luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC NONG NGHIEP I
NGUYEN VAN BINH
NGHIEN CUU MOT SO BIEN PHAP KY THUAT TRONG TROT NHAM NANG CAO WANG SUAT VA
PHAM CHAT THUOC LA VANG SAY LO
O VUNG SOC SON - HA NOI
Chuyên ngành: Kỹ thuật trồng trọt
Mã số : 4.01.08
LA 13/43 -
NGƯỪƠI HƯỚNG DAN KHOA HOC:
1 GS.PTS Nguyén Ngoc Kinh 2.PGS LéSong Du
HÀ NỘI - 1996
Trang 2LOLCAM ON
2Ø hoàn thành luận án này, chúng tỏi xin chàn thành cảm ơn các cơ quan hữu quan đã tạo điều kiện thuận lợi để
chúng tôi hoàn thành đề tài
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn GS.PTS Nguyễn Ngọc Kính và PGS Lẻ Song Dự đã dành nhiều thời gian quý báu
hướng dẫn và giúp 4ỡ chúng tôi hoàn thành luận án
Chúng tôi xin chàn thành cảm ơn đồng nghiệp và các bạn
bè đã giúp chúng tòi trong quá trình thực hiện đề tài
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Trồng trọt, Khoa sau Đại học Trường đại học Nông nghiệp I đã đào tạo và tổ chức cho chúng tôi được bảo vệ luận án này trước Hội đồng chấm luận án Nhà nước
Ha Noi ngay 26/12/1996
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi Các số liệu kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
Tác giả luận án
Trang 4MUC LUC
Trang
PHAN THUNHAT: MO DAU
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬN ÁN
1.1- Khái quát tình hình sản xuất tiêu thụ thuốc lá trên Thế giới 6 1.2- Những thành tựu mới trong ngành sản xuát thuốc lá trên
1.2-2 Một số biện pháp kỹ thuật canh tác 12 1.2-2-1 Mật độ khoảng cách trồng thuốc lá 15
1.3- Tình hình sản xuất và nghiên cứu thuốc lá ở Việt 'Yam 16 1.3-1 Khái quát tình hình sản xuất thuốc lá ở Việt Nam 16 1.3-2- Những kết quả nghiên cứu và áp dụng cảu ngành sản xuất 19
thuốc lá ở Việt Nam
1.3-3- Những yêu cầu mới trong ngành sản xuất thuốc lá ở Việt Nam 23
1.4- Một số yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến nắng suất và phẩm chát
thuốc lá
CHUONG 2 NOI DUNG VA PHUONG PHAP NGHIEN CCU
3.1- Nội dung nghiên cứu
+
Trang 52.2- Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 3 KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN
3.1- Điều tra thực trạng tình hình sản xuất thuoc lá ở Sóc Sơn
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ở Sóc Sơn
33
37
3.1.2 Tình hình sản xuất thuốc lá ở Sóc Sơn trong thoi gian gan day 44
3.1.2.1 Vị trí của cây thuốc lá ở Sóc Sơn
3.1.2.2 Trình độ, tập quán sản xuất cây thuốc lá ở Sóc Sơn
3.1.2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và sơ bộ hạch toán kinh tế
cây thuốc lá ở Sóc Sơn
3.1.3 Những yếu tố và nguyên nhân cơ bản ảnh hướng đến
phẩm chất thuốc lá ở Sóc Sơn
3.2 Tuyển chọn giống thuốc lá mới thích hợp cho vùng Sóc Sơn
3.2.1 Đặc điểm hình thái của các giống
3.2.2 Sự tăng trưởng thân của các giống
3.2.3 Sự phát triển của lá ở các giống
3.2.4 Khả năng phát dục và thời gian sinh trưởng
3.2.5 Tình hình sâu bệnh hại
3.2.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
3.2.7 Tỷ lệ cấp loại thuốc sau khi sấy của các giống thuốc lá
3.2.8 Kết quả bình hút cảm quan các giống thuốc lá
3.29 Thành phần hóa học trong nguyên liệu của các giống thuốc lá
3.3- Xác định mật độ trồng của giống thuốc lá C176 cho vùng
Sóc Sơn
3.3-1, Ảnh hưởng của mật dộ tròng đến sự sinh trưởng phát triển
của cây thuốc lá
3.3.2 Ảnh hưởng của mật độ tròng đến sự táng trưởng của lá thuốc
da
46
83
85
Trang 63.3.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng dén tinh hình sàu bệnh hai 87
3.3.4 Ảnh hưởng của mật độ trông đến năng suất 89
3.3.5 Ảnh hưởng của mật độ trông đến phẩm chất thuốc lá 91
3.4 Ảnh hưởng phân bón đối với giống thuốc lá C176 ở Sóc Sơn Ko} w 3.+-1 X4c dinh liéu luong N thich hop cho giống thuốc lá C176 94 3.4.2 Ảnh hưởng của liều lượng KNO; thay thế KạSO¿ và NHNO;
đến năng suất và phẩm chất của giống thuốc lá C176 97
Trang 7PHAN THUNHAT
MỞ ĐẦU
Cây thuốc lá (Nicotiana Tabacum L) là một trong những cây công nghiệp ngắn ngày có nguồn gốc từ vùng Nam Trung Mỹ đã được
con người sử dụng rất lâu đời
Ngày nay thuốc lá được trồng ở nhiều nước trên Thế giới phân
bố trong phạm vi khá rộng từ 60° vĩ Bác đến 40° vĩ Nam
Cây thuốc lá có giá trị kinh tế cao hơn hẳn so với một số cây
trồng khác như: Lúa lạc, ngô, khoai, Sản phẩm của nó đáp ứng nhu cầu sinh hoạt trong đời sống hàng ngày của nhiều người Ngoài ra từ
cây thuốc lá người ta có thể chiết xuất được các loại thuốc sử dụng
trong y học, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp Xuất phát từ đó mà nhiều nước trên thế giới đã tiếp cận với cây thuốc lá rất sớm và sản
xuất không ngừng phát triển Mức độ tiêu thụ thuốc lá hàng năm của
thế giới với số lượng rất lớn, do đó có thể đạt được lợi nhuận cao trong
kinh doanh Theo tài liệu thống kê của công ty Universal Eastem
Europe thì mức độ tiêu thụ thuốc lá điếu trên đầu người trong năm
1993 của một số khu vực điển hình như Trung Âu: 2170 điếu; Tây Âu
2050 diéu: My 1950 diéu
Mặc dù hút thuốc lá có hại cho sức khỏe, nhưng do tập quán hút
thuốc đã có từ lâu đời cùng với việc trồng, sản xuất và kinh doanh
mang lại nhiều lợi nhuận, nên cày thuốc lá vẫn tồn tại và phát triển ở
một số vùng trên thế giới
Cho đến nay, cây thuốc lá vản là cây trồng được xếp hạng cao cùng với một số cây còng nghiệp khác như : cà phê hồ tiêu bỏng,
Trang 8t2
day, mía Theo thống kê của Tạp chí Tabacco report 1993: nguồn thu
nhập từ cày thuốc lá ở một số nước: Braxin, Zimbabwe Malayxia, Mỹ,
CuBa là lớn nhất so với các loại cây trồng khác và đã trở thành mật
hàng chiến lược quốc gia
Về mặt sản xuất cày thuốc lá là cây trồng ngắn ngày có khả
nang luản canh tăng vụ, tận dụng đất đai, điều hòa nhân lực và đã tăng
thu nhập cho người nông dân Vì thế, ở nhiều nước trồng thuốc lá trên thế giới đã không ngừng cải tiến các tập quán canh tác cũ và áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới trohg sản xuất như: Giống, mật
độ trồng, phân bón, chế biến sản phẩm nhầm không ngừng nâng cao
năng suất và phẩm chất thuốc lá, đáp ứng nhu cầu của thị trường
Tuy vậy, ở nước ta sản xuất thuốc lá còn phát triển chậm, chưa
đáp ứng dược nhu cầu, đặc biệt vấn đề chất lượng và xuất khẩu
Trong những năm qua, diện tích trông thuốc lá ở nứơc ta nhìn
chung không ồn dịnh, đỉnh cao năm 1985 đạt 42.392ha, nhưng đến nam 1994 chỉ đạt 24.464ha Mặt khác, năng suất thuốc lá van còn
thấp, bấp bênh, hàng năm không cung cấp đủ nguyên liệu cho nhà máy hoạt động, đồng thời phẩm chất thuốc lá lại không đảm bảo chưa
đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường Ví dụ: tỷ lệ lá loại
1, 2, 3 rất thấp chỉ khoảng 10-20%, hàm lượng Nicotin trong nguyên
liệu biến động từ 0,8-1,2% không đạt được yêu cầu của nhà máy Sản lượng thuốc lá ở nước ta cũng có chiều hướng giảm Năm 1985 sản lượng đạt cao nhất là 38.199 tấn Từ năm 1991 trở lại dây sản lượng
chỉ đạt trên 20.000 tấn Trong khi đó nhu cầu thuốc lá trong nứơc rất lớn nhu cầu thuốc lá xuất khẩu dang được mở rộng Mliỏi năm ngành thuốc lá cần khoảng 35.000 tấn nguyên liệu để chế biến 1.5 tỷ bao
Trang 9thuốc Bởi vậy chúng ta phải nhập nguyên liệu từ Campuchia khoảng 10.000 tấn với giá cao bàng ngoại tệ, có thể tiêu tốn hàng chục triệu
đôla Mỹ
Những nguyên nhân cơ bản dẫn tới tình trạng trên là do: chưa sử
dụng giống mới, trình độ kỹ thuật thảm canh còn thấp, cơ sở vật chất
còn nghèo, chính sách giá cả sản phẩm không ồn định, không có tác
dụng khuyến khích người tröng thuốc dẫn đến tình trạng sản xuất cày thuốc lá bị sút kém Đó là tình trạng chung của cả nước, cũng như
ở vùng thuốc lá Sóc Sơn (Hà Nội)
Sóc Sơn là một huyện ngoại thành ở phía Bắc Hà Nội, thuộc
vùng bán sơn địa, là vùng đất bạc màu có truyền thống và tập quán trồng thuốc lá lâu đời Trong những năm trước đây (từ 1991 trở về
trước) cây thuốc lá vẫn tồn tại và phát triển ở Sóc Sơn Song từ năm
1991 trở lại đây, do cơ chế thị trường thay đổi do nhu cầu tiêu dùng
ngày càng cao, có nhiều yếu tố ảnh hưởng va chi phối, nên cây thuốc
lá ở Sóc Sơn đã ở thời điểm báo động rất khó tồn tại vì sản phẩm thuốc
lá làm ra không tiêu thụ được, rất ít được nhà máy chấp nhận Tình hình đó đã ảnh hưởng lớn đến đời sống của người nòng dân và số phận
của cây thuốc lá
Đứng trước tình hình đó, cùng với chủ trương chính sách chung
của Nhà nước, các ngành, các cấp hữu quan đã phối hợp nghiên cứu các vùng trồng thuốc lá đã tìm ra những nguyên nhân, những bài học
và có những giải pháp thích hợp để thúc đẩy ngành thuốc lá phát triển
vững chắc có hiệu quả trong tương lai
Mục tiêu của ngành sản xuất thuốc lá nước ta đến năm 2000
phải có 60.000 tấn thuốc lá nguyên liệu, trong đó có 5000 tấn xuất
Trang 10khẩu Các nhà máy thuốc lá phải sản xuất được 3 tỷ bao/năm Hàng năm ngành sản xuất thuốc lá Việt Nam đã đóng góp cho ngàn sách nhà nước trên 1000 tỷ đồng và tạo công ăn việc làm cho khoảng 150.000
người lao động nòng nghiệp và 15000 lao động công nghiệp
Dé góp phần giải quyết vấn đề trên, được sự giúp đỡ của Ban
Khoa học kỹ thuật Thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân huyện Sóc
Sơn, và một số cơ quan khoa học chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
" Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhảm nâng cao năng suất và
phẩm chất thuốc lá vàng sấy lò ở vùng Sóc Sơn Hà Nột"'
Mục đích của đề tài là :
1- Điều tra tình hình sản xuất thuốc lá ở Sóc Sơn hiện nay và tìm ra nguyên nhân của tình trạng sản xuất thuốc lá bị giảm sút
2- Xác định những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến năng suất và phẩm
chất thuốc lá ở Sóc Sơn trong những nam gan day
3- Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp kỹ thuật thích hợp nhầm
nâng cao năng suất và phẩm chất thuốc lá ở Sóc Sơn với các chỉ tiêu
chính: năng suất đạt trên 15 tạ/ha tỷ lệ lá loại 1+2 dat trên 60% hàm
lượng Nicotin đạt từ 1,5-2,5%, có chất lượng tốt
- Đối tượng nghiên cứu : Cây thuốc lá vàng sấy lò Virginia
- Phạm vi nghiên cứu : Từ năm 1990-1996 ở vùng thuốc lá Sóc
Sơn Hà Nội
Vhững điểm mới của luận án:
1- Đã phát hiện được một số yếu tố hạn chế đến nảng suất và phảm
chất thuốc lá ở vùng Sóc Sơn trong thời sian gần đây: siống đất đai phan bón mật độ trồng
Trang 11On
2- Xác định và áp dụng giống thuốc lá mới C176 trồng phỏ biến trên
đại trà mang hiệu quả cao cho người sản xuất Năng suất lá khỏ và chất lượng cao hơn giống cũ sản phẩm dã dược các nhà máy chấp
nhận thay thế thuốc lá nguyên liệu nhập từ Campuchia
3- Cải tiến một số biện pháp kỹ thuật trong quy trình chung để phù
hợp với giống mới như: mật độ trồng, kỹ thuật bón N và K da được
các hộ gia đình nông dân trồng thuốc lá vùng Sóc Sơn chấp nhận
Trang 12NOI DUNG CHÍNH CỦA LUẬN ÁN
CHUONG 1: TONG QUAN TÀI LIEU
1.1- KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIỂU THỤ THUỐC LÁ TRÊN THE GIỚI:
Từ xưa con người đã biết sử dụng sản phẩm của cây thuốc lá Ban đầu từ những dạng dại dần đần con người đã chuyển chúng thành
dạng cây trồng thành thục Theo thời gian và con người, cây thuốc lá
đã lan rộng ra toàn cầu, nó được phâu vùng cũng như được các quốc gia chú trọng phát triển Theo tài liệu thống kê của Viện nghiên cứu
thuốc lá Việt Nam : năm 1910 sản lượng thuốc lá của thế giới chỉ đạt 1,8 triệu tấn và suốt thập niên 1978-1987 tổng sản lượng thuốc lá thế giới chỉ ở mức 6,1 triệu tấn/năm Các nước sản xuất thuốc lá nhiều nhất ở thời kỳ này là Trung Quốc 1 triệu tấn/năm; Mỹ: 617000
tấn/năm: Braxin: 340.000 tấn/năm; Liên X6(cii): 300.000 tấn/năm Nhưng vào những năm đầu của thập kỷ 90, do nhu cầu lớn và ngày càng nhiều của con người và lợi nhuận cao từ cày thuốc lá, mà một số nước đứng đầu sản xuất thuốc lá ở các thập niên trước đã tiếp tục nâng cao diện tích trông cũng như áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật
để tăng sản lượng thuốc lá Đồng thời một số nước khác đã dưa sản lượng thuốc lá của nước mình lên tầm cỡ hàng dầu thế giới như: Zimbabwe, An Dé, Thổ Nhĩ kỳ, Hy Lap, Bungari
Nhìn chung diện tích trồng thuốc lá trên thế giới ngày càng tang
1974 dat 4.247.000 ha
1993 dat 5.358.000 ha
Trang 13Trong do dáng xế nhất là Châu A adi san xuat chuce la anieu
nhất thế giới hiện nay diện tích năm 1993 dat : 3.572.000 ha với sản
lượng: 5.^01.000 tấn/năm Trong vòng hơn mười nảm sản đáy toc độ tăng diện tích thuốc lá ở Chàu A da đạt xỶ lục cao nhất thế giới như:
1981 chỉ có 2.053.000 ha đến 1992 đã đạt 3.577.000 ha tang 1.75 lần
so với trước Tiếp đến là Chàu Mỹ cũng là vùng sản xuất thuốc lá lớn của thế giới với diện tích 1994 dạt 875.000ha và sản lượng 1.627.000
tấn/năm {103}
Trong những năm gần dây diện tích trồng thuốc lá trên thế giới
có chiều hướng giảm: năm 1992 dạt 5.382.000ha đến năm 1994 chỉ còn 4.791.000ha trong dé chau A giảm nhiều hơn cả ( diện tích từ
3.577.000ha còn 3.099.000ha; Sản lượng từ 5.270.000 tấn chỉ còn 4.871.000 tan) [24]
Do han chế về sản xuất thuốc lá, hiện nay một số nước giả điện tích trồng từ 3-55ø/năm trái lại một số nước vì thu được nguồn lợi nhuận to lớn từ cây thuốc lá nên vản tiếp tục khuyếch trương trỏng
thuốc lá
Những nước đứng đầu sản xuất thuốc lá vàng sdy gom: Trung
Quốc: 2.800.000 tấn/năm Mỳ: 406.247 tấn/năm: Brasil 364.000
tấn/năm Những nước đứng đầu sản xuất thuốc lá Đurley: Mỹ: 309.000 tấn/năm: Malawi: 85.000 tấn/năm Brasil: 68.000 tấn/năm Những nước đứng dầu sản xuất thuốc lá Oriental gỏm: Tho Nhĩ kỳ:
280.000 tấn/năm:Hy Lạp: 110.000 tấn/năm:Bunzar::7 5.00 tấn/năäm[56
Về nâng suất thuốc lá của thé gidi co tién 59 £6 ret do ap dung nhiều tiến bộ khoa học ký thuật nẻn đã dua nang suat tang trên 20% so với trước: đặc Diệt ở những nơi so đinh độ Xhoa
học tiên tiến đã đạt năng suất thuoc !á rất sao như: '*:au ẹ _"au
Trang 14Mỹ Về sản lượng thuốc lá trên thẻ giới cũng ván tảng đảng Kể mặc
dù diện tích tăng ít Qua dó cũng thấy rõ vai trò của táng năng suất dã góp phần tích cực cho sự tảng sản lượng
Theo số liệu thống kê của tạp chí Tobacco reporter cong bố vào tháng 3/1993: Tình hình sản xuất thuốc lá điếu ở một số nước hiện nay
đứng đầu là Trung quốc:1.650 tỷ diếu/năm tiếp đến là Mỹ đạt:654 tỷ điếu/nảm còn các nước khác chỉ đạt từ 100-300 tỷ điếu/năm [23]:
Hiện nay, cong nghiép thuốc điếu trên thế giới van gia tăng ước
tính dén nam 2000 mức tiêu dùng thuốc lá điếu tăng 2%/nám Từ năm
1980 đến nay sản lượng thuốc lá điếu trên thế giới từ 4500 tỷ điếu đến
5000tỷ điếu/năm
Thị trường xuất nhập khẩu thuốc lá trên thế giới hàng năm thay
đổi từ 1.4 triệu tấn đến 1.6 triệu tấn/nam Những nước xuất khẩu nhiều thuốc lá nguyên liệu là Mỹ:226.624 tấn/năm: Brasil: 192.000 tấn/năm Zimbabwe: 143.368 tấn/năm Vấn đề thuốc điều cũng vậy năm 1992
Mỹ dã xuất khẩu 160 ty điếu/năm tiếp đến là Đức: 85 tỷ điếu/năm:
Brasil: 19 ty diéu/nam [56]
Nhìn chung tình hình xuất nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu của các nước cũng biến động nhiều Đặc biệt Mỹ là nước vản đứng đầu thế giới về lượng xuất khẩu như nảm 1985 My da dat 16.7% tổng
lượng xuất khẩu của toàn cầu Tiếp đến là Braxin 15.6° Trong khi
đó các nước Châu âu lại đứng đầu về việc nhập Khẩu thuốc lá Người
ta tinh rang: thi tong chung Chau Au va mot sé nude Chau Phi da
nhập khẩu tới 3/7 lương nhập khẩu của thế siới trong đó Anh là nước ahap khau lớn nhất tiếp đến là Lien Xo (ct).
Trang 15Trong việc sản xuất và sử dụng :huớc lá trên thị trường cũng rát
da dang như thuốc điều xì gà hút tản bảng các hình thức phong phú: sản xuất thuốc lá sấy lò (Flue Cured Tobacco); san xuat thuoe lá Burley (Burley Tobacco) san xuat thude 14 Oriental (Oriental Cured
Tobacco): sản xuất thuốc lá phoi gid/phoi nang (Air/Sun Cured Tobacco) trong đó sản xuat thuốc lá sấy bảng lò làm thuốc diều văn đang được dùng nhiều và phỏ biến nhất [18]
Về vấn đề tiêu thụ thuốc lá cũng theo số liệu thống kê của Tabacco reporter thi nam 1994 trên thế giới có khoảng 340 triệu người hút thuốc và gan day da tang lén gan l tỷ người hút trong dé Trung Quốc chiếm tỷ lệ lớn nhất: lượng tiêu thụ thuốc lá ở Trung Quốc là
4.240 ty diéu/nam va 30 ty diéu xì gà: tiếp đến là Anh 156.000 tan/nam: Hà Lan: 40.000 tấn/năm: Pháp 30.000 tấn/năm Từ năm ¡991
mức dộ tiêu thụ lại tăng nhiều
Hiện nay mức tiêu thụ bình quản thuốc điếu trên thế giới là
1076 điếu/người/nảm Các nước có mức sử dụng thuốc điếu nhiều trên
thế giới: Nhật Bản: 2.497 diéu/ngudi/nam
Hàn Quốc: 2166 _
Tây Âu : 2050 Đông Âu : 1200 "
Trung Quốc: 1412 Malayxia: 1055
Một số nước khác tiêu thụ thuốc lá ở mức khả cao như: Mỹ: 4.3 xz/
ngudi/nam: ThuySi:5.4kg/ngudi/nam:Canada: +.3kg/nguovnam [105]
Nhìn chung mức độ tiêu thụ thuốc lá trên :hẻ ziới văn nhiều tốn phí 200 :Ÿ diola/moi nam mặc dù nút thuốc +9 nại cho sức
con người vA nhiều người onản Goi, Chung ta pai ‘ata anan ý
Trang 1610
Theo các tài liệu của y học cho biết do việc sử dụng nhiều thuốc lá đã
gây cho con người bị mắc nhiều bệnh tật, trong đó nguy hiểm nhất là bệnh nhồi máu cơ tim các loại ung thư: phổi, miệng, họng Hang
nam trên thế giới có 3 triệu người tử vong do thuốc lá Do vậy, chúng
ta cũng cần có biện pháp để hạn chế di đến xóa bỏ tập quán hút thuốc
1.2- NHŨNG THÀNH TỰU MỚI TRONG NGÀNH SẢN XUẤT THUỐC LÁ TRÊN
THẾ GIỚI :
1.2.1: Công tác giống thuốc lá :
Để nâng cao năng suất và phẩm chất của cây tròng người ta có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó phương pháp nhanh chóng, có hiệu quả rõ rệt là thay đổi cơ cấu giống cây trồng:
loại bỏ những giống cũ thay bằng những giống mới có năng suất cao
và phẩm chất tốt thích hợp với điều kiện địa phương Từ đó sẽ tạo ra
những bước nhảy vọt về sự thu nhập sản phẩm cây trồng
Trong thời gian qua, trên thế giới đã hình thành nhiều trung tâm
trạm trại viện nghiên cứu về cày thuốc lá Các cơ quan này liên kết
với các quôc gia, các công ty, tập đoàn và các nhà sản xuất , tiến hành
hàng loạt các công trình nghiên cứu về cây thuốc lá Do vậy, đối với cây thuốc lá cũng đã và đang được áp dụng nhiều thành tựu khoa học
kỹ thuật mới Chẳng hạn nhờ có di truyền học hiện dại mà con người
đã dùng các biện pháp vật lý, hóa học hoặc áp dụng các công nghệ sinh học để chọn lọc, lai tạo ra những giống mới tốt nhát áp dụng vào
sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế rất cao[ 19]
Trang 1711
Theo kết quả công trình nghiên cứu của Komes, đã lai tạo
Varietas Virginia với Varietas Brazil kết quả là tính trội của Varietas
Virginia đã cho ra giống thuốc lá vàng sấy Virginia ngày nay [103]
Hiện nay trên thế giới giống thuốc lá Varietas Bright được trồng
rất nhiều điển hình như ở Canada, Ý, Nhat, My, Zimbabwe 6 Bac My
còn phát triển nhiều giống Varietas Burley
Nhiều nước khác đã chọn tạo được những giống thuốc lá vàng thơm ngon nổi tiếng như giống Virginia 4241 của Bungaria, giống
Hicsh 187 của Cuba có độ thơm tự nhiên rất tốt khỏng cần phải phối chế hương liệu tự nhiên [60]
Ở Ấn Độ , Bang Andhra Pradesh sin xuất trên 95% tổng số thuốc Virginia của cả nước Vòng cung Guntur Gadavari được đặc biệt dành vào việc sản xuất và buôn bán thuốc lá Virginia hảo hạng Các
vùng khác ở Ấn Độ lại dùng những giống thuốc lá hun khói mới như: Delerest, Virginia Gold,
Ở Zimbabwe cũng đã trồng rất nhiều giống thuốc lá mới dang phổ biến như Kntsaga 51E, Kntsaga E1 Đặc biệt loại thuốc lá Burley cũng được Zimbabwe, Mỹ và nhiều nước khác ưa chuộng
Ở Pháp có vùng Pont de beau voisin, Rumirly và những trung tâm đều trồng một dạng thuốc lá chủ yếu là giống Paragoay có thể dùng làm thuốc bao có giá trị tốt đồng thời còn tiến hành làm thí nghiệm thuốc bao hảo hạng nhất với giống Rountl-tip trồng dưới bóng dâm trên đất sâu tương đối màu mỡ [ I8]
Ở Cuba còn có loại thuốc lá nổi tiếng và là nguồn xuất khẩu
quan trọng đó là loại thuốc xì gà Hubaum Labavana
Ở Mỹ công ty giống Northrup King da chon tạo ra giống K 326
là giống chủ lực trồng ở vùng North Carolina Ngoài ra còn tạo ra
Trang 1812
giống có nhiều triển vọng tốt dược trồng ở nhiều nước như giống Coker 176 và hàng loạt những giống mới dang được khảo nghiệm như K346 RG-17 NC3[42]
Như vậy rõ ràng việc sử dụng giống thuốc lá mới đã góp phần
tích cực nàng cao nảng suất và phẩm chất nguyên liệu đồng thời lại phù hợp và đáp ứng được nhu cầu
1.2.2 Một số biện pháp kỹ thuật canh tác:
ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất và phẩm chất thuốc lá Theo số
liệu của Sở nghiên cứu thuốc lá Trung Quốc cho biết: Trong phạm vi mật độ trồng từ 25.000 đến -‡5.000 cây/ha nếu trồng thưa quá thì kết
cấu lá thô, hàm lượng Nicotin tăng dẫn đến năng suất và phẩm chất kém Ngược lại nếu trồng qúa dày dẫn đến quang hợp giảm lá mỏng
bé, chỉ số Shmuck giảm, phẩm chất cũng kém Do đó mật độ trông thích hợp phải từ 30.000 - 37.000 cây/ha [111]
Theo G.Karagedov 1976 (Liên Xô cũ) cho biết: Với giống
Trapedon 285 trong phạm vi mật độ từ 28.000- 1 10.000 cày/ha thi mat
độ thích hợp nhất là 57.000 cày/ha với khoảng cách 70 x 25 cm đã đạt
năng suất cao nhất : 36,6 tạ/ha, đồng thời phẩm chất vẫn đảm bảo tốt,
lá loại 1 tăng 9,4 % Nhưng với giống lá to Ostralist 1619 phải trồng ở mật độ 40.800 cay/ha phù hợp: năng suất cao nhất : 42.9 tạ/ha phẩm chất vẫn tốt [4]
Trang 1913
Ở Mỹ còn sản xuất những loại thuốc lá thơm Oriental Đặc diểm
của loại này: lá nhỏ, thơm, vị ngon, dễ cháy với đầy đủ những đặc tính
tốt Vì vậy phải trồng dày, phần lớn trong phạm vi 100.000 - 200.000
cây/ha với khoảng cách 45 x 15cm hoặc 145.000 cày/ha
Ở Andhra Pradesh (Ấn ĐÐ@) với loại thuốc lá hun khói, mật độ trồng rất thưa chỉ 14.000 cây/ha với khoảng cách 82.5 x 82.5cm hoặc
120 x 60cm [18]
Theo tài liệu hướng d&én cia Tobacco Groupe Bolloge
Technologies cho biết: với các giống thuốc lá mới nhập nội ở một số
vùng phải trồng với mật độ từ 20.000 - 25.000 cây/ha với khoảng
cách (30-100) x 50cm nhàm để cho lá phát triển đầy đủ sấy dễ vàng, tăng tỷ lệ lá loại 1, 2 rất rõ [59]
1.2.2.2: Kỹ thuật bón phân cho thuốc lá:
Phân bón cho thuốc lá có ảnh hưởng rát lớn đến năng suất và phẩm chất của nguyên liệu Để tạo được thuốc lá có phẩm chất tốt trên
cơ sở đạt năng suất cao là khó và phức tạp hơn nhiều Vấn đề này từ trước đến nay vẫn được nhiều tác giả quan tâm đến [4]:
Theo E Leulliot thuốc lá trồng ở Bi, Ý nếu năng suất đạt 4000 kg/ha thi can 150-200kg natri nitrat + 600-800kg Supephotphat + 250- 300kg Sunphát kali cho 1 ha /
Theo D.V Balanda khi nang suất khoảng 1500-1700kg/ha thì
lượng N can khoang 15kgN/ha là tương dối thích hợp Nhưng ở đất có tưới để đạt 3260kg/ha thì lượng dạm cần 60kzN/ha
Ở Liên Xô cũ trên các loại đất khác nhau thì bón N.P.K cũng
khác nhau: trèn đất Potzon Á nhiệt đới ẩm thì cần bón 45kgN +
Trang 20Ở Mỹ những vùng đất kém màu mỡ ở Nam Carolina, để làm
thuốc lá thơm người ta đề nghị bón: 32kgN/ha + 1125kø supe lân và 395kg sunphát kali cho 1 ha [91]
Ở Pháp, Pont de Beruvoisin và Remilly (Dauphine) những trung
tâm trồng một dạng thuốc lá có thể dùng làm thuốc lá bao, đề nghị bón phân cho mỗi ha là khoảng 80 tấn phản chuồng và bón lót 500kg
xỉ lò Thomas và 300kg KzSOx khi làm dất, có bổ sung 80kgN vào lúc
trồng và bón thúc thêm 40kzN
Ở Tây Bengan (Ấn Ð@) đối với thuốc lá đề nghị bón cho mỗi ha là: 140-170kgN, một nửa ở dạng phân chuồng bón trước khi trồng và một nửa ở dạng phân N bón sau khi trồng 6-7 tuần
Đối với đất trông thuốc lá ở Zimbabwe nhu cầu về Bo của cây
thuốc lá đã được xác định và đề nghị bón mỏi ha khoảng 5kg Borax
[18]
Trạm thí nghiệm ở Kaniama còn đề nghị bón thêm 0,25% (so
với lượng NPK) một hỗn hợp phân vi lượng bao gồm: 50% axit boric + 50% MnSO, + 15% CuSO, + ZnSO, + 5% Amon molipdat [89]
Trang 2115
Ở Mỹ, trên các loại đất ven biển có độ phì tương đối cao phân bón văn có tác dụng tăng năng suất rõ với tỷ lệ N:P:K là 4:8:4 hoặc 3:8:6 [4]
Ở vùng Tây Nam Georgia lại cho thấy: bón với lượng 224kgN + 112kg P:O; +224kg K;ạO cho năng suất cao phẩm chất rất tốt Trong
nhiều năm các nhà trồng thuốc lá đã bón theo tỷ lệ 2:1:2 này và tất cả phân đều được bón trước khi cấy 3 tuần [18]
Ở Liên Xô cũ, áp dụng phương pháp bón phân qua lá đã làm tăng năng suất và phẩm chất thuốc lá, việc dùng phân kali với nồng
độ: 1-1,5% đã làm tăng độ cháy, tăng lượng gluxit, giảm lượng protit Ngoài ra còn dùng dung dịch hỗn hợp: 0,5kg nitrat amon + 1kg
supephorphat + 0,5kg sunphat kali hòa với 100lít nước phun vào lúc
cây 4+5 lá đã tăng năng suất 13,3% [97]
Ở Bungaria, theo Khristrozovdonko đã dùng 1/2 tổng số phân
khoáng phun lên lá cho cây dưới dạng dung dịch Kết quả cho thấy:
phun 2-3 lần cho năng suất cao nhất (tăng 14-18%) đồng thời đạt chất lượng tốt [99]
Ở Trung Quốc đã sử dụng rộng rãi việc phun lân và kali 2-3 lần
cho lá chín sớm năng suất tăng và phẩm chất tốt [1 16]
1.2.2.3: Sâu bệnh hại thuốc lá :
Thuốc lá cũng là loại cây trồng dễ bị sâu bệnh hại, ảnh hưởng xấu đến năng suất và phẩm chất Nhiều nước trên thế giới đã dùng các
biện pháp tích cực và có hiệu quả để phòng trừ sâu bệnh như dùng kỹ
thuật trồng trọt và sử dụng các loại thuốc hóa học
Ở Indonexia để phòng trừ lỏại bệnh vi khuẩn mang tính hủy
diệt Pseudomonas solanacearum người ta đã trong cay ho dau phủ dat
Trang 2216
Mimosa luàn canh với cày thuốc lá kết quả làm cho hàm lượng N trong dat tang chống dược loại vi khuẩn trén [18]
Theo tài liệu hướng dẫn của Tobacco Groupe Bolloge
Technologies để khử nấm sâu, bệnh trong dất trước khi gieo hạt ở
vườn ươm thuốc lá cần dùng loại thuốc Basamid với liều lượng 50-70 gin? hoặc dùng Aliette để chống bệnh chết rạp cây con với liều lượng 60g/100m” Ở thời kỳ cây con trong vườn ươm để phòng trừ bệnh
mốc sương (Midiou) có thể dùng thuốc Acylon Tabac với liều lượng
16gr/1000m” hòa với 10 lít nước dể phun 5-7 lần Trên đồng ruộng, để
phòng chống bệnh mốc sương thường dùng Acylon Tabac với liều
lượng 5kg/ha Hoặc phòng trừ bệnh phấn trắng (Oidium) thì dùng Benlate với liều lượng 1kg/ha
Để phòng chống các loại sàu hại thuốc lá người ta dùng Sevin với lượng 30kg/ha hoặc Decis 0.52 lít/ha [59]
Một trong những mục tiêu chọn tạo ra những giống thuốc lá mới phải có tính kháng với một số bệnh hại chủ yếu như: bệnh thối den thàn (Black shank): bệnh héo rũ do vi khuẩn (Granvile Wilt) bệnh théi dau ré (Root Knot) Gan day, cong ty gidng Northmp King 6 My
đã chọn tạo ra được giống K-346 có khả năng kháng bệnh tốt, nhất là
bệnh thối đen thân và héo rũ do vi khuẩn [55]
1.3- TĨNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU THUỐC LÁ Ở VIỆT NAM:
1.3.1 Khái quát tình hình sẵn xuất thuốc lá ở Việt Nam :
Nghè trỏng thuốc lá ở Việt Nam da co of lau doi Theo cae tai liệu cũ cày thuốc lá được trồng ở nước ta từ dời vua Nhàn Tông (1660) Trước kia nhàn dân ta vàn thường trồng các loại thuốc den
Trang 2317
thuốc nàu, thuốc lào chủ yếu theo phương thức sản xuất tự cấp tự túc, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội bộ, chỉ một phần nhỏ dùng làm
hàng hóa
Nam 1935 người Pháp dưa nhập giống thuốc lá sợi vàng :
Virginia Blond Cash vào nước ta Đầu tiên giống này được trồng và
phát triển ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ sau đó được lan rộng ra các
vùng và các tỉnh trong cả nước
Nam 1954-1975 ở miền Bắc phát triển chủ yếu giống thuốc lá
sợi vàng (Flue - Cured) với nguồn giống cũ của Pháp là Virginia Gold khi dưa vào các vùng được địa phương thuần hóa thành giống của dịa phương như giống Cao bàng, giống Ba Vì, giống Ninh Binh dong
thời cũng nhập thêm những giống mới của Trung Quốc như: Bắc Lưu,
Đại Kim tỉnh Trung Hoa bài hoặc của Bungaria như các giống 4241, V-131
Ở Miền Nam, nhiều nơi trông chủ yếu các giống thuốc lá sợi nâu với nhiều nguồn gốc tên gọi cũng được dịa phương hóa như Ri
xanh, Ri trang, Ri quan, Ri mốc (nguồn gốc: Rio - Grande) Xiêm
nhọn Xiêm bầu [56]
Nhìn chung, quá trình sản xuất thuốc lá ở nước ta từ trước đến nay có những bước thăng trầm không ỏn định Tốc độ phát triển của
ngành còn chàm diện tích trồng có lúc tăng lúc giảm: năng suất thấp
(dứơi 1 tấn/ha) dẫn đến sản lượng bấp bênh Đặc biệt về phẩm chất lại rất kém (tỷ lệ lá loại 1+2+3 chỉ dạt 30-40%), khóng đáp ứng nhu cầu
của thị trường và người tiêu dùng, khong dược các nhà máy thuốc lá chấp nhàn Mặt khác nguồn nguyên liệu lại xhỏnz cung cấp đủ cho nhà máy hoạt động hiệu quả kinh tế thấp
Trang 2418
Ở Miền Bác tình hình diện tích sản lượng thuớc lá con bap
bênh như nám 1939 có 1500ha đến nám 1973 có 12.276 ha 1985 đạt 21.377ha với sản lượng 16.181 tấn nhưng đến nam 1994 lai chi cdn 5581ha với sản lượng 4525 tấn [1+]
Theo tài liệu thống kê " Nòng nghiệp Việt Nam 1945-1995” của Nguyễn Sinh Cúc (NXB Thống kê 1995) (1) cho biết: Diện tích trồng thuốc lá ở nước ta có xu hướng giảm nhiều: năm 1985 dat 42.392ha dén nam 1994 chi còn 24.464ha với sản lượng từ 38.199 tấn còn
21.734 tấn Trong đó ở các tỉnh phía Bắc bị giảm đáng kể: nam 1985
có 21.377ha với sản lượng 16.181 tấn đến năm 1994 chỉ còn 5581ha
với sản lượng 4525 tấn (giảm gần +‡ lần)
Đặc biệt ở vùng đồng bằng sòng Hồng trước đây có nhiều nơi
trồng thuốc lá với diện tích 7495ha nhưng đến năm 1990 diện tích
còn lại 1278ha thậm chí năm 1994 diện tích chỉ còn 200ha với sản lượng 266 tấn
Vùng thuốc lá khu +‡ cũ cũng trong tình trạng giảm sút rö rệt: năm 1985 diện tích trồng thuốc lá đạt 4.823 ha với sản lượng 3454 tấn nhưng dén nam 1994 dién tích chỉ còn 1688 ha với sản lượng 84-4
tấn
Ở các tỉnh phía Nam, diện tích tròng thuốc lá giảm ít: nam 1985
diện tích đạt 21.015ha với sản lượng 22.013 tấn đến nắm 1994 diện
tích chỉ còn 18.883ha với sản lượng 17.^13 tấn
Trước nãm 1990 ở nước ta văn tồn tại cơ chế bao cấp nhu cầu
chất lượng sản phẩm chưa cao nhiều vùng trông thuốc 14 van ton tai được Song từ năm 1990 trở lại dây chúng ta đã xoa bỏ cơ chẻ bao cấp
chuyển sang cơ chế thị trường Đã thẻ trong xã hội đổi mới di lên thì nhu câu của con người ngày càng cao đắc biết vẻ chất lượng sản
Trang 2519
phẩm Nhiều nơi, nhiều vùng tròng thuốc lá ở nước ta trong vai nam
qua với tập quán canh tác cũ sản xuất thuốc lá khỏng đảm bảo chất
lượng các nhà máy không tiêu thụ dẫn đến tình trạng người nòng dân khỏng trồng cày thuốc lá mà thay thế những cày tròng khác có hiệu
quả hơn Trong khi đó ngành sản xuất thuốc lá phải nhập khẩu
nguyên liệu tiêu tốn nhiều ngoại tệ
Những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng năng suất và phẩm chất thuốc lá ở nhiều nơi còn bị hạn chế là:
- Còn dùng những giống thuốc lá cũ lâu dời đã bị thóai hóa lăn
tạp dẫn đến năng suất và phẩm chất kém
- Trình độ canh tác lạc hậu: trông quá dày phân bón thiếu và
không hợp lý, sâu bệnh phá hại nhiều, kỹ thuật sấy chưa đảm bảo
- Trình độ dân trí thấp, hạn chế sự tiếp thu các tiến bộ khoa học
kỹ thuật mới
- Nhiều nơi đời sống kinh tế khó khăn thiếu vốn đầu tư
1.3.2 Những kết quả nghiên cứu và áp dụng tiến bộ kỹ thuật của
ngành sản xuất thuốc lá Việt 'Vam :
Những năm 1935-1940: người Pháp đã trông thử thành còng giống thuốc lá sợi vàng Virgnia Bond Cash ở Việt Nam Sau đó được
phát triển ở nhiều vùng, dã dược địa phương hóa thành các giống như:
Cao Bang, Ba Vi Ninh Binh
Năm 1960-1975: Học Viện Nông lâm với sự giúp đỡ của chuyên
gia Trung quốc Cu ba Ấn Độ đã phát triển dược một số giống thuốc
lá nhập nội như: Đại Kim Tỉnh Trung Hoa bài Bắc Lưu và trông thử một số giống khác như: 4241 của Bungaria Hicsh 187 của Cu ba
Trang 2620)
Cho đến nay, nhìn chung các giống trên chưa dạt được chất lượng cao chưa đáp ứng được nhu cầu mới của sản xuất Do vậy có rất nhiều cơ quan tham gia nghiền cứu như Viện nghiên cứu thuốc lá, Viện Di truyền nông nghiệp, Viện Khoa học kỷ thuật Nông nghiệp
cùng các trường Đại học đã di sau vào còng tác tuyển chọn giống thuốc lá, bước đầu đã có những kết quả nhất định:
Năm 1990 Liên hiệp thuốc lá Việt Nam đã nhập nội nhiều giống thuốc lá mới của Mỹ, Pháp, Zimbabwe bao gồm các giống thuốc lá sợi
vàng như: C176 NC, K326, K346, K5IE, các giống thuốc lá Burley như: KY 10 KY14 B17, NC3: các giống thuốc lá Oriental (đặc sản của vùng Bancan) như Rilla 541, Nevrokov B12 và thử nghiệm sản xuất thuốc lá xì gà với giống lá áo Corojo, lá ruột Criojo, White Burley
Cũng theo kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu thuốc lá
1992-1993 : cần mở rộng trồng những giống có triển vọng như C176,
K326 tập trung vào các vùng có đầy đủ điều kiện thảm canh như Hà Bác Lạng Sơn Tam Đảo Ba Vì [78]
Kết quả nghiên cứu của Trung tam thực nghiệm thuốc lá Đức Trọng (Lam Đồng) cũng cho biết: từ vụ mùa 1990 hai giống C176 và
K226 dược đưa tròng thực nghiệm ở nhiều vùng của các tỉnh phía Nam
Trang 277
Trước dây, theo quy trình kỹ thuật tròng thuốc lá của Bộ Nông nghiệp mức phản bón cho I1 ha là: 8-10 tấn phân chưöng + 250-300kg sunphát đạm + 200-250kg supe lân + 120-150kg sunphat kali Còn ở các tỉnh miền Nam theo quy trình của Bộ Canh nỏng phản bón cho
thuốc lá ở mức tối thiểu dùng 45kg ure + 150kg supe lân + 140kg
sunphat kali cho 1 ha: ở mức tối đa dùng 90kg ure + 220 kg supe lân + 200kg sunphat kali cho 1 ha [61]
Theo tài liệu kỹ thuật hướng dẫn trồng thuốc lá vàng sấy lò của
nhà máy thuốc lá Thăng Long 1992 đề nghị: lựơng phân bón lót cho 1 ha: 8-10 tấn phản chuồng + 100-120 kg sunphát đạm + 300-350kg supe lân + 100kg sunphat kali và bón thúc lần 1 gôm 50-100kg/ha sunphat đạm + 50-100kg/ha sunphat kali bón thúc lần 2 gồm 50kg/ha sunphát đạm + 50kg/ha sunphat kali [36]
Theo quy trình bón phân của Viện Thuốc lá: đối với loại thuốc Virginia trén nén 60kgN/ha theo tỷ lệ N:P:K là 1:2:3; loại thuốc Burley
trên nền 100kgN/ha cũng theo tỷ lệ trên
Để tăng phẩm chất của thuốc lá thành phẩm, Nguyễn Hữu Dực
còn nghiên cứu tổng hợp hương liệu từ nguồn thảo mộc đã tạo ra loại hương 9691 và 9693 làm cho thuốc hút có mùi thơm dễ chịu vị ngọt nhẹ bền nhiệt gay cảm giác ngon [34]
Nghiên cứu về phòng trừ sảu bệnh hại thuốc lá 1992-1993 6 mot
số vùng như Hà Bắc Tam Đảo Ba Vì, Lạng Sơn Viện nghiên cứu
Thuốc lá cho biết có thể dùng các loại thuốc như: Wofatox Monitor
Zinep.Belat Thử nghiệm trẻn diện hẹp với các loai thuốc Ridomil Euldazon bước đầu cho thấy chế độ phun thuốc sau các đợt mưa hoặc
phun phòng bẹnh sớm ( ! tháng sau khi trong) cho hieu qua ro ret {77}
Trang 2823
Theo tài liệu hướng kỹ thuật dẫn trồng thuốc lá Virginia của Nhà máy thuốc lá Thăng Long: - Có thể xử lý đất trước khi gieo hạt từ 3-7 ngày băng Basamid 250gr/10m” hoặc nếu dùng 30gr sunphat dong
+ 10 lít nước tưới cho 10m” - Sử dụng Boocdo hoặc Zinep Alicte dé
phòng trừ các loại bệnh va ding Monitor, Bi58 để trừ các loại sàu xanh và rệp [36]
1.3.3 Những yêu câu mới của ngành sản xuất thuốc lá ở Việt Nam :
Như mục 3-1 đã nêu trên: trong thời gian gàn dây ngành sản xuất thuốc lá ở nước ta có nhiều khó khăn và rồn tại đặc biệt về mặt phẩm chất nguyên liệu, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường, chưa phù hợp với cơ chế mới, ván còn tình trạng nhập
nguyên liệu để chế biến {79}
Để khác phục tình trạng trên, Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
đã chủ trương tập trung vào đầu tư để gia tăng diện tích tròng, đồng
thời thâm canh và sử dụng những giống thuốc lá mới phù hợp thay thế
những giống cũ nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất nguyên liệu
và thành phẩm
Mục tiêu của cỏng tác giống thuốc lá ở nước ta là có một bộ
giống hoàn chỉnh, trong đó có những giống thích hợp cho từng vùng từng loại đất ở những mức độ thâm canh khác nhau.[3 1]
Cu thể, tiêu chuẩn giống thuốc lá trồng ở nước ta cần có:
- Năng suất cao và phẩm chất tốt: Về năng suất các giống thuốc Virginia và Burley phải đạt 1.5-2.5 tấn/ha: thuốc Oriental đạt 1.3-1.7
tấn/ha: thuốc nàu địa phương đạt 2.5-3.5 tắn/ha Vè chất lượng: tỷ lệ lá
cấp 1+2+3 đạt trên 90%: với giống thuốc Virginia phải có lượng nicotin 1.5-2.5%: đường khử trên 17%
Trang 2924
- Giống có khả năng sinh trưởng nhanh thời gian sinh trưởng không quá 120 ngày, nếu không sẽ ảnh hưởng đến chế độ luàn canh với các cây tròng khác
- Giống có tính kháng bệnh tốt như bệnh thối đen thân (Black
Shank) héo rũ do vi khuẩn (Granvile Witt); thối đen rễ (Root knot)
Bởi vậy, Tổng công ty thuốc lá Việt Nam đã nhập nội một số
giống thuốc lá mới của Zimbabwe như: KE1: K5I1E; K110: K34 hoặc một số giống C176, K326 có nguồn gốc từ Mỹ (trên cơ sở giới thiệu
của Ủy ban nghiên cứu thuốc lá Zimbabwe năm 1987 và của Ủy ban
nghiên cứu nông nghiệp Bác Carolina Mỹ năm 1988) Năm 1991 chuyên gia Pháp đã đưa vào Việt Nam một số giống mới như: DVD;
ITB [55]
Nói chung, đặc tính của các giống thuốc lá chịu sự tác động
tổng hợp của nhiều yếu tố như: đất đai, khí hậu, hệ sinh thái môi trường, sự tác động định hướng tích cực của con người Do đó, sản
phẩm tốt hay xấu còn phụ thuộc vào diễn biến của cả quá trình sản
xuất từ gieo trồng, chăm sóc thu hoạch chế biến Trong hệ thống kỹ thuật liên hoàn đó, kỹ thuật nông học mang tính chất quyết định các
biện pháp kỹ thuật khác mang tính chất phù trợ tích cực nhằm cải thiện, củng cố, góp phần nàng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
1.4 MOT SO YEU TO SINH THAI ANH HUONG DEN NANG SUAT VA
PHẨM CHẤT THUỐC LÁ :
Thuốc lá là một trong những loại cày trông có nguồn gốc lâu
đời, phan vi phan bố rộng: 60° vĩ Bác - -‡0° vĩ Nam Thuốc lá hiện nay
được trồng rộng rãi ở các diều kiện tự nhiẻn khác nhau khác hản với
Trang 3025
nguyên sản của nó Do tính phong phú về di truyền tính thích ứng rộng rãi với các điều kiện mỏi trường khác nhau dồng thời với sự tác
động trực tiếp có dịnh hướng của con người ngày nay thuốc lá có
nhiều loại hình mang những đặc tính công nghệ những đặc trưng phẩm chất, ngoại hình rất khác nhau Chẳng hạn, thuốc lá vàng sấy
lò có hương vị độc đáo của Zimbabwe và Mỹ Thuốc lá Oriental là đặc
sản của vùng Địa Trung hải có mùi vị sắc sảo là thành phần không thể
thiếu được trong khẩu vị thuốc điếu hỗn hợp Thuốc lá xì gà Hubana nổi tiếng thế giới chỉ có ở Cu ba rồi sau đó đến Sumatra
Nhìn chung, điều kiện vị trí địa lý ảnh hưởng nhiều đến cây
thuốc lá Năm 1941 Lacovic và Proreva đã chứng minh độ biến dị rất
lớn của cây thuốc lá khi trồng ở những điều kiện địa lý khác nhau: độ
biến động của chiều cao cây là 14.1%; của số lá là 12.8% [56]
Theo Shmuk và Volodarski cũng cho biết: Điều kiện địa lý còn
ảnh hưởng đến thành phần hóa học của nguyên liệu thuốc lá : chất lượng thuốc lá ở vùng Krasnoda kém hơn hẳn so với vùng Lanta về chỉ tiêu: thuốc nặng, sóc, hương ít, hậu vị kém [56]
Như vày, các tác giả trên cũng như nhiều tác giả khác đều thống
nhất nhấn mạnh về ảnh hưởng của điều kiện địa lý tính thích ứng của cây thuốc lá trong quá trình trồng trọt đồng thời cũng không thể phủ nhận rằng: sản xuất từng loại nguyên liệu thuốc lá chỉ có thể thực hiện
duoc trong diều kiện sinh thái nòng nghiệp nhất định
Khí hậu là thành phan quan trọng trong hè sinh thái đồng ruộng
của cây thuốc lá bao gồm tổng hợp các yếu tố: bức xạ mặt trời nhiệt
Trang 31Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả đều cho thấy: nhiệt độ giới
hạn cho sinh trưởng cây thuốc lá là 20-30°C, vượt quá nhiệt độ 35°C
và thấp hơn 15”C cây thuốc lá sinh trưởng và phát triển kém Nhiệt độ
lý tưởng cho cây thuốc lá là 25-28°C [ 56 ]
Theo D.M Horkimson(1967) cho biết: cày thuốc lá ở thời kỳ đầu mới trồng nếu gặp nhiệt độ thấp sẽ kìm hãm tốc độ ra lá của cày[102]
Sự thay đổi yếu tố nhiệt độ còn dẫn đến sự gia tăng trọng lượng
lá thuốc (I.V Perus 1960) Cùng loại giống ở vụ trồng có nhiệt độ 18C đã kéo dài thời gian sinh trưởng (175 ngày): ở vụ trồng có nhiệt
độ 20°C có thời gian sinh trưởng 130 ngày và ở nhiệt độ 27°C là
khoảng 100 ngày Tổng tích ôn của cây thuốc lá can 1850-3500°C
(Buchinski 1981)
Mặt khác yếu tố nhiệt độ còn ảnh hưởng nhiều đến phẩm chất thuốc lá : khi nhiệt độ tăng cao (trên 35”C) làm cho quả trình hò hấp
trong cây tăng và tiến hành hàng loạt các quá trình phản giải nhất là
gluxit trong lá thuốc dẫn đến chất lượng thuốc kém Theo Fergusin biên độ nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm lớn có lợi cho sinh trưởng
và chất lượng thuốc lá vì ban đêm nhiệt độ giảm thấp là yếu tố thuàn
Trang 32Am độ cũng là yếu tố cần thiết đối với cây thuốc lá Nó bao
gồm 4m độ đất ẩm độ không khí và có quan hệ mật thiết đến lượng
mưa lượng bốc hơi nước Biểu hiện rö rệt của sự thiếu nước trong
cây thuốc lá sẽ làm cho hệ số cân bằng nứơc trong cây bị phá vỡ, các
chức năng sinh lý bị rối loạn, nhất là hô hấp tăng mạnh làm cho phẩm
chất nguyên liệu giảm [117]
Theo Dupizamet (1971): Trong phạm vi độ ẩm đất tăng từ 20- 80% độ ẩm bão hòa đã làm cho hàm lượng N và nicotin giảm rõ rệt, hàm lượng giuxit hòa tan lại tăng ảnh hưởng tốt đến chất lượng nguyên liệu Như vậy cũng phù hợp với thực tế: những năm ẩm ướt có
xu hướng cho phẩm chất thuốc lá cao hơn những năm khó hạn [91]
Tại Trạm nghiên cứu thuốc lá ở Fart Victoria là vùng đất khỏ với lượng mưa 300mm trong dó có 175mm trong vụ thuốc dã cho nang
suất 1570kg/ha thuốc lá thương phẩm [18]
Những thí nghiệm của Whitt và Vanbaven 1995 cho biết nhờ
việc tưới nước giá bán thuốc lá hun khói có thé tang 10-25% [18]
Ngược lại cây thuốc lá cũng rất mản cảm với úng Tác hại của việc ngập nước thể hiện ngay và rõ: lá chuyển màu vàng rất nhanh có
hiện tượng bị chín ép, phẩm chất kém nếu ngập xéo dài lá chết khó
Trang 3329
nguyên tố vi lượng: Bo, Mo cao hơn các vùng khác, nên đã được xếp
hạng vùng A có phẩm chất thuốc tốt hơn cả [79]
Cây thuốc lá cần một lượng dinh dưỡng trong dất khá lớn bao
gồm nhiều yếu tố: N P;Os, KạO, Ca, Mg, B, Zn để cấu thành các bộ phận: thân, lá, hoa, quả hạt Theo số liệu phân tích của Sở nghiên
cứu thuốc lá Trung Quốc thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Trung Quốc cũng cho biết: Thời gian từ 27-72 ngày sau trồng cây thuốc lá hút lượng N bằng 62.1% tổng lượng N cây hút và cần nhiều nhất vào
35-45 ngày sau trồng; lượng PO; bằng khoảng -15,1% tổng lượng P
cây hút và phân bố đều qua các thời kỳ: lượng KạO bằng khoảng
50,6% tổng lượng K cây hút và cần nhiều nhất vào 35-60 ngày sau trồng [111]
Dam là một trong những yếu tố cần nhiều của cày thuốc lá
Song, các dạng thuốc lá khác nhau có nhu cầu N khác nhau: thuốc lá thơm, thuốc lá Oriental có nhu cầu N thấp; thuốc lá hun khói có nhu cầu N từ thấp đến vừa phải, thuốc lá Burley và các loại thuốc hong
khô, phơi nắng có nhu cầu N từ vừa phải đến cao [94]
Nhiều tác giả đều khẳng định: phản N đã xúc tiến mạnh quá
trình sinh trưởng của cây thuốc lá, nếu bón hợp lý có thể làm cho phiến lá dày vừa phải và tăng phẩm chất thuốc lá
Thiếu N cây thuốc lá thấp bé sinh trường cham, than 14 nho
dẫn đến năng suất thấp và phẩm chất kém Ngược lại nếu bón quá nhiều N làm cho cây cao to chín chàm phiến lá dày màu lá khỏng vàng đều thuốc có vị đắng hàm lượng nicotin protein tăng, hàm lượng hydrat cacbon giảm ảnh hưởng xấu đến phẩm chất nguyên liệu
(Voloviep, 1958) [88]
Trang 3430
Nhu cầu về P của cây thuốc lá cũng cần đề cập P có tác dụng kích thích rẻ mới tăng sinh trưởng và phát dục của cây Việc tích lũy
P là một đặc trưng cơ bản trong mỏ của cày non (Chouteau 1962) Mặt
khác P còn thúc dầy lá chín đều, hàm lượng dường trong lá tăng, dẫn đến phẩm chất nguyên liệu tốt Nếu đất thiếu P thuốc lá có màu xanh tối phiến lá nhỏ và nhọn, rất mảm cảm với nấm bệnh Alternaria (Cole,
1961) Mặt khác, nếu đất quá nhiều P, ít N thì gân lá to mặt lá thô xù
xì, độ đầu dẻo kém dễ vụn nát, phẩm cấp nguyên liệu kém [109]
Kali là thành phần chủ yếu trong tro thuốc Cây thuốc lá cần
nhiều kali không phải chỉ để cho sự sinh trưởng bình thường mà còn
đặc biệt cần để nâng cao phẩm chất Thật vậy, K là nhân tố quan
trọng tạo thành đường và tỉnh bột trong lá thuốc Trong lá sấy hàm lượng K cao thường đi đôi với hàm lượng đường cao và thường gắn
liền với phẩm chất chung cao [96]
Viện Bargerac (Pháp) cho biết: hàm lượng K trong lá thuốc lá
chịu ảnh hưởng lớn của lượng K trao đổi trong đất (Chouter 1959) Kali có tác dụng tăng nhanh sự sinh trưởng của cây thuốc lá (Cuxanop
1961) Độ cháy của thuốc lá phụ thuộc vào tỷ số K/Ca + Mg trong đất, nên việc bón K sẽ làm tăng độ cháy của thuốc (Katens, 1955)
Trường hợp thiếu K cây thuốc lá biểu hiện rõ: đầu lá vàng, sau đó
chuyển sang màu nâu hoặc màu gỉ sất, mép lá và ngọn lá bị uốn cong,
sau khi sấy lá có thể đen, màu sắc không đều, độ cháy kém [100]
Trong việc sử dụng các loại phản bón cho thuốc lá người ta
thường lưu ý đến yếu tố lưu huỳnh (S) Nhu cầu S của cày thuốc lá không nhiều nhưng lại cần thiết cho sự sinh trưởng dược bình thường, nếu thừa lại có hại đến phẩm chất thuốc lá Kết quả nghiên cứu của
Trang 352
31
Schweizer 1955: néu tỷ lệ SOs trong tro thuốc khòng vượt quá 6,5%
thì có lẽ § ít ảnh hưởng đến độ cháy của thuốc Nhưng có thẻ vượt qua
giới hạn trên nếu trong chế độ bón phân có dùng loại phân chứa quá
nhiều sunfat chẳng hạn (NH.)zSO¿; KạSO¿,
Ở cỏng thức không bón phân có 6,5% Sa trong tro thuốc
Nhìn chung, những yếu tố sinh thái đã ảnh hưởng rất nhiều đến
quá trình sinh trưởng, phát triển của cây thuốc lá Từ đó đã chi phối lớn đến năng suất và phẩm chất nguyên liệu Điều quan trọng là con
người biết tác động hợp lý nhầm phát huy những đặc điểm sinh thái có
lợi và hạn chế khắc phục những đặc điểm sinh thái bất lợi cho sản
xuất để đạt được hiệu quả cao nhất Nhiều tác giả trên thế giới đều nhấn mạnh về ảnh hưởng của điều kiện địa lý, khí hàu tính thích ứng
của cây thuốc lá trong quá trình trồng trọt, nhưng cũng không phủ
nhận : sản xuất từng loại nguyên liệu thuốc lá chỉ có thể thực hiện được trong những diều kiện sinh thái và kỹ thuật nòng nghiệp nhất
định
Trang 3632
Chương 2.NỘI DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU
2.1- NOI DUNG NGHIEN CUU :
2.1.1 Điều tra, phân tích tình hình cơ bản của vàng Sóc Sơn - Ha Noi:
Điều kiện tr nhiên (vị trí địa hình đất dai khí hậu) điều kiện
kinh tế, xã hội (dân cư lao động, sản xuất, đời sống ), cơ sở hạ tầng và
những khó khăn thuận lợi cơ bản của vùng
2 1.2 Điều tra thực trạng tình hình sản xuất thuơc lá ở Sóc Sơn trong
thời gian gân đây:
- Vị trí của cây thuốc lá ở Sóc Sơn
- Trình độ tập quán sản xuất thuốc lá : tổ chức quản lý, các biện pháp canh tác: giống, mật độ, phân bón, sâu bệnh, thu hái, tiêu thụ sản
phẩm, hiệu quả kinh tế cuối cùng rút ra được những yếu tố và nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thuốc lá ở vùng Sóc Sơn - Hà Nội
2.1.3 Nghiên cứu thí nghiệm thực nghiệm một số biện pháp kỹ thuật trồng trọt nhằm nàng cao năng suất và phẩm chất thuốc lá phấn đấu dạt được những chỉ tiêu như năng suất đạt trên 1.5 tấn/ha: tỷ lệ lá loại l+2 > 60%
2-13.1 Thí nghiệm so sánh một số giống thuởc lá mới nhập nội vào vùng Sóc Son - Ha Noi gom:
Trang 37Qe G3
2.1.3.2 Nghiên cứu xác định mật độ khoảng cách tròng thích hợp đối với giống thuốc lá mới C176 ở vùng Sóc Sơn Hà Nội:
Thí nghiệm gồm 5 công thức như sau:
- 16.600 cày/ha với khoảng cách 1,2m x 0.5m
- 18.200 cây/ha với khoảng cách 1.1m x 0.5m
- 20.000 cây/ha với khoảng cách 1.0m x 0,5m
- 22.200 cày/ha với khoảng cách 0,9m x 0.5m
- 25.000 cây/ha với khoảng cách 0.8m x 0.5m
2.1.3.3 Nghiên cứu xác định liều lượng N thích hợp cho giống C176 bao gòm các công thức: 0, 20N, 40N, 60N, 80N cho | ha
2.1.3.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng KNO: thay thế NH,NO;
và K›SOÓ¿ đến năng suất và phẩm chất thuốc lá ở vùng Sóc Sơn - Hà Nội
với tỷ lệ N:P:K là 1:1,5:3, thí nghiệm được bố trí như sau:
Trong d6: NH4NO3 (30-35%N); Supe lan (16.5% P;O;); K;ạSO;
(50% K¿O); KNOs (13%N +45%K;O)
2.2- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
2.2.1: Điêu tra khảo sát về tình hình cơ bản và tình hình sản xuát
thuởc lá trong những năm gần dây của vùng Sóc Sơn Hà Noi:
Tiến hành thu thập và tông hợp tài liệu báo cáo vẻ:
Trang 3834
- Thời tiết, khí hậu: dựa vào bản đồ phản vùng khí hậu Hà Nội
1ø cục Khí tượng thủy văn 1976)
- Tình hình kinh tế xã hội theo niên giám thống kê của huyện Sóc
1986-1995
Kết hợp với những tài liệu điều tra trực tiếp theo phương pháp
1 tra nhanh nòng thòn (RRA)
Tiến hành điều tra thực địa theo các diểm ngảu nhiên Lấy mẫu mẫu sản phẩm về để phân tích tại Viên KTKT thuốc lá Việt Nam
rờng đại học Nông nghiệp I Hà Nội
Các chỉ tiêu hóa tính đất gồm:
Viùn (%) theo phương pháp Tiurin
Đạm tổng số (%) theo phương pháp Kjeldahl
Lân tổng số (%) theo phương pháp so màu quang diện
Kali tổng số (%) theo phương pháp quang kế ngọn lửa
Dam dé tiéu(mg/100g dất theo phương pháp Chiurin và Kononova Lân dễ tiêu(mg/100g dất theo phương pháp Nianni
- Kali dễ tiêu(mg/100g đất theo phương pháp Payve
- Canxi (%) theo phương pháp chuản độ Trilon B
+ Magie (%) theo phương pháp chuẩn độ Trilon B
+Bo (%) đo trên máy hấp phụ nguyên tử
Các chỉ tiêu thành phần hóa học của thuốc lá nguyên liệu gồm: + Nicotin (%) theo phương pháp Pfil Smit
+ Đạm tổng số (%) theo phương pháp Kjeldahl
+ Protein (%): theo phương pháp Bamstain
+ Gluxit hòa tan (%) theo phương pháp Bertrand
Đồng thời dánh giá phẩm chất thuốc !á bảng các phương pháp
khác:
Trang 3935
- Phương pháp dánh giá bình hút cảm quan chất lượng nguyên
liệu thuốc lá gồm các chỉ tiêu: hương vị, màu sắc, tạp khí độ nặng, độ
cháy của thuốc lá theo thang điểm 10 của Viện Kinh tế kỹ thuật thuốc
lá
- Phương pháp phân cấp nguyên liệu thuốc lá theo nhà máy gôm
tỷ lệZ6 lá loại 1, 2, 3, 4 (Tiêu chuẩn TC-01-93 của Tổng công ty thuốc
lá Việt Nam)
2.2.2 Các thí nghiệm thực nghiệm:
Các thí nghiệm khảo sát vê giống, mật độ, phân bón cho thuốc lá tiến hành trên đồng ruộng theo các phương pháp thông dụng Diện tích
ô thí nghiệm : 50-60m', tối thiểu nhắc lại 3 lần, các công thức thí
nghiệm bố trí theo mô hình hoàn toàn ngẫu nhiên
Các ô thực nghiệm bố trí trên diện tích lớn 1000m” Các yếu tố
phi thí nghiệm đảm bảo đồng đều ở các công thức
Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm các quá trình sinh trưởng, phát dục, các yếu tố cấu thành năng suất phẩm chất của cây thuốc lá với phương pháp theo dõi định kỳ do đếm khảo sát trực tiếp trên đồng ruộng, kết hợp lấy mẫu về phân tích trong phòng thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm được xử lý thống kê, tính toán sai số thí nghiệm theo phương pháp phương sai B.A Dospekhov
Điều kiện tiến hành các thí nghiệm :
- Dat đai: đất bạc màu có thành phần cơ giới cát pha: Hóa tính
của đất gồm:
Mùn: 0.5Œ0.85%
pHxa: 5,1-5.4
Trang 40- Thời vụ tiến hành thí nghiệm :
+ Gieo hạt ở vườn ươm tháng 12 + Trồng thí nghiệm tháng 2 + Thu hoạch thuốc lá tháng 6
- Lượng phân bón cho 1 ha: 10 tấn phân chuồng + 200kg
NH¿NO¿ + 300kg supe lân + 270kg KzSOa
- Các biện pháp canh tác tiến hành theo quy trình kỹ thuật chung
đã ban hành
- Số liệu khí hậu thời tiết từng năm ở Sóc Sơn được lấy tại Trạm Khí tượng thủy văn Láng - Hà Nội