1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất điều của các hộ nông dân huyện phù cát tỉnh bình định

118 761 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Hiệu Quả Kinh Tế Sản Xuất Điều Của Các Hộ Nông Dân Huyện Phù Cát Tỉnh Bình Định
Tác giả Vũ Văn Vui
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Song
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VŨ VĂN VUI

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT ðIỀU

CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN HUYỆN PHÙ CÁT TỈNH BÌNH ðỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

HÀ NỘI – 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Vũ Văn Vui

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân

và tập thể Tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñến:

- PGS- TS Nguyễn Văn Song, người ñã trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ

tôi trong suốt quá trình học, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

- Các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình truyền ñạt kiến thức chuyên môn và giúp

ñỡ tôi hoàn thiện luận văn

- Tập thể các thầy cô giáo, cán bộ-viên chức Viện ñào tạo sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi hoàn thành khóa học và thực hiện luận văn

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình ðịnh , ñặc biệt là

sự giúp ñỡ rất tận tình và quí báu của anh Phan Kế Hùng cán bộ của Sở

UBND, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Giáo dục

và các phòng ban trực thuộc huyện Phù Cát; Trung tâm giống cây lâu năm thuộc Viện KHKT Duyên hải Nam Trung bộ và các hộ nông dân thuộc ñịa bàn nghiên cứu ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu ñể tiến hành nghiên cứu và hoàn thành ñề tài

- Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn tới những bạn bè và ñồng nghiệp người thân yêu trong gia ñình, luôn ñộng viên, chia sẻ và tạo ñiều kiện

cả về vật chất và tinh thần ñể tôi học tập và hoàn thành tốt luận văn

Tác giả luận văn

Vũ Văn Vui

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan Error! Bookmark not defined

Lời cảm ơn

Danh mục bảng

Danh mục hình ảnh

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 5

2.1.1 Các khái niệm cơ bản về hiệu quả kinh tế 5

2.2 Cơ sở thực tiễn 22

2.2.1 Nguồn gốc, ñặc ñiểm và yêu cầu sinh thái của cây ñiều 22

2.2.2 Khái quát kỹ thuật trồng, chăm sóc và thâm canh cây ñiều 26

2.2.3 Tình hình phát triển ngành ñiều trên thế giới 33

2.2.4 Tình hình phát triển ngành ñiều ở Việt Nam và tỉnh Bình ðịnh 34

2.3 Những nghiên cứu về cây ñiều ở trong và ngoài nước 42

2.4 ðịnh hướng của ðảng và Chính phủ về phát triển ngành ñiều tại Việt Nam 43

2.5 Chủ trương và quy hoạch phát triển cây ñiều của tỉnh Bình ðịnh 44

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

Trang 5

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 46

3.1.1 điều kiện tự nhiên 46

3.1.2 đặc ựiểm kinh tế xã hội 47

3.1.3 Tình hình Sản xuất ựiều của huyện Phù Cát 54

3.2 Phương pháp nghiên cứu 55

3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 55

3.2.2 Phương pháp chọn hộ ựiều tra 55

3.2.3 Phương pháp ựiều tra thu thập tài liệu 56

3.2.4 Phương pháp tắnh toán các chỉ tiêu chủ yếu 56

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 59

4.1 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến kết quả sản xuất ựiều của các hộ nông dân 59

4.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng ựến năng suất cây ựiều 59

4.1.2 Phân tắch hiệu quả kinh tế sản xuất ựiều của hộ nông dân 62

4.2 đánh giá chung thực trạng sản xuất ựiều ở huyện Phù Cát 93

4.3 Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế 95

4.3.1 Phương hướng 95

4.3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây ựiều 96

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101

5.1 Kết luận 101

5.2 Kiến nghị 103

5.2.1 đối với hộ nông dân sản xuất ựiều 104

5.2.2 đối với chắnh quyền ựịa phương 104

5.2.3 đối với Nhà nước 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Lượng phân bón cho cây ñiều 29

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu tổng quát về ngành hàng ñiều việt nam 36

Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng ñiều năm 2007 tỉnh Bình ðịnh 37

Bảng 2.4 Tỷ lệ áp dụng các biện pháp kỹ thuật khi sản xuất ñiều của tỉnh Bình ðịnh (%) 38

Bảng 2.5 Lý do năng suất và sản lượng ñiều không ổn ñịnh 39

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Phù Cát 2006-2008 49

Bảng 3 2 Tình tình dân số và lao ñộng của huyện Phù Cát 2006-2008 51

Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế của huyện phù Cát 2006-2008 53

Bảng 4.1 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ñiều thâm canh tại Phù Cát-Bình ðịnh năm 2008 60

Bảng 4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến ñiều kiện quảng canh và thâm canh cây ñiều tại Bình ðịnh 61

Bảng 4.3 Những thông tin cơ bản về hộ ñiều tra 62

Bảng 4.4 Bảng tổng hợp các yếu tố chi phí sản xuất ñiều 64

Bảng 4.5 Kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế của các hộ ñược ñiều tra 65

Bảng 4.6 Loại ñất ảnh hưởng ñến kết quả và hiệu quả sản xuất ñiều (Tính cho 1 ha ñiều kinh doanh) 68

Bảng 4.7 Qui mô diện tích ảnh hưởng ñến kết quả, hiệu quả kinh tế của hộ (tính cho 1 ha ñiều kinh doanh) 68

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của giống ñiều ñến kết quả và hiệu quả kinh tế của hộ 72

Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế của các thời ñiểm bón phân tại vườn ñiều 44 tháng tuổi trên vùng ñất cát (Phù Cát) và ñất ñồi (Phù Mỹ) Bình ðịnh năm 2006 73

Trang 7

Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế của sự phối hợp N:P2O5:K2O trong phân ñem bón

cho vườn ñiều 44 tháng tuổi trên vùng ñất cát (Phù Cát) và ñất ñồi (Phù Mỹ) năm 2006 75Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng xen tính cho 1 ha ñiều 79Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng xen và che phủ tại vườn

ñiều 44 tháng tuổi trên vùng ñất cát, ñất ñồi tỉnh Bình ðịnh 80Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế của việ tưới nước cho ñiều 83Bảng 4.14 Hiệu quả kinh tế của thuốc BVTV ñến cây ñiều 44 tháng tuổi trong

thí nghiệm trên ñất cát (Phù Cát) và ñất ñồi (Phù Mỹ) năm 2006 87Bảng 4.15 Hiệu quả kinh tế của việc áp dụng kỹ thuật thâm canh nâng cao

năng suất ñiều tại Phù cát-Bình ðịnh 90Bảng 4.16 Chi phí và lợi nhuận bình quân 1 tấn hạt ñiều 92Bảng 4.17 So sánh chi phí và hiệu quả bình quân 1 ha ñiều với các cây trồng

khác 93

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Cây ñiều trên ñất Phù cát 23 Hình 2.2 quả ñiều thời kỳ mới hình thành 24 Hình 3.2 Một số yếu tố khí hậu tại tỉnh Bình ðịnh (Số liệu trung bình từ 1990 – 2008) 46 Hình 4.1 Hiệu quả kinh tế của thời ñiểm bón phân tại vùng ñất cát năm 2006 74 Hình 4.2 Hiệu quả kinh tế của thời ñiểm bón phân tại vùng ñất ñồi năm 2006 74 Hình 4.3 Hiệu quả kinh tế của sự phối hợp N:P2O5:K2O trong phân ñem bón cho ñiều trên vùng ñất cát (Phù Cát) năm 2006 77 Hình 4.4 Hiệu quả kinh tế của sự phối hợp N:P2O5:K2O trong phân ñem bón cho ñiều trên vùng ñất ñồi (Phù Mỹ) năm 2006 77 Hình 4.5 Hiệu quả kinh tế trồng xen và che phủ ñất cho ñiều tại vùng ñất cát 82 Hình 4.6 Hiệu quả kinh tế trồng xen và che phủ ñất ñiều tại vùng ñất ñồi 82 Hình 4.7 Hiệu quả kinh tế của tưới nước ñiều tại vùng ñất cát năm 2006……… 87 Hình 4.8 Hiệu quả kinh tế của tưới nước ñiều tại vùng ñất ñồi năm 2006 85 Hình 4.9 Hiệu quả kinh tế sử dụng thuốc BVTV cho ñiều vùng ñất cát năm 2006….90 Hình 4.10 Hiệu quả kinh tế sử dụng thuốc BVTV cho ñiều vùng ñất ñồi năm

2006 88

Trang 9

1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðiều (Anacardium occidentale L.) là cây công nghiệp dài ngày, cho sản phẩm chính là hạt và dầu vỏ hạt ñiều, ñó là những mặt hàng có giá trị sử dụng

và xuất khẩu cao Cây ñiều còn cho gỗ, ta nanh, nhựa và nhiều công dụng khác phục vụ cho công nghiệp và ñời sống

Mặc dù thời gian phát triển rộng rãi cây ñiều ở nước ta chưa lâu, nhưng với một số ưu ñiểm của nó, cây ñiều ñã mang lại những tác dụng tích cực ñáng ghi nhận cho sản phẩm xuất khẩu, cây trồng cho thu nhập ở vùng ñất khô hạn, cây phủ xanh ở một số vùng ñất trống, ñồi trọc

Những năm gần ñây với vị trí hàng ñầu về xuất khẩu nhân ñiều, góp phần mang lại ngoại tệ ñáng kể cho nước nhà là một nỗ lực rất lớn ñồng thời cũng là một thách thức không nhỏ ñối với ngành ñiều Việt nam

Với những ưu ñiểm ñã nêu trên ñây, cây ñiều ñang ñược chú ý nghiên cứu phát triển thành một loại cây có diện tích lớn Theo qui hoạch phát triển ngành ñiều ñến năm 2010 ñã ñược Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt, diện tích trồng ñiều trong cả nước là 450.000 ha, sản lượng ñiều thô 500.000 tấn/năm [6]

Các tỉnh có diện tích trồng ñiều lớn ở nước ta là Bình Phước (169.018 ha), ðắc Lắc (42.700 ha), ðắc Nông (23.045 ha), Gia Lai (21.412 ha), Bình

Thuận (28.500), Bình ðịnh (16.000 ha) [2]

Là một trong những huyện có diện tích trồng ñiều lớn của tỉnh Bình ðịnh (Tính ñến cuối năm 2007, diện tích ñiều của Phù Cát là 3.826 ha trong tổng số 18.946 ha toàn tỉnh), trong khoảng chục năm trở lại ñây các cấp lãnh ñạo huyện Phù Cát ñã quan tâm khuyến khích mở rộng diện tích nhằm nâng cao sản lượng hạt ñiều tại ñịa phương [19]

Trang 10

Tuy nhiên, hiện nay trong sản xuất cây ựiều lại cho thấy có rất nhiều bất cập: năng suất thấp do trồng giống cũ, ựiều kiện canh tác kém phù hợp, thiếu ựầu tư thâm canh nên hiệu quả kinh tế không cao đó là những nguyên nhân tác ựộng trực tiếp hoặc gián tiếp ựến thu nhập và ựời sống của các hộ trồng ựiều

Mặc dầu vậy, trong thời gian qua tại tỉnh Bình định nói chung và huyện Phù Cát nói riêng chưa có một công trình nghiên cứu nào có hệ thống

và ựầy ựủ ỘHiệu quả kinh tế sản xuất ựiềuỢ của nông dân tại ựây

Tình tình ựó, ựặt ra những câu hỏi như sau:

Thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế cây ựiều của huyện Phù Cát hiện nay như thế nào?

Các yếu tố nguồn lực ựầu tư (ựất ựai, lao ựộng, kỹ thuật-công nghệẦ) ảnh hưởng ựến hiệu quả kinh tế sản xuất ựiều của các hộ nông dân ra sao?

Những biện pháp, giải pháp nào cần ựề xuất ựể nâng cao hiệu quả kinh

tế sản xuất ựiều cho các hộ nông dân?

Từ thực tế ựó ỘNghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất ựiều của các hộ

nông dân huy ện Phù Cát tỉnh Bình định.Ợ là rất cần thiết cho nhu cầu sản

xuất tại ựịa phương ựồng thời cũng nhằm giải ựáp những câu hỏi nêu trên

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 M ục tiêu chung

Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất ựiều của các hộ nông dân huyện Phù Cát tỉnh Bình định, ựề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ựiều cho các hộ nông dân trên ựịa bàn nghiên cứu

1.2.2 M ục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về tắnh toán hiệu quả kinh tế của cây ựiều

Trang 11

- đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế sản xuất hạt ựiều của hộ nông dân trên ựịa bàn huyện Phù Cát tỉnh Bình định

- Phân tắch các nguyên nhân ảnh hưởng ựến hiệu quả kinh tế sản xuất ựiều của các hộ nông dân thuộc ựịa bàn nghiên cứu

- đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ựiều, giúp người nông dân lựa chọn phương pháp canh tác, chọn khâu kinh doanh có hiệu quả hơn đồng thời, làm căn cứ cho các cấp chắnh quyền ựịa phương có chắnh sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ựiều của hộ nông dân

1.3 đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn ựề về lý luận và thực tiễn hiệu quả kinh tế sản xuất ựiều của các hộ nông dân

Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất ựiều với chủ thể là các hộ nông dân trồng ựiều và các tác nhân liên quan ựến sản xuất ựiều của các nông hộ trên ựịa bàn huyện Phù Cát, tỉnh Bình định

- Tổng quan tài liệu ựược sử dụng số liệu của các năm trước

* Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng (qui mô diện tắch, năng suất, sản lượng, chi phắ) sản xuất ựiều của nông dân

Trang 12

- Nghiên cứu hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế sản xuất hạt ñiều của các hộ nông dân

Trang 13

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế

2.1.1 Các khái ni ệm cơ bản về hiệu quả kinh tế

* Các quan ñiểm về hiệu quả kinh tế

Mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội trong khi nguồn lực sản xuất có hạn và ngày càng khan hiếm Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội là một ñòi hỏi khách quan với mọi Quốc gia Từ giác ñộ nghiên cứu khác nhau, các nhà nghiên cứu ñưa ra nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả kinh tế [13]

Quan ñiểm 1: Hiệu quả kinh tế ñược xác ñịnh bởi kết quả ñạt ñược và

chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể chúng ta sẽ có các chỉ tiêu ñể ñánh giá hiệu quả kinh tế Khi lấy tổng sản phẩm chia cho vốn sản xuất ta ñược hiệu suất vốn Khi lấy giá trị sản lượng trên một ñồng chi phí ta ñược hiệu suất chi phí, khi ñó ta ñược hệ số H (số tương ñối) phản ánh ñược trình ñộ (mức ñộ) sử dụng ñầu vào nhưng không phản ánh ñược quy mô của hiệu quả sử dụng ñầu vào

Quan ñiểm 2: Hiệu quả kinh tế ñược ño bằng hiệu số giữa kết quả ñạt ñược

và lượng chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó ðứng trên phương diện kinh doanh, kết quả phép trừ trên là kết quả lợi nhuận trong sản xuất Thực tế, trong nhiều trường hợp không thực hiện ñược phép trừ hay phép trừ không có nghĩa Tuy nhiên, nếu ta thực hiện ñược phép so sánh kết quả của 2 phép trừ với ñại lượng chi phí bỏ ra như nhau, ta có ñược phần chênh lệch thì ñây là hiệu quả kinh tế Hiện nay quan ñiểm này chỉ ñược sử dụng trong vài trường hợp nhất ñịnh Khi ñó ta ñược hệ số H (ñại lượng tuyệt ñối hay số chênh lệch) chỉ phản ánh ñược quy mô của hiệu quả nhưng không phản ánh ñược trình ñộ sử dụng nguồn lực (ñầu vào)

Trang 14

Quan ñiểm 3: Hiệu quả kinh tế ñược xem xét trong phần biến ñộng

giữa chi phí và kết quả sản xuất Nó ñược biểu hiện ở quan hệ tỉ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí Quan ñiểm này ñánh giá chung cho cả quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của hộ Tuy nhiên khi ñánh giá hiệu quả của tiến bộ khoa học kỹ thuật và trong việc ñánh giá lựa chọn phương án sản xuất thì quan ñiểm này tỏ ra thích hợp

Nhìn chung quan ñiểm của các nhà khoa học về hiệu quả kinh tế tuy có những khía cạnh phân biệt khác nhau nhưng ý nghĩa kinh tế và phương pháp tính toán ñều thống nhất với nhau ở chỗ hiệu quả kinh tế là lợi ích tối ưu mang lại của mỗi quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy trên thực tế khi ñánh giá hiệu quả kinh tế người ta thường sử dụng hệ thống các chỉ tiêu và phương pháp khác nhau

Trong nông nghiệp khi ñề cập ñến hiệu quả kinh tế, chúng ta thường nói ñến hiệu quả sử dụng các nguồn lực như ñất ñai, lao ñộng, vốn v.v Vậy,

ta nên hiểu hiệu quả kinh tế như thế nào cho ñúng? Về hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp ñã ñược nhiều tác giả bàn ñến như Farrell (1975), Ellis (1993) Các học thuyết ñều ñi ñến thống nhất là cần phân biệt rõ ba khái niệm

cơ bản về hiệu quả: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế [8]

- Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm thu thêm trên ñơn vị ñầu vào ñầu tư thêm Nó ñược ño bằng tỷ số giữa số lượng sản phẩm tăng thêm trên chi phí tăng thêm Tỷ số này gọi là sản phẩm biên Nó chỉ ra rằng một ñơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất ñem lại bao nhiêu ñơn vị sản phẩm Hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng các nguồn lực ñược thể hiện thông qua mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra, giữa các ñầu vào với nhau và các sản phẩm khi nông dân quyết ñịnh sản xuất

Trang 15

- Hiệu quả phân bổ là giá trị sản phẩm thu thêm trên một ñơn vị chi phí ñầu tư thêm Nó là hiệu quả kỹ thuật nhân với giá trị sản phẩm và giá ñầu vào

Nó ñạt tối ña khi doanh thu biên bằng chi phí biên Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính ñến các yếu tố giá ñầu vào và giá của ñầu

ra Việc xác ñịnh hiệu quả kỹ thuật giống như xác ñịnh các ñiều kiện lý thuyết biên ñể tối ña hóa lợi nhuận

- Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ ðiều này có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật

và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu ñạt một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới là ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả hai chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi ñó sản xuất mới ñạt hiệu quả kinh tế [8]

Tuy nhiên, ñể hiểu rõ thế nào là hiệu quả kinh tế, cần phải tránh những sai lầm như ñồng nhất giữa kết quả và hiệu quả kinh tế, ñồng nhất giữa hiệu quả kinh tế với các chỉ tiêu ño lường hiệu quả kinh tế, hoặc quan niệm cũ về hiệu quả kinh tế ñã lạc hậu không phù hợp hoạt ñộng kinh tế theo cơ chế thị trường:

Th ứ nhất, kết quả kinh tế và hiệu quả kinh tế là hai khái niệm hoàn toàn

khác nhau Hiệu quả kinh tế là phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu ñược Còn kết quả kinh tế chỉ là một yếu tố trong việc xác ñịnh hiệu quả mà thôi Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của từng tổ chức cũng như của nền kinh tế quốc dân mang lại kết quả là tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hoá, giá trị sản lượng hàng hoá, doanh thu bán hàng Nhưng kết quả này chưa nói lên ñược nó tạo ra bằng cách nào? bằng phương tiện gì? chi phí bao nhiêu?, như vậy nó không phản ánh ñược trình ñộ sản xuất của tổ chức sản xuất hoặc trình ñộ của nền kinh tế quốc dân Kết quả của quá trình

Trang 16

sản xuất phải ñặt trong mối quan hệ so sánh với chi phí và nguồn lực khác Với nguồn lực có hạn, phải tạo ra kết quả sản xuất cao và nhiều sản phẩm hàng hoá cho xã hội Chính ñiều này thể hiện trình ñộ sản xuất trong nền kinh

tế quốc dân mà theo Mác thì ñây là cơ sở ñể phân biệt trình ñộ văn minh của nền sản xuất này so với nền sản xuất khác

Th ứ hai, cần phân biệt giữa hiệu quả kinh tế với các chỉ tiêu ño lường

hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế vừa là phạm trù trừu tượng vừa là phạm trù

cụ thể Là phạm trù trừu tượng vì nó phản ánh trình ñộ năng lực sản xuất kinh doanh của tổ chức sản xuất hoặc của nền kinh tế quốc dân Các yếu tố cấu thành của nó là kết quả sản xuất và nguồn lực cho sản xuất mang các ñặc trưng gắn liền với quan hệ sản xuất của xã hội Hiệu quả kinh tế chịu ảnh hưởng của các quan hệ kinh tế, quan hệ xã hội, quan hệ luật pháp từng quốc gia và các quan hệ khác của hạ tầng cơ sở và thượng tầng kiến trúc Với nghĩa này thì hiệu quả kinh tế phản ánh toàn diện sự phát triển của tổ chức sản xuất, của nền sản xuất xã hội Tính trừu tượng của phạm trù hiệu quả kinh tế thể hiện trình ñộ sản xuất, trình ñộ quản lý kinh doanh, trình ñộ sử dụng các yếu

tố ñầu vào của quá trình sản xuất ñể ñạt ñược kết quả cao ở ñầu ra

Là phạm trù cụ thể vì nó có thể ño lường ñược thông qua mối quan hệ bằng lượng giữa kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra ðương nhiên, không thể

có một chỉ tiêu tổng hợp nào có thể phản ánh ñược ñầy ñủ các khía cạnh khác nhau của hiệu quả kinh tế Thông qua các chỉ tiêu thống kê kế toán có thể xác ñịnh ñược hệ thống chỉ tiêu ño lường hiệu quả kinh tế Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh nào ñó của hiệu quả kinh tế trên phạm vi mà nó ñược tính toán

Hệ thống chỉ tiêu này quan hệ với nhau theo thứ bậc từ chỉ tiêu tổng hợp, sau

ñó ñến các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố riêng lẻ của quá trình sản xuất kinh doanh Như vậy, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng tổng hợp của một quá trình sản xuất kinh doanh Nó bao gồm hai mặt ñịnh

Trang 17

tính và ñịnh lượng Còn các chỉ tiêu hiệu quả chỉ phản ánh từng mặt các quan

hệ ñịnh lượng của hiệu quả kinh tế Việc nâng cao hiệu quả kinh tế ñược hiểu

là nâng cao các chỉ tiêu ño lường và mức ñộ ñạt ñược các mục tiêu ñịnh tính theo hướng tích cực

Tóm lại, khi xem xét hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội về lượng là biểu hiện kết quả thu ñược và chi phí bỏ ra, người

ta chỉ thu ñược hiệu quả kinh tế khi kết quả thu ñược lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại Còn về mặt ñịnh tính, mức ñộ hiệu quả kinh tế cao là phản ánh nỗ lực của từng khâu, mỗi cấp trong hệ thống sản xuất phản ánh trình ñộ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh Sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội Hai mặt ñịnh tính và ñịnh lượng là cặp phạm trù của hiệu quả kinh tế, nó có quan hệ mật thiết với nhau

Th ứ ba, phải có quan niệm về hiệu quả kinh tế phù hợp với hoạt ñộng

kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước xã hội chủ nghĩa Trước ñây khi nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp thì hoạt ñộng của các tổ chức sản xuất kinh doanh ñược ñánh giá bằng mức ñộ hoàn thành các chỉ tiêu pháp lệnh do nhà nước giao như: Giá trị sản lượng hàng hóa, khối lượng sản phẩm chủ yếu, doanh thu bán hàng, nộp ngân sách Thực chất ñây là các chỉ tiêu kết quả không thể hiện ñược mối quan hệ so sánh với chi phí bỏ ra Mặt khác, giá cả trong giai ñoạn này mang tính bao cấp nặng nề do Nhà nước áp ñặt nên việc tính toán hệ thống các chỉ tiêu kinh tế mang tính hình thức không phản ánh ñược trình ñộ thực về quản lý sản xuất của tổ chức sản xuất kinh doanh nói riêng và của cả nền sản xuất xã hội nói chung Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, Nhà nước thực hiện chức năng quản lý bằng các chính sách vĩ mô thông qua công cụ là hệ thống luật pháp hành chính, luật kinh tế, luật doanh nghiệp, nhằm ñạt ñược mục tiêu chung của toàn xã hội Các chủ thể sản xuất

Trang 18

kinh doanh hàng hoá dịch vụ ựều là các ựơn vị pháp nhân kinh tế bình ựẳng trước pháp luật Mục tiêu của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế không những nhằm thu ựược lợi nhuận tối ựa mà còn phải phù hợp với những yêu cầu của xã hội theo những chuẩn mực mà đảng và Nhà nước quy ựịnh gắn liền với lợi ắch của người sản xuất, người tiêu dùng và lợi ắch xã hội

Từ những phân tắch trên, chúng tôi cho rằng hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình ựộ năng lực quản lý ựiều hành của các tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm ựạt ựược kết quả cao những mục tiêu kinh tế xã hội với chi phắ thấp nhất

* Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất có liên quan trực tiếp ựến nền sản xuất, hiệu quả kinh tế hàng hóa và tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Hiệu quả kinh tế ựược hiểu là một mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ựạt ựược và lượng chi phắ bỏ ra Một phuơng án hay, một giải pháp kỹ thuật quản lý có hiệu quả cao là một phương án ựạt ựược tối

ưu giữa kết quả ựem lại và chi phắ sẽ ựầu tư

- N ội dung hiệu quả kinh tế

Theo các quan ựiểm trên về hiệu quả kinh tế, thì hiệu quả kinh tế luôn liên quan ựến các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Vậy nội dung xác ựịnh hiệu quả kinh doanh bao gồm:

Xác ựịnh các yếu tố ựầu ra (mục tiêu ựạt ựược): Trước hết hiệu quả kinh tế các mục tiêu ựạt ựược của từng doanh nghiệp, từng cơ sở sản xuất phải phù hợp với mục tiêu chung của nền kinh tế quốc dân, hàng hóa sản xuất

ra phải trao ựổi ựược trên thị trường, các kết quả ựạt ựược là: khối lượng sản phẩm, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, lợi nhuận v.v

Xác ựịnh các yếu tố ựầu vào: đó là chi phắ trung gian, chi phắ sản xuất, chi phắ lao ựộng và dịch vụ, chi phắ vốn ựầu tư và ựất ựai v.v

Trang 19

- B ản chất hiệu quả kinh tế

Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ sản xuất và sự phát triển là ñáp ứng ngày càng cao nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong

xã hội Bản chất của hiệu quả kinh tế là sự gắn kết mối quan hệ giữa kết quả

và chi phí Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế là sự tối ña hoá kết quả và tối thiểu hoá chi phí trong ñiều kiện tài nguyên có hạn Tuỳ từng ngành, từng mức ñộ mà ta xác ñịnh ñâu là kết quả, ñâu là hiệu quả

- Căn cứ vào yêu cầu tổ chức và quản lý kinh tế theo cấp, ngành

Hiệu quả kinh tế quốc dân (tính chung cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân) Hiệu quả kinh tế vùng, lãnh thổ (tính chung cho vùng, tỉnh, huyện) Hiệu quả kinh tế khu vực vật chất và phi vật chất (các ngành, các lĩnh vực) Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, xí nghiệp, v.v

- Căn cứ vào các yếu tố cơ bản của sản xuất và phương hướng tác ñộng vào sản xuất gồm có:

Hiệu quả kinh tế sử dụng lao ñộng và các yếu tố tài nguyên như ñất ñai, nguyên liệu, năng lượng v.v

Hiệu quả sử dụng vốn, thiết bị, máy móc

Hiệu quả của biện pháp khoa học kỹ thuật và quản lý

Ngoài ra hiệu quả kinh tế còn ñược xét cả về mặt thời gian và không gian Về mặt thời gian, hiệu quả kinh tế phải ñảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài, tức là hiệu quả ñạt ñược ở từng thời kỳ, giai ñoạn không ảnh hưởng ñến hiệu quả của các thời kỳ, giai ñoạn sau Về mặt không gian, hiệu quả kinh tế chỉ có thể ñạt ñược một cách toàn diện khi và chỉ khi hoạt ñộng của các ngành, các doanh nghiệp, các bộ phận, v.v ñều mang lại hiệu quả và không làm ảnh hưởng tới hiệu quả chung của nền kinh tế

* Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế

Bất kỳ một quốc gia, một ngành kinh tế hay một ñơn vị sản xuất kinh

Trang 20

doanh nào ñều mong muốn rằng với nguồn lực có hạn làm thế nào ñể tạo ra lượng sản phẩm lớn nhất và chất lượng cao nhất nhưng có chi phí thấp nhất

Vì thế nên tất cả các hoạt ñộng sản xuất ñều ñược tính toán kỹ lưỡng sao cho ñạt hiệu quả cao nhất Nâng cao hiệu quả kinh tế là cơ hội ñể tăng lợi nhuận,

từ ñó các nhà sản xuất tích luỹ vốn và tiếp tục ñầu tư tái sản xuất mở rộng, ñổi mới công nghệ tạo ra lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị trường ñồng thời không ngừng nâng cao thu nhập cho người lao ñộng ðây chính là cái gốc ñể giải quyết mọi vấn ñề

ðối với sản xuất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế các nguồn lực trong ñó hiệu quả sử dụng ñất có ý nghĩa hết sức quan trọng Muốn nâng cao hiệu quả kinh tế các hình thức sử dụng ñất nông nghiệp thì một trong những vấn ñề cốt lõi là phải tiết kiệm nguồn lực Cụ thể với nguồn lực ñất ñai có hạn, yêu cầu ñặt ra ñối với người sử dụng ñất là làm sao tạo ra ñược số lượng nông sản nhiều và chất lượng cao nhất Mặt khác, phải không ngừng bồi ñắp

ñộ phì của ñất Từ ñó sản xuất mới có cơ hội ñể tích luỹ vốn tập trung vào tái sản xuất mở rộng

Nâng cao hiệu quả kinh tế là tất yếu của sự phát triển xã hội Tuy nhiên,

ở các ñịa vị khác nhau thì có sự quan tâm khác nhau ðối với người sản xuất, tăng hiệu quả chính là giúp họ tăng lợi nhuận Ngược lại, người tiêu dùng muốn tăng hiệu quả chính là họ ñược sử dụng hàng hoá với giá thành ngày càng hạ và chất lượng hàng hoá ngày càng tốt hơn Khi xã hội càng phát triển, công nghệ ngày càng cao, việc nâng cao hiệu quả sẽ gặp nhiều thuận lợi Nâng cao hiệu quả sẽ làm cho cả xã hội có lợi hơn, lợi ích của người sản xuất

và người tiêu dùng ngày càng ñược nâng lên Tuy nhiên, việc nâng cao hiệu quả kinh tế phải ñặt trong mối quan hệ bền vững giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường trước mắt và lâu dài

Trang 21

2.1.1.1 Hi ệu quả kinh tế của hộ nông dân

Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp nông thôn chủ yếu của nước ta Vì vậy, việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế hộ nông dân là nghiên cứu hiệu quả kinh tế của một loại hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp Việc nghiên cứu, ñánh gía hiệu quả kinh tế hộ nông dân là nghiên cứu ñánh giá nó một cách ñúng ñắn có ý nghĩa quan trọng ñể chúng ta xem xét vai trò và tác dụng của kinh tế hộ nông dân ñối với việc phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn nói riêng và phát triển kinh tế Việt Nam nói chung Muốn ñánh giá ñúng hiệu quả kinh tế của hộ nông dân một cách toàn diện, chúng ta không căn cứ vào một chỉ tiêu nào ñó mà cần phải thiết lập một hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế hộ cho phù hợp với những vấn ñề ñặt ra xung quanh việc phát triển kinh tế hộ Từ quan ñiểm ñó,

ñể ñánh giá hiệu quả kinh tế của hộ nông dân, theo chúng tôi cần ñánh giá

trên các gíac ñộ sau:

Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ nông dân là những gì thu ñược sau một quá trình sản xuất kinh doanh (thường tính là một năm), ñó là sản lượng sản phẩm, hàng hoá nông sản, giá trị sản lượng hàng hoá, thu nhập mà các loại trang trại thu ñược sau khi sử dụng các nguồn lực của mình như ñất ñai, lao ñộng, tiền vốn hay nói cách khác là chi phí sản xuất Kết quả cao hay thấp bên cạnh phụ thuộc nhiều ñến nguồn lực còn các yếu tố khác như trình ñộ sử dụng các nguồn lực, khả năng tổ chức sản xuất, kinh nghiệm, v.v của chủ hộ

Vì kết quả kinh tế của hộ có thể hiểu là tổng giá trị sản xuất, giá trị gia tăng,

thu nhập hỗn hợp và lợi nhuận Trong ñó:

- Tổng giá trị sản xuất trong năm (GO) là toàn bộ giá trị sản lượng mà

hộ nông dân thu ñược sau một năm sản xuất kinh doanh

- Giá trị gia tăng (VA) là giá trị sản xuất còn lại sau khi trừ ñi chi phí

trung gian

Trang 22

- Thu nhập hỗn hợp (MI) là phần còn lại của giá trị tăng thêm sau khi

trừ ựi chi phắ khấu hao tài sản cố ựịnh và thuế (nếu có)

- Thu nhập thuần túy (Pr) là phần thu nhập hỗn hợp sau khi trừ ựi giá trị

công lao ựộng gia ựình

Trong ựiều kiện nguồn lực có hạn của hộ nông dân, vấn ựề ựặt ra là làm sao sử dụng các nguồn lực một cách tiết kiệm, mang lại kết quả cao hơn bằng các biện pháp kỹ thuật, cách thức canh tác và cách tổ chức quản lý sản xuất v.v đó chắnh là hiệu quả kinh tế của hộ nông dân Nếu nói kết quả phản ánh quy mô của cái ỘựượcỢ thì hiệu quả phản ánh trình ựộ tận dụng các nguồn lực của hộ nông dân ựể tạo ra cái ỘựượcỢ ựó Vì vậy, hiệu quả kinh tế của các loại hình kinh tế hộ là so sánh các phương án sử dụng nguồn lực của các loại hình

ựó Cùng một ựiều kiện sản xuất hay cùng một loại sản phẩm ựầu ra nhưng mỗi hộ nông dân tạo ra kết quả khác nhau Như vậy, so sánh các phương án hay so sánh các kết quả khác nhau trong cùng một ựiều kiện sản xuất ựó chắnh

là hiệu quả kinh tế

2.1.1.2 Các y ếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả kinh tế của hộ nông dân

Trong ựiều kiện các nguồn lực có hạn và sự tác ựộng của quy luật khan hiếm không thể tạo ra kết quả bằng mọi giá mà phải dựa trên việc sử dụng nguồn lực ắt nhất, lúc này phạm trù hiệu quả kinh tế ra ựời Vì vậy các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả và hiệu quả kinh tế sẽ là:

* đất ựai : Những ựặc tắnh về lý tắnh và hoá tắnh của ựất ựai quy ựịnh

ựộ phì nhiêu tốt hay xấu, ựịa hình có bằng phẳng hay không, vị trắ của ựất canh tác có thuận lợi hay khó khăn cho việc ựi lại, vận chuyển vật tư, nông sản phục vụ cho quá trình sản xuất và tiêu thụ ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả của sản xuất kinh doanh của hộ

Trang 23

* Kiến thức và kỹ năng của người sử dụng nguồn lực

Sự tiếp thu kỹ thuật, kiến thức và kỹ năng canh tác của người nông dân

có quan hệ chặt chẽ ñến năng suất cây trồng Trình ñộ và kinh nghiệm cũng

có thể coi là các biến ảnh hưởng ñến kết quả và hiệu quả kinh tế

* Cơ sở hạ tầng của sản xuất

Cơ sở hạ tầng nông thôn cũng là những yếu tố cơ bản ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp ñến hiệu quả kinh tế Chúng bao gồm các công trình giao thông, thuỷ lợi, thông tin, các dịch vụ về sản xuất và khoa học kỹ thuật, sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến nông sản và sự hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hoá ðây là nhân tố cực kỳ quan trọng vì nó ảnh hưởng rất lớn ñến kết quả và hiệu quả kinh tế, trong nhiều trường hợp còn có ảnh hưởng quyết ñịnh tới sự hình thành và phát triển của kinh tế hộ ðiều này ñược thể hiện rõ nhất ở các vùng dự án xây dựng các nhà máy chế biến ñường, nhà máy chế biến hoa quả, cà phê, ñiều v.v

* Biện pháp kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất

ðiều này có nghĩa là cải tiến, ñổi mới các biện pháp kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp, có thể hướng tới việc tiết kiệm các nguồn lực Sự phát triển của khoa học công nghệ ñòi hỏi phải ñảm bảo sử dụng ñầu vào tiết kiệm Vì vậy, hiệu quả sử dụng nguồn lực phụ thuộc lớn vào kỹ thuật, công nghệ ñược áp dụng trong sản xuất Các biện pháp khoa hoc-công nghệ nói tới ở ñây là biện pháp về giống, kỹ thuật bón phân, phun thuốc, tỉa cành, tưới nước ñối với cây trồng Với cùng chủng loại và số lượng ñầu vào, nhưng sự thay ñổi cách thức và kỹ năng sử dụng sẽ cho các kết quả khác nhau, và từ ñó dẫn ñến hiệu quả kinh tế cũng khác nhau

* Thời tiết - khí hậu

Trang 24

Cây trồng phụ thuộc rất sâu sắc vào thời thiết - khí hậu, cây sinh trưởng, phát triển nhanh hay chậm nhờ vào khí hậu - thời tiết có phù hợp hay không, ở các vùng sinh thái khác nhau cây sinh trưởng, phát triển khác nhau

và ñem lại hiệu quả khác nhau cả về năng suất và chất lượng sản phẩm, do ñó cho hiệu quả khác nhau

* Chính sách của Chính phủ

Có hai nhóm chính sách, một là các chính sách thông qua giá như chính sách giá sản phẩm, chính sách ñầu vào, thuế v.v có tác ñộng trực tiếp ñến kết quả và hiệu quả kinh tế Hai là, các chính sách không thông qua giá như phát triển cơ sở hạ tầng, giáo dục, khuyến nông, cung cấp tín dụng, nghiên cứu và phát triển v.v có tác ñộng gián tiếp ñến hiệu quả kinh tế

* Cơ cấu thị trường

Bao gồm thị trường ñầu vào và ñầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh Chẳng hạn ñối với thị trường nông nghiệp, phần lớn có tính cạnh tranh hoàn hảo hơn so với các ngành khác Vì vậy, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cũng là ñiều kiện ñể nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực Môi trường lành mạnh trong ñó các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân phải có quyền ngang nhau trong việc tạo vốn, sử dụng thông tin, mua và bán sản phẩm [8]

2.1.1.3 H ệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế

* Yêu cầu

Hiệu quả kinh tế là một bộ phận của hiệu quả kinh tế xã hội, vì vậy ngoài những ñặc ñiểm chung do tính chất phức tạp của vấn ñề hiệu quả trong nông nghiệp khi nghiên cứu, ñánh giá hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng những yêu cầu sau:

- ðảm bảo tính thống nhất về nội dung với hệ thống chỉ tiêu kinh tế của nền kinh tế quốc dân và ngành nông nghiệp

Trang 25

- ðảm bảo tính toàn diện và hệ thống, tức là có các chỉ tiêu tổng quát, chỉ tiêu chủ yếu, chỉ tiêu phụ v.v

- ðảm bảo tính khoa học, ñơn giản và tính khả thi

- Phù hợp với ñặc ñiểm, và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh với quốc tế trong quan hệ kinh tế ñối ngoại ñặc biệt là sản phẩm xuất khẩu

- Kích thích ñược sản xuất phát triển, thúc ñẩy việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh nông nghiệp

* Hệ thống chỉ tiêu chung

Hệ thống chỉ tiêu kinh tế ñược bắt nguồn từ bản chất của hiệu quả, ñó

là mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra, hay giữa chi phí và kết quả thu ñược

từ chi phí ñó Do vậy, người ta thiết lập ñược mối tương quan so sánh giữa kết quả sản xuất và các chi phí sản xuất trên cơ sở các ñịnh lượng như sau:

HQKT =

C

Q

(1) Q: Là kết quả sản xuất

Là số tuyệt ñối của hiệu quả

Trong ñó: H: Là hiệu quả

Trang 26

Chỉ tiêu này thường ñược tính theo một ñơn vị chi phí bỏ ra như tổng chi phí, chi phí trung gian, chi phí lao ñộng v.v Tuy nhiên, ở cách này, qui

mô sản xuất lớn hay nhỏ như thế nào chưa ñược tính ñến, không so sánh ñược hiệu quả kinh tế của các ñơn vị sản xuất có qui mô khác nhau

Biểu hiện tỷ trọng chi phí cần thiết ñể có ñược một ñơn vị kết quả hay còn gọi là hiệu suất tiêu hao, hiệu suất chi phí Chỉ tiêu này ñược sử dụng rộng rãi trong thực tế

Công thức 4:

H =

C Q

Biểu hiện kết quả trên một ñơn vị nguồn lực, cách này có ưu ñiểm phản ánh rõ nét mức sử dụng các nguồn lực, xem xét trên một ñơn vị nguồn lực ñem lại bao nhiêu kết quả, công thức này phản ánh hiệu quả sản xuất một cách rõ nét hơn Tuy nhiên, công thức này vẫn có nhược ñiểm là không nói nên ñược qui mô của hiệu quả kinh tế

Công thức 5:

H = ∆Q - ∆C

Trong ñó: H: Là hiệu quả

Q: Chênh lệch kết quả sản xuất

C: Chênh lệch chi phí ñầu tư

Trang 27

Hai công thức (5) và (6) cho ta thấy rõ hiệu quả của việc ñầu tư thêm chi phí, nó xác ñịnh ñược mức ñộ kết quả ñạt ñược khi thêm một ñơn vị chi phí ñầu tư tăng thêm hoặc quy mô kết quả thu ñược Hai công thức này có nội dung rất quan trọng, ñặc biệt là ñể sử dụng ñánh giá hiệu quả kinh tế do áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và vốn ñầu tư v.v vào quá trình sản xuất kinh doanh nông nghiệp

Như vậy muốn xác ñịnh ñược hiệu quả sản xuất thì phải xác ñịnh ñược

Q, C, ∆Q, ∆C, nghĩa là phải xác ñịnh ñược khối lượng ñầu ra và chi phí ñầu vào, kết quả ñầu ra và chi phí ñầu vào ñược biểu hiện qua các góc ñộ khác nhau tùy theo mục ñích nghiên cứu

Hiệu suất của thu nhập

Thu nhập Hiệu suất của thu nhập =

Tổng chi phí Hiệu suất của chi phí

Giá trị sản lượng Hiệu suất của giá trị sản lượng =

Tổng chi phí Theo hệ thống SNA ta có các chỉ tiêu chủ yếu sau:

* Chỉ tiêu thể hiện kết quả [25]

- Giá trị sản xuất, GO: là giá trị tính bằng tiền của các loại sản phẩm trên một ñơn vị diện tích trong một vụ hay một chu kỳ sản xuất (tính trong một vụ hoặc một năm)

Trang 28

Pi: ðơn giá sản phẩm loại i

Chi phí trung gian, IC: Là toàn bộ các chi phí vật chất (trừ phần khấu hao tài sản cố ñịnh) và dịch vụ ñể sản xuất ra sản phẩm Trong nông nghiệp, chi phí trung gian bao gồm các khoản chi phí như: Giống cây, phân bón, thuốc trừ sâu v.v

- Giá trị gia tăng, VA: Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ tăng thêm do các ngành sản xuất tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất

Công thức: VA = GO - IC

- Thu nhập hỗn hợp, MI: là phần giá trị gia tăng sau khi trừ ñi khấu hao tài sản, thuế và tiền thuê nhân công (nếu có)

MI = VA - (A + T) - Tiền thuê nhân công

Trong ñó: A: Phần khấu hao tài sản cố ñịnh và chi phí phân bổ T: Thuế sản xuất (thuế nông nghiệp)

- Thu nhập thuần túy, Pr: Là phần lãi trong thu nhập hỗn hợp khi sản xuất trong một chu kỳ sau khi trừ ñi chi phí cơ hội của lao ñộng gia ñình

Công thức: Pr = MI - LPi

Trong ñó: L là số ngày công lao ñộng gia ñình ñược sử dụng ñể sản xuất trong một chu kỳ sản xuất

Pi: Là giá trị lao ñộng tại ñịa phương

Thu nhập thuần túy là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp, việc xác ñịnh chính xác nó có ý nghĩa rất quan trọng trong nghiên cứu kinh tế, nhưng thực

tế sản xuất trong nông hộ hiện nay việc xác ñịnh chi phí lao ñộng là hết sức

Trang 29

khó khăn ñặc biệt là lao ñộng gia ñình Mặt khác, lợi nhuận không phải là mục tiêu duy nhất của sản xuất của nông hộ Do ñó, trong trường hợp xác ñịnh công gia ñình khó khăn chúng ta không quan tâm ñến thu nhập thuần túy

mà cần phải quan tâm nhiều ñến thu nhập hỗn hợp của nông hộ

* Các chỉ tiêu thể hiệu quả kinh tế

- Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí Tgo là tỷ số giá trị sản xuất GO của sản phẩm với chi phí trung gian IC trên một ñơn vị diện tích của một vụ

* Ngoài ra còn một số chỉ tiêu bổ sung

- Thu nhập hỗn hợp bình quân trên một công lao ñộng

Công thức:

Thu nhập hỗn hợp Thu nhập hỗn hợp/1

Trang 30

2.2.1.2 ðặc tính thực vật học

ðiều là một loại cây to, cây trưởng thành cao 8-9m Cây có một thân chính, phân thành nhiều cành Tán cây tròn, lá nhiều, lá mọc so le, cuống ngắn, phiến lá có dạng hình quả trứng, mặt lá nhẵn, dai Lá có chiều dài 10-12cm Hoa nhỏ, trắng có mùi thơm dịu mọc thành chùy tận cùng Quả khô, không tự mở, hình quả thận Quả có chiều dài 2-3cm Vỏ ngoài của quả cứng trên mặt có những hõm Cuống quả phình to thành hình quả lê hay hình quả ñào Kích thước cuống quả có ñường kính 6-8cm, có màu ñỏ vàng hoặc trắng Nhìn bề ngoài người ta có cảm tưởng như, phần cuống quả phình to ra là quả

và phần quả thật ñính trên cuống quả lại là hạt Do ñó quả ñiều ñược ñặt tên là

”ñào lộn hột” có nghĩa là quả một loại ñào có hột không nằm ở bên trong quả

mà lại lộn ra ngoài quả Hạt hay nhân ñiều có hình thận, vỏ mỏng, trong có

phôi to, trắng, chứa dầu béo

2.2.1.3 Giá tr ị kinh tế của cây ñiều

Trang 31

Hai sản phẩm chính của cây ñiều là hạt và dầu vỏ hạt Hạt ñiều chế biến thành nhiều sản phẩm có giá trị sử dụng trong nước và xuất khẩu Nhân ñiều

có giá trị dinh dưỡng cao và cân ñối Từ nhân ñiều người ta có thể ép ra dầu

ăn, margarin là những sản phẩm có giá trị, ñồng thời là thức ăn lành, hạn chế

và chữa ñược nhiều loại bệnh hiểm nghèo như chảy máu não, xơ cứng ñộng mạch, huyết áp, thần kinh (Hoàng Sĩ Khải, Nguyễn Thế Nhã, 1995) [12]

.

Hình 2.1 Cây ñiều trên ñất Phù cát

Dầu vỏ hạt ñiều ñược chiết từ vỏ hạt, có màu nâu, ñặc, dính, mùi hăng Dầu vỏ ñiều có giá trị cao và ñược dùng nhiều trong các ngành công nghiệp quan trọng Từ dầu vỏ hạt ñiều có thể chế biến thành vecni, một số loại sơn cao cấp, làm hương Quả ñiều chủ yếu là nước, có nhiều ñường, có hàm lượng vitamin C gấp 5 - 7 lần cam chanh và các loại khoáng cần thiết cho cơ thể iệu mỹ phẩm, thuốc trừ sâu (Hoàng Sĩ Khải, Nguyễn Thế Nhã, 1995) [12]

Trang 32

Hình 2.2 qu ả ñiều thời kỳ mới hình thành

Từ quả ñiều có thể chế biến nước giải khát, rượu, bánh, mứt, làm dược liệu Bã quả ñiều dùng làm thức ăn cho vật nuôi Lá ñiều có thể chữa bệnh mất ngủ, phong lở, bỏng lửa rất mau lành da Rễ cây ñiều dùng làm thuốc chống nôn, thuốc xổ mạnh Gỗ ñiều khá cứng, có thể sử dụng làm gỗ gia dụng, ván ép, làm nguyên liệu giấy Vỏ cây ñiều chứa nhiều ta nanh, chiết xuất ñể dùng trong công nghệ thuộc da hoặc làm mực không phai, thuốc nhuộm, chữa bệnh ñau cổ, tiêu chảy, táo bón Nhựa ñiều làm chất sát trùng, keo dán (Nguyễn Minh Hiền và ctv, 2006; Phan Thúc Huân, 1984; Hoàng

Sĩ Khải, Nguyễn Thế Nhã, 1995; Viện Công nghệ sau thu hoạch, 2003) [9], [11], [12], [22]

ðiều là cây bảo vệ môi trường sống tốt, có vai trò phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc rất lớn, có thể mọc ñược ở những nơi có ñiều kiện khắc nghiệt như ñất cát, ñất ñồi núi ñang bị hoang mạc hoá và thoái hóa ñất

ðiều là cây xóa ñói, giảm nghèo, tăng việc làm cho người lao ñộng, cần

ít vốn ñầu tư nên phù hợp với ñiều kiện sản xuất và kinh tế của ñại ña số nông

Trang 33

dân; là cây không kén ñất nên ñã trở thành cây trồng của người nghèo (Tạ Minh Sơn, 1999) [17]

Thị trường ñiều có nhu cầu rất lớn, cây ñiều có lợi thế phát triển ở nước

ta, góp phần chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, phát triển ngành chế biến ñiều, giải quyết lao ñộng, tăng kim ngạch xuất khẩu cho ñất nước (Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2006) [4]

2.2.1.4 Yêu c ầu sinh thái của cây ñiều

ðiều là loài cây tương ñối dễ tính, có thể phát triển trên nhiều loại ñất khác nhau ở nước ta Cũng như nhiều loại cây trồng khác, cây ñiều có những ñòi hỏi cụ thể ñối với các ñiều kiện ñất ñai và khí hậu Nếu ñược trồng trên các loại ñất thích hợp và các ñiều kiện khí hậu thuận lợi, ñiều mới cho năng suất cao và mới mang lại hiệu quả thiết thực cho người trồng ñiều

* ðiều kiện ñất ñai

ðiều phát triển trên các loại ñất có tầng sâu, dày là thích hợp Cây ñiều

ưa ñất có thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt Cây ñiều phát triển tốt trên ñất sét pha cát không có tầng ñất cái, với mực nước ngầm ở ñộ sâu 3-6m Cây ñiều cũng có thể sinh trưởng trên ñất cát pha, vì ñặc tính thoát nước tốt, mặc

dù ở loại ñất này thành phần các chất dinh dưỡng trong ñất thiếu không cân ñối ðất ñỏ latosol sâu cũng thích hợp với cây ñiều

* ðiều kiện khí hậu

ðiều là cây có nguồn gốc từ vùng nhiệt ñới, vì vậy ñiều rất mẫn cảm với nhiệt ñộ thấp và sương giá

ðiều là một loại cây ưa ánh sáng Vì vậy, ñộ dài ngày có ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển của cây ñiều Những vùng có ñộ dài của ngày và ñêm bằng nhau là những nơi thích hợp cho ñiều sinh trưởng và phát triển

ðiều có khả năng sinh trưởng trong phạm vi giới hạn nhiệt ñộ khá rộng Tuy vậy chúng chỉ sinh trưởng tốt trong ñiều kiện nhiệt ñộ trung bình là 27oC

Trang 34

ðiều không phát triển ñược ở nhiệt ñộ thấp hơn 7oC Những vùng có sản lượng hạt ñiều cao là những vùng có nhiệt ñộ bình quân tối thấp trong ngày nằm ở khoảng 15-25oC và nhiệt ñộ bình quân tối cao là trong khoảng 25-35oC

Cây ñiều thích hợp với những vùng có mùa khô rõ rệt Cây thường cho năng suất cao ở những nơi có mùa khô kéo dài trên 4 tháng ðiều cho năng suất cao nếu hạt không bị những trận mưa ñầu mùa làm hỏng

Tóm lại, ñiều kiện thuận lợi nhất cho cây ñiều sinh trưởng và phát triển

là những vùng có mùa khô kéo dài từ 4 ñến 6 tháng và lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.000 mm ñến 2.000 mm

Cây ñiều chịu ñược ñộ ẩm không khí thấp Nếu ñược cung cấp nước ñầy ñủ qua bộ rễ, ñiều có thể chịu ñựng ñược thời gian dài trong ñiều kiện ẩm

ñộ tương ñối của không khí thấp Tuy nhiên, trong mùa ñiều ra hoa, nếu gặp phải hạn hán kéo dài, một số hoa có thể bị héo nhụy không thụ phấn ñược ðặc biệt nguy hiểm khi gặp gió khô nóng thổi ñến

Những vùng có ñộ ẩm không khí quá cao, không thích hợp cho quá trình tạo năng suất của ñiều Bởi vì ẩm ñộ không khí cao là ñiều kiện thích hợp cho nấm gây hại phát triển, ñặc biệt là nấm gây bệnh thán thư Colletotrichum gloeosproides ðộ ẩm không khí cao cũng là ñiều kiện thuận lợi cho một số loài sâu hại ñiều khác phát triển.[7]

2.2.2 Khái quát k ỹ thuật trồng, chăm sóc và thâm canh cây ñiều

2.2.2.1 Ch ọn tạo giống ñiều

* Tuyển chọn cây mẹ

Cây ñược tuyển chọn phải ñạt các tiêu chuẩn sau:

Hạt lớn: bình quân 120-170 hạt khô/1kg; tỷ lệ nhân>28% trọng lượng hạt

Số trái ở mỗi chùm ít nhất 5 trái/chùm

Tán lá dày, tỷ lệ cành ra bông>60% Cây trổ bông sớm (pha ra bông ngắn), thu hoạch tương ñối tập trung

Trang 35

Cây khỏe mạnh, không bị sâu bệnh hại

* Lựa chọn hạt giống và gieo ương

Hạt giống thu ñược từ những cây mẹ ñã chọn sẽ ñược làm sạch, loại bỏ hạt nổi, phơi 3 nắng Cất giữ hạt khô và kín ñể hạt nảy mầm tốt

Cây sau khi gieo ñược 50 ngày có thể chuyển ñi trồng hoặc sử dung làm gốc ghép Nhược ñiểm của trồng ñiều bằng hạt là vườn không ñồng ñều, nhiều cây cho năng suất thấp, hạt nhỏ Do vậy chúng ta nên trồng bằng cây ghép

* Nhân giống vô tính

ðể tạo ra những cây ñiều cho năng suất cao, ổn ñịnh, mang ñầy ñủ ñức tính của cây mẹ, cách tốt nhất là áp dụng phương pháp nhân giống vô tính

Trong nghiên cứu nhân giống vô tính người ta ñã sử dụng kỹ thuật dâm cành và nuôi cấy mô tế bào, nhưng việc áp dụng vào sản xuất còn gặp nhiều trở ngại

Chiết cành ñiều dễ thành công nhưng hệ số nhân thấp, bộ rễ phát triển chậm và yếu Hiện nay người ta thường nhân giống bằng kỹ thuật ghép, dễ ứng dụng, ñáp ứng ñược nhu cầu giống phục vụ cho sản xuất

2.2.2.2 Thi ết lập vườn ñiều và biện pháp quản lý

* Thiết kế vườn

Ở những vùng ñất bằng phẳng, hàng ñiều ñược trồng theo hướng Bắc- Nam ; ở những vùng ñất dốc hàng ñiều ñược trồng theo hàng ñồng mức và ñược làm bậc thang ñể hạn chế xói mòn; ở những vùng ñất ñược trồng xen cây nông nghiệp ngắn ngày thì có thể trồng ñiều mật ñộ thưa: 100 cây/ha (cự

ly 10x10m hoặc 8x12m)

Trên ñất xấu như vùng ñất cát ven biển miền Trung có thể trồng cự ly 3x3m (1.100 cây/ha) Những năm sau khi giao tán sẽ chặt tỉa dần ñể cự ly 3x6m (550 cây/ha), 6x6m (275 cây/ha), ñịnh hình sau này 6x12m (137 cây/ha) hoặc 12x12m (68 cây/ha)

Trang 36

Trên ựất vùng đông Nam bộ và Tây Nguyên có thể trồng mật ựộ 3x5m (660 cây/ha); khi giao tán có thể chặt tỉa còn 6x5m (330 cây/ha), 6x10m (165 cây/ha) hoặc 10x12m (82 cây/ha)

Phương pháp trồng phổ biến nên áp dụng mật ựộ 6x5m (330 cây/ha); khi giao tán nên chặt tỉa còn 6x10m (165 cây/ha), cuối cùng ựể 10x12m (82 cây/ha)

* Trồng cây và tỉa cành tạo tán

Tr ồng cây:

đào hố (vào ựầu mùa mưa), kắch thước hố 60x60x60cm, mỗi hố bón lót 20kg phân hữu cơ hoai mục và 1-2kg Super lân Phân ựược trộn ựều với lớp ựất mặt và lấp ựầy vào hố Thường hoàn thành việc ựào hố, bón lót phân trước khi trồng cây khoảng 1 tháng Ở vùng đông-Nam bộ và Tây Nguyên có thể trồng vào tháng 6-7 Vùng Duyên hải miền Trung trồng muộn hơn (tháng 8-9)

T ỉa cành tạo tán

Sau khi trồng, chiều cao cây khoảng 80cm có thể bấm ngọn Ở dưới vết bấm mọc ra 2-3 cành; khi cành này dài ra khoảng 30cm lại có thể bấm ngọn cành ựể nó có thể ra tiếp lớp cành mới Có thể thực hiện việc bấm ngọn cành như vậy 4 ựến 5 lần Tán cây ựiều cần tạo hình như mâm xôi, cần tỉa những cành vượt và những cành ngang vươn dài trong khoảng 4 năm ựầu Khi bộ rễ

ăn sâu vào ựất và tán cây ựiều ựã lớn thì việc tạo tán chỉ thực hiện vào sau thời kỳ ựã kết thúc vụ thu hoạch hạt ựiều Khi thấy giao tán cần phải chặt tỉa

ựể vườn ựiều ựược thông thoáng

đối với vườn ựiều ựã cho thu hoạch nhiều năm, sau mùa thu hoạch hạt ựiều cần tiến hành vệ sinh vườn, chặt tỉa những cây khi vườn quá dày, chặt những cành giao nhau hoặc vươn quá dài, những cành nằm trong tán không nhận ựược ánh sáng Việc vệ sinh vườn nên thực hiện một lần vào ựầu mùa mưa (tháng 5-6) chậm nhất là ựến tháng 8

Trang 37

* Làm cỏ

Vườn ñiều cần ñược làm sạch cỏ ñể thông thoáng và hạn chế cháy vào mùa khô; thường làm cỏ trước khi bón phân, dọn sạch vườn trước mùa thu hoạch hạt ñiều

* Tưới nước

Lượng nước tưới phụ thuộc vào nguồn nước và bề rộng của tán cây ñiều Cần ñảm bảo nước tưới ñúng ñịnh kỳ và ñất ñủ ẩm giúp cho việc tăng năng suất hạt ñiều

ðối với vườn ñiều ñã cho thu hoạch, nếu có nguồn nước tưới thì năng suất có thể tăng thêm 20-30% ðầu mùa khô khi cây ñiều ra hoa, ñộ ẩm trong ñất còn khá thì chưa cần tưới nước; từ giữa mùa khô trở ñi khi hạt ñiều non ñã hình thành, cần tưới bổ sung nước cho cây ñiều; có thể tưới bề mặt ñịnh kỳ 10 ngày một lần hoặc ñầu tư hệ thống ống tưới nhỏ giọt ñể tiết kiệm nước

* Bón phân

Giai ñoạn cây ñiều chưa khép tán bón phân ở xung quanh gốc theo hình chiếu của tán lá; ở xung quanh tán cuốc những hố sâu 15-20 cm, rải phân vào

và lấp ñất lên ñể hạn chế bị nước rửa trôi

Giai ñoạn cây ñiều ñã khép tán, trên hàng ñiều nên ñào những hố sâu 40-50 cm, rộng 50-70cm, dài 1,5-2,0m Trong hố này là nơi rải phân bón cho cây ñiều hàng năm, nơi chứa cành khô, lá rụng, trái ñiều trong mùa thu hoạch,

cỏ dại khi dọn vườn.v.v Những nơi có ñiều kiện tưới nước thì hố này cũng là nơi chứa nguồn nước tưới vào mùa khô

Bón phân cho cây ñiều thông thường chia làm 2 ñợt trong một năm; ñợt ñầu vào tháng 4-5, ngay sau khi thu hoạch hạt ñiều, kết hợp tỉa cành, tạo tán,

vệ sinh vườn ðợt bón thứ 2 trước khi mùa mưa kết thúc thường vào tháng

9-10 Sau khi bón cần vệ sinh vườn, chuẩn bị cho mùa thu hoạch kế tiếp

B ảng 2.1 Lượng phân bón cho cây ñiều

Trang 38

Lượng phân bón áp dụng (g/cây/năm)

Ngu ồn: Hiệp hội cây ñiều (2008) [10]

Từ năm thứ 5 trở ñi, lượng phân bón tăng thêm 20-30% cho mỗi năm Lượng phân bón cũng cần ñiều chỉnh tùy theo sinh trưởng của cây và năng suất vườn ñiều

Vườn ñiều từ 3 tuổi trở lên, lượng phân ñạm và lân chia ñều ra bón làm

2 kỳ trong năm Riêng phân kali ñợt ñầu chỉ bón 1/3 dành 2/3 bón cho ñợt 2

Ngoài lượng phân bón vào trong ñất giúp cho cây sinh trưởng, phát triển cần cung cấp cho cây ñiều những loại phân bón lá như HVP, HK7-5-44,

HK 20-20-20 ( theo hướng dẫn của nhà sản xuất) kết hợp khi phun thuốc phòng trừ sâu, bệnh cho cây ñiều

Ở những vườn ñiều ñã cho thu hoạch có thể áp dụng giải pháp cho ra trái sớm và tập trung, có thể dùng Bon (Thiourea 99%) ñể phun cho rụng lá ñồng loạt, ñâm chồi và ra hoa; dùng Bortrac (Bo 150g/lít) phun ñể chống rụng hoa, và trái non; dùng HK 7-5-44, HK 20-20-20, Super humic v.v (phun theo chỉ dẫn của nhà sản xuất)

2.2.2.3 Phòng tr ừ sâu bệnh hại ñiều

Trang 39

Người ta ñã ñiều tra phát hiện ra 60 loài sâu và hàng chục loại nấm, bệnh hại Chúng tôi chỉ xin nêu những loại sâu, bệnh hại nghiêm trọng và phổ biến thường xuyên gây mất mùa ñiều

Bọ xít muỗi (tên khoa học: Helopeltissp)

Là ñối tượng gây hại nghiêm trọng và phổ biến ở các vùng trồng ñiều Chúng dùng vòi chích vào các chồi non, lá non, chùm hoa, hạt non ñể hút nhựa làm chết chồi non, rụng những trái non Ở những vườn ñiều non bọ xít muỗi phá hoại quanh năm Ở những vườn ñiều ñang cho thu hoạch, bọ xít muỗi phá hoại nặng từ cuối mùa mưa khi ñiều rụng lá ñể ra chồi non ñến suốt thời kỳ ra hoa kết trái Bọ xít muỗi phá hoại nặng ở những vườn ñiều quá rậm rạp, không thông thoáng

Phòng tr ừ: Vào cuối mùa mưa khi ñiều chuẩn bị rụng lá ñể ra ñọt non

cần vệ sinh vườn, dọn dẹp cỏ dại, phát hiện sớm sâu bệnh

Khi có sâu hại có thể dùng các loại thuốc như: Cyperan 10EC; Alphan 5EC; Angun 5wDG; Asitrim 50EC; Tornado 10EC; Serpa 25EC và một số thuốc khác Nên phun vào lúc trời mát, vòi phun phải nhỏ, phun ñều khắp trên tán cây Vì bọ xít muỗi có thể di chuyển rất nhanh nên cần phun thuốc trên diện rộng và mang tính cộng ñồng

Sâu ñục thân, ñục rễ, ñục cành (Xén tóc)

Trang 40

Ở những vườn ñiều rạm rạp, ít thông thoáng mức ñộ phá hoại thường nghiêm trọng hơn

Phòng tr ừ: Thường xuyên vệ sinh vườn ñể tạo ra sự thông thoáng Khi

phát hiệu có sâu hại thì dùng dao vạc vỏ ñể bắt sâu, cũng có thể dùng các loại thuốc sâu có tính xông hơi như Diazan 40EC hoặc Angun 5WDG, dùng bơm xịt vào các ñường hầm trong gỗ và dùng ñất sét vít lại ñể diệt sâu non

Ở phần gốc cây có thể phòng bằng cách quét vôi ở ñộ cao từ 1,5 m trở xuống Khi phun thuốc diệt sâu hại trên lá, hoa cũng nên xịt cả ở gốc cây ñể diệt các trứng sâu ðối với sâu hại trên cành cũng có thể xịt thuốc vào các ñường hầm ñể diệt sâu non

Sâu ñục chồi (Alcides sp)

Là loại bọ phấn có màu nâu ñen Ở những vườn ñiều mới trồng, loài sâu này phá hoại rất nghiêm trọng Nếu ñể chúng phá tự nhiên thì cây ñiều sẽ không sinh trưởng ñược

Phòng tr ừ: Có thể dùng tay bắt và diệt sâu trưởng thành, dùng kéo cắt

những chồi bị sâu phá hoại bỏ ñi Hoặc dùng các loại thuốc như: Diazan 40EC, Bian 40EC, Kinalux 25EC ñể diệt sâu trưởng thành

Sâu hại trên lá

Có rất nhiều loài như: sâu róm ñỏ, sâu bao, sâu ñục làm phổng lá, cầu cấu xanh ăn lá Các loài sâu này nếu phát triển thành dịch cũng ảnh hưởng nghiêm trọng ñến cây ñiều Có thể dùng các loại thuốc sâu thông thường như: Cyperan 10EC, Kinalux 25EC ñể diệt chúng

Bệnh thán thư

Tác nhân gây bệnh do nấm Colletotrichum gloeosporioides Bệnh này rất phổ biến ở mọi vùng trồng ñiều, gây hại nặng trong ñiều kiện ñộ ẩm cao, mưa nhiều khi cây ñang trổ bông gặp sương mù kèm theo nhiệt ñộ xuống thấp Cành non bị bệnh sẽ chết, bông nhiễm bệnh sẽ bị khô và rụng, trái non

Ngày đăng: 14/12/2013, 16:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô đình Ba (2005), Khảo sát và ựánh giá tình hình sản xuất cây ựiều ở tỉnh Bình ðịnh, Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, Huế, trang 95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh"ả"o sát và "ự"ánh giá tình hình s"ả"n xu"ấ"t cây "ự"i"ề"u "ở" t"ỉ"nh Bình "ðị"nh
Tác giả: Ngô đình Ba
Năm: 2005
3. Nguyễn Thanh Bỡnh (2007), “Chăm súc cõy ủiều hợp lý”, Bỏo Nụng nghiệp (số 53), trang 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm súc cõy ủiều hợp lý”, "Báo Nông nghi"ệ"p
Tác giả: Nguyễn Thanh Bỡnh
Năm: 2007
4. Bộ Nụng nghiệp và PTNT (2000), “Bỏo cỏo phỏt triển ủiều ủến năm 2010”,Triển khai thực hiện Nghị quyết 120-1999/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trang 1, 2, 2-3, 6, 14, 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phát triển ủiều ủến năm 2010”,"Tri"ể"n khai th"ự"c hi"ệ"n Ngh"ị" quy"ế"t 120-1999/Q"ð"-TTg c"ủ"a Th"ủ" t"ướ"ng Chính ph
Tác giả: Bộ Nụng nghiệp và PTNT
Năm: 2000
5. Cục Thống kê Bình ðịnh (2006), Niên giám thống kê tỉnh Bình ðịnh 2005, trang 11, 73, 73 -76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám th"ố"ng kê t"ỉ"nh Bình "ðị"nh 2005
Tác giả: Cục Thống kê Bình ðịnh
Năm: 2006
7. ðường Hồng Dật (2001), Cõy ủiều-kỹ thuật trồng và triển vọng phỏt triển, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây "ủ"i"ề"u-k"ỹ" thu"ậ"t tr"ồ"ng và tri"ể"n v"ọ"ng phỏt tri"ể"n, NXB Nông nghi"ệ
Tác giả: ðường Hồng Dật
Nhà XB: NXB Nông nghi"ệ"p
Năm: 2001
11. Phan Thỳc Huõn (1984), Cõy ủiều và kỹ thuật trồng, NXB TP.HCM, trang 19-21, 26-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cõy "ủ"i"ề"u và k"ỹ" thu"ậ"t tr"ồ"ng
Tác giả: Phan Thỳc Huõn
Nhà XB: NXB TP.HCM
Năm: 1984
13. Phạm Văn Linh (2003), Ộđánh giá hiệu quả hoạt ựộng của doanh nghiệp nhà nước”, Tạp chí Kinh tế & Dự báo (3 số) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ð"ánh giá hi"ệ"u qu"ả" ho"ạ"t "ủộ"ng c"ủ"a doanh nghi"ệ"p nhà n"ướ"c
Tác giả: Phạm Văn Linh
Năm: 2003
16. R. Singh (1985), “ðẳn gốc, tỉa thưa và tạo tán”, Dự ánVIE/85/005, trang 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðẳn gốc, tỉa thưa và tạo tán”, "D"ự" ánVIE/85/005
Tác giả: R. Singh
Năm: 1985
17. Tạ Minh Sơn (1999), “Cõy ủiều trong chiến lược kinh tế xúa ủúi giảm nghèo cho nông dân”, Tạp chí nông thôn mới, số 34, 5/1999, trang 10-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cõy ủiều trong chiến lược kinh tế xúa ủúi giảm nghèo cho nông dân”, "T"ạ"p chí nông thôn m"ớ"i
Tác giả: Tạ Minh Sơn
Năm: 1999
18. Sở Nông nghiệp và PTNT Bình ðịnh (2001), ðề án quy hoạch và phát triển trồng ủiều ở Bình ðịnh giai ủoạn 2001-2010, trang 11-12, 16, 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: án quy ho"ạ"ch và phát tri"ể"n tr"ồ"ng "ủ"i"ề"u "ở" Bình "ðị"nh giai "ủ"o"ạ"n 2001-2010
Tác giả: Sở Nông nghiệp và PTNT Bình ðịnh
Năm: 2001
20. Hoàng Quốc Tuấn (2007), Ộ đánh giá tình hình sản xuấ t kinh doanh ngành ủiề u Việt Nam”, Báo cáo tham luận tại Hội thảo Nâng cao năng suất và chất lượng hạt ủiều lần thứ 2 - 2007, trang 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh ngành ủiều Việt Nam”, "Báo cáo tham lu"ậ"n t"ạ"i H"ộ"i th"ả"o Nâng cao n"ă"ng su"ấ"t và ch"ấ"t l"ượ"ng h"ạ"t "ủ"i"ề"u l"ầ"n th"ứ" 2 - 2007
Tác giả: Hoàng Quốc Tuấn
Năm: 2007
25. ðỗ Văn Viện (1997), Quản trị kinh doanh nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n tr"ị" kinh doanh nông nghi"ệ"p
Tác giả: ðỗ Văn Viện
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
2. Bỏo cỏo tham luận Hội nghị ủỏnh giỏ hiện trạng và bàn giải phỏp phỏt triển cõy ủiều cỏc tỉnh phớa Nam thỏng 3/2009 Khác
6. Cục trồng trọt-Bộ Nông nghiệp và PTNT: Báo cáo hiện trạng sản xuất, ủịnh hướng và giải phỏp phỏt triển cõy ủiều trong thời gian tới. Thỏng 3/2009 Khác
8. Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung (1997), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
14. Nguyễn Thanh Phương (2007), Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất ủiều ở tỉnh Bình ðịnh, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Hà Hội, 2007 Khác
15. Quyết ủịnh số 39/2007/Qð-BNN, ngày 02/5/2007 của Bộ Nụng nghiệp và PTNT Khác
21. Hoàng Quốc Tuấn (2008), ủỏnh giỏ sơ bộ kết quả và cỏc tồn tại-hạn chế-khó khăn của ngành hàng ủiều Việt Nam (Sau hai năm thực hiện quyết ủịnh số 39/2007/Qð-BNN Khác
23. Viện KHKT Nụng nghiệp duyờn Hải Nam Trung bộ, Hội nghị ủầu bờ, tham quan mô hình thâm canh nâng cao năng suất vườn ủiều, Qui Nhơn, 2009 Khác
24. Viện qui hoạch và thiết kế nông nghiệp-Bộ Nông nghiệp và PTNT: Bỏo cỏo rà soỏt qui hoạch phỏt triển ngành ủiều VN ủến 2010 và ủịnh hướng ủến 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1. Cõy ủiều trờn ủất Phự cỏt. - Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất điều của các hộ nông dân huyện phù cát tỉnh bình định
nh 2.1. Cõy ủiều trờn ủất Phự cỏt (Trang 31)
Hỡnh 2.2 quả ủiều thời kỳ mới hỡnh thành - Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất điều của các hộ nông dân huyện phù cát tỉnh bình định
nh 2.2 quả ủiều thời kỳ mới hỡnh thành (Trang 32)
Bảng 2.2. Một số chỉ tiờu tổng quỏt về ngành hàng ủiều việt nam - Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất điều của các hộ nông dân huyện phù cát tỉnh bình định
Bảng 2.2. Một số chỉ tiờu tổng quỏt về ngành hàng ủiều việt nam (Trang 44)
Bảng 2.3. Diện tớch, năng suất, sản lượng ủiều năm 2007 tỉnh Bỡnh ðịnh - Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất điều của các hộ nông dân huyện phù cát tỉnh bình định
Bảng 2.3. Diện tớch, năng suất, sản lượng ủiều năm 2007 tỉnh Bỡnh ðịnh (Trang 45)
Hình 3.1 Một số yếu tố khí hậu tại tỉnh Bình ðịnh   (Số liệu trung bình từ 1990 – 2008) - Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất điều của các hộ nông dân huyện phù cát tỉnh bình định
Hình 3.1 Một số yếu tố khí hậu tại tỉnh Bình ðịnh (Số liệu trung bình từ 1990 – 2008) (Trang 54)
Hỡnh 3.2 Bản ủồ hành chớnh tỉnh Bỡnh ðịnh - Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất điều của các hộ nông dân huyện phù cát tỉnh bình định
nh 3.2 Bản ủồ hành chớnh tỉnh Bỡnh ðịnh (Trang 57)
Bảng 3. 2. Tỡnh tỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Phự Cỏt 2006-2008 - Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất điều của các hộ nông dân huyện phù cát tỉnh bình định
Bảng 3. 2. Tỡnh tỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Phự Cỏt 2006-2008 (Trang 59)
Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế của huyện phù Cát 2006-2008 - Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất điều của các hộ nông dân huyện phù cát tỉnh bình định
Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế của huyện phù Cát 2006-2008 (Trang 61)
Bảng 4.1. Cỏc yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ủiều thõm canh tại  Phù Cát-Bình ðịnh năm 2008 - Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất điều của các hộ nông dân huyện phù cát tỉnh bình định
Bảng 4.1. Cỏc yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ủiều thõm canh tại Phù Cát-Bình ðịnh năm 2008 (Trang 68)
Bảng 4.2  Cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến ủiều kiện quảng canh và thõm canh  cõy ủiều tại Bỡnh ðịnh - Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất điều của các hộ nông dân huyện phù cát tỉnh bình định
Bảng 4.2 Cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến ủiều kiện quảng canh và thõm canh cõy ủiều tại Bỡnh ðịnh (Trang 69)
Bảng 4.3  Những thụng tin cơ bản về hộ ủiều tra - Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất điều của các hộ nông dân huyện phù cát tỉnh bình định
Bảng 4.3 Những thụng tin cơ bản về hộ ủiều tra (Trang 70)
Bảng 4.4. Bảng tổng hợp cỏc yếu tố chi phớ sản xuất ủiều. - Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất điều của các hộ nông dân huyện phù cát tỉnh bình định
Bảng 4.4. Bảng tổng hợp cỏc yếu tố chi phớ sản xuất ủiều (Trang 72)
Bảng 4.5  Kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế của cỏc hộ ủược ủiều tra - Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất điều của các hộ nông dân huyện phù cát tỉnh bình định
Bảng 4.5 Kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế của cỏc hộ ủược ủiều tra (Trang 73)
Bảng 4.6 .Loại ủất ảnh hưởng ủến kết quả và hiệu quả sản xuất ủiều   (Tớnh cho 1 ha ủiều kinh doanh) - Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất điều của các hộ nông dân huyện phù cát tỉnh bình định
Bảng 4.6 Loại ủất ảnh hưởng ủến kết quả và hiệu quả sản xuất ủiều (Tớnh cho 1 ha ủiều kinh doanh) (Trang 76)
Bảng 4.7 Qui mụ diện tớch ảnh hưởng ủến kết quả, hiệu quả kinh tế của hộ  (tớnh cho 1 ha ủiều kinh doanh) - Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất điều của các hộ nông dân huyện phù cát tỉnh bình định
Bảng 4.7 Qui mụ diện tớch ảnh hưởng ủến kết quả, hiệu quả kinh tế của hộ (tớnh cho 1 ha ủiều kinh doanh) (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w