1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu hiệu quả các mô hình sử dụng đất ven biển vào sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh hà tĩnh

240 843 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiệu quả các mô hình sử dụng đất ven biển vào sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả Vũ Đình Bắc
Người hướng dẫn GS.TS. Phạm Vân Đình
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 240
Dung lượng 8,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 62.31.10.01

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHẠM VÂN ðÌNH

HÀ NỘI, 2011

Trang 2

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ i

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực, khách quan, chưa từng

ựể bảo vệ bất kỳ một học vị nào, mọi trắch dẫn ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc, mọi

sự giúp ựỡ ựã ựược cảm ơn

Tác giả luận án

Vũ đình Bắc

Trang 3

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi ựã nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ của nhiều tập thể và cá nhân Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn ựến tập thể các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn và Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chắnh sách, Viện đào tạo Sau ựại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này

đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS TS Phạm Vân đình

- người hướng dẫn khoa học ựã tận tình hướng dẫn, trực tiếp chỉ ra những ý kiến quý báu và giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án

Tôi cũng xin ựược gửi lòng biết ơn chân thành tới lãnh ựạo ựịa phương

và người dân vùng ven biển tỉnh Hà Tĩnh ựã giúp ựỡ và tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình ựiều tra khảo sát thực ựịa và nghiên cứu ựề tài

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các tập thể và cơ quan, ban, ngành, bạn bè và người thân ựã tạo ựiều kiện và giúp ựỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu nghiên cứu

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp ựỡ quý báu của các tập thể và cá nhân ựã ựộng viên, khắch lệ và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận

án này

Tác giả luận án

Vũ đình Bắc

Trang 4

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ iii

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ

CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG đẤT VEN BIỂN VÀO SẢN XUẤT

1.1.2 Hiệu quả mô hình sử dụng ựất ven biển sản xuất nông lâm

1.1.3 đặc ựiểm sử dụng ựất ven biển trong sản xuất nông lâm thuỷ sản 21

1.1.4 đánh giá hiệu quả các mô hình sử dụng ựất ven biển trong sản

Trang 5

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… iv

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về sử dụng ñất ven biển vào sản xuất

1.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn về sử dụng ñất ven biển trong sản xuất

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG ðẤT VEN BIỂN VÀO SẢN XUẤT NÔNG LÂM THỦY SẢN TỈNH

Trang 6

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ v

3.2 đánh giá hiệu quả các mô hình sử dụng ựất ven biển vào sản

3.3.7 Ảnh hưởng của các chắnh sách ựất ựai và chắnh sách phát

CHƯƠNG 4 đỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG đẤT VEN BIỂN VÀO

Trang 7

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… vi

4.3.3 Hoàn thiện hướng phát triển các loại hình tổ chức kinh tế sử

4.3.5 Hoàn thiện hệ thống biện pháp kỹ thuật ñối với các phương

4.3.7 Chỉ ñạo thực hiện tốt các chính sách liên quan ñến sử dụng ñất 152

CÁC CÔNG TRÌNH ðà CÔNG BỐ LIÊN QUAN ðẾN LUẬN ÁN 162

PHỤ LỤC

Trang 8

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… vii

CNH - HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá

N - L - TS Nông - lâm - thuỷ sản

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 9

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… viii

SX Sản xuất

TBKHKT Tiến bộ khoa học kỹ thuật

Tiếng Anh:

EPA Environmental Protection Agency

GNP Gross National Product

ICRAF International Council for Reseach on Agroforestry IUCN International Union for conservation nature

UNEP United Nations Environment Programme

Trang 10

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… ix

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.4 Diễn biến diện tích, sản lượng một số cây trồng chính của 5

3.2 Tình hình sử dụng ñất ven biển vào sản xuất nông - lâm - thủy

3.4 Kết quả ñiều tra diện tích và cơ cấu diện tích gieo trồng cây hàng

Trang 11

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… x

3.15 Chi phí và hiệu quả nuôi tôm sú trên ñất ven biển giữa hộ và

3.19 So sánh một số chỉ tiêu sử dụng ñất ven biển xét theo mức tỷ

3.20 So sánh hiệu quả một số mô hình chuyển ñổi phương thức sử

3.21 So sánh một số chỉ tiêu sử dụng ñất và hiệu quả sản xuất của

Trang 12

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… xi

3.23 Hiệu quả sử dụng ñất nuôi trồng thuỷ sản theo trình ñộ chuyên

3.24 Năng suất bình quân một số cây trồng chính theo ñịa hình ñất

3.26 So sánh năng suất một số cây trồng giống mới và sản xuất ñại trà

3.27 So sánh diện tích, năng suất, sản lượng lúa theo ñiều kiện tưới

Trang 13

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… xii

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

2.1 Diễn biến cơ cấu kinh tế 5 huyện ven biển Hà Tĩnh giai ñoạn

3.1 Giá trị sản xuất và thu nhập hỗn hợp một sốloại hình sử dụng ñất

Trang 14

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… xiii

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ

TT Tên sơ ñồ Trang

2.2 Khung phân tích ñánh giá hiệu quả các mô hình sử dụng

Trang 15

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 1

MỞ đẦU

1 Sự cần thiết của vấn ựề nghiên cứu

Là quốc gia nằm bên bờ biển đông, với trên 3.200 km bờ biển, 28 tỉnh thành phố có biển, 125 huyện có vị trắ ven biển với khoảng 17,7% diện tắch và 30% dân số cả nước sống ở vùng ven biển, Việt Nam coi phát triển kinh tế vùng ven biển là nội dung quan trọng góp phần vào ổn ựịnh chắnh trị, xã hội và phát triển kinh tế của ựất nước Hội nghị Trung ương 4 (Khoá X) ựã thông qua

Chiến lược phát triển kinh tế biển của Việt Nam và coi vùng ven biển là vùng

kinh tế ựộng lực, phát triển kinh tế tổng hợp trên cơ sở phát huy lợi thế cả về tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng [4]

Tuy vậy, ựến nay, người dân vùng ven biển vẫn chủ yếu sống dựa vào nông nghiệp là chắnh, tức là sự phát triển kinh tế vùng ven biển vẫn phải dựa vào ựất, từ ựó và việc sử dụng ựất ựạt ựược hiệu quả có ý nghĩa quan trọng ựến sự ổn ựịnh ựời sống của người dân ven biển

đất ven biển (đVB) ở nước ta có tiềm năng lớn (diện tắch tới 2 triệu hecta nếu tắnh cả bãi bồi ven biển), ựa dạng sinh thái nên khá thuận lợi cho việc chuyển ựổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, như tăng tỷ trọng chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, phát triển cây trồng hàng hoá hiệu quả cao Tuy nhiên, với xuất phát ựiểm thấp, tập quán sản xuất cũ, trì trệ, việc tiếp thu cái mới vẫn còn bị nắu kéo bởi tư tưởng lạc hậu người dân nông thôn Ngoài ra, việc sử dụng đVB luôn chịu tác ựộng trực tiếp bởi những yếu tố của biển (thuỷ triều, xâm nhập mặn, khắ hậu biển, bão lũ, cát di ựộng ) Những năm qua, Chắnh phủ ựã có những chắnh sách ưu tiên nhằm phát triển kinh tế, xoá ựói giảm nghèo, ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Tuy nhiên nhìn tổng quát, vùng ven biển vẫn là một trong những vùng khó khăn nhất cả nước (thu nhập

Trang 16

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 2

GDP tính trên ñầu người của vùng ven biển chỉ bằng 85% so với bình quân chung cả nước, trong ñó vùng Duyên hải Bắc Trung bộ là thấp nhất) [85]

Hà Tĩnh là một tỉnh ven biển nằm ở vùng Bắc Trung bộ (BTB), có 5 huyện ven biển là Nghi Xuân, Lộc Hà, Thạch Hà, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh Diện tích tự nhiên của vùng là 238 nghìn hecta, dân số trên 650 nghìn người (chiếm trên 50% dân số toàn tỉnh), trên 90% dân số và lao ñộng sống ở nông thôn và làm nông nghiệp) Từ trước tới nay, nơi ñây vẫn là vùng giàu tiềm năng nhất và ñóng vai trò quan trọng cho việc bảo ñảm cân ñối lương thực, thực phẩm trên ñịa bàn toàn tỉnh Hà Tĩnh (tỷ trọng sản lượng một số nông sản chính năm 2008 của 5 huyện vùng ven biển so với toàn tỉnh như sau: lúa chiếm 59,4%; ngô 82,7%; khoai lang 82,7%; lạc 60,5%; số ñầu lợn 60,9%; gia cầm 55,3%; bò 43,0%; trâu 51,4%; thuỷ sản nuôi trồng 74,1%) So với các vùng nông thôn khác trong cả nước, vùng ven biển Hà Tĩnh vẫn là vùng nghèo, kinh

tế chưa bứt phá, ñời sống của người dân, nhất là người dân sống ở nông thôn còn nhiều khó khăn Trong quá trình phát triển chung, ðảng bộ và chính quyền tỉnh Hà Tĩnh xác ñịnh vùng ven biển có vai trò quan trọng, là vùng ñộng lực ñể thúc ñẩy kinh tế tỉnh Hà Tĩnh phát triển ðặc biệt, vùng ven biển vẫn sẽ là vùng trọng ñiểm cung cấp lương thực, thực phẩm thiết yếu với nhu cầu ngày càng tăng của tỉnh Hà Tĩnh, ñồng thời vùng ven biển cũng là vùng diễn ra mạnh mẽ việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện ñại hoá, công nghiệp hoá Những năm qua, trong vùng ñã hình thành những khu kinh tế, công nghiệp lớn

ở tầm quốc gia và cấp tỉnh tạo nên sức ép lớn ñến ñất ñai Từ ñó ñặt ra một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong việc cân ñối phát triển không gian theo hướng sử dụng ñất vùng ven biển hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất Việc hình thành tư duy mới trong sử dụng ñất nông nghiệp trước sức ép thu hẹp ñất ñai trong nông nghiệp ở vùng ven biển Hà Tĩnh là một thực tế khách quan mà chính quyền, người dân nơi ñây phải giải quyết Những năm qua ngành nông

Trang 17

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 3

nghiệp vùng ven biển ñã thu ñược những kết quả ñáng khích lệ, giữ ñược tốc

ñộ tăng trưởng kinh tế của ngành ổn ñịnh, cơ cấu nội bộ ngành chuyển dịch ñúng hướng: tăng tỷ trọng chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản; giảm tỷ trọng trồng trọt Trong vùng ñã xuất hiện những mô hình làm kinh tế giỏi mà chủ yếu là biết cách sử dụng nguồn lực ñất ñai, lao ñộng tại chỗ, chuyển ñổi phương thức

sử dụng ñất hợp lý, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất những sản phẩm gắn với thị trường Tuy vậy, các mô hình sử dụng ñất có hiệu quả còn chưa nhiều Trên diện rộng, cách thức sử dụng ðVB cho sản xuất trồng trọt và chăn nuôi còn giữ nếp cũ tự sản, tự tiêu, nặng về trồng cây lương thực (lúa nước, ngô), rau màu; chăn nuôi chủ yếu nhỏ lẻ trong hộ mà trang trại chưa phát triển, tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng còn hạn chế, nuôi trồng thuỷ sản phát triển tự phát gặp rủi ro về kinh tế, môi trường sinh thái bị ảnh hưởng Hơn nữa sản xuất nông nghiệp của vùng luôn phải ñương ñầu trước những thách thức của thiên tai khắc nghiệt diễn ra thường xuyên hàng năm Từ ñó việc nghiên cứu tổng kết những mô hình sử dụng ñất hiệu quả và từ ñó ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp phát triển mô hình là hết sức cần thiết cho vùng ven biển Hà Tĩnh, ñồng thời còn mang ý nghĩa trên phạm vi rộng hơn ñối với các

vùng ven biển trên cả nước

ðVB giàu tiềm năng ñể phát triển nông lâm thuỷ sản Việc nghiên cứu

ñể ñưa vào khai thác sử dụng những vùng ðVB ñược các nhà chuyên môn cả trong và ngoài nước ở những lĩnh vực khác nhau nghiên cứu Ở ngoài nước, những nghiên cứu về sự phát sinh, tính chất, ñặc ñiểm ðVB như của các tác giả Fromaget (từ 1920), của Fridland, Dovjukov, Saurin (năm 1960) Một số nghiên cứu liên quan ñến mô hình sử dụng ñất như Christoph Muller (2007), Elena G Irwin, Jacqueline Geoghegan (2001) [96], [98]

Ở trong nước, lĩnh vực ñiều tra cơ bản tài nguyên ñất ven biển có khá nhiều tác giả ñã ñề cập nghiên cứu ñến ñối tượng ðVB Từ năm 1981, tác giả

Trang 18

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 4

Phan Liêu ựã có nghiên cứu về ựất cát biển [39] Những năm gần ựây một số

cơ quan nghiên cứu và các nhà chuyên môn ựã ựề cập ựến loại ựất này như Nguyễn Văn Cư ở Viện địa lý - Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia, Hà Nội [22]; Phạm Việt Hoa ở Trường đại học Thuỷ lợi [31]; Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Võ Linh, Nguyễn Thức Thi ở Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp [1], [38], [65] ựề cập chủ yếu ựến ựánh giá ựất, môi trường, phân vùng sinh thái nông nghiệp, phân loại ựất của vùng ven biển ựể phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp

Tác giả Vũ đình Bắc (2004) có ỘNghiên cứu ựịnh hướng sử dụng ựất cát ven biển huyện Thạch Hà - tỉnh Hà TĩnhỢ ựã ựề cập ựến một phần thực trạng sử dụng ựất cát ven biển của Hà Tĩnh và cũng ựã khảo sát một số mô hình sử dụng ựất cát ven biển, tuy nhiên mới chỉ giới hạn ở lĩnh vực ựất cát ven biển ựối với sản xuất nông nghiệp [6]

Luận án tiến sĩ Ộ đặc ựiểm của lân và hiệu lực phân lân trong ựất cát ven biển tỉnh Thừa Thiên - HuếỢ tác giả Lê Thanh Bồn (1998) nghiên cứu về vai trò phân bón, nhất là lân ựến cây trồng vùng cát ven biển [14]

Về nghiên cứu việc phủ xanh cồn cát, tác giả Lâm Công định năm 1977

ựã nghiên cứu việc trồng phi lao chống cát di ựộng ven biển [27]

Nghiên cứu về các mô hình trong nông nghiệp, xây dựng làng kinh tế sinh thái các tổ chức và cá nhân như Viện Quy hoạch và TKNN [89], Viện Kinh tế sinh thái [81], [82], các tác giả Nguyễn Văn Trương (2006) [76], [77], Nguyễn Văn Liêm (2008) [36] ựã ựề cập ựến các mô hình trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng ven biển, mô hình làm kinh tế kết hợp bảo vệ môi trường

Nghiên cứu về ựánh giá tác ựộng môi trường trên vùng ựất cát ven biển, tác giả Nguyễn Tuấn Anh (2005) ựã nghiên cứu ựề tài khoa học về Ộđánh giá tác ựộng môi trường nuôi tôm công nghiệp trên cát ven biểnỢ ựề cập ựến

Trang 19

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 5

những mặt trái của việc nuôi tôm trên cát, nhất là những tác ựộng ựất, nước vùng ven biển [1]

Tóm lại, ựến nay ựã có khá nhiều công trình nghiên cứu về đVB, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về mô hình và hiệu quả

mô hình sử dụng đVB vào sản xuất nông lâm thuỷ sản trên ựịa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Với những lý do trên, tôi lựa chọn ựề tài: "Nghiên cứu hiệu quả các

mô hình sử dụng ựất ven biển vào sản xuất nông lâm thủy sản trên ựịa bàn tỉnh Hà Tĩnh" làm ựề tài luận án tiến sĩ của mình nhằm phát hiện những

vấn ựề bức xúc qua các mô hình sử dụng đVB của tỉnh Hà Tĩnh, từ ựó góp phần nâng cao giá trị sử dụng đVB của tỉnh

2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

- Mục tiêu chung

Từ việc nghiên cứu hiệu quả các mô hình sử dụng đVB, ựưa ra ựịnh hướng và ựề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng ựất vào sản xuất nông lâm thủy sản vùng ven biển tỉnh Hà Tĩnh

- Mục tiêu cụ thể

+ Góp phần hệ thống hoá và làm sáng tỏ một số vấn ựề lý luận và thực tiễn về hiệu quả các mô hình sử dụng đVB vào sản xuất nông lâm thủy sản

+ đánh giá hiệu quả các mô hình sử dụng đVB vào sản xuất nông lâm thủy sản vùng ven biển tỉnh Hà Tĩnh

+ định hướng phát triển các mô hình và ựề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng đVB vào sản xuất nông lâm thủy sản vùng ven biển tỉnh Hà Tĩnh

3 đối tượng nghiên cứu của ựề tài

- Hiệu quả các mô hình sử dụng ựất ven biển vào sản xuất nông lâm thủy sản

Trang 20

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 6

- Chủ thể sử dụng ựất là các loại hình tổ chức kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa vùng ven biển hoạt ựộng trong lĩnh vực sản xuất nông lâm thủy sản

4 Phạm vi nghiên cứu của ựề tài

+ Thu thập, tổng hợp các tài liệu thứ cấp có liên quan ựến sử dụng ựất

và hiệu quả sử dụng đVB tỉnh Hà Tĩnh giai ựoạn 2004 - 2008

+ điều tra thu thập các số liệu sơ cấp liên quan ựến mô hình sử dụng đVB lấy mốc năm 2009

+ Số liệu dự kiến ựến năm 2020

- Về không gian

Giới hạn phạm vi không gian là toàn bộ ựất ựồng bằng ven biển lấy theo ranh giới phắa đông của Quốc lộ 1A ra ựến bờ biển của 5 huyện Nghi Xuân, Lộc Hà, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh của tỉnh Hà Tĩnh đây là vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố biển như thuỷ triều, hiện tượng xâm nhập mặn, bão lũ, cát di ựộng Tổng số có 78 xã, trong ựó huyện Nghi Xuân gồm 13/19 xã, huyện Lộc Hà có 13/13 xã, huyện Thạch Hà có 15/31 xã, huyện Cẩm Xuyên có 21/27 xã, huyện Kỳ Anh có 16/33 xã (Phụ bảng 1) thuộc phạm vi nghiên cứu của ựề tài

Trang 21

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 7

5 Những ñóng góp mới của luận án

- Luận án góp phần làm sáng tỏ những vấn ñề có tính học thuật như mô hình, hiệu quả mô hình sử dụng ñất vào sản xuất nông lâm thuỷ sản trong ñiều kiện cụ thể sử dụng ñất với những yếu tố ñặc thù vùng ven biển (triều cường, xâm nhập mặn, khí hậu biển, bão lũ, cát di ñộng) Luận án ñã phân tích các khó khăn về thay ñổi quan niệm truyền thống sử dụng ñất ven biển theo cách tiếp cận theo hướng nông nghiệp hàng hoá trên cơ sở khai thác lợi thế tiểu vùng ñối với sản xuất nông lâm thủy sản, bố trí sản xuất theo những phương thức sử dụng ñất thích hợp, phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức kinh

tế sử dụng ñất (hộ, trang trại, doanh nghiệp)

- Luận án ñã chỉ ra những hạn chế yếu kém của các mô hình sử dụng ðVB hiện nay hiệu quả còn thấp và không thích ứng tốt với những biến ñổi khí hậu thời tiết dẫn ñến rủi ro Luận án ñã có kết luận những mô hình sử dụng ñất ven biển tỉnh Hà Tĩnh ñạt hiệu quả cao thường hướng vào các phương thức chuyển ñổi cây trồng vật nuôi, mùa vụ, phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, khí hậu khắc nghiệt; ñầu tư chiều sâu phát triển kinh tế trang trại sản xuất hàng hoá phù hợp thị trường ðề tài cũng phát hiện những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả các mô hình sử dụng ñất ven biển vào sản xuất nông lâm thuỷ sản của vùng, nhất là bố trí sử dụng ñất chưa thích hợp, ñất ñai manh mún cộng với tập quán tự sản tự tiêu, thiếu vốn, tiến bộ kỹ thuật chưa

áp dụng rộng rãi, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm chậm phát triển

- Kết hợp phương pháp ñánh giá ñất thích hợp chuyên ngành nông nghiệp với ñánh giá lợi thế trong phân tích kinh tế, luận án ñã ñưa ra ñịnh hướng sử dụng ñất các vùng sản xuất hàng hoá tập trung và hệ thống giải pháp

Trang 22

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ

CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG ðẤT VEN BIỂN VÀO SẢN XUẤT NÔNG LÂM THỦY SẢN

1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả mô hình sử dụng ñất ven biển trong sản xuất nông lâm thuỷ sản

1.1.1 Mô hình sử dụng ñất ven biển trong sản xuất nông lâm thuỷ sản

1.1.1.1 ðất ven biển, các yếu tố biển ảnh hưởng ñến sử dụng ñất ven biển

ðất là lớp bề mặt trái ñất, ñược hình thành do quá trình biến ñổi lâu ñời với những tác ñộng tổng hợp của nhiều yếu tố trong thiên nhiên (như sự phong hoá của ñá mẹ, tác ñộng của nhiệt ñộ, nước, ánh sáng, gió ) và tác ñộng của con người [15] Trong nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu, ñặc biệt và không thể thay thế ðất là thành phần quan trọng, là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, là môi trường sống cho vật nuôi Tuỳ tính chất mà người ta phân chia thành những loại ñất khác nhau hoặc tuỳ vào vị trí

mà có những tên gọi cho phù hợp [15], [16]

- ðất ven biển (ðVB): Ở nước ngoài các tác giả như J Fromaget

(nghiên cứu từ những năm 1920), những năm 1960 các tác giả Fridland, Dovjukov, Saurin cũng ñã ñề cập và có những quan ñiểm riêng về sự phát sinh của ðVB Ở Việt Nam, từ những năm 1980 ñã có những nghiên cứu về ñất cát biển của tác giả Phan Liêu Tựu trung lại, có thể ñi ñến khái niệm: ðVB là kết quả của quá trình vận ñộng ñịa chất của vỏ trái ñất, cụ thể là sự nâng lên của các thềm biển cũ tạo ñiều kiện cho quá trình hình thành các vùng ñồng bằng ven biển hiện tại Về sự hình thành các bãi bồi ven biển hiện nay, chủ yếu là từ các khoáng chất, quá trình bào mòn của ñất trong ñất liền nhờ nước và gió, ñược nước sông suối cuốn trôi ñổ ra biển, tích tụ ven bờ lâu ngày

Trang 23

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 9

bồi ñắp thành bãi bồi ven biển [39], [110]

Tính chất cơ bản của vùng ñất ven biển là, ở phía ngoài cùng giáp biển thường là ñất cát, ñất nghèo dinh dưỡng, có nơi hình thành những cồn cát, cây trồng khó sinh trưởng, còn phía trong thường là những vùng ñất phù sa ñược bồi tích, thành phần cơ giới cát pha hay thịt nhẹ ñịa hình khá bằng phẳng phù hợp hơn cho sản xuất nông nghiệp [6], [86], [87]

- Các yếu tố biển ảnh hưởng ñến sử dụng ñất ven biển

Các yếu tố biển bao gồm thủy triều, hiện tượng xâm nhập mặn, bãi bồi, bão biển, cồn cát di ñộng, nước biển dâng, sóng thần…

+ Thuỷ triều là hiện tượng thiên nhiên thể hiện là nước biển dâng lên,

hạ xuống trong ngày Tuỳ từng khu vực mà thuỷ triều có biên ñộ cao thấp khác nhau, có thể ñạt 3 - 5 mét Tuỳ vùng ven biển, có hiện tượng nhật triều (1lần nước biển dâng lên hạ xuống trong ngày), hay bán nhật triều (2 lần trong ngày) Từ lâu con người lợi dụng hiện tượng này tạo ra hệ thống mương

tự chảy phục vụ cho việc lấy nước tưới cho cây trồng, NTTS

+ Hiện tượng xâm nhập mặn: Nước biển theo thuỷ triều xâm nhập vào ñồng ruộng hoặc nước mặn ngấm qua các lớp ñất gây ra hiện tượng ñất bị mặn, nhất là về mùa khô xâm nhập mặn càng vào sâu, ảnh hưởng ñến sản xuất và ñời sống ðể khắc phục người ta có giải pháp như làm công trình thuỷ lợi ngăn mặn, thau chua rửa mặn

+ Vùng ven biển, nơi các cửa sông ñổ ra biển tuỳ tính chất dòng chảy

mà có nơi bờ biển ñược bồi ñắp nhưng cũng có nơi bị xâm thực gây hậu quả xói lở mất ñất ñai [87], [104]

+ Bão, lũ lụt thường xảy ra ở vùng ven biển và gây những hậu quả rất nghiêm trọng

+ Cát di ñộng có thể do gió hay do nước chảy kéo theo gây hậu quả là ñồng ruộng bị cát lấp, mất khả năng canh tác; làng mạc, các công trình cơ sở

hạ tầng giao thông, thuỷ lợi bị cát phủ ðể khắc phục, người dân vùng biển

Trang 24

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 10

thường trồng rừng phòng hộ chắn cát bay, rừng ngập mặn ñể cản sóng, nước biển dâng, bảo vệ ñê biển

+ Nước biển dâng, theo các nhà khoa học, là hiện tượng thiên nhiên phức tạp, như chấn ñộng ñịa chất vùng ñáy biển, hoạt ñộng của núi lửa, sóng thần, do bão ngoài biển… Trên thế giới, tại Nhật Bản, Hà Lan, Ấn ðộ, Philippines… nhiều lần nước dâng (năm 1964 và 1965, hai lần nước biển dâng do bão ở vịnh Băng Gan ñã làm chết tới 250.000 người) Tháng 3 năm

2011 trận sóng thần xảy ra tại Nhật Bản ñã làm hàng chục nghìn người chết

và mất tích, thiệt hại trên trăm tỷ USD Ở Việt Nam, nước biển dâng thường

có nguyên nhân nhiều bởi bão Trong lịch sử, nhiều cơn bão ñã gây ra hiện tượng nước biển dâng và hậu quả không nhỏ: cơn bão Ruth năm 1980, bão Kelly năm 1981, bão Nancy năm 1982, bão Cecill năm 1985… ñổ bộ vào vùng biển nước ta làm nhiều làng mạc, ruộng ñồng bị nhấn chìm Cơn lũ lịch

sử tháng 10 năm 2010 xảy ra gây thiệt hại nặng nề cho một số tỉnh ven biển vùng Bắc Trung bộ (trong ñó nặng nhất là Hà Tĩnh), riêng lĩnh vực nông nghiệp bị thiệt hại 86,3 nghìn hecta lúa và hoa màu, 214,2 nghìn gia súc gia cầm bị cuốn trôi, 20,4 nghìn hecta diện tích NTTS bị ngập, 808 công trình thủy lợi và hàng nghìn mét ñê bị hư hại

1.1.1.2 Khái niệm mô hình sử dụng ñất ven biển cho sản xuất nông lâm thuỷ sản

- Khái niệm tổng quát về mô hình

+ Mô hình, một cách tổng quát nhất có thể hiểu là mẫu, khuôn, tiêu chuẩn, theo ñó mà chế tạo ra sản phẩm hàng loạt [32] Từ ñó có thể nhấn mạnh tính ñại diện của ñối tượng nghiên cứu Cũng không ít trường hợp mô hình chỉ là những mô phỏng, giả ñịnh thay thế hiện thực, khái quát hoá cái hiện thực trừu tượng

+ Mô hình là một khái niệm rộng, tuỳ từng trường hợp cụ thể mà có quan niệm mô hình theo cách khác nhau

Trang 25

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 11

Trong nghiên cứu khoa học, ta thường bắt gặp hai khái niệm mô hình là

mô hình lý thuyết và mô hình thực nghiệm Mô hình thực nghiệm khác căn bản với mô hình lý thuyết là nó ñược xây dựng dựa trên kết quả thu ñược từ việc làm thử (như thực nghiệm, khảo nghiệm ñồng ruộng trong nông nghiệp) Cần có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm ñể có ñược những luận cứ khoa học xác ñáng (ví dụ thông qua thực nghiệm ñể ñi ñến kết luận một giả thuyết là bón phân ñạm quá liều lượng và không cân ñối dẫn ñến cây trồng dễ bị ñổ) Trong quản lý kinh tế, như mô hình kinh tế thị trường, mô hình kinh tế chỉ huy và mô hình kinh

tế hỗn hợp Trong sản xuất có mô hình sản xuất tự cấp tự túc, mô hình sản xuất hàng hoá [30], [34]

+ Các mô hình sử dụng ñất trong sản xuất nông nghiệp phản ánh hoạt ñộng như các hệ thống (hệ thống sử dụng ñất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp - LUS: Land Use System), trong ñó có mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố như kỹ thuật công nghệ, ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tổ chức sản xuất, thị trường [16]

Từ các hệ thống sử dụng ñất người ta có các loại hình, hay kiểu sử dụng ñất (LUT - Land Use Type) phù hợp hơn cho sản xuất ứng với tính chất ñặc trưng riêng biệt

+ Thành phần mô hình: Mô hình ñược tạo nên bởi những thành phần khác nhau như ñầu vào (inputs) và ñầu ra (outputs) ñược liên kết với nhau cùng với sự tác ñộng của con người thông qua lao ñộng và các yếu tố bên ngoài kể cả ñiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội [18], [21], [25]

Tóm lại: Mô hình là một khái niệm ñược sử dụng khá rộng trong nhiều lĩnh vực, nhưng những nét chung nhất có thể hiểu mô hình như là mẫu có tính ñại diện; mô hình có các thành phần cấu tạo nên; con người có thể tác ñộng có mục ñích ñể mô hình ñem lại kết quả mong ñợi

- Khái niệm mô hình sử dụng ñất ven biển vào sản xuất nông lâm thuỷ sản

Trang 26

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 12

+ Một cách tổng quát, mô hình sử dụng ñất (land use model) ñược hiểu như là phương thức sử dụng ñất, hay kiểu sử dụng ñất cho từng lĩnh vực cụ thể (specific land use type) [98], [105] Trên thế giới khi nghiên cứu xây dựng

mô hình sử dụng ñất, người ta có những cách tiếp cận khác nhau: a) Tiếp cận

từ phương diện ñịa lý (geographic modeling approach); b) tiếp cận từ phương diện kinh tế (economic modeling approach); c) tiếp cận từ tổng hợp cả 2 phương diện trên (integrated modeling approach) [105]

Tiếp cận từ phương diện ñịa lý là việc xây dựng mô hình sử dụng ñất dựa trên ñiều kiện ñịa lý hay ñiều kiện không gian của ñất ñai (spatial allocation of land) Cách tiếp cận từ phương diện kinh tế thường tập trung quan tâm ñến nhu cầu, ñặc ñiểm sử dụng ñất của các ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ ) Theo chúng tôi cách tiếp cận tổng hợp là tiến

bộ và phù hợp nhất vì nó vừa ñáp ứng nhu cầu cho các ngành kinh tế, vừa tôn trọng nguyên tắc “thích hợp” của ñất khi sử dụng [98], [105]

Theo Luật ðất ñai năm 2003 của Việt Nam, ñất ñai chia theo mục ñích

sử dụng như ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp [44,[79] Trong ñất nông nghiệp lại ñược phân ra chi tiết với những phương thức sử dụng khác nhau (trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, ñất lâm nghiệp, ñất NTTS, ñất dùng cho chăn nuôi ) Tuỳ từng ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên ñịa bàn cụ thể bố trí sử dụng ñất cho hợp lý và hiệu quả Có thể coi những cách thức sử dụng ñất khác nhau cho phù hợp với mục ñích sử dụng là những mô hình sử dụng ñất nông nghiệp (agroland use models)

Các thành phần ñầu vào của mô hình sử dụng ñất như giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn, nước tưới ; thành phần của ñầu ra mô hình là các sản phẩm cây trồng vật nuôi và các phụ phẩm Tuỳ mục ñích sản xuất

mà con người ñiều khiển một cách hợp lý các thành phần ñể có ñược kết quả mong ñợi [21] Tuy vậy, có những yếu tố khách quan tác ñộng vào mô hình ngoài ý muốn (như mưa bão, hạn hán, cát bay, xâm nhập mặn ), con người

Trang 27

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 13

thường tìm các biện pháp ñể khắc phục (như chuyển dịch mùa vụ, sử dụng giống có khả năng chống chịu, xây dựng các công trình phòng chống thiên tai )

Các mô hình sử dụng ñất ñược lưu truyền như những mô hình truyền thống (traditional land use model) Sử dụng ñất nhờ nước trời, canh tác lúa bằng ruộng bậc thang có thể coi là những mô hình truyền thống Các mô hình sử dụng ñất có khi ñược biến ñổi (land use change) cho thích ứng trước những ảnh hưởng của ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có thể coi là những

mô hình sử dụng ñất cải tiến, mô hình mới [96], [98], [105] Khi khoa học, công nghệ phát triển (như công nghệ sinh học, vật liệu mới, tin học ) người

ta ñã ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp như các mô hình tiên tiến mang lại hiệu quả cao [63], [75]

+ Vùng ven biển là một vùng lãnh thổ với những tính chất ñặc thù bởi

sự tác ñộng của các yếu tố biển [62] Xưa nay người dân ven biển vẫn chủ yếu sống dựa vào sản xuất nông, lâm, thuỷ sản, trong ñó ñất ñai là một trong những nguồn lực quan trọng nhất, là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất Từ những luận giải ñã nêu, có thể hiểu: Mô hình sử dụng ñất ven biển cho sản xuất nông lâm thuỷ sản là một nội dung phản ánh phương thức

sử dụng ñất ở vùng ven biển nhằm mục tiêu ñạt năng suất, hiệu quả cao và bền vững góp phần làm giàu hệ sinh thái vùng ven biển

1.1.1.3 Phân loại các mô hình sử dụng ñất ven biển vào sản xuất nông lâm thuỷ sản

- Mô hình trồng cây hàng năm: Các loại cây trồng ngắn ngày trồng

trên ðVB như lúa nước, lúa mì, ngô, khoai lang, các cây công nghiệp ngắn ngày (ñậu ñỗ, lạc, vừng, bông), rau ăn củ, quả và ăn lá

Ưu thế chính của ðVB ñối với loại mô hình này là có thành phần cơ giới nhẹ, tơi xốp và ñịa hình khá bằng phẳng dễ canh tác, nổi trội là các cây trồng cạn Cây hàng năm có thời gian sinh trưởng ngắn, có thể luân canh gối

Trang 28

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 14

vụ, ñiều chỉnh mùa vụ ñể né tránh thiên tai

Những mặt hạn chế chủ yếu của ðVB ñối với mô hình này ở chỗ thường là cát thô, nghèo dinh dưỡng nên NS cây trồng thường thấp nếu không

có chế ñộ canh tác hợp lý nhất là bón phân và giữ ẩm, có những vùng do thiếu nước tưới mà bỏ hoang, ñất ñai bị “sa mạc hoá” Còn ñối với vùng ñất phù sa thấp trũng thường bị xâm nhập mặn, ngập úng

- Mô hình trồng cây lâu năm: Các loại cây trồng lâu năm có thể trồng

trên ðVB như cây ăn quả (cam, chanh, xoài…); cây công nghiệp lâu năm (ñiều, dừa, chè, cao su…) Cây lâu năm vừa cho sản phẩm mà còn cải tạo môi trường sinh thái tốt, tăng ñộ che phủ, hạn chế những ảnh hưởng của

thiên tai như nạn cát lấp, gió bão, mưa lũ, sạt lở bờ biển Cây lâu năm có

bộ rễ ăn sâu nên khắc phục tình trạng thiếu ẩm (nhất là ñối với ñất cát ven

biển)

Hạn chế cơ bản là vùng ven biển thường có gió bão, cây lâu năm dễ bị gãy cành, nếu không có bộ rễ khỏe có thể bị bật gốc nếu gặp gió lớn, ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển Nước ngầm dễ bị nhiễm mặn, khi rễ cây

ăn sâu dễ bị thối làm cho cây kém phát triển, có khi bị chết

- Mô hình sử dụng ðVB cho chăn nuôi: Khí hậu vùng ven biển ôn hoà,

nguồn thức ăn ña dạng, ñịa hình bằng phẳng dễ cải tạo thành những khu chăn nuôi (trang trại, bãi chăn thả ) phù hợp cho vật nuôi phát triển Các gia súc gia cầm ở vùng ven biển khá phong phú ña dạng như lợn, bò, trâu, dê, cừu, gia cầm, thủy cầm ñều có thể thích nghi

Hạn chế là vùng ven biển có nhiều bão tố, nước triều cường dễ phá vỡ các cơ sở hạ tầng (chuồng trại, kho chứa thức ăn ), khan hiếm nước ngọt, thức ăn thô xanh tự nhiên, nhất là về mùa khô Do vậy trong tổ chức sản xuất chăn nuôi quy mô lớn, việc lập kế hoạch cung ứng và dự trữ thức ăn có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng ñến kết quả sản xuất

Trang 29

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 15

- Mô hình sử dụng ðVB vào nuôi trồng thuỷ sản: là thế mạnh ở các

vùng ven biển, với các ñầm phá, những vùng úng trũng, ngập nước là ñiều kiện lý tưởng cho NTTS với sản phẩm ña dạng (tôm, cá, cua, ngao, sò và các loài nhuyễn thể khác) Có thể NTTS cả ở nước mặn, lợ và nước ngọt

Hạn chế chính là vào mùa mưa bão bị ngập úng, cơ sở hạ tầng thuỷ lợi, giao thông, bờ bao bị phá huỷ, việc xây dựng cải tạo lại khá tốn kém

- Mô hình sử dụng ðVB vào lâm nghiệp: Vai trò hàng ñầu ñối với lâm

nghiệp vùng ven biển là phòng hộ Người dân thường trồng một số loại cây lâm nghiệp có khả năng chịu hạn, chịu gió bão trên các vùng cồn cát, bãi cát thành những vành ñai rừng bảo vệ ñất liền ðối với những vùng ñất mặn ngập triều, rừng ngập mặn có vai trò ñặc biệt quan trọng ñể cản sóng, sạt lở bờ biển Nếu về phương diện kinh tế thuần tuý, lâm nghiệp trên ðVB mang lại giá trị không lớn so với nông nghiệp hay thuỷ sản nên ít tạo ñược ñộng lực cho người dân ven biển phát triển rừng phòng hộ một cách ñơn lẻ Do vậy, các quốc gia thường có những chính sách kích thích, hỗ trợ kể cả vốn, kỹ thuật, khuyến lâm ñể phát triển lâm nghiệp ven biển

Trên thực tế, người ta còn kết hợp một số hoạt ñộng sản xuất trên một khu ðVB như trồng trọt kết hợp với chăn nuôi hoặc nông - lâm - ngư kết hợp nhằm tạo ra một hệ thống canh tác hiệu quả cao nhất, ổn ñịnh và bền vững so với sử dụng ñất theo kiểu “ñộc canh” (ví dụ trên ñất cồn cát không thích hợp trồng cây ngắn ngày, ñất nghèo dinh dưỡng và thường thiếu ẩm nhưng có hiệu quả cao nếu chuyển sang mô hình trang trại tổng hợp cây dài ngày kết hợp với chăn nuôi; vùng ñất mặn thấp trũng nếu trồng lúa thường năng suất thấp nhưng nếu tổ chức sản xuất theo mô hình VAC lại mang lại hiệu quả cao và bền vững )

Trang 30

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 16

Sơ ñồ 1.1 Mô phỏng cấu trúc mô hình sử dụng ñất ven biển

Giải thích:

Nguồn lực ñầu vào mô hình (lao ñộng ,vốn, tư liệu sản xuất ) Mối liên hệ qua lại giữa các mô hình sử dụng ñất

Sản phẩm ñầu ra (trồng trọt, chăn nuôi, NTTS, lâm nghiệp )

Sản phẩm bán ra thị trường (tôm, cá, lợn, trâu, bò, gia cầm )

Sản phẩm sử dụng nội bộ (thóc, ngô, khoai, thịt, cá )

Nguồn: Tác giả luận án nghiên cứu mô phỏng

ðVB trồng cây lâm nghiệp

SỬ DỤNG NỘI BỘ

ðVB chăn nuôi

ðVB trồng cây lâu năm

ðVB trồng cây ngắn ngày

SẢN PHẨM BÁN RA THỊ TRƯỜNG

Trang 31

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 17

1.1.2 Hiệu quả mô hình sử dụng ñất ven biển sản xuất nông lâm thuỷ sản

1.1.2.1 Khái niệm tổng quát về hiệu quả

Hiệu quả (HQ), một khái niệm thường dùng ñể chỉ chất lượng như là

sự mong ñợi cho mọi hành ñộng Xin ñược ñưa ra khái niệm khá “nguyên thuỷ” ñược ñề cập từ nghiên cứu của Piter F Drucker [70], theo ông, xét cho cùng mang lại hiệu quả “efficiency” là cái mà mỗi người khi làm bổn phận của mình, dù trong công việc nào ñều mong ñợi Thật vậy, trong sản xuất người ta mong muốn làm ra nhiều sản phẩm với chi phí thấp nhất, trong kinh doanh thì tỷ suất lợi nhuận cao hay tối ña hoá lợi nhuận là mục tiêu mong ñợi của các doanh nhân; trong các dịch vụ công ích như giao thông công cộng trong thành phố thì hiệu quả lại ñược xem xét dưới giác ñộ xã hội nhiều hơn,

ñó là thu hút nhiều người tham gia ñể giảm ùn tắc giao thông v.v Như vậy, hiệu quả là một phạm trù rộng, tuỳ trường hợp, phạm vi, ñối tượng mà có quan niệm hiệu quả khác nhau

Người ta coi hiệu quả như là một ñại lượng phản ánh mối tương quan (hay quan hệ so sánh) giữa giá trị thu về với nguồn lực ñã bỏ ra ðại lượng ấy có thể là giá trị tuyệt ñối hay tương ñối Tuỳ trường hợp cụ thể mà người ta ñánh giá hiệu quả với 3 cách tiếp cận cơ bản là: (i) Tối ña hoá lợi ích, nghĩa là mong ñợi thu lại giá trị chênh lệch tối ña (ví dụ tối ña hoá lợi nhuận); (ii) Tỷ lệ giá trị lợi ích thu về so với ñầu tư bỏ ra cao nhất (ví dụ tỷ suất lợi nhuận); (iii) Tỷ lệ lợi ích thu về là cao nhất so với việc tăng thêm một ñơn vị nguồn lực bỏ vào (ví dụ như lợi ích biên) [24], [26], [29], [30], [67] Với quan ñiểm phát triển hiện ñại, hiệu quả còn cần ñược ñánh giá một cách toàn diện trên 3 góc ñộ ñó là kinh tế,

xã hội và môi trường [41], [62]

Về phương diện kinh tế, một cách khái quát hiệu quả là một phạm trù kinh

tế phản ánh mức ñộ sinh lời của nguồn lực tài chính (hay vốn) bỏ ra như thu

Trang 32

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 18

nhập, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận… khi tiến hành những hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Trong sử dụng ñất nông nghiệp, hiệu quả kinh tế mang lại chính là việc tăng năng suất ñất ñai (sản phẩm hay giá trị sản phẩm) ñược tạo ra trên ñơn vị diện tích trong chu kỳ sản xuất nhất ñịnh

Về phương diện xã hội, hiệu quả ñược xem như một phạm trù phản ánh mức ñộ giải quyết các vấn ñề xã hội khi thực hiện một công việc (như xóa ñói giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao dân trí ) Hiệu quả xã hội của mô hình dụng ñất nông nghiệp chính là thước ño việc giải quyết việc làm cho lao ñộng nông nghiệp, xóa ñói giảm nghèo cho người dân nông thôn Hiệu quả xã hội còn mang ý nghĩa tiết kiệm ñất sản xuất cho xã hội trong bối cảnh ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp

Về hiệu quả môi trường, hiệu quả ñược phản ánh qua mức ñộ bền vững về môi môi trường khi tiến hành những công việc cụ thể, như môi trường không bị ảnh hưởng tiêu cực ñồng thời ñược cải tạo và phát triển Trong sử dụng ñất trong nông nghiệp, người ta quan tâm ñến môi trường chính là chất lượng ñất không những không bị suy kiệt, mà còn ñược bồi bổ (tăng ñộ phì, giảm xói mòn, sa mạc hóa Người ta có thể ñánh giá hiệu quả môi trường thông qua một số chỉ tiêu như tăng ñộ che phủ, tăng hàm lượng dinh dưỡng, tăng ñộ ẩm của ñất

Nền sản xuất xã hội nói chung và sản xuất nông lâm thuỷ sản nói riêng

có thể coi là một hệ thống với các yếu tố sản xuất ràng buộc Hệ thống vận hành có hiệu quả cao chỉ khi các thành phần của hệ thống vận hành một cách trơn tru và kết hợp tối ưu giữa các thành phần của hệ thống

Qua việc nghiên cứu hiệu quả các mô hình sử dụng ñất giúp ta thấy ñược một cách hoàn thiện, rõ ràng và ñúng ñắn hơn các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp Kết quả của việc ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất chính là thước

ño phản ánh trình ñộ của một phương thức tổ chức sản xuất nông nghiệp một

Trang 33

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 19

cách khách quan, trung thực và toàn diện

Việc ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất trong nông nghiệp chính là sự so sánh kết quả ñạt ñược và chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất nông nghiệp trên phạm vi ñất nông nghiệp ñưa vào sử dụng cho hoạt ñộng sản xuất ấy Nếu kết quả ñạt ñược cao hơn chi phí bỏ ra nghĩa là sản xuất có lãi hay hoạt ñộng sản xuất ấy mang lại hiệu quả

Sử dụng ñất nói chung và ðVB nói riêng còn cần nhìn nhận dưới góc ñộ thời gian sử dụng ñất, hay thời gian quay vòng ñất ñể tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội Trong sản xuất nông, lâm, thuỷ sản, hiệu quả sử dụng ñất hàm chứa lượng sản phẩm hay giá trị sản phẩm ñược làm ra trên ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp trong 1 chu kỳ sản xuất (thường là 1 vụ hay 1 năm) [26] Ngày nay khi khoa học công nghệ phát triển, áp dụng nông nghiệp công nghệ cao, cho phép sản xuất trồng trọt trong nhà lưới tới 6 - 8 vụ trong năm làm cho lượng sản phẩm cây trồng tăng cao một cách ñột biến (như cà chua, dưa chuột ñạt tới 400 -

500 tấn/ha/năm) Từ thực tiễn ñó xin ñược nhắc ñến quan ñiểm có tính kinh ñiển của Các Mác nhưng vẫn ñúng trong thời ñại chúng ta, ñó là quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng ñặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất Cũng chính vì vậy, nhà kinh tế Peter F Drucker cho rằng quản lý thời gian là nền móng của tính hiệu quả nhà quản trị [70]

1.1.2.2 Hiệu quả mô hình sử dụng ñất ven biển vào sản xuất nông lâm thuỷ sản

Với vai trò quan trọng là “tư liệu sản xuất ñặc biệt”, ñất ñai tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất ðể tiến hành tổ chức sản xuất nông lâm thuỷ sản không thể thiếu ñất ñai [27] Ngày nay, các vùng ñất trong nội ñịa càng cạn kiệt, các quốc gia có biển nói chung càng tính tới việc khai thác sử dụng những vùng ven biển, những vùng ñất mở còn nhiều tiềm năng (theo số liệu nghiên cứu ñã công bố, diện tích thềm lục ñịa của Việt Nam rộng gấp khoảng

Trang 34

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 20

3 lần diện tích ñất liền)

Từ sự phân tích trên, có thể rút ra khái niệm tổng quát: Hiệu quả mô hình sử dụng ñất ven biển vào sản xuất nông lâm thuỷ sản là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa lợi ích mang lại với lượng hao phí các nguồn lực bỏ ra có gắn với những phương thức sử dụng ñất vào sản xuất nông lâm thủy sản ở vùng ven biển

Hiệu quả nói chung và hiệu quả sử dụng ñất nói riêng còn ñược ñánh giá với giác ñộ khác nhau ở những phạm vi khác nhau Với tầm quốc gia hay phạm vi một vùng lãnh thổ, khu vực ngành kinh tế người ta thường ñề cập nhiều ñến hiệu quả kinh tế - xã hội bao trùm mang tính tổng thể (ví như tổng sản phẩm quốc nội - GDP, tổng thu nhập quốc gia - GNP tính trong 1 năm, tính trên ñầu người [17]

Tuy vậy, ở tầm vi mô, từ những cơ sở sản xuất kinh doanh cụ thể như doanh nghiệp, trang trại hay các hộ, khi ñầu tư nguồn lực vào sản xuất (ñất ñai, tiền vốn, lao ñộng ) rất cần ñược ñánh giá hiệu quả việc sử dụng nguồn lực ấy dưới góc ñộ chi phí sản xuất (như một khoản ñầu tư tài chính) của cơ

sở sản xuất, người ta coi ñó là hiệu quả tài chính Do vậy khi phân tích hiệu quả một cơ sở sản xuất kinh doanh, người ta cần phân tích hiệu quả chi phí sản xuất như hiệu quả tài chính [35], [45]

Theo chúng tôi, hai cách diễn ñạt phạm trù hiệu quả không hề mâu thuẫn bởi tính bao trùm của hiệu quả kinh tế ñối với hiệu quả tài chính Các

cơ sở sản xuất kinh doanh có lãi, hiệu quả tài chính cao chính là nền tảng mang lại cho nền sản xuất xã hội có hiệu quả kinh tế cao

Trong luận án này, chúng tôi giới hạn nghiên cứu ñánh giá hiệu quả các

mô hình sử dụng ðVB vào sản xuất nông lâm thuỷ sản trong phạm vi hiệu quả tài chính mà các chủ thể ñầu tư vào ñể thực hiện mô hình Tuy nhiên, vùng ven biển là vùng ñông dân cư và lao ñộng làm nông lâm nghiệp thuỷ sản

Trang 35

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 21

là chính, hơn nữa vùng thường xuyên chịu tác ñộng bởi thiên tai Do vậy, ñể ñánh giá toàn diện hiệu quả mô hình, ñề tài ñề cập cả những ảnh hưởng về mặt xã hội và môi trường

1.1.3 ðặc ñiểm sử dụng ñất ven biển trong sản xuất nông lâm thuỷ sản

Do tác ñộng của yếu tố biển nên vùng ðVB thường hình thành hai tiểu vùng rõ rệt Phía ngoài sát biển thường là ñất cát, còn phía trong nội ñồng là những vùng ñất phù sa thấp nên thường bị nhiễm mặn Do vậy, hình thành những vùng sản xuất có tính ñặc trưng:

+ ðối với vùng ñất cát hoặc cát pha tơi xốp lại với ñịa hình ít dốc, khá phù hợp cho canh tác một số loại cây trồng nhất là những cây hàng năm như lương thực (lúa, ngô), cây lấy bột như khoai sắn, rau màu ngắn ngày Trên thế giới ñã hình thành những vùng bình nguyên ven biển rộng lớn trồng lúa mì, trồng khoai tây, trồng bông, bãi chăn thả tự nhiên [40] Tuy vậy, bề mặt ñất cát thường khô, trong ñất cát xảy ra sự mất nước, nhất là về mùa hè, do vậy canh tác trồng trọt trên ñất cát vùng ven biển cần một số lưu ý: i) Tăng cường che phủ ñất, hạn chế cày bừa xới xáo ñể chống mất nước; sau khi gieo trồng cây nên dùng rơm rạ phủ bề mặt ñất chống bốc hơi hoặc trồng xen những cây tạo bóng, bổ sung chất hữu cơ cho ñất ii) ðối với cây trồng, phải thích nghi với ñiều kiện thường xuyên khô hạn Vùng ven biển thường có gió mạnh, do vậy các cây lá nhỏ, chiều cao thấp tỏ ra phù hợp hơn Ở Việt Nam, những cây trồng truyền thống như khoai lang, ngô, lạc, ñậu ñỗ, dưa có sức sống dẻo dai ñược trồng nhiều trên vùng ñất cát ven biển iii) Tăng cường bón phân nhất là phân hữu cơ ñể tăng cấu tượng ñất, bảo ñảm ñủ dinh dưỡng cho cây trồng ñồng thời cải tạo ñộ phì ñất

+ Trên các cồn cát, trảng cát, cát di ñộng cây ngắn ngày khó chống chịu ñược, cần thiết phải trồng cây với bộ rễ ăn sâu (phi lao, bạch ñàn xoan chịu hạn…) vừa phòng hộ chống cát bay, lâu ngày ñất ñược cải tạo, tăng màu mỡ

Trang 36

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 22

có thể làm ựất canh tác

+ đối với những vùng ựất nhiễm mặn có ẩm, không thể trồng trọt nhưng

có những loài cỏ tự nhiên, người ta chăn thả gia súc nhưng cần chăm sóc vật nuôi bởi thức ăn và nước ngọt về mùa khô hạn thường rất khan hiếm

+ đối với những vùng thấp trũng ngập triều, ựất chưa ổn ựịnh, con người cải tạo mở mang diện tắch với phương thức quai ựê, ựắp bờ, lấn biển lấy ựất sản xuất Sử dụng ựất trồng cây chịu mặn như cói, rừng ngập mặn chắn sóng, chịu ựược gió bão, NTTS Tuy vậy, việc lập nghiệp ở những

Ộvùng ựất mớiỢ này thường gặp rủi ro vì thiên tai (bão lớn tàn phá hoa màu; sóng to, nước biển dâng làm ngập ựê quai NTTS )

Vùng ven biển thường khan hiếm nước ngọt, do ựó dịch vụ cung ứng nước ngọt cho hoạt ựộng sản xuất và sinh hoạt phải ựược ựặt ra Thông thường phải dùng giải pháp ựưa nước ngọt ựã ựược xử lý từ trong nội ựịa bằng hệ thống mương cứng tới vùng ven biển

1.1.4 đánh giá hiệu quả các mô hình sử dụng ựất ven biển trong sản xuất nông lâm thủy sản

Các phương thức sử dụng đVB ựược hình thành với những mô hình ựa dạng trên cơ sở thắch ứng với ựiều kiện từng tiểu vùng Với mục ựắch sử dụng ựất khác nhau, các mô hình không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cho chắnh chủ thể sử dụng ựất mà cả còn có ý nghĩa cả trên phương diện xã hội và môi trường Bên cạnh việc tạo ra sản phẩm ngày càng tăng, những sản phẩm mới, có giá trị kinh tế, hàng hoá ựáp ứng nhu cầu vật chất cho con người, trong nhiều trường hợp mô hình còn mang những giá trị phi vật chất to lớn (phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường, thu hút du lịchẦ) Do vậy, ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất chắnh là việc phân tắch, xác ựịnh xem những lợi ắch mang lại từ việc ựầu tư vào mô hình những nguồn lực cơ bản, nhất là ựất ựai, chi phắ sản xuất và lao ựộng [26] đánh giá hiệu quả các mô hình sử dụng đVB phải dựa vào sự

Trang 37

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 23

tương ựồng ựối tượng có thể so sánh hoặc có cạnh tranh về ựất ựể từ ựó lựa chọn

mô hình tốt hơn Với những mô hình sử dụng ựất khác nhau, chúng tôi lựa chọn

cách ựánh giá hiệu quả theo như sau:

1.1.4.1 đối với các mô hình sử dụng ựất trồng cây hàng năm

- đánh giá theo phương thức sử dụng ựất: đối tượng, phân bố cây hàng

năm ựa dạng phong phú (nhóm cây lương thực, cây rau màu, cây công nghiệp

ngắn ngày, cây lấy bột ) thời gian sinh trưởng khác nhau, việc bố trắ ựịa bàn sản xuất, mùa vụ, hệ thống luân canh cây trồng ở ựịa bàn sản xuất theo tiểu vùng sẽ mang lại kết quả, hiệu quả khác nhau Do vậy cần ựánh giá hiệu quả cây hàng năm trong chu kỳ sản xuất 1 năm ựể so sánh

- đánh giá theo tổ chức sản kinh tế sử dụng ựất: Hộ gia ựình vẫn là tổ

chức sử dụng ựất trồng cây hàng năm với tỷ lệ diện tắch lớn nhất [44] Với mục ựắch chắnh là ổn ựịnh ựời sống, hộ sử dụng ựất cây hàng năm chủ yếu trồng cây lương thực, tự sản tự tiêu, lấy công làm lãi; các tổ chức khác như trang trại sản xuất hàng hóa nên hạch toán hiệu quả một cách rõ ràng

- đánh giá hiệu quả ựầu tư tài chắnh: đầu tư chi phắ sản xuất vào các

mô hình cần ựánh giá khả năng sinh lời của vốn, khả năng sinh lời cao phản ánh hiệu quả kinh tế của mô hình cao đối với cây hàng năm, ngoài những yếu tố tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, việc tăng hệ số sử dụng ựất, thay ựổi luân canh, cơ cấu giống, mùa vụ, chuyển ựổi cây trồng thường là những nhân tố chủ yếu nâng cao hiệu quả ựầu tư tài chắnh của

mô hình cây hàng năm

1.1.4.2 đối với các mô hình sử dụng ựất trồng cây lâu năm

- đánh giá hiệu quả theo phương thức sử dụng ựất: Là những cây trồng

có thời gian sinh trưởng trên 1 năm, phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên (ựất ựai, khắ hậu, sinh thái) sản xuất cây lâu năm thường có tắnh lâu dài nên không

dễ thay ựổi kế hoạch Với lợi thế tiểu vùng khác nhau khi bố trắ những ựối

Trang 38

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 24

tượng cây trồng phù hợp sẽ mang lại hiệu quả, bảo ựảm tắnh lâu bền, nhất là cần khai thác những yếu tố ựịa phương (những cây ựặc sản) có sản phẩm ựược thị trường ưa chuộng

- đánh giá hiệu quả mô hình theo tổ chức kinh tế: Sản phẩm cây lâu năm

thường là hàng hoá nên sản xuất thành vùng tập trung gắn với kỹ thuật thâm canh, cơ sở hạ tầng cho tiêu thụ, chế biến bảo quản phải ựồng bộ Chắnh vì vậy loại hình kinh tế hộ nhỏ lẻ ựất ựai manh mún thường không thắch hợp so với trang trại Doanh nghiệp hay HTX thường tham gia vào những khâu liên kết cung ứng dịch vụ ựầu vào và ựầu ra, nhất là những cơ sở chế biến công nghiệp cần ựược ựầu tư từ doanh nghiệp

- đánh giá hiệu quả ựầu tư tài chắnh vào mô hình: Cây lâu năm có

thời kỳ kiến thiết cơ bản và khi cho thu hoạch thường có thời kỳ kinh doanh

dài Do vậy, khi ựánh giá hiệu quả cần xác ựịnh ựược những chi phắ ựã ựầu tư

vào những năm ựầu chưa cho thu hoạch ựể phân bổ cho cả thời kỳ kinh doanh để ựánh giá hiệu quả ựược chắnh xác cần xác ựịnh những vườn cây có thời kỳ kinh doanh ổn ựịnh

1.1.4.3 đối với các mô hình chăn nuôi

- đánh giá hiệu quả theo phương thức sử dụng ựất: Tuy ựất ựai không

tham gia trực tiếp tạo ra sản phẩm như trồng trọt, nhưng là môi trường ựể vật nuôi sinh trưởng và phát triển, trong ựó yếu tố khắ hậu thời tiết, nguồn nước là rất quan trọng Phân bố ựịa bàn các loại vật nuôi cũng chịu ảnh hưởng nhất ựịnh yếu tố tiểu vùng, những ựịa bàn rộng ở tiểu vùng cát có bãi chăn thả thường thắch hợp chăn nuôi ựại gia súc, trong khi tiểu vùng phù sa thường ắt ựất trống nên phát triển những loại vật nuôi ựòi hỏi diện tắch mặt bằng chăn nuôi nhỏ hơn (như tiểu gia súc, gia cầm)

- đánh giá hiệu quả mô hình theo tổ chức kinh tế: Hiệu quả các mô hình

chăn nuôi phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố ựầu vào như kỹ thuật, giống, thức

Trang 39

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 25

ăn, chăm sóc thú y ựầu tư vào mô hình Do ựó trang trại hay doanh nghiệp luôn chiếm lợi thế so với hộ và ựang phát triển khá nhanh thành chăn nuôi hàng hoá qui mô lớn, có những nơi thuộc vùng ven biển ựã hình thành mô hình chăn nuôi trang trại tập trung quy mô công nghiệp mang lại thu nhập và hiệu quả cao cho người sản xuất, môi trường ựược kiểm soát

- đánh giá hiệu quả ựầu tư tài chắnh: Ngoài chi phắ trực tiếp chủ yếu

về giống, thức ăn, thú y, trong chăn nuôi việc xây dựng chuồng trại là khoản ựầu tư khá lớn ựối với các trang trại, nhất là những trang trại qui mô lớn có trang thiết bị ựồng bộ Do vậy, ựể ựầu tư tài chắnh có hiệu quả ựòi hỏi chăn nuôi có kỹ thuật tốt, ắt dịch bệnh, quay vòng lứa nhanh, giá thành hạ, sản phẩm không bị ựọng khi ựến kỳ xuất chuồng

1.1.4.4 đối với các mô hình nuôi trồng thủy sản

- đánh giá hiệu quả theo phương thức sử dụng ựất: Do ựặc ựiểm các tiểu

vùng ven biển khác nhau, có thể nuôi trồng thuỷ sản cả ở nước mặn, lợ và ngọt nên ựối tượng nuôi ựa dạng kể cả cá, tôm, cua Phương thức nuôi thuần hay hỗn hợp, theo mùa vụ và hình thức thu hoạch theo ựợt là những ựiểm cần lưu ý ựể tổng hợp ựánh giá kết quả và hiệu quả nuôi trồng thuỷ sản tắnh trong thời gian 1 năm

- đánh giá hiệu quả theo tổ chức kinh tế: Nuôi trồng thuỷ sản thường ựòi

hỏi qui trình kỹ thuật khá khắt khe, gắn liền với sản xuất hàng hoá tiêu thụ trên thị trường kể cả tiêu thụ tươi sống, chế biến, xuất khẩu, nên trang trại và doanh nghiệp luôn có ưu thế hơn so với hộ nhỏ lẻ nhất là về vốn ựầu tư,

kỹ thuật và thị trường

- đánh giá hiệu quả ựầu tư tài chắnh: Nuôi trồng thuỷ sản ựòi hỏi ựầu tư

cao từ xây dựng, cải tạo ựầm nuôi ựến chi phắ trực tiếp sản xuất Ngoài ra trong NTTS ở vùng nước lợ (như nuôi tôm sú) luôn có rủi ro dịch bệnh Chắnh vì vậy việc ựánh giá hiệu quả về phương diện tài chắnh giúp cho người sản xuất kiểm

Trang 40

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 26

soát ựược dòng vốn ựầu tư, tránh thua lỗ

1.1.4.5 đối với các mô hình sử dụng ựất lâm nghiệp

- đánh giá hiệu quả theo phương thức sử dụng ựất: Các kiểu sử dụng ựất

lâm nghiệp vùng ven biển tùy thuộc vào mục ựắch như làm rừng phòng hộ, rừng sản xuất hay rừng ựặc dụng mà việc ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất lâm nghiệp phải ựược xem xét tổng hợp, trong ựó phòng chống thiên tai luôn ựược

ưu tiên hàng ựầu, nhưng các mô hình nông - lâm, lâm - ngư kết hợp thường mang lại thu nhập và việc làm cho người sản xuất

- đánh giá hiệu quả theo tổ chức kinh tế: đất lâm nghiệp ựược giao lâu

dài cho hộ và các tổ chức kinh tế quản lý và sử dụng ựã khuyến khắch người sản xuất ựầu tư vào lâm nghiệp Kinh tế trang trại ngày càng phát triển, ựất ven biển hoang hóa (như những cồn cát, bãi cát) ựược khai thác ựưa vào sử dụng thành vườn rừng, vườn ựồi mang lại hiệu quả cao

- đánh giá hiệu quả ựầu tư tài chắnh: đa phần các nguồn ựầu tư là dài

hạn như trồng rừng, chăm sóc hàng năm, xây dựng cơ sở hạ tầng nội khuẦ

Do vậy khi hạch toán cần qui ựổi về thời giá chung, hơn nữa phải tắnh ựủ các nguồn thu, chi từ các hoạt ựộng sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi, NTTS trên cùng khu ựất sử dụng vào lâm nghiệp

Tóm lại, thông qua việc phân tắch, ựánh giá, so sánh hiệu quả các mô hình với những phương thức sử dụng ựất khác nhau sẽ lựa chọn ựược những

mô hình tốt ựể từ ựó tìm giải pháp nhân rộng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất cho toàn vùng ven biển

1.1.5 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ựến hiệu quả các mô hình sử dụng ựất ven biển trong sản xuất nông lâm thuỷ sản

1.1.5.1 Thị trường tiêu thụ sản phẩm

Về phương diện kinh tế, thị trường ựược hiểu là nơi có các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa những người bán và người mua có quan hệ

Ngày đăng: 14/12/2013, 16:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tớch ủất và dõn số thuộc vựng nghiờn cứu - nghiên cứu hiệu quả các mô hình sử dụng đất ven biển vào sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.1. Diện tớch ủất và dõn số thuộc vựng nghiờn cứu (Trang 60)
Bảng 2.4. Diễn biến diện tích, sản lượng một số cây trồng chính - nghiên cứu hiệu quả các mô hình sử dụng đất ven biển vào sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.4. Diễn biến diện tích, sản lượng một số cây trồng chính (Trang 66)
Bảng 2.5. Diễn biến về số lượng ủầu con và sản lượng thịt một số vật nuụi - nghiên cứu hiệu quả các mô hình sử dụng đất ven biển vào sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.5. Diễn biến về số lượng ủầu con và sản lượng thịt một số vật nuụi (Trang 67)
Bảng 2.6. Diện tích rừng của 5 huyện ven biển Hà Tĩnh năm 2008                                                                                                            ðVT: ha - nghiên cứu hiệu quả các mô hình sử dụng đất ven biển vào sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.6. Diện tích rừng của 5 huyện ven biển Hà Tĩnh năm 2008 ðVT: ha (Trang 68)
Bảng 2.8. Trình tự nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu - nghiên cứu hiệu quả các mô hình sử dụng đất ven biển vào sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.8. Trình tự nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu (Trang 73)
Bảng 2.10. Phõn hạng thớch nghi ủất cho cỏc mụ hỡnh - nghiên cứu hiệu quả các mô hình sử dụng đất ven biển vào sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.10. Phõn hạng thớch nghi ủất cho cỏc mụ hỡnh (Trang 79)
Bảng 3.1. Phõn bố cỏc loại ủất ven biển tỉnh Hà Tĩnh - nghiên cứu hiệu quả các mô hình sử dụng đất ven biển vào sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.1. Phõn bố cỏc loại ủất ven biển tỉnh Hà Tĩnh (Trang 84)
Bảng 3.4. Kết quả ủiều tra diện tớch và cơ cấu diện tớch gieo trồng - nghiên cứu hiệu quả các mô hình sử dụng đất ven biển vào sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.4. Kết quả ủiều tra diện tớch và cơ cấu diện tớch gieo trồng (Trang 91)
Bảng 3.5. Hiệu quả các mô hình canh tác cây hàng năm chủ yếu - nghiên cứu hiệu quả các mô hình sử dụng đất ven biển vào sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.5. Hiệu quả các mô hình canh tác cây hàng năm chủ yếu (Trang 94)
Bảng 3.6. So sỏnh hiệu quả sử dụng ủất 3 vụ cõy hàng năm - nghiên cứu hiệu quả các mô hình sử dụng đất ven biển vào sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.6. So sỏnh hiệu quả sử dụng ủất 3 vụ cõy hàng năm (Trang 97)
Bảng 3.9. So sánh hiệu quả xã hội giữa cây lâu năm - nghiên cứu hiệu quả các mô hình sử dụng đất ven biển vào sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.9. So sánh hiệu quả xã hội giữa cây lâu năm (Trang 103)
Bảng 3.19. So sỏnh một số chỉ tiờu sử dụng ủất ven biển - nghiên cứu hiệu quả các mô hình sử dụng đất ven biển vào sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.19. So sỏnh một số chỉ tiờu sử dụng ủất ven biển (Trang 128)
Bảng 3.20. So sỏnh hiệu quả một số mụ hỡnh chuyển ủổi - nghiên cứu hiệu quả các mô hình sử dụng đất ven biển vào sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.20. So sỏnh hiệu quả một số mụ hỡnh chuyển ủổi (Trang 130)
Bảng 3.21. So sỏnh một số chỉ tiờu sử dụng ủất và hiệu quả sản xuất - nghiên cứu hiệu quả các mô hình sử dụng đất ven biển vào sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.21. So sỏnh một số chỉ tiờu sử dụng ủất và hiệu quả sản xuất (Trang 132)
Hình VAC - nghiên cứu hiệu quả các mô hình sử dụng đất ven biển vào sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh hà tĩnh
nh VAC (Trang 220)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w