1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại huyện yên mỹ tỉnh hưng yên

135 811 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên
Tác giả Nguyễn Văn Kha
Người hướng dẫn TS Phạm Văn Hùng
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sỹ khoa học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi tập trung trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên” là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Kha

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản luận văn “Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên”, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ñược nhiều sự quan tâm giúp ñỡ tận tình của các tổ chức tập thể

và cá nhân

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến Thầy giáo TS Phạm Văn Hùng, người thầy ñã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Viện Sau ñại học, Khoa Kinh

tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phân tích ñịnh lượng, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực tập

Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện Uỷ- HðND- UBND huyện Yên Mỹ, các phòng ban, ngành của huyện, các xã, thị trấn và các chủ hộ chăn nuôi mà tôi ñã tiếp xúc, ñiều tra, phỏng vấn và thu thập số liệu

Xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Hà Nội, ngày tháng năm 2009

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Kha

Trang 4

4.1 Thực trạng phát triển các loại hình chăn nuôi lợn trên ựịa bàn

4.1.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn của huyện Yên Mỹ 61

4.2 đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình chăn nuôi lợn 63 4.2.1 Chi phắ và kết quả của các loại hình chăn nuôi lợn 63

4.3 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả chăn nuôi lợn 71

Trang 5

4.3.1 Hiệu quả chăn nuôi phân theo quy mô 71

4.4 ðịnh hướng phát triển chăn nuôi lợn tập trung trên ñịa bàn Huyện

4.4.2 Mục tiêu phát triển chăn nuôi giai ñoạn 2010-2015 80 4.4.3 Mục tiêu phát triển chăn nuôi lợn tập trung của huyện Yên Mỹ 81 4.4.4 Kế hoạch phát triển chăn nuôi lợn tập trung ñến năm 2015 82 4.5 Các giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung của huyện 85

4.5.2 Các giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung của huyện 98

Trang 6

KHTSCð Khấu hao tài sản cố ñịnh

LHCNL Loại hình chăn nuôi lợn

LHCNLC Loại hình chăn nuôi lợn choai

LHCNLHH Loại hình chăn nuôi lợn hỗn hợp

LHCNLN Loại hình chăn nuôi lợn nái

LHCNLT Loại hình chăn nuôi lợn thịt

Trang 7

3.2 Tình hình lao ựộng của huyện Yên Mỹ, 2006 - 2008 51 3.3 Tình hình phát triển sản xuất của huyện Yên Mỹ, 2006 - 2008 55 3.4 Số lượng các ựơn vị tiến hành ựiều tra trên ựịa bàn huyện 58 4.1: Một số kết quả của ngành chăn nuôi lợn của huyện Yên Mỹ 61 4.2: Các loại hình nuôi lợn ở huyện Yên Mỹ qua các năm 62 4.3 Kết quả và chi phắ ở các loại hình chăn nuôi lợn bình quân hộ 64

4.5 Phân loại quy mô của các LHCNL trên ựịa bàn nghiên cứu 72

4.8 Tốc ựộ tăng trưởng số lượng con và sản lượng thịt các năm 81 4.9 Kế hoạch phát triển chăn nuôi lợn tập trung của huyện ựến năm 2015 82 4.10: Dự kiến quy mô chăn nuôi lợn của các loại hình ựến năm 2015 83 4.11 Kế hoạch phát triển ựàn lợn của huyện ựến năm 2015 84 4.12 đánh giá của các hộ về chăn nuôi lợn so với các ngành khác 87 4.13 Các vấn ựề trong sản xuất ựối với hộ chăn nuôi lợn 90 4.14 Thực trạng chăn nuôi và nguồn nước sử dụng của các hộ chăn nuôi 92

Trang 8

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Từ ngàn năm nay cuộc sống của người nông dân ñã gắn liền với cây lúa

và con lợn Chăn nuôi lợn không những cung cấp phần lớn lượng thịt trong bữa

ăn hàng ngày của mỗi người dân, là nguồn cung cấp phân bón hữu cơ cho trồng trọt, mà chăn nuôi lợn còn tận dụng ñược thức ăn thừa trong gia ñình và thu hút lao ñộng dư thừa trong ngành nông nghiệp Trồng trọt và chăn nuôi là hai bộ phận chính trong phát triển của ngành nông nghiệp Tuy nhiên, với ñặc ñiểm ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế, trong ñiều kiện diện tích ñất canh tác ngày càng giảm và thu hẹp thì việc phát triển ngành trồng trọt sẽ ngày càng gặp nhiều khó khăn Vì vậy càng phải quan tâm chú trọng ñến việc phát

triển của ngành chăn nuôi

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, ngày 07/11/2006 Việt Nam ñã chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Nông nghiệp nước ta

có thêm nhiều cơ hội phát triển Các khu vực mậu dịch tự do thương mại sẽ ñem lại

cơ hội cho việc giảm thuế quan, mở rộng thị trường quốc tế cho ngành hàng lương thực, thực phẩm, nhất là sản phẩm của ngành chăn nuôi Chăn nuôi lợn không chỉ cung cấp thực phẩm trong nước mà còn hướng mạnh ñến xuất khẩu ra thị trường thế giới ñể tăng nguồn thu ngoại tệ Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước

ta giai ñoạn 2000- 2010 và ñến năm 2020, ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, trong ñó chăn nuôi lợn ñược xác ñịnh là ngành chăn nuôi chính Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta ñã có những bước tăng trưởng rõ nét Năm 1998 số lượng lợn ñạt 19,9 triệu con, tăng 20% so với năm 1990; sản lượng thịt gần 1,3 triệu tấn, tăng 68% trong cùng giai ñoạn Tỷ trọng khối lượng sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn chiếm 77% tổng khối lượng của ngành chăn nuôi Những năm gần ñây ñời sống của nhân dân ta ñã không ngừng ñược cải thiện và nâng cao, nhu cầu về thịt lợn ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, ñòi hỏi cao về vệ sinh an toàn thực phẩm, ñã thúc ñẩy ngành chăn nuôi

Trang 9

lợn bước sang giai ựoạn mới đó là phát triển chăn nuôi lợn có tỷ lệ nạc cao, ựảm bảo cả về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay chăn nuôi lợn với phương thức tận dụng là chủ yếu, giá thành chăn nuôi ựược ựánh giá là cao hơn nhiều so các nước có nền chăn nuôi lớn như Braxin và Trung Quốc song chất lượng sản phẩm lại thấp, tắnh cạnh tranh yếu, trong ựiều kiện kinh tế hội nhập hiện nay ựặt ra cho ngành chăn nuôi lợn ở nước ta phải không ngừng nâng cao sức cạnh tranh, phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung

Huyện Yên Mỹ nằm về phắa bắc tỉnh Hưng Yên, cách thủ ựô Hà Nội 30 km,

là huyện nằm trong vùng trọng ựiểm kinh tế phắa Bắc (Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng) là một trong những ựịa phương có nhiều tiềm năng phát triển chăn nuôi ựặc biệt là chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hoá Do tắnh chất ựịa bàn có truyền thống chăn nuôi lợn lâu ựời, tập trung nhiều làng nghề phát triển nằm trong khu công nghiệp Phố Nối B của tỉnh địa phương ựã cung cấp lượng thịt thương phẩm lớn cho thị trường Hà Nội, khu công nghiệp và các ựịa phương phụ cận trong và ngoài Tỉnh Tuy nhiên, phương thức chăn nuôi lợn hiện nay của Huyện ngoài mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi ra thì phần lớn tập trung trong các nông hộ Chăn nuôi còn theo tắnh tự phát, chăn nuôi theo tắnh chất lấy công làm lãi, tận dụng sản phẩm phụ trong trồng trọt và sinh hoạt, tận dụng lao ựộng nhàn rỗi trong gia ựình

Do vậy hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tắnh chất chuyên môn hoá và sản xuất hàng hoá, sản phẩm chưa có tắnh cạnh tranh cao Việc áp dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất còn rất hạn chế Cả về quy mô và quy trình sản xuất, chưa có quy hoạch xây dựng ựược các khu vực chăn nuôi lợn tập trung nên còn nhiều bất cập Việc chăn nuôi gia súc, gia cầm hiện nay chủ yếu vẫn nằm ựan xen trong khu dân cư, vì vậy ựã làm cho môi trường ngày càng bị ô nhiễm, nhất là khâu xử lý chất thải từ chăn nuôi lợn chưa ựược ựảm bảo ựã gây ô nhiễm môi trường nước, không khắ diễn ra rất nghiêm trọng và không kiểm soát ựược là nguyên nhân gây ra các loại dịch bệnh phát triển Vấn ựề xử lý về môi trường hiện nay ựã vượt ra ngoài sự kiểm soát của các hộ gia ựình Công tác quản lý vệ sinh môi trường và phòng chống dập dịch khi có dịch bệnh xảy ra ựã gặp nhiều khó khăn, gây ảnh hưởng ựến sản xuất vệ sinh môi trường và ựời sống của nhân dân Vậy cần

Trang 10

phải có sự quan tâm từ các chắnh sách của Nhà nước, về việc quy hoạch khu vực chăn nuôi lợn của từng vùng từng ựịa phương, tạo ựiều kiện thuận lợi cho môi trư-ờng chăn nuôi ựược phát triển bền vững hơn

Vì vậy, việc nghiên cứu ựể tìm ra các giải pháp cho các vấn ựề trên ựây có ý nghĩa rất quan trọng Góp phần thúc ựẩy phát triển ngành chăn nuôi lợn nói riêng

và phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta nói chung đây chắnh là lý do mà

tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài ỘNghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng YênỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

- đánh giá hiệu quả kinh tế và phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến chất lượng và hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi lợn ở huyện Yên Mỹ trong những năm qua Từ ựó làm cơ sở ựịnh hướng và ựề xuất các giải pháp chủ yếu ựể phát triển khu vực chăn nuôi lợn tập trung trên ựịa bàn huyên Yên Mỹ

- định hướng và ựề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi lợn trong việc phát triển khu vực chăn nuôi lợn tập trung trên ựịa bàn huyện Yên Mỹ

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn ựề kinh tế, kỹ thuật của các loại hình chăn nuôi lợn, gắn liền với quá trình tổ chức sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn hiện nay ở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

Trang 11

- Các mối quan hệ về kết quả và chi phí trong các loại hình chăn nuôi lợn của huyện Yên Mỹ

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: ñề tài tập trung nghiên cứu các khía cạnh kinh tế, xã hội bao

gồm các yếu tố sản xuất như: ñất ñai, lao ñộng, vốn sản xuất, chi phí, kết quả và hiệu quả kinh tế của các loại hình chăn nuôi lợn Từ ñó chỉ ra những thuận lợi, khó khăn những yếu tố ảnh hưởng và liên quan ñến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn ðịnh hướng và ñề xuất các giải pháp ñể phát triển khu vực chăn nuôi lợn tập trung trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ

- Về không gian

ðề tài tiến hành nghiên cứu các loại hình chăn nuôi lợn trên ñịa bàn Huyện Yên Mỹ, lựa chọn ñiều tra trực tiếp ở 5 xã và thị trấn là Yên Phú, Thị trấn Yên Mỹ, Thanh Long, Việt Cường, và Hoàn Long

- Về Thời gian nghiên cứu:

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2008 – 8/2009 Thu thập các thông tin số

liệu ñiều tra trong 3 năm gần ñây từ năm 2006 – 2008 Các số liệu dự kiến phát triển

ñến năm 2015 Riêng số liệu và kết quả chăn nuôi lợn của các hộ ñiều tra tính toán của một lứa gần ñây nhất Các số liệu có liên quan trong một vài năm trở lại ñây cũng ñược thu thập từ các cơ quan trong tỉnh và các nguồn khác

Trang 12

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số lý luận cơ bản

2.1.1.1 Các quan ñiểm về hiệu quả kinh tế

Khi nghiên cứu về hiệu quả kinh tế, quan ñiểm chung cho rằng hiệu quả kinh

tế (HQKT) là một phạm trù kinh tế phản ánh của các hoạt ñộng sản xuất vật chất Mục tiêu của sản xuất là ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, trong khi nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng trở lên khan hiếm Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là một ñòi hỏi khách quan của một nền sản xuất xã hội,

mà mục tiêu lâu dài của người sản xuất kinh doanh là không ngừng tìm mọi biện pháp ñể tối ña hoá lợi nhuận Muốn ñạt ñược mục tiêu ñó thì các nhà sản xuất kinh doanh ñặc biệt quan tâm ñến HQKT Vấn ñề HQKT không chỉ là mối quan tâm riêng của các nhà sản xuất mà là mối quan tâm chung của toàn xã hội Khi bàn về HQKT có nhiều quan ñiểm khác nhau, trong ñó có một số quan ñiểm chủ yếu sau

* Quan ñiểm thứ nhất

Các nhà nghiên cứu thuộc quan ñiểm thứ nhất cho rằng: HQKT ñược xác

ñịnh bởi tỷ số giữa kết quả ñạt ñược và chi phí bỏ ra ñể ñạt kết quả ñó

Trang 13

ñơn vị sản xuất có quy mô sản xuất khác nhau Ở Việt Nam, khi nghiên cứu về HQKT, tác giả Nguyễn Thị Thu cho rằng “Hiệu quả kinh tế là quan hệ so sánh giữa kết quả và chi phí của nền sản xuất xã hội”

Tuy nhiên nếu xét rộng ra, với các ñơn vị sản xuất chịu nhiều tác ñộng của ñiều kiện tự nhiên thì không thể biết ñược những ảnh hưởng của tự nhiên ñến HQKT như thế nào, vì tác ñộng của ñiều kiện tự nhiên không tính ñược bằng tiền Do vậy, các ñơn vị sản xuất kinh doanh ở các ñịa ñiểm không gian

và thời gian khác nhau sẽ cho HQKT khác nhau cho dù có chi phí sản xuất như nhau

Theo chúng tôi, HQKT theo quan ñiểm thứ nhất có hạn chế là không cho ta thấy ñược quy mô của hiệu quả Bởi lẽ: cho dù tỷ số (Q/C) tuy có cao nhưng giá trị tuyệt ñối là rất nhỏ cả về kết quả và chi phí thì việc tính toán HQKT không mang nhiều ý nghĩa

* Quan ñiểm thứ hai

Các nhà nghiên cứu khoa học thuộc quan ñiểm thứ hai cho rằng: HQKT

ñư-ợc ño bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất ñạt ñưñư-ợc và lượng chi phí ñã bỏ ra ñể ñạt kết quả ñó

Công thức tính toán H = Q- C

Theo quan ñiểm này ta có thể xác ñịnh ñược quy mô của HQKT song lại không thể so sánh ñược HQKT giữa các ñơn vị sản xuất có quy mô khác nhau Có thể cùng một lượng tuyệt ñối của lợi nhuận nhưng với quy mô khác nhau sẽ có sự khác nhau về chi phí sản xuất và khác nhau về kết quả sản xuất Theo quan ñiểm này, giữa 2 ñơn vị sản xuất ñạt ñược hiệu số của kết quả trừ chi phí sản xuất như nhau ta không thể xác ñịnh ñược hao phí lao ñộng xã hội trong sản phẩm, và năng suất lao ñộng

Ở Việt Nam, khi nghiên cứu về HQKT, tác giả ðỗ Thịnh cho rằng “Thông thường hiệu quả ñược biểu hiện như một hiệu số giữa kết quả và chi phí Tuy nhiên, trong thực tế có nhiều trường hợp không thực hiện ñược phép trừ hoặc phép

Trang 14

trừ không có ý nghĩa, nói một cách linh hoạt hơn nên hiểu HQKT là một kết quả tốt phù hợp với mong muốn”

* Quan ñiểm thứ ba

Các nhà khoa học theo hệ thống quan ñiểm thứ ba xem xét HQKT theo lý thuyết cận biên tức là xem xét tỷ số của sự gia tăng kết quả và gia tăng chi phí

Công thức tính toán HCB= ∆Q/∆C

Trong ñó: HCB là hiệu quả kinh tế cận biên;

∆Q: Phần tăng thêm của kết quả sản xuất;

∆C: Phần tăng thêm của chi phí sản xuất

Theo quan ñiểm này HQKT ñược phân tích theo ñầu tư chiều sâu Vấn ñề này ñang rất ñược quan tâm trong giai ñoạn hiện nay khi mà các tiến bộ khoa học-

kỹ thuật và công nghệ mới ñược áp dụng vào sản xuất ngày càng nhiều hơn ðể ñạt ñược mục tiêu tối ña hoá lợi nhuận, thì mỗi doanh nghiệp hay người sản xuất phải lựa chọn cho mình một cách ñi riêng, trong ngắn hạn nguyên tắc chung ñể lựa chọn sản lượng tối ưu (Q*) ñể ñạt mục tiêu tối ña hoá lợi nhuận là MR= MC (trong ñó

MR là doanh thu cận biên, MC là chi phí cận biên) Như vậy người sản xuất sẽ tăng sản lượng sản xuất ñến khi nào doanh thu cận biên lớn hơn chi phí cận biên, ñến khi MR= MC thì dừng lại ðây chính là sản lượng tối ưu (Q*) ñể tối ña hoá lợi nhuận

Việc tính toán HQKT cận biên cho người quản lý thấy ñược có nên mở rộng sản xuất hay không Nếu phần tăng kết quả lớn hơn phần tăng chi phí (hay tỷ số ∆Q/∆C lớn hơn 1) thì nên ñầu tư mở rộng sản xuất và ngược lại

Trong phân tích kinh tế, các chỉ tiêu cận biên có ý nghĩa rất quan trọng, nhất

là trong thời kỳ ñổi mới ñất nước như ở nước ta hiện nay Quá trình sản xuất của con người muốn phát triển ñược phải thực hiện tái sản xuất mở rộng, bao gồm tái sản xuất giản ñơn và tái sản xuất mở rộng, HQKT cận biên chính là HQKT xét riêng cho phần tái sản xuất mở rộng ñó

Tuy nhiên, xét HQKT theo quan ñiểm này thì cũng chưa ñầy ñủ Trên thực

tế, kết quả sản xuất ñạt ñược luôn là hệ quả của cả chi phí sẵn có (chi phí nền) cộng với chi phí bổ sung Ở các mức chi phí nền khác nhau cho dù chi phí bổ sung có

Trang 15

giống nhau thì HQKT sẽ khác nhau Mặt khác trong ngành sản xuất nông nghiệp, các cây trồng, vật nuôi sinh trưởng và phát triển ựều có ngưỡng sinh học của nó đó chắnh là qui luật năng suất cận biên giảm dần Mặt khác các cây trồng, vật nuôi lại chịu ảnh hưởng của ựiều kiện tự nhiên ở những mức ựộ khác nhau dẫn tới HQKT cận biên khác nhau nên trong một chừng mực nào ựó thì tắnh toán HQKT cận biên không thể nói hết ựược bản chất của vấn ựề

* Quan ựiểm thứ tư

Các nhà nghiên cứu khoa học thuộc quan ựiểm thứ tư cho rằng HQKT là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trình ựộ sử dụng các nguồn lực Nhiều nhà kinh tế học trên thế giới và ở nước ta hiện nay cho rằng ựây là quan ựiểm mới về phạm trù HQKT

Một số tác giả khi nghiên cứu HQKT cho rằng: "HQKT là một chỉ tiêu tổng hợp về chất lượng của sản xuất kinh doanh"; "HQKT là một phạm trù phản ánh tổng hợp trình ựộ sử dụng các nguồn lực của một quá trình sản xuất"; "HQKT là một phạm trù phản ánh tổng hợp trình ựộ sử dụng các nguồn lực ựể sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của các thành viên trong xã hội"

Theo quan ựiểm này, một số hạn chế khi nhìn nhận về HQKT theo 3 quan ựiểm trên ựã ựược bổ sung bởi lẽ HQKT sẽ ựược xem xét trên nhiều khắa cạnh khác nhau Cũng theo quan ựiểm này, trong quá trình tồn tại và phát triển của mình các ựơn vị sản xuất phải luôn luôn tắnh toán ựể nâng cao HQKT, tức là nâng cao chất lượng các hoạt ựộng kinh tế, ựể ựáp ứng nhu cầu vật chất của con người ngày một tăng trong nguồn lực có hạn Vì vậy, khi tắnh toán HQKT, các ựơn vị sản xuất phải tắnh ựúng, tắnh ựủ kết quả thu ựược và chi phắ ựã bỏ ra ựể thấy ựược xu hướng phát triển của ựơn vị mình cả về lượng và chất, từ ựó hoạch ựịnh chiến lược và chắnh sách kinh tế phù hợp ựể ngày càng tăng HQKT cho các ựơn vị sản xuất kinh doanh

Như vậy, cho ựến nay ựã và ựang có nhiều quan ựiểm khác nhau khi nghiên cứu về phạm trù HQKT Theo mỗi quan ựiểm ựều có các chỉ tiêu ựánh giá và cách tắnh toán khác nhau về HQKT Từ sự nghiên cứu về các quan ựiểm trên, chúng tôi

Trang 16

thống nhất với quan ñiểm thứ tư và nêu lên khái niệm về HQKT như sau “HQKT là một phạm trù phản ánh tổng hợp trình ñộ sử dụng các nguồn lực ñể sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của các thành viên trong xã hội”

- Quan ñiểm mới về hiệu quả kinh tế

Gần ñây các nhà kinh tế ñã ña ra quan niệm mới về HQKT, nhằm khắc phục những ñiểm thiếu của quan ñiểm truyền thống Theo quan ñiểm mới khi tính HQKT phải căn cứ vào tổ hợp các yếu tố

+ Trạng thái ñộng của mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra Về mối quan hệ này, cần phân biệt rõ ba phạm trù: hiệu quả kỹ thuật (Technical efficiency); hiệu quả phân bổ các nguồn lực (Allocative efficiency) và HQKT (Economic efficiency) HQKT trong trường hợp này ñược chia ra 2 nhóm yếu tố chính kỹ thuật và thị trường (sẽ ñược trình bày kỹ hơn ở phần sau)

+ Yếu tố thời gian, các nhà kinh tế hiện nay ñã coi thời gian là yếu tố trong tính toán hiệu quả Cùng ñầu tư một lượng vốn như nhau và cùng có tổng doanh thu bằng nhau nhưng có thể có hiệu quả khác nhau

2.1.1.2 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế

HQKT là một phạm trù kinh tế chung nhất có liên quan trực tiếp ñến nền sản xuất, HQKT hàng hóa và tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác HQKT ñược hiểu là một mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra Một phương án hay, một giải pháp kỹ thuật quản lý có hiệu quả cao là một phương án ñạt ñược tối ưu giữa kết quả ñem lại và chi phí sẽ ñầu tư

- Nội dung hiệu quả kinh tế

Theo các quan ñiểm trên về HQKT, thì HQKT luôn liên quan ñến các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Vậy nội dung xác ñịnh hiệu quả kinh doanh bao gồm:

Xác ñịnh các yếu tố ñầu ra (mục tiêu ñạt ñược): trước hết HQKT là các mục tiêu ñạt ñược của từng doanh nghiệp, từng cơ sở sản xuất phải phù hợp với mục tiêu

Trang 17

chung của nền kinh tế quốc dân, hàng hóa sản xuất ra phải trao ựổi ựược trên thị ờng, các kết quả ựạt ựược là: khối lượng sản phẩm, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, lợi nhuận v.v

Xác ựịnh các yếu tố ựầu vào: ựó là chi phắ trung gian, chi phắ sản xuất, chi phắ lao ựộng và dịch vụ, chi phắ vốn ựầu tư và ựất ựai v.v

- Bản chất của hiệu quả kinh tế

Bản chất của HQKT là sản xuất ra một lượng của cải, vật chất nhiều nhất với một lượng chi phắ lao ựộng xã hội nhỏ nhất nhằm ựáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Bản chất của HQKT xuất phát từ mục ựắch của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là ựáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội [29]

Làm rõ bản chất của hiệu quả cần phân ựịnh sự khác nhau và mối liên hệ giữa kết quả và hiệu quả Kết quả mà là kết quả hữu ắch là một ựại lượng vật chất tạo ra do mục ựắch của con người, ựược biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nhiều nội dung tuỳ thuộc vào những trường hợp cụ thể xác ựịnh Do tắnh mâu thuẫn giữa khả năng hữu hạn về tài nguyên với nhu cầu tăng lên của con người mà người ta phải xem xét kết quả ựó ựược tạo ra như thế nào và chi phắ bỏ ra là bao nhiêu, có ựưa lại kết quả hữu ắch hay không? Chắnh vì vậy khi ựánh giá kết quả hoạt ựộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà còn phải ựánh giá chất lượng công tác hoạt ựộng sản xuất kinh doanh ựể tạo ra sản phẩm ựó

đánh giá chất lượng hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung ựánh giá của hiệu quả Trên phạm vi xã hội, các chi phắ bỏ ra ựể thu ựược kết quả phải là chi phắ lao ựộng xã hội Vì vậy, bản chất của hiệu quả chắnh là hiệu quả của xã hội và ựược xác ựịnh bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ắch thu ựược với lượng hao phắ lao ựộng xã hội, còn tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối ựa hoá kết quả và tối thiểu hoá chi phắ trong ựiều kiện nguồn tài nguyên hữu hạn [29]

2.1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế

Bất kỳ một quốc gia nào, một ngành kinh tế nào hay một ựơn vị sản xuất kinh doanh ựều mong muốn rằng với nguồn lực có hạn làm thế nào ựể tạo ra lượng

Trang 18

sản phẩm lớn nhất và chất lượng cao nhất nhưng có chi phí thấp nhất Vì thế, tất cả các hoạt ñộng sản xuất ñều ñược tính toán kỹ lưỡng sao cho ñạt hiệu quả cao nhất Nâng cao HQKT là cơ hội ñể tăng lợi nhuận, từ ñó các nhà sản xuất tích luỹ vốn và tiếp tục ñầu tư tái sản xuất mở rộng, ñổi mới công nghệ tạo ra lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị trường ñồng thời không ngừng nâng cao thu nhập cho người lao ñộng ðây chính là cái gốc ñể giải quyết mọi vấn ñề

ðối với sản xuất nông nghiệp (SXNN), nâng cao HQKT các nguồn lực trong

ñó hiệu quả sử dụng ñất có ý nghĩa hết sức quan trọng Muốn nâng cao HQKT các hình thức sử dụng ñất nông nghiệp thì một trong những vấn ñề cốt lõi là phải tiết kiệm nguồn lực Cụ thể, với nguồn lực ñất ñai có hạn, yêu cầu ñặt ra ñối với ngời sử dụng ñất là làm sao tạo ra ñược số lượng nông sản nhiều và chất lượng cao nhất Mặt khác, phải không ngừng bồi ñắp ñộ phì của ñất Từ ñó sản xuất mới có cơ hội

ñể tích luỹ vốn tập trung vào tái sản xuất mở rộng

Nâng cao HQKT là tất yếu của sự phát triển xã hội Tuy nhiên, ở các ñịa vị khác nhau thì có sự quan tâm khác nhau ðối với người sản xuất, tăng hiệu quả chính là giúp họ tăng lợi nhuận Ngược lại, người tiêu dùng muốn tăng hiệu quả chính là họ ñược sử dụng hàng hoá với giá thành ngày càng hạ và chất lượng hàng hoá ngày càng tốt hơn Khi xã hội càng phát triển, công nghệ ngày càng cao, việc nâng cao hiệu quả sẽ gặp nhiều thuận lợi Nâng cao hiệu quả sẽ làm cho cả xã hội

có lợi hơn, lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng ngày càng ñược nâng lên Tuy nhiên, việc nâng cao HQKT phải ñặt trong mối quan hệ bền vững giữa HQKT với hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường trước mắt và lâu dài

2.1.1.4 Các loại hiệu quả

Hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu ñi ñến thống nhất là cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật; Hiệu quả phân bổ và Hiệu quả kinh tế [3]

+ Hiệu quả kỹ thuật: ðịnh nghĩa chính thức ñược Koopman ñưa ra vào năm

1951 (Koopman, p.60): “Một nhà sản xuất ñược xem là có hiệu quả kỹ thuật nếu một sự gia tăng trong bất kì ñầu ra ñòi hỏi một sự giảm xuống của ít nhất một ñầu ra khác hoặc một sự gia tăng của ít nhất một ñầu vào” [13]

Trang 19

Hiệu quả kỹ thuật là khả năng của người sản xuất có thể sản xuất mức ñầu ra tối ña với một tập hợp các ñầu vào và công nghệ cho trước [15]

Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể ñạt ñược trên một ñơn vị chi phí ñầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất nông nghiệp trong những ñiều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp Hiệu quả kỹ thuật ñược áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô ñể xem xét tình hình sử dụng các nguồn lực cụ thể Hiệu quả kỹ thuật này thường ñược phản ánh trong mối quan hệ

về các hàm sản xuất Nó chỉ ra rằng một ñơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất ñem lại bao nhiêu sản phẩm

+ Hiệu quả phân bổ

Hiệu quả phân bổ là thước ño phản ánh mức ñộ thành công của người sản xuất trong việc lựa chọn tổ hợp các ñầu vào tối ưu, nghĩa là tỷ số giữa sản phẩm biên của hai yếu tố ñầu vào nào ñó sẽ bằng tỷ số giá cả giữa chúng (do vậy hiệu quả phân bổ còn ñược gọi là hiệu quả giá) Việc xác ñịnh hiệu quả này giống như xác ñịnh các ñiều kiện

về lý thuyết biên ñể tối ña hoá lợi nhuận ðiều ñó có nghĩa là giá trị biên của sản phẩm phải bằng giá trị chi phí biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất [15]

+ Hiệu quả kinh tế : HQKT là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả

hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ ðiều ñó nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu ñạt ñược một trong yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới chỉ là ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ ñể ñánh giá ñã ñạt HQKT Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi ñó sản xuất mới ñạt ñược HQKT HQKT chỉ thể hiện mục ñích của người sản xuất là làm cho lợi nhuận tối ña [3]

+ Hiệu quả về xã hội là mối tương quan so sánh kết quả về mặt xã hội như

tạo ra công ăn việc làm, tạo thu nhập ổn ñịnh tạo ra công bằng xã hội trong cộng ñồng dân cư, cải thiện ñời sống nông thôn với chi phí bỏ ra ñể ñạt kết quả ñó

+ Hiệu quả về môi trường, ñây là hiệu quả mang tính lâu dài Vừa ñảm bảo ñược lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài Nó gắn chặt giữa quá trình khai thác, sử dụng

và bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường sinh thái

Trang 20

+ HQKT vùng là phản ánh HQKT của một vùng, vùng ñây có thể hiểu là vùng kinh tế, vùng lãnh thổ như tỉnh, huyện,

+ HQKT theo quy mô tổ chức sản xuất có nhiều loại quy mô Như quy mô lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ Mỗi quy mô sản xuất có ưu thế riêng, quy mô lớn

có nhiều ưu thế trong cạnh tranh, quy mô nhỏ có ưu thế riêng là gọn nhẹ quản lý chặt chẽ

Trong các loại hiệu quả xem xét trên, thì HQKT là trọng tâm và quyết ñịnh nhất HQKT ñược ñánh giá một cách toàn diện ñầy ñủ nhất khi có sự kết hợp hài hoà với hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường và phát triển một cách bền vững Tiêu chuẩn ñánh giá HQKT là các quan ñiểm, nguyên tắc ñánh giá HQKT trong những ñiều kiện cụ thể trong một giai ñoạn nhất ñịnh Việc nâng cao HQKT

là mục tiêu chung và chủ yếu xuyên suốt mọi thời kỳ, còn tiêu chuẩn là mục tiêu lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá bằng ñịnh lượng theo tiêu chuẩn ñã lựa chọn ở từng giai ñoạn Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế-xã hội khác nhau thì tiêu chuẩn ñánh giá HQKT cũng khác nhau Hiện nay còn tồn tại nhiều quan ñiểm khác nhau về tiêu chuẩn ñánh giá HQKT

Có quan ñiểm cho rằng, tiêu chuẩn hiệu quả là hiệu quả tối ưu ñược xác ñịnh bằng phương pháp tối ưu Tiêu chuẩn hiệu quả là sự chỉ dẫn về tư tưởng hoạt ñộng kinh tế, “max” về kết quả, “min” về chi phí, mà không chỉ rõ phải là bao nhiêu mới ñược coi là hiệu quả Tiêu chuẩn hiệu quả là cái mà người ta mong ñợi

Ở cấp vi mô, các nhà kinh tế coi tiêu chuẩn hiệu quả là chỉ tiêu lợi nhuận Có lợi nhuận là có hiệu quả, thua lỗ là không có hiệu quả, lợi nhuận càng nhiều hiệu quả càng cao

Có ý kiến cho rằng tiêu chuẩn hiệu quả là biểu hiện biến ñổi phù hợp của ñộng thái các chỉ tiêu hiệu quả Phải so sánh với năm trước các chỉ tiêu hiệu quả tăng giảm thế nào Các chỉ tiêu như năng suất lao ñộng, mức kết quả trên một ñơn vị chi phí tăng hơn kỳ trước mới là hiệu quả ðộng thái của chỉ tiêu hiệu quả là tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả Các chỉ tiêu thuận (sự tăng lên của chúng là hợp quy luật) thì tiêu chuẩn

Trang 21

hiệu quả là xu hướng tăng, các chỉ tiêu nghịch (theo nghĩa sự giảm ñi của chúng theo thời gian là hợp quy luật) thì tiêu chuẩn hiệu quả là xu hướng giảm

Trong kinh tế vi mô, tiêu chuẩn HQKT là mức trung bình tính cho toàn nền sản xuất xã hội hoặc ngành về số lượng kết quả kinh tế thu ñược ở ñầu ra tính trên một ñơn vị ñầu vào, chi phí nguồn

Trong kinh tế vĩ mô, tiêu chuẩn hiệu quả hiệu quả nền sản xuất xã hội là mức tổng sản phẩm quốc nội bình quân ñầu người tăng lên

Nắm bắt và hiểu ñược các quan ñiểm khác nhau về tiêu chuẩn HQKT là ñiều rất quan trọng trong quản lý kinh tế, thấy ñược diễn biến của quá khứ và hiện tại sẽ giúp ích nhiều cho tương lai của việc phát triển sự vật hiện tượng Tiêu chuẩn là căn

cứ cơ bản và chủ yếu ñể chúng ta nhận rõ thực tế khách quan, tạo ñiều kiện nhận thức chính xác sự vật hiện tượng nghiên cứu và phân biệt ñúng sai Chúng thường là một tiêu thức hoặc một chỉ tiêu ñể ñánh giá ñối tượng nghiên cứu

2.1.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế

* Các nhân tố về ñiều kiện tự nhiên và nguồn lực

HQKT trong SXNN phụ thuộc rất lớn vào cơ cấu SXNN của từng vùng lãnh thổ và cơ cấu sản xuất của mỗi vùng lại phụ thuộc khá lớn vào ñiều kiện tự nhiên, sinh thái:

+ ðối tượng sản xuất của nông nghiệp là sinh vật, nó gắn liền với ñiều kiện

tự nhiên, sinh thái của từng vùng lãnh thổ Người ta không thể ñem cây trồng, vật nuôi ở vùng hàn ñới sang sản xuất ở vùng nhiệt ñới, hoặc cũng không thể ñem các loại cây trồng chỉ phát triển ñược ở vùng ñất cao xuống trồng ở vùng ñất ngập nước

và ngược lại Như vậy, các yếu tố về tự nhiên là ñiều kiện ñầu tiên hình thành cơ cấu sản xuất của một vùng lãnh thổ và HQKT của SXNN chịu tác ñộng trực tiếp của ñiều kiện tự nhiên, sinh thái

+ Ở những vùng ñất ñai màu mỡ, thời tiết khí hậu thuận lợi cho việc phát triển sản xuất các sản phẩm có giá trị kinh tế cao sẽ dẫn tới HQKT cao Ngược lại, ở những vùng ñất ñai khô cằn, không màu mỡ sẽ làm cho cây trồng kém phát triển

Trang 22

dẫn tới năng suất thấp và HQKT sẽ thấp Mặt khác nếu thời tiết không thuận lợi, ường gặp thiên tai như hạn hán hoặc lũ lụt sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất cây trồng, vật nuôi làm cây trồng phát triển kém và HQKT giảm ñi

th-Các nguồn lực trong nông nghiệp cũng là nhân tố ảnh hưởng rất lớn ñến HQKT của quá trình sản xuất Trong nông nghiệp, các nguồn lực quan trọng là ñất ñai, lao ñộng, vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật

+ ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt và không thể thay thế trong SXNN Mọi hoạt ñộng sản xuất trong nông nghiệp ñều phụ thuộc rất lớn vào nguồn lực ñất ñai Tuy nhiên, ñất ñai trong nông nghiệp ngày càng khan hiếm dần do chuyển ñổi mục ñích sử dụng theo yêu cầu của phát triển công nghiệp, dịch vụ và quá trình ñô thị hoá Qui mô sản xuất là ñiều kiện quan trọng ñối với việc ứng dụng tiến bộ khoa học-kỹ thuật và công nghệ và như vậy, nó là nhân tố ảnh hưởng rất lớn ñến giá thành sản xuất, ñiều ñó cũng có nghĩa là nó ảnh hưởng rất lớn ñến HQKT của quá trình sản xuất (tính kinh tế và phi kinh tế của qui mô)

+ Nguồn lực lao ñộng ñược xét trên 2 mặt: số lượng lao ñộng và chất lượng lao ñộng, trong ñó yếu tố về chất lượng lao ñộng có vai trò quan trọng trong việc nâng cao HQKT Ở những nơi có dân trí cao sẽ thuận lợi hơn trong việc áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất làm tăng kết quả sản xuất, giảm chi phí ñầu vào, và như vậy HQKT sẽ tăng

+ Vốn ñầu tư cho sản xuất là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp ñến HQKT trong SXNN Thực tế sản xuất cho thấy sản xuất thâm canh, ñầu tư nhiều vốn, công nghệ cao sẽ có giá thành sản xuất thấp và như vậy, tất yếu HQKT sẽ cao

+ Cơ sở vật chất - kỹ thuật là yếu tố không kém phần quan trọng trong việc nâng cao HQKT trong SXNN Ở những nơi có ñiều kiện thuận lợi về giao thông, thuỷ lợi, ñiện, máy móc, hệ thống thông tin, cơ sở chế biến, các dịch vụ và hạ tầng thương mại thì HQKT trong SXNN cũng sẽ cao

* Khoa học, công nghệ

Khoa học, công nghệ phản ánh trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất Khoa học công nghệ trong nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả khoa học-kỹ

Trang 23

thuật và công nghệ quản lý Tất cả những ñiều này ñều ảnh hưởng trực tiếp ñến giá thành sản xuất và HQKT của quá trình sản xuất Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học-kỹ thuật và công nghệ, nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới, các qui trình kỹ thuật tiến bộ ñược ñưa vào sản xuất ñã làm tăng năng suất của các yếu

tố sản xuất, làm hạ giá thành sản phẩm nên HQKT có xu hướng tăng lên

Quan hệ quản lý là một mặt thể hiện của quan hệ sản xuất Học thuyết của Mác ñã chỉ ra qui luật "quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất" Khi lực lượng sản xuất ñã phát triển nhưng quan hệ sản xuất trì trệ sẽ kìm hãm các ñộng lực phát triển, làm giảm HQKT của quá trình sản xuất Như vậy, tất yếu sẽ xảy ra một cuộc cách mạng ñể hình thành quan hệ sản xuất mới

Ở nước ta, Nghị quyết ðại hội VI của ðảng (1986) với cương lĩnh ñổi mới thực sự là một cuộc cách mạng về quan hệ sản xuất ðặc biệt, từ khi có Nghị quyết

10 của Bộ Chính trị năm 1988 lực lượng sản xuất trong nông nghiệp nước ta ñã thực sự ñược giải phóng Những thành tựu to lớn ñã ñạt ñược của nông nghiệp nước

ta trong hơn 2 thập kỷ ñổi mới ñã chứng minh rằng, quan hệ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn ñến HQKT của mọi ngành sản xuất nói chung, nông nghiệp nói riêng

là tối ña hoá lợi nhuận ðể có lợi nhuận cao, người sản xuất phải luôn luôn bám sát nhu cầu của thị trường Nếu một sản phẩm nào ñó ñược thị trường chấp nhận, có thị trường tiêu thụ và chiếm thị phần lớn trên thị trường thì sẽ giúp cho HQKT của ngành ñó tăng cao, và ngược lại nếu sản phẩm hàng hoá không tiêu thụ ñược sẽ ảnh hưởng ñến tái sản xuất và HQKT

Trang 24

* Nhóm nhân tố về thể chế, chính sách

Người sản xuất không phải bao giờ cũng có toàn quyền quyết ñịnh việc bố trí

cơ cấu SXNN bởi vì ở mỗi quốc gia ñều có chiến lược phát triển nông nghiệp trong từng thời kỳ cụ thể

Chính phủ ñiều tiết các hoạt ñộng SXNN cho phù hợp với các mục tiêu chiến lược ñã ñặt ra thông qua hệ thống thể chế và các chính sách Như vậy thể chế chính sách là nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp

Tùy theo tình hình thực tế, Nhà nước có thể có những quy ñịnh cụ thể trong việc ñịnh hướng cho nông dân bố trí cơ cấu sản xuất nhằm bảo ñảm lợi ích chung của quốc gia, bảo ñảm cả lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài Chính phủ có thể ña ra các quyết sách bảo hộ hiệu quả sản xuất một sản phẩm nông nghiệp nào ñó song cũng có thể làm cho hiệu quả sản xuất một loại nông sản nào ñó bị giảm sút thông qua hệ thống chính sách và các biện pháp chế tài

Bằng hàng rào thuế quan, phi thuế quan và các biện pháp bảo hộ mậu dịch, một ñiều luật của quốc gia này có thể làm giảm hiệu quả SXNN ở một quốc gia khác Trường hợp sản phẩm cá da trơn của nước ta xuất khẩu sang thị trường Mỹ là một ví dụ ñiển hình

2.1.2 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn

Các chỉ tiêu ñánh giá HQKT của SXNN ñược chia thành 2 nhóm: các chỉ tiêu thể hiện kết quả và chi phí sản xuất và các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sản xuất

* Các chỉ tiêu thể hiện kết quả

+ Tổng giá trị sản xuất (GO): tổng giá trị sản xuất là giá trị tính bằng tiền của

toàn bộ các sản phẩm nông nghiệp sản xuất ra của quốc gia hay ở 1 vùng 1 ñịa phương cụ thể trong một thời gian nào ñó Tổng giá trị sản xuất ñược thể hiện bằng công thức:

GO = ∑ Qi x Pi

Trong ñó: Qi: khối lượng sản phẩm loại i

Pi: giá cả sản phẩm loại i

Trang 25

+ Chi phí trung gian (IC): chi phí trung gian là toàn bộ các khoản chi phí vật

chất thường xuyên và dịch vụ ñược sử dụng trong quá trình SXNN Chi phí trung gian ñược thể hiện bằng công thức:

IC = ∑ Cj x Gj

Trong ñó: Cj: số lượng ñầu tư của ñầu vào thứ j

Gj: ñơn giá ñầu vào thứ j

Khác với các ngành sản xuất phi nông nghiệp, việc tính toán giá thành sản xuất trong nông nghiệp là vấn ñề rất khó khăn do việc tính toán chi phí về lao ñộng, ñặc biệt là trong kinh tế hộ gia ñình Giá thành sản xuất chỉ có thể tính toán chính xác ở các cơ sở sản xuất mà ñơn giá tiền công ñã ñược xác ñịnh Vì vậy, ngoài chỉ tiêu giá thành sản xuất, người ta thường dùng chỉ tiêu chi phí trung gian thay cho chỉ tiêu giá thành

+ Giá trị tăng thêm (VA): giá trị tăng thêm là phần giá trị gia tăng của một quá

trình SXNN VA ñược thể hiện bằng công thức:

VA = GO – IC

+ Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập của người sản xuất bao gồm thu

nhập của công lao ñộng khi sản xuất một loại sản phẩm nào ñó Công thức tính toán:

do nhiều ñiều kiện khác nhau nên người nông dân phải sản xuất theo kiểu “lấy công làm lãi” Do vậy, ngày nay người ta thường tính chỉ tiêu thu nhập hỗn hợp ñể ñánh giá kết quả sản xuất thay cho chỉ tiêu lợi nhuận

Trang 26

* Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả

ðể ñánh giá HQKT trong SXNN người ta dùng nhiều chỉ tiêu khác nhau, trong ñó có các chỉ tiêu thường dùng là:

+ Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí (TGO): là tỷ số giữa giá trị sản xuất thu ñược và chi phí trung gian tiêu tốn của quá trình sản xuất ñó

TGO = GO/IC (lần)

Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí là chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sản xuất theo góc ñộ chi phí Qua chỉ tiêu này cho thấy cứ bỏ ra 1 ñồng chi phí trung gian sẽ thu ñược bao nhiêu ñồng giá trị sản phẩm Theo công thức trên, nếu GO/IC càng lớn thì sản xuất càng ñạt HQKT cao Tuy nhiên, chỉ tiêu này chưa làm rõ ñược chất lượng ñầu tư

Về phương pháp tính toán: TGO thường ñược tính theo từng loại sản phẩm ñể

so sánh chỉ tiêu này cho các loại sản phẩm với nhau làm cơ sở cho việc ra quyết ñịnh nên sản xuất loại sản phẩm nào

+ Tỷ suất giá trị tăng thêm theo chi phí trung gian (TVA): tỷ suất giá trị tăng thêm theo chi phí trung gian là chỉ tiêu ñánh giá chất lượng của ñầu tư trong SXNN, TVA ñược thể hiện bằng công thức:

TVA = VA/IC (lần) Qua chỉ tiêu này cho thấy: cứ bỏ ra một ñồng vốn vào sản xuất thì sẽ thu ñược bao nhiêu ñồng giá trị tăng thêm TVA là chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả ñầu tư về mặt chất lượng, TVA càng lớn thì SXNN càng có hiệu quả cao

Về phương pháp tính toán: cũng như việc tính toán TGO, việc tính toán TVA cũng thường ñược tính theo từng loại sản phẩm ðây là cơ sở rất quan trọng cho việc

ra quyết ñịnh sản xuất

+ Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian (TMI ): tỷ suất thu nhập hỗn

hợp theo chi phí trung gian là chỉ tiêu phản ánh chất lượng ñầu tư trong SXNN TMI

ñược thể hiện bằng công thức:

TMI = MI/IC (lần)

Trang 27

Về phương pháp tính toán: cũng như việc tính toán TVA, việc tính toán TMI cũng thường ñược tính theo từng loại sản phẩm nhưng ñã tính ñến chi phí khấu hao tài sản cố ñịnh, các chi phí phân bổ và thuế Do vậy có thể coi chỉ tiêu này là cơ sở tham khảo ñể ra các quyết ñịnh sản xuất

+ Tỷ suất thu nhập hỗn hợp trên 1 công lao ñộng (TLA ): chỉ tiêu này phản ánh

mức ñộ giá trị 1 ngày công lao ñộng với nguồn thu hiện tại, ñược thể hiện bằng công thức:

TLA = MI/La (ñ/công) Trong kinh tế hộ gia ñình, chỉ tiêu TLA rất quan trọng bởi vì nó phản ánh giá trị thực của lao ñộng ñã bỏ ra trong quá trình sản xuất Tuy nhiên, trong một chừng mực nào ñó thì chỉ tiêu này chỉ có ý nghĩa tham khảo cho việc ra quyết ñịnh sản xuất bởi lẽ

nó chưa phản ánh ñược quy mô thu hút sức lao ñộng Trên thực tế, có những sản phẩm khi ñưa vào sản xuất có thể ñem lại giá trị ngày công lao ñộng cao nhưng lại thu hút ít ngày công lao ñộng, có những sản phẩm sản xuất tuy giá trị ngày công lao ñộng có thấp hơn song lại thu hút ñược nhiều lao ñộng, kết quả là tổng thu nhập hỗn hợp vẫn lớn hơn

+ Lợi nhuận: trong nền kinh tế hàng hoá, lợi nhuận là chỉ tiêu rất quan trọng

ñánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh thu nhập ròng của quá trình sản xuất Lợi nhuận càng lớn thì HQKT càng cao

Công thức tính toán: Pr = TR - TC, trong ñó:

TR là tổng doanh thu,

TC là tổng chi phí sản xuất

Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp HQKT Nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu

tố như năng suất lao ñộng, năng suất cây trồng, vật nuôi, giá vật tư ñầu vào, giá bán sản phẩm và khoa học, công nghệ áp dụng trong quá trình sản xuất ðể ñánh giá HQKT theo chi phí sản xuất người tính toán chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí như sau:

+ Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí (Z): là tỷ số giữa giá trị sản xuất thu ñược và

tổng chi phí ñã tiêu hao trong quá trình sản xuất:

Trang 28

2.1.3 Kinh tế chăn nuôi lợn tập trung

2.1.3.1 Các khái niệm cơ bản về chăn nuôi lợn tập trung và kinh tế trang trại

Ngày nay trong ñiều kiện kinh tế hội nhập, trong ngôn ngữ các nước ñã xác nhận những ngôn từ ñể chỉ hình thức SXNN tập trung với những biến ñổi cơ bản so với các hình thức SXNN tập trung trước kinh tế thị trường (ví dụ: Tiếng Anh có farm, farm household, khi dịch sang tiếng việt là “trang trại” hay “nông trại”) Như vậy về bản chất của chăn nuôi tập trung bao gồm cả “trang trại” hay “nông trại” là thuật ngữ gắn liền với hình thức SXNN mang tính chất tập trung trên cơ sở diện tích ñất ñủ lớn ñể sản xuất ra các nông sản hàng hoá theo quy mô tập trung Vậy thực chất của chăn nuôi tập trung bao gồm cả “trang trại” hay “nông trại” là khái niệm ñồng nhất Chăn nuôi tập trung là tổng thể các yếu tố vật chất của sản xuất và các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình hoạt ñộng và tồn tại, còn là nơi kết hợp các yếu tố vật chất sản xuất và là chủ thể các quan hệ kinh tế ñó [11]

Do ñó chăn nuôi tập trung là nói về mặt kinh tế ngoài kinh tế còn có thể nhìn nhận từ phía xã hội và môi trường Trong nghiên cứu và trong quản lý người ta thường chú trọng ñến nội dung kinh tế mà ít quan tâm ñến nội dung xã hội và môi trường Do vậy khi nói ñến chăn nuôi lợn tập trung người ta thường nói ñến kinh tế trang trại và kinh tế nông trại, khái niệm này phải thể hiện ñược những nét bản chất

về kinh tế, tổ chức và sản xuất của khu vực chăn nuôi lợn tập trung trong ñiều kiện kinh tế thị trường

Trước hết các trang trại hay nông trại là cơ sở sản xuất kinh doanh của các nhà sản xuất kinh doanh Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở, là các

Trang 29

chủ doanh nghiệp trực tiếp tổ chức sản xuất ra các nông sản hàng hoá dựa trên sự hợp tác và phân công lao ựộng xã hội, ựược các chủ doanh nghiệp ựầu tư vốn thuê mướn phần lớn hoặc hầu hết sức lao ựộng về trang bị tư liệu sản xuất ựể sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của nền kinh tế thị trường, ựược Nhà nước bảo hộ theo luật ựịnh [20]

Bản chất của kinh tế chăn nuôi lợn tập trung là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp và nông thôn, chủ yếu dựa vào các hộ gia ựình có khả năng chăn nuôi SXNN hàng hoá, có quy mô ựất ựai, lao ựộng vốn và thu nhập tương ựối cao so với mức trung bình của kinh tế hộ gia ựình tại ựịa phương Theo quan ựiểm này nên ựề cập ựến các hình thức huy ựộng các nguồn lực (ựất ựai, lao ựộng và vốn ) Nhưng việc huy ựộng và sử dụng các nguồn lực ựó phải ựảm bảo tắnh hợp pháp, ựược Nhà nước bảo hộ và phải chịu trách nhiệm trước việc huy ựộng

và sử dụng các nguồn lực ựó

Xuất phát từ quan niệm trên, chúng tôi cho rằng việc quy hoạch khu vực chăn nuôi lợn tập trung, là hình thức tổ chức kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp được hình thành trên cơ sở kinh tế hộ nhưng mang tắnh chất sản xuất hàng hoá rõ rệt Có sự tập trung tắch tụ ruộng ựất cao hơn về các yếu tố sản xuất Có nhu cầu cao hơn về thị trường, về khoa học công nghệ, tỷ suất hàng hoá và thu nhập cao hơn so với mức bình quân của các hộ gia ựình trong vùng

2.1.3.2 Vai trò của chăn nuôi lợn tập trung

Ngày nay các khu vực chăn nuôi lợn tập trung có vai trò to lớn trong việc quyết ựịnh SXNN Tuyệt ựại bộ phận nông sản phẩm cung cấp cho xã hội ựược sản xuất ra trong các khu vực chăn nuôi lợn tập trung Ở nước ta mặc dù các khu vực trang trại chăn nuôi tập trung mới ựược phát triển trong những năm gần ựây, song vai trò tắch cực và quan trọng của khu vực chăn nuôi lợn tập trung ựã thể hiện rõ nét kết quả ưu việt cả về kinh tế, xã hội và môi trường đã góp phần thúc ựẩy quá trình chuyển ựổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng tăng nhanh sản xuất hàng hoá, tạo ra vùng sản xuất tập trung Làm tiền ựề cho công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, ựưa công nghiệp và các ngành nghề dịch vụ vào nông thôn, cải thiện môi trường sinh thái Sự phát triển của khu vực chăn nuôi lợn tập trung ựã góp

Trang 30

phần khai thác tốt các nguồn lực ñể ñầu tư cho phát triển, ngoài ra còn tạo thêm nhiều việc làm cho lao ñộng nông thôn Góp phần xoá ñói giảm nghèo, tăng thêm nông sản hàng hoá thúc ñẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông sản cho nông dân trong vùng

2.1.3.3 ðặc trưng của chăn nuôi lợn tập trung

Khu vực kinh tế chăn nuôi lợn tập trung là một loại hình riêng, ñược phân biệt với các hình thức sản xuất tập trung khác ở các ñặc trưng sau

- Mục ñích sản xuất của khu vực chăn nuôi tập trung là sản xuất hàng hoá thực phẩm với quy mô tương ñối lớn

- Mức ñộ tập trung hoá và chuyên môn hoá ở các ñiều kiện và yêu cầu sản xuất cao hơn hẳn (vượt trội) so với sản xuất nông hộ, thể hiện ở quy mô sản xuất như ñất ñai, ñầu con gia súc, lao ñộng, tiền vốn, giá trị nông sản phẩm hàng hoá

- Người sản xuất, chủ hộ chăn nuôi có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp ñiều hành sản xuất, biết áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất, sử dụng lao ñộng gia ñình và lao ñộng làm thuê từ bên ngoài vào sản xuất hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ gia ñình [1]

ðặc trưng của chăn nuôi lợn tập trung là cơ sở ñể phân biệt, nhận diện từng loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp có những ñặc trưng sau:

- Một là: ñặc trưng cơ bản của khu vực chăn nuôi lợn tập trung là sản xuất hàng hoá Chuyên môn hoá, tập trung hoá sản xuất các thương phẩm hàng hoá và dịch vụ theo nhu cầu của thị trường, quy mô sản xuất và thu nhập cao hơn hẳn (vượt trội) quy mô và thu nhập trung bình của kinh tế hộ tại ñịa bàn

- Hai là: về thị trường ñã sản xuất hàng hoá thì hàng hoá luôn gắn với thị trường, do ñó thị trường bán sản phẩm và mua vật tư là nhân tố có tính chất chiến lược phát triển sản xuất sản phẩm hàng hoá cả về số lượng, chất lượng và hiệu quả kinh doanh của khu vực chăn nuôi tập trung

- Ba là: về lao ñộng, các hộ và các nông hộ sử dụng nguồn lao ñộng vốn có của gia ñình, nhưng bên cạnh ñó các hộ có thể sử dụng lao ñộng thuê bên ngoài theo thời vụ hoặc thường xuyên quanh năm

Trang 31

- Bốn là: chủ chăn nuôi là người có kiến thức, có kinh nghiệm làm ăn, am hiểu thị trường và trực tiếp ñiều hành sản xuất Biết áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất hơn kinh tế nông hộ ðặc biệt là chủ chăn nuôi có ý chí làm giầu, có phương pháp và nghệ thuật làm giầu và có những ñiều kiện nhất ñịnh ñể tạo lập các hộ chăn nuôi tập trung

2.1.3.4 ðiều kiện hình thành và phát triển khu vực chăn nuôi tập trung

- Các ñiều kiện về môi trường kinh tế và pháp lý

Sự tác ñộng tích cực và phù hợp của Nhà nước, có vai trò to lớn trong vịêc tạo môi trường kinh tế và pháp lý ñể hình thành và phát triển khu vực kinh tế chăn nuôi lợn tập trung Sự tác ñộng của Nhà nước ñược thể hiện thông qua các hoạt ñộng sau:

+ ðịnh hướng cho việc hình thành và phát triển khu vực chăn nuôi tập trung thông qua việc quy hoạch phát triển và ban hành các chính sách kinh tế-xã hội

+ Khuyến khích sự hình thành phát triển khu vực kinh tế chăn nuôi tập trung thông qua các biện pháp ñòn bẩy kinh tế, nhằm tạo ñiều kiện cho sự phát triển của khu vực kinh tế chăn nuôi tập trung và khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết kinh tế phục vụ cho chăn nuôi tập trung

+ Hỗ trợ các nguồn lực cho sự hình thành và phát triển khu vực kinh tế chăn nuôi tập trung như: Hỗ trợ về kinh phí ñào tạo chủ chăn nuôi và người quản lý, xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ việc chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ mới

- Có quỹ ñất cần thiết và có chính sách ruộng ñất tập trung thành các khu vực cho những người có khả năng và ñiều kiện phát triển khu vực kinh tế chăn nuôi tập trung Nói chung diện tích ñất ñể SXNN bình quân ñầu người cao hay thấp cho phép tích tụ tập trung ruộng ñất nhanh hay chậm ñể các nông trại, nông hộ có ñiều kiện phát triển khu vực kinh tế chăn nuôi tập trung

- Có sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến sản phẩm nông sản Khu vực chăn nuôi lợn tập trung là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp có quy mô lớn hơn kinh tế nông hộ, mục ñích sản xuất chăn nuôi tập trung là tạo ra nhiều sản phẩm nông sản ñể bán Nếu không có sự hỗ trợ tích cực của công nghiệp chế biến

Trang 32

thì hoạt ñộng sản xuất của các khu vực chăn nuôi lợn tập trung sẽ bị ảnh hưởng rất lớn Sự phát triển của công nghiệp chế biến là nhân tố quan trọng ñể kích cung của các khu vực chăn nuôi lợn tập trung vì công nghiệp chế biến phát triển sẽ tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn và ổn ñịnh cho các khu vực chăn nuôi lợn tập trung

- Sự phát triển nhất ñịnh của kết cấu hạ tầng kỹ thuật trước hết là hệ thống giao thông, ñiện nước, ñể ñáp ứng nhu cầu cho cả xã hội về số lượng và giá cả ở thời ñiểm cung cấp ñòi hỏi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các khu vực chăn nuôi tập trung phải ñược hình thành trên cơ sở có hệ thống hạ tầng kỹ thuật phát triển ở một trình ñộ nhất ñịnh Kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên ñịa bàn từng vùng rộng lớn chủ yếu hình thành qua chính sách ñầu tư của Nhà nước, còn cơ sở vật chất kỹ thuật trong các chủ hộ chăn nuôi cũng cần tới sự giúp ñỡ nhất ñịnh của Nhà nước thông qua các chính sách và các hình thức phù hợp

- Sự hình thành của các vùng SXNN chuyên môn hoá cao là sự hình thành của các khu vực chuyên môn hoá SXNN tập trung Là ñiều kiện cần thiết và có ảnh hưởng tích cực tới sự hình thành và phát triển của các khu vực chăn nuôi lợn tập trung vì các vùng chuyên canh tập trung luôn gắn liền với công nghiệp chế biến, tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ các nông sản phẩm của khu vực chăn nuôi lợn tập trung

- Sự phát triển nhất ñịnh về các mối liên kết kinh tế trong nông nghiệp, sự hình thành của các khu vực kinh tế chăn nuôi tập trung là quá trình phát triển theo hướng chuyên môn hoá sản xuất trong khu vực chăn nuôi tập trung Vì vậy sự liên kết trong kinh doanh của các chủ chăn nuôi, các nông hộ ngày càng có vai trò quan trọng và quyết ñịnh ñến hoạt ñộng của khu vực chăn nuôi lợn tập trung Sự hình thành và phát triển các hình thức liên kết kinh tế trong nông nghiệp ngày càng trở thành ñiều kiện cần thiết cho sự hình thành và phát triển của khu vực kinh tế chăn nuôi lợn tập trung

* Các ñiều kiện ñối với các chủ hộ chăn nuôi lợn tập trung

- Phải có ý chí và quyết tâm làm giàu từ nghề nông, ñiều kiện và ý chí quyết

Trang 33

tâm làm giàu là một trong những ñiều kiện quan trọng cho sự hình thành và phát triển khu vực kinh tế chăn nuôi lợn tập trung Chỉ có những người có ý chí và quyết tâm làm giàu từ nghề nông mới dám ñầu tư tiền, tri thức và công sức vào nghề nông

vì lợi nhuận ít và rủi ro nhiều

- Phải có sự tích luỹ nhất ñịnh về kinh nghiệm sản xuất, có tri thức và năng lực nhất ñịnh về tổ chức sản xuất kinh doanh, phần lớn các khu vực chăn nuôi lợn tập trung ñược hình thành từ sự chuyển biến về chất của kinh tế nông hộ, quá trình chuyển biến

ñó là quá trình tích luỹ các yếu tố vật chất ñể hình thành phát triển các khu vực chăn nuôi lợn tập trung, ñồng thời cũng là quá trình tích luỹ kinh nghiệm sản xuất, tích luỹ tri thức và năng lực sản xuất kinh doanh

Trong thực tế khi các chủ chăn nuôi, chủ các nông hộ có kinh nghiệm sản xuất có trình ñộ và năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp thì mới dám ñầu tư kinh doanh, mới biết ñầu tư kinh doanh cây gì, con nào ñể mang lại HQKT cao và ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường ðồng thời biết khai thác ñược các nguồn lực, các lợi thế cạnh tranh ñể lựa chọn ñúng phương hướng chiến lược kinh doanh và tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh theo ñịnh hướng ñã lựa chọn

- Phải có sự tập trung tới quy mô nhất ñịnh về các yếu tố vật chất của sản xuất, trước hết là ruộng ñất và tiền vốn, thừa nhận các khu vực chăn nuôi tập trung

có quy mô sản xuất lớn hơn nông hộ, cũng tức là thừa nhận các khu vực chăn nuôi lợn tập trung cả về các yếu tố ruộng ñất, vốn, tư liệu sản xuất ñược tập trung với quy mô lớn hơn ở nông hộ Chỉ khi các yếu tố sản xuất ñược tập trung tới quy mô nhất ñịnh thì mới có sản xuất hàng hoá, mới có khu vực chăn nuôi tập trung Như vậy có thể coi sự tập trung các yếu tố sản xuất là ñiều kiện ñể ra ñời và phát triển khu vực kinh tế chăn nuôi lợn tập trung

- Quản lý sản xuất của khu vực chăn nuôi tập trung phải dựa trên cơ sở hạch toán và phân tích kinh doanh [20] Với mục ñích chủ yếu tạo ra nhiều thu nhập và

có lợi nhuận cao, nên chỉ trên cơ sở thực hiện hạch toán và phân tích kinh doanh thì các khu vực chăn nuôi lợn tập trung mới tính ñược giá thành sản phẩm, ñể biết ñược sản xuất có lãi hay lỗ Có nên tiếp tục sản xuất nữa hay không ðặc biệt thông qua

Trang 34

hạch toán của khu vực chăn nuôi tập trung mới kiểm soát ñược các chi phí sản xuất Mới tìm ra ñược các khâu, các yếu tố ñầu vào, biết ñược yếu tố nào ñã ñầu tư hợp lý

và chưa hợp lý, từ ñó phải hạ giá thành sản phẩm và tăng năng lực sản xuất … ðể thực hiện hạch toán kinh doanh có lợi nhuận cao trong các khu vực chăn nuôi tập trung cần chú ý các vấn ñề sau:

+ Cần tổ chức việc ñào tạo kiến thức hạch toán và phân tích kinh doanh cho các chủ trang trại, nông hộ cũng như người quản lý chăn nuôi

+ Cần có chế ñộ kết toán thống nhất cho các chủ hộ chăn nuôi, phù hợp với ñặc ñiểm của khu vực chăn nuôi lợn tập trung làm cơ sở ñể tiến hành hạch toán kinh doanh

2.1.3.5 Phân loại khu vực chăn nuôi lợn tập trung

Hiện nay có nhiều cách phân loại khu vực chăn nuôi lợn tập trung khác nhau, mỗi tác giả dựa vào những tiêu chí khác nhau ñể phân loại và tùy vào ñặc ñiểm, ñiều kiện cụ thể từng ñịa phương mà khu vực chăn nuôi lợn tập trung phân chia thành các loại khác như sau:

- Theo quy mô ñất ñai: bao gồm hộ chăn nuôi, nông trại có quy mô nhỏ (2 - 5 ha), hộ chăn nuôi nông trại có quy mô vừa (5 - 10 ha), hộ chăn nuôi nông trại có quy

mô lớn (10 - 30 ha) và hộ chăn nuôi nông trại có quy mô vượt hạn ñiền lớn hơn 30 ha

- Theo cơ cấu sản xuất các hộ chăn nuôi:

+ Hộ sản xuất kinh doanh tổng hợp: là loại hộ chăn nuôi kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp, nông nghiệp với tiểu thủ công nghiệp, trồng trọt với chăn nuôi, hoặc nuôi trồng thủy sản với ngành nghề khác Hộ chăn nuôi tổng hợp là kết hợp của các hình thức sản xuất kinh doanh khác nhau mang tính tổng hợp Sản phẩm làm ra tuy số lượng một loại có thể không lớn nhưng ña dạng về chủng loại

+ Hộ chăn nuôi chuyên môn hóa: là loại hộ chăn nuôi chỉ tạo ra một hoặc hai sản phẩm chính như: Hộ chuyên chăn nuôi lợn, hộ chuyên chăn nuôi gia cầm, hộ chuyên chăn nuôi bò, hộ chuyên trồng hoa cây cảnh, hộ chuyên trồng cây ăn quả

- Phân theo hình thức quản lý:

+ Hộ sản xuất hợp doanh theo cổ phần: là hộ thực hiện theo nguyên tắc cổ phần Hộ này thường có quy mô lớn, sử dụng nhiều lao ñộng làm thuê

Trang 35

+ Hộ liên doanh: là hộ do một số chủ hộ có ñất, vốn, tư liệu sản xuất nhưng quy mô nhỏ hợp nhất lại với nhau ñể trở thành các trang trại có quy mô lớn hoặc mỗi chủ hộ có thế mạnh về một mặt như: hộ có thế mạnh về ñất ñai, hộ có thế mạnh

về vốn, hộ có thế mạnh về lao ñộng, kinh nghiệm quản lý các chủ hộ hợp tác với nhau ñể tạo ra một sản phẩm có ñủ sức cạnh tranh trên thị trường

+ Hộ gia ñình: là dạng chủ yếu ở Việt Nam hiện nay, do một chủ hộ ñứng ra làm công tác quản lý, ñộc lập sản xuất, có tư cách pháp nhân và sử dụng lao ñộng gia ñình là chủ yếu

- Phân theo ngành nghề sản xuất: các hộ ñược phân loại theo thu nhập, theo hai hướng chính là hộ sản xuất và hộ kinh doanh Trong ñó hộ sản xuất thu nhập chủ yếu

từ sản xuất là chính Hộ kinh doanh thu nhập chủ yếu từ kinh doanh là chính

- Phân loại theo mối quan hệ sở hữu và lao ñộng:

+ Hộ gia ñình: là hộ mà trong ñó người chủ sở hữu ñồng thời là người lao ñộng, có thể thuê hoặc không thuê thêm lao ñộng

+ Hộ tư nhân: là hộ mà người chủ sở hữu không lao ñộng hoặc có lao ñộng nhưng làm công tác quản lý, thuê lao ñộng là chủ yếu

* Tiêu chí xác ñịnh trang trại chăn nuôi lợn tập trung

Theo Thông tư Liên bộ số 69/2000 TTLB-BNN-TCTK giữa Bộ Nông nghiệp

Hai là, quy mô sản xuất phải tương ñối lớn và vượt trội so với kinh tế nông

hộ tương ứng với từng ngành sản xuất và từng vùng kinh tế

- Cụ thể với trang trại chăn nuôi:

+ Chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò), chăn nuôi sinh sản, ñể lấy sữa: thường xuyên có từ 10 con trở lên

Trang 36

+ Chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò), chăn nuôi lấy thịt: thường xuyên từ 50 con trở lên,

+ Chăn nuôi gia súc (lợn, dê) sinh sản: lợn thường xuyên có từ 20 con trở lên; với dê và cừu từ 100 con trở lên

+ Chăn nuôi lợn thịt có thường xuyên 100 con trở lên (không kể lợn sữa), dê

từ 200 con trở lên

+ Chăn nuôi gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) có thường xuyên từ 2000 con trở lên (không tính con dưới bẩy ngày tuổi)

- Trang trại nuôi trồng thuỷ sản: diện tích mặt nước ñể nuôi trồng thuỷ sản có từ

2 ha trở lên (riêng với nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp từ 1 ha trở lên)

- Riêng ñối với các sản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có tính chất ñặc thù như trồng hoa, cây cảnh, nấm, ong… tính theo tiêu chí thứ nhất (lấy giá trị hàng hoá ñể ñánh giá)

2.1.3.6 ðịnh hướng phát triển chăn nuôi lợn tập trung

Phát triển khu vực chăn nuôi lợn tập trung là mô hình tổ chức sản xuất hàng hoá

có hiệu quả, vượt trội so với sản xuất hộ nông dân kể cả về giá trị, quy mô và hiệu quả sản xuất ðể khuyến khích các chủ chăn nuôi phát triển mạnh mẽ cần phải có các chính sách thích hợp về ñất ñai, vốn, khoa học công nghệ, chế biến tiêu thụ sản phẩm, xây dựng kết cấu hạ tầng… Tạo môi trường thuận lợi ñể các chủ chăn nuôi phát triển góp phần tạo thêm nhiều việc làm, phân bổ lại dân cư, tăng thu nhập, xoá ñói giảm nghèo, thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới theo hướng CNH – HðH

Phát triển khu vực chăn nuôi lợn tập trung theo nhiều loại hình sản xuất khác nhau; khuyến khích các nông hộ chuyển ñổi cơ cấu sản xuất, thực hiện ñầu tư chiều sâu, hướng vào mô hình các chủ chăn nuôi lợn tập trung sản xuất kinh doanh tổng hợp, mô hình các chủ chăn nuôi sản xuất các cây trồng, vật nuôi có HQKT cao, gắn với ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, KHCN mới vào sản xuất, chế biến – tiêu thụ sản phẩm, ñảm bảo vệ sinh môi trường ðặc biệt coi trọng, thúc ñẩy phát triển

Trang 37

mô hình các chủ chăn nuôi liên kết, hợp tác với nhau, liên kết, liên doanh với các doanh nghiệp, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh tế hợp tác và các thành phần kinh

tế khác ñể phát triển sản xuất hàng hoá ổn ñịnh, bền vững

Ưu tiên cho thuê ñất ñối với những hộ nông dân có dự án sản xuất, có khả năng tổ chức, quản lý sản xuất, có ñiều kiện về tài chính, có kinh nghiệm và nguyện vọng tạo dựng cơ nghiệp trong lĩnh vực SXNN

2.1.4 ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật chăn nuôi lợn tập trung

ðối tượng tác ñộng của ngành chăn nuôi là các cơ thể sống ñộng vật, có hệ thần kinh cao cấp, có những quy luật sinh vật nhất ñịnh ðể tồn tại, nó luôn cần ñến một lượng tiêu tốn thức ăn tối thiểu cần thiết thường xuyên, không kể các ñối tượng này có nằm trong quá trình sản xuất hay không Từ ñặc ñiểm này, ñặt ra cho người sản xuất ba vấn ñề:

Một là, bên cạnh việc ñầu tư cơ bản cho ñàn lợn phải ñồng thời tính toán phần ñầu tư thường xuyên về thức ăn ñể duy trì và phát triển Nếu cơ cấu ñầu tư giữa hai phần trên không cân ñối thì tất yếu sẽ dẫn ñến dư thừa, lãnh phí hoặc sẽ làm chậm sự phát triển, thậm chí phá hủy cả ñàn

Hai là, phải ñánh giá chu kỳ sản xuất ñể ñầu tư một cách hợp lý trên cơ sở tính toán cân ñối giữa chi phí sản xuất và sản phẩm tạo ra, giữa chi phí ñầu tư cơ bản và giá trị ñào thải ñể lựa chọn thời ñiểm ñào thải, lựa chọn phương thức ñầu tư mới hay duy trì tái tạo, phục hồi

Ba là, do có hệ thần kinh nên con lợn rất nhạy cảm với môi trường sống, do

ñó ñòi hỏi phải có sự quan tâm chăm sóc hết sức ưu ái, phải có biện pháp kinh tế, kỹ thuật ñể phòng trừ dịch bệnh, ñồng thời tạo ñiều kiện ngoại cảnh thích hợp cho lợn phát triển

* Con giống: Hiện nay, giống lợn nuôi thương phẩm của Việt Nam bao gồm

nhiều loại, cả giống ngoại và con lai từ nhiều nguồn giống khác nhau Các giống ngoại ñược sử dụng chủ yếu là Landrace, Yorkhire, ðại Bạch, Duroc các giống này cũng thường ñược sử dụng làm ñực giống lai với các giống nội ñể cho ra con lai F1 sau ñó dùng con lái lai F1 cho lai với ñực giống ngoại ñể ra con lai F2 (3/4 máu ngoại) làm con nuôi thương phẩm

Trang 38

* Nhu cầu dinh dưỡng và thức ăn cho lợn: lợn là loài gia súc phàm ăn và

có khả năng chuyển hóa các loại thức ăn từ cây trồng thành thịt hiệu quả hơn bất kỳ loại gia súc nào khác [11] Nhu cầu cụ thể về từng loại dinh dưỡng có sự khác nhau rất lớn theo từng ñối tượng lợn

* Chuồng trại và chăm sóc: lợn là loài ñược thuần dưỡng và ñược ñưa vào

chuồng nuôi từ lâu ñể ñáp ứng nhu cầu về thực phẩm cho con người Ngày nay, ñiều kiện chuồng trại, chăm sóc cho con lợn ngày càng ñược nâng cao nhằm tăng hiệu quả của quá trình chăn nuôi Ở Việt Nam, con lợn cũng ñược nuôi từ rất lâu, cùng với quá trình phát triển của ngành chăn nuôi, ñiều kiện chuồng trại từ chỗ chủ yếu là tận dụng, quy mô nhỏ ñã chuyển dần theo hướng hiện ñại, quy mô lớn, ngày càng ñáp ứng tốt hơn các nhu cầu sinh trưởng và phát triển của con lợn

2.1.5 Hiệu quả kinh tế trong khu vực chăn nuôi lợn tập trung

Phát triển khu vực chăn nuôi lợn tập trung là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp nông thôn chủ yếu dựa vào hộ gia ñình Vì vậy ñánh giá HQKT chăn nuôi lợn tập trung là ñánh giá HQKT các hình thức tổ chức SXNN HQKT của chăn nuôi lợn tập trung ñược ñánh giá một cách ñúng ñắn có ý nghĩa quan trọng ñể chúng ta xem xét vai trò và tác dụng của chăn nuôi lợn tập trung Muốn ñánh giá một cách có hệ thống chúng ta không chỉ căn cứ vào một chỉ tiêu nào ñó mà cần thiết lập một hệ thống chỉ tiêu ñánh giá HQKT cho phù hợp liên quan ñến những vấn ñề ñặt ra xung quanh việc phát triển các chủ chăn nuôi lợn tập trung như thế nào là tốt nhất Từ quan ñiểm ñó, ñể ñánh giá HQKT của các khu vực chăn nuôi lợn tập trung theo chúng tôi cần ñánh giá trên các góc ñộ sau:

Kết quả khu vực chăn nuôi lợn tập trung là những gì mà khu vực chăn nuôi lợn tập trung thu ñược sau một thời gian sản xuất kinh doanh (thường tính là 1 năm),

ñó là lượng sản phẩm, giá trị sản lượng hàng hoá, thu nhập mà các khu vực chăn nuôi lợn tập trung thu ñược sau khi sử dụng nguồn lực của mình như ñất ñai, vốn, lao ñộng, tư liệu sản xuất… hay nói cách khác là chi phí sản xuất Kết quả cao hay thấp bên cạnh còn phụ thuộc nhiều ñến nguồn lực còn là các yếu tố khác như trình ñộ sử dụng các nguồn lực, khả năng tổ chức sản xuất, kinh nghiệm… của hộ chăn nuôi lợn

Trang 39

Vì vậy, kết quả kinh tế khu vực chăn nuôi lợn tập trung có thể ñược hiểu là tổng giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp và lợi nhuận… Như vậy HQKT của các

hộ chăn nuôi lợn là kết quả của các chủ chăn nuôi ñạt ñược trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Khi ñó trên cùng một nguồn lực, ta ñem so sánh giữa các chủ chăn nuôi chăn nuôi lợn với nhau sẽ cho thấy kết quả khả quan ñạt ñược về mặt kinh tế, chính trị, xã hội của chúng từ ñó thấy ñược HQKT ñạt ñược của các hộ chăn nuôi lợn nào là cao hơn so với các các hộ chăn nuôi lợn khác Mặt khác khi ñánh giá HQKT các hộ chăn nuôi lợn phải ñánh giá tổng hợp các thành phần sản xuất trong tổng thể các hộ chăn nuôi lợn Bởi vì, loại hình chăn nuôi lợn tập trung bao gồm các yếu tố như: hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng lao ñộng, hiệu quả sử dụng ñất ñai, hiệu quả sử dụng tư liệu sản xuất… hay khi ñánh giá HQKT các hộ chăn nuôi lợn phải ñánh giá tổng hợp các nguồn lực của các hộ hiện có Vì vậy, khi ñánh giá HQKT của các các

hộ chăn nuôi lợn là so sánh các phương án sử dụng nguồn lực của các các hộ trong quá trình chăn nuôi Cùng một ñiều kiện sản xuất hay cùng một loại sản phẩm ñầu ra nhưng mỗi hộ chăn nuôi khác nhau tạo ra các kết quả cũng khác nhau Như vậy so sánh các phương án hay so sánh các kết quả khác nhau trong cùng một ñiều kiện sản xuất ñó chính là ñánh giá HQKT

2.1.6 Nhân tố ảnh hưởng ñến sự phát triển chăn nuôi lợn tập trung

* ðiều kiện tự nhiên

ðối với ngành chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn chịu ảnh hưởng lớn bởi thời tiết, khí hậu (nhiệt ñộ, lượng mưa, ẩm ñộ) tác ñộng trực tiếp và gián tiếp tới vật nuôi

- Nếu nhiệt ñộ cao quá nó tác ñộng tới trao ñổi chất của lợn như: kém ăn, ăn không ngon vì thế ảnh hưởng ñến tăng trọng và sức khoẻ con vật Nếu nhiệt ñộ thấp quá làm cho lợn mất thân nhiệt cũng ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển của lợn, vì thế người ta nhận ñịnh rằng nhiệt ñộ từ 23 - 330C thì lợn phát triển tốt nhất

- ðộ ẩm cao cũng cản sự thoát hơi từ hệ thống hô hấp của lợn vì vậy càng làm tăng thân nhiệt trung tâm ảnh hưởng tới sự phát triển của lợn Ngoài ra lượng mưa hàng năm cũng ảnh hưởng gián tiếp tới phát triển ñàn lợn như ảnh hưởng tới nhiệt ñộ, ñộ ẩm và hệ thống cung cấp thức ăn cho lợn, chế ñộ chăm sóc lợn

Trang 40

Từ ñó người chăn nuôi phải có biện pháp phù hợp ñiều hoà nhiệt ñộ, ñộ ẩm cho từng giống lợn ñể chúng tăng trưởng phát triển bình thường

- ðất ñai là yếu tố quan trọng ñể phát triển ñàn lợn, vì có ñất thì mới phát triển mở rộng quy mô sản xuất theo kiểu trang trại, sản xuất hàng hóa Do ñó ñất ñai

là khâu then chốt cho sự phát triển quy mô

* ðiều kiện kinh tế

- Giá bán sản phẩm: là yếu tố tác ñộng trực tiếp ñến số lượng hàng hóa và dịch vụ cung cấp ra thị trường Sự chênh lệch giữa giá bán và giá thành sản phẩm chính là lợi nhuận của người sản xuất, lợi nhuận của người sản xuất cao thấp tuỳ thuộc vào khoảng chênh lệch ñó Vì vậy người sản xuất luôn quan tâm tới giá bán sản phẩm ñể sản phẩm vẫn tiêu thụ ñược với khối lượng nhiều mà lợi nhuận mang lại vẫn lớn Khi giá bán sản phẩm quá thấp thì họ sẽ giảm quy mô sản xuất dẫn tới lượng cung cấp hàng hóa ra thị trường giảm ðiều kiện cần ñể người sản xuất ñạt lợi nhuận cực ñại là họ phải xuất ra khối lượng sản phẩm mà tại ñó doanh thu biên (MR) bằng chi phí biên (MC) Nghĩa là tại ñiểm mà ở ñó chi phí tăng thêm do việc sản xuất ra ñơn vị sản phẩm sẽ bằng doanh thu tăng thêm do việc tiêu thụ sản phẩm

ñó Vì vậy chăn nuôi lợn chịu ảnh hưởng rất lớn tới giá cả ñầu ra, nếu giá cao thì người nông dân sẽ có ñược lợi nhuận cao, họ quyết ñịnh sản xuất với quy mô lớn hơn, nếu giá giảm hộ nông dân sản xuất thua lỗ, họ sẽ thu hẹp quy mô sản xuất

- Giá cả các yếu tố sản xuất (ñầu vào): giá của các ñầu vào sẽ quyết ñịnh ñến chi phí của quá trình sản xuất Nếu giá của các yếu tố ñầu vào quá cao sẽ làm cho giá thành sản xuất sản phẩm hàng hóa - dịch vụ tăng lên làm giảm lợi nhuận của ñơn vị sản phẩm Trên thị trường người mua luôn muốn mua rẻ, do vậy nếu giá thành cao dẫn tới sản phẩm hàng hóa khó tiêu thụ, hàng hóa ứ ñọng kìm hãm sản xuất phát triển

- Giá của các sản phẩm thay thế hoặc bổ sung: ñây là yếu tố ảnh hưởng tới lượng cầu của hàng hóa Vì giá cả của các loại hàng hóa có liên quan (thay thế hoặc

bổ sung) ảnh hưởng tới sự lựa chọn, thu nhập của người tiêu dùng, tạo nên sự cạnh tranh về giá giữa các sản phẩm hàng hóa

Ngày đăng: 14/12/2013, 16:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban vật giá Chính phủ (2000), Tư liệu về trang trại, NXB TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ư" li"ệ"u v"ề" trang tr"ạ"i
Tác giả: Ban vật giá Chính phủ
Nhà XB: NXB TP Hồ Chí Minh
Năm: 2000
2. Nguyễn Thế Nhã, Vũ đình Thắng (2004), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB Thống kê, Trường ðại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh t"ế" nông nghi"ệ"p
Tác giả: Nguyễn Thế Nhã, Vũ đình Thắng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
3. Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung (1997), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh t"ế" nông nghi"ệ"p
Tác giả: Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
4. Nguyễn Sinh Cúc (1999), "Khảo sát kinh tế trang trại",Tạp chí Nghiên cứu số (248) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kinh tế trang trại
Tác giả: Nguyễn Sinh Cúc
Năm: 1999
5. Nguyễn ðiền, Trần ðức, Trần Huy Năng (1993), Kinh tế trang trại gia ủỡnh trờn thế giới và Châu á, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh t"ế" trang tr"ạ"i gia "ủ"ỡnh trờn th"ế" gi"ớ"i và Châu á
Tác giả: Nguyễn ðiền, Trần ðức, Trần Huy Năng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1993
6. ðỗ Kim Chung (2000) "Thị trường ủất ủai trong nụng nghiệp Việt Nam: Thực trạng và cỏc ủịnh hướng chớnh sỏch" Tạp chớ Nghiờn cứu kinh tế (số 260) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường ủất ủai trong nụng nghiệp Việt Nam: Thực trạng và cỏc ủịnh hướng chớnh sỏch
7. Trần ðức (1995), trang trại gia ủỡnh ở Việt Nam và trờn thế giới, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: trang tr"ạ"i gia "ủ"ỡnh "ở" Vi"ệ"t Nam và trên th"ế" gi"ớ"i
Tác giả: Trần ðức
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1995
8. Nguyễn ðiền (2000), Trang trại gia ủỡnh, bước phỏt triển mới của kinh tế hộ nông dân, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang tr"ạ"i gia "ủ"ỡnh, b"ướ"c phỏt tri"ể"n m"ớ"i c"ủ"a kinh t"ế" h"ộ" nông dân
Tác giả: Nguyễn ðiền
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2000
9. Nguyễn Thế Nhã (1999), phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp, Hội thảo trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: phát tri"ể"n kinh t"ế" trang tr"ạ"i "ở" Vi"ệ"t Nam: Th"ự"c tr"ạ"ng và gi"ả"i pháp
Tác giả: Nguyễn Thế Nhã
Năm: 1999
10. ðỗ Văn Viện (2001), Bài giảng kinh tế nông hộ, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài gi"ả"ng kinh t"ế" nông h
Tác giả: ðỗ Văn Viện
Năm: 2001
11. Võ Trọng Hốt, Trần đình Miên, Võ Văn Sự, Võ đình Tôn, Nguyễn Khắc Tắch, ðinh Thị Nông (2000), Giáo trình chăn nuôi lợn, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ch"ă"n nuôi l"ợ"n
Tác giả: Võ Trọng Hốt, Trần đình Miên, Võ Văn Sự, Võ đình Tôn, Nguyễn Khắc Tắch, ðinh Thị Nông
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
12. Nguyễn Thiện, Trần đình Miên, Võ Trọng Hốt (2005), Con lợn ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con l"ợ"n "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguyễn Thiện, Trần đình Miên, Võ Trọng Hốt
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
13. ðoàn Thị Kim Dung, Lờ Thị Tài (2001), Phũng và trị bệnh lợn nỏi ủể sản xuất lợn thịt Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðoàn Thị Kim Dung, Lờ Thị Tài (2001), "Phũng và tr"ị" b"ệ"nh l"ợ"n nỏi "ủể" s"ả"n xu"ấ"t l"ợ"n th"ị
Tác giả: ðoàn Thị Kim Dung, Lờ Thị Tài
Năm: 2001
16. Phạm Văn Hựng (2006), "Phương phỏp xỏc ủịnh khả năng sản xuất nụng nghiệp của hộ nông dân", Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I, 4+5, tr. 289-296 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương phỏp xỏc ủịnh khả năng sản xuất nụng nghiệp của hộ nông dân
Tác giả: Phạm Văn Hựng
Năm: 2006
17. Nguyễn Quốc Huy (2004), Tính toán hiệu quả kỹ thuật của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm trờn ủịa bàn Tp.HCM: cơ sở lý thuyết của nghiờn cứu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán hi"ệ"u qu"ả" k"ỹ" thu"ậ"t c"ủ"a ngành công nghi"ệ"p ch"ế" bi"ế"n th"ự"c ph"ẩ"m trờn "ủị"a bàn Tp.HCM: c"ơ" s"ở" lý thuy"ế"t c"ủ"a nghiờn c"ứ
Tác giả: Nguyễn Quốc Huy
Năm: 2004
19. Vũ Thị Ngọc Phựng (2005), Giỏo trỡnh kinh tế phỏt triển, NXB Lao ủộng xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh t"ế" phát tri"ể"n
Tác giả: Vũ Thị Ngọc Phựng
Nhà XB: NXB Lao ủộng xó hội
Năm: 2005
20. Agnes C. Rola và Lê Thành Nghiệp (2005), Phương pháp nghiên cứu kinh tế nông nghiệp (Nguyễn Quốc Chỉnh, Nguyễn Thị Minh Hiền, Nguyễn Văn Song, Nguyễn Tuấn Sơn dịch), NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph"ươ"ng pháp nghiên c"ứ"u kinh t"ế" nông nghi"ệ"p
Tác giả: Agnes C. Rola và Lê Thành Nghiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
21. Uỷ ban nhân dân huyện Yên Mỹ (2006), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2006 và mục tiêu, nhiệm vụ năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát tri"ể"n kinh t"ế" xã h"ộ"i n"ă"m 2006 và m"ụ"c tiêu, nhi"ệ"m v"ụ" n"ă
Tác giả: Uỷ ban nhân dân huyện Yên Mỹ
Năm: 2006
22. Uỷ ban nhân dân huyện Yên Mỹ (2007), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2007 và mục tiêu, nhiệm vụ năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát tri"ể"n kinh t"ế" xã h"ộ"i n"ă"m 2007 và m"ụ"c tiêu, nhi"ệ"m v"ụ" n"ă
Tác giả: Uỷ ban nhân dân huyện Yên Mỹ
Năm: 2007
23. Uỷ ban nhân dân huyện Yên Mỹ (2008), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2008 và mục tiêu, nhiệm vụ năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát tri"ể"n kinh t"ế" xã h"ộ"i n"ă"m 2008 và m"ụ"c tiêu, nhi"ệ"m v"ụ" n"ă
Tác giả: Uỷ ban nhân dân huyện Yên Mỹ
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. 3:  Sản lượng thịt lợn hơi và tốc ủộ tăng trưởng tại cỏc vựng sinh thỏi - Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại huyện yên mỹ tỉnh hưng yên
Bảng 2. 3: Sản lượng thịt lợn hơi và tốc ủộ tăng trưởng tại cỏc vựng sinh thỏi (Trang 47)
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh ủất ủai của huyện Yờn Mỹ, 2006 - 2008 - Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại huyện yên mỹ tỉnh hưng yên
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh ủất ủai của huyện Yờn Mỹ, 2006 - 2008 (Trang 56)
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh lao ủộng của huyện Yờn Mỹ, 2006 - 2008 - Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại huyện yên mỹ tỉnh hưng yên
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh lao ủộng của huyện Yờn Mỹ, 2006 - 2008 (Trang 58)
Bảng 3.3. Tình hình phát triển sản xuất của huyện Yên Mỹ, 2006 - 2008 - Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại huyện yên mỹ tỉnh hưng yên
Bảng 3.3. Tình hình phát triển sản xuất của huyện Yên Mỹ, 2006 - 2008 (Trang 62)
Bảng 4.2: Các loại hình nuôi lợn ở huyện Yên Mỹ qua các năm - Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại huyện yên mỹ tỉnh hưng yên
Bảng 4.2 Các loại hình nuôi lợn ở huyện Yên Mỹ qua các năm (Trang 69)
Bảng 4.3. Kết quả và chi phí ở các loại hình chăn nuôi lợn bình quân hộ - Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại huyện yên mỹ tỉnh hưng yên
Bảng 4.3. Kết quả và chi phí ở các loại hình chăn nuôi lợn bình quân hộ (Trang 71)
Bảng 4.4. Hiệu quả của các loại hình chăn nuôi lợn - Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại huyện yên mỹ tỉnh hưng yên
Bảng 4.4. Hiệu quả của các loại hình chăn nuôi lợn (Trang 75)
Bảng 4.5. Phõn loại quy mụ của cỏc LHCNL trờn ủịa bàn nghiờn cứu - Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại huyện yên mỹ tỉnh hưng yên
Bảng 4.5. Phõn loại quy mụ của cỏc LHCNL trờn ủịa bàn nghiờn cứu (Trang 79)
Bảng 4.7: Hiệu quả chăn nuôi theo hướng sử dụng thức ăn   Chỉ - Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại huyện yên mỹ tỉnh hưng yên
Bảng 4.7 Hiệu quả chăn nuôi theo hướng sử dụng thức ăn Chỉ (Trang 83)
Bảng 4.8. Tốc ủộ tăng trưởng số lượng con và sản lượng thịt cỏc năm - Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại huyện yên mỹ tỉnh hưng yên
Bảng 4.8. Tốc ủộ tăng trưởng số lượng con và sản lượng thịt cỏc năm (Trang 88)
Bảng 4.9. Kế hoạch phỏt triển chăn nuụi lợn tập trung của huyện ủến năm 2015 - Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại huyện yên mỹ tỉnh hưng yên
Bảng 4.9. Kế hoạch phỏt triển chăn nuụi lợn tập trung của huyện ủến năm 2015 (Trang 89)
Bảng 4.11. Kế hoạch phỏt triển ủàn lợn của huyện ủến năm 2015. - Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại huyện yên mỹ tỉnh hưng yên
Bảng 4.11. Kế hoạch phỏt triển ủàn lợn của huyện ủến năm 2015 (Trang 91)
Bảng 4.12. đánh giá của các hộ về chăn nuôi lợn so với các ngành khác - Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại huyện yên mỹ tỉnh hưng yên
Bảng 4.12. đánh giá của các hộ về chăn nuôi lợn so với các ngành khác (Trang 94)
Bảng 4.13. Cỏc vấn ủề trong sản xuất ủối với hộ chăn nuụi lợn - Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại huyện yên mỹ tỉnh hưng yên
Bảng 4.13. Cỏc vấn ủề trong sản xuất ủối với hộ chăn nuụi lợn (Trang 97)
4- Hình thức mua vật tư chăn nuôi: - Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tập trung tại huyện yên mỹ tỉnh hưng yên
4 Hình thức mua vật tư chăn nuôi: (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w