Tổ chức công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH TM SANA (BCTH)
Trang 1Lời nói đầu
Khi mà nền kinh tế còn vận động theo cơ chế tập trung bao cấp thì ở
n-ớc ta thì hầu hết các doanh nghiệp nh sản xuất cái gì, số lợng bao nhiêu, tiêu thụ ở đâu đều do nhà nớc chỉ đạo Nhà nớc có toàn quyền quyết định đến
số lãi, phân phối thu nhập của các doanh nghiệp Thậm trí có doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì nhà nớc sẽ bù lỗ để đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại Chính vì vậy mà công tác quản lý hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đều
ít đợc chú trọng tới Ngày nay với nền kinh tế nhiều thành phần và trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, Đảng và Nhà nớc ta đã đề ra các chủ trơng chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, đa dạng hóa các loại hình sở hữu và mở rộng quan hệ kinh tế với nớc ngoài Để thực hiện tốt các chủ trơng chính sách trên các ngành, các cấp đã đổi mới công cụ quản lý trong đó có công tác kế toán Đây là một công cụ để quản
lý, nó sẽ cung cấp những thông tin chính xác về tài chính giúp lãnh đạo có quyết định đúng đắn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải nắm rõ chế độ hạch toán kinh doanh để làm cho chi phí bỏ ra ít nhất, thu đợc lợi nhuận cao, tăng thu nhập cho ngời lao động.
Chi nhánh công ty TNHH Thơng Mại SANA là một đơn vị sản xuất kinh doanh đợc thành lập công tác hạch toán kế toán luôn đợc coi trọng củng cố hoàn thiện hơn.
Qua một thời gian thực tập và tìm hiểu công tác kế toán tại Chi nhánh công ty TNHH Thơng Mại SANA em xin trình bày báo cáo thực tập tổng hợp gồm các nội dung sau đây:
Phần I: Khái quát đặc điểm chung của Công ty TNHH Thơng Mại SANA
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH
Th-ơng Mại SANA
Phần III : Một số nhận xét nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công
ty TNHH Thơng Mại SANA.
Kết luận
Trang 3phần I
Khái quát đặc điểm chung của Công ty
TNHH Thơng Mại SANA.
I/ đặc điểm và tình hình chung của công ty tnhh thơng mại sana.
1 Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thơng
Mại SANA
Năm 1998: Chi nhánh công ty TNHH Thơng Mại SANA đợc thành lập,
là đơn vị sản xuất nớc khoáng thuộc công ty TNHH Thơng Mại SANA Chi
nhánh công ty đợc đầu t máy móc thiết bị, sản phẩm sản xuất chính là nớc
khoáng pha đờng và hơng liệu hoa quả trên nền nớc khoáng có tự nhiên
Năm 2000, chi nhánh công ty là doanh nghiệp đợc sắp xếp theo tinh
thần Nghị định 103/CP của Chính phủ Từ đó đến nay công ty đã tổ
chức sản xuất, mở rộng thị trờng tiêu thụ, đầu t máy móc thiết bị hiện
đại hơn, sản phẩm của công ty đa dạng phong phú hơn Sản phẩm của
công ty chủ yếu là nớc khoáng thiên nhiên đóng chai đợc thị trờng
chấp nhận Sản lợng của công ty tăng không ngừng qua hàng năm
Việc làm và đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty ổn định
và luôn đợc cải thiện Trụ sở chi nhánh của công ty đợc đặt tại nguồn
nớc khoáng: Chơng Mỹ- Hà Tây Trụ sở chính của công ty tại số: 27
đờng Huỳnh Thúc Kháng- Hà Nội Trong những năm tới công ty đã có
kỹ thuật
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng kếtoán
Phòng kinh doanh
Phòng
kế hoạch
và đầu
t
Trang 4Cơ cấu của công ty theo mô hình cơ cấu chức năng:
- Giám đốc: là ngời có thẩm quyền cao nhất trong công ty, có trách
nhiểm quản lý mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh và chăm lo đời sốngtoàn thể cán bộ công nhân viên, trên cơ sở chấp hành đúng đắ chủ trơngchính sách chế độ và pháp luật của nhà nớc
- Phó giám đốc: là những ngời giúp cho giám đốc theo quyền hạn và
trách nhiệm đợc phân công, ngoài ra phó giám đốc còn có nhiệm vụ giaoviệc, kiểm tra đốc thúc tiến độ và tạo ra mối quan hệ qua lại giữa ban giám
đốc và các phòng ban
- Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tổ chức chịu trách nhiệm
về mặt tổ chức, về mặt hành chính của công ty Quản lý hồ sơ, lý lịch củacông nhân viên chức, thực hiện chính sách của đảng và nhà nớc, đảm bảo
quyền lợi của công nhân viên
- Phòng kế hoạch và đầu t: có nhiệm vụ nên các phơng án và xây dựng
các kế hoạch sản xuất của công ty trên cơ sở các thông tin tổng hợp của cácphòng ban khác
-Phòng kinh doanh: thực hiện các hoạt động marketing của công ty
đồng thời vừa đảm bảo công tác tiêu thụ vừa thực hiện cập nhật các thông tin
về chất lợng sản phẩm cũng nh các tình trạng của thị trờng về phía kháchhàng phản hồi tới nơI sản xuất để các phòng ban có liên quan có phơng ánkiểm tra giám sát hay hiệu chỉnh kế hoạch sản xuất một cách kịp thời
Trang 5- Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra
toàn bộ công tác kế toán của công ty, đồng thời phòng tài vụ còn theo dõi
tình hình tài chính, hạch toán và thống kê
- Phòng nghiên cứu và quản lý kỹ thuật: có nhiệm quản lý kỹ thuật
cộng nghệ, tiến hành kiểm tra bảo dỡng cũng nh sửa chữa máy móc thiết bịkhi có sự cố nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục và ngoài racòn có chức năng kiểm tra, thực hiện quy trình sản xuất, kiểm tra chất lợngsản phẩm, kiểm tra giám định nguyên vật liệu
- Các đại lý và văn phòng đại diện của công ty: thờng là bộ phận đại diện cho
công ty ở các tỉnh thành miền Bắc nhằm liên lạc và giao dịch với khách hàng, đồng thời cũng là nơi trung chuyển và bảo quản sản phẩm từ nơi sản xuất tới các khách hàng Mặt khác, các đại lý còn hạch toán về tình hình kinh doanh tại khu vực mình rồi báo cáo lại công ty
Chi nhánh công ty TNHH Thơng Mại SANA là doanh nghiệp vừa sản xuấtvừa kinh doanh sản phẩm nớc khoáng
3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại công ty TNHH SANA
- Vai trò, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
+ Kế toán trởng: có nhiệm vụ tổ chức điều hành chung toàn bộ côngviệc kế toán tổng hợp các thông tin tài chính kế toán cung cấp phục vụcho yêu cầu của giám đốc và các phòng ban liên quan giúp thực hiện tốtcông tác sản xuất kinh doanh của công ty
Kế toán tr ởng kiêm TSCĐ
Bộ phận
kế toán
tiền mặt
Bộ phận kế toán vật t Bộ phận kế toán tập
hợp và chi phí và tính giá thành
Bộ phận kế toán bán hàng và thu nhập
Bộ phận kế toán tiền l
ơng
Thủ kho, nhân viên thống kê phân x ởng
Trang 6+ Bộ phận kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ theo dõi các phần hành kếtoán nói chung và trực tiếp đảm nhận phần hành kế toán tổng hợp nóiriêng Tổ chức tập hợp phân bổ chi phí sản xuất của toàn bộ công ty vàtính giá thành sản phẩm hàng tháng.
+ Kế toán tiền lơng: có nhiệm vụ tổng hợp về tình hình tiền lơng, tiềnthởng, các khoản trích theo lơng để phục vụ cho công tác tính giá thành,
đảm bảo xác định chính sác hao phí lao động trong thành phẩm, kế toántiền lơng sử dụng bảng phân bổ tiền lơng, nhật ký- bảng kê, sổ tổng hợpcác tàI khoản TK 334, 338, 622, bảng chấn công, sổ theo dõi doanh thutrong tháng, biên bản họp xét bình bầu…
+ Kế toán vật t: có nhiệm vụ theo dõi phản ánh chi tiết tình hình tănggiảm nhập xuất ,tồn kho từng loại vật t …
+ Kế toán bán hàng và thu nhập: có nhiệm vụ hạch toán tổng hợp quátrình bán hàng, xác định kết quả Ngoài ra còn theo dõi các khoản nợ củakhách hàng, khoản hoa hồng trả cho khách hàng và tiển hàng thanh toán
Kế toán sử dụng bảng kê số 5, 8, 9, 11, Nhật ký chứng từ số 8 ,10… đểtheo dõi các TK 155, 511, 632, 641, 711,721, 811, 911, 131,…
+ Kế toán tiền mặt: có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ tình hình thu chi tiềnmặt thanh toán với ngân hàng và ngân sách nhà nớc Kế toán sử dụngphiếu thu, chi, Nhật ký chứng từ số 1, 2, … để theo dõi các TK 111, 112,
141, 138
+ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: cónhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phátsinh trong quá trình sản xuất
Tổ chức phân bổ chi phí sản xuất toàn công ty tính chính xác và kịpthời các loại trớc hàng tháng, quí, năm Kế toán sử dụng các TK liên quan
để tập hợp chi phí nh sau: TK 621, 622, 627 bảng tính giá thành cho cácloại nớc thành phẩm hàng tháng
Các thành viên trong công ty tuy có nhiệm vụ khác nhau song giữa các
bộ phận đó lại có sự kế hợp chặt chẽ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụcủa mình
4 Hình thức tổ chức công tác kế toán trong công ty.
Để phù hợp với đặc điểm sản xúât kinh doanh, xuất phát từ yêu cầuquản lý và trình độ quản lý, công ty TNHH Thơng Mại SANA tổ chức
Trang 7công tàc kế toán theo hình thức tập trung tại phòng kế toán trởng, thựchiện các công việc, phần hành kế toán.
* hình thức kế toán đợc áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ cụ thể trình tự kế toán đợc thể hiện ở sơ đồ sau:
Trình tự kế toán của hình thức nhật ký chứng từ
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Đối chiếu kiểm tra:
Phần II thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Chi
nhánh công ty tnhh thơng mại sana
Công ty TNHH Thơng Mại SANA hiện đang áp dụng chế độ kế toánban hành theo QĐ 1141 ngày 01/11/1995 của Nhà nớc Hình thức kế toán áp
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 8dụng là hình thức sổ Nhật ký chứng từ Công ty hạch toán theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ.Sau đây là tổng quan về công tác kế toán tại công ty
5 Các khoản phải thu khác 173.089.802
6 Nguyên vật liệu tồn kho 436.193.330
19 Thuế và các khoản phải nộp nhà
nớc
763.774.299
21 PhảI trả cho các đơn vị nội bộ 634.120.348
22 Các khoản phải trả, phải nộp
khác
201.463.012
Trang 924 Chi phÝ ph¶i tr¶ 180.768.820
Trang 10II/ Số d chi tiết các tài khoản
TK 131:phải thu của khách hàng
Chi nhánh đại diện công ty tại hà nội
Chi nhánh Công ty tại thái nguyên
Chi nhánh đại diện công ty tại Bắc Ninh
Chi nhánh đại diện công ty tại Hà Nam
Văn phòng đại diện tại Bắc Giang
Văn phòng đại diện tại Hải Phòng
Văn phòng đại diện tại Thanh Hoá
Doanh nghiệp t nhân việt thắng
Trang 11TK 141T¹m øng
Anh Bïi §øc ViÖt
Anh NguyÔn H÷u H¶i
Trang 12TK 331ph¶i tr¶ cho ngêi b¸n
Trang 13……
III.Trong tháng công ty có tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh trong tháng 4/2004
1) Dùng TGNH mua 1máy thổi phôi trị giá 330.000.000 (cả VAT10%).Đã nhận đợc chứng từ của NH về khoản tiền chuyển trả TSCĐ này đợc
đầu t bằng NVKD Dự kiến sử dụng trong15năm
2) Mua công cụ, dụng cụ cha trả tiền Trị giá hàng mua: 16.172.750(cả VAT 10%) Trong đó:
- Quần áo bảo hộ lao động: 150 bộ ĐG: 30150đ/bộ
- công cụ,dụng cụ khác: 1.000 cái ĐG: 10.180đ/cái
3) Chi tạm ứng cho Anh Hữu Hải đi nghiên cứu thị trờng yên bái
để mở văn phòng đại diện: 50.000.000
4) Mua nguyên vật liệu của Công ty minh hng trả bằng vay ngắn hạn:
- vỏ bình 20l :5000 vỏ bình ĐG: 40000đ/b
vỏ chai péc 330,450,500ml ĐG:400đ/c
Trang 14Tổng tiền hàng: 220.000.000 (cha VAT 10%) Chi phí vận chuyển do bênbán chi: 5.000.000, Công ty cha trả tiền Do mua với số lợng lớn nên đợcchiết khấu 1% tính trên tổng số phải thanh toán.
5) Xuất công cụ, dụng cụ phục vụ sản xuất, BH và QLDN:
- Quần áo bảo hộ lao động: 80bộ
- Công cụ, dụng cụ khác: 1.000 cái
6) Anh Hữu Hải (phòng kinh doanh) nộp bảng kê thanh toán tạm ứng
và các chứng từ gốc có liên quan về việc nghiên cứa thị trờng Yên Bái:44.000.000 (cả VAT 10%) Số tiền thừa trừ vào lơng
7) Mua nguyên vật liệu của Công ty Nhựa Hải Phòng, trả bằng tiềnvay ngắn hạn Trị giá hàng ghi trên hoá đơn:
- Nút chai 28 xanh tím : 57.720 cái, ĐG: 300đ
- Bột sôcôla: 58500 cái ĐG: 300đ
- Nút bình van : 45.260 cái ĐG: 1000đ
Tổng tiền thanh toán: 80.126.000đ (cha VAT 10%) Chi phí vận chuyển chibằng tiền mặt: 6.000.000 Chiết khấu đợc hởng 1%, đợc trả lại bằng tiềnmặt
8) Thanh lý ô tô trở hàng NG: 128.562.400, hao mòn luỹ kế:124.279.130, chi phí thanh lý bằng tiền mặt: 1.000.000, phế liệu thu hồinhập kho: 1.500.000
9) Chi nhánh công ty Hà Nội thanh toán tiền hàng bằng chuyểnkhoản; 400.000.000 Đã nhân đợc giấy báo có của NH
10) Công ty cho chi nhánh thái nguyên vay tiền vốn tạm thời: TM:200.000.000; TGNH: 150.000.000
11) Bán hàng cho doanh nghiệp nga thắng
Trang 15Tổng tiền phải trả: 326211743đ (cha VAT 10%), cha thanh toán Chấpnhận giảm giá cho khách hàng 1%, trừ vào số phải thanh toán
12) Nhợng bán cho Công ty nớc khoáng Vital 1 dây chuyền lọc nớc,NG: 25.324.000, giá trị hao mòn luỹ kế: 20.273.800, giá thoả thuận:10.362.723 Bộ dây chuyền này đợc đầu t bằng nguồn vốn kinh doanh Chiphí môi giới bằng tiền mặt: 500.000 Đã nhận đợc giấy báo có của NH vềkhoản tiền nhợng bán này
13) Mua nguyên vật liệu trả bằng vay ngắn hạn của công ty nhãnmác
- van bình to: 30000 cái
15) Tính khấu hao và phân bổ cho các đối tợng:
Trang 16- Lo¹i chia thuû tinh: 21728 §G: 2000®/c
25) V¨n phßng t¹i B¾c Giang thanh to¸n hµng thu hé b»ngTM:50.600.000(cha VAT 10% ) TGNH: 68450000
26) Mua nguyªn vËt liÖu cha thanh to¸n, trÞ gi¸: 78.735.400 (cha VAT10%)
27) B¸n hµng cha thu tiÒn: 1.450.678.000 (cha VAT 10%) chÊp nhËngi¶m gi¸ 1% trõ vµo sè tiÒn ph¶i thu
28) Ph©n xëng nh©p kho thµnh phÈm:
- B×nh 20l:
Trang 1729) Xuất nguyên vật liệu cho phân xởng sản xuất và thổi phôi
30) Bảng kê thanh toán tạm ứng cùng các chứng từ liên quan vềkhoản chi tiếp khách đã đợc duyệt của chị Nguyễn Thị Hồng số tiền :16.500.000 (VAT 10%)
31) Mua nguyên vật liệu trị giá: 1.530.432.600 (cha VAT 10% ) Chiphí vận chuyển bốc rỡ 10.000.000 chi bằng tiền mặt bằng tiền hàng trả vay
NH, chiết khấu đợc hởng 1% trả loại bằng chuyển khoản
32) Xuất hàng hoá phục vụ cho quản lý và BH
33) Tính ra lơng phải trả trong tháng và phân bổ cho các đối tợng:
- Chi phí NCTT: 730.506.224
- Chi phí PX: 93.922.229
- Chi phí nhân viên BH: 23.050.622
- nhân viên quản lý: 125.229.638
34) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
35) Trích tiền phải trả CNV đau ốm: 5.000.000
36) Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản: 15.600.000, bằngTM: 350.640.000
37) Trả cho cônh ty Minh Hng: 5.647.873
Trang 1838) Công ty chi nhánh TN trả lại số hàng kém phẩm chất, công ty đãnhận trừ vào tiền hàng
39) Công ty suất tiền mặt tại quỹ gửi ngân hàng:786.540.000
40) Chi nhánh hải phòng hoàn lại vốn kinh doanh :1.650.000.00041) Công ty Trả nợ ngời bán bằng chuyển khoản:1320450630
42) Công ty trả nợ gốc vay ngắn hạn bằng chuyển khoản:685.450.320
43) Thu hồi khoản tiền đầu t kỳ trớc bằng tiền mặt:150.000.000
hộp loại330ml hộp loại 500ml hộp loại 600ml chai nhựa 1.25l
46).trả tiền quảng cáo sản phẩm của công ty:27.500.000
47) Bảo hành bảo dỡng dây truyền sản xuất phát sinh thựctế:10.950.600
48) Công ty trả tiền lơng công nhân viên bằng tiền mặt:875.653.430 49) Công ty thanh toán tiền điện, điện thoại bằng tiền mặt trong đó:
Sản Xuất:128700000 Bán Hàng:12840000 QLDN:9115000
Trang 1950) Công ty thanh toán với ngời bán bằng tiền gửi ngânhàng:1.320.450.630.
51).chi nhánh hải phòng thanh toán bằng tiền mặt:331.818.400
52).phân xởng phụ trợ hoàn thành nhập kho thành phẩm, lao vụ
-………
53) Công ty thanh toán gốc vay ngắn hạn: 1.118.000.000
54) Công ty nộp bảo hiểm y tế, BHXH, KPCĐ bằng tiền mặt:50.000.000
55).công ty thanh toán tiền cài đặt lại máy vi tính:4000.000
56) Công ty trả tiền mua dụng cụ nhà ăn:1.650.000(cả thuế VAT)57) Công ty nộp thuế GTGT bằng tiền gửi ngân hàng: 36845063058) Công ty giao hàng bán số tiền: 2.650.480.500 (cha thuế VAT10%) thanh toán 50% bằng tiền mặt, công ty chấp nhận giảm giá13252402(cha VAT10%) trừ vào số còn nợ
59) Kết chuyển thuế GTGT đợc khấu trừ sang thuế phải nộp
Nợ TK 1331: 1.470.250
Có TK 331: 16.172.7503) Nợ TK 141: 50.000.000
Có TK 111: 50.000.0004) a) Nợ TK 152: 220.000.000
Có TK 331: 220.000.000 b) Nợ TK 331: 220.000.000
Trang 20Nî TK 1331: 22.000.000
Cã TK 311: 242000.000 c) Nî TK 152: 5.000.000
Cã TK 331: 5.000.000 d) Nî TK 311: 2420000
Cã TK 711: 24200005).Nî TK 627: 10.023.148
Nî TK 641: 5.392.750
Nî TK 642: 2.035.000
Cã TK 153: 17.450.8986) a) Nî TK 641: 40.000.000
Nî TK 1331: 4.000.000
Cã TK 141: 44.000.000 b) Nî TK 334: 6.000.000
Cã TK 711: 8813868) a) Nî TK 214: 124.279.130
Nî TK 821: 4.283.270
Trang 21Cã TK 211: 128.562.400 b).Nî TK 821: 1.000.000
Cã TK 111: 1.000.000 c) Nî TK 152: 1.500.000
Cã TK 721: 1.500.0009) Nî TK 112: 400.000.000
Cã TK 131: 400.000.00010) Nî TK 138: 350.000.000
Cã TK 111: 200.000.000
Cã TK 112: 150.000.00011) a) Nî TK 632: 269.149.681
Cã TK 155: 269.149.681 b) Nî TK 131: 326.211.743
Cã TK 511: 296.556.130
Cã TK 3331: 29.655.613 c) Nî TK 532: 2.965.561
Nî TK 3331: 296.556
Cã TK 131: 3.262.11712) a) Nî TK 112: 10.362.723
Cã TK 721: 10.362.723 b) Nî TK 214: 20.273.800
Nî TK 821: 5.050.200
Cã TK 211: 25.324.000 c) Nî TK 821: 500.000
Cã TK 111: 500.00013) a) Nî TK 152: 50.000.000
Trang 22Cã TK 331: 50.000.000 b) Nî TK 331: 50.000.000
Nî TK 1331: 5.000.000
Cã TK 311: 55.000.000
Cã TK 111: 2000.000 c) Nî TK 311: 550000
Cã TK 711: 55000014) Nî TK 621: 43.546.320
Cã TK 152: 43.546.32015) Nî TK 627: 494.600.000
Nî TK 641: 10.425.143
Nî TK 642: 43.915.500
Cã TK 214: 548.940.64316).a) Nî TK 632: 273.006.591
Cã TK 155: 273.006.591 b) Nî TK 131: 365.000.240
Cã TK 511: 331.818.400
Cã TK 3331: 33.181.840 c) Nî TK 811: 3.650.002
Cã TK 131: 3.650.00217) Nî TK 112: 650.400.000
Cã TK 131: 650.400.00018) Nî TK 315: 684.650.260
Cã TK 112: 684.650.26019) Nî TK 341: 573.681.300
Cã TK 315: 573.681.300
Trang 2320) Nî TK 811: 83.681.900
Cã TK 112: 83.681.90021) Nî TK 811: 270.780.600
Cã TK 111: 120.405.000
Cã TK 112: 150.375.60022) Nî TK 642: 4.500.000
Nî TK 1331: 450.000
Cã TK 111: 4.950.00023) Nî TK 331: 150.000.000
Cã TK 112: 150.000.00024) a, Nî TK 155: 79.011.225
Cã TK 632: 79.011.225 b) Nî TK 531: 35.864.320
Nî TK 3331: 3586432
Cã TK 131: 39.450.76225).a) Nî TK 111: 50.600.000
Nî Tk 112: 68.450.000
Cã TK 136: 119.050.00026) Nî TK 152: 78.735.400
Nî TK 1331: 7.873.354
Cã TK 331: 86.608.94027) a, Nî TK 632: 5.283.792.834
Cã TK 155: 5.283.792.834
b, Nî TK 131: 5.595.745.800
Cã TK 511: 5.450.678.000
Cã TK 3331: 545.067.800
Trang 24c, Nî TK 532: 55957458
Nî TK3331: 5595745
Cã TK 131: 545067800 28) Nî TK 155: 345.515.149
Cã TK 154: 345.515.14929) Nî TK 621: 565.748.540
Nî TK 627: 115.507.297
Cã TK 152: 681.328.97330) Nî TK 642: 15.000.000
Nî TK 1331: 1.500.000
Cã TK 141: 16.500.00031) a, Nî TK 152: 1.530.432.600
Nî TK 642: 1.703.134
Cã TK 156: 4.070.979 33) Nî TK 622: 730.506.224
Nî TK 627: 93.922.229
Nî TK 641: 23.050.622
Nî TK 642: 125.229.638
Trang 25Cã TK 334: 972.708.713 34) Nî TK 622: 138.796.183
Cã TK 334: 5.000.00036) Nî TK 111: 350.640.000
Nî TK 112: 115.600.000
Cã TK 131: 466.240.00037) Nî TK 136: 5.647.873
Cã TK 156: 5.647.87338) a) Nî TK 155: 53.570.324
Cã TK 632: 53.570.324 b) Nî TK 531: 73.106.130
Nî TK 3331: 7.310.613
Cã TK 131: 80.416.74339) Nî TK 112: 786.540.000
Cã TK 111: 786.540.00040) Nî TK 112: 1.650.000.000
Cã TK 136: 1.650.000.00041) Nî TK 331: 1.320.450.630
Cã TK 112: 1.320.450.63042) Nî TK 311: 8.685.450.320
Trang 26Cã TK 112: 8.685.450.32043) Nî TK 111: 150.000.000
Cã TK 138: 150.000.00044) Nî TK 155: 347.599.481
Cã TK 154: 347.599.48145) Nî TK 155: 2.242.104.297
Cã TK 154: 2.242.104.29746) Nî TK 641: 25.000.000
Nî TK 1331: 2.500.000
Cã TK 111: 27.500.00047) Nî TK 641: 10.950.000
Cã TK 111: 10.950.00048) Nî TK 334: 875.653.430
Cã TK 111: 875.653.43049) Nî TK 627: 128.700.000
Nî TK 641: 12.840.000
Nî TK 642: 9.115.000
Nî TK 1331: 15.065.500
Cã TK 111: 165.720.50050) Nî TK 331: 1.320.450.630
Cã TK 112: 1.320.450.63051) Nî TK 111: 361.350.238
Cã TK 131: 361.350.238 52) Nî TK 155: 122077.290
Cã TK 154: 122077.29053) Nî TK 311: 1.118.000.000
Trang 27Cã TK 111: 1.118.000.00054) Nî TK 338: 50.000.000
Cã TK 111: 50.000.00055) Nî TK 642: 4.000.000
Cã TK 111: 4.000.00056) Nî TK 627: 1.500.000
Nî TK 1331: 150.000
Cã TK 111: 1.650.00057) Nî TK 3331: 168.540.700
Cã TK 11: 168.540.70058) a) Nî TK 632: 2.212.435.618
Cã TK 155: 2.212.435.618 b) Nî TK 111: 14577642
Nî TK 131: 14577642
Cã TK511:2650480500
Cã TK 3331: 265048050 c) Nî TK 532: 13252402
Nî TK 3331: 1325240
Cã TK 131: 1457764259) Nî TK 3331: 839.032.628
Cã TK 1331: 839.032.62860) Nî TK 154: 2.201898982
Cã TK 621: 609.294.860
Cã TK 627: 862.097898
Cã TK 622: 730.506.22461).Nî TK 511: 139.695.139
Trang 28Cã TK 531: 108.970.450`
Cã TK 532: 30.724.74362) Nî TK 511: 10.729.533.060
Cã TK 911: 10.729.533.06063) Nî TK 911: 3.012.943.823
Cã TK 632: 3.012.943.82364) Nî TK 911: 369.727.881
Cã TK 641: 140.435.978
Cã TK 642: 229.291.90365) Nî TK 911: 370.162.702
Cã TK 811: 358112502
Cã TK 821: 12.050.20066) Nî TK 711: 20.686.145
Nî TK 721: 11.862.723
Cã TK 911: 32.548.868
Trang 2950.000.000
4.000.000
1650.000 PS:2.899873790 1.339.370.500
D: 1.547.105.456
TK112 D: 285.786.580
400.000.000 300.000.000 10.362.723 150.000.000 650.400.000 684.650.260 16.834.759 83.681.900 786.540.000 150.375.000 1.650.000.000 150.000.000 68.450.000 115.600.000 1.320.45.630 8.685.450.320 1.320.450.630 368.540.700 PS: 13514137.402 13.337.650.040
D: 462.273.942
Trang 30ps 0 9.718.852 Dc: 4115498
TK 221D: 85.728.652.172573.681.104 128562.400
Trang 31Ps: 0
Dc: 643.120.348
TK 154D: 0
TK 136 D: 432.641.610
5647873 119.050.000 1650.000.000 Ps: 5647.873 1769.050.000 D: 1330.160.517
TK 138D: 173.089.802
573.681.104 150.000.000Ps: 350.000.000
Dc: 200.000.000
TK 155D: 2.127.695.320 573.681.104 45.100.000573.681.104 273.006.591573.681.104 1283.792.834 347.599.481
2.242.104.297 122.077.290Ps: 3.189.877.766 1.601.899.353Dc: 3715673661
Trang 32TK 141D: 84.696.000
50.000.000 44.000.000
6.000.000
16.500.000
TK 335
D: 180.768.820
Ps: 0
Dc 180.768.820
TK 331 2420.000 D: 20.048.450.580
Ps: 573681.300 Dc: 7061868387
TK334 D:1 289.207.101 6.000.000
58362.523 5.000.000 875.653.430
940.015.953 5.000.000
Dc 354191148
TK 315 D: 684.650.260
Ps: 684.650.260 573.681.300
D 573.681.300
TK 627D: 0
10.023.148 494.600.000 115507.297 93.922.229 17.845.224 128.700.000
Trang 335.000.000 243.177.179
50.000.000
DC:389.640.191
TK 3331 296.556 29.655.613
565.748.540 (29)
609294.860
TK 511
TK 622730.506.224(33)730.506.224(33)
TK 531
35864320 (24) 73106.130 (38) 108970450
TK 532 2.965.561(11) 14.506.780(27) 13.252.402 30724.743
TK 641 5.392.750 (5) 40.000.000(6) 16.425.143(15) 2.367.845 (32) 23.050.622 (33) 4.379.618 (34) 25.000.000 (46)
Trang 34TK 642 2035.000 (5)
10.362.723
11.862.723
TK 811 3650.002
Ps 140.435.978
TK 632 269.149.681(11) 273.006.591 (16) 79011.225 (24) 1.283.792.834(27)
53.570.324 (38) 1.212.435.618(58)
Ps 3091955048 79011.2253.012.943.823
TK 711 2.420.000 881.386 16.834.759 550.000
20.686.145
TK 821 1.000.000(8a)
1.000.000(8b) 5.050.200 5.000.000
12.050.200
Trang 35TK 532 2.965.561
14.506.780
13252402
30.724.743
TK 531 73.106.130
35.864.320 108.970.450
V/ Chứng từ gốc:
NV1: Ngày 2/4 Công ty dùng TGNH để mua một ô tô trị giá
330.000.000đ (có VAT) Ngân hàng đã báo nợ về số tiền trên vào ngày 3/4
Kế toán định khoản:
Nợ TK 211: 300.000.000
Nợ TK 1331: 30.000.000
Có TK 112: 330.000.000 Căn cứ vào nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh trên kế toán lậpbiên bản giao nhận TSCĐ
Trang 36Công ty TNHH Thơng Mại SANA
Biên bản giao nhận TSCĐ
Ngày 2/4/2004
Số 30Nợ: 211Có: 112Căn cứ vào quyết định số 08 ngày 15/3/2004 của Công ty về việc bàngiao TSCĐ
Bên giao nhận gồm:
Ông: hoàngVăn Huy Chức vụ: Phó Giám đốc đại diện bên giao
Ông: trịnh Quang Hng Chức vụ: Trởng Ban đIều hành kỹ thuật đại diệnbên nhận
Địa điểm giao nhận TSCĐ tại công ty TNHH Thơng Mại SANA
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ nh sau:
Nớc sx (xây dung)
Năm đa vào sử dụng
Công suất diện tích thiết kế
hao mòn
Tài liệu KT kèm theo Giá mua (giá
thành)
CP vận chuyển, lắp
đặt chạy thử
Số :152
Trang 37Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ ngày 2/04/2004 số 30
Tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ : máy thổi phôi Số hiệuTSCĐ: 25
Nớc sản xuất ( xây dựng) : Hàn Quốc Năm sản xuất
Bộ phận quản lý, sử dụng : phân xởng sản xuất
Năm đa vào sử dụng: 2004
Công suất (diện tích) thiết kế: 5000c/h
NV8: Công ty thanh lý một ô tô chở hàng Nguyên giá 128.562.400 giá
trị hao mòn luỹ kế là 124.279.130đ chi phí thanh lý 1.000.000 bằng tiền mặt,phế liệu thu hồi nhập kho 1500000
Kế toán định khoản:
a) Nợ TK 214: 1242.279.130
Nợ TK 821: 4.283.270
Có TK 211: 128.562.400b) Nợ TK 821: 1.000.000
Có TK 111: 1.000.000
Trang 38III Kết luận của Ban thanh lý:
ô tô chở hàng đã cũ không an toàn , cần phải thanh lý để đầu t mới.Biên bản thanh lý đợc lập thành 2 bản: 1 bản giao cho Phòng Kế toán đểtheo dõi trên sổ sách, 1 bản giao cho nơi sử dụng để lu giữ
Ngày 20 tháng 04 năm 2004 Trởng ban thanh lý
(Ký, Họ tên)
NV 12: Ngày 25/4, Công ty nhợng bán cho Công ty nớc khoáng la vi
một dây truyền lọc nớc Nguyên giá 25.324.000đ, giá trị đã hao mòn
Trang 3920.273.800, giá thỏa thuận 10.362.723 Bộ dây truyền lọc nớc này đợc đầu tbằng nguồn vốn kinh doanh Chi phí môi giới 500.000 Công ty nớc khoáng
la vi đã trả cho Công ty bằng tiền gửi ngân hàng
Kế toán định khoản:
a) Nợ TK 112: 10.362.723
Có TK 721: 10.362.723b) Nợ TK 214: 20.273.800
Sau khi kế toán TSCĐ nhập các chứng từ gốc vào máy tính thì máy tự
động ghi nhập vào sổ chi tiết TSCĐ và Sổ cái TK 211 và các tài khoản liênquan
NV 15: Khấu hao TSCĐ.
Trong tháng 3/2004 mức khấu hao đã trích ở Công ty là: 546.940.643đ Trong tháng mua 01 dây truyền tự động đóng nút chai nguyên giá150.000.000đ, tỷ lệ khấu hao tháng là 2% Bán 01 máy phủ nguyên giá240.000.000đ TSCĐ dự kiến sử dụng 20 năm
Số khấu hao phải trích trong tháng 4/2004 là:
Trang 40% hao mß n
Sè tiÒn hao mßn