1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón và khoảng cách) góp phần xây dựng quy trình sản xuất dược liệu ban âu năng suất cao, chất lượng tốt, an toàn tại tam đảo vĩnh phúc

130 832 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón và khoảng cách) góp phần xây dựng quy trình sản xuất dược liệu ban âu năng suất cao, chất lượng tốt, an toàn tại Tam Đảo - Vĩnh Phúc
Tác giả Hoàng Thị Thúy Hồng
Người hướng dẫn TS. Ninh Thị Phớp
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 10,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

HOÀNG THỊ THÚY HỒNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT (THỜI VỤ, PHÂN BÓN VÀ KHOẢNG CÁCH) GÓP PHẦN XÂY DỰNG

QUY TRÌNH SẢN XUẤT DƯỢC LIỆU BAN ÂU

(HYPERICUM PERFORATUM L.) NĂNG SUẤT CAO, CHẤT

LƯỢNG TỐT, AN TOÀN TẠI TAM ðẢO – VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Trồng trọt

Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: TS NINH THỊ PHÍP

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học

vị nào

Trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn, mọi sự giúp ñỡ ñều ñã ñược cảm ơn, những thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2009

Tác giả

Hoàng Thị Thúy Hồng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản luận văn này tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự chia sẻ và giúp ñỡ Qua ñây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

TS Ninh Thị Phíp, TS Nguyễn Văn Thuận, những người ñã tận tình hướng dẫn, tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn

Tập thể các thầy cô giáo bộ môn Cây công nghiệp

và cây thuốc, Khoa Sau ñại học ñã nhiệt tình giúp

ñỡ tôi trong quá trình học tập

Ban lãnh ñạo Viện dược liệu, Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội, Trạm nghiên cứu cây thuốc Tam ðảo ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành tốt ñề tài tốt nghiệp

Cảm ơn gia ñình, bạn bè ñồng nghiệp và người thân ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2009

HOÀNG THỊ THÚY HỒNG

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vii

Danh mục hình viii

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

2.2 Nguồn gốc, phân loại và ñặc ñiểm thực vật học 10

2.5.4 Tác dụng làm giảm sự thoái hóa thần kinh gây ra bởi bệnh Parkinson 21

2.6 Một số nghiên cứu xác ñịnh thời vụ trồng ñối với cây dược liệu 23

2.7 Một số nghiên cứu xác ñịnh liều lượng phân bón ñối với cây dược liệu 25

Trang 5

2.8 Một số nghiên cứu xác ñịnh khoảng cách trồng ñối với cây dược liệu 26

2.9 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên của Thị trấn Tam ðảo – tỉnh Vĩnh Phúc 27

3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29

3.3.2 Các biện pháp kỹ thuật khác thực hiện trong thí nghiệm 32

4.1 Ảnh hưởng của thời vụ ñến sinh trưởng phát triển, năng suất và hoạt

4.1.1 Ảnh hưởng của thời vụ ñến các giai ñoạn sinh trưởng phát triển của

4.1.2 Ảnh hưởng của thời vụ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây Ban

4.1.3 Ảnh hưởng của thời vụ ñến ñộng thái tăng trưởng số ñôi lá/thân chính

4.1.4 Ảnh hưởng của thời vụ ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây Ban

4.1.5 Ảnh hưởng của thời vụ ñến chỉ số diện tích lá (LAI) và khả năng tích

lũy chất khô của cây Ban Âu

4.1.6 Ảnh hưởng của thời vụ ñến năng suất và hàm lượng hoạt chất của

4.1.7 Ảnh hưởng của thời vụ ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh của cây Ban Âu 50

Trang 6

4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến sinh trưởng phát triển, năng suất và hoạt

4.2.1 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các giai ñoạn sinh trưởng phát triển của

4.2.2 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây Ban

4.2.3 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái tăng trưởng số ñôi lá/thân chính

4.2.4 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây Ban Âu

56

4.2.5 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá (LAI) và khả năng

4.2.6 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất và hàm lượng hoạt chất của dược

4.2.7 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh của cây Ban

4.3 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến sinh trưởng phát triển, năng

4.3.1 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến các giai ñoạn sinh trưởng phát

4.3.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng chiều

4.3.3 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng số

4.3.4 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng

4.3.5 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến chỉ số diện tích lá (LAI) và

khả năng tích lũy chất khô của cây Ban Âu 70

4.3.6 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng suất và hàm lượng

Trang 7

hoạt chất của dược liệu Ban Âu 70 4.3.7 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh của

4.3.8 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến hiệu quả kinh tế trồng cây

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1, 4.2 Ảnh hưởng của thời vụ ñến tỷ lệ mọc mầm và thời gian sinh

Bảng 4.3 Ảnh hưởng của thời vụ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây

Bảng 4.4 Ảnh hưởng của thời vụ ñến ñộng thái tăng trưởng số ñôi lá/thân

Bảng 4.5 Ảnh hưởng của thời vụ ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng và khả

Bảng 4.6 Ảnh hưởng của thời vụ ñến chỉ số diện tích lá và khả năng tích lũy

chất khô của cây Ban Âu ở giai ñoạn bắt ñầu ra hoa 45

Bảng 4.7 Ảnh hưởng của thời vụ ñến năng suất dược liệu Ban Âu 47

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của thời vụ ñến hàm lượng hoạt chất của dược liệu Ban

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái tăng trưởng số ñôi lá trên

thân chính cây Ban Âu

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng và khả

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá và khối lượng

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất dược liệu Ban Âu 59

Trang 9

Bảng 4.16 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến hàm lượng hoạt chất của dược

Bảng 4.17 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh của cây Ban

Bảng 4.18 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến thời gian sinh trưởng

Bảng 4.19 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng

Bảng 4.20 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng số

lá/ thân chính cây Ban Âu 65

Bảng 4.21 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến một số chỉ tiêu sinh

trưởng và khả năng chống ñổ của cây Ban Âu 68

Bảng 4.22 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến chỉ số diện tích lá và

khối lượng chất khô của cây Ban Âu ở giai ñoạn bắt ñầu ra hoa 70

Bảng 4.23 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng suất dược liệu Ban

Bảng 4.24 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến hàm lượng hoạt chất của

Bảng 4.25 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh

Bảng 4.26 Ước tính hiệu quả kinh tế trồng cây Ban Âu ở các liều lượng phân

Trang 10

Hình 4.4 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây ở các mật ñộ khác nhau 53

Hình 4.5 ðộng thái tăng trưởng số lá/thân chính ở các mật ñộ khác nhau 55

Hình 4.6 Năng suất thực thu dược liệu Ban Âu ở các mật ñộ trồng khác

Trang 11

1 MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề

Hypericum perforatum ñược gọi là cây Ban Âu dùng làm thuốc ở Châu

Âu từ thời Trung cổ, bộ phận sử dụng là phần trên mặt ñất của cây ñã ñược phơi khô (sau khi thu hoạch vào mùa hoa nở) (Dược ñiển Mỹ 30, 2007) Dược liệu này chứa khoảng 0,04% Hypericin và Pseudohypericin và khoảng 0,6% Hyperforia, chủ yếu dùng ñể ñiều trị bệnh trầm cảm Trong ñó chất Hyperforin

có tác dụng chống suy nhược cơ thể; Hypericin có tác dụng chống siêu vi khuẩn, kể cả viêm gan B, C và HIV [14] Ngày nay, cây Ban Âu là thảo dược rất phổ biến ở Mỹ và Châu Âu

Thời gian gần ñây cây càng ñược chú ý do tác dụng ñiều trị virus cúm H5N1 Các tác dụng ñiều trị bệnh của cây cũng ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu như nghiên cứu về tác dụng chống viêm [24], chống virus HIV [26], ñiều trị virus cúm H5N1 [15],ñiều trị ung thư thể thủy tinh [21], ung thư nguyên bào ñệm [22], ung thư bàng quang [31], bệnh trầm cảm [30]

Ở Việt Nam, cây Ban Âu ñược nhập nội vào từ năm 2005 và ñang ñược Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội thuộc Viện Dược liệu trồng thử nghiệm tại Trạm nghiên cứu Tam ðảo và Tân Lạc - Hòa Bình

Do những tác dụng dược lý quan trọng của cây, ngành dược liệu nước ta không thể không quan tâm nghiên cứu và phổ biến loại cây này Việc nghiên cứu quy trình kỹ thuật nhằm phát triển, nhân rộng sản xuất dược liệu Ban Âu là một

việc làm cấp thiết Do ñó, chúng tôi ñã tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu một số

biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón và mật ñộ) góp phần xây dựng quy trình sản xuất dược liệu Ban Âu (Hypericum perforatum L.) năng suất cao, chất lượng tốt, an toàn tại Tam ðảo-Vĩnh Phúc”

Trang 12

1.2 Mục ựắch và yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

đánh giá ảnh hưởng của thời vụ, mật ựộ trồng và liều lượng phân bón ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng của cây Ban Âu trên ựịa bàn nghiên cứu Từ ựó xác ựịnh ựược thời vụ, mật ựộ trồng và liều lượng phân bón thắch hợp ựể cây Ban Âu sinh trưởng, phát triển tốt, ựạt năng suất và hàm lượng hoạt chất cao

Kết quả của ựề tài làm tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy và nghiên cứu ở các trường ựại học và trung cấp ngành nông nghiệp

Trang 13

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Xác ñịnh mật ñộ, công thức bón phân và thời vụ trồng hợp lý góp phần hoàn thiện quy trình trồng cây Ban Âu năng suất cao, chất lượng tốt trên ñất Tam ðảo – tỉnh Vĩnh Phúc

Nâng cao hiệu quả kinh tế trồng cây Ban Âu và góp phần thúc ñẩy việc sản xuất Ban Âu thành cây trồng có giá trị kinh tế và giá trị chữa bệnh cho nhân dân trong chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của cộng ñồng

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ựề tài

2.1.1 Cơ sở khoa học của ựề tài

Cây Ban Âu (Hypericum perforatum L.) có nguồn gốc từ Châu Âu, hiện

nay ựã ựược phân bố rộng ở nhiều vùng trên khắp thế giới như các vùng cận nhiệt ựới, Bắc Mỹ, Châu Âu, Tiểu Á, Nga, Ấn độ và Trung Quốc là cây trồng bán chạy thứ năm ở Châu Âu và là một trong mười cây ựược sử dụng làm thuốc rộng rãi ở Mỹ và Minnesota [37] Cây Ban Âu thắch hợp với loại ựất có cấu trúc thô, thoát nước tốt, pH= 5 Ờ 6,5 Ở ựiều kiện ựộ cao vài trăm mét, nhiệt ựộ trung bình tháng từ 19 Ờ 25oC, mưa nhiều cây sinh trưởng phát triển tốt

Việt Nam nằm trong vành ựai nhiệt ựới gió mùa nên mang khắ hậu nhiệt ựới gió mùa Miền Bắc có khắ hậu nhiệt ựới gió mùa với bốn mùa xuân, hè, thu, ựông rõ rệt Các tỉnh miền núi phắa Bắc (SaPa, Tam đảo ) có nhiệt ựộ ôn hòa trong năm Nhiệt ựộ trung bình từ 15,0ỨC ựến 22,0ỨC, lượng mưa trung bình hàng năm là 1400 mm rất thắch hợp cho cây Ban Âu sinh trưởng, phát triển Do vậy nhập nội, nghiên cứu cây Ban Âu ựể ựưa vào trồng trọt tại các tỉnh miền núi phắa Bắc Việt Nam là hoàn toàn có cơ sở

Cơ sở khoa học của bố trắ thời vụ trồng hợp lý

Thời vụ trồng là một trong những yếu tố quyết ựịnh ựến khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất của cây trồng

Chọn thời vụ trồng thắch hợp là một trong những yêu cầu phải chú trọng bởi vì ựảm bảo thời vụ là ựảm bảo ựiều kiện tự nhiên tương tự như ựiều kiện của chắnh nơi quê hương của loại cây trồng ựó Theo các tác giả Lê Quang Huỳnh, Phùng đăng Chinh, đào Kim Miên (1982)cho rằng: yếu tố tự nhiên (bao gồm các yếu tố ngoại cảnh theo thời gian, không gian) có vai trò quyết ựịnh ựó là: nhiệt ựộ, ựộ ẩm, lượng mưa và ựặc biệt là ựộ dài chiếu sáng ựã giúp

Trang 15

cho sự phát triển và tích luỹ vật chất tối ña ñối với cây trồng kể cả khi thời tiết khô ráo và nhiệt ñộ cao phù hợp cho hạt chín và thu hoạch Tuy nhiên, ñiều kiện khí hậu cũng có rất nhiều hiện tượng gây bất lợi cho sinh trưởng của cây trồng: hạn hán, lũ lụt, mưa bão, nắng nóng, rét ñậm, rét hại…nên cần phải nghiên cứu bố trí thời vụ hợp lý [2]

Ánh sáng ảnh hưởng ñến quang hợp tạo nên các chất ñồng hóa tham gia vào vận chuyển trong mạch libe Ánh sáng có tác dụng kích thích dòng vận chuyển chất hữu cơ ra khỏi lá Vì vậy, nếu trong thời kỳ hình thành cơ quan kinh tế mà có thời gian chiếu sáng dài và cường ñộ ánh sáng mạnh thì quá trình tích luỹ vào cơ quan kinh tế mạnh mẽ hơn và năng suất kinh tế tăng ðặc biệt ñối với cây phản ứng với ñiều kiện chiếu sáng ngày dài như cây Ban Âu nếu không có thời gian chiếu sáng dài thì cây sẽ không ra hoa và cho quả

Ảnh hưởng của ánh sáng luôn kèm theo ảnh hưởng của nhiệt ñộ Ở nhiệt

ñộ tối thích, hoạt ñộng quang hợp và các quá trình sinh lý khác của cây trồng ñạt mức ñộ tối ưu Nhiệt ñộ thấp sẽ ức chế tốc ñộ vận chuyển các chất trong cây làm giảm năng suất cây trồng Nhiệt ñộ quá cao sẽ ức chế sự vận chuyển các chất trong cây, làm rối loạn hoạt ñộng trao ñổi chất, tăng hô hấp tiêu hao các chất ñồng hoá làm giảm năng suất cây trồng Vì vậy, ñể tránh tác hại của nhiệt ñộ thấp hay cao quá cần phải bố trí thời vụ trồng hợp lý

Nước là nhân tố tối cần thiết vì các chất hữu cơ và vô cơ hoà tan trong nước rồi chảy trong mạch dẫn Nước không những ảnh hưởng ñến tốc ñộ mà còn ảnh hưởng ñến chiều hướng vận chuyển và phân bố các chất ñồng hoá trong cây Thiếu nước thì quang hợp giảm mạnh ảnh hưởng ñến năng suất Vì vậy, lượng mưa phân bố trong chu kỳ sinh trưởng của cây trồng ảnh hưởng rất nhiều ñến sự sinh trưởng phát triển, năng suất của cây trồng, ñặc biệt ở những vùng không có ñiều kiện chủ ñộng tưới tiêu

ðể nâng cao năng suất cho cây trồng thì một trong các biện pháp kỹ

Trang 16

thuật cần phải tác ñộng là bố trí thời vụ hợp lý

Cơ sở khoa học của bố trí mật ñộ trồng hợp lý

Mật ñộ trồng là yếu tố ảnh hưởng nhiều ñến năng suất cây trồng Giải quyết tốt vấn ñề về mật ñộ tức giải quyết tốt mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển của các cá thể làm cho quần thể cây trồng khai thác tốt nhất khoảng không gian (không khí, ánh sáng) và mặt ñất (nước, dinh dưỡng trong ñất) nhằm thu ñược sản lượng cao nhất trên một ñơn vị diện tích Mật ñộ càng cao thì sự cạnh tranh diễn ra càng quyết liệt Dưới ñất cây Ban Âu cạnh tranh nhau về nước, dinh dưỡng trong ñất Khi ñất không cung cấp ñủ cho nhu cầu của cây thì cây sẽ phát triển kém, còi cọc Trên khoảng không gian, ñể có thể lấy ñược ánh sáng khi phải cạnh tranh với các cây khác cây sẽ phải tăng trưởng chiều cao một cách tối ña, chính vì vậy sẽ làm cho thân nhỏ, cây yếu, sức chống chịu kém trước các ñiều kiện ngoại cảnh, khả năng chống ñổ kém

Khi trồng ở mật ñộ thấp cây sẽ không phải cạnh tranh nhau nhiều, do vậy cây sẽ có ñiều kiện phát triển tốt cho năng suất cá thể cao nhưng năng suất quần thể lại giảm ðiều chỉnh mật ñộ là biện pháp ñơn giản nhất ñể tăng diện tích lá Tuỳ theo giống, mức ñộ thâm canh, ñộ màu mỡ của ñất mà ta xác ñịnh mật ñộ thích hợp, sao cho khi phát triển tối ña, quần thể có diện tích lá tối

ưu

Mật ñộ trồng thích hợp sẽ giúp cho cây sử dụng ñược tối ña các ñiều kiện của ñồng ruộng từ ñó giúp cây sinh trưởng phát triển tốt, khả năng tích luỹ vật chất của cây tăng, từ ñó có thể tăng năng suất, chất lượng cũng như hiệu quả kinh tế của cây trồng

Trang 17

Cơ sở khoa học của bón phân

Nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng là lượng chất dinh dưỡng mà cây cần qua các thời kỳ sinh trưởng ñể tạo nên một năng suất kinh tế tối ña

ðối với thực vật nói chung và cây trồng nói riêng thì N có vai trò sinh lý ñặc biệt quan trọng ñối với sinh trưởng phát triển và hình thành năng suất Nitơ

có mặt trong rất nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng có vai trò quyết ñịnh trong quá trình trao ñổi chất và năng lượng, ñến các hoạt ñộng sinh lý của cây

Cây trồng rất nhạy cảm với phân ñạm Phản ứng trước tiên khi bón phân ñạm là cây sinh trưởng mạnh, tăng trưởng nhanh về chiều cao, diện tích lá, ñẻ nhánh nhiều, tăng sinh khối nhanh, các hoạt ñộng sinh lý cũng ñược xúc tiến như quang hợp, hô hấp, dinh dưỡng khoáng và kết quả cuối cùng là năng suất cây trồng tăng

Mỗi thời kỳ sinh trưởng, cây trồng cần lượng ñạm khác nhau Hầu hết các loại cây trồng có nhu cầu về ñạm ở giai ñoạn ñầu lớn hơn ở giai ñoạn sau Trong giai ñoạn ñầu cây bắt ñầu phát triển thân lá, tốc ñộ tăng trưởng của tế bào rất nhanh, là giai ñoạn ổn ñịnh về số lá, diện tích lá Khi cây chuyển từ giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng sang giai ñoạn sinh trưởng sinh thực thì nhu cầu ñạm của cây bắt ñầu giảm ñi

Bón ñạm cho cây trồng căn cứ vào nhiều yếu tố như tính chất ñất ñai, khả năng cung cấp ñạm của cây Nếu ñất có thành phần cơ giới nặng có thể bón tập trung một lượng ñạm lớn ở dạng amôn Nếu ñất có thành phần cơ giới nhẹ thì cần bón rải ra theo nhu cầu của cây Bón ñạm cần quan tâm ñến loại phân bón và ñặc ñiểm của chúng, mặt khác cũng cần quan tâm ñến ñặc ñiểm và tình hình phát triển của cây trồng trước Bón lượng ñạm không hợp lý có ảnh hưởng rất nghiêm trọng ñến sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất cây trồng Cây sinh trưởng quá mạnh, thân lá tăng trưởng nhanh mà mô cơ giới kém hình thành nên cây rất yếu và gây nên hiện tượng lốp ñổ, giảm năng suất nghiêm

Trang 18

trọng Ngược lại thiếu ñạm làm cho cây sinh trưởng kém, giảm sút hoạt ñộng quang hợp và tích luỹ, giảm năng suất nghiêm trọng

Cây trồng yêu cầu lân thấp hơn ñạm Lân là yếu tố quan trọng mà cây cần trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, nhất là ở giai ñoạn ñầu Do ñó lân thường ñược bón lót trước khi trồng Lân có vai trò rất quan trọng ñối với cây trồng nói chung và cây Ban Âu nói riêng Khi bón ñủ lân, biểu hiện trước hết là cây sinh trưởng tốt, hệ thống rễ phát triển, ñẻ nhánh khoẻ, xúc tiến hình thành cơ quan sinh sản , tiến hành trao ñổi chất và năng lượng mạnh mẽ, xúc tiến các hoạt ñộng sinh lý ñặc biệt là quang hợp và hô hấp Kết quả là tăng năng suất cây trồng

Lân có vai trò tăng khả năng hút ñạm, hạn chế tác hại của việc bón thừa ñạm, chống lốp ñổ, rút ngắn thời gian sinh trưởng một cách hiệu quả Giúp cây tăng khả năng chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận

Do ñó thiếu lân sẽ làm rối loạn quá trình sinh lý, sinh hoá trong cây như: Cây nhỏ, dáng mảnh khảnh, lá hẹp, mặt lá có những chấm nâu Nếu thiếu lân nghiêm trọng sẽ dẫn tới thân cây có màu ñỏ, rễ có màu nâu, giảm năng suất và chất lượng của cây trồng Thừa lân không có biểu hiện gây hại như thừa ñạm

Vai trò sinh lý của kali ñối với cây là cực kỳ quan trọng, kali ñiều chỉnh các hoạt ñộng trao ñổi chất và các hoạt ñộng sinh lý của cây Kali có tác dụng ñiều chỉnh các ñặc tính lý hoá của keo nguyên sinh chất và từ ñấy ảnh hưởng ñến tốc ñộ và chiều hướng của các quá trình xảy ra trong tế bào Kali ñiều chỉnh sự ñóng mở khí khổng và dòng vận chuyển các chất hữu cơ trong mạch libe nên kali có ý nghĩa quan trọng trong tăng năng suất kinh tế và phẩm chất sản phẩm Kali làm tăng tính chống chịu của cây ñối với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận như tính chống bệnh, tính chống chịu hạn, nóng…

Trang 19

Thiếu kali cây có biểu hiện về hình thái rất rõ là lá ngắn, hẹp, xuất hiện các chấm ñỏ, lá bị khô rồi héo rũ vì mất sức trương Thiếu kali làm giảm khả năng chống chịu của cây trồng và giảm năng suất kinh tế rõ rệt

Bón phân kali vào giai ñoạn cây trồng hình thành cơ quan kinh tế sẽ làm tăng quá trình vận chuyển các chất hữu cơ tích luỹ về cơ quan dự trữ nên sẽ làm tăng năng suất kinh tế Bón phân kali sẽ phát huy hiệu quả của phân ñạm

và lân Vì vậy, việc bón tỷ lệ cân ñối giữa N: P: K là kỹ thuật bón phân hiệu quả nhất ñối với các cây trồng [7]

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hòa và Nguyễn Bá Hoạt cho thấy thời

vụ trồng nhân trần tốt nhất từ 1/3 ñến 15/3 Nguyễn Văn Thuận (2001) cho biết

thời vụ trồng thích hợp cho Thanh Cao từ 15/1 ñến 30/1

Viện Dược liệu (2001) nghiên cứu về liều lượng phân NPK tổng hợp bón cho Bạch Truật ở Sa Pa cho thấy ở mức phân bón là 1000 kg NPK/ha cho hiệu quả kinh tế cao nhất

Nguyễn Bá Hoạt (2001) nghiên cứu về mật ñộ trồng Bạch Truật ở SaPa cho thấy với mật ñộ trồng là 25 vạn cây/ha cho năng suất cao nhất và tỷ lệ cây

bị bệnh thấp nhất Viện Dược liệu (2005) cho biết mật ñộ trồng thích hợp ñối với cây Xuyên Khung là 25 vạn cây/ha

Ở Việt Nam cũng ñã bước ñầu có những thí nghiệm nghiên cứu về quy trình trồng cây Ban Âu cho năng suất và chất lượng dược liệu cao thực hiện tại Trạm nghiên cứu cây thuốc Tam ðảo, Trạm nghiên cứu cây thuốc SaPa và Trạm nghiên cứu cây thuốc Hoà Bình nhưng chưa có kết quả cụ thể ñược công bố Do

vậy, chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón và mật ñộ) góp phần xây dựng quy trình sản xuất dược liệu Ban Âu (Hypericum perforatum) năng suất cao, chất lượng tốt tại Tam ðảo-Vĩnh Phúc

là hoàn toàn phù hợp, ñáp ứng ñược nhu cầu của thực tiễn sản xuất

Trang 20

2.2 Nguồn gốc, phân loại và ựặc ựiểm thực vật học

2.2.1 Nguồn gốc và phân loại

Cây Ban Âu (Hypericum perforatum L.) còn ựược biết ựến với tên khác

như cỏ Tipton, cỏ Klamath, St.John wort Năm 1789, các loài Hypericum ựược Antoine Laurent de Jussieu ựặt trong họ Ban (Hypericaceae) là một họ thực vật

có hoa bao gồm khoảng 9 chi và 560 loài gồm các cây thân thảo sống một năm hoặc lâu năm hay cây bụi Lá của chúng mọc ựối, không cuống, hình trái xoan hoặc hình trứng, dài 7 - 10 mm, rộng 5 mm, gốc tròn hoặc hơi hình tim, ựầu tù hơi nhọn, 3 - 5 gân tỏa từ gốc, phiến lá có các ựốm trong suốt hay sẫm màu, mép lá nhẵn Cụm hoa mọc ựơn ựộc hoặc thành nhánh phân ựôi ở ngọn thân, cành Hoa nhỏ, màu vàng, dài có 5 răng hình mũi mác, thuôn ở gốc; tràng 5 cánh hình bầu dục, dài hơn ựài; nhị rất nhiều họp thành 3 bó, chỉ nhị rất mảnh, bao phấn nhỏ, bầu hình trứng thuôn, núm nhụy ựôi khi có nhũ rõ ràng Quả nang hình trứng, mở theo 3 khe dọc thành 3 mảnh hẹp Hạt rất nhỏ (thường dài không quá 4 mm), thuôn có vạch dọc Mùa ra hoa từ tháng 4 ựến tháng 6, mùa ra quả từ tháng

8 ựến tháng 10 [10]

Có xấp xỉ 370 loài thuộc chi Hypericum tồn tại hoang dại và nhiều loài không còn tồn tại do những biến ựổi tự nhiên của ựịa lý như biến ựổi nhiệt ựộ ở vùng cận nhiệt ựới thuộc Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Á, Nga, Trung Quốc, Ấn

độ Các loài trong chi này phân bố rộng rãi khắp các vùng ôn ựới ấm, cận nhiệt ựới và nhiệt ựới Trong số vài chục loài ựã biết ở vùng đông Nam Á có gần 10 loài ựược dùng làm thuốc Ở Việt Nam có khoảng 6 ựến 7 loài thuộc chi này Trong số 4 loài ựược dùng làm thuốc, cây Ban là loài có kắch thước nhỏ nhất nhưng lại ựược dùng phổ biến hơn Cây phân bố ở hầu hết các tỉnh, từ vùng ựồng bằng ựến trung du và miền núi phắa Bắc Ở các tỉnh phắa nam thường thấy

ở các vùng núi cao độ cao phân bố chúng ựến trên 1500m Cây còn thấy ở nhiều nước như Trung Quốc, Ấn độ, Nêpa, Srilanca, Niudilan, Malaysia, Thái

Trang 21

Lan, Lào Cây dùng ñể chữa bệnh viêm gan vàng da, trẻ em lên sởi, chữa rắn ñộc cắn, viêm thận cấp, viêm niêm mạc miệng Ngoài ra còn có tác dụng thanh nhiệt, giải ñộc, lợi tiểu, giảm ñau… [3]

Ban Âu (Hypericum perforatum L.)ñược biết ñến nhiều nhất như một loại

thảo mộc ñược nghiên cứu ñể ñiều trị các chứng suy nhược cơ thể [35]

Giới (kingdom): Plantae Ngành (division): Magnoliophyta Lớp (class): Magnoliopsida

Bộ (order): Malpighiales

Họ (family): Clusiaceae Chi (genus): Hypericum Loài (species): Hypericum perforatum Tên (Binomial name) Hypericum perforatum L

Xét về nhiều mặt của một cây trồng, Ban Âu ñược coi như là loài hoa dại,

cỏ dại và thảo mộc Vì Ban Âu là cây trồng có lợi cho sức khỏe nên ñã ñược các nhà nghiên cứu về thảo dược quan tâm từ khi là loài thảo mộc có mặt sớm nhất Hy Lạp Bác sỹ người Hy Lạp ở thế kỷ thứ nhất GaLen và Dioscorides ñã giới thiệu nó là một loại thuốc lợi tiểu, chữa lành vết thương và ñiều chỉnh sự rối loạn kinh nguyệt

Vào thế kỷ thứ 16, Paracelsus, người dẫn ñường trong kỷ nguyên của y học vô cơ ñã sử dụng Ban Âu ñể ñiều trị vết thương bên ngoài và làm dịu cơn ñau Nó ñược coi như một loài thảo mộc ñặc biệt có những ñặc ñiểm bí ẩn

Line là người phát hiện và ñặt tên cho cây là Hypericum perforatum L nhưng

cây thường ñược biết ñến qua tên St John wort vì loại cây này nở hoa mầu vàng rất ñẹp vào ngày kỷ niệm sinh nhật Thánh John the Baptist, 24 tháng Sáu

Trang 22

mỗi năm Tên chi Hypericum ựược bắt nguồn từ một từ Hy Lạp Ờ Hyper là ở trên và eikon là bức ảnh nói ựến truyền thống sử dụng cây ựể phòng trừ quỷ dữ bằng cách treo cây trên một bức ảnh trong nhà trong ngày lễ Thánh John the Baptist, tên loài Pethe Baptistum chỉ sự có mặt của tuyến dầu nhỏ trong lá, mà khi giữ dưới ánh sáng nhìn nó giống như ô cửa sổ [32]

Vào thời Trung cổ, Ban Âu ựã ựược dùng ựể trừ ma qủy, làm trong sạch không khắ, khiến ựược mùa ngũ cốc khi ựốt cây Ban Âu trên ngọn lửa vào ựêm trước lễ St John Dân chúng cũng tin là nằm ngủ trên một cành Ban Âu trước ngày sinh nhật ông Thánh này thì sẽ ựược bình an suốt năm Từ nhiều thế kỷ trước, nó ựược coi như có thể chữa ựược bệnh u sầu, nhiễm ựộc tiểu tiện, tiêu trừ vi trùng, mau lành vết thương ngoài da Ban Âu ựược Hippocrates, Dioscorides giới thiệu rồi bị rơi vào lãng quên cho ựến vài chục năm mới ựây một loại trà từ cây này ựược tung ra thị trường quảng cáo là trị ựược trầm cảm,

lo âu [11]

2.2.2 đặc ựiểm thực vật học

Ban Âu là cây thuốc lưu niên, có thể cao tới 1,5 m nhưng thông thường chỉ cao từ 0,3 m ựến 1 m tùy từng chủng loại Thân cây thẳng, thân gỗ, nhiều nhánh và phân nhánh từ nửa thân phắa trên của cây Từ một gốc có thể mọc ra nhiều thân (có thể lên tới 30 thân)

Lá cây mọc ựối, không cuống, hình dạng hơi thuôn, dài 1,5 cm ựến 3 cm, rộng 1,5 mm ựến 5 mm Lá màu vàng xanh với những chấm nhỏ trong suốt xuyên qua mô và có một vài chấm ựen ở mặt dưới của lá

Cây có rất nhiều hoa (một thân có khoảng 25 hoa ựến 100 hoa) mọc thành chùm ở ngọn và ựỉnh cành đường kắnh hoa khoảng 2 cm, có 5 cánh, màu vàng sáng với những chấm ựen nổi bật đài hoa nhọn với những tuyến chấm nhỏ trong mô Hoa có nhiều nhị tập hợp tại ựế hoa trong 3 túi Hoa thường xuất hiện từ cuối xuân ựến ựầu hoặc giữa hè Khi hoa và vỏ hạt bị ép sẽ tạo thành dịch lỏng màu ựỏ nhạt hay ựỏ tắa [30]

Trang 23

Nhờ những ñặc ñiểm ñặc biệt trên của lá và hoa mà người ta có thể dễ dàng nhận biết ñược loại cây này

Quả dài 5 mm ñến 10 mm, chia làm 3 ngăn, có nhiều hạt, là dạng quả có ñầu dính Hạt dài 1mm Trung bình 1 cây có khoảng 15000 hạt ñến 34000 hạt

và biến ñộng do các yếu tố ñịa lý, ñiều kiện thời vụ và khả năng cạnh tranh của cây trong quần thể Hạt có thể phát tán nhờ gió, nước, người và các ñộng vật Chủ yếu phát tán nhờ nước và ñộng vật Hạt có thể tồn tại trong ñất trên 50 năm Tỷ lệ nảy mầm của hạt phụ thuộc vào tuổi hạt, nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ánh sáng, dinh dưỡng và kết hợp phản ứng của nhiều yếu tố Cash thấy rằng hạt cần một chu kỳ ngủ nghỉ từ 4 ñến 6 tháng trước khi nảy mầm, sau khi thu hoạch 12 tháng sẽ cho tỷ lệ nảy mầm tối ña [33]

Một cây riêng lẻ có 1 hay rất nhiều rễ khí sinh gắn vào thành một hệ thống

rễ cọc và rễ chùm Rễ cọc của cây ñâm sâu vào ñất từ 0,6 m ñến 1 m phụ thuộc vào thành phần ñất và ẩm ñộ Rễ chùm thường mọc rộng và có ñộ sâu từ 1 cm ñến 8 cm Vào mùa thu hoặc mùa xuân hay sau khi cây bị thương tổn, hệ thống

rễ chùm sẽ phát sinh chồi ñể tạo thành thân mới Nếu những rễ liên kết bị thối thì những thân này sẽ phát triển thành cây ñộc lập xung quanh cây mẹ với số lượng lớn

Ban Âu tái sinh bằng hạt và chồi mọc từ rễ phụ Người ta cho rằng nó là cây sinh sản sinh dưỡng không bắt buộc Ở Châu Âu, 97% sự tái sinh của cây là sinh sản sinh dưỡng Cây có khả năng tự thụ và thụ phấn nhờ côn trùng Thí nghiệm cho thấy hạt do tự thụ hay giao phấn ñều phát triển tương tự nhau

2.3 ðặc ñiểm sinh thái nơi phân bố

Cây Ban Âu là loài cây bản xứ từ Châu Âu, nó ñã ñược du nhập vào Mỹ

và mọc hoang dại trên nhiều ñồng cỏ Cây ñược trồng thương phẩm ở một số vùng thuộc ñông nam Châu Âu [12]

Cây phân bố ñịa lý tự nhiên theo nhiệt ñộ ở vùng cận nhiệt ñới hoặc Bắc

Mỹ, Châu Âu, Tiểu Á, Nga, Ấn ðộ và Trung Quốc

Trang 24

Ban Âu có một chu kỳ sống phức tạp bao gồm giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng và giai ñoạn sinh trưởng sinh thực Ban Âu yêu cầu khí hậu ấm áp và mùa sinh trưởng dài cho chu trình phát triển Theo các kết quả nghiên cứu cho thấy cây phát triển tốt ở ñộ cao vài trăm mét so với mực nước biển, ở ñộ cao 1100 m cây bắt ñầu kém phát triển Ở ñộ cao trên 1500 m thì nhiệt ñộ quá thấp, mùa sinh trưởng ngắn nên hạn chế sự sinh trưởng và tồn tại của cây

Ở Idaho, nhiệt ñộ thấp nhất vào tháng giêng (nhiệt ñộ trung bình tháng dao ñộng từ -3 oC ñến 1oC), nhiệt ñộ cao nhất vào tháng 7 (nhiệt ñộ trung bình tháng dao ñộng từ 19 oC ñến 25oC) là nơi thích hợp cho Ban Âu sinh trưởng phát triển Cây phát triển mạnh ở những vùng có lượng mưa nhiều vào mùa mưa hoặc mùa hè Tuy nhiên, sự phân bố của cây bị chi phối bởi nhiệt ñộ rất thấp cho hạt nảy mầm hoặc hạt ñang nảy mầm sống sót ðộ cao trên 1500 m, lượng mưa ít hơn 500 mm và nhiệt ñộ trung bình ngày của tháng 1oC trên 24oC ñược xem là giới hạn ngưỡng cho cây phát triển

Ban Âu có thể trồng ñược ở nhiều loại ñất khác nhau nhưng phát triển tốt nhất ở vùng ñất có cấu trúc thô, thoát nước tốt, ñất có ñộ chua nhẹ ñến trung tính (pH = 5 – 6,5) Ở Washinton, cây phát triển ở những vùng ñất cằn cỗi, xói mòn, ñất thịt nhẹ và ñồng cỏ có chân ñất tốt

Cây ñòi hỏi ánh sáng nhiều ñể phát triển nên chúng phát triển tốt ở những ñồng cỏ trống, rừng thưa…Thí nghiệm ở nhà kính cho thấy khi giảm 50% ánh sáng ban ngày thì quần thể cây giảm sức sống sau 10 ngày và chết gần như toàn bộ sau 15 ngày

Tùy thuộc vào môi trường và ñiều kiện khí hậu, cây Ban Âu có khả năng

tự thích nghi ñể sinh trưởng và phát triển Mưa mùa hè hoặc sự vặt lá của côn trùng và ñộng vật chăn thả có tác ñộng ñặc biệt dẫn tới sự sinh trưởng sinh dưỡng mạnh của cây

Trang 25

Theo một số tác giả thì sự thay ựổi quần thể cây chịu ảnh hưởng của hỗn hợp phản ứng bên trong với một số yếu tố gây stress như khô hạn, tầng ựất nông sâu, cấu tạo ựất,Ầ và các yếu tố tắch cực như lượng mưa hàng năm Vắ dụ: đất có tầng canh tác dày thắch hợp cho bộ rễ cọc phát triển và các chồi tồn tại trong thời gian dài, còn ựất có tầng canh tác mỏng thì kắch thắch hệ thống rễ chùm phát triển và các chồi tồn tại trong thời gian ngắn đặc ựiểm ựất, khắ hậu,

ựộ caoẦ không những ảnh hưởng ựến khả năng sinh trưởng của cây mà còn ảnh hưởng ựến thời gian sống của cây Thắ nghiệm cho thấy ở những vùng ựất tốt, tầng canh tác dày, khắ hậu và ựộ cao phù hợp thì thời gian sống của cây có thể kéo dài 3 năm ựến 6 năm

Hạt Ban Âu nảy mầm vào mùa thu, mùa ựông và xuân Cây thường nở hoa

và thụ phấn vào cuối xuân ựến ựầu hè Vào giữa mùa hè, cánh hoa bị héo, vỏ quả ẩm, xanh và nhớt, hạt màu xanh đầu thu vỏ quả khô và ựỡ nhớt Cuối thu quả chắn Ở Bắc Idaho, hầu hết hạt chắn vào trung tuần tháng 9 và người ta gieo hạt giống trong suốt tháng 10 ựến tháng 11

Cây con của chúng rất nhỏ, phát triển rất chậm so với các cây của các loài khác vì chúng rất mẫn cảm khi cạnh tranh ánh sáng, dinh dưỡng, không gian và

ựộ ẩm với những cây trưởng thành cùng loài và khác loài Kết quả thắ nghiệm ở Victoria cho thấy chỉ dưới 1% trong số 40000 cây con sống sót ựược sau 3 năm trong ựiều kiện tự nhiên không có tác ựộng của con người Thắ nghiệm nghiên cứu sự phát triển và tồn tại của cây Ban Âu trên ựồng ruộng tại Idaho cho thấy giai ựoạn khủng hoảng cho sự sống sót của cây là cuối tháng 7, ựầu tháng 8 đó

là giai ựoạn lượng mưa thấp và nhiệt ựộ ựất, nhiệt ựộ không khắ cao nhất Những cây tồn tại ựược qua mùa khô hạn thường cao 5 cm Ờ 10 cm, rễ ựâm sâu khoảng 30 cm hoặc hơn Tỷ lệ cây chết cũng tăng lên qua mùa ựông năm ựầu tiên, ựặc biệt là những nơi có tuyết phủ Kết quả nghiên cứu của Sampson và Parket ở California cũng cho thấy tỷ lệ cây Ban Âu nảy mầm cao hơn khi

Trang 26

những cây xung quanh bị phá bỏ Tỷ lệ cây con sống sót ñể thành cây trưởng thành rất thấp trừ khi không có bất cứ sự cạnh tranh nào của các cây xung quanh

Protopseudohypericin Hyperforin

Phloroglucinols

Adhyperforin Caffeic acid Chlorogenic acid Genistic acid Phenolic carboxylic acids

Ferrulic acid Quercetin Hyperoside Quercitrin Isoquercitrin Rutin

Campferol Myricetin Amentoflavone Flavonoids

I3,II8-Biapigenin

Trang 27

α-Pinene β-Pinene Myrecene Limonene Essential oils

Alcohols Procyanidins Epictechin Procyanidins

Epictechin polymers

GABA Cysteine Glutamine Luecine Lysine Ornithine Proline Aminoacids

Threonine Peptides Thành phần hòa tan trong nước

Polysaccharides Ban Âu chứa nhiều dạng Flavonoid, tỷ lệ Flavonoid trong cây ñược tìm thấy khoảng 3,2% Flavonoid thường ñược ñịnh khu ở lá, cuống và nhị hoa [29] Tỷ lệ này cao ở những ngọn hoa non

Trong các thành phần có ý nghĩa sinh học của cây, Hypericin là thành phần quan trọng có nhiều tác dụng dược lý rất ñáng quan tâm và cũng là thành phần có tính quang ñộng trong cây Hypericin ñược tìm thấy trong những tiểu phần màu tối ñịnh khu ở thân, lá, cánh hoa, ñế hoa, noãn của cây tươi với

Trang 28

Pseudohypericin và dạng tiền Hypericin và tiền Pseudohypericin Trong họ Clusiaceae, hầu hết các loài ñều chứa cả hai thành phần Hypericin và Pseudohypericin, Pseudohypericin thường có hàm lượng nhiều hơn Hypericin Một số loài như Hypericum Hirsutum và Hypericum Empetrifolium chỉ chứa Pseudohypericin, trái lại Hypericum Formosissimum chỉ chứa Hypericin Hàm lượng Hypericin biến ñổi từ 0,09% ñến 0,512% (0,09% trong Hypericum Empetrifolium và 0,512% trong Hypericum Boiseri) Chức năng của các thành phần này trong cây chưa ñược biết nhiều [16]

Theo các nghiên cứu, khi có ánh sáng tiền Hypericin ñược tổng hợp thành Hypericin Bước sóng cực thuận cho sự biến ñổi của các tiền sắc tố trong dịch chiết ngọn hoa của cây là 515nm [28]

Hyperforin cũng là một trong những thành phần chính trong dịch chiết của Ban Âu Nó là thành phần chính công hiệu, có giá trị quan trọng của thuốc chống suy nhược cơ thể Người ta cho rằng Hyperforin ức chế sự hấp thu Neurotransmitters Serotonin, Dopamine, Noradrenalin, GABA và Glutamate Hyperforin ñược coi như một chất kháng sinh

2.5 Tác dụng dược lý

Cây Ban Âu có tác dụng ñiều trị 99 bệnh khác nhau [19] Những tác dụng dược lý của Ban Âu chủ yếu do các thành phần ña dạng trong cây ñem lại, ñặc biệt là hai thành phần Hypericin và Hyperforin Dịch chiết từ Ban Âu ñược bán rộng rãi trên thị trường Châu Âu và Mỹ [30]

2.5.1 Tác dụng ñiều trị bệnh trầm cảm

Trong cây Hyperforin là thành phần Lipopholic phong phú nhất ñược dùng trong việc chữa bệnh trầm cảm Hyperforin tác ñộng vào hệ thống Setotonergic, Noradrenergic, Dopaminergic, Cholinergic và Opioip Các nhà khoa học cho rằng Hyperforin có tác dụng ức chế sự hấp thu Neurotransmitters Serotonin, Dopamine, Noradrenalin, GABA và Glutamate [25]

Trang 29

Trong những thập kỷ trước, các nhà khoa học chú ý nhiều ñến Ban Âu và các chất trong cây ñã ñược nghiên cứu ñể sử dụng trong việc ñiều trị bệnh trầm cảm nhẹ và trung bình Các chất này tăng cường tính khí trong một thời gian dài Trong thời gian ñiều trị khoảng 2 - 3 tuần chưa ñưa ra ñược kết quả rõ ràng Nhưng sau khi ñiều trị khoảng 2 - 3 tháng cho kết quả tốt ðiều này cho thấy loại thuốc thảo mộc này ñã thể hiện ñiểm khác biệt với những loại thuốc truyền thống nói chung Các nhà nghiên cứu thường mất một thời gian dài ñể tìm ra những kết quả rõ ràng so sánh với “Magic Bullet” loại thuốc ñang sử dụng thông thường, loại thuốc này thường có hiệu quả ngay lập tức hoặc có tác dụng chỉ sau vài tiếng ñiều trị [32]

Hiện nay Ban Âu ñược biết ñến nhiều nhất như một loài thảo mộc ñiều trị chính của bệnh trầm cảm Ở một số nước như ðức, Ailen thông thường nó ñược dùng ñể ñiều trị bệnh trầm cảm nhẹ, ñặc biệt ñối với trẻ em, thanh thiếu niên và những vùng dân nghèo

Trường ñại học Duke ñược Viện Quốc Gia Bệnh Tâm Thần trợ cấp trên

4 triệu ñôla ñể thực hiện dự án 3 năm nghiên cứu sự an toàn và công hiệu của Ban Âu trong việc trị bệnh trầm cảm

Tại Châu Âu, ñặc biệt ở ðức, Ban Âu thường là loại thuốc ñược các bác

sĩ kê ñơn cho bệnh nhân bị bệnh trầm cảm mức ñộ nhẹ và vừa

Hiện nay ở Hoa Kỳ, Ban Âu ñược rất nhiều người dùng ñể chữa trầm cảm vì ñược coi là an toàn, công hiệu, rẻ tiền và không cần bác sĩ kê ñơn Tác dụng phụ của nó ít hơn tác dụng phụ của một vài loại thuốc trị trầm cảm khác Chưa có bằng chứng tác dụng tương quan giữa Ban Âu với các âu dược khác [11]

2.5.2 Tác dụng ñiều trị ung thư

Hypericin là thành phần chính có tác dụng ñiều trị ung thư Về bản chất, Hypericin là sắc tố thực vật ñỏ nhạy cảm mạnh với ánh sáng huỳnh quang [27]

Trang 30

Photo nhạy cảm là một phân tử phát sinh từ gốc superoxide tự do, có thể ở dạng peroxide, gốc hydroxyl hoặc oxy phân tử ñơn không gốc Hypericin kích thích hình thành các gốc tự do dưới sự có mặt của ánh sáng và chính sự sản xuất các gốc tự do này dẫn tới phản ứng gây ñộc trong tế bào ung thư [23] Do ñó, nó ñược dùng trong liệu pháp quang ñộng ñiều trị ung thư

Trong ñiều kiện tế bào ung thư trực tiếp bị phá hủy, liệu pháp quang ñộng (Photodynamic Therapy – PDT) sẽ gây nên sự giải phóng các tế bào chất phân chia từ các tế bào ñược ñiều trị ñể chống các tế bào viêm trung gian khác, sau

ñó các tế bào này có thể tạo ra một phản ứng sưng tấy ðây là phản ứng thường thấy sau khi sử dụng liệu pháp quang ñộng

Hiện nay, sử dụng liệu pháp quang ñộng là phương pháp tốt nhất ñể ñiều trị ung thư da và ñang ñược nghiên cứu ñể ñiều trị cho nhiều loại ung thư khác như ung thư thực quản, phổi, bàng quang, não, ñầu, cổ, mắt, buồng trứng…tốt như với ung thư da Sự phát triển mạnh mẽ của thể thủy tinh liên kết với các sợi thị giác ñược chứng minh cho ứng dụng lâm sàng của liệu pháp này trong ñiều trị ung thư mắt [16]

Hypericin có tác dụng chống ung thư trong liệu pháp quang ñộng dưới sự có mặt của ánh sáng, hoạt ñộng chống ung thư trong tối của Hypericin cũng ñã ñược nghiên cứu Nghiên cứu cho thấy rằng Hypericin ức chế sinh trưởng của tế bào ung thư nhưng chưa có dẫn chứng về cảm ứng ñộc [17]

Nghiên cứu về tác dụng ñiều trị ung thư bàng quang cho thấy dịch chiết Hypericin có tác dụng chống lại dòng tế bào ung thư T24, NBT-II Ở nồng ñộ 0,95 µg/ml, dịch chiết thể hiện sự ức chế sinh trưởng 60% tế bào ung thư [31] Roscetti ñã làm thí nghiệm chiếu ánh sáng huỳnh quang với dịch chiết của Ban Âu và so sánh tác dụng với Hypericin tinh sạch về khả năng ảnh hưởng ñến sinh trưởng của dòng tế bào ung thư bạch cầu (K562) Kết quả ñã cho thấy vai trò thú vị của Ban Âu trong liệu pháp ñiều trị ung thư và ñã chứng minh giả thuyết có

Trang 31

nhân tố khác trong dịch chiết mạnh hơn Hypericin, hoạt ñộng riêng rẽ hay kết hợp, có thể làm suy yếu sự sinh trưởng của tế bào ung thư

2.5.3 Tác dụng chống virus

Mới ñây, Ban Âu ñược các chuyên viên về bệnh AIDS của Viện Ung Thư Quốc Gia Hoa Kỳ nghiên cứu vì một dược chất của cây này có tác dụng chống một vài loại siêu vi trùng, trong ñó có HIV

Hypericin là thuốc thử chống virus mạnh và ñược dùng ñể ức chế Murinecyomegalo virus (MCMV), Sindbis virus, HIV loại 1, ñặc biệt trong khi

có mặt của ánh sáng huỳnh quang

Trong tác dụng chữa HIV, protein p27SJ là một loại protein mới ñược chiết từ mô sẹo nuôi cấy của cây có khả năng ức chế modul phiên mã của promoter HIV-1 ở một số tế bào ñộng vật Trong thí nghiệm, p27SJ ñã ức chế hoạt ñộng của virus thông qua nhân tố phiên mã C/EBPβ [26]

ðối với tác dụng chống virus H5N1, các nhà khoa học Trung Quốc ñã tiến hành nghiên cứu và thu ñược kết quả rất tốt Hypericin ñã trực tiếp tác dụng lên ADN của virus hoặc quá trình sao mã ARN ñể ức chế sự sao chép của virus Phòng thí nghiệm công trình trọng ñiểm thuốc thú y và gia cầm thuộc Viện Khoa học nông nghiệp Trung Quốc ñã hoàn thành thí nghiệm lâm sàng chữa trị virus cúm gia cầm týp A H5N1 tại phòng thí nghiệm P3 của trường ðại học Nông lâm Hoa Nam Kết quả cho thấy chất Hypericin ñược chiết xuất từ thảo dược có thể chữa khỏi 100% cầm nuôi bị cấy vi-rút H5N1 và cũng có tác dụng phòng chống ñối với vi-rút cúm gia cầm týp A H9N2 [15]

2.5.4 Tác dụng làm giảm sự thoái hóa thần kinh gây ra bởi bệnh Parkinson

Trong những năm gần ñây, nhiều người cho rằng quá nhiều gốc tự do trong cơ thể là tác nhân gây nên bệnh Parkinson Các nghiên cứu khám nghiệm

tử thi ñã phát hiện các bằng chứng của sự peroxi hóa lipid cũng như các tổn thương ADN ở não do sự oxi hóa trong não các bệnh nhân Parkinson Stress

Trang 32

oxi hóa tăng là một trong những nguyên nhân góp phần làm phức ti thể 1 kém hoạt ñộng Một số yếu tố môi trường khác như các thuốc diệt côn trùng, ñặc biệt là Rotenone có thể dẫn ñến Parkinson dù cơ chế tác ñộng của nó vẫn còn chưa rõ Giả thuyết ñưa ra là các gốc oxi tự do làm biến ñổi phức ti thể 1 làm chết các tế bào thần kinh dẫn ñến thoái hóa neuron thần kinh Do ñó, nhiều nhà khoa học tin rằng ñưa vào cơ thể một lượng lớn các chất chống oxi hóa có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh Parkinson hoặc làm chậm diễn tiến của bệnh Với ñặc tính chống oxi hóa cao, cỏ Ban Âu ñược chọn ñể thử nghiệm trên mô hình ñộng vật mắc bệnh Parkinson gây ra bởi rotenone ðể xác ñịnh thành phần nào trong cây có hoạt tính chống thoái hóa thần kinh, một nhóm nghiên cứu thuộc ðại học Complutense tại Madrid (UCM) ñã tiến hành nhiều thí nghiệm với các chiết xuất có thành phần và nồng ñộ khác nhau Kết quả cho thấy dịch chiết từ

cỏ St John làm giảm tác hại của Rotenone trên mô hình ñộng vật Các thông số

về nồng ñộ các enzyme chống oxi hóa như Superoxide Dismutase, Catalase, Glutathione Peroxidase chứng tỏ dịch chiết từ cỏ St John làm tăng nồng ñộ các loại enzyme này Tác ñộng bảo vệ neuron thần kinh ở vùng chất ñen (Substantia Nigra) cao nhất ở lô thí nghiệm với dịch chiết tổng hợp chứa 0,3% Hypercerin ðiều này cho thấy hoạt tính chống oxi hóa của cây là do nhiều thành phần hợp thành [13]

Ngoài ra dầu của cây Ban Âu còn ñược sử dụng ñể làm liền sẹo, làm thuốc chống viêm, làm lành vết thương và làm dịu chỗ ñau nhanh chóng Nó dùng ñể ñiều trị sẹo, bong gân, vết bỏng, sưng tấy da bên ngoài hay những vết thương của mô thần kinh Chính phủ ðức cho phép các chất của Ban Âu ñược gắn nhãn mác ñể ñiều trị các vết thương trầy da hay các cơn ñau, chứng ñau cơ, vết bỏng Kết quả ñiều trị bằng chất này ñều cho tác dụng tốt

Tuy nhiên, Hypericin cũng là một hoạt chất có tính ñộc, trong trường hợp Hypericum có tính ñộc, thành phần Hypericin ñược hấp thụ từ ruột và tập trung

Trang 33

gần da Khi da của ựộng vật ựược phơi dưới ánh sáng mặt trời, phản ứng dị ứng xảy ra tại vị trắ ựó Oxy làm cho hồng cầu quang ựộng dẫn tới tổn thương mô Khi không có ánh sáng phản ứng không xảy ra và không gây nên ựộc tắnh [20] Loại phản ứng ựầu tiên này ựược gọi là Ộtắnh nhạy cảm ánh sáng sơ cấpỢ Sau ựó, nhiều phản ứng xảy ra, ựó là Ộtắnh nhạy cảm ánh sáng thứ cấpỢ làm cho gan và các cơ quan ruột khác có thể bị tổn thương

Mặc dù cây Ban Âu hứa hẹn ựem lại rất nhiều tác dụng trong ựiều trị các căn bệnh hiểm nghèo nhưng Ban Âu cũng là một thảo dược rất tai tiếng vì những tác dụng phụ của nó Theo nhiều nghiên cứu, sử dụng dịch chiết từ Ban

Âu có thể gây ra phản ứng phồng rộp da khi bị chiếu sáng Dịch chiết còn tương tác với các thuốc ựiều trị HIV, ung thư, tim mạch, thuốc giảm ựề kháng khi ghép nội tạng, thuốc tránh thaiẦNói chung, theo khuyến cáo chỉ nên sử dụng dược phẩm này ựơn ựộc và không nên ngừng thuốc ựột ngột Các bệnh nhân ung thư, HIVẦ khi ựang ựiều trị thuốc khác, nếu muốn sử dụng dược thảo này thì phải hỏi ý kiến của bác sỹ

Có rất nhiều nghiên cứu về vai trò của Ban Âu trong ựiều trị bệnh tật, danh sách các bệnh ngày càng ựược mở rộng Do ựó, nhu cầu nguồn dược liệu này ựang gia tăng nhanh chóng

2.6 Một số nghiên cứu xác ựịnh thời vụ trồng ựối với cây dược liệu

để cây trồng sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất, chất lượng cao thì người trồng phải có những biện pháp kỹ thuật phù hợp tác ựộng vào cây nhằm ựáp ứng nhu cầu cần thiết của từng loại cây trồng Chọn thời vụ trồng thắch hợp

là một trong những yêu cầu phải chú trọng bởi vì ựảm bảo thời vụ là ựảm bảo ựiều kiện tự nhiên tương tự như ựiều kiện của chắnh nơi quê hương của loại cây trồng ựó Theo các tác giả Lê Quang Huỳnh, Phùng đăng Chinh, đào Kim Miên (1982)cho rằng: yếu tố tự nhiên (bao gồm các yếu tố ngoại cảnh theo thời gian, không gian) có vai trò quyết ựịnh ựó là: nhiệt ựộ, ựộ ẩm, lượng mưa và

Trang 34

ñặc biệt là ñộ dài chiếu sáng ñã giúp cho sự phát triển và tích luỹ vật chất tối ña ñối với cây trồng kể cả khi thời tiết khô ráo và nhiệt ñộ cao phù hợp cho hạt chín và thu hoạch Tuy nhiên, ñiều kiện khí hậu cũng có rất nhiều hiện tượng gây bất lợi cho sinh trưởng của cây trồng: hạn hán, lũ lụt, mưa bão, nắng nóng, rét ñậm, rét hại…nên cần phải nghiên cứu bố trí thời vụ hợp lý [2]

Nghiên cứu thời vụ trồng Xuyên khung cho thấy thời vụ trồng Xuyên khung tại Tam ðảo từ 20/1 ñến 20/2 cho năng suất dược liệu cao nhất từ 31,56 tạ/ha ñến 34,78 tạ/ha Nhưng nếu trồng muộn từ 20/3 ñến 10/4 năng suất dược liệu chỉ ñạt 22,14 tạ/ha ñến 28,90 tạ/ha [8]

PGS.TS ðoàn Thị Thanh Nhàn [1] cho rằng nếu trồng hoa Cúc từ 15/6 ñến 30/6 năng suất ñạt 10,80 tấn/ha ñến 11,98 tấn/ha Nhưng nếu trồng thời vụ 15/7 thì năng suất chỉ ñạt 8 tấn/ha

Trung tâm nghiên cứu Trồng và Chế biến cây thuốc Hà Nội ñã tiến hành thí nghiệm thời vụ gieo hạt Nhân trần với 4 công thức gieo hạt vào 1/3, 15/3, 1/4 và 15/4 Kết quả cho thấy thời vụ gieo hạt thích hợp nhất trong vườn ươm

từ 1/3 ñến 15/3

Nguyễn Văn Thuận [5] ñã tiến hành nghiên cứu thời vụ gieo trồng thích hợp cho Thanh cao giống TC1 trong 3 năm từ 1997 ñến 1999 Kết quả thu ñược là thời vụ gieo hạt từ 15/1 ñến 30/1 cho năng suất dược liệu cao nhất (8,03 kg/20m2 ñến 9,80 kg/20m2) và hàm lượng Artemisinin cao nhất (1,02% ñến 1,07%)

Theo tác giả Pânzaru và G Gille, trong những năm từ 1996 ñến 1999 tại Trạm nghiên cứu nông nghiệp Secuieni (Rumani) một nghiên cứu ñã ñược thực hiện ñể xác ñịnh thời gian gieo hạt thuận lợi nhất ñể tăng năng suất của cây thuốc Ban Âu Nghiên cứu 4 thời ñiểm gieo hạt là: 10/8 ñến 20/8, 10/9 ñến 20/9, 20/10 ñến 5/11 và 1/4 ñến 10/4 Hạt ñược gieo vào ngày 20/8 cây mọc vào mùa thu cho hiệu quả tốt nhất, năng suất hoa khô trong 3 năm sau trồng

Trang 35

ñạt cao nhất là 86,8 tạ/ha (10,7 tạ/ha trong năm ñầu; 39,7 tạ/ha trong năm thứ 2; 36,4 tạ/ha trong năm thứ 3) [34]

Cũng theo thí nghiệm tại trường ñại học Tartu (Etxtôni) cho thấy số liệu thu ñược ở cả 2 năm 1996 và 1997 thì năng suất dược liệu cao vào thời ñiểm gieo hạt là tháng 6, 7 và tháng 8 trong năm Số cây, khả năng ñẻ nhánh của cây, hàm lượng hoạt chất sinh học hiệu quả của phần trên mặt ñất cao nhất khi gieo hạt vào tháng 8

2.7 Một số nghiên cứu xác ñịnh liều lượng phân bón ñối với cây dược liệu

ðối với cây trồng nói chung và cây thuốc nói riêng phân bón quyết ñịnh

cả năng suất và hoạt chất của cây Do ñó, xác ñịnh ñược lượng phân bón thích hợp cho năng suất và chất lượng cao có ý nghĩa lớn ñối với sản xuất

Kết quả nghiên cứu về liều lượng phân NPK tổng hợp bón cho Bạch truật ở Sa Pa (Lào Cai) của Viện Dược liệu cho thấy năng suất dược liệu Bạch truật tăng tỷ lệ thuận với sự tăng lên của lượng NPK bón, công thức bón 1000

kg NPK/ha có hiệu quả cao nhất 0,84 kg dược liệu/1 kg NPK và công thức bón

600 kg NPK/ha ñạt hiệu quả thấp nhất 0,6 kg dược liệu/1 kg NPK Phân bón rất quan trọng ñối với sự sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu ñiều kiện bất thuận của môi trường và sâu bệnh, năng suất và chất lượng cây Tuỳ theo bộ phận thu hoạch của cây mà người sản xuất có phương pháp bón phân hợp lý ñể thu ñược hiệu quả cao nhất Cây lấy củ thì cần bón nhiều lân, kali Cây lấy thân

lá cần bón nhiều ñạm

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng ñạm bón thúc cho Lão quan thảo, TS Nguyễn Bá Hoạt [5] cho rằng năng suất tăng theo sự tăng của lượng ñạm bón nhưng hiệu quả kinh tế lại giảm Tuy nhiên bón với lượng 200 kg N/ha ñạt ñược năng suất cao và hiệu quả kinh tế thu ñược tốt nhất

Nguyễn Văn Thuận, Ngô Quốc Luật, Phạm Văn Tùng, Nguyễn Thị Làn

và ðinh Văn Mỵ [9] cho biết ñối với Actisô bón phân ñạm ở mức 400kg kết

Trang 36

hợp với bón lân ở hai mức 300kg và 400kg cho năng suất lá và bông kém hơn một cách khác biệt so với bón phân ñạm ở mức 500kg kết hợp với bón lân ở hai mức 300kg và 400kg ðiều ñó chứng tỏ khi tăng mức ñạm từ 400kg lên 500kg ñã làm tăng năng suất lá và bông Actisô một cách rõ rệt

Song song với thí nghiệm thời vụ, Pânzaru và G Gille ñã nghiên cứu mức ñộ phân bón ñể tăng năng suất Ban Âu tại Trạm nghiên cứu Nông Nghiệp Secuieni (Rumani) cho kết quả: Nếu bón tổng lượng phân chuồng là 30 tấn/ha kết hợp với biện pháp cày ñất và lượng phân hoá học ñược bón mỗi năm cho 1

ha là 45kg N + 45kg P2O5 thì cho năng suất hoa khô cao nhất là 84,1 tạ/ha (6,1 tạ/ha trong năm ñầu; 39,9 tạ/ha trong năm thứ 2; 38,1 tạ/ha trong năm thứ 3)

2.8 Một số nghiên cứu xác ñịnh khoảng cách trồng ñối với cây dược liệu

Theo Hà Thị Thanh Bình (2002) cho rằng mật ñộ gieo trồng với khoảng cách nhất ñịnh liên quan tới yếu tố cấu thành năng suất Ở khoảng cách thích hợp tạo ñiều kiện ñồng ñều cho các cá thể phát huy hết khả năng sinh trưởng, phát triển thuận lợi cho năng suất cao ðiều này ñược quyết ñịnh bởi quang hợp của quần thể Cường ñộ quang hợp của quần thể chịu sự chi phối của cường ñộ ánh sáng Vì vậy việc quyết ñịnh khoảng cách gieo trồng có ý nghĩa trong việc sử dụng ánh sáng Do ñó, trong quá trình trồng trọt con người cần ñiều khiển hoạt ñộng quang hợp bằng cách bố trí khoảng cách cây trồng một cách hợp lý [1]

Viện Dược liệu [5] ñã tiến hành nghiên cứu mật ñộ khoảng cách trồng Actisô ở SaPa (Lào Cai) với 3 công thức mật ñộ là 5 vạn cây/ha, 4 vạn cây/ha

và 3,3 vạn cây/ha Kết quả cho thấy ở mật ñộ trồng dày (5 vạn cây/ha) mặc dù chiều cao cây và số lá/cây có giảm hơn mật ñộ trồng thưa nhưng do số cây/ha nhiều hơn nên năng suất lá tươi/ha cao hơn ñạt 47,50 kg

Nguyễn Bá Hoạt [5] khi nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ khoảng cách trồng Bạch truật ở SaPa (Lào Cai) ñã có nhận xét: Mật ñộ trồng 25 vạn cây/ha

Trang 37

với khoảng cách 20 cm x 20 cm là thích hợp nhất, năng suất dược liệu cao nhất ñạt 2,12 tấn/ha, tỷ lệ cây bị bệnh thấp 11,2%

Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội thuộc Viện Dược liệu tiến hành thí nghiệm ñánh giá ảnh hưởng của mật ñộ, khoảng cách trồng ñến năng suất và chất lượng lá Thanh cao trong 3 năm từ 1997 ñến 1999 Kết quả cho thấy mật ñộ trồng 16,6 vạn cây/ha với khoảng cách 20 cm x 30 cm không những cho năng suất lá, năng suất Artemisinin cao nhất mà cả hàm lượng Artemisinin cũng khá nhất

Khi tiến hành thí nghiệm mật ñộ khoảng cách trồng Tục ñoạn tại SaPa (Lào Cai), Nguyễn Bá Hoạt cho rằng khối lượng củ Tục ñoạn trên 1 cây có chiều hướng tăng dần từ mật ñộ trồng dày ñến mật ñộ trồng thưa nhưng năng suất thì có chiều hướng ngược lại Tuy nhiên, mật ñộ trồng Tục ñoạn 8,3 vạn cây/ha với khoảng cách 30 cm x 40 cm cho năng suất cao nhất

Thí nghiệm xác ñịnh mật ñộ khoảng cách cây Ban Âu tại trường ðại học Tartu (Etxtôni) ñược tiến hành như sau: Gieo hạt vào tháng 5 năm 1995 rồi cấy chuyển với những khoảng cách khác nhau: 20 cm x 20 cm, 30 cm x 30cm và

40 cm x 40 cm với 46 cây trong mỗi thí nghiệm khoảng cách khác nhau Kết quả cho thấy hàm lượng Hypericin, Flavonoids và Tannins cao nhất vào thời

kỳ cây ñang nở hoa và không bị ảnh hưởng bởi khoảng cách cây [35]

2.9 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên của Thị trấn Tam ðảo – tỉnh Vĩnh Phúc

Trạm nghiên cứu cây thuốc Tam ðảo thuộc Thị trấn Tam ðảo, tỉnh Vĩnh Phúc nằm ở ñộ cao 960m so với mực nước biển trên dãy núi Tam ðảo theo ñịa hình dốc bậc thang thoai thoải Cũng do nằm ở ñộ cao như vậy nên Tam ðảo

có vùng tiểu khí hậu ñặc trưng của vùng trung du

ðất Tam ðảo là ñất ñồi có nhiều sỏi ñá Do có ñộ dốc, sỏi ñá nhiều nên sau mỗi trận mưa to làm trôi hết ñất màu, trên mặt còn trơ lại lớp sỏi ñá ðất ở

ñộ dốc có nhiều sỏi ñá nên giữ nước kém Sau mỗi trận mưa, nắng lên ñất lại

Trang 38

khô, rời rạc Nhìn chung, ñất Tam ðảo rất kém, không có cấu tượng

Tam ðảo là vùng khí hậu nhiệt ñới núi thấp, mát mẻ quanh năm và ñược chia làm 4 mùa nhưng không rõ rệt, thường có 2 mùa rõ rệt là mùa thu và mùa ñông Mùa thu từ tháng 4 ñến tháng 9 còn lại là mùa ñông Mùa thu thì mát mẻ ban ngày, lạnh về ñêm, hay có mưa rào Mùa ñông trời rét, phần lớn có sương

mù bao phủ nên ñộ ẩm ở ñây rất cao Nhiệt ñộ trung bình hằng năm là 18,3oC, thấp nhất là 7,2oC và cao nhất là 22,9oC Lượng mưa trung bình hằng năm là 2630,3 mm ðộ ẩm bình quân trong năm là 90,27% Số giờ nắng bình quân trong năm tương ñối thấp Với ñiều kiện khí hậu như vậy ñã tạo ñiều kiện cho Tam ðảo có một thảm thực vật vô cùng phong phú

ðiều kiện ngoại cảnh là nhân tố rất quan trọng ñối với cây trồng nói chung và cây Ban Âu nói riêng Cây Ban Âu là cây có nguồn gốc ôn ñới nên ở Việt Nam cây phù hợp với ñiều kiện khí hậu của vùng núi phía Bắc Vì vậy, khi nghiên cứu ñề tài này chúng tôi ñã tiến hành ñiều tra ñặc ñiểm thời tiết khí hậu của Thị trấn Tam ðảo – Vĩnh Phúc ñể xác ñịnh ñịa ñiểm và thời vụ trồng hợp lý nhất ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhất ñối với cây Ban Âu

Trang 39

3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Vật liệu

Nguồn vật liệu là giống Ban Âu (Hypericum perforatumL ) ñược Trung

tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội thuộc Viện Dược liệu nhập nội năm 2005, ñã ñược trồng thử ở khu thí nghiệm của Trung tâm và Trạm nghiên cứu Tam ðảo và vùng cao huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

Phân bón: Phân chuồng, urê, supe lân, kaliclorua

Thuốc bảo vệ thực vật: Boocñô 1%, Tập kỳ 1,8EC

3.1.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

ðịa ñiểm: Trạm nghiên cứu cây thuốc Tam ðảo, tỉnh Vĩnh Phúc có vĩ

ñộ 21o – 27oB, kinh ñộ 105o38’ð Thí nghiệm ñược bố trí trên ñất ñồi dốc, nhiều sỏi ñá

Thời gian thực hiện: Từ tháng 9 năm 2008 ñến tháng 10 năm 2009

3.2 Nội dung nghiên cứu:

Trang 40

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Ngày đăng: 14/12/2013, 16:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2 Ảnh hưởng của thời vụ ủến tỷ lệ mọc mầm và thời gian sinh - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón và khoảng cách) góp phần xây dựng quy trình sản xuất dược liệu ban âu năng suất cao, chất lượng tốt, an toàn tại tam đảo vĩnh phúc
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của thời vụ ủến tỷ lệ mọc mầm và thời gian sinh (Trang 47)
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của thời vụ ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón và khoảng cách) góp phần xây dựng quy trình sản xuất dược liệu ban âu năng suất cao, chất lượng tốt, an toàn tại tam đảo vĩnh phúc
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của thời vụ ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy (Trang 49)
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của thời vụ ủến ủộng thỏi tăng trưởng - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón và khoảng cách) góp phần xây dựng quy trình sản xuất dược liệu ban âu năng suất cao, chất lượng tốt, an toàn tại tam đảo vĩnh phúc
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của thời vụ ủến ủộng thỏi tăng trưởng (Trang 51)
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của thời vụ ủến một số chỉ tiờu sinh trưởng và khả - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón và khoảng cách) góp phần xây dựng quy trình sản xuất dược liệu ban âu năng suất cao, chất lượng tốt, an toàn tại tam đảo vĩnh phúc
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của thời vụ ủến một số chỉ tiờu sinh trưởng và khả (Trang 53)
Hình 4.3. Năng suất thực thu dược liệu Ban Âu khô ở các thời vụ khác nhau - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón và khoảng cách) góp phần xây dựng quy trình sản xuất dược liệu ban âu năng suất cao, chất lượng tốt, an toàn tại tam đảo vĩnh phúc
Hình 4.3. Năng suất thực thu dược liệu Ban Âu khô ở các thời vụ khác nhau (Trang 57)
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của thời vụ ủến năng suất dược liệu Ban Âu - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón và khoảng cách) góp phần xây dựng quy trình sản xuất dược liệu ban âu năng suất cao, chất lượng tốt, an toàn tại tam đảo vĩnh phúc
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của thời vụ ủến năng suất dược liệu Ban Âu (Trang 57)
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của mật ủộ ủến thời gian sinh trưởng - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón và khoảng cách) góp phần xây dựng quy trình sản xuất dược liệu ban âu năng suất cao, chất lượng tốt, an toàn tại tam đảo vĩnh phúc
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của mật ủộ ủến thời gian sinh trưởng (Trang 62)
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của mật ủộ ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón và khoảng cách) góp phần xây dựng quy trình sản xuất dược liệu ban âu năng suất cao, chất lượng tốt, an toàn tại tam đảo vĩnh phúc
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của mật ủộ ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy (Trang 63)
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của mật ủộ ủến ủộng thỏi tăng trưởng số ủụi lỏ trờn - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón và khoảng cách) góp phần xây dựng quy trình sản xuất dược liệu ban âu năng suất cao, chất lượng tốt, an toàn tại tam đảo vĩnh phúc
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của mật ủộ ủến ủộng thỏi tăng trưởng số ủụi lỏ trờn (Trang 65)
Hỡnh 4.6  Năng suất thực thu dược liệu Ban Âu ở cỏc mật ủộ trồng khỏc nhau - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón và khoảng cách) góp phần xây dựng quy trình sản xuất dược liệu ban âu năng suất cao, chất lượng tốt, an toàn tại tam đảo vĩnh phúc
nh 4.6 Năng suất thực thu dược liệu Ban Âu ở cỏc mật ủộ trồng khỏc nhau (Trang 70)
Bảng 4.19 Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún ủến ủộng thỏi tăng trưởng - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón và khoảng cách) góp phần xây dựng quy trình sản xuất dược liệu ban âu năng suất cao, chất lượng tốt, an toàn tại tam đảo vĩnh phúc
Bảng 4.19 Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún ủến ủộng thỏi tăng trưởng (Trang 74)
Bảng 4.20 Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún ủến ủộng thỏi tăng trưởng số lỏ/ thõn - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón và khoảng cách) góp phần xây dựng quy trình sản xuất dược liệu ban âu năng suất cao, chất lượng tốt, an toàn tại tam đảo vĩnh phúc
Bảng 4.20 Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún ủến ủộng thỏi tăng trưởng số lỏ/ thõn (Trang 76)
Hình 4.9. Năng suất thực thu dược liệu Ban Âu khô ở các mức phân bón khác nhau - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón và khoảng cách) góp phần xây dựng quy trình sản xuất dược liệu ban âu năng suất cao, chất lượng tốt, an toàn tại tam đảo vĩnh phúc
Hình 4.9. Năng suất thực thu dược liệu Ban Âu khô ở các mức phân bón khác nhau (Trang 82)
Bảng 4.25 Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún ủến mức ủộ nhiễm sõu - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón và khoảng cách) góp phần xây dựng quy trình sản xuất dược liệu ban âu năng suất cao, chất lượng tốt, an toàn tại tam đảo vĩnh phúc
Bảng 4.25 Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún ủến mức ủộ nhiễm sõu (Trang 84)
Bảng 4.26 Ước tính hiệu quả kinh tế trồng cây Ban Âu ở các liều lượng - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón và khoảng cách) góp phần xây dựng quy trình sản xuất dược liệu ban âu năng suất cao, chất lượng tốt, an toàn tại tam đảo vĩnh phúc
Bảng 4.26 Ước tính hiệu quả kinh tế trồng cây Ban Âu ở các liều lượng (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm