnh ðây là loại chó rất thích hợp với ñời sống căn hộ
- Giống chó Fox
Chó Fox có nguồn gốc từ Pháp, du nhập vào nước ta ñã lâu, Fox là giống chó nhỏ con tầm khoảng từ 1,5 - 2,5 kg ngoại hình nó nhìn như một con hươu thu nhỏ ðầu nhỏ, tai to mà vểnh, sống mũi hơi gãy, mõm nhỏ và dài Ngực chó Fox nở nang, bụng thon, bốn chân mảnh và cao nên chó chạy rất nhanh Bộ lông chó Fox ngắn, có con lông sát như lông bò Chó Fox có nhiều màu gồm màu vàng bò, ñen, bốn chân vàng, ñôi chỗ có vá nâu hay vàng, có khi màu ñen ñặc biệt, phần mặt bao giờ cũng có vá hai bên, giữa sống mũi kéo dài lên ñỉnh ñầu là lằn ñen hoặc trắng (ðỗ Hiệp, 1994; Lê Văn Thọ, 1997)
Chó Fox có khả năng săn bắt những loài thú nhỏ Vì vậy, nếu ñược huấn luyện tốt thì nó có thể trở thành giống chó săn thực thụ Chó Fox giữ nhà rất giỏi, tiếng sủa lớn và dai, dám lăn xả vào kẻ thù mà cắn xé ðối với chủ nuôi, Fox rất trung tín, mến chủ, gặp là mừng rỡ quấn quýt bên chân rất
dễ thương (Danh mục các giống chó)
- Giống chó Bắc Kinh (Pekingese)
Giống chó Bắc Kinh tương ñối nhỏ, trọng lượng trung bình ở chó cái là 2,66 kg, ở chó ñực là 3,58 kg, ñầu rộng, khoảng cách giữa hai mắt lớn, mũi ngắn
Trang 17tẹt, trên mõm có nhiều nếp nhăn, mặt gẫy, mắt tròn lồi ñen tuyền và long lanh Tai hình quả tim cụp xuống hai bên, cổ ngắn và dầy, có một cái bờm nhiều lông dài và thẳng Bắc kinh có bộ lông màu nuy pha nhiều lông mầu sẫm ở mặt lưng, hông và ñuôi, ñuôi gập dọc theo sống lưng kiểu ñuôi sóc (ðỗ Hiệp, 1994; Dibartola, 1985)
- Giống chó Boxer
Có nguồn gốc tại ðức, ñược phát hiện năm 1850, chó Boxer ñược miêu
tả như một con chó ñẹp trong cái xấu vì chó có bộ mặt xấu xí nhưng lại rất ngoan và trung thành ðầu cân ñối với cơ thể, trán không có nếp nhăn, mặt hơi ngắn hơn sọ, hàm dưới uốn cong lên và hở xa với hàm trên Tai mọc ở phần cao của ñầu, mũi lớn ñen, chân cao khỏe, vai cao 58 cm ðuôi mọc ở phần cao, thường ñược cắt ngắn, màu sắc vàng hoặc vện (ðỗ Hiệp, 1994)
Boxer là giống chó vui vẻ, thích chơi ñùa, tình cảm, tò mò và rất hiếu ñộng Nó rất thông minh, có tính ham học cái mới và học khá nhanh nhưng cũng có thể khá bướng bỉnh ðây là giống chó thích hợp cho các cuộc thi tài Luôn ở trạng thái vận ñộng, chúng rất quyến luyến và gắn bó với gia chủ (Phạm Sỹ Lăng và Phan ðịch Lân, 1992)
- Giống chó Rottweiler
Chó Rottweiler bắt nguồn từ con Mastiff của Ý Nó ñược tạo giống ở thị trấn Rottwell Chó Rottweiler có cơ thể mạnh mẽ và rất vạm vỡ, ñầu hình cầu khoảng cách giữa hai vai rất rộng, mặt dài gần bằng sọ, mặt hơi gãy, mõm phát triển Mắt màu nâu ñen với dáng vẻ trung thành Tai hình tam giác và cụp về phía trước Lưng phẳng, cổ và lưng tạo thành một ñường thẳng, cấu trúc cơ thể có dạng hình vuông, chân trước khá cao trung bình 69,5 cm Bộ lông ngắn cứng và rậm rạp Màu lông ñen với một ít ñốm vàng ở gần hai mắt, trên má, mõm ngực và chân (Phạm Sỹ Lăng và Phan ðịch Lân, 1992)
- Giống chó Dobermann
Trang 18Chó có nguồn gốc từ đức ựược phát hiện vào năm 1866 và ựược nhập vào nước ta nuôi với mục ựắch ựể canh gác, tìm kiếm và làm cảnh
Chó có tầm vóc trung bình cao, cao 65 Ờ 69 cm, dài 110 Ờ 112 cm, nặng
30 Ờ 33 kg Chó có bộ lông ngắn ựen sẫm gần như toàn thân, mõm, ngực, 4 chân có màu vàng sẫm, ựầu hình nêm, hơi thô, mũi rộng mắt ựen, hàm răng chắc, cắn khắt, cổ to khỏe, ngực nở, bụng thon, cơ chi chắc khỏe, ựuôi ngắn
Chó thuộc loại hình thần kinh ổn ựịnh, thông minh, can ựảm, lanh lợi, khéo léo và ựặc biệt dễ huấn luyện
- Giống chó Dug
Có nguồn gốc từ châu Á khoảng 400 trước Công nguyên Tuy vậy, nguồn gốc của Dug vẫn còn là vấn ựề tranh cãi Một số chuyên gia cho rằng Dug có nguồn gốc từ vùng Viễn đông, ựược du nhập bởi các nhà lái buôn Hà lan Họ cũng cho rằng có thể ựây là một nhánh của giống chó Bắc Kinh lông ngắn Ý kiến khác cho rằng Dug là kết quả của việc lai tạo giống chó Bulldog
bé
Chó chuẩn có hình dáng giống quả lê, phần vai rộng hơn phần hông
Bộ lông ngắn, mềm mại, dễ chải, có màu nâu, trắng, vện trộn lẫn Da chúng mềm mại, tạo cảm giác dễ chịu khi vuốt ve Chúng có ựôi mắt tròn lồi màu sẫm và hàm dưới hơi trề ra rất ngộ đuôi thẳng hoặc xoắn Chó Dug ựược nuôi rộng rãi ở nhiều nước ựể làm cảnh vì tầm vóc nhỏ, ngộ nghĩnh, lại rất thông minh hiền lành, yêu mến trẻ em
Chó có tầm vóc nhỏ, cao từ 30 Ờ 33 cm, dài từ 50 Ờ 55 cm, nặng từ 5 -
8 kg Bộ lông mịn màu nâu nhạt hoặc vàng sẫm, khoang mắt, mũi, mõm có màu ựen, ựầu to thô, mõm ngắn và thô, mũi chia thùy, tai cụp, ngực sâu, thân chắc lẳn, ựuôi ngắn và cuốn
2.2 MỘT SỐ đẶC đIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ
2.2.1 Thân nhiệt ( o C)
Trang 19Nhiệt độ của cơ thể là chỉ số tương đối của hai quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt Sự hằng định tương đối của thân nhiệt gia súc là nhờ cĩ trung tâm điều tiết nhiệt nằm ở hành não (Cù Xuân Dần và cs, 1997)
Ở trạng thái sinh lý bình thường, thân nhiệt của chĩ là 37,5 – 39oC Trong tình trạng bệnh lý thân nhiệt cĩ sự thay đổi tùy vào tính chất và mức độ bệnh Nhiệt độ của cơ thể chĩ cịn thay đổi bởi các yếu tố: tuổi tác (con non
cĩ thân nhiệt cao hơn con trưởng thành), giới tính (con cái cĩ thân nhiệt cao hơn con đực) (Hồ Văn Nam và cs, 1997)
Sự vận động cũng ảnh hưởng đến thân nhiệt của chĩ, khi vận động nhiều thân nhiệt của chĩ thường cao hơn bình thường Thân nhiệt của chĩ vào lúc sáng sớm thường thấp hơn buổi chiều và chênh lệch từ 0,2 - 0,5oC
-Ý nghĩa chẩn đốn: thơng qua việc kiểm tra nhiệt độ chĩ, ta cĩ thể xác định được con vật cĩ bị sốt hay khơng Nếu tăng 1 – 2oC con vật sốt vừa, tăng 2 – 3oC sốt rất nặng Qua đĩ, sơ bộ xác định được nguyên nhân gây bệnh, tính chất, mức độ tiên lượng của bệnh, đánh giá được hiệu quả điều trị tốt - xấu (Hồ Văn Nam và cs, 1997)
2.2.2 Tần số hơ hấp (số lần thở/phút)
Tần số hơ hấp là số lần thở trong 1 phút Tần số hơ hấp phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, tuổi, tầm vĩc, trạng thái dinh dưỡng, trạng thái làm việc, trạng thái sinh lý, thời tiết, khí hậu và tình trạng bệnh lý (Trần Cừ và Cù Xuân Dần)
Ở trạng thái sinh lý bình thường, chĩ con cĩ tần số hơ hấp từ 18 - 20 lần/phút Chĩ trưởng thành: giống chĩ to cĩ tần số hơ hấp từ 10 - 20 lần/phút, chĩ nhỏ cĩ tần số hơ hấp 20 - 30 lần/phút
Chĩ thở thể ngực và tần số hơ hấp cịn phụ thuộc vào các yếu tố sau:
• Nhiệt độ bên ngồi mơi trường: thời tiết quá nĩng nên chĩ phải thở nhanh để thải nhiệt, ở chĩ nhịp thở cĩ thể lên tới 100 - 160 lần/phút
Trang 20• Thời gian trong ngày: ban ñêm và sáng sớm chó thở chậm hơn, buổi trưa và buổi chiều chó thở nhanh hơn
• Tuổi: con vật càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm
• Những con mang thai, sự sợ hãi cũng làm cho tần số hô hấp tăng lên (Hoàng Tiếu và cs, 1995; Nguyễn Xuân Tịnh và cs, 1996)
Thông qua hoạt ñộng hô hấp mà cơ thể lấy O2 trực tiếp từ môi trường, thải CO2 và các sản phẩm dị hóa ra môi trường ñồng thời giữ vai trò ñiều tiết nhiệt Tần số hô hấp hay nhịp thở là số lần thở ra hay hít vào trong một phút
Ở mỗi loài gia súc ñều có tần số hô hấp nhất ñịnh Tuy nhiên ở trạng thái bình thường tần số hô hấp có thể thay ñổi do tác ñộng của cường ñộ trao ñổi chất, lứa tuổi, tầm vóc, trạng thái sinh lý, nhiệt ñộ môi trường, khí hậu… (Hoàng Tiếu và cs, 1995)
Ở trạng thái bệnh lý, tần số hô hấp thay ñổi gọi là hô hấp bệnh lý Tăng tần số hô hấp gặp trong các bệnh gây hẹp diện tích về thể tích của phổi, những bệnh gây sốt cao nhất là những bệnh truyền nhiễm cấp tính, bệnh ký sinh trùng Tần số hô hấp giảm trong những bệnh: hẹp thanh khí quản, chảy máu não, hôn mê, bại liệt sau ñẻ, các trường hợp sắp chết Tùy từng giai ñoạn sẽ có một kiểu thở khác nhau: Bios, Kussmaul…(Hồ Văn Nam và cs, 1997)
2.2.3 Tần số tim (lần/phút)
Tần số tim mạch là số lần co bóp của tim trong một phút (lần/phút) Khi tim ñập thì mỏm tim hoặc thân tim chạm vào thành ngực, vì vậy mà ta có thể dùng tay, áp tai hoặc dùng tai nghe áp vào thành ngực vùng tim ñể nghe ñược tiếng tim Khi tim co bóp sẽ ñẩy một lượng máu vào ñộng mạch làm mạch quản mở rộng, thành mạch quản căng cứng Sau ñó nhờ vào tính ñàn hồi, mạch quản tự co bóp lại cho ñến thời kỳ co tiếp theo tạo nên hiện tượng ñộng mạch ñập Dựa vào tính chất này ta có thể tính ñược nhịp ñộ mạch sẽ tương ñương với mạch tim ñập Mỗi loài gia súc khác nhau thì tần số tim mạch cũng
Trang 21khác nhau Sự khác nhau này cũng biểu hiện ở từng lứa tuổi trong một loài ñộng vật, tính biệt, thời ñiểm Nhịp ñộ mạch ñập tương ứng với nhịp tim Tuy vậy, tần số tim mạch của ñộng vật chỉ dao ñộng trong một phạm vi nhất ñịnh (Cù Xuân Dần và cs, 1977; Nguyễn Xuân Tịnh và cs, 1996)
Ở trạng thái sinh lý bình thường:
• Chó con: 200 - 220 lần/phút
• Chó trưởng thành: 70 - 120 lần/phút
Chó già: 70 - 80 lần/phút (Hoàng Tiếu và cs, 1995)
Ở chó, mèo vị trí tim ñập ñộng là khoảng sườn 3 – 4 phía bên trái Tần
số tim thể hiện tần số trao ñổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của tim cũng như của cơ thể Tần số tim phụ thuộc vào tầm vóc của vật nuôi, ñộ béo gầy, lứa tuổi, giống loài Ở trạng thái sinh lý bình thường, có hai cơ chế ñiều hòa tim mạch bằng thần kinh và thể dịch Chó con có tần số tim ñập lớn hơn chó già, chó hoạt ñộng nhiều thì tần số tim mạch ñập tăng lên Khi cơ thể bị một
số bệnh về máu (thiếu máu, mất máu, suy tim, viêm cơ tim, viêm bao tim) cũng làm tăng tần số tim mạch (Nguyễn Tài Lương, 1982)
2.3 BỆNH DO PARVOVIRUS TRÊN CHÓ
Là bệnh truyền nhiễm do Parvovirus gây ra với ñặc ñiểm tiêu chảy
phân lẫn máu, giảm thiểu số lượng bạch cầu, tỷ lệ tử vong cao trên chó con ðây là bệnh cơ hội ñã gây những tổn thất cho ngành chăn nuôi chó ở phần lớn các quốc gia trên toàn thế giới
2.3.1 Lịch sử bệnh
Bệnh xuất hiện ñầu tiên vào năm 1978, sau ñó lan dần ra trên phạm vi toàn thế giới Bệnh thường xảy ra ở dạng dịch ñịa phương hoặc nhiều ổ dịch xảy ra cùng một lúc Bệnh xuất hiện vào mùa thu năm 1977 ở Texas và ñến mùa hè năm 1978 ñã xảy ra tại nhiều vùng khác nhau ở Hoa Kỳ và Canada
Trang 22ðầu năm 1979 bệnh ñã xuất hiện ở Úc, Bỉ, Hà Lan, Anh, Pháp Bệnh ñã ñược ghi nhận lần ñầu tiên ở nước ta vào năm 1990 trên chó nghiệp vụ (Trần Thanh Phong, 1996)
Giống Parvovirus chỉ gây nhiễm cho họ chó: chó nhà, chó sói, sói có
lông bờm cổ, cáo ăn cua, gấu mèo Mỹ
Chó ở mọi lứa tuổi ñều nhạy cảm với bệnh Thông thường hầu hết các con trưởng thành ñều có kháng thể, tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong trên chó con từ 6 - 12 tuần tuổi rất ñáng kể do có sự hủy bỏ kháng thể mẹ truyền Bệnh
có khả năng lây lan nhanh Tỷ lệ mắc bệnh có thể lên ñến 50%, tỷ lệ tử vong trên chó con từ 50 - 100% (Tô Dung và Xuân Giao, 2006; Trần Thanh Phong, 1996)
2.3.2 Phân loại và một số ñặc tính sinh học của virus
a Phân loại
Họ: Parvoviridae
Giống: Parvovirus
Loài: Canine Parvovirus type 2
b Các ñặc tính sinh học của Parvovirus
* Hình thái và cấu trúc
Là một ADN virus không có vỏ bọc, có ñường kính 20nm, 32 capsomers (Taylor và cs, 2002)
* Sức ñề kháng với môi trường bên ngoài:
Parvovirus ñề kháng mạnh với môi trường bên ngoài Trong phân thì
virus có thể tồn tại hơn 6 tháng ở nhiệt ñộ phòng Nó ñề kháng với tác ñộng của ether, chloroforme, acide và nhiệt ñộ (56oC trong 30 phút) (Taylor và cs, 2002)
* ðặc tính nuôi cấy của virus:
Virus chỉ nhân lên trong nhân tế bào và gây bệnh tích tế bào (Cyto Pathogen Effect - CPE) trên tế bào tim chó con còn bú hay trên tế bào ruột, tế
Trang 23bào lymphocyte của chĩ trong thời kỳ cai sữa Những tế bào trong thời kỳ gián phân thích hợp nhất
* ðặc tính kháng nguyên: sự nhân lên của Parvovirus ở chĩ làm xuất
hiện kháng thể gây ức chế phản ứng ngưng kết hồng cầu và phản ứng trung hịa huyết thanh Kháng thể ức chế phản ứng ngưng kết hồng cầu xuất hiện vào ngày thứ hai hoặc ngày thứ 3 sau khi nhiễm Phản ứng này được sử dụng trong chẩn đốn huyết thanh học Phản ứng trung hịa huyết thanh rất khĩ thực hiện trong phịng thí nghiệm (Nguyễn Như Pho, 2003)
* Khả năng miễn dịch
Sau khi nhiễm bệnh, chĩ cĩ miễn dịch kéo dài trong 3 năm, hiệu giá kháng thể trung hịa hay ngăn trở ngưng kết hồng cầu trên những chĩ này sẽ lên rất cao Những chĩ con sinh ra trong khoảng thời gian này cảm nhiễm lúc
9 - 12 tuần Sau 2 - 3 năm thì hiệu giá kháng thể sẽ giảm thấp, chĩ con sinh ra
cĩ thể cảm nhiễm Parvovirus sớm hơn vào lúc 5 - 6 tuần tuổi
Miễn dịch thụ động ở chĩ con cĩ được do kháng thể mẹ truyền cho Kháng thể này tồn tại khoảng 9 ngày và thường được bài thải vào khoảng tuần thứ 10 hay 11 sau khi sinh
Ở chĩ con cịn bú cĩ một thời kỳ nhạy cảm với sự xâm nhiễm virus nhưng lượng kháng thể cịn sĩt lại đủ để trung hịa virus vaccine đưa vào Ở
“thời kỳ khủng hoảng này”, chĩ con khơng thể được tiêm chủng hiệu quả trong khi nĩ thụ cảm hồn tồn với sự xâm nhiễm tự nhiên
Một số kháng nguyên tương đồng giữa những dịng Parvovirus khác nhau ở thú thịt: virus Panleucopénie féline (FPV), virus gây viêm ruột ở chồn
(MEV) Sự tương đồng này cĩ thể được phát hiện bởi phản ứng trung hịa và phản ứng HI Mặc dù cĩ sự tương đồng kháng nguyên nhưng nĩ cĩ những giới hạn riêng biệt trong tự nhiên, FPV chỉ gây nhiễm cho mèo, MEV chỉ gây nhiễm cho chồn và CPV chỉ gây nhiễm cho chĩ
2.3.3 Dịch tễ học
Trang 24Chất chứa căn bệnh: Phân, nước tiểu, nước bọt nhưng quan trọng nhất
ðường xâm nhập: chủ yếu bằng ñường miệng
Vật cảm thụ: Chó ở mọi lứa tuổi, chủ yếu là chó non từ 1 - 5 tháng tuổi Tính cảm thụ: 100% ñối với những quần thể chó chưa nhiễm Những chó lớn có miễn dịch do sự tiêm phòng hay cảm nhiễm tự nhiên Bệnh thường ñược biểu hiện trên chó con từ 1 - 6 tháng tuổi
Miễn dịch mẹ truyền qua sữa ñầu giúp thú phòng chống bệnh Những kháng thể này sẽ ñược loại thải hết trong khoảng 6 - 10 tuần tuổi, lúc này chó con sẽ trở lên thụ cảm nhất Sự giảm dần kháng thể mẹ truyền cũng liên quan trực tiếp ñến tốc ñộ tăng trưởng của chó con, những chó con “ñẹp nhất”, tăng trưởng tốt nhất thường nhiễm bệnh ñầu tiên (Nguyễn Như Pho, 2003)
2.3.4 Cách sinh bệnh
Virus xâm nhập bằng ñường miệng và mũi, thải ra ngoài qua phân Sau khi xâm nhập, ñầu tiên virus nhân lên tại các mô lympho, gây nhiễm trùng huyết vào ngày thứ hai và ngày thứ năm, từ ñó tạo phản ứng miễn dịch và kháng thể có thể xuất hiện vào ngày thứ năm và thứ sáu Trong thời gian này virus có thể ñược thải ra ngoài qua phân vào ngày thứ tư, tối ña là vào ngày thứ năm, sau ñó giảm dần và chấm dứt vào ngày thứ chín Trong quá trình gây nhiễm trùng huyết, virus ñồng thời nhân lên ở tế bào lympho và tế bào tủy xương dẫn ñến giảm thiểu số lượng bạch cầu, hậu quả là làm suy giảm miễn dịch Virus nhân lên trong tế bào ruột dẫn ñến hoại tử biểu mô ruột, bào mòn nhung mao ruột, gây viêm ruột, giảm hấp thu và tiêu chảy rồi chết (Stanford university, 2000)
Trang 25Ở những chó con không có kháng thể mẹ truyền, virus thường gây bệnh tích trên cơ tim và gây ra bệnh ở dạng tim mạch
Sơ ñồ 2.1 Sinh bệnh học của bệnh do Parvovirus trên chó ( Trần Thanh
Phong, 1996)
Chỉ cần ñưa một lượng nhỏ Parvovirus bằng 100 liều gây nhiễm mô
nuôi cấy DICT (Dose Infectieuse en Culture de Tissus) ñủ gây nhiễm cho chó ðiều này cho thấy tác hại về mặt dịch tễ học do có lượng quá lớn virus trong phân (1 tỷ DICT/g phân) chó mắc bệnh (Nguyễn Như Pho, 2003; Taylor và
cs, 2002)
Qua ñường miệng
Virus vào máu
Hạch bạch huyết và lách
Hoại tử những tế bào sinh lympho Hoại tử biểu mô ruột
Giảm thiểu tế bào lympho Viêm ruột/tiêu chảy
Khỏi bệnh Chết
Trang 262.3.5 Triệu chứng
a Dạng ñiển hình (viêm dạ dày ruột xuất huyết)
Dạng này rất giống với bệnh Panleucopénie féline ở mèo Thời gian
nung bệnh từ 3 - 4 ngày Tình trạng bỏ ăn, mệt lả, nôn mửa, 24 giờ sau bắt ñầu tiêu chảy có máu Ngày thứ tư và thứ năm của tiến trình bệnh thì phân có màu xám ñỏ (Nguyễn Như Pho, 2003)
Huyết học: mất nước trầm trọng, tăng thân nhiệt (50%), giảm thiểu lượng bạch cầu (60 - 70% tổng số các trường hợp), chủ yếu giảm bạch cầu trung tính và tế bào lympho ñôi khi chỉ còn ít hơn 400 - 500 bạch cầu/mm3trong những trường hợp nghiêm trọng (Tô Dung và Xuân Giao, 2006)
Thể quá cấp: con vật chết sau 3 ngày do trụy tim mạch
Thể cấp tính: Chết sau 5 - 6 ngày do hạ huyết áp và do tác ñộng bội nhiễm của vi khuẩn
Tỷ lệ tử vong cao trên chó từ 6 - 10 tuần tuổi Chó ñã qua 5 ngày mắc bệnh thì thường có kết quả ñiều trị khả quan
b Dạng tim mạch
Dạng này rất hiếm gặp, có thể xảy ra trên những chó có kháng thể mẹ truyền hoặc không có kháng thể mẹ truyền Dạng này thường thấy trên chó 2 tháng tuổi Chó nhiễm bệnh thường chết ñột ngột do suy hô hấp trong thời gian ngắn vì phổi bị phù Do những biến ñổi về bệnh tích ở van tim và cơ tim, từ ñó xuất hiện những tạp
âm ở tim hay những biến ñổi về ñiện tim ñồ (Nguyễn Như Pho, 2003)
Trang 27mịn, nhất là ở khơng tràng
Lách cĩ màu sắc và hình dạng khơng đồng nhất
Dạ dày: niêm mạc xuất huyết một phần hay tồn bộ
Gan cĩ thể sưng, túi mật căng
Hạch bạch huyết: phù thũng, xuất huyết
Thể tim: phù thũng phổi, viêm cơ tim (Nguyễn Như Pho, 2003)
Dạng tim: viêm cơ tim khởi phát, phân tán nặng nề
- Thường gây ra trên chĩ từ 6 - 12 tuần tuổi
- Phần lớn chĩ nhiễm bệnh cĩ biểu hiện viêm ruột xuất huyết
- Tỷ lệ tử vong cao (trên 50%)
- ðiều trị tốt khi bệnh tiến triển trên 5 ngày (Phạm Sỹ Lăng và cs, 1998)
Cần chẩn đốn phân biệt với các bệnh gây viêm ruột khác trên chĩ:
- Viêm ruột do Coronavirus: bệnh lây lan rất rộng nhưng khơng nguy
hiểm nhiều cho chĩ bệnh, tiêu chảy từ 6 - 14 ngày, con vật mất nước, tỷ lệ tử vong thấp
- Viêm ruột do Rotavirus: bệnh gây tiêu chảy nhưng cách sinh bệnh
Trang 28chưa được biết một cách rõ ràng
- Viêm ruột trong bệnh care: cĩ triệu chứng hơ hấp và thần kinh đặc trưng, thường sốt cao trong nhiều ngày (40 – 41oC), viêm phổi, viêm ruột (hiếm khi cĩ máu tươi), cĩ thể gặp những nốt sài, mụn mủ ở vùng da ít lơng
- Viêm dạ dày ruột trong bệnh do Leptospira gây ra: tiến trình bệnh xảy
ra nhanh với đặc điểm gây suy thận và nhiễm trùng huyết
Ngồi ra cịn gặp các trường hợp viêm ruột ỉa chảy do ký sinh trùng (cầu trùng trên chĩ, giun lươn, giun đũa, giun mĩc ) hoặc gây tiêu chảy do các tác động gây co thắt hay tắc nghẽn
b Chẩn đốn trong phịng thí nghiệm
- Tìm virus trong phân: cĩ thể thực hiện nuơi cấy trên mơi trường tế bào nhưng thời gian lâu dài và tốn kém Cần lưu ý rằng sự tiêm chủng vaccine virus nhược độc dẫn đến bài virus trong 4 -10 ngày, tuy yếu nhưng sự bài thải này cĩ thể dẫn đến kết quả dương tính giả (Nguyễn Như Pho, 2003; Phạm Sỹ Lăng và cs, 1998)
- Chẩn đốn mơ học: làm tiêu bản, quan sát lơng nhung ruột
- Chẩn đốn huyết thanh học: dùng phản ứng HI (dễ thực hiện, cho kết quả tương đối chính xác) Kháng thể xuất hiện trong máu khi bắt đầu tiêu chảy nhưng với hiệu giá thấp Trên thực tế người ta thường dùng test ELISA
để chẩn đốn (Nguyễn Như Pho, 2003)
- Chẩn đốn bằng test CPV (Canine Parvovirus One - step Test Kit) : phát hiện kháng nguyên Parvovirus trong các mẫu phân Thời gian cho kết
quả chỉ từ 5 - 10 phút
Tĩm lại, ta cĩ thể tìm virus trong phân của chĩ bị bệnh, ở thú bệnh bị chết ta tiến hành chẩn đốn mơ học (ruột và cơ quan lympho)
Trang 292.3.8 ðiều trị
Nguyên tắc của việc ñiều trị là chống nôn, chống mất nước, ngăn ngừa
sự bội nhiễm của vi khuẩn
Sử dụng kết hợp các biện pháp sau:
- Truyền dịch nhằm bù ñắp lại lượng nước mất do nôn mửa, tiêu chảy
và tùy theo biểu hiện lâm sàng (nếp gấp ở da, hốc mắt trũng sâu) và sinh học (hematocrite, proteine ) Việc bù ñắp lượng nước phải có tính hệ thống và thường truyền qua ñường tĩnh mạch hoặc ñường dưới da Dung dịch này gồm nước sinh lý mặn ñể ñiều chỉnh lượng nước ngoại tế bào mất ñi và nước sinh lý ngọt, acid amin thiết yếu ñể cung cấp năng lượng và protein Việc bù ñắp nước phải ñầy ñủ, ít nhất là 40 - 60 ml nước/kg thể trọng dùng trong 4 ngày Các nhà khoa học khuyến cáo dùng dung dịch Ringer hay dung dịch gồm nước sinh lý mặn (1/3) và nước sinh lý ngọt (2/3) có thêm vào 20meq KCl/lít dung dịch (Lê Thanh Hải, 1990; Tô Dung và Xuân Giao, 2006)
- Chống nôn: Sử dụng Primperan
- Chống vi khuẩn bội nhiễm: Sử dụng Ampicilline hoặc Gentamycine hoặc phối hợp Sulfamide và Trimethoprime
- Phương pháp trợ sức: dùng vitamin B, vitamin C, vitamin K
- Bảo vệ niêm mạc dạ dày - ruột: dùng Phosphalugel và Actapulgite (Nguyễn Như Pho, 2003)
2.3.9 Phòng bệnh
a Phòng bệnh bằng vệ sinh
- Sát trùng chuồng nuôi chó bằng nước Javen pha loãng 1/30
- Cách ly ñể theo dõi những chó mới nhập, nhưng việc cách ly này chỉ có
ý nghĩa về mặt lý luận vì virus có thể tồn tại trong bộ lông chó trong nhiều tháng
- Chó phải thường xuyên tắm rửa sạch sẽ Những người tiếp xúc với
Trang 30b Phịng bệnh bằng vaccine
Khĩ khăn lớn nhất trong việc phịng bằng vaccine là sự tồn tại của hàm lượng kháng thể thụ động từ mẹ truyền sang, ngay tại thời điểm mất kháng thể này thì việc tiêm phịng sẽ trở lên rất cĩ ý nghĩa Những chĩ con cĩ đủ lượng kháng thể từ mẹ sẽ khơng đáp ứng đối với vaccine
Sử dụng vaccine bằng đường tiêm vào cơ thể lúc 8 tuần tuổi và trên 12 tuần tuổi, lặp lại sau 1 năm và tiêm nhắc lại sau mỗi hai năm (Nguyễn Như Pho, 2003; Trần Thanh Phong, 1996)
ðể phịng bệnh cho cả đàn, nên tiêm phịng cho tất cả vào tuần tuổi thứ bảy, thứ chín và sau tuần thứ mười hai
2.4 PHƯƠNG PHÁP HĨA MƠ MIỄN DỊCH
Theo Coons và cs (1941) đã mơ tả một phương pháp miễn dịch huỳnh quang mới, trong đĩ kháng nguyên (KN) tế bào trong phần mơ được đánh dấu bằng kỹ thuật hĩa học Phương pháp này được gọi là phương pháp hĩa mơ miễn dịch Sau đĩ, hĩa mơ miễn dịch đã trở thành cơng cụ cĩ giá trị trong chẩn đốn, nghiên cứu các bệnh truyền nhiễm và các khối u ở nhiều lồi động vật Ban đầu,
dù phương pháp hĩa mơ miễn dịch cho kết quả nhanh chĩng nhưng cịn thiếu độ nhạy Hiện nay, phương pháp này đã cĩ độ nhạy tối đa, đã cĩ giá trị để phát hiện một hoặc nhiều kháng nguyên đồng thời, thậm chí để kiểm tra hàng trăm mơ trong cùng một lát cắt với sự cĩ mặt của một kháng nguyên đặc hiệu Năm 1990, phương pháp đã cĩ một bước tiến bộ, đĩ là kỹ thuật lấy lại kháng nguyên đã bị phá hủy bởi nhiệt độ theo phương pháp cố định thơng thường, bằng cách làm tăng gấp nhiều lần số kháng nguyên cĩ thể phát hiện được
Hĩa mơ miễn dịch là được dựa trên sự liên kết của kháng nguyên với kháng thể (KT) đặc trưng trong phần mơ Glubolin miễn dịch (Ig) chung nhất được sử dụng trong phương pháp hĩa mơ miễn dịch là IgG, cịn IgM ít được sử dụng (Boenisch, 2001)
2.4.1 Cấu trúc kháng thể
Trang 31Các kháng thể có cấu trúc hình chữ Y, bao gồm hai chuỗi nhẹ giống hệt nhau và hai chuỗi nặng giống hệt nhau Các chuỗi nặng quyết ñịnh lớp kháng thể ðuôi của Y ñược gọi là FC Phần FC của kháng thể xác ñịnh các chức năng sinh học và cho phép kháng thể gắn với kháng thể khác Chuỗi nặng của hầu hết các ñộng vật có xương sống có hai phần rõ ràng, ñược gọi là kappa và lamda Trong bất kỳ phân tử Ig nào, cả hai chuỗi nhẹ và hai chuỗi nặng là cùng loại Các chuỗi nhẹ có hai vùng riêng biệt: vùng không ñổi (vùng CL) và vùng thay ñổi (vùng VL) Vùng Fab là phần gắn kháng thể của nhiều Ig và bao gồm các ñoạn có thể thay ñổi ñược và không thể thay ñổi của chuỗi nặng và chuỗi nhẹ Xu hướng hiện nay là chỉ sử dụng phần Fab hoặc F(ab)2 của phân
tử Ig cho hóa mô miễn dịch
2.4.2 Sự chọn lọc các kháng nguyên
Nguồn gốc và sự chuẩn bị kháng nguyên kích thích sản xuất kháng thể là rất quan trọng ñể có ñược thuốc thử có chất lượng tốt nhất cho hóa mô miễn dịch Hai nhóm kháng nguyên thường dùng: peptide tổng hợp và protein tinh chế (Coons và cs, 1941)
Việc dùng các peptide tổng hợp thường thuận lợi hơn do ñã biết về trình
tự acid amin của nó Tuy nhiên, một peptide tổng hợp riêng biệt có thể thiếu cấu trúc không gian ba chiều bình thường của các protein tự nhiên Ngoài ra, các protein khác có thể ñược kết hợp mật thiết với các protein quan trọng trong cơ thể Cả hai nhân tố này có thể che dấu các epitope mục tiêu, ngăn chặn phát hiện trong cơ thể bởi các kháng thể lên epitope tổng hợp và cho kết quả âm tính giả (Mande và cs, 1994; Mande và cs, 1992)
Việc dùng các protein tinh khiết như chất kháng nguyên tránh ñược nhiều vấn ñề phát sinh hơn sử dụng các peptide tổng hợp Tuy nhiên, kỹ thuật tinh chế của một protein ñể ñồng nhất từ các tế bào hoặc các mô rất khó khăn
Trang 32Các nhân tố khác tác ñộng tới sự tạo ra miễn dịch bao gồm: kích thước, hình dạng và vật mang tĩnh ñiện của kháng nguyên, sử dụng tá dược, liều dùng
và ñường dùng của kháng nguyên (Minghell và cs, 1998)
2.4.3 Sự liên kết kháng nguyên kháng thể
Sự gắn chính xác giữa epitope với paratope như chìa khóa với ổ khóa
và nhờ các lực liên kết giữa kháng nguyên kháng thể Những tương tác tĩnh ñiện là ñược gây ra bởi lực hút giữa một hoặc nhiều ion hóa bề mặt của kháng nguyên quyết ñịnh và ion trái dấu trong vị trí của kháng thể hoạt ñộng ðặc trưng là nhóm carboxyl và nhóm amin của cực amino acid ở các phân tử kháng nguyên và kháng thể Lực Van der Waals là tương tác ñiện yếu giữa các phân tử lưỡng cực hoặc các nguyên tử Lực Van der Waals và lực hút tĩnh ñiện là tối ña tại khoảng cách ngắn nhất Vì vậy, sự kề nhau chính xác của các ion mang ñiện tích trái dấu trong các epitope, paratope làm cho lực gắn mạnh hơn Liên kết hydrogen là kết quả của sự tương tác lưỡng cực giữa nhóm OH
và C5O, NH và C5O, NH và OH Tương tác kỵ nước là ñược truyền ñạt chủ yếu thông qua bề mặt các chuỗi amino phenylalanine, tyrosine, tryptophan (Boenisch, 2001) Kỵ nước xảy ra chủ yếu giữa các ñại phân tử với sức căng
bề mặt thấp hơn so với nước Chúng có thể tồn tại ñược ở giữa các nguyên tử hoặc giữa các phân tử Sức mạnh của chất gắn là sự giống nhau về trình tự của cùng bậc ñộ lớn như lực Van der Waals và tương tác tĩnh ñiện Các kháng thể có hóa trị 2, trừ IgM có hóa trị 10 Hầu hết các protein kháng nguyên là ña hóa trị Mỗi vị trí hóa trị của kháng nguyên protein nói chung là một yếu tố quyết ñịnh kháng nguyên (epitope) Một kháng thể ñơn dòng có thể phản ứng với chỉ một vị trí hóa trị kháng nguyên protein ( Van Oss, 1984)
2.4.4 Các kháng thể ñơn dòng và ña dòng
Các kháng thể ñược tạo ra bằng cách tiêm chủng cho ñộng vật (chuột, thỏ, dê, ngựa, …) với kháng nguyên tinh khiết ðộng vật phản ứng lại bằng
Trang 33cách sản xuất kháng thể cụ thể là công nhận và liên kết với kháng nguyên này Kháng thể ựa dòng ựược sản xuất trong nhiều loài ựộng vật, ựặc biệt là thỏ, ngựa, dê, và gà Các kháng thể ựa dòng có ái lực cao hơn và tắnh phản ứng rộng nhưng ựộ ựặc hiệu thấp hơn khi so sánh với kháng thể ựơn dòng (Hayat, 2002) Kháng thể ựơn dòng ựược sản xuất chủ yếu là ở chuột Chuột ựược tiêm kháng nguyên tinh chế Sau ựó, một phản ứng miễn dịch khỏi bệnh hình thành, các tế bào lympho B ựược thu hoạch từ lá lách Các tế bào lympho B
cô lập có vòng ựời hạn chế, chúng ựược hợp nhất với tế bào u tủy chuột Các
tế bào lai ựược tạo ra là những tế bào bất tử mà sản xuất cụ thể cho một epitope ựơn (kháng thể ựơn dòng) Lợi thế của kháng thể ựơn dòng là chúng
có ựộ ựặc hiệu cao hơn khi so sánh với kháng thể ựa dòng (Bảng 2.1)
Bảng 2.1 Thuận lợi của kháng thể ựơn dòng và ựa dòng
Kháng thể ựa dòng Kháng thể ựơn dòng Nguồn gốc Nhiều loài Hầu hết là chuột
Ái lực Biến thiên Không thay ựổi
đặc trưng Thấp ựến cao Cao
Phần không
Liên quan ựến Ig
Cao (10 mg/ml) Tế bào nổi bề mặt: không
Dịch cổ chướng 0,5-1,0mg/ml đòi hỏi cố ựịnh Rõ ràng Chắnh xác
Ảnh hưởng của cố ựịnh Phức tạp đơn giản
Dung sai sự cố ựịnh Cao Thấp
Các giống sử dụng Thay ựổi theo lô Không thay ựổi theo lô *
*: Với dịch cổ chướng, có sự thay ựổi giữa các lô
2.4.5 Cố ựịnh mô
Trang 34- Lưu giữ các thành phần tế bào, bao gồm các thành phần hòa tan và cấu trúc của protein
- Ngăn chặn sự tự phân hủy và thay thế các thành phần tế bào, bao gồm cả kháng nguyên và các enzym
- Ổn ñịnh vật liệu tế bào hữu hình
- Tạo ñiều kiện cho sự nhuộm màu thông thường và nhuộm màu miễn dịch (Hayat, 2002)
Hai loại chất cố ñịnh ñược sử dụng trong mô bệnh học: làm ñông chất
cố ñịnh (formandehyd) và không làm ñông chất cố ñịnh (ethanol) Không có thời gian cố ñịnh tiêu chuẩn tối ưu cho mỗi kháng nguyên Cấu trúc hóa học của kháng nguyên có mối quan hệ với các protein khác, nó có thể ảnh hưởng tới hiệu quả của sự cố ñịnh trong phản ứng miễn dịch của các kháng nguyên
Trong hóa mô miễn dịch, không có một chất cố ñịnh nào phù hợp với tất cả Formaldehyde ñược sử dụng chủ yếu vì nó ñáng tin cậy trong toàn bộ
mô và chi phí thấp, ảnh hưởng có hại của nó có thể sử dụng chống lại sự sửa chữa kháng nguyên (Prento và Lyon, 1997)
2.4.6 Sự sửa chữa kháng nguyên
Sự cố ñịnh làm thay ñổi cấu trúc bậc ba của các protein kháng nguyên, nhiều lần làm cho chúng không bị phát hiện bởi các kháng thể ñặc trưng Thực tế này ñược hiểu rõ hơn nếu nhớ rằng phản ứng kháng nguyên kháng thể phụ thuộc vào hình dáng của chúng trước ñó (Hayat, 2002) Trong thời gian cố ñịnh mẫu, do có sự thay ñổi cấu trúc bậc ba của protein kháng nguyên nên việc sửa chữa một trong số những thay ñổi ñó của kháng nguyên là rất cần thiết Khoảng 85% các kháng nguyên cố ñịnh trong formalin yêu cầu một
số loại sửa chữa kháng nguyên ñể tối ưu hóa phản ứng miễn dịch (Ramos Vara, 2000) Sự sửa chữa kháng nguyên không chỉ phụ thuộc vào kháng
Trang 35nguyên kiểm tra mà còn trên kháng thể sử dụng Phổ biến nhất của sửa chữa kháng nguyên sử dụng trong hóa mô miễn dịch là enzym và nhiệt
Sửa chữa kháng nguyên với enzym là phương pháp thông dụng nhất trước khi có sự ra ñời của phương pháp dựa trên nhiệt Nhiều enzym ñã ñược
sử dụng cho mục ñích này, bao gồm trypsin, protein K, pronase, ficin, và pepsin Sự ảnh hưởng của enzyme protease gây ra sửa chữa epitope phụ thuộc vào nồng ñộ, loại enzym, và các thông số thời gian, nhiệt ñộ, ñộ pH, và giới hạn của sự cố ñịnh Nó có thể gây ra thay ñổi hình thái mô, tiêu hủy các epitope (Nez và cs, 1988; Van Hecke, 2002)
Sửa chữa kháng nguyên với nhiệt là phương pháp thúc ñẩy hóa mô miễn dịch phát hiện sự có mặt của các kháng nguyên trong chất cố ñịnh liên kết (formaldehyde) Các cơ chế liên quan ñến sửa chữa epitope bởi nhiệt là chưa ñược biết rõ, nhưng hiệu quả cuối cùng của nó là sự trở lại hình dạng ñã thay ñổi trong suốt quá trình cố ñịnh Ở nhiệt ñộ cao (1000C) trong một thời gian ngắn (10 phút) cho kết quả nhiều thành tựu hơn so với một nhiệt ñộ tương ñối thấp trong thời gian dài (Hayat, 2002) Không có dung dịch sửa chữa kháng nguyên chung Dung dịch sửa chữa kháng nguyên bằng nhiệt khác là từ các chất ñệm khác nhau (ví dụ: citrate, Tris) với pH khác nhau (3-10) ñã ñược sử dụng ðộ pH của dung dịch là rất quan trọng
2.4.7 Hệ thống phát hiện
Phản ứng kháng nguyên kháng thể không nhìn thấy ñược bằng kính hiển vi quang học trừ khi nó ñược gắn nhãn Nhãn ñược gắn vào bậc nhất, bậc hai, bậc ba của một hệ thống phát hiện ñể cho phép tưởng tượng phản ứng miễn dịch Một loạt các chất gắn ñã ñược sử dụng, bao gồm các hợp chất huỳnh quang và kim loại (Lucocq và Roth, 1985; Van Hecke, 2002) Chất gắn thường ñược sử dụng nhất là các enzyme (peroxidase, phosphatase kiềm, glucose oxidase) Enzym trong sự hiện diện của một chất nền ñặc trưng và
Trang 36một chất tạo sắc sẽ tạo nên một chất kết tủa có màu sắc tại vị trí phản ứng kháng nguyên kháng thể Sự chọn lọc hệ thống phát hiện là rất quan trọng, xét
về ñộ nhạy của một phản ứng miễn dịch sẽ phụ thuộc chủ yếu vào các hệ thống phát hiện sử dụng Hệ thống phát hiện ñược phân loại là phương pháp trực tiếp và gián tiếp
- Phương pháp trực tiếp:
ðây là phương pháp ñơn giản nhất của kỹ thuật hóa mô miễn dịch Phản ứng này là quá trình từng bước một kháng thể chính kết hợp với một phân tử gián tiếp (gắn) Các chất gắn khác nhau ñã ñược sử dụng như chất tạo sắc huỳnh quang, enzym, chất keo màu vàng, vitamin H (Polak và Van Noorden, 2003) Các phương pháp này nhanh chóng nhưng lại thiếu ñộ nhạy
ñể phát hiện kháng nguyên
- Phương pháp gián tiếp:
ðầu tiên, kháng thể chính không ñược gắn, còn nhưng kháng kháng thể ñược gắn ðộ nhạy của phương pháp này cao hơn so với phương pháp trực tiếp bởi vì các kháng thể chính ñược giữ lại ñể hoạt ñộng tạo ra một dấu hiệu mạnh và một số chất gắn cho mỗi phân tử kháng thể chính cao hơn, tăng cường ñộ phản ứng Kết quả, tăng khả năng phát hiện một lượng nhỏ kháng nguyên hoặc tăng pha loãng kháng thể chính Một kháng thể thứ hai có thể ñược sử dụng ñể phát hiện nhiều kháng thể chính khác nhau miễn là chúng ñược tạo ra trong cùng loài (Polak và Van Noorden, 2003)
Ngoài ra, các phương pháp phát hiện khác cũng ñang ñược sử dụng:
- Phương pháp Avidin- biotin: dùng với các mô giàu biotin như gan và thận
- Phương pháp peroxidase- antiperoxidase (PAP)
- Phương pháp gắn polymer hai bước
- Phương pháp khuếch ñại tyramine
2.4.8 Màu sắc của phản ứng kháng nguyên kháng thể
Trang 37Phản ứng kháng nguyên kháng thể là không thể nhìn thấy trong kính hiển vi nếu không ñược gắn nhãn Thông dụng nhất nhãn là các enzym, ñặc biệt peroxidase và phosphatase kiềm Mỗi enzym có một nền ñặc trưng và chất tạo sắc ñể tạo ra một kết tủa Các chất tạo sắc phổ biến là màu nâu, ñỏ, xanh Sự lựa chọn enzym và chất tạo sắc sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố: cường ñộ phản ứng, vị trí của sự hiện diện kháng nguyên kháng thể, sự có mặt hoặc vắng mặt sắc tố nội sinh (Van Hecke, 2002) ðối với peroxidase, 3,39 diaminobenzidine tetraclorua (DAB) là chất tạo sắc thường sử dụng, tạo ra màu nâu, không hòa tan trong dung môi hữu cơ DAB không phải là chất tạo sắc tối ưu, chất tạo sắc khác hoặc phosphatase kiềm là nên ñược sử dụng (R.Morailon, 1993) 3-amino-9-ethylcarbazole (AEC), một chất tạo sắc khác cho peroxidase, tạo nên màu ñỏ Lưu ý khi sử dụng chất tạo sắc, vỏ bọc ñã qua xử lý hóa chất phải ñược tạo ra cùng với một dược chất tan trong nước (các kết tủa sẽ bị rửa sạch cùng với dung môi hữu cơ) 4-chloro-1-naphthol-precipitates tạo màu xanh, hòa tan trong dung môi hữu cơ ðối với phosphatase kiềm, 5-bromo-4-chloro-3-indolyl phosphate tạo màu xanh, fucsin tạo màu ñỏ là các chất tạo sắc phổ biến nhất ñược sử dụng Phosphatase kiềm ñược khuyến khích cho hóa mô miễn dịch của mẫu mô xét nghiệm (Boenisch, 2001) Sự lựa chọn màu phụ chủ yếu sẽ phụ thuộc vào màu sắc của các phản ứng miễn dịch Các màu phụ cần tạo ra sự tương phản
ñủ ñể tránh nhầm lẫn với màu sắc kết tủa Màu phụ sử dụng nhiều nhất là hematoxylin, methyl green Trong một số trường hợp, ñặc biệt với kháng nguyên hạt nhân hiện diện với số lượng nhỏ, không khuyến khích sử dụng màu phụ