luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN XUÂN MAI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lê Thị Xuyên
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Nông nghiệp huyện Bình Giang, phong Tài nguyên huyện Bình Giang, phòng Thống kê huyện Bình Giang và một số phòng ban khác
Xin cảm ơn gia ñình, ban bè và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Hà Nội, ngày tháng năm 2009
Tác giả
Lê Thị Xuyên
Trang 4MỤC LỤC
3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 44
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội chi phối hệ thống cây trồng
Trang 54.1.2 điều kiện kinh tế 56
4.1.4 đánh giá chung ựiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyên Bình Giang 68 4.2 Thực trạng sản xuất trồng trọt huyện Bình Giang 70
4.2.2 Cơ cấu giống cây trồng của huyện Bình Giang 72 4.2.2 Tình hình ựầu tư phân bón cho cây trồng 76
4.2.4 Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh cây trồng 79 4.3 Kết quả thử nghiệm một số giống cây trồng mới trên ựịa bàn
4.3.1 Kết quả thử nghiệm trồng giống lúa HT6 trong vụ xuân trong
công thức luân canh: Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai tây 86 4.3.2 Kết quả thử nghiệm trồng một số giống dưa hấu mới trong vụ xuân
2009 trong công thức luân canh: Dưa hấu - Lúa mùa - Bắp cải 89 4,3,3 Kết quả thử nghiệm trồng một số giống bắ xanh vụ xuân năm
2009 trong công thức luân canh: Bắ xanh Ờ Bắ xanh Ờ Bắp cải 93 4.4 So sánh hiệu quả của một số công thức luân canh cũ và một số
công thức luân canh mới trong mô hình thử nghiệm 97 4.4.1 So sánh hiệu quả giữa công thức luân canh cũ và mới trong công
4.4.2 So sánh hiệu quả giữa công thức luân canh cũ và mới trong công
4.4.3 So sánh hiệu quả giữa công thức luân canh cũ và mới trong công
4.5 đề xuất cơ câu cây trồng huyện Bình Giang giai ựoạn 2010 - 2015 100
Trang 64.5.2 Phương án chuyển ñổi cơ cấu cây trồng năm 2010 – 2015 101 4.5.3 Một số giải pháp góp phần thực hiện phương án chuyển ñổi cơ
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH - HđH Công nghiệp hóa - Hiện ựại hóa
CPVC Chi phắ vật chất
CCCT Cơ cấu cây trồng
GD - đT Giáo dục - đào tạo
GTSX CN Giá trị sản xuất công nghiệp
GTSX TM-DV Giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ
GTSX Giá trị sản xuất
GTSXNN Giá trị sản xuất nông nghiệp
FAO Food Agricultural Organnization
HQKT Hiệu quả kinh tế
HQLđ Hiệu quả lao ựộng
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.1 ðặc ñiểm khí hậu thời tiết huyện Bình Giang 484.2 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Bình Giang năm 2008 534.3 ðộng thái tăng trưởng kinh tế từ năm 2004 - 2008 574.4 Tốc ñộ tăng trưởng giá trị sản xuất và tỷ trọng các ngành nông
nghiệp huyện Bình Giang từ năm 2004 - 2008 594.5 Diện tích các loại cây trồng hàng năm huyện Bình Giang từ năm
4.6 Phát triển chăn nuôi huyện Bình Giang từ năm 2004 – 2008 634.7 Tình hình dân số lao ñộng huyện Bình Giang từ năm 2004 - 2008 654.8 Diện tích và năng suất một số loại cây trồng huyện Bình Giang
4.9 Cơ cấu giống lúa huyện Bình Giang năm 2008 734.10 Cơ cấu giống cây trồng hàng năm huyện Bình Giang năm 2008 754.11 Tình hình sử dụng phân bón của huyện Bình Giang năm 2008 774.12 Hiệu quả kinh tế của một số công thức luân canh trên ñất chuyên lúa 804.13 Hiệu quả kinh tế của một số công thức luân canh trên ñất 2 vụ
4.14 Hiệu quả kinh tế của một sô công thức luân canh trên ñất chuyên màu 844.15 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa 874.16 Hiệu quả kinh tế, hiệu quả lao ñộng và hiệu quả 1 ñồng vốn của
4.17 Một số ñặc ñiểm hình thái của các giống dưa hấu 894.18 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng của các giống dưa hấu 904.19 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống dưa hấu 91
Trang 94.20 Hiệu quả kinh tế của các giống dưa hấu tham gia thử nghiệm vụ
4.21 Một số ñặc ñiểm của 3 giống bí xanh trong thí ngiệm 944.22 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của 3 giống bí xanh 954.23 Hiệu quả kinh tế của các giống bí xanh tham gia thử nghiệm vụ
4.24 So sánh hiệu quả kinh tế giữa công thức luân canh cũ và mới
trong công thức luân canh: Lúa xuân – Lúa mùa – Khoai tây 974.25 So sánh hiệu quả kinh tế giữa công thức luân canh cũ và mới
trong công thức luân canh: Dưa hấu – Lúa mùa – Bắp cải 984.26 So sánh hiệu quả kinh tế giữa công thức luân canh cũ và mới
trong công thức luân canh: Bí xanh - Bí xanh - Bắp cải 994.27 Phương án chuyển ñổi cơ cấu cây trồng hàng năm của huyện Bình
Giang tỉnh Hải Dương giai ñoạn 2010 – 2015 102
Trang 10
DANH MỤC HÌNH
2.1 Các thành phần của hệ thống nông nghiệp 84.1 Diễn biến một số yếu tố khí hậu từ năm 1996 – 2008 ở
4.2 Cơ cấu sử dụng ñất huyện Bình Giang năm 2008 554.3 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế từ năm 2004 -2008 584.4 Tỷ trọng các ngành nông nghiệp huyện Bình Giang từ năm 2004 -
4.5 Cơ cấu cây trồng hàng năm của huyện Bình Giang 624.6 Cơ cấu lao ñộng phân theo ngành kinh tế 664.7 Cơ cấu cây trồng huyện Bình Giang 2008 724.8 Cơ cấu giống lúa huyện Bình Giang năm 2008 74
Trang 111 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Việt Nam là ựất nước có lịch sử phát triển nông nghiệp lâu ựời, với ựiều kiện tự nhiên có nhiều thuận lợi, do vậy nông nghiệp nước ta ựã hình thành và phát triển nhiều loại cây trồng ựa dạng từ cây trồng nhiệt ựới, ựến Á nhiệt ựới và ôn ựới Do vị trắ thuận lợi nằm sát bờ biển của bán ựảo đông Dương Việt Nam ựược coi là trung tâm xuất hiện sớm nhất nền nông nghiệp nhiệt ựới ựặc trưng cho nền nông nghiệp ựó là hệ thống trồng lúa nước, các loại cây có củ, cây ăn quả, rau ựậu Sản xuất nông nghiệp có vị trắ quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, hiện nay 70% dân số vẫn phụ thuộc vào nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp vừa tạo ra lương thực, thực phẩm nuôi sống cho con người vừa cung cấp hàng hoá cho xuất khẩu và nguyên liệu cho công nghiệp Tuy nhiên trong những năm gần ựây cùng với công cuộc công nghiệp hoá - hiện ựại hoá ựất nước diện tắch ựất nông nghiệp ựang bị thu hẹp Vì vậy,
ựể ựảm bảo lương thực, thực phẩm cho con người, con ựường cấp thiết phải xây dựng ựược hệ thống cây trồng hợp lý cho từng vùng
Nghiên cứu hệ thống cây trồng là sự vận dụng phương pháp nghiên cứu
hệ thống vào trong một lĩnh vực cụ thể nhằm phục vụ cho mục ựắch phát triển sản xuất cây lương thực thực phẩm Trong sản xuất nông nghiệp, ngoài những yếu tố kỹ thuật khác, việc nghiên cứu hệ thống cây trồng thắch hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tập quán canh tác của từng vùng, từng nơi có ý nghĩa to lớn về kinh tế và môi trường sinh thái
Bình Giang là một huyện thuần nông nằm ở phắa tây tỉnh Hải Dương,
có diện tắch là 105,14 km2 và dân số 108.848 người Cây trồng và hệ thống
Trang 12lâu năm như: vải, nhãn, bưởi, na… cho ñến các loại cây trồng ngắn ngày như: lạc, ñậu tương, ngô, cà chua, khoai tây, các loại rau và lúa nước vẫn là cây trồng chủ yếu Năng suất lúa bình quân trong những năm gần ñây tương ñối cao, tuy nhiên tình hình sản xuất hiện nay cho thấy bên cạnh những hộ nông dân vươn lên mạnh mẽ vẫn còn tồn tại một bộ phận khá lớn hộ nông dân gặp khó khăn trong sản xuất ðể nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp góp phần xoá ñói, giảm nghèo, nâng cao ñời sống nhân dân trong huyện hướng tới xuất khẩu các sản phẩm nông sản và bảo vệ môi trường, cần phải có sự thay ñổi trong cơ cấu cây trồng, xác ñịnh trồng cây gì ñể có hiệu quả kinh tế cao
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“ Nghiên cứu hệ thống cây trồng huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương”
1.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng hiện trạng, xây dựng hệ thống cây trồng phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện nhằm phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá vừa ñạt hiệu quả kinh tế nâng cao mức sống của nhân dân vừa bảo vệ môi trường
Trang 131.3 Ý nghĩa của ñề tài
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Bình Giang
- Hiện trạng hệ thống cây trồng của huyện Bình Giang
- Các công thức luân canh cây trồng chính tại huyện Bình Giang
- Các giống cây trồng làm thử nghiệm
Trang 142 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Lịch sử phát triển nông nghiệp
Lịch sử phát triển hệ thống cây trồng gắn liền với quá trình phát triển nông nghiệp, ñặc biệt là sự chuyển ñổi hệ thống cây trồng thường gắn liền với
sự ra ñời của các công cụ sản xuất mới, các kỹ thuật canh tác cải tiến, các giống cây trồng mới, cũng như công tác chinh phục thiên nhiên, trị thủy các dòng sông và nó luôn tiến triển ngày càng hoàn thiện hơn
Theo Markov (1972) (dẫn theo Phạm Thị Hương, Phạm Tiến Dũng, 2005) [10] cho rằng yếu tố quyết ñịnh sự tiến hóa của nông nghiệp là công cụ lao ñộng, mà trước hết là công cụ làm ñất Căn cứ vào sự tiến bộ của công cụ làm ñất ông chia nông nghiệp ra làm năm giai ñoạn:
- Chọc lỗ bỏ hạt: Con người dùng một cái gậy ñầu nhọn ñể xói (chọc) ñất chỗ gieo hạt rễ cây còn nguyên; cây trồng ở giai ñoạn ñược thu lượm từ cây hoang dại, quan hệ giữa cây trồng giống như ở ñồng cỏ tự nhiên
- Cuốc bằng ñá, ñồng mới ñến sắt, ñất ñược làm kỹ hơn, xới tơi hơn, rễ
cỏ bị phá một phần Bắt ñầu xuất hiện cây trồng, có sự lựa chọn nhân tạo Quan hệ ñồng cỏ bị mất, bắt ñầu có quan hệ ruộng cây trồng
- Cày gỗ, ñất ñược xới sâu hơn, tơi hơn, rễ cỏ bị phá nhiều Một số cây trồng thực thụ ñược cải tiến, sự chọn lọc nhân tạo mạnh hơn Quan hệ ñồng ruộng ñược xác lập
- Cày sắt, làm ñất ñược cải tiến hơn tùy theo cải tiến của cày và các công cụ làm ñất khác Cây trồng ñược cải tiến hơn nữa, bất ñầu có công tác chọn giống Quan hệ ñồng ruộng ñiển hình
- Cày máy, làm ñất ñạt ñến mức hiện ñại Xuất hiện việc chọn giống hiện ñại
Trang 15Theo Grigg (1977) (dẫn theo Phạm Thị Hương, Phạm Tiến Dũng, 2005) [10] cho rằng yếu tố quyết ựịnh các kiểu hệ thống nông nghiệp là sự thay ựổi về kinh tế, kỹ thuật và dân số Trước thế kỷ 17, dân số thế giới thay ựổi chậm, sau ựó dân số bắt ựầu tăng nhanh ở Châu Âu ựã thúc ựẩy phát triển nông nghiệp ở lục ựịa này Trước năm 1920, tốc ựộ dân số ở Châu Âu và các vùng do người Châu Âu di cư ựến như Bắc Mỹ, Châu Úc, Nam Phi và Nam
Mỹ cao hơn ở Châu Á, Châu Phi và Mỹ La Tinh Sau 1920, tốc ựộ tăng dân
số ở các nước ựang phát triển mới vượt lên, vì tỷ lệ người chết giảm xuống
Sự phát triển buôn bán trong thế kỷ 19 cũng ựẩy mạnh sự phát triển nông nghiệp ở các vùng mới di cư ựến Cuộc cách mạng công nghiệp bắt ựầu ở Anh
và các nước Châu Âu ựã dần dần công nghiệp hóa nông nghiệp ở các nước
Âu, Mỹ: luân canh, phân hóa học, thuốc trừ sâu bệnh, chọn các giống trên cơ
sở khoa học, cơ giới
Theo FAO (1992) [41], quá trình biến ựổi của các hệ thống nông nghiệp bắt ựầu từ khi con người biết khai thác thiên nhiên bằng các biện pháp canh tác ựược thực hiện từ thời ựồ ựá mới Và từ ựó, ngành trồng trọt, chăn nuôi ựã phát triển và lan rộng khắp các lục ựịa, nhằm giải quyết nhu cầu cơ bản của con người Hình thức canh tác ựơn giản ựốt rẫy và du mục ở vùng Tiểu Á có từ cách ựây 7000 năm, ở lục ựịa Trung Hoa và Trung Mỹ từ 3000 -
4000 năm trước công nguyên sau ựó lan ra địa Trung Hải và các lục ựịa Châu
Âu, Châu Á khác ( đào Thế Tuấn, 1984) [32]
Với hình thức canh tác này con người trồng cấy 2 - 3 năm sau, sau ựó lại bỏ hóa cho rừng tái sinh 10 - 30 năm, ựất ựược tái tạo ựộ phì, phương thức canh tác này ựủ nuôi sống 20 - 30 người/km2
Theo Grigg (1974) (dẫn theo Phạm Thị Hương, Phạm Tiến Dũng, 2005) [10], ựã chia nông nghiệp ra các kiểu sau ựây:
Trang 16- Trồng lúa
- Du mục
- Nông nghiệp địa Trung Hải
- Kinh doanh tổng hợp Châu Âu và Bắc Mỹ
- Sản xuất sữa
- Sản xuất ựồn ựiền
- Nuôi gia súc thịt
- Sản xuất hạt quy mô lớn
* Nhà khảo cổ học Mỹ C.P Govian (1974) (dẫn theo Phạm Thị Hương, Phạm Tiến Dũng, 2005) [10] cho rằng nông nghiệp đông Nam Á xuất hiện ựầu tiên ở bán ựảo đông Dương, thuộc Châu Á nhiệt ựới ẩm gió mùa, thời gian xuất hiện cách ựây 14 -15 ngàn năm
* Nhà nông học Ấn độ M.S Sitarinahan cho rằng trước khi có nền nông nghiệp Ộgieo hạtỢ thì ựã có nền nông nghiệp Ộtrồng củỢvới những cây khoai sọ, khoai nước, khoai lang, khoai từ, khoai mài, nền nông nghiệp trồng
củ xuất hiện ựầu tiên ở đông Nam Á
Mai Văn Quyền (1996) [19] phân loại hệ thống nông nghiệp gồm có:
Trang 17Theo viện sỹ đào Thế Tuấn (1984) [32] nông nghiệp trồng củ lại xuất hiện sau nông nghiệp gieo hạt, vì nông nghiệp trồng củ ựòi hỏi trình ựộ thâm canh cao hơn gieo hạt như trồng lúa rẫy Việc trồng củ của các dân tộc ở quần ựảo Polynesia ựã ựầu tư gấp 4 lần lớn hơn trồng lúa rẫy ở Thái Lan và năng suất cao hơn 3,7 lần
Tóm lại lịch sử phát triển hệ thống cây trồng ựã trải qua một quá trình biến ựổi từ thấp ựến cao, gắn liền với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật trước hết là công cụ sản xuất và cùng với sức ép của việc gia tăng dân số, ựã tạo ra những bước ngoặt trong nông nghiệp ựó là cuộc cách mạng cơ cấu cây trồng ở Châu Âu, cuộc cách mạng xanh về giống ở Châu Á và càng ngày nó càng hoàn thiện hơn theo sự tiến bộ của loài người
2.2 Cơ sở khoa học
2.2.1 Khái niệm về hệ thống cây trồng
Theo Zandstra (1981) [44], HTCT là hoạt ựộng sản xuất cây trồng trong nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần có ựể sản xuất một tổ hợp các cây trồng và mối quan hệ giữa chúng với môi trường Các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý, sinh học, kỹ thuật, lao ựộng và quản lý
Trang 18(Nguồn: Zandstras, 1981)
Hình 2.1 Các thành phần của hệ thống nông nghiệp
Theo đào Thế Tuấn, (1984) [32], HTCT là thành phần tỷ lệ các loại giống và cây trồng ựược bố trắ trong không gian và thời gian của hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế, xã hội Theo tác giả, cơ cấu cây trồng (CCCT) là nội dung chắnh của hệ thống cây trồng Bố trắ cây trồng hợp lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại hoạt ựộng của hệ sinh thái Một CCCT hợp lý chỉ khi nó lợi dụng tốt nhất các ựiều kiện khắ hậu và né tránh thiên tai, lợi dụng các ựặc tắnh sinh học của cây trồng, tránh sâu bệnh, cỏ dại, ựảm bảo sản lượng cao và tỷ lệ hàng hoá lớn, ựảm bảo phát triển tốt chăn nuôi và các ngành kinh tế hỗ trợ, sử dụng hợp lý lao ựộng, vật tư, phương tiện
Theo Zandstra, (1981) [44], HTCT là các hình thức ựa canh bao gồm: trồng xen, trồng gối, trồng luân canh, trồng thành băng, canh tác phối hợp, vườn hỗn hợp Công thức luân canh là tổ hợp trong không gian và thời gian
NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, GIÁ CẢ
Trang 19của các cây trồng trên một mảnh ựất và các biện pháp canh tác dùng ựể sản xuất chúng
Theo Nguyễn Duy Tắnh, Trần đức Viên (1995) [27], HTCT là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loài cây trồng, giống cây trồng ựược bố trắ hợp lý trong không gian và thời gian
Do ựặc tắnh sinh học của cây trồng và môi trường luôn biến ựổi nên HTCT mang ựặc tắnh ựộng Vì vậy nghiên cứu HTCT không thể dừng lại ở một không gian và thời gian rồi kết thúc mà là việc làm thường xuyên ựể tìm
ra xu thế phát triển, yếu tố hạn chế và những giải pháp khắc phục ựể chuyển ựổi HTCT nhằm mục ựắch khai thác ngày càng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng hiệu quả kinh tế xã hội phục vụ cuộc sống con người (đào Thế Tuấn, 1984) [32]
Các nghiên cứu trong việc hoàn thiện hệ thống canh tác, hệ thống cây trồng cần dùng phương pháp phân tắch hệ thống ựể tìm ra ựiểm hẹp hay chỗ thắt lại của hệ thống đó là chỗ có ảnh hưởng không tốt ựến hoạt ựộng của hệ thống cần ựược tác ựộng sửa chữa, khai thông ựể hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế cao hơn (Phạm Chắ Thành, 1996) [21]
Hoàn thiện hệ thống hoặc phát triển HTCT mới, trên thực tế là sự tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ựảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ựẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ựiều kiện ựất ựai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái (Lê Duy Thước, 1991) [25]
Nghiên cứu ựể xây dựng một hệ thống mới ựòi hỏi một trình ựộ cao hơn, trong ựó cần có sự tắnh toán cân ựối kỹ càng, tổ chức sắp xếp sao cho mỗi bộ phận của hệ thống dự kiến nằm ựúng vị trắ trong mối quan hệ tương
Trang 20tác của các phần tử trong hệ thống, có thứ tự ưu tiên ựể ựạt ựược mục tiêu của
hệ thống một cách tốt nhất (đào Châu Thu, 2004) [24]
để có kế hoạch sản xuất của một vùng hay một ựơn vị sản xuất, việc ựầu tiên phải ựề cập ựến là loại cây, diện tắch, loại giống, loại ựất, số vụ trong năm, ựể cuối cùng có một tổng sản lượng cao nhất trong ựiều kiện tự nhiên và
xã hội nhất ựịnh có trước ( Lý Nhạc, Phùng đăng Chinh, Dương Hữu Tuyền, 1987) [16]
2.2.2 Khái niệm về cơ cấu cây trồng
Cơ cấu cây trồng là thành phần các giống và loài cây trồng có trong một vùng ở một thời ựiểm nhất ựịnh, nó liên quan tới cơ cấu cây trồng nông nghiệp, nó phản ánh sự phân công lao ựộng trong nội bộ ngành nông nghiệp, phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi vùng, nhằm cung cấp ựược nhiều nhất những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người (đào Thế Tuấn,1984) [33]; (Cao Liêm, Trần đức Viên, 1990) [12]
Cơ cấu cây trồng là một trong những nội dung quan trọng của một hệ thống biện pháp kỹ thuật gọi là chế ựộ canh tác Ngoài cơ cấu cây trồng, chế
ựộ canh tác bao gồm chế ựộ luân canh, làm ựất, bón phân, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại Cơ cấu cây trồng là yếu tố cơ bản nhất của chế ựộ canh tác, vì chắnh nó quyết ựịnh nội dung của các biện pháp khác (đào Thế Tuấn, 1984) [33]
Cơ cấu cây trồng còn là thành phần của một nội dung rộng hơn gọi là
cơ cấu sản xuất nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp như trên ựã nói bao gồm nhiều ngành sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản (đào Thế Tuấn, 1978) [31]
Xác ựịnh cơ cấu cây trồng còn là nội dung phân vùng sản xuất nông nghiệp Muốn làm công tác phân vùng sản xuất nông nghiệp, trước hết phải
Trang 21xác ựịnh cơ cấu cây trồng hợp lý nhất ựối với mỗi vùng đây là một công việc không thể thiếu ựược nếu chúng ta xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn (đào Thế Tuấn, 1962) [36]
2.2.2.1 Khái niệm về cơ cấu cây trồng hợp lý
Cơ cấu cây trồng hợp lý là sự ựịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ựồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trắ và thời ựiểm, có tắnh chất xác ựịnh lẫn nhau, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau ựể khai thác và sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý nhất các nguồn tài nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội (đào Thế Tuấn, 1978) [31]
Theo đào Thế Tuấn (1989) [34]; Lý nhạc Phùng, đăng Chinh, Dương Hữu Tuyền (1987) [16], cơ cấu cây trồng hợp lý là cơ cấu cây trồng phù hợp với ựiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của vùng Cơ cấu cây trồng hợp lý còn thể hiện tắnh hiệu quả của mối quan hệ giữa cây trồng ựược bố trắ trên ựồng ruộng, làm cho sản xuất ngành trồng trọt phát triển toàn diện, mạnh mẽ vững chắc theo hướng sản xuất thâm canh gắn với ựa canh, sản xuất hàng hoá và có hiệu quả kinh tế cao Cơ cấu cây trồng là một thực tế khách quan, nó ựược hình thành từ ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể và vận ựộng theo thời gian
Cơ cấu cây trồng hợp lý còn biểu hiện là việc phát triển hệ thống cây trồng mới trên cơ sở cải biến hệ thống cây trồng cũ hoặc phát triển hệ thống cây trồng mới, trên cơ sở tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ựảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ựẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ựiều kiện ựất ựai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo
vệ môi trường sinh thái (Lê Duy Thước, 1991) [25]
Trang 22Dựa trên quan ựiểm sinh học đào Thế Tuấn (1978) [31] cho rằng, bố trắ
cơ cấu cây trồng hợp lý là chọn một cấu trúc cây trồng trong hệ sinh thái nhân tạo, làm thế nào ựể ựạt năng suất sơ cấp cao nhất Về mặt kinh tế, cơ cấu cây trồng hợp lý cần thỏa mãn yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao, bảo ựảm việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chắnh và phát triển chăn nuôi, tận dụng nguồn lợi tự nhiên, ngoài ra còn phải ựảm bảo việc ựầu tư lao ựộng
và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao
Xác ựịnh cơ cấu cây trồng hợp lý ngoài việc giải quyết tốt mối liên hệ giữa cây trồng với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cần phải dựa trên phương hướng sản xuất của vùng Phương hướng sản xuất quyết ựịnh cơ cấu cây trồng, nhưng cơ cấu cây trồng lại là cơ sở hợp lý cho các nhà hoạch ựịnh chắnh sách xác ựịnh phương hướng sản xuất (Phạm Chắ Thành và CTV, 1996) [21], (đào Thế Tuấn, 1984) [33]
2.2.2.2 Khái niệm về chuyển ựổi cơ cấu cây trồng
Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là sự thay ựổi theo tỷ lệ % của diện tắch gieo trồng, nhóm cây trồng, của cây trồng trong nhóm hoặc trong tổng thể và
nó chịu sự tác ựộng, thay ựổi của yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội Quá trình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là quá trình thực hiện bước chuyển từ hiện trạng
cơ cấu cây trồng cũ sang cơ cấu cây trồng mới (đào Thế Tuấn,1978) [31 ]
Nguyễn Duy Tắnh (1995) [27] cho rằng, chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là cải tiến hiện trạng cơ cấu cây trồng có trước sang cơ cấu cây trồng mới nhằm ựáp ứng những yêu cầu của sản xuất Thực chất của chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là thực hiện hàng loạt các biện pháp (kinh tế, kỹ thuật, chắnh sách xã hội) nhằm thúc ựẩy cơ cấu cây trồng phát triển, ựáp ứng những mục tiêu của
xã hội Cải tiến cơ cấu cây trồng là rất quan trọng trong ựiều kiện mà ở ựó kinh tế thị trường có nhiều tác ựộng ảnh hưởng ựến sản xuất nông nghiệp
Trang 23Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng chính là phá vỡ thế ñộc canh trong trồng trọt nói riêng và trong nông nghiệp nói chung, ñể hình thành một cơ cấu cây trồng mới phù hợp và có hiệu quả kinh tế cao, dựa vào ñặc tính sinh học của từng loại cây trồng và ñiều kiện cụ thể của từng vùng (Lê Duy Thước, 1997) [26]
Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phải ñược bắt ñầu bằng việc phân tích hệ thống canh tác truyền thống Chính từ kết quả ñánh giá phân tích ñặc ñiểm của cây trồng tại khu vực nghiên cứu mới tìm ra các hạn chế và lợi thế so sánh ñể ñề xuất cơ cấu cây trồng hợp lý Khi thực hiện chuyển ñổi cơ cấu cây trồng cần phải ñảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải căn cứ vào yêu cầu thị trường
- Phải khai thác hiệu quả các tiềm năng về ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế - xã hội của mỗi vùng
- Bố trí cơ cấu cây trồng phải biết lợi dụng triệt ñể những ñặc tính sinh học của mỗi loại cây trồng, ñể bố trí cây trồng phù hợp với các ñiều kiện ngoại cảnh, nhằm giảm tối ña sự phá hoại của dịch bệnh và các ñiều kiện thiên tai khắc nghiệt gây ra
- Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phải tính ñến sự phát triển của khoa học
kỹ thuật và việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp
- Về mặt kinh tế, việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phải ñảm bảo có hiệu quả kinh tế, sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao
Nghiên cứu cải tiến cơ cấu cây trồng là tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản bằng cách áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào hệ thống cây trồng hiện tại hoặc ñưa ra những hệ thống cây trồng mới Hướng vào các hợp phần tự nhiên, sinh học, kỹ thuật, lao ñộng, quản lý, thị
Trang 24trường, ựể phát triển cơ cấu cây trồng trong những ựiều kiện mới nhằm ựem lại hiệu quả kinh tế cao nhất (Lê Minh Toán, 1998) [28]
Nghiên cứu cải tiến cơ cấu cây trồng phải ựánh giá thực trạng, xác ựịnh
cơ cấu cây trồng phù hợp với thực tế phát triển cả về ựịnh lượng và ựịnh tắnh,
dự báo ựược mô hình sản xuất trong tương lai; phải kế thừa những cơ cấu cây trồng truyền thống và xuất phát từ yêu cầu thực tế, hướng tới tương lai ựể kết hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội (Lê Trọng Cúc và CTV, 1995) [2], (Trương đắch, 1995) [5]
Nghiên cứu cơ cấu cây trồng là một trong những biện pháp kinh tế kỹ thuật nhằm mục ựắch sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, nâng cao năng suất cây trồng và chất lượng sản phẩm (Nguyễn Duy Tắnh, 1995) [27]
2.2.2.3 Vai trò của cơ cấu cây trồng hợp lý
Những năm 60 - 70 của thế kỷ XX, đào Thế Tuấn cùng các CTV ở Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam ựã tiến hành nghiên cứu về cơ cấu cây trồng vùng ựồng bằng châu thổ sông Hồng và ựã ựưa ra nhận ựịnh về những yêu cầu cần ựạt ựược của một cơ cấu cây trồng thắch hợp là phải:
Khai thác tốt nhất các ựiều kiện khắ hậu và tránh hoặc giảm ựược những tác hại của thiên tai ựối với cây trồng
Khai thác tốt nhất các ựiều kiện ựất ựai, bảo vệ và bồi dưỡng ựộ phì của ựất
Khai thác tốt nhất các ựặc tắnh sinh học của cây trồng (khả năng cho năng suất cao, phẩm chất tốt, ngắn ngày, thắch ứng rộng, khả năng chống chịu cao) nhằm ựạt ựược hiệu quả sản xuất cao nhất
Tránh ựược tác hại của sâu bệnh, cỏ dại và các tác nhân sinh học khác với phương pháp sử dụng ắt nhất các biện pháp hoá học
Trang 25ðảm bảo tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao, ñảm bảo hiệu quả kinh
Các yếu tố khí hậu như chế ñộ nhiệt, chế ñộ mưa, bão
Các yếu tố ñất ñai như thành phần cơ giới, thành phần hóa học và ñặc ñiểm ñịa hình của ñất
Yếu tố cây trồng, bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý là chọn loại cây trồng tận dụng ñược tốt nhất các ñiều kiện khí hậu, ñất ñai và tài nguyên khác
Bố trí cơ cấu cây trồng là xây dựng một hệ sinh thái nhân tạo Mối quan hệ giữa các sinh vật và cây trồng trong cộng sinh, ký sinh Vì vậy, cải tiến
cơ cấu cây trồng tạo nên những quan hệ tỷ lệ mới phù hợp nhất, có hiệu quả, phát triển bền vững hệ sinh thái (Phạm Chí Thành, Trần ðức Viên, 2000) [22]
Như vậy, nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu cây trồng có ý nghĩa rất quan trọng ñể xây dựng một nền nông nghiệp ña dạng, tạo nhiều nông sản hàng hoá cũng như các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng là giải quyết việc làm cho lao ñộng ở nông thôn
2.2.3 Những yếu tố chi phối sự lựa chọn cơ cấu cây trồng
* Khí hậu và cơ cấu cây trồng: Trong các yếu tố ngoại cảnh thì yếu tố khí hậu có tác ñộng mạnh mẽ nhất ñến cây trồng và cơ cấu cây trồng, ñặc biệt
là yếu tố nhiệt ñộ và ñộ ẩm
Trang 26- Nhiệt ựộ: Mỗi loại cây trồng, bộ phận của cây (rễ, thân, hoa, láẦ), các quá trình sinh lý của cây (quang hợp, hút nước, hút khoángẦ) sẽ phát triển tốt ở nhiệt ựộ thắch hợp và chỉ an toàn ở một nhiệt ựộ nhất ựịnh Từ kết quả nghiên cứu Viện sĩ đào Thế Tuấn ựã ựưa ra: cần phân biệt cây ưa nóng
và cây ưa lạnh và cần nắm ựược tình hình nhiệt ựộ các tháng trong năm; thời gian nóng bố trắ cây ưa nóng, thời gian lạnh bố trắ cây ưa lạnh Phân loại cây trồng theo yêu cầu nhiệt ựộ có thể lấy mốc 20oC ựể phân biệt cây ưa nóng và cây ưa lạnh Cây ưa nóng là những cây sinh trưởng tốt và ra hoa, kết quả tốt ở nhiệt ựộ trên 20oC như các cây lúa, lạc, mắaẦ, cây ưa lạnh là những cây sinh trưởng tốt và ra hoa, kết quả tốt ở nhiệt ựộ dưới 20oC như khoai tây, su hào, bắp cảiẦnhững cây trung gian là những cây sinh trưởng, ra hoa và kết quả tốt
ở nhiệt ựộ xung quanh 20oC (đào Thế Tuấn, 1978) [31]
để hoàn thành chu kỳ sinh trưởng, mỗi cây trồng cần ựạt ựược tổng tắch ôn nhất ựịnh Tổng tắch ôn này phụ thuộc vào thời gian sinh trưởng và yêu cầu nhiệt ựộ cao hay thấp của mỗi loại cây
- Ánh sáng: Ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình tổng hợp chất hữu cơ của cây, ánh sáng là yếu tố biến ựộng ảnh hưởng ựến năng suất Cần phân biệt cây trồng theo yêu cầu về cường ựộ chiếu sáng và thời gian chiếu sáng trong năm ựể bố trắ cơ cấu cây trồng cho phù hợp
Căn cứ vào diễn biến của các yếu tố khắ hậu trong năm hoặc trong một thời kỳ, ựồng thời căn cứ vào yêu cầu về nhiệt ựộ, ẩm ựộ, lượng mưa, ánh sáng của từng loại cây trồng ựể bố trắ cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng thắch hợp nhằm né tránh ựược các ựiều kiện bất thuận, phát huy ựược tiềm năng năng suất của cây
- Lượng mưa, ẩm ựộ không khắ: Nước cần cho sự sinh trưởng, phát triển của cây, nước mưa cung cấp phần lớn lượng nước mà cây yêu cầu, ựặc biệt là ở những vùng không có hệ thống thuỷ lợi, nước mưa ảnh hưởng ựến
Trang 27các quá trình canh tác như làm ñất, thu hoạch Vì vậy, khi xác ñịnh cơ cấu cây trồng phải chú ý ñến lượng nước mưa (Trần ðức Hạnh và CTV, 1997) [8]
*ðất ñai và cơ cấu cây trồng
ðất ñai là nguồn lợi tự nhiên cung cấp năng lượng và vật chất cho cây trồng và con người, trong sản xuất nông nghiệp ñất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt ðất và khí hậu hợp thành phức hệ tác ñộng vào cây trồng Do vậy cần phải nắm ñược ñặc ñiểm mối quan hệ giữa cây trồng với ñất thì mới xác ñịnh ñược cơ cấu cây trồng hợp lý
Về mặt cơ cấu cây trồng người ta ñề cập ñến tính thích ứng và tính biến ñộng năng suất của cây trồng Các tính thích ứng quyết ñịnh khả năng sống của cây trồng ñối với các mức (ñộ mặn, ñộ chua, ngập nước hay ẩm…) Khi cây ñã có ñủ ñiều kiện thích ứng thì năng suất ñược quyết ñịnh bởi chế ñộ nước và hàm lượng chất dinh dưỡng trong ñất
Tuỳ thuộc vào ñịa hình, thành phần cơ giới, chế ñộ nước, tính chất lý hoá tính của ñất ñể bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý
* Cây trồng và cơ cấu cây trồng
Giống cây trồng là một nhóm cây trồng có ñặc ñiểm kinh tế, sinh học
và các tính trạng hình thái giống nhau, cho năng suất cao, chất lượng tốt ở các vùng sinh thái khác nhau và ñiều kiện kỹ thuật phù hợp Vì vậy, giống cây trồng phải mang tính khu vực hoá, tính di truyền ñồng nhất và không ngừng thoả mãn nhu cầu của con người (Nguyễn Văn Hiển, 2000) [9]
Cây trồng là thành phần chủ yếu của các hệ sinh thái nông nghiệp Nội dung của việc bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý là chọn loại cây trồng nào ñể lợi dụng ñược tốt nhất các ñiều kiện về khí hậu và ñất ñai Mặt khác, cây trồng là những nguồn lợi tự nhiên sống, nhiệm vụ của nông nghiệp là phải sử dụng
Trang 28nguồn lợi tự nhiên ấy một cách tốt nhất, nghĩa là giành cho chúng các ñiều kiện ñất ñai và khí hậu thích hợp nhất
Muốn bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý chúng ta cần phải nắm vững yêu cầu của các loài và giống cây trồng ñối với các ñiều kiện khí hậu, ñất ñai và khả năng của chúng sử dụng các ñiều kiện ấy (Lý Nhạc, Phùng ðăng Chinh, Dương Hữu Tuyền (1987) [16]
* Quần thể sinh vật và cơ cấu cây trồng
Xây dựng cơ cấu cây trồng là xây dựng hệ sinh thái nhân tạo, ngoài thành phần sống chủ yếu là cây trồng, còn có các thành phần khác như cỏ dại, các vi sinh vật, các ñộng vật… các thành phần sống này cùng với cây trồng tạo nên một quần thể sinh vật, chúng chi phối sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng
Theo các tác giả Lý Nhạc, Phùng ðăng Chinh, Dương Hữu Tuyền (1987) [16] thì khi bố trí cơ cấu cây trồng cần chú ý ñến các mối quan hệ theo nguyên tắc:
- Lợi dụng mối quan hệ tốt giữa các sinh vật với cây trồng
- Khắc phục, phòng tránh hoặc tiêu diệt mầm mống tác hại ñối với cây trồng do các vi sinh vật gây nên
Trong quần thể cây trồng, quần thể chủ ñạo của cơ cấu cây trồng có những ñặc ñiểm chủ yếu sau:
- Mật ñộ của quần thể do con người quy ñịnh trước từ lúc gieo trồng
- Sự sinh sản, tử vong và phát tán không xảy ra một cách tự phát mà chịu sự ñiều khiển của con người
- Sự phân bố không gian tương ñối ñồng ñều vì do con người ñiều khiển
- ðộ tuổi của quần thể cũng ñồng ñều vì có sự tác ñộng của con người
Trang 29Trong cơ cấu cây trồng cũng xảy ra sự cạnh tranh cùng loài hoặc khác loài Khi gieo trồng một loại cây trồng thì vấn ñề cạnh tranh cùng loài rất quan trọng Cần xác ñịnh mật ñộ gieo trồng và các biện pháp ñiều chỉnh quần thể ñể giảm sự cạnh tranh trong loài Sự cạnh tranh khác loài cũng xảy ra khi
ta trồng xen hoặc giữa cây trồng với cỏ dại Vì vậy khi xác ñịnh cơ cấu cây trồng cần chú ý các vấn ñề sau:
- Xác ñịnh thành phần cây trồng và giống cây trồng thích hợp với ñiều kiện cụ thể của cơ sở sản xuất
- Bố trí cây trồng theo thời vụ tốt cũng tránh tác hại của cỏ dại, sâu, bệnh Dịch sâu bệnh hại phát triển theo lứa và theo mùa, tác hại của chúng xảy ra nghiêm trọng trong thời kỳ sinh trưởng, phát triển nhất ñịnh của cây trồng Do vậy xác ñịnh thời vụ tốt cũng có khả năng né tránh ñược tác hại của sâu bệnh
* Hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng
Sau khi xác ñịnh cơ cấu cây trồng cần tính toán hiệu quả kinh tế Cơ cấu cây trồng mới cần phải ñạt hiệu quả kinh tế cao hơn cơ cấu cây trồng cũ
ðể ñạt hiệu quả kinh tế cao thì các loại cây trồng trong cơ cấu cây trồng ñều phải ñạt năng suất cao
ðặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp là phải sản xuất ña dạng, ngoài cây trồng chủ yếu, cần bố trí cây trồng bổ sung ñể tận dụng ñiều kiện tự nhiên, xã hội của vùng và của cơ sở sản xuất Về mặt kinh tế cơ cấu cây trồng cần phải ñạt ñược các yêu cầu sau ñây:
- Bảo ñảm yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao
- ðảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi, tận dụng các nguồn lợi tự nhiên
- ðảm bảo việc ñầu tư lao ñộng và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao
Trang 30- đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị cao hơn cơ cấu cây trồng cũ
Việc ựánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng có thể dựa vào một
số chỉ tiêu năng suất, giá thành, thu nhập (giá trị bán sản phẩm sau khi ựã trừ
ựi chi phắ ựầu tư) và mức lãi (% của thu nhập so với ựầu tư) Khi ựánh giá giá trị kinh tế của cơ cấu cây trồng cần dựa vào năng suất bình quân của cây trồng
và giá cả thu mua của thị trường Tuy nhiên, cũng cần chú ý ựến những ựiều kiện ảnh hưởng ựến giá thành sản phẩm như khắ hậu, thời tiết, vị trắ ựịa lý và các ựiều kiện xã hội khác (Lý Nhạc, Phùng đăng Chinh, Dương Hữu Tuyền 1987) [16]
* Nông hộ và cơ cấu cây trồng
Theo đào Thế Tuấn (1997) [35] nông hộ là ựơn vị kinh tế tự chủ và ựã góp phần to lớn vào sự phát triển sản xuất nông nghiệp của nước ta trong những năm qua Tất cả những hoạt ựộng nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ựược thực hiện thông qua nông hộ Do vậy, quá trình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng thực chất là sự cải tiến sản xuất nông nghiệp ở các hộ nông dân Do ựó, nông dân là ựối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn
Kinh tế nông hộ là kinh tế của hộ nông nghiệp sống ở nông thôn, bao gồm cả thu nhập từ hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp Hộ nông dân là các hộ gia ựình có tư liệu sản xuất chủ yếu là ruộng ựất, sử dụng chủ yếu lao ựộng gia ựình trong sản xuất nông nghiệp, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản ựược ựặc trưng bằng việc tham gia hoạt ựộng trong thị trường với một trình ựộ ắt hoàn chỉnh Hộ nông dân có những ựặc ựiểm cơ bản sau:
- Hộ nông dân là một ựơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một ựơn vị sản xuất, vừa là một ựơn vị tiêu dùng
Trang 31- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình ựộ phát triển của
hộ từ tự cấp hoàn toàn ựến sản xuất hàng hoá hoàn toàn Trình ựộ này quyết ựịnh ựến quan hệ giữa nông hộ với thị trường
- Các hộ nông dân ngoài hoạt ựộng nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt ựộng phi nông nghiệp với mức ựộ khác nhau, nên khó giới hạn ựược thế nào là một hộ nông dân thuần tuý Vì vậy, hộ nông dân tái sản xuất giản ựơn nhờ vào ruộng ựất thông qua cải tiến cơ cấu cây trồng, nhờ ựó mà tái sản xuất
mở rộng trong nông nghiệp, phục vụ lợi ắch chung của xã hội nên cần thiết phải có chắnh sách xã hội ựầu tư thắch hợp Hộ nông dân không phải là một hình thái sản xuất ựồng nhất mà là tập hợp các kiểu nông hộ khác nhau, có mục ựắch và cơ chế hạt ựộng khác nhau Căn cứ vào mục ựắch và cơ chế hoạt ựộng của nông hộ ựể phân biệt các kiểu hộ nông dân khác nhau
- Kiểu nông hộ hoàn toàn tự cấp: Ở kiểu hộ này, người nông dân ắt có phản ứng với thị trường, nhất là thị trường lao ựộng và vật tư
- Kiểu nông hộ chủ yếu tự cấp, có trao ựổi một phần nông sản lấy hàng tiêu dùng, có phản ứng ắt nhiều với giá cả (chủ yếu giá vật tư)
- Kiểu nông hộ bán phần lớn sản phẩm nông sản, có phản ứng nhiều với thị trường
- Kiểu nông hộ hoàn toàn sản xuất hàng hoá, có mục ựắch thu lợi nhuận
Mục tiêu sản xuất của các hộ quyết ựịnh sự lựa chọn sản phẩm kinh doanh, cơ cấu cây trồng, quyết ựịnh mức ựầu tư, phản ứng với giá cả vật tư, lao ựộng và sản phẩm của thị trường
Cũng theo Viện sĩ đào Thế Tuấn, quá trình phát triển của các hộ nông dân trải qua các giai ựoạn từ thu nhập thấp ựến thu nhập cao
Trang 32- Giai ñoạn nông nghiệp tự cấp: Nông dân trồng một cây hay một vài cây lương thực chủ yếu, ít ñầu tư thâm canh, năng suất thấp, gặp nhiều rủi ro
- Giai ñoạn kinh doanh tổng hợp và ña dạng: Khi mới chuyển sang sản xuất hàng hoá, nông dân bắt ñầu sản xuất những loại cây trồng phục vụ cho nhu cầu của thị trường, thị trường cần loại nông sản gì thì sản xuất cây trồng ñó; sản xuất ña canh nên giảm bớt rủi ro
Tóm lại, hộ nông dân chuyển từ sản xuất nông nghiệp tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá gắn với thị trường tiêu thụ ở các mức ñộ khác nhau tuỳ thuộc vào trình ñộ, ñiều kiện kinh tế - xã hội và các chính sách của nhà nước hỗ trợ, thúc ñẩy nông nghiệp phát triển Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, ñể áp dụng thành công một tiến bộ kỹ thuật mới hay một phương thức canh tác mới… vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và giá trị thu nhập/ñơn vị diện tích canh tác thì cần phải có chính sách ñầu
tư, hỗ trợ, trợ giá của nhà nước
* Chính sách và cơ cấu cây trồng
ðể thúc ñẩy quá trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng một cách có căn cứ khoa học, phù hợp với nhu cầu của thực tiễn và xu thế phát triển của xã hội cần có chính sách về khoa học - công nghệ ñể thông qua nghiên cứu, nhằm thiết lập ngay trên ñồng ruộng của người nông dân những mô hình chuyển ñổi
cơ cấu cây trồng có hiệu quả; ðồng thời chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho nông dân nhằm nhân rộng mô hình Bên cạnh ñó cũng cần có những cơ chế chính sách về tài chính ñể hỗ trợ cho người nông dân khi mới bắt ñầu thực hiện việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng cũng như chính sách khen thưởng ñể khuyến khích những hộ, ñịa phương chuyển ñổi cơ cấu cây trồng thành công,
có hiệu quả
Trang 33Quá trình phát triển kinh tế sẽ dẫn ựến mức ựộ phân hoá giàu nghèo ngày càng mạnh, có sự chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị, ựể hạn chế tình trạng này cần thiết phải phát triển công nghiệp nông thôn, thâm canh, tăng vụ ựể sản xuất hàng hoá đa dạng cây trồng ựể ựa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp là quá trình chủ yếu ựể cải tiến cơ cấu cây trồng nhằm ựáp ứng nhu cầu của thị trường nông sản ngày càng tăng
Quá trình ựa dạng hoá cây trồng là do sự phát triển của kinh tế hộ quyết ựịnh và còn tuỳ thuộc vào từng vùng, nhưng vấn ựề khó khăn về vốn ựầu tư cho sản xuất là yếu tố quyết ựịnh cơ bản Các hộ nghèo kinh doanh rất ựa dạng, chỉ khi họ giàu lên mới tập trung vào một số ngành nghề nhất ựịnh Như vậy, chuyên môn hoá chỉ có thể xảy ra khi trình ựộ sản xuất hàng hoá ựã phát triển ựến mức cao (đào Thế Tuấn, 1997) [35]
Một khó khăn khác làm cho nông dân ngần ngại không dám ựầu tư vào sản xuất và chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là thiếu thị trường tiêu thụ nông sản
Do ựó, ựể tìm kiếm, mở rộng thị trường, nhà nước cần có chắnh sách ựể tạo môi trường lành mạnh, sòng phẳng trong phát triển thị trường và ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như ựường giao thông, mạng lưới ựiện và thông tinẦ
Sự phân hoá của nông hộ và trình ựộ sản xuất chênh lệch của các kiểu nông hộ ảnh hưởng rất lớn ựến cải tiến cơ cấu cây trồng Các kiểu nông hộ khác nhau có trình ựộ tiếp thu và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật ở mức ựộ khác nhau Trình ựộ là yếu tố quan trọng trong việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng của các nông hộ trong giai ựoạn ựầu của sản xuất nông nghiệp hàng hoá, khi
kỹ thuật áp dụng chưa phải cần nhiều vốn thì việc ựa dạng hoá sản xuất là một
xu thế cần thiết cho sự phát triển
* Thị trường và cơ cấu cây trồng
Trang 34Theo Robert S Pindyck, Daniel L Rubingeld (dẫn Hồ Gấm, 2003) [7] thì thị trường là tập hợp những người mua và người bán tác ñộng qua lại lẫn nhau dẫn ñến khả năng trao ñổi Thị trường là trung tâm của các hoạt ñộng kinh tế
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có nhiều người mua và người bán, không có một cá nhân nào có ảnh hưởng ñáng kể ñến người mua
và người bán Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo thường phổ biến một giá duy nhất là giá thị trường Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo là những người bán khác nhau có thể ñặt giá khác nhau cho cùng một loại sản phẩm, khi ñó giá thị trường ñược hiểu là giá bình quân phổ biến
Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến cơ cấu cây trồng hợp lý Theo cơ chế thị trường thì cơ cấu cây trồng phải làm rõ ñược các vấn ñề: trồng cây gì, ñối tượng phục vụ là ai Thông qua sự vận ñộng của giá cả thị trường có tác ñộng ñịnh hướng cho người sản xuất nên trồng cây gì, với số lượng chi phí như thế nào ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của xã hội và thu ñược kết quả cao Thông qua thị trường, người sản xuất ñiều chỉnh quy mô sản xuất, cải tiến cơ cấu cây trồng, thay ñổi giống cây trồng, cơ cấu mùa vụ cho phù hợp với thị trường
Thị trường có tác dụng ñiều chỉnh cơ cấu cây trồng, chuyển dịch theo hướng ngày càng ñạt hiệu quả cao hơn Cải tiến cơ cấu cây trồng chính là ñiều kiện, là yêu cầu ñể mở rộng thị trường Khu vực nông thôn là thị trường cung cấp nông sản hàng hoá cho toàn xã hội và là thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngành công nghiệp, cung cấp nông sản cho ngành dịch vụ và ñó cũng là nơi cung cấp lao ñộng cho các ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân Do vậy, thị trường và sự cải tiến cơ cấu cây trồng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến cơ cấu cây trồng, song nó có mặt hạn chế
là nếu ñể cho phát triển một cách tự phát sẽ dẫn ñến sự mất cân ñối ở một giai ñoạn, một thời ñiểm nào ñó Chính vì vậy cần có những chính sách của nhà
Trang 35nước ñiều tiết kinh tế vĩ mô ñể phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của thị trường
Kinh tế hàng hoá là một hình thức tổ chức kinh tế trong ñó sản phẩm sản xuất ra dùng ñể mua bán, trao ñổi trên thị trường, giá trị của sản phẩm hàng hoá phải thông qua thị trường và ñược thị trường chấp nhận (dẫn theo
Hồ Gấm, 2003) [7]
2.2.4 Các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu
Hệ thống là một vấn ñề ñược nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu hệ thống ñược ñề cập ñến
từ rất sớm, một số phương pháp nghiên cứu phổ biến như phương pháp mô hình hoá, phương pháp chuyên khảo, phương pháp phân tích kinh tế…Sau ñây là một số quan ñiểm, phương pháp của các nhà khoa học khi nghiên cứu
có vai trò ñảo ngược tình thế
FAO (1992) [41] ñưa ra phương pháp phát triển hệ thống canh tác và cho ñây là một phương pháp tiếp cận nhằm phát triển các hệ thống nông nghiệp và cộng ñồng nông thôn trên cơ sở bền vững, việc nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt phải ñược bắt ñầu từ phân tích hệ thống canh tác truyền thống
Trang 36Những nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác của FAO là một nỗ lực nhằm bổ sung và hồn thiện cho các tiếp cận đơn lẻ Xuất phát điểm của hệ thống canh tác là nhìn nhận cả nơng trại như một hệ thống; phân tích tồn bộ hạn chế và tiềm năng; xác định các nghiên cứu thích hợp theo thứ tự ưu tiên
và những thay đổi cần thiết được thể chế vào chính sách; thử nghiệm trên thực
tế đồng ruộng, hoặc mơ phỏng các hiệu ứng của nĩ bằng các mơ hình hố trong trường hợp chính sách thay đổi Sau đĩ tiến hành phân tích, đánh giá hiệu quả hiện tại trên quy mơ tồn nơng trại và đề xuất hướng cải tiến phát triển của nơng trại trong thời gian tới
Tác giả Phạm Chí Thành và cộng sự (1996) [21] đã giới thiệu các phương pháp mơ tả hệ thống nơng nghiệp theo các bước sau:
Mơ tả nhanh điểm nghiên cứu, bao gồm phương pháp khơng dùng phiếu điều tra và phương pháp cĩ dùng phiếu điều tra
Phương pháp thu thập thơng tin từ nơng dân am hiểu cơng việc (KIP) Phương pháp thu thập, phân tích và đánh giá thơng tin (SWOT)
Thu thập thơng tin, xác định, chuẩn đốn những hạn chế, trở ngại (phương pháp ABC và phương pháp WEB)
Xây dựng bản đồ mặt cắt trong mơ tả hệ sinh thái nơng nghiệp và mơ tả hoạt động sản xuất nơng hộ
Khảo sát và chuẩn đốn (những nguyên lý và thực hành)
Sau khi thu thập thơng tin, phải tiến hành xử lý, phân tích số liệu và trình bày kết quả các cuộc điều tra, khảo sát
Phạm Chí Thành và cộng sự (1996) [21] và Mai Văn Quyền (1996) [19] đã cĩ đúc kết các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu cơ cấu cây trồng bao gồm:
Trang 37- Tiếp cận từ dưới lên trên (bottom - up) là dùng phương pháp quan sát phân tích tìm ñiểm ách tắc của hệ thống ñể xác ñịnh phương pháp can thiệp thích hợp và có hiệu quả Trước ñây, thường dùng phương pháp tiếp cận từ trên xuống, phương pháp này tỏ ra không hiệu quả vì nhà nghiên cứu không thấy ñược hết các ñiều kiện của nông dân, do ñó giải pháp ñề xuất thường không phù hợp và ñược thay thế bằng phương pháp ñánh giá nông thôn có sự tham gia của nông dân (PRA)
- Tiếp cận hệ thống (System approach): ñây là phương pháp nghiên cứu dùng ñể xét các vấn ñề trên quan ñiểm hệ thống, nó giúp cho sự hiểu biết và giải thích các mối quan hệ tương tác giữa các sự vật và hiện tượng
- Tiếp cận theo quá trình phát triển lịch sử từ thấp lên cao: phương pháp này coi trọng phân tích ñộng thái của sự phát triển cơ cấu cây trồng trong lịch
sử Vì qua ñó, sẽ xác ñịnh ñược sự phát triển của hệ thống trong tương lai, ñồng thời giúp cho việc giải quyết các trở ngại phù hợp với hướng phát triển ñó
Năm 1981, Zandstra H.G [44] ñã ñề xuất một phương pháp nghiên cứu
cơ cấu cây trồng trên nông trại Các tác giả ñã chỉ rõ: sản lượng hàng năm trên một ñơn vị diện tích ñất có thể tăng lên bằng cách cải thiện năng suất cây trồng hoặc trồng tăng thêm các cây trồng khác trong năm Nghiên cứu cơ cấu cây trồng là tìm kiếm những giải pháp ñể tăng sản lượng bằng cả hai cách
Phương pháp nghiên cứu cơ cấu cây trồng này về sau ñược Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) và các chương trình nghiên cứu về cơ cấu cây trồng quốc gia trong mạng lưới hệ thống cây trồng Châu Á (Asian Cropping System Network - ACSN) sử dụng và phát triển (Bùi Huy Hiển và Cộng tác viên, 2001) [42] Quá trình nghiên cứu liên quan ñến một loạt các hoạt ñộng trong nông trại Tổ chức thực hiện theo các bước sau:
Trang 38(i) Chọn ựiểm: ựịa ựiểm nghiên cứu là một hoặc vài loại ựất Tiêu chắ ựể chọn ựiểm nghiên cứu là có tiềm năng năng suất, ựại diện cho vùng rộng lớn, nông dân sẵn sàng hợp tác Sẽ rất thuận lợi nếu chọn ựiểm nghiên cứu ựược Chắnh phủ ưu tiên vì chương trình sản xuất sau này sẽ thực hiện dễ dàng hơn
(ii) Mô tả ựiểm: ựiểm nghiên cứu sau khi chọn sẽ ựược mô tả về ựặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng cơ cấu cây trồng cần phải ựược ựánh giá
(iii) Thiết kế cơ cấu cây trồng: các mô hình cây trồng ựược thiết kế trên những ựặc ựiểm của ựiểm nghiên cứu, nhằm ựạt ựược sản lượng, lợi nhuận cao, ổn ựịnh và bảo vệ môi trường sinh thái
(iv) Thử nghiệm cây trồng mới: cơ cấu cây trồng ựược thử nghiệm trên ruộng nông dân, nhằm xác ựịnh khả năng thắch nghi và ổn ựịnh của chúng Chỉ tiêu theo dõi gồm năng suất nông học, hiệu quả sử dụng ựất, yêu cầu về tài nguyên (lao ựộng, vật tư và hiệu quả kinh tế)
(v) đánh giá sản xuất thử: những mô hình cây trồng có năng suất và hiệu quả ựược xác ựịnh dựa trên kết quả thử nghiệm, sau ựó ựược ựưa vào sản xuất thử nhằm ựánh giá khả năng thắch nghi trên diện rộng của mô hình triển vọng trước khi xây dựng những chương trình sản xuất ở qui mô lớn hơn
(vi) Chương trình sản xuất: sau khi xác ựịnh những cơ cấu cây trồng thắch hợp nhất và những biện pháp kỹ thuật liên hoàn kèm theo, các tổ chức khuyến nông với sự giúp ựỡ của chắnh quyền, xây dựng chương trình quảng
bá, thực hiện chương trình sản xuất
Mạng lưới hệ thống cây trồng Châu Á (ACSN) khi ựưa ra hướng dẫn quá trình thiết kế và thử nghiệm hệ thống cây trồng cũng chỉ rằng "Nghiên cứu hệ thống cây trồng cải tiến cho một vùng bao gồm cả thâm canh, thay thế cây trồng năng suất thấp và ựưa vào những kỹ thuật thâm canh cải tiến Ở
Trang 39những nơi kỹ thuật thâm canh còn hạn chế hoặc chưa có sẵn, các nhà nghiên cứu hệ thống cây trồng sẽ thực hiện các thử nghiệm ñơn giản trên ruộng nông dân "International Rice Reseach Institute", (1984) [43]
2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
ðể ñáp ứng nhu cầu lương thực ngày càng tăng của con người các nhà khoa học ñã tập trung nghiên cứu hệ thống nông nghiệp bắt ñầu từ nghiên cứu chế ñộ luân canh, xen canh, gối vụ cây trồng ñể tăng năng suất và sản lượng; ñặc biệt là ở nước nhiệt ñới và Á nhiệt ñới, nơi có ñiều kiện sinh thái thuận lợi cho việc luân canh, tăng vụ
Châu Á ñược coi là cái nôi của lúa gạo do chiếm tới 90% diện tích và sản lượng lúa gạo của thế giới, nơi ñã diễn ra cuộc “Cách mạng xanh” giữa thế kỷ XX, ở ñây ñã lai tạo ra nhiều giống lúa nước ngắn ngày, năng suất cao, nhờ vậy ñã góp phần thành công trong việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng và cơ cấu mùa vụ ở nhiều quốc gia Các nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp và thực hiện chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ cũng ñã ñược tiến hành
Trang 40trồng thắch hợp cho từng vùng sinh thái nhằm tăng năng suất, sản lượng và giá trị sản lượng/ựơn vị diện tắch canh tác Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI
ựã góp nhiều thành tựu về cơ cấu giống lúa (Trần đình Long, 1997) [14] Nhật Bản là một nước có ựiều kiện tự nhiên không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Do ựó các nhà khoa học nông nghiệp Nhật Bản ựã tập trung nghiên cứu và ựề ra các chắnh sách quan trọng, xây dựng những chương trình có mục tiêu như an toàn lương thực, cải cách ruộng ựất, ổn ựịnh thị trường nông sản
và ựẩy mạnh công tác khuyến nông, nhằm ựảm bảo an ninh, an toàn lương thực và thực hiện một số giải pháp về kỹ thuật, cải cách nông thônẦ nhờ vậy ựến nay Nhật Bản ựã trở thành một quốc gia có nền công nghiệp nông nghiệp (nền nông nghiệp hiện ựại) hàng ựầu của thế giới (Trường đại học Kinh tế Quốc dân, 1996) [29]
Từ năm 1975 ựã hình thành mạng lưới nghiên cứu hệ thống cây trồng với 4 nước thành viên, ựến thập kỷ 80 ựã mở rộng phạm vi ựến 16 nước và ựã
tổ chức hội nghị ở Thái Lan vào năm 1981 Các nhà khoa học của các nước thành viên ựã thống nhất một số giải pháp trong chuyển ựổi cơ cấu cây trồng như sau:
- Tăng vụ lúa ngắn ngày, thu hoạch trước mùa lũ
- Thử nghiệm tăng vụ cây màu bằng các cây trồng mới, xen canh, luân canh, thâm canh, tăng vụẦ
- Xác ựịnh hiệu quả của các công thức luân canh, tìm và khắc phục các yếu tố hạn chế ựể phát triển công thức ựạt hiệu quả cao (Lý Nhạc, Phùng đăng Chinh, Dương Hữu Tuyền 1987) [16]
Từ những mối liên hệ giữa cây trồng với môi trường và quản lý nông nghiệp, Bill Mollison (1994) [1] ựã ựề ra phương pháp nghiên cứu hệ thống công thức luân canh cây trồng mới với hệ canh tác ựơn giản ựể thay thế hệ