1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do PARVOVIRUS gây ra trên chó và ứng dụng phương pháp hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán bệnh

74 1,3K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do parvovirus gây ra trên chó và ứng dụng phương pháp hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán bệnh
Tác giả Nguyễn Ngọc Hùng
Người hướng dẫn TS. Bùi Trần Anh Đào
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 5,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-*** -

NGUYỄN NGỌC HÙNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ CỦA BỆNH DO

PARVOVIRUS GÂY RA TRÊN CHÓ VÀ ỨNG DỤNG PHƯƠNG

PHÁP HÓA MÔ MIỄN DỊCH TRONG CHẨN ðOÁN BỆNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI TRẦN ANH ðÀO

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Hùng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- TS Bùi Trần Anh đào, người hướng dẫn khoa học trực tiếp ựã ựóng

góp nhiều ý kiến quan trọng từ những bước nghiên cứu ban ựầu ựến quá trình thực hiện viết luận văn

- Các thầy cô trong bộ môn Bệnh lý, cùng toàn thể các thầy cô giáo Khoa Thú y và Viện Sau đại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này

- Ban lãnh ựạo và các bạn ựồng nghiệp tại Bệnh xá thú y Ờ Viện Thú y Quốc gia ựã tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

- Ban lãnh ựạo và các bạn ựồng nghiệp tại Bệnh viện thú y số 240 Âu

Cơ ựã tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

- Ban lãnh ựạo và các bạn ựồng nghiệp tại Phòng mạch công ty Hanvet

ựã tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

- Gia ựình, người thân và bạn bè ựã tạo ựiều kiện về vật chất và tinh thần giúp tôi vượt qua khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu ựề tài

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC ẢNH viii

PHẦN 1: MỞ ðẦU 1

1.1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.2 MỤC ðÍCH 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 MỘT SỐ TƯ LIỆU VỀ LOÀI CHÓ 3

2.1.1 Nguồn gốc loài chó 3

2.1.2 Một số giống chó chính trên thế giới 3

2.1.3 Một số giống chó nuôi ở Việt Nam 4

2.2 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ 8

2.2.1 Thân nhiệt (oC) 8

2.2.2 Tần số hô hấp (số lần thở/phút) 9

2.2.3 Tần số tim (lần/phút) 10

2.3 BỆNH DO PARVOVIRUS TRÊN CHÓ 11

2.3.1 Lịch sử bệnh 11

2.3.2 Phân loại và một số ñặc tính sinh học của virus 12

2.3.3 Dịch tễ học 13

2.3.4 Cách sinh bệnh 14

2.3.5 Triệu chứng 16

Trang 5

2.3.6 Tổn thương 16

2.3.7 Chẩn đốn 17

2.3.8 ðiều trị 19

2.3.9 Phịng bệnh 19

2.4 PHƯƠNG PHÁP HĨA MƠ MIỄN DỊCH 20

2.4.1 Cấu trúc kháng thể 20

2.4.2 Sự chọn lọc các kháng nguyên 21

2.4.3 Sự liên kết kháng nguyên kháng thể 22

2.4.4 Các kháng thể đơn dịng và đa dịng 22

2.4.5 Cố định mơ 23

2.4.6 Sự sửa chữa kháng nguyên 24

2.4.7 Hệ thống phát hiện 25

2.4.8 Màu sắc của phản ứng kháng nguyên kháng thể 26

PHẦN 3: NỘI DUNG, ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 28

3.1.1 Theo dõi các biểu hiện triệu chứng lâm sàng của chĩ mắc bệnh do

Parvovirus 28

3.1.2 Nghiên cứu các tổn thương đại thể của chĩ mắc bệnh do Parvovirus28 3.1.3 Nghiên cứu các tổn thương vi thể của chĩ mắc bệnh do Parvovirus 28

3.1.4 Ứng dụng phương pháp hĩa mơ miễn dịch chẩn đốn bệnh do Parvovirus 28

3.2 ðỐI TƯƠNG, ðỊA ðIỂM, NGUYÊN LIỆU, CÁCH TIẾP CẬN, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 28

3.2.1 ðối tượng nghiên cứu 28

3.2.2 ðịa điểm nghiên cứu 28

3.2.3 Nguyên liệu 28

Trang 6

3.2.4 Cách tiếp cận 29

3.2.5 Thời gian nghiên cứu 29

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.3.1 Xác ñịnh chó bị bệnh do Parvovirus 29

3.3.2 Phương pháp theo dõi các triệu chứng lâm sàng 31

3.3.3 Phương pháp mổ khám 32

3.3.4 Phương pháp làm tiêu bản vi thể 33

3.3.5 Phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch 36

3.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 37

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA CHÓ MẮC PARVOVIRUS39 4.1.1 Xác ñịnh chó mắc Parvovirus 39

4.1.2 Triệu chứng của chó mắc Parvovirus 40

4.2 CÁC CHỈ TIÊU LÂM SÀNG CỦA CHÓ MẮC PARVOVIRUS 41

4.2.1 Thân nhiệt 43

4.2.2 Tần số hô hấp 44

4.2.3 Tần số tim mạch 45

4.3 CÁC TỔN THƯƠNG BỆNH LÝ Ở CHÓ MẮC PARVOVIRUS 45

4.3.1 Tổn thương ñại thể 45

4.3.2 Tổn thương vi thể 49

4.4 ỨNG DỤNG KỸ THUẬT HÓA MÔ MIỄN DỊCH TRONG CHẨN ðOÁN BỆNH DO PARVOVIRUS 55

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

5.1 KẾT LUẬN 60

5.2 KIẾN NGHỊ 60

VI.TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 61

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CPV2 Canine Parvovirus type 2

CPV Canine Parvovirus One – step Test Kit

Fab Fragment antigen binding

ELISA Enzyme-linked immunosorbent assay

CPE Cyto Pathogen Effect

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Quy trình chuyển ñúc mẫu 34

Bảng 4.1 Kết quả ghi nhận các ca thử test CPV (n = 90) 39

Bảng 4.2 Các triệu chứng ñiển hình ở chó mắc bệnh do Parvovirus 40

Bảng 4.3 Các chỉ tiêu lâm sàng ở chó mắc bệnh do Parvovirus 42

Bảng 4.4 Các tổn thương ñại thể ở chó mắc bệnh do Parvovirus 46

Bảng 4.5 Các tổn thương vi thể ở một số cơ quan của chó mắc Parvovirus50 Bảng 4.6 Kết quả hóa mô miễn dịch ở các cơ quan của chó mắc Parvovirus 55

Bảng 4.7 Sự phân bố và mật ñộ của Parvovirus trong các cơ quan của chó mắc bệnh 57

Trang 9

DANH MỤC ẢNH

Ảnh 3.1 Tets thử CPV (Canine Parvovirus One – step Test Kit ) 31

Ảnh 4.1 Chó chết do mắc Parvovirus 46

Ảnh 4.2 Ruột ñầy hơi 48

Ảnh 4.3 Ruột xuất huyết 48

Ảnh 4.4 Dạ dày sung huyết 48

Ảnh 4.5 Hạch lâm ba sưng, xuất huyết 48

Ảnh 4.6 Gan sưng, sung huyết 48

Ảnh 4.7 Tim dãn, nhạt màu 48

Ảnh 4.8 Xoang ngực tích nước 49

Ảnh 4.9 Phổi tụ huyết, xuất huyết 49

Ảnh 4.10 Teo lớp lông nhung của ruột non, xuất huyết, lớp ñệm có thâm nhiễm các tế bào viêm x100, HE 53

Ảnh 4.11 Niêm mạc ruột bị tổ chức hóa, nhiều huyết quản mới ñược hình thành x 400, HE 53

Ảnh 4.12 Xuất huyết ở biểu mô ruột non Các tế bào mầm trong lớp biểu mô ruột non bị phá hủy x 400 HE 53

Ảnh 4.13 Giảm mật ñộ tế bào lympho trong mảng Payer ở ruột non x 400, HE 53

Ảnh 4.14 Biểu mô niêm mạc dạ dày bị phá hủy, xuất huyết x 400, HE 54

Ảnh 4.15 Sung huyết ở phổi, xâm nhiễm tế bào lympho ở vách các phế nang x 200, HE 54

Ảnh 4.16 Sung huyết, xuất huyết ở hạch màng treo ruột x 100,HE 54

Ảnh 4.17 Lách tăng sinh nang lympho, xuất huyết x 100, HE 54

Ảnh 4.18 Virus phân bố trong tuyến Lieberkuhn ruột (x 200) 59

Trang 10

Ảnh 4.19 Virus phân bố trong các 59

khe ruột (x 200) 59

Ảnh 4.20 Virus phân bố ở hạchmàng treo ruột (x 150) 59

Ảnh 4.21 Virus trong các ñại thực bào và tế bào lympho (x 200) 59

Trang 11

và hữu ích đối với con người Ngày nay, chĩ được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau: điều tra tội phạm, cứu hộ, giải trí, kéo xe trượt tuyết, chăn cừu, làm cảnh,

Việt Nam cũng là một quốc gia cĩ truyền thống nuơi chĩ từ xa xưa Gần đây, khi điều kiện sống đã đảm bảo thì nhu cầu nuơi chĩ của người dân càng tăng cao Tuy nhiên, khi số lượng đàn chĩ tăng lên mà việc phịng bệnh cho chĩ vẫn hạn chế thì dịch bệnh sẽ thường xuyên xảy ra Trong các bệnh thường gặp, hội chứng nơn mửa, tiêu chảy ra máu gây thiệt hại khơng nhỏ về kinh tế cho những hộ nuơi chĩ Cĩ nhiều nguyên nhân gây hội chứng nơn mửa, tiêu chảy ở chĩ như: Ký sinh trùng (cầu trùng, giun mĩc), virus

(coronavirus, care, parvovirus),….Trong đĩ, bệnh do Parvovirus là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do Canine Parvovirus type 2 gây ra (CPV2)

gây viêm dạ dày ruột, nơn mửa, tiêu chảy ra máu Bệnh xảy ra nhiều trên chĩ non 6 – 20 tuần tuổi với hai thể bệnh hay gặp: thể tim và thể tiêu hĩa, bệnh tiến triển nhanh gây tỷ lệ chết cao

Cho tới nay, ở nước ta đã cĩ một số cơng trình nghiên cứu về bệnh

do Parvovirus trên chĩ nhưng vẫn ít cơng trình nào nghiên cứu sâu về các

biến đổi bệnh lý của bệnh này Vì vậy, để gĩp phần cho cơng tác chẩn đốn bệnh nhanh, chính xác thì việc tiếp tục nghiên cứu sâu về các biến đổi bệnh

Trang 12

lý của bệnh do Parvovirus trên chĩ vẫn là vấn đề cần thiết hiện nay

Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do Parvovirus gây ra trên

chĩ và ứng dụng phương pháp hĩa mơ miễn dịch trong chẩn đốn bệnh”

1.2 MỤC ðÍCH

• Các kết quả về bệnh lý (lâm sàng, tổn thương đại thể và vi thể) của

bệnh do Parvovirus trên chĩ là cơ sở để phục vụ chẩn đốn bệnh

• Nghiên cứu này là cơ sở để xây dựng một quy trình chẩn đốn dựa trên phương pháp hĩa mơ miễn dịch – một phương pháp chẩn đốn nhanh, chính xác và cịn rất mới ở Việt Nam

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 MỘT SỐ TƯ LIỆU VỀ LOÀI CHÓ

Nước ta vốn có nhiều giống chó bản ựịa có nhiều ựặc tắnh quý báu đồng thời, theo xu thế hội nhập quốc tế, nhiều giống chó ựã ựược lai tạo và

du nhập vào nước ta Mỗi một giống chó có những ựặc ựiểm khác nhau về hình dạng bên ngoài, màu sắc lông,

2.1.1 Nguồn gốc loài chó

Dựa trên những thành tựu nghiên cứu về cổ sinh vật học và di truyền học, các nhà khoa học ựã xác ựịnh ựược tổ tiên của loài chó nhà hiện nay là một số loài chó sói sống hoang dã ở các vùng sinh thái khác nhau trên thế giới Cách ựây khoảng 15.000 năm con người ựã thuần hóa với mục ựắch phục

vụ cho việc săn bắt, sau ựó là giữ nhà và làm bạn với con người (Tô Dung, Xuân Giao, 2006)

Trung tâm thuần hóa chó cổ nhất có lẽ là vùng đông Nam Á, sau ựó ựược du nhập vào Châu Úc, lan ra khắp Phương đông và ựến Châu Mỹ

Ở Việt Nam, theo các nhà khảo cổ học, chó ựược nuôi từ trung kỳ ựồ

ựá mới, khoảng 3000 - 4000 năm trước công nguyên (cách ựây 5 - 6 nghìn năm) Tập hợp những giống chó nhà ựược nuôi hiện nay trên thế giới có

khoảng 400 giống, ựược gọi chung là loài chó nhà (Canis familiaris), thuộc

họ chó (Canidae), bộ ăn thịt (Carnivora), lớp ựộng vật có vú (Mammilia)

(Phạm Sỹ Lăng và Phan địch Lân, 1992)

2.1.2 Một số giống chó chắnh trên thế giới

Bắt ựầu từ hàng trăm năm về trước, những nhà nhân giống ựã cho phối những con chó ựực và những con chó cái có những ựặc ựiểm, chất lượng tốt Mục ựắch của họ là muốn những chú chó con có những ựặc ựiểm giống bố mẹ

Trang 14

chúng Những con chó dùng ñể phát triển những ñặc ñiểm này gọi là chó giống Theo AKC, có khoảng 150 giống chó và chia thành 7 nhóm: chó thông minh, chó làm việc, chó thể thao, chó săn, chó chăn giữ gia súc, chó cảnh (ðỗ Hiệp, 1994)

- Những chú chó thông minh có bộ lông cứng và mỏng Những con chó này ñược nhân giống ñể săn bắt cáo và thỏ

- Chó làm việc có thân hình rất khỏe mạnh và rất nghe lời Giống chó này ñược nhân giống ñể kéo xe trượt tuyết ñại diện gồm: chó Boxer, Dorberman pinscher, Rottwailer

- Chó thể thao như Pointers và Golden Retrieverf chúng ñược nhân giống ñể tha những con vịt và những chim hoang dã mà thợ săn bắt ñược

- Giống chó săn có khứu giác rất tốt, chúng giúp thợ săn lần ra ñược dấu vết của thỏ và những loài ñộng vật nhỏ bé khác

- Giống chó chăn giữ gia súc ñược nhân giống ñể trông giữ những vật nuôi trong các nông trại

- Giống chó cảnh có thân hình ñẹp và nhỏ nhắn, chúng ñược nhân giống ñể làm người bạn ñối với con người, ñại diện của nhóm chó này gồm: giống chó Chihuahua, Japanese, Pekingese, Boston Terrie (ðỗ Hiệp, 1994; Lê Văn Thọ, 1997)

2.1.3 Một số giống chó nuôi ở Việt Nam

a Các giống chó ñịa phương

- Giống chó Vàng: ðây là giống chó nuôi phổ biến nhất, có tầm vóc trung bình, cao 50 – 55 cm, nặng 12 – 15 kg, là giống chó săn ñược nuôi ñể giữ nhà, săn thú và làm thực phẩm Chó phối giống ñược ở ñộ tuổi 15 - 18 tháng Chó cái sinh sản ñược ở ñộ tuổi 12 - 14 tháng Mỗi lứa chó cái ñẻ 4 - 7 con, trung bình 5 con (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2006)

- Giống chó H'Mông: sống ở miền núi cao, ñược dùng giữ nhà và săn

Trang 15

thú, có tầm vóc lớn hơn chó Vàng: chiều cao 55 – 60 cm, nặng 18 – 20 kg Chó ñực phối giống ñược ở 16 - 18 tháng tuổi, chó cái sinh sản ở ñộ tuổi 12 -

15 tháng Chó cái mỗi lứa ñẻ 5 - 8 con, trung bình 6 con

- Giống chó Lào: thường thấy ở trung du và miền núi, lông xồm màu hung có 2 vệt trắng trên mí mắt, có tầm vóc lớn hơn Cao 60 – 65 cm, nặng 18 – 25 kg Chó ñực có thể phối giống ở ñộ tuổi 16 - 18 tháng Chó cái sinh sản

ở ñộ tuổi 13 - 15 tháng Mỗi lứa ñẻ 5 - 8 con, trung bình 6 con (Lê Văn Thọ, 1997)

- Giống chó Phú Quốc: Nguồn gốc từ bán ñảo Phú Quốc Việt Nam, thể hình khá lớn thể trọng bình quân lúc 12 - 15 tháng tuổi ñạt từ 12,6 – 13,6 kg, cao 45,65 cm ðầu cân ñối, trên trán có nếp nhăn, mắt ñen linh hoạt, tai hướng về phía trước hình chữ V luôn thẳng ñứng ðường lưng thẳng, trên lưng có một xoáy dài ðuôi khá dài, kiểu ñuôi vòng uốn cong lên lưng, bộ lông ngắn dầy ôm sát thân, bóng mượt, màu sắc lông một màu có thể là vàng ñen, vện hoặc úa (Lê Văn Thọ, 1997; Phạm Sỹ Lăng và Phan ðịch Lân, 1992)

Chó Phú Quốc ñược xếp vào loại chó quý ở Việt Nam, nó rất trung thành và nó có thể bắt cá nuôi chủ khi chủ ốm

Trang 16

phủ hết Thân hình chắc chắn, dài hơn so với chiều cao, ñuôi uốn cong trên lưng hoặc vắt sang một bên Ở Việt Nam rất phổ biến loài lông ngắn, tuy vậy, ở nước ngoài cả 2 loại lông ngắn, lông dài ñều ñược coi trọng như nhau Màu lông thường có các loại màu vàng cát, nâu hạt dẻ, màu bạc, xanh thép, nâu nhạt Chúng có lưng bằng và 4 chân thẳng Chiều cao khoảng 15 – 23 cm, cân nặng từ 1 – 3 kg (ðỗ Hiệp, 1994; Phạm Sỹ Lăng và Phan ðịch Lân, 1992)

Chihuahua không chịu nổi lạnh và hay bị run lên vì rét Nó tỏ ra dễ thích nghi với sự ấm áp hơn là với thời tiết lạnh ðây là loại chó rất thích hợp với ñời sống căn hộ

- Giống chó Fox

Chó Fox có nguồn gốc từ Pháp, du nhập vào nước ta ñã lâu, Fox là giống chó nhỏ con tầm khoảng từ 1,5 - 2,5 kg ngoại hình nó nhìn như một con hươu thu nhỏ ðầu nhỏ, tai to mà vểnh, sống mũi hơi gãy, mõm nhỏ và dài Ngực chó Fox nở nang, bụng thon, bốn chân mảnh và cao nên chó chạy rất nhanh Bộ lông chó Fox ngắn, có con lông sát như lông bò Chó Fox có nhiều màu gồm màu vàng bò, ñen, bốn chân vàng, ñôi chỗ có vá nâu hay vàng, có khi màu ñen ñặc biệt, phần mặt bao giờ cũng có vá hai bên, giữa sống mũi kéo dài lên ñỉnh ñầu là lằn ñen hoặc trắng (ðỗ Hiệp, 1994; Lê Văn Thọ, 1997)

Chó Fox có khả năng săn bắt những loài thú nhỏ Vì vậy, nếu ñược huấn luyện tốt thì nó có thể trở thành giống chó săn thực thụ Chó Fox giữ nhà rất giỏi, tiếng sủa lớn và dai, dám lăn xả vào kẻ thù mà cắn xé ðối với chủ nuôi, Fox rất trung tín, mến chủ, gặp là mừng rỡ quấn quýt bên chân rất

dễ thương (Danh mục các giống chó)

- Giống chó Bắc Kinh (Pekingese)

Giống chó Bắc Kinh tương ñối nhỏ, trọng lượng trung bình ở chó cái là 2,66 kg, ở chó ñực là 3,58 kg, ñầu rộng, khoảng cách giữa hai mắt lớn, mũi ngắn

Trang 17

tẹt, trên mõm có nhiều nếp nhăn, mặt gẫy, mắt tròn lồi ñen tuyền và long lanh Tai hình quả tim cụp xuống hai bên, cổ ngắn và dầy, có một cái bờm nhiều lông dài và thẳng Bắc kinh có bộ lông màu nuy pha nhiều lông mầu sẫm ở mặt lưng, hông và ñuôi, ñuôi gập dọc theo sống lưng kiểu ñuôi sóc (ðỗ Hiệp, 1994; Dibartola, 1985)

- Giống chó Boxer

Có nguồn gốc tại ðức, ñược phát hiện năm 1850, chó Boxer ñược miêu

tả như một con chó ñẹp trong cái xấu vì chó có bộ mặt xấu xí nhưng lại rất ngoan và trung thành ðầu cân ñối với cơ thể, trán không có nếp nhăn, mặt hơi ngắn hơn sọ, hàm dưới uốn cong lên và hở xa với hàm trên Tai mọc ở phần cao của ñầu, mũi lớn ñen, chân cao khỏe, vai cao 58 cm ðuôi mọc ở phần cao, thường ñược cắt ngắn, màu sắc vàng hoặc vện (ðỗ Hiệp, 1994)

Boxer là giống chó vui vẻ, thích chơi ñùa, tình cảm, tò mò và rất hiếu ñộng Nó rất thông minh, có tính ham học cái mới và học khá nhanh nhưng cũng có thể khá bướng bỉnh ðây là giống chó thích hợp cho các cuộc thi tài Luôn ở trạng thái vận ñộng, chúng rất quyến luyến và gắn bó với gia chủ (Phạm Sỹ Lăng và Phan ðịch Lân, 1992)

- Giống chó Rottweiler

Chó Rottweiler bắt nguồn từ con Mastiff của Ý Nó ñược tạo giống ở thị trấn Rottwell Chó Rottweiler có cơ thể mạnh mẽ và rất vạm vỡ, ñầu hình cầu khoảng cách giữa hai vai rất rộng, mặt dài gần bằng sọ, mặt hơi gãy, mõm phát triển Mắt màu nâu ñen với dáng vẻ trung thành Tai hình tam giác và cụp về phía trước Lưng phẳng, cổ và lưng tạo thành một ñường thẳng, cấu trúc cơ thể có dạng hình vuông, chân trước khá cao trung bình 69,5 cm Bộ lông ngắn cứng và rậm rạp Màu lông ñen với một ít ñốm vàng ở gần hai mắt, trên má, mõm ngực và chân (Phạm Sỹ Lăng và Phan ðịch Lân, 1992)

- Giống chó Dobermann

Trang 18

Chó có nguồn gốc từ đức ựược phát hiện vào năm 1866 và ựược nhập vào nước ta nuôi với mục ựắch ựể canh gác, tìm kiếm và làm cảnh

Chó có tầm vóc trung bình cao, cao 65 Ờ 69 cm, dài 110 Ờ 112 cm, nặng

30 Ờ 33 kg Chó có bộ lông ngắn ựen sẫm gần như toàn thân, mõm, ngực, 4 chân có màu vàng sẫm, ựầu hình nêm, hơi thô, mũi rộng mắt ựen, hàm răng chắc, cắn khắt, cổ to khỏe, ngực nở, bụng thon, cơ chi chắc khỏe, ựuôi ngắn

Chó thuộc loại hình thần kinh ổn ựịnh, thông minh, can ựảm, lanh lợi, khéo léo và ựặc biệt dễ huấn luyện

- Giống chó Dug

Có nguồn gốc từ châu Á khoảng 400 trước Công nguyên Tuy vậy, nguồn gốc của Dug vẫn còn là vấn ựề tranh cãi Một số chuyên gia cho rằng Dug có nguồn gốc từ vùng Viễn đông, ựược du nhập bởi các nhà lái buôn Hà lan Họ cũng cho rằng có thể ựây là một nhánh của giống chó Bắc Kinh lông ngắn Ý kiến khác cho rằng Dug là kết quả của việc lai tạo giống chó Bulldog

Chó chuẩn có hình dáng giống quả lê, phần vai rộng hơn phần hông

Bộ lông ngắn, mềm mại, dễ chải, có màu nâu, trắng, vện trộn lẫn Da chúng mềm mại, tạo cảm giác dễ chịu khi vuốt ve Chúng có ựôi mắt tròn lồi màu sẫm và hàm dưới hơi trề ra rất ngộ đuôi thẳng hoặc xoắn Chó Dug ựược nuôi rộng rãi ở nhiều nước ựể làm cảnh vì tầm vóc nhỏ, ngộ nghĩnh, lại rất thông minh hiền lành, yêu mến trẻ em

Chó có tầm vóc nhỏ, cao từ 30 Ờ 33 cm, dài từ 50 Ờ 55 cm, nặng từ 5 -

8 kg Bộ lông mịn màu nâu nhạt hoặc vàng sẫm, khoang mắt, mũi, mõm có màu ựen, ựầu to thô, mõm ngắn và thô, mũi chia thùy, tai cụp, ngực sâu, thân chắc lẳn, ựuôi ngắn và cuốn

2.2 MỘT SỐ đẶC đIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ

2.2.1 Thân nhiệt ( o C)

Trang 19

Nhiệt độ của cơ thể là chỉ số tương đối của hai quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt Sự hằng định tương đối của thân nhiệt gia súc là nhờ cĩ trung tâm điều tiết nhiệt nằm ở hành não (Cù Xuân Dần và cs, 1997)

Ở trạng thái sinh lý bình thường, thân nhiệt của chĩ là 37,5 – 39oC Trong tình trạng bệnh lý thân nhiệt cĩ sự thay đổi tùy vào tính chất và mức độ bệnh Nhiệt độ của cơ thể chĩ cịn thay đổi bởi các yếu tố: tuổi tác (con non

cĩ thân nhiệt cao hơn con trưởng thành), giới tính (con cái cĩ thân nhiệt cao hơn con đực) (Hồ Văn Nam và cs, 1997)

Sự vận động cũng ảnh hưởng đến thân nhiệt của chĩ, khi vận động nhiều thân nhiệt của chĩ thường cao hơn bình thường Thân nhiệt của chĩ vào lúc sáng sớm thường thấp hơn buổi chiều và chênh lệch từ 0,2 - 0,5oC

-Ý nghĩa chẩn đốn: thơng qua việc kiểm tra nhiệt độ chĩ, ta cĩ thể xác định được con vật cĩ bị sốt hay khơng Nếu tăng 1 – 2oC con vật sốt vừa, tăng 2 – 3oC sốt rất nặng Qua đĩ, sơ bộ xác định được nguyên nhân gây bệnh, tính chất, mức độ tiên lượng của bệnh, đánh giá được hiệu quả điều trị tốt - xấu (Hồ Văn Nam và cs, 1997)

2.2.2 Tần số hơ hấp (số lần thở/phút)

Tần số hơ hấp là số lần thở trong 1 phút Tần số hơ hấp phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, tuổi, tầm vĩc, trạng thái dinh dưỡng, trạng thái làm việc, trạng thái sinh lý, thời tiết, khí hậu và tình trạng bệnh lý (Trần Cừ và Cù Xuân Dần)

Ở trạng thái sinh lý bình thường, chĩ con cĩ tần số hơ hấp từ 18 - 20 lần/phút Chĩ trưởng thành: giống chĩ to cĩ tần số hơ hấp từ 10 - 20 lần/phút, chĩ nhỏ cĩ tần số hơ hấp 20 - 30 lần/phút

Chĩ thở thể ngực và tần số hơ hấp cịn phụ thuộc vào các yếu tố sau:

• Nhiệt độ bên ngồi mơi trường: thời tiết quá nĩng nên chĩ phải thở nhanh để thải nhiệt, ở chĩ nhịp thở cĩ thể lên tới 100 - 160 lần/phút

Trang 20

• Thời gian trong ngày: ban ñêm và sáng sớm chó thở chậm hơn, buổi trưa và buổi chiều chó thở nhanh hơn

• Tuổi: con vật càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm

• Những con mang thai, sự sợ hãi cũng làm cho tần số hô hấp tăng lên (Hoàng Tiếu và cs, 1995; Nguyễn Xuân Tịnh và cs, 1996)

Thông qua hoạt ñộng hô hấp mà cơ thể lấy O2 trực tiếp từ môi trường, thải CO2 và các sản phẩm dị hóa ra môi trường ñồng thời giữ vai trò ñiều tiết nhiệt Tần số hô hấp hay nhịp thở là số lần thở ra hay hít vào trong một phút

Ở mỗi loài gia súc ñều có tần số hô hấp nhất ñịnh Tuy nhiên ở trạng thái bình thường tần số hô hấp có thể thay ñổi do tác ñộng của cường ñộ trao ñổi chất, lứa tuổi, tầm vóc, trạng thái sinh lý, nhiệt ñộ môi trường, khí hậu… (Hoàng Tiếu và cs, 1995)

Ở trạng thái bệnh lý, tần số hô hấp thay ñổi gọi là hô hấp bệnh lý Tăng tần số hô hấp gặp trong các bệnh gây hẹp diện tích về thể tích của phổi, những bệnh gây sốt cao nhất là những bệnh truyền nhiễm cấp tính, bệnh ký sinh trùng Tần số hô hấp giảm trong những bệnh: hẹp thanh khí quản, chảy máu não, hôn mê, bại liệt sau ñẻ, các trường hợp sắp chết Tùy từng giai ñoạn sẽ có một kiểu thở khác nhau: Bios, Kussmaul…(Hồ Văn Nam và cs, 1997)

2.2.3 Tần số tim (lần/phút)

Tần số tim mạch là số lần co bóp của tim trong một phút (lần/phút) Khi tim ñập thì mỏm tim hoặc thân tim chạm vào thành ngực, vì vậy mà ta có thể dùng tay, áp tai hoặc dùng tai nghe áp vào thành ngực vùng tim ñể nghe ñược tiếng tim Khi tim co bóp sẽ ñẩy một lượng máu vào ñộng mạch làm mạch quản mở rộng, thành mạch quản căng cứng Sau ñó nhờ vào tính ñàn hồi, mạch quản tự co bóp lại cho ñến thời kỳ co tiếp theo tạo nên hiện tượng ñộng mạch ñập Dựa vào tính chất này ta có thể tính ñược nhịp ñộ mạch sẽ tương ñương với mạch tim ñập Mỗi loài gia súc khác nhau thì tần số tim mạch cũng

Trang 21

khác nhau Sự khác nhau này cũng biểu hiện ở từng lứa tuổi trong một loài ñộng vật, tính biệt, thời ñiểm Nhịp ñộ mạch ñập tương ứng với nhịp tim Tuy vậy, tần số tim mạch của ñộng vật chỉ dao ñộng trong một phạm vi nhất ñịnh (Cù Xuân Dần và cs, 1977; Nguyễn Xuân Tịnh và cs, 1996)

Ở trạng thái sinh lý bình thường:

• Chó con: 200 - 220 lần/phút

• Chó trưởng thành: 70 - 120 lần/phút

Chó già: 70 - 80 lần/phút (Hoàng Tiếu và cs, 1995)

Ở chó, mèo vị trí tim ñập ñộng là khoảng sườn 3 – 4 phía bên trái Tần

số tim thể hiện tần số trao ñổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của tim cũng như của cơ thể Tần số tim phụ thuộc vào tầm vóc của vật nuôi, ñộ béo gầy, lứa tuổi, giống loài Ở trạng thái sinh lý bình thường, có hai cơ chế ñiều hòa tim mạch bằng thần kinh và thể dịch Chó con có tần số tim ñập lớn hơn chó già, chó hoạt ñộng nhiều thì tần số tim mạch ñập tăng lên Khi cơ thể bị một

số bệnh về máu (thiếu máu, mất máu, suy tim, viêm cơ tim, viêm bao tim) cũng làm tăng tần số tim mạch (Nguyễn Tài Lương, 1982)

2.3 BỆNH DO PARVOVIRUS TRÊN CHÓ

Là bệnh truyền nhiễm do Parvovirus gây ra với ñặc ñiểm tiêu chảy

phân lẫn máu, giảm thiểu số lượng bạch cầu, tỷ lệ tử vong cao trên chó con ðây là bệnh cơ hội ñã gây những tổn thất cho ngành chăn nuôi chó ở phần lớn các quốc gia trên toàn thế giới

2.3.1 Lịch sử bệnh

Bệnh xuất hiện ñầu tiên vào năm 1978, sau ñó lan dần ra trên phạm vi toàn thế giới Bệnh thường xảy ra ở dạng dịch ñịa phương hoặc nhiều ổ dịch xảy ra cùng một lúc Bệnh xuất hiện vào mùa thu năm 1977 ở Texas và ñến mùa hè năm 1978 ñã xảy ra tại nhiều vùng khác nhau ở Hoa Kỳ và Canada

Trang 22

ðầu năm 1979 bệnh ñã xuất hiện ở Úc, Bỉ, Hà Lan, Anh, Pháp Bệnh ñã ñược ghi nhận lần ñầu tiên ở nước ta vào năm 1990 trên chó nghiệp vụ (Trần Thanh Phong, 1996)

Giống Parvovirus chỉ gây nhiễm cho họ chó: chó nhà, chó sói, sói có

lông bờm cổ, cáo ăn cua, gấu mèo Mỹ

Chó ở mọi lứa tuổi ñều nhạy cảm với bệnh Thông thường hầu hết các con trưởng thành ñều có kháng thể, tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong trên chó con từ 6 - 12 tuần tuổi rất ñáng kể do có sự hủy bỏ kháng thể mẹ truyền Bệnh

có khả năng lây lan nhanh Tỷ lệ mắc bệnh có thể lên ñến 50%, tỷ lệ tử vong trên chó con từ 50 - 100% (Tô Dung và Xuân Giao, 2006; Trần Thanh Phong, 1996)

2.3.2 Phân loại và một số ñặc tính sinh học của virus

a Phân loại

Họ: Parvoviridae

Giống: Parvovirus

Loài: Canine Parvovirus type 2

b Các ñặc tính sinh học của Parvovirus

* Hình thái và cấu trúc

Là một ADN virus không có vỏ bọc, có ñường kính 20nm, 32 capsomers (Taylor và cs, 2002)

* Sức ñề kháng với môi trường bên ngoài:

Parvovirus ñề kháng mạnh với môi trường bên ngoài Trong phân thì

virus có thể tồn tại hơn 6 tháng ở nhiệt ñộ phòng Nó ñề kháng với tác ñộng của ether, chloroforme, acide và nhiệt ñộ (56oC trong 30 phút) (Taylor và cs, 2002)

* ðặc tính nuôi cấy của virus:

Virus chỉ nhân lên trong nhân tế bào và gây bệnh tích tế bào (Cyto Pathogen Effect - CPE) trên tế bào tim chó con còn bú hay trên tế bào ruột, tế

Trang 23

bào lymphocyte của chĩ trong thời kỳ cai sữa Những tế bào trong thời kỳ gián phân thích hợp nhất

* ðặc tính kháng nguyên: sự nhân lên của Parvovirus ở chĩ làm xuất

hiện kháng thể gây ức chế phản ứng ngưng kết hồng cầu và phản ứng trung hịa huyết thanh Kháng thể ức chế phản ứng ngưng kết hồng cầu xuất hiện vào ngày thứ hai hoặc ngày thứ 3 sau khi nhiễm Phản ứng này được sử dụng trong chẩn đốn huyết thanh học Phản ứng trung hịa huyết thanh rất khĩ thực hiện trong phịng thí nghiệm (Nguyễn Như Pho, 2003)

* Khả năng miễn dịch

Sau khi nhiễm bệnh, chĩ cĩ miễn dịch kéo dài trong 3 năm, hiệu giá kháng thể trung hịa hay ngăn trở ngưng kết hồng cầu trên những chĩ này sẽ lên rất cao Những chĩ con sinh ra trong khoảng thời gian này cảm nhiễm lúc

9 - 12 tuần Sau 2 - 3 năm thì hiệu giá kháng thể sẽ giảm thấp, chĩ con sinh ra

cĩ thể cảm nhiễm Parvovirus sớm hơn vào lúc 5 - 6 tuần tuổi

Miễn dịch thụ động ở chĩ con cĩ được do kháng thể mẹ truyền cho Kháng thể này tồn tại khoảng 9 ngày và thường được bài thải vào khoảng tuần thứ 10 hay 11 sau khi sinh

Ở chĩ con cịn bú cĩ một thời kỳ nhạy cảm với sự xâm nhiễm virus nhưng lượng kháng thể cịn sĩt lại đủ để trung hịa virus vaccine đưa vào Ở

“thời kỳ khủng hoảng này”, chĩ con khơng thể được tiêm chủng hiệu quả trong khi nĩ thụ cảm hồn tồn với sự xâm nhiễm tự nhiên

Một số kháng nguyên tương đồng giữa những dịng Parvovirus khác nhau ở thú thịt: virus Panleucopénie féline (FPV), virus gây viêm ruột ở chồn

(MEV) Sự tương đồng này cĩ thể được phát hiện bởi phản ứng trung hịa và phản ứng HI Mặc dù cĩ sự tương đồng kháng nguyên nhưng nĩ cĩ những giới hạn riêng biệt trong tự nhiên, FPV chỉ gây nhiễm cho mèo, MEV chỉ gây nhiễm cho chồn và CPV chỉ gây nhiễm cho chĩ

2.3.3 Dịch tễ học

Trang 24

Chất chứa căn bệnh: Phân, nước tiểu, nước bọt nhưng quan trọng nhất

ðường xâm nhập: chủ yếu bằng ñường miệng

Vật cảm thụ: Chó ở mọi lứa tuổi, chủ yếu là chó non từ 1 - 5 tháng tuổi Tính cảm thụ: 100% ñối với những quần thể chó chưa nhiễm Những chó lớn có miễn dịch do sự tiêm phòng hay cảm nhiễm tự nhiên Bệnh thường ñược biểu hiện trên chó con từ 1 - 6 tháng tuổi

Miễn dịch mẹ truyền qua sữa ñầu giúp thú phòng chống bệnh Những kháng thể này sẽ ñược loại thải hết trong khoảng 6 - 10 tuần tuổi, lúc này chó con sẽ trở lên thụ cảm nhất Sự giảm dần kháng thể mẹ truyền cũng liên quan trực tiếp ñến tốc ñộ tăng trưởng của chó con, những chó con “ñẹp nhất”, tăng trưởng tốt nhất thường nhiễm bệnh ñầu tiên (Nguyễn Như Pho, 2003)

2.3.4 Cách sinh bệnh

Virus xâm nhập bằng ñường miệng và mũi, thải ra ngoài qua phân Sau khi xâm nhập, ñầu tiên virus nhân lên tại các mô lympho, gây nhiễm trùng huyết vào ngày thứ hai và ngày thứ năm, từ ñó tạo phản ứng miễn dịch và kháng thể có thể xuất hiện vào ngày thứ năm và thứ sáu Trong thời gian này virus có thể ñược thải ra ngoài qua phân vào ngày thứ tư, tối ña là vào ngày thứ năm, sau ñó giảm dần và chấm dứt vào ngày thứ chín Trong quá trình gây nhiễm trùng huyết, virus ñồng thời nhân lên ở tế bào lympho và tế bào tủy xương dẫn ñến giảm thiểu số lượng bạch cầu, hậu quả là làm suy giảm miễn dịch Virus nhân lên trong tế bào ruột dẫn ñến hoại tử biểu mô ruột, bào mòn nhung mao ruột, gây viêm ruột, giảm hấp thu và tiêu chảy rồi chết (Stanford university, 2000)

Trang 25

Ở những chó con không có kháng thể mẹ truyền, virus thường gây bệnh tích trên cơ tim và gây ra bệnh ở dạng tim mạch

Sơ ñồ 2.1 Sinh bệnh học của bệnh do Parvovirus trên chó ( Trần Thanh

Phong, 1996)

Chỉ cần ñưa một lượng nhỏ Parvovirus bằng 100 liều gây nhiễm mô

nuôi cấy DICT (Dose Infectieuse en Culture de Tissus) ñủ gây nhiễm cho chó ðiều này cho thấy tác hại về mặt dịch tễ học do có lượng quá lớn virus trong phân (1 tỷ DICT/g phân) chó mắc bệnh (Nguyễn Như Pho, 2003; Taylor và

cs, 2002)

Qua ñường miệng

Virus vào máu

Hạch bạch huyết và lách

Hoại tử những tế bào sinh lympho Hoại tử biểu mô ruột

Giảm thiểu tế bào lympho Viêm ruột/tiêu chảy

Khỏi bệnh Chết

Trang 26

2.3.5 Triệu chứng

a Dạng ñiển hình (viêm dạ dày ruột xuất huyết)

Dạng này rất giống với bệnh Panleucopénie féline ở mèo Thời gian

nung bệnh từ 3 - 4 ngày Tình trạng bỏ ăn, mệt lả, nôn mửa, 24 giờ sau bắt ñầu tiêu chảy có máu Ngày thứ tư và thứ năm của tiến trình bệnh thì phân có màu xám ñỏ (Nguyễn Như Pho, 2003)

Huyết học: mất nước trầm trọng, tăng thân nhiệt (50%), giảm thiểu lượng bạch cầu (60 - 70% tổng số các trường hợp), chủ yếu giảm bạch cầu trung tính và tế bào lympho ñôi khi chỉ còn ít hơn 400 - 500 bạch cầu/mm3trong những trường hợp nghiêm trọng (Tô Dung và Xuân Giao, 2006)

Thể quá cấp: con vật chết sau 3 ngày do trụy tim mạch

Thể cấp tính: Chết sau 5 - 6 ngày do hạ huyết áp và do tác ñộng bội nhiễm của vi khuẩn

Tỷ lệ tử vong cao trên chó từ 6 - 10 tuần tuổi Chó ñã qua 5 ngày mắc bệnh thì thường có kết quả ñiều trị khả quan

b Dạng tim mạch

Dạng này rất hiếm gặp, có thể xảy ra trên những chó có kháng thể mẹ truyền hoặc không có kháng thể mẹ truyền Dạng này thường thấy trên chó 2 tháng tuổi Chó nhiễm bệnh thường chết ñột ngột do suy hô hấp trong thời gian ngắn vì phổi bị phù Do những biến ñổi về bệnh tích ở van tim và cơ tim, từ ñó xuất hiện những tạp

âm ở tim hay những biến ñổi về ñiện tim ñồ (Nguyễn Như Pho, 2003)

Trang 27

mịn, nhất là ở khơng tràng

Lách cĩ màu sắc và hình dạng khơng đồng nhất

Dạ dày: niêm mạc xuất huyết một phần hay tồn bộ

Gan cĩ thể sưng, túi mật căng

Hạch bạch huyết: phù thũng, xuất huyết

Thể tim: phù thũng phổi, viêm cơ tim (Nguyễn Như Pho, 2003)

Dạng tim: viêm cơ tim khởi phát, phân tán nặng nề

- Thường gây ra trên chĩ từ 6 - 12 tuần tuổi

- Phần lớn chĩ nhiễm bệnh cĩ biểu hiện viêm ruột xuất huyết

- Tỷ lệ tử vong cao (trên 50%)

- ðiều trị tốt khi bệnh tiến triển trên 5 ngày (Phạm Sỹ Lăng và cs, 1998)

Cần chẩn đốn phân biệt với các bệnh gây viêm ruột khác trên chĩ:

- Viêm ruột do Coronavirus: bệnh lây lan rất rộng nhưng khơng nguy

hiểm nhiều cho chĩ bệnh, tiêu chảy từ 6 - 14 ngày, con vật mất nước, tỷ lệ tử vong thấp

- Viêm ruột do Rotavirus: bệnh gây tiêu chảy nhưng cách sinh bệnh

Trang 28

chưa được biết một cách rõ ràng

- Viêm ruột trong bệnh care: cĩ triệu chứng hơ hấp và thần kinh đặc trưng, thường sốt cao trong nhiều ngày (40 – 41oC), viêm phổi, viêm ruột (hiếm khi cĩ máu tươi), cĩ thể gặp những nốt sài, mụn mủ ở vùng da ít lơng

- Viêm dạ dày ruột trong bệnh do Leptospira gây ra: tiến trình bệnh xảy

ra nhanh với đặc điểm gây suy thận và nhiễm trùng huyết

Ngồi ra cịn gặp các trường hợp viêm ruột ỉa chảy do ký sinh trùng (cầu trùng trên chĩ, giun lươn, giun đũa, giun mĩc ) hoặc gây tiêu chảy do các tác động gây co thắt hay tắc nghẽn

b Chẩn đốn trong phịng thí nghiệm

- Tìm virus trong phân: cĩ thể thực hiện nuơi cấy trên mơi trường tế bào nhưng thời gian lâu dài và tốn kém Cần lưu ý rằng sự tiêm chủng vaccine virus nhược độc dẫn đến bài virus trong 4 -10 ngày, tuy yếu nhưng sự bài thải này cĩ thể dẫn đến kết quả dương tính giả (Nguyễn Như Pho, 2003; Phạm Sỹ Lăng và cs, 1998)

- Chẩn đốn mơ học: làm tiêu bản, quan sát lơng nhung ruột

- Chẩn đốn huyết thanh học: dùng phản ứng HI (dễ thực hiện, cho kết quả tương đối chính xác) Kháng thể xuất hiện trong máu khi bắt đầu tiêu chảy nhưng với hiệu giá thấp Trên thực tế người ta thường dùng test ELISA

để chẩn đốn (Nguyễn Như Pho, 2003)

- Chẩn đốn bằng test CPV (Canine Parvovirus One - step Test Kit) : phát hiện kháng nguyên Parvovirus trong các mẫu phân Thời gian cho kết

quả chỉ từ 5 - 10 phút

Tĩm lại, ta cĩ thể tìm virus trong phân của chĩ bị bệnh, ở thú bệnh bị chết ta tiến hành chẩn đốn mơ học (ruột và cơ quan lympho)

Trang 29

2.3.8 ðiều trị

Nguyên tắc của việc ñiều trị là chống nôn, chống mất nước, ngăn ngừa

sự bội nhiễm của vi khuẩn

Sử dụng kết hợp các biện pháp sau:

- Truyền dịch nhằm bù ñắp lại lượng nước mất do nôn mửa, tiêu chảy

và tùy theo biểu hiện lâm sàng (nếp gấp ở da, hốc mắt trũng sâu) và sinh học (hematocrite, proteine ) Việc bù ñắp lượng nước phải có tính hệ thống và thường truyền qua ñường tĩnh mạch hoặc ñường dưới da Dung dịch này gồm nước sinh lý mặn ñể ñiều chỉnh lượng nước ngoại tế bào mất ñi và nước sinh lý ngọt, acid amin thiết yếu ñể cung cấp năng lượng và protein Việc bù ñắp nước phải ñầy ñủ, ít nhất là 40 - 60 ml nước/kg thể trọng dùng trong 4 ngày Các nhà khoa học khuyến cáo dùng dung dịch Ringer hay dung dịch gồm nước sinh lý mặn (1/3) và nước sinh lý ngọt (2/3) có thêm vào 20meq KCl/lít dung dịch (Lê Thanh Hải, 1990; Tô Dung và Xuân Giao, 2006)

- Chống nôn: Sử dụng Primperan

- Chống vi khuẩn bội nhiễm: Sử dụng Ampicilline hoặc Gentamycine hoặc phối hợp Sulfamide và Trimethoprime

- Phương pháp trợ sức: dùng vitamin B, vitamin C, vitamin K

- Bảo vệ niêm mạc dạ dày - ruột: dùng Phosphalugel và Actapulgite (Nguyễn Như Pho, 2003)

2.3.9 Phòng bệnh

a Phòng bệnh bằng vệ sinh

- Sát trùng chuồng nuôi chó bằng nước Javen pha loãng 1/30

- Cách ly ñể theo dõi những chó mới nhập, nhưng việc cách ly này chỉ có

ý nghĩa về mặt lý luận vì virus có thể tồn tại trong bộ lông chó trong nhiều tháng

- Chó phải thường xuyên tắm rửa sạch sẽ Những người tiếp xúc với

Trang 30

b Phịng bệnh bằng vaccine

Khĩ khăn lớn nhất trong việc phịng bằng vaccine là sự tồn tại của hàm lượng kháng thể thụ động từ mẹ truyền sang, ngay tại thời điểm mất kháng thể này thì việc tiêm phịng sẽ trở lên rất cĩ ý nghĩa Những chĩ con cĩ đủ lượng kháng thể từ mẹ sẽ khơng đáp ứng đối với vaccine

Sử dụng vaccine bằng đường tiêm vào cơ thể lúc 8 tuần tuổi và trên 12 tuần tuổi, lặp lại sau 1 năm và tiêm nhắc lại sau mỗi hai năm (Nguyễn Như Pho, 2003; Trần Thanh Phong, 1996)

ðể phịng bệnh cho cả đàn, nên tiêm phịng cho tất cả vào tuần tuổi thứ bảy, thứ chín và sau tuần thứ mười hai

2.4 PHƯƠNG PHÁP HĨA MƠ MIỄN DỊCH

Theo Coons và cs (1941) đã mơ tả một phương pháp miễn dịch huỳnh quang mới, trong đĩ kháng nguyên (KN) tế bào trong phần mơ được đánh dấu bằng kỹ thuật hĩa học Phương pháp này được gọi là phương pháp hĩa mơ miễn dịch Sau đĩ, hĩa mơ miễn dịch đã trở thành cơng cụ cĩ giá trị trong chẩn đốn, nghiên cứu các bệnh truyền nhiễm và các khối u ở nhiều lồi động vật Ban đầu,

dù phương pháp hĩa mơ miễn dịch cho kết quả nhanh chĩng nhưng cịn thiếu độ nhạy Hiện nay, phương pháp này đã cĩ độ nhạy tối đa, đã cĩ giá trị để phát hiện một hoặc nhiều kháng nguyên đồng thời, thậm chí để kiểm tra hàng trăm mơ trong cùng một lát cắt với sự cĩ mặt của một kháng nguyên đặc hiệu Năm 1990, phương pháp đã cĩ một bước tiến bộ, đĩ là kỹ thuật lấy lại kháng nguyên đã bị phá hủy bởi nhiệt độ theo phương pháp cố định thơng thường, bằng cách làm tăng gấp nhiều lần số kháng nguyên cĩ thể phát hiện được

Hĩa mơ miễn dịch là được dựa trên sự liên kết của kháng nguyên với kháng thể (KT) đặc trưng trong phần mơ Glubolin miễn dịch (Ig) chung nhất được sử dụng trong phương pháp hĩa mơ miễn dịch là IgG, cịn IgM ít được sử dụng (Boenisch, 2001)

2.4.1 Cấu trúc kháng thể

Trang 31

Các kháng thể có cấu trúc hình chữ Y, bao gồm hai chuỗi nhẹ giống hệt nhau và hai chuỗi nặng giống hệt nhau Các chuỗi nặng quyết ñịnh lớp kháng thể ðuôi của Y ñược gọi là FC Phần FC của kháng thể xác ñịnh các chức năng sinh học và cho phép kháng thể gắn với kháng thể khác Chuỗi nặng của hầu hết các ñộng vật có xương sống có hai phần rõ ràng, ñược gọi là kappa và lamda Trong bất kỳ phân tử Ig nào, cả hai chuỗi nhẹ và hai chuỗi nặng là cùng loại Các chuỗi nhẹ có hai vùng riêng biệt: vùng không ñổi (vùng CL) và vùng thay ñổi (vùng VL) Vùng Fab là phần gắn kháng thể của nhiều Ig và bao gồm các ñoạn có thể thay ñổi ñược và không thể thay ñổi của chuỗi nặng và chuỗi nhẹ Xu hướng hiện nay là chỉ sử dụng phần Fab hoặc F(ab)2 của phân

tử Ig cho hóa mô miễn dịch

2.4.2 Sự chọn lọc các kháng nguyên

Nguồn gốc và sự chuẩn bị kháng nguyên kích thích sản xuất kháng thể là rất quan trọng ñể có ñược thuốc thử có chất lượng tốt nhất cho hóa mô miễn dịch Hai nhóm kháng nguyên thường dùng: peptide tổng hợp và protein tinh chế (Coons và cs, 1941)

Việc dùng các peptide tổng hợp thường thuận lợi hơn do ñã biết về trình

tự acid amin của nó Tuy nhiên, một peptide tổng hợp riêng biệt có thể thiếu cấu trúc không gian ba chiều bình thường của các protein tự nhiên Ngoài ra, các protein khác có thể ñược kết hợp mật thiết với các protein quan trọng trong cơ thể Cả hai nhân tố này có thể che dấu các epitope mục tiêu, ngăn chặn phát hiện trong cơ thể bởi các kháng thể lên epitope tổng hợp và cho kết quả âm tính giả (Mande và cs, 1994; Mande và cs, 1992)

Việc dùng các protein tinh khiết như chất kháng nguyên tránh ñược nhiều vấn ñề phát sinh hơn sử dụng các peptide tổng hợp Tuy nhiên, kỹ thuật tinh chế của một protein ñể ñồng nhất từ các tế bào hoặc các mô rất khó khăn

Trang 32

Các nhân tố khác tác ñộng tới sự tạo ra miễn dịch bao gồm: kích thước, hình dạng và vật mang tĩnh ñiện của kháng nguyên, sử dụng tá dược, liều dùng

và ñường dùng của kháng nguyên (Minghell và cs, 1998)

2.4.3 Sự liên kết kháng nguyên kháng thể

Sự gắn chính xác giữa epitope với paratope như chìa khóa với ổ khóa

và nhờ các lực liên kết giữa kháng nguyên kháng thể Những tương tác tĩnh ñiện là ñược gây ra bởi lực hút giữa một hoặc nhiều ion hóa bề mặt của kháng nguyên quyết ñịnh và ion trái dấu trong vị trí của kháng thể hoạt ñộng ðặc trưng là nhóm carboxyl và nhóm amin của cực amino acid ở các phân tử kháng nguyên và kháng thể Lực Van der Waals là tương tác ñiện yếu giữa các phân tử lưỡng cực hoặc các nguyên tử Lực Van der Waals và lực hút tĩnh ñiện là tối ña tại khoảng cách ngắn nhất Vì vậy, sự kề nhau chính xác của các ion mang ñiện tích trái dấu trong các epitope, paratope làm cho lực gắn mạnh hơn Liên kết hydrogen là kết quả của sự tương tác lưỡng cực giữa nhóm OH

và C5O, NH và C5O, NH và OH Tương tác kỵ nước là ñược truyền ñạt chủ yếu thông qua bề mặt các chuỗi amino phenylalanine, tyrosine, tryptophan (Boenisch, 2001) Kỵ nước xảy ra chủ yếu giữa các ñại phân tử với sức căng

bề mặt thấp hơn so với nước Chúng có thể tồn tại ñược ở giữa các nguyên tử hoặc giữa các phân tử Sức mạnh của chất gắn là sự giống nhau về trình tự của cùng bậc ñộ lớn như lực Van der Waals và tương tác tĩnh ñiện Các kháng thể có hóa trị 2, trừ IgM có hóa trị 10 Hầu hết các protein kháng nguyên là ña hóa trị Mỗi vị trí hóa trị của kháng nguyên protein nói chung là một yếu tố quyết ñịnh kháng nguyên (epitope) Một kháng thể ñơn dòng có thể phản ứng với chỉ một vị trí hóa trị kháng nguyên protein ( Van Oss, 1984)

2.4.4 Các kháng thể ñơn dòng và ña dòng

Các kháng thể ñược tạo ra bằng cách tiêm chủng cho ñộng vật (chuột, thỏ, dê, ngựa, …) với kháng nguyên tinh khiết ðộng vật phản ứng lại bằng

Trang 33

cách sản xuất kháng thể cụ thể là công nhận và liên kết với kháng nguyên này Kháng thể ựa dòng ựược sản xuất trong nhiều loài ựộng vật, ựặc biệt là thỏ, ngựa, dê, và gà Các kháng thể ựa dòng có ái lực cao hơn và tắnh phản ứng rộng nhưng ựộ ựặc hiệu thấp hơn khi so sánh với kháng thể ựơn dòng (Hayat, 2002) Kháng thể ựơn dòng ựược sản xuất chủ yếu là ở chuột Chuột ựược tiêm kháng nguyên tinh chế Sau ựó, một phản ứng miễn dịch khỏi bệnh hình thành, các tế bào lympho B ựược thu hoạch từ lá lách Các tế bào lympho B

cô lập có vòng ựời hạn chế, chúng ựược hợp nhất với tế bào u tủy chuột Các

tế bào lai ựược tạo ra là những tế bào bất tử mà sản xuất cụ thể cho một epitope ựơn (kháng thể ựơn dòng) Lợi thế của kháng thể ựơn dòng là chúng

có ựộ ựặc hiệu cao hơn khi so sánh với kháng thể ựa dòng (Bảng 2.1)

Bảng 2.1 Thuận lợi của kháng thể ựơn dòng và ựa dòng

Kháng thể ựa dòng Kháng thể ựơn dòng Nguồn gốc Nhiều loài Hầu hết là chuột

Ái lực Biến thiên Không thay ựổi

đặc trưng Thấp ựến cao Cao

Phần không

Liên quan ựến Ig

Cao (10 mg/ml) Tế bào nổi bề mặt: không

Dịch cổ chướng 0,5-1,0mg/ml đòi hỏi cố ựịnh Rõ ràng Chắnh xác

Ảnh hưởng của cố ựịnh Phức tạp đơn giản

Dung sai sự cố ựịnh Cao Thấp

Các giống sử dụng Thay ựổi theo lô Không thay ựổi theo lô *

*: Với dịch cổ chướng, có sự thay ựổi giữa các lô

2.4.5 Cố ựịnh mô

Trang 34

- Lưu giữ các thành phần tế bào, bao gồm các thành phần hòa tan và cấu trúc của protein

- Ngăn chặn sự tự phân hủy và thay thế các thành phần tế bào, bao gồm cả kháng nguyên và các enzym

- Ổn ñịnh vật liệu tế bào hữu hình

- Tạo ñiều kiện cho sự nhuộm màu thông thường và nhuộm màu miễn dịch (Hayat, 2002)

Hai loại chất cố ñịnh ñược sử dụng trong mô bệnh học: làm ñông chất

cố ñịnh (formandehyd) và không làm ñông chất cố ñịnh (ethanol) Không có thời gian cố ñịnh tiêu chuẩn tối ưu cho mỗi kháng nguyên Cấu trúc hóa học của kháng nguyên có mối quan hệ với các protein khác, nó có thể ảnh hưởng tới hiệu quả của sự cố ñịnh trong phản ứng miễn dịch của các kháng nguyên

Trong hóa mô miễn dịch, không có một chất cố ñịnh nào phù hợp với tất cả Formaldehyde ñược sử dụng chủ yếu vì nó ñáng tin cậy trong toàn bộ

mô và chi phí thấp, ảnh hưởng có hại của nó có thể sử dụng chống lại sự sửa chữa kháng nguyên (Prento và Lyon, 1997)

2.4.6 Sự sửa chữa kháng nguyên

Sự cố ñịnh làm thay ñổi cấu trúc bậc ba của các protein kháng nguyên, nhiều lần làm cho chúng không bị phát hiện bởi các kháng thể ñặc trưng Thực tế này ñược hiểu rõ hơn nếu nhớ rằng phản ứng kháng nguyên kháng thể phụ thuộc vào hình dáng của chúng trước ñó (Hayat, 2002) Trong thời gian cố ñịnh mẫu, do có sự thay ñổi cấu trúc bậc ba của protein kháng nguyên nên việc sửa chữa một trong số những thay ñổi ñó của kháng nguyên là rất cần thiết Khoảng 85% các kháng nguyên cố ñịnh trong formalin yêu cầu một

số loại sửa chữa kháng nguyên ñể tối ưu hóa phản ứng miễn dịch (Ramos Vara, 2000) Sự sửa chữa kháng nguyên không chỉ phụ thuộc vào kháng

Trang 35

nguyên kiểm tra mà còn trên kháng thể sử dụng Phổ biến nhất của sửa chữa kháng nguyên sử dụng trong hóa mô miễn dịch là enzym và nhiệt

Sửa chữa kháng nguyên với enzym là phương pháp thông dụng nhất trước khi có sự ra ñời của phương pháp dựa trên nhiệt Nhiều enzym ñã ñược

sử dụng cho mục ñích này, bao gồm trypsin, protein K, pronase, ficin, và pepsin Sự ảnh hưởng của enzyme protease gây ra sửa chữa epitope phụ thuộc vào nồng ñộ, loại enzym, và các thông số thời gian, nhiệt ñộ, ñộ pH, và giới hạn của sự cố ñịnh Nó có thể gây ra thay ñổi hình thái mô, tiêu hủy các epitope (Nez và cs, 1988; Van Hecke, 2002)

Sửa chữa kháng nguyên với nhiệt là phương pháp thúc ñẩy hóa mô miễn dịch phát hiện sự có mặt của các kháng nguyên trong chất cố ñịnh liên kết (formaldehyde) Các cơ chế liên quan ñến sửa chữa epitope bởi nhiệt là chưa ñược biết rõ, nhưng hiệu quả cuối cùng của nó là sự trở lại hình dạng ñã thay ñổi trong suốt quá trình cố ñịnh Ở nhiệt ñộ cao (1000C) trong một thời gian ngắn (10 phút) cho kết quả nhiều thành tựu hơn so với một nhiệt ñộ tương ñối thấp trong thời gian dài (Hayat, 2002) Không có dung dịch sửa chữa kháng nguyên chung Dung dịch sửa chữa kháng nguyên bằng nhiệt khác là từ các chất ñệm khác nhau (ví dụ: citrate, Tris) với pH khác nhau (3-10) ñã ñược sử dụng ðộ pH của dung dịch là rất quan trọng

2.4.7 Hệ thống phát hiện

Phản ứng kháng nguyên kháng thể không nhìn thấy ñược bằng kính hiển vi quang học trừ khi nó ñược gắn nhãn Nhãn ñược gắn vào bậc nhất, bậc hai, bậc ba của một hệ thống phát hiện ñể cho phép tưởng tượng phản ứng miễn dịch Một loạt các chất gắn ñã ñược sử dụng, bao gồm các hợp chất huỳnh quang và kim loại (Lucocq và Roth, 1985; Van Hecke, 2002) Chất gắn thường ñược sử dụng nhất là các enzyme (peroxidase, phosphatase kiềm, glucose oxidase) Enzym trong sự hiện diện của một chất nền ñặc trưng và

Trang 36

một chất tạo sắc sẽ tạo nên một chất kết tủa có màu sắc tại vị trí phản ứng kháng nguyên kháng thể Sự chọn lọc hệ thống phát hiện là rất quan trọng, xét

về ñộ nhạy của một phản ứng miễn dịch sẽ phụ thuộc chủ yếu vào các hệ thống phát hiện sử dụng Hệ thống phát hiện ñược phân loại là phương pháp trực tiếp và gián tiếp

- Phương pháp trực tiếp:

ðây là phương pháp ñơn giản nhất của kỹ thuật hóa mô miễn dịch Phản ứng này là quá trình từng bước một kháng thể chính kết hợp với một phân tử gián tiếp (gắn) Các chất gắn khác nhau ñã ñược sử dụng như chất tạo sắc huỳnh quang, enzym, chất keo màu vàng, vitamin H (Polak và Van Noorden, 2003) Các phương pháp này nhanh chóng nhưng lại thiếu ñộ nhạy

ñể phát hiện kháng nguyên

- Phương pháp gián tiếp:

ðầu tiên, kháng thể chính không ñược gắn, còn nhưng kháng kháng thể ñược gắn ðộ nhạy của phương pháp này cao hơn so với phương pháp trực tiếp bởi vì các kháng thể chính ñược giữ lại ñể hoạt ñộng tạo ra một dấu hiệu mạnh và một số chất gắn cho mỗi phân tử kháng thể chính cao hơn, tăng cường ñộ phản ứng Kết quả, tăng khả năng phát hiện một lượng nhỏ kháng nguyên hoặc tăng pha loãng kháng thể chính Một kháng thể thứ hai có thể ñược sử dụng ñể phát hiện nhiều kháng thể chính khác nhau miễn là chúng ñược tạo ra trong cùng loài (Polak và Van Noorden, 2003)

Ngoài ra, các phương pháp phát hiện khác cũng ñang ñược sử dụng:

- Phương pháp Avidin- biotin: dùng với các mô giàu biotin như gan và thận

- Phương pháp peroxidase- antiperoxidase (PAP)

- Phương pháp gắn polymer hai bước

- Phương pháp khuếch ñại tyramine

2.4.8 Màu sắc của phản ứng kháng nguyên kháng thể

Trang 37

Phản ứng kháng nguyên kháng thể là không thể nhìn thấy trong kính hiển vi nếu không ñược gắn nhãn Thông dụng nhất nhãn là các enzym, ñặc biệt peroxidase và phosphatase kiềm Mỗi enzym có một nền ñặc trưng và chất tạo sắc ñể tạo ra một kết tủa Các chất tạo sắc phổ biến là màu nâu, ñỏ, xanh Sự lựa chọn enzym và chất tạo sắc sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố: cường ñộ phản ứng, vị trí của sự hiện diện kháng nguyên kháng thể, sự có mặt hoặc vắng mặt sắc tố nội sinh (Van Hecke, 2002) ðối với peroxidase, 3,39 diaminobenzidine tetraclorua (DAB) là chất tạo sắc thường sử dụng, tạo ra màu nâu, không hòa tan trong dung môi hữu cơ DAB không phải là chất tạo sắc tối ưu, chất tạo sắc khác hoặc phosphatase kiềm là nên ñược sử dụng (R.Morailon, 1993) 3-amino-9-ethylcarbazole (AEC), một chất tạo sắc khác cho peroxidase, tạo nên màu ñỏ Lưu ý khi sử dụng chất tạo sắc, vỏ bọc ñã qua xử lý hóa chất phải ñược tạo ra cùng với một dược chất tan trong nước (các kết tủa sẽ bị rửa sạch cùng với dung môi hữu cơ) 4-chloro-1-naphthol-precipitates tạo màu xanh, hòa tan trong dung môi hữu cơ ðối với phosphatase kiềm, 5-bromo-4-chloro-3-indolyl phosphate tạo màu xanh, fucsin tạo màu ñỏ là các chất tạo sắc phổ biến nhất ñược sử dụng Phosphatase kiềm ñược khuyến khích cho hóa mô miễn dịch của mẫu mô xét nghiệm (Boenisch, 2001) Sự lựa chọn màu phụ chủ yếu sẽ phụ thuộc vào màu sắc của các phản ứng miễn dịch Các màu phụ cần tạo ra sự tương phản

ñủ ñể tránh nhầm lẫn với màu sắc kết tủa Màu phụ sử dụng nhiều nhất là hematoxylin, methyl green Trong một số trường hợp, ñặc biệt với kháng nguyên hạt nhân hiện diện với số lượng nhỏ, không khuyến khích sử dụng màu phụ

Ngày đăng: 14/12/2013, 16:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Cừ, Cù Xuân Dần (1975). Sinh lý học gia súc. NXB Nông thôn. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học gia súc
Tác giả: Trần Cừ, Cù Xuân Dần
Nhà XB: NXB Nông thôn. Hà Nội
Năm: 1975
2. Cù Xuân Dần và cộng sự (1977). Sinh lý gia súc. NXB Nông thôn. Hà Nội. tr 263-268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý gia súc
Tác giả: Cù Xuân Dần và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông thôn. Hà Nội. tr 263-268
Năm: 1977
3. Tô Dung, Xuân Giao (2006). Kỹ thuật nuôi chó mèo và phòng bệnh thường gặp. NXB Lao ủộng xó hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi chó mèo và phòng bệnh thường gặp
Tác giả: Tô Dung, Xuân Giao
Nhà XB: NXB Lao ủộng xó hội
Năm: 2006
4. Lờ Thanh Hải (1990). Kết quả ủiều trị bệnh do Parvovirrus ở ủàn chú nghiệp vụ. Tủ sách trường ðại học Nông lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ủiều trị bệnh do Parvovirrus ở ủàn chú nghiệp vụ
Tác giả: Lờ Thanh Hải
Năm: 1990
5. ðỗ Hiệp (1994). Chó cảnh nuôi dạy và chữa bệnh. NXB nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chó cảnh nuôi dạy và chữa bệnh
Tác giả: ðỗ Hiệp
Nhà XB: NXB nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1994
6. Phạm Sỹ Lăng và cộng sự (2006). Kỹ thuật nuôi chó và phòng bệnh cho chú. NXB Lao ủộng xó hội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi chó và phòng bệnh cho chú
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng và cộng sự
Nhà XB: NXB Lao ủộng xó hội. Hà Nội
Năm: 2006
7. Phạm Sỹ Lăng, Phan ðịch Lân (1992). Kỹ thuật nuôi chó cảnh. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi chó cảnh
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan ðịch Lân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1992
8. Phạm Sỹ Lăng, Trần Minh Châu, Hồ đình Chúc, Lê Thanh Hải, đào Hữu Thanh, Dương Công Thận (1998). Bệnh thường thấy ở chó và cách phòng trị. NXB Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thường thấy ở chó và cách phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Trần Minh Châu, Hồ đình Chúc, Lê Thanh Hải, đào Hữu Thanh, Dương Công Thận
Nhà XB: NXB Nông nghiệp. Hà Nội
Năm: 1998
9. Nguyễn Tài Lương (1982). Sinh lý và bệnh lý hấp thu. NXB KHKT Hà Nội. tr25-205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý và bệnh lý hấp thu
Tác giả: Nguyễn Tài Lương
Nhà XB: NXB KHKT Hà Nội. tr25-205
Năm: 1982
10. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997). Giáo trình bệnh nội khoa gia súc. NXB Nông Nghiệp. Hà Nội. tr 200- 210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh nội khoa gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp. Hà Nội. tr 200-210
Năm: 1997
11. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997). Giáo trình chẩn đốn lâm sàng thú y. NXB Nơng nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chẩn đốn lâm sàng thú y
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: NXB Nơng nghiệp. Hà Nội
Năm: 1997
13. Trần Thanh Phong (1996). Một số bệnh truyền nhiễm chính trên chó. Tủ sách trường ðại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh. tr 54-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh truyền nhiễm chính trên chó
Tác giả: Trần Thanh Phong
Năm: 1996
14. Lờ Văn Thọ (1997). Khảo sỏt một số ủặc ủiểm về ngoại hỡnh tầm vúc và kiểu dáng của các giống chó hiện nuôi tại TP Hồ Chí Minh. Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sỏt một số ủặc ủiểm về ngoại hỡnh tầm vúc và kiểu dáng của các giống chó hiện nuôi tại TP Hồ Chí Minh
Tác giả: Lờ Văn Thọ
Năm: 1997
15. Hoàng Văn Tiếu và cộng tác viên (1995). Sinh lý học gia súc. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học gia súc
Tác giả: Hoàng Văn Tiếu và cộng tác viên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
16. Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan (1996). Sinh lý học gia súc. NXB Nông nghiệp. Hà Nội.17. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học gia súc
Tác giả: Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp. Hà Nội. 17. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI
Năm: 1996
18. Boenisch T (2001). Handbook on Immunohistochemical Staining Methods. 3rd ed. DAKO Corporation. Carpinteria. CA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook on Immunohistochemical Staining Methods
Tác giả: Boenisch T
Năm: 2001
19. Coons AH, Creech HJ, Jones RN (1941). Immunological properties of an antibody containing a fluorescent group. Proc Soc Exp Biol Med 47. p 200-202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Immunological properties of an antibody containing a fluorescent group
Tác giả: Coons AH, Creech HJ, Jones RN
Năm: 1941
20. Dibartola S. P. (1985). Disorders of fluid, acid-base and electrolyte blance. In Sherding RG Medical Emergencies. New York. Churchill Livingstone. p 137-162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Disorders of fluid, acid-base and electrolyte blance
Tác giả: Dibartola S. P
Năm: 1985
21. Hayat MA (2002). Antigens and antibodies. In: Microscopy, Immunohistochemistry, and Antigen Retrieval Methods for Light and Electron Microscopy, ed. Hayat MA. Kluwer Academic. New York. p 31-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antigens and antibodies
Tác giả: Hayat MA
Năm: 2002
22. Hayat M (2002). Factors affecting antigen retrieval. In: Microscopy, Immunohistochemistry, and Antigen Retrieval Methods for Light and Electron Microscopy, ed. Hayat MA. Kluwer Academic. New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors affecting antigen retrieval
Tác giả: Hayat M
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thuận lợi của khỏng thể ủơn dũng và ủa dũng - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do PARVOVIRUS gây ra trên chó và ứng dụng phương pháp hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán bệnh
Bảng 2.1. Thuận lợi của khỏng thể ủơn dũng và ủa dũng (Trang 33)
Bảng 3.1. Quy trỡnh chuyển ủỳc mẫu - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do PARVOVIRUS gây ra trên chó và ứng dụng phương pháp hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán bệnh
Bảng 3.1. Quy trỡnh chuyển ủỳc mẫu (Trang 44)
Bảng 4.1. Kết quả ghi nhận các ca thử test CPV (n = 90) - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do PARVOVIRUS gây ra trên chó và ứng dụng phương pháp hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán bệnh
Bảng 4.1. Kết quả ghi nhận các ca thử test CPV (n = 90) (Trang 49)
Bảng 4.3. Các chỉ tiêu lâm sàng ở chó mắc bệnh do Parvovirus - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do PARVOVIRUS gây ra trên chó và ứng dụng phương pháp hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán bệnh
Bảng 4.3. Các chỉ tiêu lâm sàng ở chó mắc bệnh do Parvovirus (Trang 52)
Bảng 4.4. Cỏc tổn thương ủại thể ở chú mắc bệnh do Parvovirus - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do PARVOVIRUS gây ra trên chó và ứng dụng phương pháp hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán bệnh
Bảng 4.4. Cỏc tổn thương ủại thể ở chú mắc bệnh do Parvovirus (Trang 56)
Bảng 4.5. Các tổn thương vi thể ở một số cơ quan của chó mắc Parvovirus - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do PARVOVIRUS gây ra trên chó và ứng dụng phương pháp hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán bệnh
Bảng 4.5. Các tổn thương vi thể ở một số cơ quan của chó mắc Parvovirus (Trang 60)
Hình thành. x 400, HE. - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do PARVOVIRUS gây ra trên chó và ứng dụng phương pháp hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán bệnh
Hình th ành. x 400, HE (Trang 63)
Bảng 4.6. Kết quả hóa mô miễn dịch ở các cơ quan  của chó mắc Parvovirus - nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do PARVOVIRUS gây ra trên chó và ứng dụng phương pháp hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán bệnh
Bảng 4.6. Kết quả hóa mô miễn dịch ở các cơ quan của chó mắc Parvovirus (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w