luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN HỮU THÀNH
NGHIÊN CỨU ðỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG TRỒNG TRỌT TẠI BẮC NINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2009
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN HỮU THÀNH
NGHIÊN CỨU ðỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG TRỒNG TRỌT TẠI BẮC NINH
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 62 62 01 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS PHẠM TIẾN DŨNG
2 PGS.TS PHẠM CHÍ THÀNH
HÀ NỘI - 2009
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ luận án nào khác
Tác giả
Nguyễn Hữu Thành
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Suốt thời gian nghiên cứu, học tập và chuẩn bị luận án, ngoài sự cố gắng
nỗ lực của bản thân, tác giả ñã ñược sự giúp ñỡ tận tình của Nhà trường, các
tổ chức, các tập thể, cá nhân trong và ngoài tỉnh cũng như các thầy cô giáo thuộc Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giành những ñiều kiện tốt nhất ñể tôi ñược theo học
và nghiên cứu, hoàn thành luận án Xin trân trọng cảm ơn PGS TS Phạm Tiến Dũng, PGS.TS Phạm Chí Thành ñã giành thời gian và công sức ñể giúp
ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và chuẩn bị luận án
Xin cảm ơn Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Bắc Ninh ñã cho phép, tạo ñiều kiện ñể tôi ñược tham gia học tập, nghiên cứu và chuẩn bị luận án
Tôi xin ñược chân thành cảm ơn UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bắc Ninh, các phòng kinh tế, các ñơn vị, các ñồng nghiệp, các cán bộ công nhân viên chức ngành Nông nghiệp & PTNT Bắc Ninh ñã giúp ñỡ và cộng tác
ñể tôi hoàn thành nội dung nghiên cứu của luận án Xin cảm ơn bạn bè và người thân ñã có sự quan tâm và ñộng viên tôi trong quá trình học tập
Tác giả luận án
Nguyễn Hữu Thành
Trang 51.1.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp 4 1.1.2 Một số khái niệm về hệ thống và cơ cấu cây trồng 6 1.1.3 Phương pháp nghiên cứu hệ thống trồng trọt 28 1.2 Những nghiên cứu trên thế giới và trong nước về hệ thống
trồng trọt
30
Chương II: Nội dung và phương pháp nghiên cứu 42
2.2.1 đánh giá ảnh hưởng của các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
Trang 6hội ựến hệ thống trồng trọt 42 2.2.2 đánh giá hiện trạng của hệ thống trồng trọt ở Bắc Ninh 42 2.2.3 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật mới trên một số
nhóm ựất chắnh
42
2.3.3 Thu thập thông tin qua các nhóm chuyên gia 45
2.3.5.1 So sánh một số dòng, giống lúa mới có năng suất và chất
lượng khá
46 2.3.5.2 So sánh hiệu quả một số dòng, giống lúa chất lượng 46
2.3.5.4 So sánh năng suất một số giống khoai tây trồng trong vụ ựông
ở Bắc Ninh
47 2.3.5.5 So sánh khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất một số
giống lạc trên ựất bạc mầu
48 2.3.5.6 So sánh mật ựộ và phương thức trồng lạc trên ựất bạc mầu 48
Trang 72.4.5 Phân tích kinh tế 53
3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh 54
3.1.1.2 ðặc ñiểm ñất ñai và hiện trạng sử dụng ñất 60
3.2.2.4 Một số biện pháp kỹ thuật canh tác ñậu tương 82 3.2.2.5 Một số biện pháp kỹ thuật canh tác rau 83 3.2.3 Hiện trạng năng suất cây trồng qua các năm 83 3.2.4 Hiện trạng hệ thống trồng trọt trên một số loại ñất của Bắc Ninh 85 3.2.4.1 Hiện trạng hệ thống trồng trọt trên ñất phù sa có tầng loang
lổ (Pf)
85 3.2.4.2 Hiện trạng hệ thống trồng trọt trên ñất phù sa úng nước (Pj) 86 3.2.4.3 Hiện trạng hệ thống trồng trọt trên ñất phù sa glây (Pg) 88 3.2.4.4 Hiện trạng hệ thống trồng trọt trên ñất phù sa không ñược bồi(P) 89
Trang 83.2.4.5 Hiện trạng hệ thống trồng trọt trên ựất bạc mầu (B) 95 3.2.5 đánh giá chung về hệ thống trồng trọt tại Bắc Ninh 96 3.3 Nghiên cứu cải tiến hệ thống trồng trọt ở Bắc Ninh 97 3.3.1 Nghiên cứu cải tiến hệ thống trồng trọt trên ựất phù sa úng nước 97 3.3.2 Nghiên cứu cải tiến hệ thống trồng trọt trên ựất phù sa glây
(Pg) ở Bắc Ninh
102 3.3.2.1 Kết quả nghiên cứu các tiến bộ kỹ thuật 102
3.3.2.3 đánh giá ựộ bền vững của công thức luân canh cải tiến 123 3.3.3 Nghiên cứu cải tiến hệ thống trồng trọt trên ựất phù sa
không ựược bồi (P)
125
3.3.4 Nghiên cứu cải tiến hệ thống trồng trọt trên ựất bạc mầu 129 3.3.4.1 Kết quả nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật 129 3.3.4.2 Kết quả xây dựng mô hình luân canh cải tiến trên ựất bạc mầu 135 3.4 định hướng phát triển hệ thống trồng trọt của tỉnh
3.4.2 Xây dựng vùng sản xuất hàng hoá tập trung 140
3.4.2.2 Quy hoạch vùng sản xuất cây thực phẩm và hoa 145 3.4.3 Xây dựng cơ cấu cây trồng theo hướng canh tác tiến bộ
DANH MụC công trình công bố có liên quan ựến luận án 153
Trang 9Phụ lục 165
Danh mục cỏc chữ viết tắt
HQðCP Hiệu quả ủồng chi phớ HQSDLðGð Hiệu quả sử dụng lao ủộng gia ủỡnh HQSDV Hiệu quả sử dụng vốn
HQSDVTC Hiệu quả sử dụng vốn tự cú HQSDVLð Hiệu quả sử dụng vốn lưu động HSTNN Hệ sinh thỏi nụng nhgiệp
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Bố trí cơ cấu cây trồng trong một năm 8 1.2 So sánh kinh tế trang trại với kinh tế tiểu nông 23 3.1 ðặc trưng của bức xạ các tháng trong năm 54
và 2004
63 3.8 Hệ thống cây trồng vụ xuân năm 2000 và 2004 72 3.9 Cơ cấu giống lúa vụ xuân năm 2004 tại Bắc Ninh 73 3.10 Hệ thống cây trồng vụ mùa năm 2000 và 2004 74 3.11 Cơ cấu giống lúa vụ mùa tại Bắc Ninh năm 2004 75 3.12 Hệ thống cây trồng vụ ñông năm 2000 và 2004 77 3.13 Một số biện pháp kỹ thuật sản xuất lúa 79 3.14 Một số biện pháp kỹ thuật canh tác khoai tây ñông 80 3.15 Một số biện pháp kỹ thuật canh tác lạc 81 3.16 Một số biện pháp kỹ thuật canh tác ñậu tương 82 3.17 Diễn biến năng suất một số loại cây trồng chính qua các năm 84 3.18 Hiệu quả kinh tế của sản xuất cây ăn quả ở thành phố
Trang 112 màu một lỳa (trị số trung bỡnh từ 42 mẫu ủiều tra năm 2006)
3.21 Diện tớch lỳa Nếp Cỏi hoa trắng bị bệnh vàng lỏ 91 3.22 Hiệu quả kinh tế của một số loại rau chớnh trong cụng thức
chuyờn canh rau
92
3.24 Hiệu quả sản xuất cỏc loại hoa ở thành phố Bắc Ninh năm 2006 94 3.25 Hiệu quả kinh tế của một số loại cõy trồng trờn ủất bạc mầu
trang trại
99 3.30 Hiệu quả sản xuất theo quy mụ diện tớch ao 100
3.31 So sỏnh cỏc chỉ tiờu hiệu quả sản xuất (qui ra hệ số) theo mức
chi phớ trờn ha (lần)
101
3.32 So sỏnh cỏc chỉ tiờu hiệu quả sản xuất (quy ra hệ số) theo mức
ủầu tư trờn ha ao và chăn nuụi lợn, gia cầm (lần)
101 3.33 ðặc ủiểm sinh trưởng phỏt triển của cỏc dũng, giống lỳa
nghiờn cứu trong vụ xuõn 2005 ở Bắc Ninh 103 3.34 ðặc ủiểm sinh trưởng phỏt triển của cỏc dũng, giống lỳa
nghiờn cứu trong vụ mựa 2005 ở Bắc Ninh 103 3.35 ảnh hưởng của một số ủối tượng sõu hại chớnh trờn cỏc dũng,
3.36 Ảnh hưởng của một số đối tượng bệnh hại chính trên các dòng,
giống lúa nghiên cứu năm 2005
105
3.37 Năng suất và cỏc yếu tố cấu thành năng suất của cỏc dũng, giống
lỳa nghiờn cứu trong vụ xuõn ở Bắc Ninh
106
3.38 Năng suất và cỏc yếu tố cấu thành năng suất của cỏc dũng, giống
lỳa nghiờn cứu trong vụ mựa ở Bắc Ninh
106
3.39 Kết quả so sỏnh năng suất cỏc dũng, giống lỳa chất lượng cao ở
Bắc Ninh (tạ/ha)
108
Trang 123.40 So sánh một số chỉ tiêu chất lượng gạo 108 3.41 So sánh hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa N46 và Q5 109
3.42 So sánh năng suất một số giống lúa vụ xuân năm 2007 (tạ/ha) 110
3.43 So sánh năng suất một số giống lúa vụ mùa năm 2006 (tạ/ha) 112 3.44 ảnh hưởng của phương pháp cấy ñến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất lúa mùa
113 3.45 Kỹ thuật gieo và năng suất ñậu tương ñông năm 2006 114 3.46 Hiệu quả kinh tế của phương thức trồng ñậu tương ñông
năm 2006
115
3.47 Thành phần hoá học ñất sau 3 năm trồng ñậu tương ñông 116 3.48 Các yếu tố cấu thành năng suất cuả khoai tây ñông năm 2005 117 3.49 Năng suất một số giống khoai tây ñông ở Bắc Ninh 118 3.50 Hạch toán kinh tế công thức luân canh Khoai tây xuân - Mía ñỏ 119 3.51 Năng suất cây trồng trong mô hình lúa xuân - lúa mùa -
ñậu tương ñông
120
3.52 So sánh hiệu quả kinh tế của hai mô hình trên ñất phù sa glây ở
Bắc Ninh, năm 2006
121
3.53 Năng suất cây trồng trong mô hình lúa xuân - lúa mùa -
khoai tây ñông
122
3.54 So sánh hiệu quả kinh tế của công thức luân canh cải tiến với
công thức cũ trên ñất phù sa glây ở Bắc Ninh, năm 2006 122 3.55 So sánh tính bền vững của các công thức luân canh 123 3.56 So sánh tính bền vững của hai công thức luân canh 124 3.57 Năng suất của các giống lúa ñiều tra 126
3.59 Năng suất cây trồng trong mô hình luân canh trên ñất phù sa cao
không ñược bồi
Trang 133.62 Một số bệnh hại chớnh trờn lạc xuõn năm 2005 131 3.63 Yếu tố cấu thành năng suất của cỏc giống lạc trong thớ nghiệm 131
3.64 So sỏnh năng suất của cỏc giống lạc trong thớ nghiệm (năm 2005
và 2006)
132
3.65 ảnh hưởng của mật ủộ và phương thức trồng ủến một số yếu tố
3.66 Ảnh hưởng của mật độ và phương thức trồng đến năng suất giống lạc L14
3.73 Quy hoạch vựng lỳa hàng hoỏ chất lượng cao năm 2015 145
3.75 Cơ cấu diện tớch cõy trồng theo hệ thống canh tỏc tiến bộ ủến
năm 2015 của tỉnh Bắc Ninh
147
Trang 14DANH MỤC CÁC HèNH, BIỂU ðỒ VÀ BẢN ðỒ
1.1 Vị trớ của hệ thống trồng trọt trong hệ thống nụng nghiệp 6 3.1 Tớnh bền vững của cụng thức luõn canh 2 lỳa 1 ủậu tương 124 3.2 Tớnh bền vững của cụng thức luõn canh cải tiến 125
Biểu đồ 3.1 Một số công thức sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh năm 2000 64 3.2 Một số cụng thức sử dụng ủất nụng nghiệp của tỉnh năm 2004 64&148 3.3 Một số cụng thức sử dụng ủất nụng nghiệp của tỉnh năm 2015 148
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ 1 Hiện trạng hệ thống canh tác tỉnh Bắc Ninh năm 2000 65 3.2 Sơ đồ 2 Hiện trạng hệ thống canh tác tỉnh Bắc Ninh năm 2004 66 3.3 Sơ đồ 3 Định hướng hệ thống canh tác tỉnh Bắc Ninh năm 2015 149
Trang 15MỞ ðẦU
1 ðặt vấn ñề
Bắc Ninh là tỉnh nông nghiệp nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm của ñồng bằng sông Hồng, liền kề thủ ñô Hà Nội Có diện tích tự nhiên trên 80.000ha, trong ñó ñất nông nghiệp chiếm khoảng 67%, diện tích bình quân ñầu người thấp Dân số trên 1 triệu người với mật ñộ gần 1.200 người/1km2
Có vị trí ñịa lý thuận lợi gần các thành phố và khu công nghiệp lớn của cả nước, ở ñiểm nút của các trục giao thông Hà Nội - Lạng Sơn, Quảng Ninh - Sân bay quốc tế Nội Bài, tạo cho tỉnh có nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế
- xã hội
Khi mới tái lập 1997, Bắc Ninh có ñiểm xuất phát kinh tế thấp Quy mô sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, tình trạng thuần nông, ñộc canh còn phổ biến, vùng sản xuất hàng hóa tập trung còn ít, vai trò của khoa học công nghệ tác ñộng vào sản xuất còn hạn chế Hệ thống nông nghiệp cơ bản là tự cung tự cấp, giá trị sản xuất thấp, thị trường tiêu thụ bó hẹp, tính cạnh tranh chưa cao Trước tình hình ñó, ðảng bộ và nhân dân tỉnh Bắc Ninh ñã tận dụng thời cơ, phát huy lợi thế, vượt qua thách thức, nỗ lực phấn ñấu thực hiện thắng lợi các Nghị quyết của ðảng bộ ñề ra: Nền kinh tế tăng trưởng với nhịp ñộ cao, tương ñối toàn diện, cơ cấu chuyển dịch nhanh theo hướng tích cực Tổng sản phẩm (GDP) tăng bình quân hàng năm 13,9%, cao hơn tốc ñộ tăng trưởng bình quân của khu vực kinh tế trọng ñiểm Bắc bộ và gấp 1,8 lần so với bình quân cả nước Riêng nông nghiệp ñã vượt qua khó khăn giữ mức tăng trưởng khá Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng bình quân hàng năm 6,19% Giá trị trồng trọt trên 1ha ñất canh tác tăng từ 24,9 triệu ñồng lên 34,5 triệu ñồng, lương thực bình quân ñầu người là 460kg/năm Nhiều vùng sản
Trang 16xuất hàng hoá tập trung (lúa, khoai tây, rau các loại, hoa cây cảnh ) ñược hình thành [54]
Mặc dù vậy, trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh vẫn còn một số tồn tại : Trình ñộ canh tác của nông dân còn có nhiều hạn chế, chủ yếu quan tâm ñến
số lượng, chưa quan tâm nhiều ñến chất lượng dẫn ñến hiệu quả ñầu tư thấp Các biện pháp kỹ thuật tác ñộng ñến cây trồng chưa hợp lý cũng gây ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất, ñặc biệt là ngành trồng trọt ðể khắc phục hiện tượng trên, cần phải áp dụng phương thức canh tác mới phù hợp với ñiều kiện ñất ñai và trình ñộ, tập quán canh tác của nhân dân, nhằm khai thác tiềm năng
về ñất ñai, vừa bảo vệ môi trường ñó là: từng bước thay ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng hiệu quả Trong lĩnh vực trồng trọt thay thế chế ñộ ñộc canh bằng các cơ cấu luân canh cây trồng hợp lý, nhằm khai thác tốt tiềm năng về lao ñộng, vốn, ñất ñai Quy hoạch các vùng sản xuất tập trung trên cơ
sở phát huy lợi thế so sánh của vùng Mở rộng, phát triển các loại cây trồng mới, kỹ thuật và công nghệ sản xuất mới nhằm tăng thu nhập cho người sản xuất [55]
Phát triển bền vững là ñiều kiện cần thiết trong tất cả các lĩnh vực của mỗi ñịa phương Trong ñó phát triển nông nghiệp bền vững ñã trở thành yêu cầu tất yếu của tỉnh Bắc Ninh ñể ñảm bảo duy trì, tăng năng suất, chất lượng
và sản lượng nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, ñồng thời giảm thiểu mức ñộ rủi ro trong sản xuất, kiến tạo một hệ thống nông nghiệp bền vững về sinh thái, ngăn ngừa sự suy thoái về môi trường ñất, nước, không khí trong khu vực
ðể khắc phục những tồn tại của hệ thống trồng trọt Chính vì vậy ñề tài
ñã tiến hành: “Nghiên cứu ñề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng
cao hiệu quả của hệ thống trồng trọt tại Bắc Ninh”
2 Mục tiêu của ñề tài
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng hệ thống trồng trọt của tỉnh Bắc Ninh, nhằm tìm ra những ñiểm mạnh và ñiểm yếu ñể từ ñó phát huy các thế mạnh, ñồng thời khắc phục những tồn tại làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống
Trang 17trồng trọt tiến bộ Khai thác có hiệu quả tiềm năng ựất ựai, ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội, hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp bền vững, góp phần nâng cao ựời sống và tăng thu nhập cho nông dân
3 Yêu cầu của ựề tài
- đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt rút ra những ưu nhược ựiểm ựể
kế thừa và nghiên cứu khắc phục
- Nghiên cứu, áp dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm khắc phục những tồn tại của hệ thống trồng trọt cũ trên 3 loại ựất chắnh
- Xây dựng mô hình canh tác mới ựể làm cơ sở áp dụng trên diện rộng
- đề xuất ựịnh hướng phát triển hệ thống trồng trọt tại Bắc Ninh ựến năm
5 Những ựóng góp mới của ựề tài
- Kết quả nghiên cứu ựã chọn ựược dòng lúa N46 (có chất lượng khá) phù hợp ựiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của tỉnh đồng thời từ kết quả nghiên cứu cũng khẳng ựịnh giống Nếp BM9603 (có năng suất và chất lượng cao, kháng ựược bệnh bạc lá) ựể thay thế giống Nếp Cái hoa trắng (là giống bản ựịa ựã ựược trồng phổ biến ở Bắc Ninh)
- Bằng biện pháp cấy mới (hàng rộng hàng hẹp, theo hướng ựông tây) cho năng suất cao hơn phương pháp cấy cũ (phương pháp truyền thống) từ 14%- 15%
Trang 18- Trên ñất hai vụ lúa, trồng ñậu tương vụ ñông bằng phương pháp gieo vãi, hoặc bỏ vào gốc rạ cho năng suất và hiệu quả cao hơn phương pháp truyền thống
- Trên ñất bạc mầu, trồng lạc bằng giống L14 ở mật ñộ 40 cây/m2 trồng mỗi hốc hai hạt cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 20CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở lý luận của ñề tài
1.1.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp
Hệ thống là một vấn ñề ñược nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước
quan tâm nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu hệ thống ñược ñề cập ñến
từ rất sớm Một số phương pháp nghiên cứu phổ biến như phương pháp mô
hình hoá, phương pháp chuyên khảo, phương pháp phân tích kinh tế Sau ñây là một số quan ñiểm, phương pháp của các nhà khoa học khi nghiên cứu
về hệ thống
Tiếp cận hệ thống (System approach): ðây là phương pháp nghiên cứu
dùng ñể xét các vấn ñề trên quan ñiểm hệ thống, nó giúp cho sự hiểu biết và
giải thích các mối quan hệ tương tác giữa các sự vật và hiện tượng
Tiếp cận theo quá trình phát triển lịch sử từ thấp lên cao, phương pháp
này coi trọng phân tích ñộng thái của sự phát triển cơ cấu cây trồng trong lịch
sử Qua ñó, sẽ xác ñịnh ñược sự phát triển của hệ thống trong tương lai, ñồng
thời giúp cho việc giải quyết các trở ngại phù hợp với hướng phát triển ñó
[119]
FAO (1992) ñưa ra phương pháp phát triển hệ thống canh tác và cho ñây
là một phương pháp tiếp cận nhằm phát triển các hệ thống nông nghiệp và
cộng ñồng nông thôn trên cơ sở bền vững, việc nghiên cứu xây dựng các hệ
thống canh tác tiến bộ phải ñược bắt ñầu từ phân tích hệ thống canh tác truyền
thống [111]
Những nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác của FAO là một nỗ lực
nhằm bổ sung và hoàn thiện cho các tiếp cận ñơn lẻ Xuất phát ñiểm của hệ
Trang 21thống canh tác là nhìn nhận cả nông trại như một hệ thống; phân tắch toàn bộ hạn chế và tiềm năng; xác ựịnh các nghiên cứu thắch hợp theo thứ tự ưu tiên
và những thay ựổi cần thiết ựược thể chế vào chắnh sách; thử nghiệm trên thực
tế ựồng ruộng, hoặc mô phỏng các hiệu ứng của nó bằng các mô hình hoá trong trường hợp chắnh sách thay ựổi Sau ựó tiến hành phân tắch, ựánh giá hiệu quả hiện tại trên quy mô toàn nông trại và ựề xuất hướng cải tiến phát triển của nông trại trong thời gian tới
Spedding, C.R.W (1975), ựã ựưa ra 2 phương pháp cơ bản trong nghiên cứu hệ thống [118]
- Nghiên cứu hoàn thiện hoặc cải tiến hệ thống ựã có sẵn, tức là dùng phương pháp phân tắch hệ thống ựể tìm ra Ộựiểm hẹpỢ hay chỗ Ộthắt lạiỢ của
hệ thống, ựó là chỗ có ảnh hưởng không tốt, hạn chế ựến hoạt ựộng của hệ thống, cần tác ựộng cải tiến, sửa chữa khai thông ựể cho hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả hơn
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới, phương pháp này ựòi hỏi phải có ựầu tư, tắnh toán và cân nhắc kỹ lưỡng, cách nghiên cứu này cần có trình ựộ cao hơn ựể tổ chức, sắp ựặt các bộ phận trong hệ thống dự kiến ựúng vị trắ, trong các mối quan hệ giữa các phần tử ựể ựạt ựược mục tiêu của hệ thống tốt nhất Phạm Chắ Thành, đào Châu Thu, Phạm Tiến Dũng, Trần đức Viên (1996) [72] và Mai Văn Quyền (1996) [63] ựã có ựúc kết các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu hệ thống canh tác bao gồm
Tiếp cận từ dưới lên trên (bottom - up) là dùng phương pháp quan sát phân tắch tìm ựiểm ách tắc của hệ thống ựể xác ựịnh phương pháp can thiệp thắch hợp và có hiệu quả Trước ựây, thường dùng phương pháp tiếp cận từ trên xuống, phương pháp này tỏ ra không hiệu quả vì nhà nghiên cứu không thấy ựược hết các ựiều kiện của nông dân, do ựó giải pháp ựề xuất thường
Trang 22không phù hợp và ñược thay thế bằng phương pháp ñánh giá nông thôn có sự tham gia của nông dân (PRA)
Trang 231.1.2 Một số khái niệm về hệ thống và cơ cấu cây trồng
* Hệ thống trồng trọt
Theo Dufumier, 1997 hệ thống trồng trọt là thành phần các giống và loài cây ñược bố trí trong không gian và thời gian của một hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp lý các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế - xã hội [109] Vấn ñề phức tạp của nghiên cứu hệ thống trồng trọt là nó liên quan chặt chẽ ñến các yếu tố môi trường như: ñất ñai, khí hậu, sâu bệnh, mức ñầu tư, trình ñộ của người sản xuất do vậy cần phải nghiên cứu nó trên quan ñiểm hệ thống
Trong hệ thống trồng trọt lại bao gồm hệ thống cây trồng (HTCT) và hệ thống các biện pháp kỹ thuật ñi kèm nên khi nghiên cứu hệ thống trồng trọt trước hết phải nghiên cứu hệ thống cây trồng
* Hệ thống cây trồng (HTCT)
Hình 1.1 Vị trí của hệ thống trồng trọt trong hệ thống nông nghiệp
Hệ thống cây trồng là hoạt ñộng sản xuất cây trồng của nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần thiết ñể tạo ra tổ hợp các cây trồng, mối quan hệ
Hệ thống cây trồng
Cây trồng và các biện pháp
kỹ thuật
Năng suất, chất lượng, giá cả
Trang 24của chúng với môi trường, các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý,
sinh học cũng như kỹ thuật, lao ñộng và quản lý
Thông qua sơ ñồ trên cũng như ý kiến của nhiều tác giả ñều thống nhất cho rằng trong hệ thống nông nghiệp thì hệ thống trồng trọt là một hệ phụ trung tâm,
sự thay ñổi cũng như phát triển của HTTT sẽ quyết ñịnh xu hướng phát triển của HTNN, vậy khi nói ñến nghiên cứu HTNN luôn gắn liền với nghiên cứu HTTT Trong hệ thống trồng trọt, hệ thống cây trồng lại là trung tâm của nghiên cứu và kèm theo là hệ thống các biện pháp kỹ thuật
Nghiên cứu HTTT nhằm bố trí lại các bộ phận trong hệ thống hoặc chuyển ñổi chúng ñể tăng hệ số sử dụng ñất, sử dụng ñất có hiệu quả hơn, tận dụng lợi thế của mỗi vùng sinh thái nông nghiệp cũng như sử dụng một cách
có hiệu quả tiền vốn, lao ñộng và kỹ thuật ñể nâng cao giá trị sản xuất cũng như lợi nhuận trên một ñơn vị diện tích canh tác ñể tiến tới xây dựng nền nông nghiệp bền vững [78]
* Cơ cấu cây trồng
Cơ cấu cây trồng (CCCT) là tỷ lệ diện tích các loại giống cây trồng ñược
bố trí trong một không gian nhất ñịnh trong năm
Cơ cấu cây trồng hay tỷ lệ diện tích dành cho những mùa vụ cây trồng nhất ñịnh; kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống ñó Cơ cấu cây trồng về mặt diện tích, là tỷ lệ các loại cây trồng trên diện tích canh tác, tỷ lệ này phần nào nói lên trình ñộ sản xuất của từng vùng Tỷ lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phẩm thấp, phản ảnh trình ñộ phát triển sản xuất thấp Tỷ lệ các loại cây trồng có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ cao, các loại cây trồng có giá trị hàng hoá và xuất khẩu thấp, chứng tỏ sản xuất nông nghiệp ở ñó kém phát triển và ngược lại
Vì vậy, khi nói ñến hệ thống cây trồng là nói ñến cơ cấu cây trồng vì hệ thống cây trồng thay ñổi thế nào, ñược xác lập ra sao là do cơ cấu cây trồng
Trang 25trong ựó quyết ựịnh
* Công thức luân canh (CTLC) cây trồng
Luân canh là sự luân phiên thay ựổi cây trồng theo không gian và thời gian trong một chu kỳ nhất ựịnh
Công thức luân canh cây trồng là một số cây trồng ựược trồng trên cánh ựồng trong một năm (Lý Nhạc và cộng sự, 1987) [56]
* Những yếu tố cơ bản có ảnh hưởng tới hệ cơ cấu cây trồng
- Nhiệt ựộ và cơ cấu cây trồng: từng loại cây, giống cây, các bộ phận của cây, các quá trình sinh lý của cây , chúng sẽ phát triển thắch hợp và chỉ an toàn ở một nhiệt ựộ nhất ựịnh Cây ưa nóng là những cây sinh trưởng và ra hoa kết quả tốt ở nhiệt ựộ trên 200C, cây ưa lạnh là những cây sinh trưởng và
ra hoa kết quả tốt ở nhiệt ựộ dưới 200C, cây trung gian là những cây yêu cầu nhiệt ựộ xung quanh 200C ựể sinh trưởng, phát triển bình thường
đào Thế Tuấn (1984) [87] ựã ựề nghị bố trắ cơ cấu cây trồng trong một năm
Bảng 1.1 Bố trắ cơ cấu cây trồng trong một năm
Cơ cấu cây trồng Vùng nhiệt ựộ Tổng số 0C
Số ngày có nhiệt ựộ < 200C Cây
ưa nóng
Cây
ưa lạnh
Cây ngày ngắn
Trang 26- Lượng mưa và cơ cấu cây trồng: nước là yếu tố ñặc biệt quan trọng ñối
với cây trồng Cây trồng ñòi hỏi một lượng nước lớn gấp nhiều lần trọng
lượng chất khô của chúng, lượng nước mà cây tiêu thụ ñể hình thành một ñơn
vị chất khô của một số cây trồng (gọi là hệ số tiêu thụ nước) như ngô 250 -
400, lúa 500 - 800, bông 300 - 600, rau 300 - 500, cây gỗ 400 - 600, [42]
Hầu hết lượng nước sử dụng cho nông nghiệp là nước mặt và một phần
nước ngầm, các nguồn này ñược cung cấp chủ yếu từ lượng mưa hàng năm
Nước mưa ảnh hưởng ñến quá trình canh tác như làm ñất, thu hoạch Mưa
ít hoặc nhiều quá so với yêu cầu ñều làm ảnh hưởng tới thời vụ gieo trồng và
thu hoạch
Tuỳ theo lượng mưa hàng năm, khả năng cung cấp và khai thác nước ñối
với một vùng cụ thể ñể xem xét lựa chọn cơ cấu cây trồng thích hợp
- ðất ñai và cơ cấu cây trồng: ñất ñai là nguồn tài nguyên và công cụ
sản xuất ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, ñất và khí hậu hợp thành phức
hệ tác ñộng vào cây trồng Phải nắm ñược ñặc ñiểm mối quan hệ giữa cây
trồng với ñất mới xác ñịnh ñược cơ cấu cây trồng hợp lý Tuỳ thuộc vào ñịa
hình, chế ñộ nước, thành phần lý hoá tính của ñất ñể bố trí cơ cấu cây trồng
phù hợp
Thành phần cơ giới của ñất quy ñịnh tính chất của ñất như chế ñộ nước,
chế ñộ không khí, nhiệt ñộ và dinh dưỡng ðất có thành phần cơ giới nhẹ
thích hợp cho trồng cây lấy củ; ðất có thành phần cơ giới nặng và có nước
trên mặt phù hợp cho các cây ưa nước Các cây trồng cạn như ngô, lạc, ñậu
tương thường sinh trưởng tốt và cho năng suất cao trên các loại ñất có
thành phần cơ giới nhẹ [56]
Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong ñất quyết ñịnh ñến năng suất cây
trồng hơn là quyết ñịnh ñến tính thích ứng Tuy vậy, trong các loại cây trồng
cũng có những cây ưa trồng trên những loại ñất có hàm lượng dinh dưỡng cao và
Trang 27cũng có cây chịu ñược ñất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, ñất chua, mặn, có ñộ ñộc Bón phân và canh tác hợp lý là biện pháp ñiều khiển dinh dưỡng ñất
Sử dụng “hợp lý ñất và nước” chính là một bộ phận cấu thành của khái niệm “nông nghiệp sinh thái”, nó vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện ñể phục vụ cho nền nông nghiệp theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững Nắm ñược các ñặc ñiểm lý, hoá tính của ñất, con người có thể tác ñộng, cải tạo ñất phù hợp dần với cây trồng hơn như: Thau chua, rửa mặn, trồng cây xanh cải tạo ñất, bón phân là những biện pháp tích cực cải tạo ñất ñem lại hiệu quả kinh tế [56],[61]
- Cây trồng và cơ cấu cây trồng: cây trồng là thành phần chủ yếu của hệ sinh thái nông nghiệp Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý là lựa chọn loại cây trồng nào ñể lợi dụng ñược tốt nhất các ñiều kiện tự nhiên cũng như các nguồn tài nguyên khác của vùng Sử dụng những nguồn lợi ñó một cách tốt nhất, nghĩa là phải lựa chọn cho cây trồng những ñiều kiện thuận lợi nhất ñể chúng sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao [56]
Khác với khí hậu và ñất ñai là các yếu tố mà con người ít có khả năng thay ñổi, còn với cây trồng thì con người có thể thay ñổi, chọn lựa, di thực Với trình ñộ công nghệ sinh học ngày nay, con người có thể thay ñổi bản chất của cây trồng theo ý muốn thông qua các biện pháp như: Lai tạo, chọn lọc, gây ñột biến ðể bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý với một vùng nào ñó, cần nắm vững yêu cầu của loài, của từng giống cây trồng, ñối chiếu các ñiều kiện tự nhiên với khả năng thích ứng của cây trồng ñể ñưa ra những quyết ñịnh ñúng ñắn nhất
- Hệ sinh thái và cơ cấu cây trồng: xây dựng cơ cấu cây trồng là xây
dựng hệ sinh thái nhân tạo, ñó là hệ sinh thái nông nghiệp Ngoài thành phần chính là cây trồng, hệ sinh thái này còn có các thành phần sống khác như: Cỏ dại, sâu, bệnh, vi sinh vật, các ñộng vật, các côn trùng và những sinh vật có ích khác Các thành phần sống ấy cùng với cây trồng tạo nên một quần xã
Trang 28sinh vật, chúng chi phối lẫn nhau, tạo nên các mối quan hệ rất phức tạp Tạo dựng và duy trì cân bằng sinh học trong hệ sinh thái theo hướng hạn chế ñược các mặt có hại, phát huy mặt có lợi ñối với con người là vấn ñề cần quan tâm trong hệ sinh thái nông nghiệp [85], [44]
Bố trí cơ cấu cây trồng cần chú ý ñến các mối quan hệ giữa các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái nông nghiệp, dựa theo các nguyên tắc sau: Lợi dụng mối quan hệ tốt giữa các sinh vật với cây trồng Khắc phục, phòng tránh hoặc tiêu diệt mầm mống có hại ñối với cây trồng cũng như ñối với lợi ích của con người
Các mối quan hệ giữa sinh vật với cây trồng trong hệ sinh thái ñược biểu hiện qua các mối quan hệ cạnh tranh, cộng sinh, ký sinh và ăn nhau theo nguyên tắc hình tháp số lượng trong dây chuyền dinh dưỡng Vì vậy, khi chuyển ñổi cơ cấu cây trồng cần chú ý ñến các mặt sau: Xác ñịnh thành phần,
tỷ lệ giống cây trồng thích hợp với ñiều kiện cụ thể của từng vùng, từng cơ sở sản xuất Chọn thời vụ tốt nhất ñể tránh thời tiết bất thuận, tránh ñộc canh, chọn giống gieo trồng hợp lý sẽ bảo ñảm năng suất, sản lượng, chất lượng cây trồng, hạn chế ñược tác hại của cỏ dại, sâu bệnh và thời tiết bất lợi gây ra Trồng xen nhiều loại cây trồng trong cùng một diện tích một cách hợp lý có thể hạn chế ñược sự gây hại của cỏ dại, sâu bệnh, ñồng thời làm tăng ñược hệ
số sử dụng ñất ñai
- Hiệu quả kinh tế và cơ cấu cây trồng: ñể phát triển bền vững giá trị sản
xuất trên một ñơn vị diện tích có thể tăng vụ, thay ñổi giống cây trồng hoặc tăng ñầu tư thâm canh Vấn ñề tăng vụ lại chỉ có thể giải quyết ñược trong một phạm vi nhất ñịnh và chịu sự chi phối lớn của ñiều kiện tự nhiên
ðặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp là phải sản xuất ña dạng, ngoài cây trồng chủ yếu cần bố trí những cây trồng bổ sung ñể tận dụng các nguồn lợi thiên nhiên của vùng và cơ sở sản xuất Tóm lại, về mặt kinh tế cơ cấu cây
Trang 29trồng cần thỏa mãn các ñiều kiện sau ñây: ðảm bảo yêu cầu chuyên canh và
tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao ðảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chính
và phát triển chăn nuôi, tận dụng các nguồn lợi tự nhiên ðảm bảo thu hút lao ñộng và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế ðảm bảo chất lượng và giá trị hàng hoá cao hơn cơ cấu cây trồng cũ [122]
Khi ñánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng có thể dựa vào một
số chỉ tiêu như: Năng suất, tổng sản lượng, giá thành, thu nhập và mức lãi của các sản phẩm hàng hoá Việc ñánh giá này rất phức tạp do giá cả sản phẩm tuỳ thuộc vào sự biến ñộng của thị trường
- Thị trường và cơ cấu cây trồng: thị trường là tập hợp những người mua
và người bán tác ñộng qua lại lẫn nhau dẫn ñến khả năng trao ñổi Thị trường
là trung tâm các hoạt ñộng kinh tế [35], [120]
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có nhiều người mua và người bán, không một cá nhân nào có ảnh hưởng ñáng kể tới giá cả Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo thường phổ biến một giá duy nhất là giá thị trường
Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo là những người bán khác nhau có thể ñặt những giá khác nhau cho cùng một loại sản phẩm, khi ñó giá thị trường ñược hiểu là giá trung bình phổ biến
Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến cơ cấu cây trồng hợp lý Theo
cơ chế thị trường thì cơ cấu cây trồng phải làm rõ ñược các vấn ñề: Trồng cây gì, trồng như thế nào và trồng cho ai Thông qua sự vận ñộng của giá cả, thị trường có tác dụng ñịnh hướng cho người sản xuất nên trồng cây gì, với
số lượng chi phí như thế nào ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của xã hội và thu ñược kết quả cao Thông qua thị trường, người sản xuất ñiều chỉnh quy mô sản xuất, cải tiến cơ cấu cây trồng, thay ñổi giống cây trồng, mùa vụ cho phù hợp với thị trường Thị trường có tác dụng ñiều chỉnh cơ cấu cây trồng, chuyển dịch theo hướng ngày càng ñạt hiệu quả cao hơn Cải tiến cơ cấu cây
Trang 30trồng chính là ñiều kiện và yêu cầu ñể mở rộng thị trường Khu vực nông thôn là thị trường cung cấp nông sản hàng hoá cho toàn xã hội và là thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngành công nghiệp, cung cấp nông sản cho ngành dịch vụ và ñó cũng là nơi cung cấp lao ñộng cho các ngành trong nền kinh tế quốc dân Do vậy, thị trường và sự cải tiến cơ cấu cây trồng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến cơ cấu cây trồng, song nó có mặt hạn chế là nếu ñể cho phát triển một cách tự phát
sẽ dẫn ñến sự mất cân ñối ở một giai ñoạn, một thời ñiểm nào ñó Vì vậy, cần có những chính sách của nhà nước ñiều tiết kinh tế vĩ mô ñể phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của thị trường
Kinh tế hàng hoá là một hình thức tổ chức kinh tế trong ñó người ta sản xuất ra sản phẩm ñể mua bán, trao ñổi trên thị trường, giá trị của sản phẩm hàng hoá phải thông qua thị trường và ñược thị trường chấp nhận
Giá thành sản phẩm bị chi phối bởi các yếu tố như vốn, trình ñộ lao ñộng, giá cả dịch vụ, phạm vi ñịa lý Vì vậy, khi ñánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng cần phải xem xét một cách tổng quát [45]
Có thể sử dụng tỷ suất lợi nhuận MBCR (Marginal Benefit Cost Ratio)
ñể ñánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng [42]:
Khi MBCR > 2 thì có hiệu quả kinh tế Hiện nay, thị trường nông thôn ñang phát triển với sự tham gia ñắc lực của tư thương, kể cả các mặt hàng xuất khẩu Các hộ nông dân ngày càng phụ thuộc vào thị trường tự do, thiếu hoạt ñộng của hợp tác xã chế biến và tiêu thụ nông sản Nếu các hợp tác xã nắm ñược khoảng 30% khối lượng hàng hoá thì tư thương sẽ mất ñộc quyền trong buôn bán
MBCR Tổng thu nhập CCCT mới - Tổng thu nhập CCCT cũ
Tổng chi phí CCCT mới - Tổng chi phí CCCT cũ
=
Trang 31- Nông hộ và cơ cấu cây trồng: nông hộ là ñơn vị kinh tế tự chủ và ñã góp phần to lớn vào sự phát triển sản xuất nông nghiệp của nước ta trong những năm qua Tất cả các hoạt ñộng nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ñược thực hiện thông qua nông hộ Do vậy, quá trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng thực chất là sự cải tiến sản xuất nông nghiệp ở các hộ nông dân Vì vậy, nông hộ là ñối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn [10], [92]
Kinh tế nông hộ là kinh tế của hộ sống ở nông thôn, bao gồm cả thu nhập
từ nông nghiệp và phi nông nghiệp Hộ nông dân là các hộ có phương tiện sống từ ruộng ñất, sử dụng chủ yếu lao ñộng gia ñình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản ñược ñặc trưng bằng việc tham gia hoạt ñộng trong thị trường với một trình ñộ ít hoàn chỉnh [90]
Hộ nông dân có những ñặc ñiểm sau: hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế
cơ sở, vừa là một ñơn vị sản xuất, vừa là ñơn vị tiêu dùng Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình ñộ phát triển của hộ từ tự cấp hoàn toàn ñến sản xuất hàng hoá hoàn toàn Trình ñộ này quyết ñịnh ñến quan hệ giữa nông hộ với thị trường Các hộ nông dân ngoài hoạt ñộng nông nghiệp còn tham gia vào hoạt ñộng phi nông nghiệp với mức ñộ khác nhau, nên khó giới hạn như thế nào là một hộ nông dân Vì vậy, hộ nông dân tái sản xuất giản ñơn nhờ vào ruộng ñất thông qua quá trình cải tiến cơ cấu cây trồng, nhờ ñó
mà tái sản xuất mở rộng trong nông nghiệp, phục vụ lợi ích chung của xã hội nên cần thiết phải có chính sách xã hội ñầu tư thích hợp cho lĩnh vực này Hộ nông dân không phải là một hình thái sản xuất ñồng nhất mà là tập hợp các kiểu nông hộ khác nhau, có mục tiêu và cơ chế hoạt ñộng khác nhau
Trang 32Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt ñộng của nông hộ ñể phân biệt ñược các kiểu hộ nông dân:
Kiểu hộ hoàn toàn tự cấp, trong ñiều kiện này người nông dân ít có phản ứng với thị trường, nhất là thị trường lao ñộng và vật tư
Kiểu nông hộ chủ yếu tự cấp, có bán một phần nông sản ñổi lấy hàng tiêu dùng, có phản ứng ít nhiều với giá cả (chủ yếu giá vật tư)
Kiểu hộ bán phần lớn sản phẩm nông sản, có phản ứng nhiều với thị trường Kiểu hộ hoàn toàn sản xuất hàng hoá, có mục tiêu kiếm lợi nhuận như là một xí nghiệp tư bản chủ nghĩa [11]
Mục tiêu sản xuất của các hộ quyết ñịnh sự lựa chọn sản phẩm kinh doanh, cơ cấu cây trồng, quyết ñịnh mức ñầu tư, phản ứng với giá cả vật tư, lao ñộng và sản phẩm của thị trường
Quá trình phát triển của các hộ nông dân trải qua các giai ñoạn từ thu nhập thấp ñến thu nhập cao:
Giai ñoạn nông nghiệp tự cấp, nông dân trồng một cây hay một vài cây lương thực chính, năng suất thấp, kỹ thuật thô sơ, rủi ro rất nhiều Do sợ rủi ro nên việc tiếp thu kỹ thuật mới bị hạn chế và thị trường nông thôn là thị trường chưa hoàn chỉnh
Giai ñoạn kinh doanh tổng hợp và ña dạng, lúc mới chuyển sang sản xuất hàng hoá, nông dân bắt ñầu trồng thêm các cây hàng hoá, ña canh giảm bớt rủi ro của sản xuất nông nghiệp Nhờ có thêm thu nhập nên có thể ñầu tư ñể cải tiến kỹ thuật và thâm canh, nếu lao ñộng thừa nhiều có thể phát triển ngành nghề phi nông nghiệp
Như vậy, hộ nông dân tiến hoá từ tình trạng tự cấp sang sản xuất hàng hoá ở các mức ñộ khác nhau và quá trình cải tiến cơ cấu cây trồng gắn với thị trường ñược thực hiện ngày càng hoàn thiện hơn Trong thực tế nếu không có
Trang 33sự hỗ trợ của Nhà nước, quá trình này cũng diễn ra nhưng rất chậm và trong quá trình phát triển sẽ nảy sinh các vấn ựề làm cản trở tiến trình cải tiến cơ cấu cây trồng, cải tiến hệ thống trồng trọt [10] Do vậy khi nghiên cứu cải tiến
hệ thống trồng trọt cần hiểu biết rõ ựiều kiện kinh tế, tập quán cũng như mục tiêu của của hộ nông dân
- Chắnh sách và cơ cấu cây trồng: muốn quá trình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng có hiệu quả phải thúc ựẩy một cách ựồng bộ sự phát triển của tất cả các kiểu hộ nông dân chứ không thể chỉ thúc ựẩy các hộ sản xuất giỏi Hơn nữa, nếu không thúc ựẩy ựược cả vùng hay tất cả các hộ phát triển nhanh thì sẽ gây nên những khó khăn cho quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp
[9], [110]
Quá trình phát triển kinh tế sẽ phân hoá giàu nghèo, có sự chênh lệnh về thu nhập giữa nông thôn và thành thị, cần thiết phải rút lao ựộng ra khỏi nông nghiệp bằng cách phát triển công nghiệp nông thôn và thâm canh tăng vụ ựể sản xuất hàng hoá đa dạng cây trồng nhằm ựa dạng hoá sản phẩm là quá trình chủ yếu cải tiến cơ cấu cây trồng nhằm ựáp ứng nhu cầu của thị trường nông nghiệp ngày càng ựa dạng
đào Thế Tuấn 1984 [87] cho rằng quá trình ựa dạng hoá cây trồng là do
sự phát triển của kinh tế hộ quyết ựịnh và còn tuỳ vào từng vùng, nhưng yếu
tố khó khăn về vốn mang tắnh quyết ựịnh nhất Các hộ nghèo kinh doanh rất
ựa dạng, chỉ khi họ giàu lên thì mới tập trung vào một số ngành nhất ựịnh Như vậy, chuyên môn hoá chỉ có thể xảy ra khi trình ựộ sản xuất hàng hoá ựã phát triển ựến mức cao
Một khó khăn khác làm cho nông dân ngần ngại không dám ựầu tư vào sản xuất và cải tiến cơ cấu cây trồng là do thiếu thị trường cho nông sản để giải quyết vấn ựề thị trường, Nhà nước cần tạo môi trường lành mạnh cho sự
Trang 34phát triển của thị trường và xây dựng cơ sở hạ tầng chủ yếu là giao thông, thuỷ lợi, thông tin
Sự phân hoá của hộ nông dân và trình ñộ sản xuất của các kiểu hộ ảnh hưởng rất lớn ñến cải tiến cơ cấu cây trồng Các kiểu hộ nông dân khác nhau
có trình ñộ tiếp thu và áp dụng kỹ thuật ở các mức khác nhau Kỹ thuật là yếu
tố quan trọng trong sự cải tiến cơ cấu cây trồng của các hộ nông dân trong giai ñoạn ñầu sản xuất hàng hoá, khi kỹ thuật áp dụng chưa phải cần nhiều vốn thì việc ña dạng hoá sản xuất là một xu thế cần cho sự phát triển
ðể thúc ñẩy quá trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng một cách có căn cứ và kịp thời, nhà nước cần có chính sách về khoa học - công nghệ ñể thông qua nghiên cứu, nhằm thiết lập ngay trên ñồng ruộng của người nông dân những
mô hình chuyển ñổi cây trồng có hiệu quả và chuyển giao kỹ thuật thích ứng cho nông dân ðồng thời, sự phát triển ña dạng trong sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn cần có chính sách quan tâm ñến sự phát triển về giới (Gender Development)
Trang 35* Hệ thống các biện pháp kỹ thuật canh tác
Muốn cho hệ thống trồng trọt hoạt ñộng ñạt hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ ñược tài nguyên thiên nhiên thì hệ thống biện pháp kỹ thuật canh tác ñóng vai trò vô cùng quan trọng Hệ thống các biện pháp kỹ thuật canh tác bao gồm: Việc làm ñất như thế nào cho tốt vừa tạo ñiều kiện thuận lợi cho cây trồng phát triển nhưng vẫn bảo vệ ñược ñất, tránh làm ñất bị xói mòn, rửa trôi dinh dưỡng; luân canh cây trồng sao cho hợp lý ñể cây vụ sau có thể lợi dụng ñược
dư thừa từ cây vụ trước, tránh lưu tồn mầm bệnh từ vụ này qua vụ khác, thời
vụ của các cây trong công thức luân canh không tranh chấp nhau; Bón phân cho hệ thống cây trồng cần xem xét ñến tính hợp lý về tỷ lệ các loại phân sao cho cân ñối, tránh gây tình trạng mất cân bằng dẫn ñến lốp ñổ, muốn vậy phải biết khả năng dinh dưỡng sẵn có trong ñất ñể quyết ñịnh mức bón thêm sao cho phù hợp từng loại cây trồng; Thêm vào nữa là cần phải thực hiện tốt việc phòng trừ cỏ dại, làm bằng tay hay cơ giới hóa cần thực hiện ñúng thời kỳ không ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cây, khi dùng thuốc hóa học trừ cỏ cần chú ý loại thuốc dùng sao không ảnh hưởng tới cây trồng, không ñể cỏ dại lấn
át sinh trưởng của cây
* Hệ thống trồng trọt tiến bộ
Muốn có hệ thống trồng trọt tiến bộ, trước hết chúng phải là các hệ thống cây trồng ñược sắp xếp hợp lý với các ñiều kiện sinh thái của một vùng nhất ñịnh và sau ñó ñược thay thế bằng một hoặc một số biện pháp kỹ thuật mới trên cơ sở của các tiến bộ kỹ thuật hiện hành như các tiến bộ về giống cây trồng, kỹ thuật canh tác cải tiến như kỹ thuật tưới nước, kỹ thuật bón phân, mật ñộ trồng, biện pháp chăm sóc,
Trong hệ thống cây trồng, yếu tố tạo thành cơ bản của hệ thống này chính là cơ cấu cây trồng, các công thức luân canh và các biện pháp kỹ thuật kèm theo Tất cả các yếu tố trên ñây cần phải ñược xác ñịnh hợp lý cho mỗi
Trang 36vùng sản xuất bằng các kỹ thuật hiện có và tiến bộ hơn các kỹ thuật trước ñể ñạt ñược tiêu chuẩn hệ thống cây trồng tiến bộ và cũng là góp phần tạo dựng
hệ thống canh tác tiến bộ
- Khái niệm về cơ cấu cây trồng hợp lý
Cơ cấu cây trồng hợp lý là sự ñịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ñồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trí và thời ñiểm, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau ñể khai thác và sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý nhất các nguồn tài nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội [86]
Cơ cấu cây trồng hợp lý là cơ cấu cây trồng phù hợp với ñiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của vùng Cơ cấu cây trồng hợp lý còn thể hiện tính hiệu quả của mối quan hệ giữa cây trồng ñược bố trí trên ñồng ruộng, làm cho sản xuất ngành trồng trọt trong nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ vững chắc theo hướng sản xuất thâm canh gắn với ña canh, sản xuất hàng hoá và có hiệu quả kinh tế cao Cơ cấu cây trồng là một thực tế khách quan, nó ñược hình thành từ ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể và vận ñộng theo thời gian [93], [4], [89]
Cơ cấu cây trồng hợp lý là phát triển hệ thống cây trồng mới trên cơ sở cải tiến hệ thống cây trồng cũ hoặc phát triển hệ thống cây trồng mới trên cơ
sở thực tế là sự tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ñảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ñẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế
về ñiều kiện ñất ñai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái [75] ðứng về quan ñiểm sinh thái học, bố trí cơ cấu cây trồng hợp
lý là chọn một cấu trúc cây trồng trong hệ sinh thái nhân tạo, làm thế nào ñể ñạt năng suất sơ cấp cao nhất Về mặt kinh tế, cơ cấu cây trồng hợp lý cần thỏa mãn yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao, bảo ñảm việc
Trang 37hỗ trợ cho ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi, tận dụng nguồn lợi tự nhiên, ngoài ra còn phải ñảm bảo việc ñầu tư lao ñộng và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao [86], [107]
Xác ñịnh cơ cấu cây trồng hợp lý ngoài việc giải quyết tốt mối liên hệ giữa cây trồng với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cần phải dựa trên phương hướng sản xuất của vùng Phương hướng sản xuất quyết ñịnh cơ cấu cây trồng, nhưng cơ cấu cây trồng hợp lý sẽ là cơ sở cho các nhà hoạch ñịnh chính sách xác ñịnh phương hướng sản xuất [64], [111]
- Các tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp
Tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp là những kỹ thuật mới ñược hình thành theo thời gian, những kỹ thuật này góp phần làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm cây trồng vật nuôi trong một hệ thống canh tác ñã xác ñịnh và mang lại hiệu quả kinh tế hơn các biện pháp kỹ thuật thông thường trước ñây
Các tiến bộ kỹ thuật trước hết cần ñề cập tới là các giống cây trồng mới
ra ñời như các giống lúa, ngô, có năng suất cao, phẩm chất tốt gần ñây như Bắc ưu 903, Bắc thơm số 7, Xi 23, Bắc ưu 64 cho vùng ðồng bằng sông Hồng Các giống ngô như LVN4, LVN10, CP888, HQ2000, các giống lạc tiến bộ như L14, Sen lai 75/23, MD7, V79, Chùm Cam lộ, Các giống ñậu tương tiến bộ như DT 84, MTD 176, AK 03, V74, ðH4, DT99, Da bò, ngoài ra còn nhiều giống cây trồng tiến bộ khác như rau, cà chua M386, Pháp, TN005, Mỹ, VL2000, Hồng, Red crown 250 (Phạm ðồng Quảng, 2006) [60] Các tiến bộ kỹ thuật khác như quy trình nhân giống và nuôi lan Hồ ñiệp, biện pháp nhân nhanh giống hoa ñồng tiền bằng kỹ thuật nuôi cấy mô, biện
pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) với bọ hà Cylasformicarius F hại cây
khoai lang, phân ñạm viên nén - VðN, NPK viên nén, NK viên nén
Với tất cả các tiến bộ kỹ thuật ra ñời ñã có tác ñộng trực tiếp ñến việc thay ñổi các hệ thống canh tác ở mỗi vùng, làm cho các hệ thống canh tác
Trang 38ngày càng ñổi mới, tiến bộ hơn dưới sự quyết ñịnh của cán bộ kỹ thuật, của nông dân Vậy, các cán bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp cần thường xuyên nắm bắt các tiến bộ kỹ thuật ñể ñưa vào thay ñổi các hệ thống canh tác sao cho tiến bộ và hướng tới các hệ thống bền vững hơn
* Sản xuất trang trại
Canh tác kiểu trang trại là một trong những dạng của canh tác tiến bộ vì
nó có thể kết hợp một cách tốt nhất, hợp lý nhất và có hiệu quả nhất trên cơ sở tài nguyên của nông hộ một hình ảnh thu nhỏ của xã hội Vì lẽ ñó ñã có nhiều tác giả quan tâm ñến loại hình canh tác này:
Thời phong kiến ở Châu Âu có lãnh ñịa phong kiến và trang viên, ở Trung Quốc có hoàng trang, ñiền trang, gia trang, ñồn ñiền , ở Việt Nam thời
Lý, Trần có ñiền trang, thái ấp; thời Lê, Nguyễn có ñồn ñiền [37]
Nói “trang trại” tức là nói ñến những cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp của một loại hình tổ chức sản xuất nhất ñịnh theo nghĩa rộng bao gồm cả hoạt ñộng xã hội kinh doanh trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản Bản thân cụm từ “trang trại” là ñề cập ñến tổng thể những mối quan hệ kinh tế - xã hội, môi trường nảy sinh trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các trang trại, quan hệ giữa các trang trại với nhau, giữa các trang trại với các tổ chức kinh tế khác, với thị trường, với môi trường sinh thái tự nhiên
Ở một số trường hợp cụ thể, cụm từ “trang trại” và “kinh tế trang trại”
có thể ñược dùng thay thế cho nhau, mà ý nghĩa của câu văn, câu nói không bị thay ñổi và coi chúng như những cụm từ ñồng nghĩa [74]
Kinh tế trang trại có vai trò hết sức quan trọng thường mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với bình thường: “Ngay ở nước Anh với nền công nghiệp phát triển, hình thức sản xuất có lợi nhất không phải là các xí nghiệp nông nghiệp quy mô lớn mà là trang trại gia ñình dùng lao ñộng làm thuê” [23]
Trang 39Trang trại là một loại hình sản xuất nông nghiệp hàng hoá của hộ, do một người chủ hộ có khả năng ựón nhận những cơ hội thuận lợi, từ ựó huy ựộng thêm vốn và lao ựộng, trang bị tư liệu sản xuất, lựa chọn công nghệ sản xuất thắch hợp, tiến hành tổ chức sản xuất thắch hợp, tiến hành tổ chức sản xuất và dịch vụ những sản phẩm theo yêu cầu thị trường nhằm thu lợi nhuận cao [27]
Trang trại là lực lượng quan trọng làm nông nghiệp ở các nước tư bản cũng như các nước ựang phát triển và theo các nhà khoa học khẳng ựịnh là tổ chức sản xuất kinh doanh của nhiều nước trên thế giới trong thế kỷ 21 [27], [28]
Trang trại là một hình thức tổ chức kinh tế trong nông - lâm - ngư nghiệp, phổ biến ựược hình thành trên cơ sở kinh tế hộ, nhưng mang tắnh sản
xuất hàng hoá [103]
Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở, là doanh nghiệp trực tiếp
tổ chức sản xuất ra nông sản hàng hoá dựa trên cơ sở hợp tác và phân công lao ựộng xã hội, ựược chủ trại ựầu tư vốn, thuê mướn phần lớn hoặc hầu hết sức lao ựộng và trang bị tư liệu sản xuất ựể hoạt ựộng kinh doanh theo yêu cầu của nền kinh tế thị trường, ựược Nhà nước bảo hộ theo luật ựịnh [80]
đối với nước ta, trước khi có NQ 03/CP trang trại vẫn còn là một vấn ựề mới và khó nên nhận thức về khái niệm này còn nhiều mặt chưa thống nhất Tuy nhiên phần lớn các học giả ựều thống nhất quan ựiểm cho rằng, trang trại là loại hình tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, thuỷ sản có mục ựắch chắnh là sản xuất hàng hoá, có tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một chủ ựộc lập, sản xuất ựược tiến hành trên quy mô ruộng ựất và các yếu tố sản xuất tiến bộ và trình ựộ kỹ thuật cao, hoạt ựộng tự chủ và luôn gắn với thị trường (Nguyễn đình Hương, 2000) [37]
Trang trại gia ựình, thực chất là kinh tế hộ sản xuất hàng hoá với quy mô lớn hơn, sử dụng lao ựộng, tiền vốn của gia ựình là chủ yếu ựể sản xuất kinh
Trang 40doanh có hiệu quả [16] Các tiêu chí ñể xác ñịnh loại hình kinh tế trang trại như sau [79]
Tổng giá trị ñưa vào sản xuất kinh doanh nông - lâm - ngư nghiệp phải ñạt từ 100 ñến 149 triệu ñồng/năm, trong ñó tỷ xuất hàng hoá thực hiện phải ñạt hơn 85%
Lãi ròng lớn hơn 2 lần so với lãi xuất tiền vay ngân hàng nông nghiệp ñịa phương tại thời ñiểm kinh doanh
Lao ñộng chủ yếu là gia ñình nhưng có thuê mướn lao ñộng trực tiếp thường xuyên và thời vụ khoảng 5 lao ñộng quy ñổi (số ngày mà chủ trang trại thuê lao ñộng trực tiếp/số ngày lao ñộng bình quân trong năm của một lao ñộng tại ñịa phương phải lớn hơn hoặc bằng 5)
Chủ trang trại phải áp dụng có hiệu quả một số tiến bộ khoa học kỹ thuật nhất ñịnh trong quá trình quản lý và ñiều hành sản xuất
Diện tích ñất ñai tuỳ theo cây trồng, vật nuôi, nhưng tối thiểu phải từ 0,5 ha Quan ñiểm của Trần Trác, 2002 ñã ñưa ra tiêu chí vừa ñịnh lượng vừa ñịnh tính Tuy nhiên cơ sở khoa học và thực tiễn của các con số ấn ñịnh (tại sao phải
là 100 - 149 chứ không phải là 150 triệu?) và chỉ tiêu này có áp dụng cho mọi vùng hay không? Vấn ñề tỷ xuất hàng hoá cũng cần có quy ñịnh cụ thể cho các vùng, các cây con và các loại hình trang trại khác nhau [79]
Tóm lại, các chỉ tiêu về mặt lượng là ñủ ñể phân ñịnh trang trại Các chỉ tiêu ñó là: giá trị hàng hoá tạo ra một năm; diện tích ruộng ñất, số lượng gia súc gia cầm; quy mô vốn ñầu tư cho sản xuất kinh doanh Trong ñó chỉ tiêu giá rị sản lượng hàng hoá tạo ra trong một năm là chỉ tiêu quan trọng nhất Ngày nay, theo Nghị quyết 03/2000/NQ - CP ngày 02/02/2000 cho rằng kinh tế trang trại có ñặc trưng như sau
Mục ñích sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thuỷ sản hàng hoá với quy mô lớn