1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng,phát triển và chất lượng hoa vạn thọ lùn lùn và lộc khảo trồng trong chậu phục vụ trang trí tại hà nội

138 1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa vạn thọ lùn và lộc khảo trồng trong chậu phục vụ trang trí tại hà nội
Tác giả Lê Thị Thu Hương
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Quang Sáng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

LÊ THỊ THU HƯƠNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ CHẤT LƯỢNG HOA

VẠN THỌ LÙN (Tagetes patula L.) VÀ LỘC KHẢO

(Phlox drummoldi Hook.) TRỒNG TRONG CHẬU

PHỤC VỤ TRANG TRÍ TẠI HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ QUANG SÁNG

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Thị Thu Hương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới:

- PGS.TS Vũ Quang Sáng ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cặn kẽ cho tác giả trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này

- Tập thể các thầy giáo, cô giáo khoa Nông học, Viện ñào tạo sau ñại học, ñặc biệt các thầy cô trong Bộ môn Sinh lý thực vật Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp ñóng góp nhiều ý kiến quý báu về chuyên môn cho tác giả hoàn thành luận văn

- Các cán bộ, công nhân viên Công ty cổ phần Thương mại Công nghệ Bình Minh, tổ 6, phường Giang Biên, Long Biên, Hà Nội ñã tạo ñiều kiện về

cơ sở vật chất cho tác giả triển khai luận văn

- Cảm ơn bạn bè và người thân ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2009

Tác giả luận văn

Lê Thị Thu Hương

Trang 4

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3

2.1 Nguồn gốc, vị trí, phân loại, ñặc ñiểm thực vật học, giá trị sử

dụng và gía trị kinh tế của hai giống hoa nghiên cứu 5

2.2 Tình hình sản xuất và phát triển hoa cây cảnh trên thế giới và ở

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa cây cảnh trên thế giới 7 2.2.2 Tình hình sản xuất hoa cây cảnh ở Việt Nam 10 2.3 Tình hình nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật trên cây hoa liên

Trang 5

2.3.3 Nghiên cứu về kỹ thuật bấm tỉa ngọn và kỹ thuật khác 28 2.4 đánh giá về ựiều kiện khắ hậu và thực trạng các chủng loại hoa

2.4.2 Tình hình trồng và sử dụng hoa thảm ở Hà Nội 31

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.3 Phương pháp bố trắ thắ nghiệm và chỉ tiêu theo dõi 40

4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng ựến sự sinh trưởng, phát

triển và chất lượng hoa cúc giống Vạn Thọ lùn và Lộc Khảo 44 4.1.1 Ảnh hưởng của giá thể trồng ựến tỷ lệ sống và thời gian ra lá mới sau

4.1.2 Ảnh hưởng của giá thể trồng khác nhau ựến sự sinh trưởng phát triển

4.1.3 Ảnh hưởng của giá thể trồng khác nhau tới thời gian sinh trưởng của

4.1.4 Ảnh hưởng của giá thể trồng khác nhau tới tỷ lệ nở hoa và chất

Trang 6

4.1.5 Ảnh hưởng của giá thể trồng khác nhau tới hiệu qủa kinh tế

4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá ñến sự sinh trưởng, phát

triển và chất lượng hai giống hoa Vạn Thọ lùn và Lộc Khảo 59 4.2.1 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá khác nhau ñến sinh trưởng,

phát triển thân lá của hai giống nghiên cứu 59 4.2.2 Thời gian sinh trưởng của hai giống hoa thí nghiệm với chế phẩm

4.2.3 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá khác nhau ñến sinh trưởng

4.2.4 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá khác nhau ñến chất lượng hoa

4.2.5 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các chế phẩm phân bón lá khác

4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời ñiểm bấm ngọn khác nhau sau

4.3.1 Ảnh hưởng của giai ñoạn bấm ngọn ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng

4.3.2 Ảnh hưởng của biện pháp bấm ngọn ñến thời gian sinh trưởng của

Trang 8

4.2 Tỷ lệ sống và thời gian ra lá sau trồng của giống Lộc Khảo

4.3 Ảnh hưởng của giá thể trồng ñến sự sinh trưởng, phát triển

4.4 Ảnh hưởng của giá thể trồng ñến sự sinh trưởng, phát triển

4.5 Ảnh hưởng của giá thể trồng ñến thời gian sinh trưởng của

4.6 Ảnh hưởng của giá thể trồng ñến thời gian sinh trưởng của

4.7 Ảnh hưởng của giá thể trồng ñến tỷ lệ nở hoa và chất lượng

4.8 Ảnh hưởng của giá thể trồng ñến tỷ lệ nở hoa và chất lượng

4.9 Hiệu quả kinh tế của giá thể trồng hoa Vạn Thọ lùn và hoa

Trang 9

4.10 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá khác nhau tới ñộng

thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá/thân chính của cây

4.11 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá khác nhau tới ñộng

thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá/cây của cây hoa Lộc

4.12 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá khác nhau ñến thời

gian sinh trưởng của hai giống hoa nghiên cứu 664.13 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá khác nhau ñến sinh

trưởng cành, tán của giống hoa Vạn Thọ lùn 684.14 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá khác nhau ñến sinh

trưởng cành, tán của giống hoa Lộc Khảo 704.15 Ảnh hưởng của chế phẩm bón lá ñến chất lượng hoa và tỷ lệ

4.16 Ảnh hưởng của chế phẩm bón lá ñến chất lượng hoa và tỷ lệ

4.17 Hiệu quả kinh tế của chế phẩm phân bón lá ñến cây hoa Vạn

Thọ lùn và hoa Lộc Khảo (Tính cho 150 bầu cây) 744.18 Ảnh hưởng của biện pháp bấm ngọn ñến sinh trưởng chiều

cao cây, cành, lá của cây hoa Vạn Thọ lùn 764.19 Ảnh hưởng của biện pháp bấm ngọn ñến thời gian sinh

4.20 Ảnh hưởng của biện pháp bấm ngọn ñến số lượng và chất

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Hiệu quả kinh tế của việc trồng hoa Vạn Thọ lùn và Lộc

Hình 4.2 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá ñến ñộng thái tăng

trưởng số lá/thân chính của cây hoa Vạn Thọ lùn 62Hình 4.3 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá ñến ñộng thái tăng

Hình 4.4 Ảnh hưởng của chế ñộ phân bón lá khác nhau ñến chiều

Hình 4.5 Ảnh hưởng của chế ñộ phân bón lá khác nhau ñến số lá/cây

Hình 4.6 Hiệu quả kinh tế của chế phẩm phân bón lá ñến cây hoa

Trang 11

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Hoa là một sản phẩm ựặc biệt khác với các loại sản phẩm khác vì hoa mang một giá trị tinh thần không thể thiếu ựuợc ựối với con người Mỗi loài hoa ựều gắn liền với tình cảm của con người và nó mang sắc thái riêng cho từng vùng, từng dân tộc Người Nga rất thắch hoa Cẩm Chướng thơm là loại hoa tượng trưng cho tâm hồn cao quý, tình yêu thiêng liêng, sự may mắn và hạnh phúc Hoa Tuy Lắp luôn là vẻ ựẹp huy hoàng và mạnh mẽ của các dân tộc Châu Âu và Bắc Mỹ Hoa Hồng là biểu tượng cho sức mạnh của tình yêu Hoa Cúc không thể thiếu ựược trong ngày hội đại Hoàng gia của các dân tộc Trung Hoa và Nhật Bản Chậu Quất, cành đào là sắc xuân riêng của người Hà Nội, còn cành Mai lại tượng trưng cho sắc xuân của người Miền Nam Việt Nam

Việt Nam có truyền thống chơi hoa từ lâu ựời Với khắ hậu ựa dạng, ựất ựai màu mỡ, phần lớn dân sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp nên rất thuận lợi cho nghề trồng hoa phát triển Thực tế những năm gần ựây diện tắch và sản lượng hoa ở Việt Nam ựã tăng lên nhanh chóng, ựặc biệt là các sản phẩm hoa trồng thảm, trồng chậu cũng gia tăng, ựóng một vai trò quan trọng ựối với môi trường cảnh quan và là một phần không thể thiếu ựược trong trang trắ vườn cảnh, công viên, các trục ựường giao thông, các công trình kiến trúc đặc biệt

là các ựiểm thu hút nhiều khách du lịch nước ngoài vào các ngày lễ lớn của dân tộc và nhiều sự kiện quan trọng diễn ra trong khu vực

Hoa trồng thảm, trồng chậu phục vụ trang trắ ựã xuất hiện ở nước ta từ

xa xưa nhưng số lượng và chủng loại hoa còn nghèo nàn dẫn ựến chất lượng hoa chưa ựảm bảo, thiếu sức hấp dẫn ựối với du khách trong và ngoài nước Nguyên nhân của tình trạng này là do chúng ta chưa quan tâm ựầu tư nhiều

Trang 12

ựến việc phát triển các giống hoa thảm trồng chậu Tuy trong những năm gần ựây Việt Nam ựã nhập nội và tuyển chọn ựược một số giống hoa trồng thảm

có triển vọng nhưng các nghiên cứu về kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, chất lượng cây hoa vẫn còn nhiều hạn chế, người nông dân chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của mình

Thành phố Hà Nội có tốc ựộ ựô thị hoá khá nhanh ựặc biệt là phải hoàn tất nhiều công trình trước ựại lễ Nghìn năm Thăng Long (2010), do ựó nhu cầu về xây dựng các công viên, vườn hoa, sinh cảnh ngày càng cấp bách nên yêu cầu ựối với hoa trồng thảm ngày càng khắt khe như: chủng loại ựa dạng nhiều màu sắc, màu sắc phải sặc sỡ, 30-45 ngày thay hoa một lần, hoa thấp cây từ 30-60 cm, thân khoẻ, khả năng chống chịu tốt, hoa phải lộ rõ trên mặt tán, ựộ bền tự nhiên cao, thời gian hồi xanh nhanh khi trồng trưng bày

Hoa Vạn Thọ lùn lùn và hoa Lộc Khảo là hai giống hoa mới ựược nhập nội và ựược các công ty cây xanh trồng thảm ở Hà Nội trong vài năm nay vào

vụ Thu đông và đông Xuân ựã tỏ ra thắch ứng và ựáp ứng ựược tiêu chuẩn trên nhưng ựể hoàn thiện quy trình kỹ thuật cho các giống hoa này cần có các nghiên cứu cụ thể ựồng thời khắc phục ựược nhược ựiểm của hoa sản xuất dưới ựất hiện nay ậã lộ, trồng dưới ựất khi ựánh xuất sẽ bị héo làm cho màu sắc hoa nhạt, thời gian duy trì ngắn, không trồng trang trắ ựược ở các ựảo giao thông và không chủ ựộng ựược trong các buổi trang trắ ựột xuất) Xuất phát từ

nhu cầu thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ựến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa Vạn Thọ lùn lùn (Tagetes patula L.) và Lộc Khảo (Phlox

góp phần phát triển nghề trồng hoa thảm tại Hà Nội ựể Hà Nội trở thành thủ ựô ựẹp nhất Việt Nam

Trang 13

1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài

1.2.1 Mục ñích

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật: giá thể trồng, phân bón lá, bấm tỉa ngọn ñến sự sinh trưởng, phát triển, chất lượng hoa Vạn Thọ lùn và hoa Lộc Khảo trồng trong túi bầu phục vụ trưng bày và trồng khuôn viên Trên cơ sở ñó ñề xuất loại giá thể, phân bón lá cũng như biện pháp bấm tỉa ngọn thích hợp cho giống hoa nghiên cứu góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật cho hoa trồng chậu, hoa trồng khuôn viên tại thủ ñô Hà

- Xác ñịnh ñược thời gian bấm ngọn thích hợp cho sự sinh trưởng, phát triển và chất lượng giống hoa Vạn Thọ lùn lùn

- Tính hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón lá, giá thể trồng ñối với giống hoa nghiên cứu

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

* Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng của giá thể trồng, phân bón lá và thời gian bấm ngọn ñến sinh trưởng, phát triển và chất lượng giống hoa nghiên cứu trồng chậu phục vụ trưng bày tại Hà Nội

- Kết quả nghiên cứu làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên

Trang 14

cứu về hoa trồng chậu

* Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần vào việc xây dựng quy trình

kỹ thuật trồng hoa trong chậu phục vụ trưng bày tại Hà Nội cũng như các thành phố khác

- Các kết quả nghiên cứu cũng giúp cán bộ kỹ thuật và công nhân trong ñơn vị sản xuất lựa chọn ñược biện pháp canh tác phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình khi trồng cây và hướng tăng năng suất, chất lượng, tận dụng ñược các nguyên vật liệu hiện có làm giá thể góp phần tăng thu nhập cho người lao ñộng Mặt khác, các kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các cán bộ kỹ thuật bố trí lịch sản xuất phù hợp khi có kế hoạch trang trí vào các ngày lễ tết

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc, vị trắ, phân loại, ựặc ựiểm thực vật học, giá trị sử dụng

và gắa trị kinh tế của hai giống hoa nghiên cứu

2.1.1 Cây hoa cúc Vạn Thọ lùn

Cây hoa cúc giống Vạn Thọ thuộc lớp hai lá mầm (Dicotyleonae), phân lớp cúc (Asteroideae), chi Chrysanthemum, loài Marigold, giống Tagetes (Võ Phương Chi, Dương đức Tiến, 2004) [3] Nó có nguồn gốc từ Trung Quốc và Nhật Bản du nhập sang đài Loan và nhập nội về Việt Nam

Hoa cúc giống Vạn Thọ lùn có bộ rễ chùm, phân nhánh nhiều Chiều cao thân ựối với giống thấp chỉ khoảng 20-30 cm, phân cành mạnh rất thắch hợp cho trồng chậu và trồng thảm Lá mọc cách và thành vòng xoắn trên thân

Lá có mùi hăng hắc khi vò nát, nay có giống lá không hôi và ựôi khi còn thơm nữa Hoa Vạn Thọ là hoa ựơn hoặc hoa kép, nước ta thường thắch hoa Vạn Thọ kép Hoa Vạn Thọ lùn ựặc trưng là cụm hoa ựầu trạng, trên một cụm hoa

có hàng nghìn hoa nhỏ, trình tự nở hoa từ ngoài vào trong Quả Vạn Thọ là loại quả bế, trong quả có một hoặc nhiều hạt, trọng lượng 1000 hạt khoảng 1g Hoa Vạn Thọ lùn trồng ựể phủ ựầy bồn cảnh, làm hoa viền quanh bồn, quanh liếp, trồng chậu kiểng, trồng giỏ treo hay làm hoa cắt cành cắm chung với các hoa khác Những loại Vạn Thọ lùn nở nhiều tháng và lâu tàn ựáng cho chúng ta trang ựiểm các bồn hoa công viên, biệt thự, dọc xa lộ, ựường phố, dưới các hàng cổ thụ ựặc thù cho công chúng chiêm ngưỡng

Trên thế giới, hoa Vạn Thọ chia làm ba loài nguyên và ba loài lai (hybrids) sau ựây:

+ Loài Vạn Thọ Phi Châu

Tên khoa học là Tagetes erecta, tiếng Anh gọi là Affrican Marigold đây thường là giống Vạn Thọ cây cao nhất và to nhất

Trang 16

đáng kể nhất hiện nay là loài hoa kép, to, nở tròn xoe không cồi ngọn gọi là ánh Nguyệt (Moonlight), cây cao chừng 40cm và mọc dày khắt nhau Trổ hoa sớm như các giống Vạn Thọ lai vậy Cây làm bồn cảnh hay cắt cành cắm hoa rất ngoạn mục

+ Loài Vạn Thọ nhỏ

+ Loài hoa Vạn Thọ lai có tên American Marigold

+ Loài lai Antigua Yellow là loài Vạn Thọ vàng tươi, hoa kép to 8cm Sau 60 ngộy gieo hạt là ựã trổ hoa, và hoa nở liên tiếp nhiều tháng, lâu nhất trong các loài hoa Vạn Thọ Cây mọc khắt và cao 30-50cm, có khi gọi là Inca lùn

7-+ Loài lai Inca Hybrid hoa kép và rất to, 10-13 cm Cây cao 50-70cm, cũng ra hoa sớm và vụ hoa kéo dài, vẫn còn hoa khi các Vạn Thọ khác ựã tàn Chịu nhiệt ựộ ựến 390C - 400C

2.1.2 Cây hoa Lộc Khảo

Có nguồn gốc từ Châu Mỹ (Texas), thuộc họ Lốc (Polemoniaceae) Tên gọi khác: Dwarf annual phlox, Phlox drummoldi Hook

+ Thân: Là dạng cây thân cỏ hàng năm, mọc bụi nhỏ có lông trắng, phân cành ắt, cao 40 Ờ 50 cm

+ Lá: Lá mọc cách, hình giáo phẳng không cuống, có lông dài thưa màu xanh bóng

+ Hoa: Cụm hoa nhiều, dài Hoa có cuống dài, xếp sát dạng xim ở ựỉnh

Trang 17

Cánh hoa hợp thành ống trên chia 5 thuỳ Màu sắc hoa từ trắng hồng ựến tắm,

ựỏ, một màu hay có ựốm ựậm Hoa ựẹp nở dần từng bông

+ Quả: quả nang tròn có ựài còn lại, mở 3 mảnh

Theo Trần Hợp (2008) [15] cây hoa thắch hợp với khắ hậu mát mẻ, chịu rét do vậy rất thắch hợp trồng vào vụ ựông, có khả năng chịu hạn tốt, rất thắch hợp cho việc trồng bồn, trồng chậu hay thành luống ựể trang trắ ở các vườn hoa đây là một trong số những giống hoa thảm ựược trồng rất phổ biến ở nhiều nước trên thế giới như đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan Ầ

2.2 Tình hình sản xuất và phát triển hoa cây cảnh trên thế giới và ở

Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa cây cảnh trên thế giới

Hiện nay sản xuất hoa cây cảnh trên thế giới ựang phát triển mạnh và mang tắnh thương mại cao Ngành sản xuất hoa cây cảnh ựã mang lại nhiều lợi nhuận cho nền kinh tế một số nước ựặc biệt là các nước ựang phát triển

Theo số liệu thống kê của WTO, sản lượng hoa xuất khẩu chiếm hơn 13,362 tỷ USD năm 2006, trong số ựó hoa cắt cành là 6,12 tỷ USD chiếm 45,9%, hoa chậu và hoa trồng thảm là 5,79 tỷ USD chiếm 43,3%, loại chỉ dùng lá ựể trang trắ là 893 triệu USD chiếm 6,7% và các loại hoa khác là 559 triệu USD chiếm 4,1% Nhìn chung hoa cắt cành, hoa chậu và hoa trồng thảm trên thế giới ựược tiêu thụ với một số lượng khá lớn và ngày càng ựòi hỏi cao

về chất lượng sản phẩm, bởi các loại hoa này ựược sử dụng với nhiều mục ựắch khác nhau như phục vụ tiêu dùng, trang trắ công cộng Hoa cắt cành thường tập trung vào các chủng loại như hồng, cúc, cẩm chướng, ựồng tiền, lyly, lay ơn Nhưng ngược lại hoa trồng thảm lại rất phong phú về chủng loại

và ựa dạng về màu sắc Hiện nay có trên 150 nước tham gia vào sản xuất hoa cắt cành và hoa trồng thảm mang lại nguồn thu nhập lớn

Trang 18

Theo số liệu thống kê của Trung tâm Thương mại hoa (Thụy sĩ, 2005) thì tổng lượng hoa tiêu thụ trên thế giới tăng hàng năm là 10%, trong ựó tỷ lệ tiêu thụ hoa cắt chiếm 60%, hoa chậu hoa thảm 30% và các loại cây trang trắ khác 10% Hàng năm lượng hoa thảm, hoa chậu tiêu thụ ở Mỹ ựạt 6,5 tỷ USD

và đài Loan xấp xỉ 9,2 tỷ USD Các nước xuất khẩu hoa thảm, hoa chậu lớn nhất thế giới là Hà Lan, đan Mạch và Bỉ đặc biệt là đài Loan hàng năm xuất khẩu một số lượng lớn hạt giống hoa các loại

Ở Châu Á, những nước có xu hướng phát triển hoa trồng thảm và các loại lá dùng ựể trang trắ phải kể ựến đài Loan, Thái Lan, Israel, Ấn độ, Malaysia, và Trung Quốc bao gồm các giống hoa Salvia, Begonia, Pansy, Viola, Primula, Cinneraria, Torenia với diện tắch xấp xỉ khoảng 50.000 ha Trong các nước Châu Âu, Hà Lan có thể xem là nước ựứng ựầu trên thế giới về sản xuất và xuất khẩu hoa phục vụ cho thị trường tiêu thụ rộng lớn gồm 80 nước trên thế giới bao gồm hoa cắt, hoa trồng thảm, trồng chậu và cây trang trắ Trung bình một năm Hà Lan cung cấp cho thị trường 7 tỷ bó hoa tươi và 600 triệu chậu hoa cảnh các loại, với tổng kim ngạch xuất khẩu là 2 tỷ USD/năm Riêng diện tắch trồng hoa thảm chiếm tới gần 10% diện tắch hoa của Hà Lan Tiếp ựến là Mỹ, ngành trồng hoa có thể xem như là một thành phần trong nền kinh tế Mỹ, chiếm khoảng 10 tỷ USD bao gồm hoa cắt, hoa trồng thảm, trồng chậu và các loại lá ựể trang trắ Trong các nước Châu Á thì Nhật Bản là nước dẫn ựầu về áp dụng thành tựu khoa học tiên tiến ựể tạo ra các giống hoa cây cảnh có giá trị kinh tế cao Thế mạnh của nước này là cây bon sai, nghệ thuật cắm hoa và lối trang trắ ựộc ựáo cho các vườn hoa công viên

Riêng Trung Quốc, ngành công nghiệp hoa của nước này ựã trở thành một ngành công nghiệp có nhiều hứa hẹn bởi sản xuất hoa tăng hàng năm Hiện nay diện tắch trồng hoa của Trung Quốc là 117.000 ha vào năm 2000, số lượng hoa cắt cành ựược bán là 3,22 tỷ cành và hoa chậu, hoa thảm là 810

Trang 19

triệu cây Trung Quốc ựang phấn ựấu ựể thúc ựẩy công nghiệp hoa phát triển

và sẽ trở thành một trong những nước dẫn ựầu Châu Á về sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu hoa.Tiếp ựến là đài Loan với các giống hoa thảm ựược tuyển chọn hàng năm phục vụ cho nhu cầu trang trắ vườn cảnh, công viên Hạt giống hoa của đài Loan như Verbena, Vinca, Cinneraria, SalviaẦ là những mặt hàng ựang ựược tiêu thụ mạnh trên thế giới

Bảng 2.1 Diện tắch trồng hoa và cây cảnh ở các nước (ha)

990

1.910 59.527 34.000 8.050

Châu Mỹ

Mỹ Mêxico Côlômbia Costa Rica Êcuador Cộng hoà Dominican Pêru

500

400

200 1.280

(Nguyễn Xuân Linh, Nguyễn Thị Kim Lý, 2005) [21]

Như vậy, không riêng gì Châu Á mà hầu hết các nước trên thế giới ựều rất quan tâm trong việc sản xuất, phát triển và nghiên cứu các giống hoa, cây

Trang 20

cảnh nói chung và hoa trồng thảm nói riêng Phát triển hoa cây cảnh không chỉ ñóng một vai trò quan trọng là ñem lại lợi nhuận to lớn cho nền kinh tế của ñất nước mà còn góp phần ñáng kể trong việc cải tạo môi trường sống phục vụ cho nhu cầu thiết kế, xây dựng, trang trí công cộng và làm cho cuộc sống con người trở nên gần gũi với thiên nhiên hơn

2.2.2 Tình hình sản xuất hoa cây cảnh ở Việt Nam

Nghề sản xuất hoa, cây cảnh ở Việt Nam có từ lâu ñời nhưng chỉ ñược coi là một ngành kinh tế hàng hoá có giá trị từ năm 1980 Sự phát triển của ngành này cũng ñã góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của cả nước Trong tương lai với tốc ñộ ñô thị hoá như hiện nay thì ngành sản xuất hoa cây cảnh sẽ ñem lại lợi nhuận cao và giải quyết việc làm cho rất nhiều người lao ñộng ở thành phố cũng như ở nông thôn Tốc ñộ phát triển của ngành hoa cây cảnh ñược thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.2 Tốc ñộ phát triển của nghành hoa, cây cảnh

(Nguồn: Số liệu thống kê và ñiều tra tổng hợp của Viện Nghiên cứu Rau quả năm 2006)

Theo bảng số liệu trên cho thấy, năm 2000 tổng diện tích trồng hoa cây cảnh là 7.600 ha, cho giá trị sản lượng 463.600 triệu ñồng, thu nhập trung bình một năm ñạt 61 triệu ñồng/ha ðến năm 2006 thì tổng diện tích trồng hoa cây cảnh ñã tăng gần gấp ñôi 13.400 ha, giá trị sản lượng ñạt 1.045.200 triệu ñồng và cho thu nhập bình quân một năm là 78 triệu ñồng/ha

Trang 21

Trong những năm qua với chủ trương phát triển nền nông nghiệp bền vững góp phần thúc ựẩy chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, ựưa một phần diện tắch trồng lúa, rau sang trồng hoa nâng cao thu nhập cho người dân như việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng sang sản xuất cây cảnh lâu năm: chi phắ cho 1 ha

là 28.000.000 ựồng, lợi nhuận thu ựược là 90.000.000 ựồng/ha/năm so với trồng 2 lúa 1 màu chi phắ là 11.400.000 ựồng/ha/năm, lợi nhuận ựạt 7.600.000 ựồng/ha/năm [22] Một sào hoa Vạn Thọ vốn ban ựầu 3 triệu ựồng và hơn 1 tháng chăm sóc, chi phắ cho xịt thuốc, tưới nước cho thu nhập 12 triệu ựồng tại Tân Phú

Nghề trồng hoa không chỉ ựem lại hiệu quả kinh tế cao mà còn ựóng góp nhiều lợi ắch to lớn khác như: những vùng khô cằn trồng các loại cây hoa màu gặp khó khăn nhưng trồng hoa cây cảnh lại chiếm ưu thế hơn vì hoa cây cảnh thường là những cây có sức sống mãnh liệt, làm ựẹp cảnh quan môi trường, tận dụng ựược không gian chật hẹp, nhiều loại hoa cây cảnh còn là vị thuốc chữa bệnh [5] Tuy nhiên do quá trình ựô thị hóa nhanh dẫn ựến nhiều diện tắch trồng hoa bị thu hẹp lại nhưng nhu cầu về sản xuất hoa cây cảnh không giảm Do ựó ngoài các khu vực sản xuất hoa cây cảnh ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chắ Minh, đà Lạt Ầ thì còn xuất hiện nhiều các vùng sản xuất ở các tỉnh lẻ, khu vực nông thôn

Hoa trồng thảm là những cây hoa thân thảo hoặc thân gỗ có chiều cao dưới 1 mét, sống theo mùa trong năm hoặc 2-3 năm Màu sắc của hoa ựa dạng, tạo nên những mảng màu rực rỡ, chúng thường ựược trồng trong các công viên, mảng vườn trong các khu biệt thự, phối kết tạo thành cảnh ở tầng thấp, ngoài ra chúng còn trồng ựược ở trong bồn, chậu ựể trang trắ trong công viên, các loại công trình kiến trúc, ựường quốc lộ, nút giao thôngẦ thường ựược áp dụng nhiều trong việc quy hoạch xây dựng ựô thị [39]

Trang 22

Trong những năm gần ựây, vấn ựề nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ hoa trồng thảm ở nước ta cũng ựược quan tâm nhiều hơn Thành phố Hồ Chắ Minh có khoảng 235 ha công viên tại nội thành trong ựó có khoảng 11 ha (5%) là diện tắch các bồn hoa Hàng năm thành phố Hồ Chắ Minh cần khoảng 38,5 triệu cây hoa thời vụ các loại (khoảng 14 lần thay hoa/năm) cho nhu cầu trang trắ, chưa kể ựến diện tắch công viên sinh thái như công viên du lịch Suối Tiên, lâm viên Thủ đức và vành ựai xanh thành phố Tại thành phố Hồ Chắ Minh có khoảng trên 20 chủng loại hoa trồng thảm khác nhau ựang ựược trồng phổ biến [18]

Trong những năm gần ựây sản xuất hoa ở nước ta tăng nhanh nhưng chủ yếu vẫn là trồng ngoài tự nhiên, người nông dân trồng hoa cây cảnh phải ựối ựầu với rủi ro thất thu do ảnh hưởng của thời tiết như tại Làng hoa Hiệp Chánh Ờ TP Hồ Chắ Minh hàng nghìn cây mai bị hư hại vỡ ngập lũ [40] hay trận mưa lịch sử cuối tháng 10 năm 2008 ựó phá hoại toàn bộ diện tắch hoa của khu vực Hà Nội và nhiều khu vực sản xuất hoa khác Sản xuất hoa cây cảnh ở nước ta còn nhỏ lẻ, chưa tập trung để khắc phục những khó khăn và tận dụng tiềm năng lợi thế về ựiều kiện khắ hậu, quy hoạch sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất là việc làm hiệu quả và ựang ựược quan tâm Hiện nay, hoa ở nước ta tập trung ở vùng ựồng bằng sông Hồng, thành phố Hồ Chắ Minh, đà Lạt, SaPa

- Vùng ựồng bằng châu thổ sông Hồng là một vùng có nền văn minh nông nghiệp xa xưa nhất trong vùng đông Nam Á, bao gồm các tỉnh Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Nam định, Thái Bình Là vùng có diện tắch trồng hoa lớn, khoảng 2000 ha chủ yếu ựược trồng trên ựất phù sa cổ, thành phần dinh dưỡng tốt, pH ựất từ 6,5 Ờ 7 Nông dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp về nghề trồng hoa, nhưng chủ yếu là sản xuất hoa cắt cành, còn hoa thảm thì rất ắt chỉ chiếm 3 - 5% Việc sản xuất hoa trồng thảm với số

Trang 23

lượng lớn theo quy mô tập trung mới chỉ làm ở khu vực nhà nước như công ty Công viên cây xanh, Công viên Thống Nhất, Công viên Thủ Lệ, khu vực Lăng Bác thuộc thành phố Hà Nội và một số vùng chuyên canh hoa thảm như Phụng Công - Văn Giang (Hưng Yên), La Phù - An Khánh (Hà Tây), Quảng

Bá - Hà Nội

- Thành phố Hồ Chắ Minh là vùng trung tâm của các tỉnh Nam Bộ và Nam Trung Bộ tiếp giáp với các tỉnh thuộc ựồng bằng sông Cửu Long, Tây Ninh, miền đông Nam Bộ, cảng Vũng Tàu và cảng Sài Gòn đây là thành phố

có mật ựộ dân cư cao và tốc ựộ ựô thị hoá mạnh, nhu cầu về hoa thường rất cao Saựéc, Gò Vấp, Vĩnh Long ngoài việc sản xuất hoa cắt cành còn là những vùng chuyên sản xuất hoa trồng thảm và hoa chậu, không chỉ phục vụ nhu cầu hoa của người dân thành phố mà còn cung cấp cho các công ty, công viên gồm các loại hoa như Vạn Thọ lùn, Mẫu ựơn, Cúc mâm xôi, Mào gà, Hồng tiểu muội, Cúc bách nhậtẦ Hiện tại thành phố Hồ Chắ Minh có khoảng 20 loại hoa trồng thảm khác nhau, là sản phẩm của quá trình vừa sản xuất vừa nhập nội và tuyển chọn giống Kết quả ựã có hệ thống giống hoa trồng thảm tương ựối ựầy

ựủ, ựa dạng về chủng loại, phong phú về màu sắc, phù hợp với thời gian gieo trồng trong năm, có khả năng phối kết tốt trên các bồn hoa thảm cỏ công viên

- Cao nguyên đà Lạt là một trung tâm du lịch nghỉ ngơi tốt nhất của Việt Nam, thuộc cao nguyên miền trung du, có truyền thống lâu ựời và có kinh nghiệm trong việc trồng và phát triển các loại hoa ôn ựới, cây cảnh nghệ thuật kiến trúc phong cảnh Khắ hậu và ựất ựai đà Lạt thắch hợp cho việc trồng các loại phong lan và ựịa lan Diện tắch trồng hoa của đà Lạt khoảng 200 Ờ 250 ha gồm các loại Cúc, Hồng, Lyly, Cẩm chướng thơm, đồng tiền, ựịa lanẦ Hoa của đà Lạt có chất lượng tốt hơn so với cả nước, ựược tiêu thụ chủ yếu ở thành phố Hồ Chắ Minh, Hà Nội, nhiều tỉnh thành khác và còn xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, đài Loan Với vai trò là khu du lịch nổi tiếng của phắa Nam,

Trang 24

đà Lạt rất chú trọng ựến việc phát triển cảnh quan từ việc xây dựng những mảng cây xanh, bồn hoa trên các trục ựường, các khu công viên ựược ựặt lên hàng ựầu Bởi vậy trong những năm qua rất nhiều những giống hoa thảm ựã ựược nhập nội và sinh trưởng phát triển tốt ở ựây như Begonia, Cyclamen, Pansy, ViolaẦ

- Sa Pa: Nằm ở 103o49Ỗ kinh ựộ đông, 22o21 vĩ ựộ Bắc, ựỉnh cao nhất (Phanxipăng) so với mặt nước biển 1640 mét, là nơi có khắ hậu ôn ựới tương ựối thuận lợi cho việc phát triển hoa, cây cảnh, ựặc biệt là các loại hoa ôn ựới đây là một khu du lịch nổi tiếng ở phắa Bắc, do vậy việc sản xuất và tiêu thụ các giống hoa thảm tại ựây ựang phát triển mạnh Nhạy bén với thị trường, một số cơ sở trồng hoa ở Sapa (Lào Cai) ựã nhập một số giống hoa mới từ nước ngoài ựể gieo trồng và ựã ựáp ứng một phần không nhỏ cho thị trường tết 2005 như Pansy, Viola, Cineraria, Hyacine, Tuy lắp, GeraniumẦ

Hà Nội là trung tâm văn hoá, chắnh trị của cả nước Hiện nay Thành phố ựang quan tâm quy hoạch các vùng trồng hoa ven ựô và ngoại thành, tập trung ựầu tư cho trồng hoa Tây Tựu với quy mô 500 ha, trong ựó dành 90 ha cho việc áp dụng công nghệ nông nghiệp cao ựể nâng cao năng suất, chất lượng hoa nhằm tạo một vành ựai hoa, cây cảnh có sức hấp dẫn với thị trường trong và ngoài nước, tăng thu nhập trên một ựơn vị diện tắch nông nghiệp, tạo môi trường cảnh quan xanh, sạch, ựẹp

Về diện tắch, giá trị sản lượng trồng hoa (trong ựó có hoa, cây cảnh) tại Hà Nội (bảng 2.3) cho thấy, diện tắch trồng hoa mỗi năm một tăng, năm 2004 là 81,03

ha, năm 2006 tăng lên 106,64 ha Giá trị sản lượng cũng tăng từ 158.323 triệu ựồng/năm 2004 lên 180.584 triệu ựồng/năm 2006 Diện tắch trồng hoa thảm, cây cảnh có ở tất cả 14 quận huyện và một số cơ sở kinh doanh hoa cây cảnh, chiếm tỷ

lệ khoảng 3 - 5 % diện tắch trồng hoa thành phố

Trang 25

Về hiệu quả kinh tế của nghề trồng hoa, cây cảnh tại Hà Nội: Năm

1997, thu nhập bình quân từ lúa, hoa màu ñạt 30 - 45 triệu ñồng/ha Ở Tây

Hồ, thu nhập từ trồng hoa ñạt 90 triệu ñồng/năm Ở Từ Liêm ñạt 141 triệu ñồng/ha Năm 2007, thu nhập bình quân là 73 triệu ñồng/ha, thu nhập bình quân từ trồng hoa ở Từ Liêm ñạt 150 - 180 triệu ñồng/ha

Bảng 2.3 Diện tích, giá trị sản lượng hoa tại Hà Nội

4 Diện tích trồng hoa thảm, cây cảnh Ha 81,03 97,56 106,64

(Nguồn: Cục thống kê Hà Nội năm 2006 và số liệu ñiều tra 2006)

Trang 26

Như vậy có thể thấy hoa trồng thảm cũng ñang phát triển ở Việt Nam, cùng với tốc ñộ ñô thị hoá, công nghiệp hoá ở Việt Nam thì yêu cầu phát triển các khu công viên giải trí là rất lớn Bởi vậy nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật về hoa trồng thảm, trồng chậu là hướng ñi phù hợp với yêu cầu phát triển chung của thế giới

2.3 Tình hình nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật trên cây hoa liên

quan ñến nội dung nghiên cứu

2.3.1 Tình hình nghiên cứu về giá thể

ðất không phải là môi trường tốt cho cây con Cho thêm cát hoặc cát + than bùn sẽ tạo ra một hỗn hợp rất tốt Nhiều nơi ñã và ñang phát triển những hỗn hợp ñặc biệt mà có thể ñược sử dụng Những hỗn hợp này không sử dụng ñất ruộng khi ñất ruộng bị ô nhiễm do sâu bọ và do hóa chất Sự khác nhau của môi trường nhân tạo ñược thể hiện như sau:

Theo Lawtence; Neverell (1950) [46] cho biết ở Anh sử dụng hỗn hợp ñất mùn + than bùn + cát thô (tính theo thể tích) có tỷ lệ 2:1:1 ñể gieo hạt, ñể trồng cây là 7:3:2

Từ những năm 60 của thế kỷ 20, ở Liên Xô cũ ñã tiến hành nghiên cứu

và ứng dụng kỹ thuật trồng cây con trong túi nilon trong nhà lưới có mái che

ñã ñạt kết quả cao Sau ñó, phương pháp này ñã ñược phổ biến trong sản xuất nông nghiệp

Theo ΚΑΠΛИНΑ (1976) [53], ñối với cùng một loại cây nhưng với thành phần giá thể khác nhau cho năng suất khác nhau: ðể gieo hạt cải bắp, cải xanh nếu thành phần giá thể gồm 3 phần mùn + 1 phần ñất ñồi + 0,3 phần phân bò và trong 1kg hỗn hợp trên cho thêm 1gN, 4gP2O5, 1gK2O thì năng suất sớm ñạt 181,7 tạ/ha Nếu thành phần giá thể gồm than bùn 3 phần + mùn

1 phần + phân bò 1 phần và lượng chất khoáng như trên thì năng suất sớm ñạt

170 tạ/ha Không chỉ ñối với cải bắp, cải xanh mà ñối với dưa chuột cũng thế

Trang 27

Nếu thành phần giá thể cây con gồm 4 phần mùn + 1 phần ñất ñồi và trong 1kg hỗn hợp trên cho thêm 1g N, 4g P2O5 và 1g K2O thì năng suất sớm ñạt

238 tạ/ha Nếu thành phần giá thể gồm 4 phần mùn + 1 phần ñất trồng thì năng suất sớm ñạt là 189 tạ/ha

Masstalerz (1977) [47] cho biết ở Mỹ ñưa ra công thức phối trộn (tính theo thể tích) thành phần hỗn hợp bầu bao gồm mùn sét, mùn cát sét và mùn cát có tỷ lệ 1:2:2; 1:1:1 hay 1:2:0 ñều cho hiệu quả Cho thêm 5,5 - 7,7g bột

ñá vôi và 7,7 - 9,6g supe photphat cho 1 ñơn vị thể tích

Trong “Kỹ thuật quản lý vườn ươm” khi nghiên cứu về kỹ thuật làm bầu cây con cho hầu hết các loại rau, Trung tâm nghiên cứu phát triển Rau châu Á (AVRDC) (1992) [42] ñã giới thiệu cách pha trộn giá thể gồm ñất + phân + cát + trấu hun theo tỷ lệ 5:3:1:1 Bầu có thể sử dụng lá chuối hoặc bầu nilon có ñường kính 5 - 7 cm cao 10 cm Cây trồng trong bầu có thể ñạt 100% tỷ lệ sống ngoài ñồng, bộ rễ phát triển, lá nhiều, hạn chế sự chột của cây sau khi cấy chuyển ra ngoài ruộng Cây trồng trong bầu có thể vận chuyển ñi xa

Nghiên cứu về thành phần giá thể cho cây con cà chua ở Thái Lan, Lorena (1997) [48] cho biết: với một khay có kích thước 35 x 21 x 10 cm có

72 lỗ (kích thước lỗ là 6 x 6 cm) thì thành phần bầu có tỷ lệ ñất, phân chuồng, trấu hun là 1:1:1 (theo thể tích) và 10g N-P-K (15 - 15 - 15)

ðối với cây ớt, nhiệt ñộ thích hợp cho sự nảy mầm của hạt là 20 - 30oC

Số ngày trung bình sau khi gieo hạt cho tới khi cây mọc ở nhiệt ñộ ñất khác nhau là khác nhau Sự nảy mầm của hạt có thể thay ñổi phụ thuộc vào giống, chất lượng hạt giống và hỗn hợp ñất gieo cây Berke (1997) [52] cho biết: ở Trung tâm nghiên cứu phát triển Rau châu Á sử dụng khay có 70 lỗ ñể gieo cây con Môi trường trong các khay là rêu than bùn, ñất ñã chuẩn bị, hoặc hỗn hợp trong chậu ñược chuẩn bị từ: ñất + phân chuồng + trấu hun + chất khoáng

và cát Sử dụng hỗn hợp 70% rêu than bùn và 30% chất khoáng thô Nếu tự chuẩn bị hỗn hợp trong chậu sử dụng các thành phần không thô nếu có thể nên

Trang 28

khử trùng bằng nồi hấp hoặc lò nóng ở nhiệt ñộ 120oC trong 2 giờ Ngoài ra cho thêm một lượng phụ P2O5 và K2O vào giúp cho sự phát triển của cây con

Chất thải hữu cơ là tiền ñề làm tăng giá trị thương mại của các loại giá thể Nhờ vào kỹ thuật, công nghệ mà làm tăng chất lượng cây và giảm thời gian sản xuất Cho thấy lợi nhuận của việc sử dụng giá thể trên vùng ñất nghèo dinh dưỡng (Hoitink và cs., 1991 [45], Hoitink và cs., 1993 [44], Stoffella và Graetz (1996) [51] ) và làm tăng thêm lượng ñạm trong ñất (Sims, 1995 [50])

Ở các nước ñang phát triển, hỗn hợp ñặc biệt gồm ñá trân châu, than bùn có sẵn ở dạng sử dụng ñược, cung cấp ngay cho mục ñích thay thế cho ñất Các trang trại thâm canh chủ yếu ở các nước ñang phát triển thiên về nhập khẩu những hỗn hợp không phải là ñất này, không có khả năng khai thác việc sử dụng vật liệu sẵn có ở ñịa phương Thực tế, môi trường nhiệt ñới có rất nhiều vật liệu có thể sử dụng pha chế hỗn hợp bầu trong vườn ươm Hỗn hợp bầu trong vườn ươm cần ñảm bảo khả năng giữ nước và làm thoáng khí, khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, sạch bệnh Hỗn hợp bầu vườn ươm ñược sử dụng có rất nhiều công thức phối trộn, dựa vào khả năng có sẵn của nguyên vật liệu có tỷ lệ 1:1:1 là cát rây + ñất vườn + phân hữu cơ; ñất vườn + bột xơ dừa + phân hữu cơ hay ñất vườn + phân chuồng + bột xơ dừa Những vùng sản xuất chuyên canh, sản xuất cây con trong khay ñã góp phần cải tiến kỹ thuật vườn ươm, nó ñã trở thành một nghề kinh doanh, một số nông dân sản xuất cây con với số lượng lớn ñể bán cho nông dân khác (Theo Trần Văn Lài và cs., 2002 [20]

Kết quả nghiên cứu của Jiang Qing Hai (2004) [11], [12], [13] và [14] cho thấy, ñể cây sinh trưởng, phát triển tốt khi phối chế các vật liệu nuôi cấy cần chú ý các ñiều kiện cơ bản bao gồm các tính chất:

- Tính chất vật lý, chủ yếu là mức ñộ tơi xốp, thông thoáng khí, khả năng hấp thu, khả năng hút nước và ñộ dày của vật liệu

Trang 29

- Tính chất hoá học, chủ yếu là ñộ chua (trị số pH) và mức ñộ hút dinh dưỡng Nếu vật liệu có khả năng hấp thu giữ các ion dinh dưỡng khó bị nước rửa trôi mới có thể giải phóng dinh dưỡng cung cấp cho cây, hoặc vật liệu nuôi cấy có lượng trao ñổi iôn khá cao có thể tích nhiều dinh dưỡng Nếu lượng trao ñổi iôn thấp chỉ tích ñược một ít dinh dưỡng thì cần phải thường xuyên bón phân ðồng thời lượng trao ñổi iôn cao còn có thể hạn chế tốc ñộ biến ñổi trị số pH

- Tính chất kinh tế, chủ yếu là mức ñộ hữu hiệu của vật liệu nuôi cấy có thể sử dụng lại, dễ lấy, tiện cho việc trộn, sạch sẽ, không mùi, giá cả rẻ

Các vật liệu nuôi trồng hoa và cây cảnh thường dùng là: ñất, lá mục, ñất rác, than bùn, gạch vụn, mùn cưa, trấu, vỏ cây, sỏi… phần lớn các giá thể nuôi phải trộn 2-3 vật liệu khác nhau

Ở nước ta cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về thành phần của giá thể ảnh hưởng ñến chất lượng cây trồng Tùy từng loại cây khác nhau mà giá thể có thành phần khác nhau

Tác giả Trần Khắc Thi (1980) [31] cho biết ñể trồng cây dựa trên diện tích dành cho cây vụ thu ñông, dùng bầu ñất ñể gieo cây con với thành phần vật liệu gồm: 60% mùn trấu hoặc rơm ñã mục + 20% bùn + 15% phân bắc mục và 5% cát (tỷ lệ 3:1:0,75:0,25) Có thể trộn thêm phân hóa học với số lượng: 1m3 hỗn hợp rắc 0,5kg ñạm sun phát và kali, 1,5kg lân Kết quả cho thấy: Gieo bầu ñảm bảo mật ñộ cây (do tỷ lệ cây sống rất cao); chất lượng cây con tốt hơn, tranh thủ ñược thời gian gieo sớm hơn từ 10 - 20 ngày; mỗi ha tiết kiệm ñược 120 - 150 công, giảm nhẹ công gieo và tưới nước

Theo Ngô Sỹ Hoài và cs., (1995) [10]: ñất dùng cho vườn ươm phải màu mỡ, tơi xốp và dễ thấm nước Bầu phải ñổ ñầy với hỗn hợp những phần bằng nhau (1:1:1) gồm có ñất, phân hữu cơ và cát (trộn ñều trước khi cho vào bình) Cần ñổ hỗn hợp ñất ñầy túi bầu ñể phần trên của túi không quăn xuống ngọn cây con làm chết cây

Trang 30

Theo Ngô Thị Hạnh (1997) [8] cho biết: cải bao gieo trong khay có tỷ

lệ ñất + cát + phân chuồng + trấu hun là 3:1:1:1 thì lượng N-P-K bổ sung vào hỗn hợp này 500g sunfat amôn, 500g supe phosphat và 170g clorua kali trong

1 tấn ñất

Theo Dương Thiên Tước (1997) [35] ñể nhân giống cây trong vườn dùng chậu, bồn ñể giâm Dưới ñáy bồn chậu nên lót bằng than củi ñể dễ thoát nước, bên trên dùng 4/5 bùn ao phơi khô, ñập nhỏ và 1/5 cát vàng (hoặc cát ñen) trộn phủ một lớp tro bếp mịn

Tác giả Phạm Thị Kim Thu và ðặng Thị Vân cho biết (1997) [33]: nền ñất + phân hữu cơ + cát ñen tỷ lệ là 1:1:1 có phủ một lớp cát ñen 2cm lên trên

là tốt nhất khi ñưa chuối nuôi cấy mô ra vườn ươm ðối với cây con ñược gieo từ hạt khả năng thích ứng với môi trường là cao hơn so với cây in vitro nhưng thời kỳ cây con ảnh hưởng lớn ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất của cây sau này Vì vậy, việc xác ñịnh giá thể và hàm lượng chất khoáng cho cây con trong bầu cũng rất quan trọng

Theo Vũ Công Hậu (1999) [9], ñể ươm cây ăn quả trong túi PE lý tưởng nhất là dùng một phần mùn hoai + một phần cát và một phần ñất thịt trộn ñều, cây còn nhỏ cần thoáng thì tăng mùn lên 1 chút Có người dùng tro + xơ dừa + vụn trấu + mùn cá thay cho mùn nhưng không tốt bằng và chỉ nên dùng khi cây mới mọc, cần thoáng hơn là cần ăn Khi ươm cây giống bằng hom thì ñất cắm hom phải thật thoát nước Lúc ñầu dùng một phần mùn và một phần cát, sau khi hom ra rễ, bắt ñầu nảy mầm có thể chuyển sang ở giá thể có thêm một phần ñất thịt (li-mông) ñể tăng dinh dưỡng ở bể, ở túi polyetylen (PE) dưới ñáy nên

bỏ thêm một lớp ñá răm, cát thô v.v cho thoát nước

Với cây ăn quả khi gieo hạt trong túi bầu cho cây gốc ghép và cây trồng

từ hạt Thì hỗn hợp bầu ñược sử dụng là ñất + phân chuồng hoai mục với tỷ lệ

là 1m3 ñất mặt + 200 – 300 kg phân chuồng + 10 - 15kg supe lân Khi nhân

Trang 31

giống cây có múi trong hỗn hợp túi bầu màu ựen cỡ 16 Ờ 35 cm thì ựất màu là 1/3 + 1/3 cát vàng + 1/3 mùn hữu cơ + 100 g/bầu phân N-P-K (Viện Nghiên cứu rau quả, 2002 [36])

Ở cây hoa hồng, các tác giả đặng Văn đông và cs., (2002) [6] cho biết: khi gieo hạt làm gốc ghép cho thấy vườn ươm tốt nhất là trong nhà che nilon hoặc giá thể gieo trên khay Cây gieo trên khay mọc ựều hơn, nhanh hơn và rút ngắn ựược thời gian ươm cây Khi gieo trên nền ựất ngoài trời thì phải ựưa ra trồng sớm hơn vì sau trồng phải mất khoảng 1 tháng cây mới phục hồi sinh trư ởng Với giá thể giâm cành, nó ảnh hưởng rất lớn tới khả năng ra rễ và tỷ lệ sống của cây, các tác giả ựã ựưa ra 2 công thức tốt nhất là: 30% ựất ựồi + 30% ựất phù sa + 40% trấu hun và 20% xỉ than + 40% ựất phù sa + 40% trấu hun Theo kết quả ựiều tra của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (2003) [37]: Việc nghiên cứu và sử dụng giá thể cho cây con giai ựoạn vườn ươm ở Việt Nam trên nhiều ựối tượng cây trồng như: cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả, rau giống và rau an toàn, hoa cây cảnh.v.v Kết quả cho thấy:

- Nhóm cây lâm nghiệp: tỷ lệ ựất là 100%, do vậy ựộ pH khá thấp và giá thể rất nặng, khả năng giữ ẩm và sức chứa ẩm tối ựa không cao, dung trọng lớn nhưng ựộ trương lại nhỏ, cac bon tổng số (OC) thấp và N-P-K ắt

- Nhóm cây công nghiệp: giá thể cho chè ở Phú Thọ và ựiều ở Quy Nhơn có những nhược ựiểm tương tự như nhóm cây lâm nghiệp Riêng với cây ựiều Nam Bộ của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam, thì thành phần chất ựộn hữu cơ, ựộ ẩm và sức chứa ẩm tối ựa khá cao, cac bon tổng số và NPK lớn cũng như hầu hết các nguyên tố khác

- Nhóm cây ăn quả: giá thể cho cây ăn quả của Viện nghiên cứu cây ăn quả Miền Nam có tỷ lệ và thành phần dinh dưỡng tương ựối hợp lý, của Bến Tre tỷ lệ ựất còn cao, giá thể của Hải Dương ựất 100%, do vậy cac bon tổng

số, ựộ ẩm khá thấp và sức chứa ẩm hạn chế

Trang 32

- Nhóm rau giống và rau an toàn: giá thể vườn ươm giống rau của Thành phố Hồ Chắ Minh có tỷ lệ ựất, hữu cơ và dinh dưỡng hợp lý, ổn ựịnh, giá thể của đà Lạt thành phần ựất than bùn khá cao nhưng các thành phần khác phù hợp

- Nhóm hoa, cây cảnh: giá thể cho hoa và cây cảnh của công ty đất Sạch Thành phố Hồ Chắ Minh cũng có những tắnh chất lý, hóa học tương ựối thắch hợp ựối với cây trồng, nguyên liệu hữu cơ (xơ dừa) ựược xử lý tốt ựể phối trộn giá thể

- Nhóm giá thể của nước ngoài: giá thể trồng hoa hồng của Thái Lan thu thập ựược có nhiều hạn chế về dinh dưỡng, cả hai loại cúc và hồng tỷ lệ hữu cơ còn ắt do vậy khả năng giữ ẩm không cao

Tác giả Lê Quang Thái (2003) [28] cho biết giá thể 3 ựất + 1 xơ dừa (hoặc cỏ khô) + 0,1 phân chuồng + 0,02 - 0,04 supe lân và tưới nước vừa ựủ

ựể sản xuất cây lâm nghiệp cho kết quả tốt, bầu không bị vỡ khi va ựập mạnh, cây sinh trưởng phát triển tốt, tiết kiệm ựược hạt giống và diện tắch vườm ươm Tuy nhiên, giá thành sản xuất cây giống còn cao

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội (2003) [23] bằng nghiên cứu bước ựầu, ựã ựưa ra kết quả 5 công thức phối trộn giá thể cho 5 loại cây trồng như sau: cây hồng đà Lạt: than bùn 76,5% + bèo dâu 13,5% + ựất 10%; cây cảnh: than bùn 76,5% + 6,75% trấu + 6,75% bèo dâu + 10% ựất

; hoa giống: than bùn 45% + 22,5% trấu + 22,5% bèo dâu + 10% ựất; ớt: than bùn 67,5% + 22,5% trấu hun + 10% ựất và cà chua: 67,5% than bùn + 22,5% bèo dâu + 10% ựất

Tác giả Nguyễn Duy Minh (2004) [17] cho biết, ựất phân thắch hợp cho các loại cây non gồm có ba loại chắnh Chúng ựược phối hợp với tỷ lệ khac nhau:

- Loại 1 gồm 7 phần ựất màu sát trùng + 3 phần than bùn ựã rây sạch +

2 phần cát hạt 1,5-3mm + 50g vôi bột +200g phân bón/ cho 50 lắt ựất phân

Trang 33

- Loại 2 gồm 3 phần ñất than bùn ñã rây sạch + 1 phần cát hạt 1,5-3mm + 200g vôi bột +200g phân bón/ cho 50 lít ñất phân

- Loại 3 gồm 3 phần ñất than bùn ñã rây sạch + 1 phần cát hạt 1,5-3mm +

1 phần ñất màu tiệt trùng + 200g vôi bột + 200g phân bón/cho 50 lít ñất phân

Các công thức ñất phân trên ñảm bảo cho cây non mọc tốt cũng như hạt nảy mầm thuận lợi vì nó ñủ nước, cân bằng axit và bazơ, ñầy ñủ chất dinh dưỡng

Năm 2005 Hà Thị Thúy và cs [34] ñã tiến hành thí nghiệm trồng củ lily invitro trên các loại giá thể khác nhau, gồm có giá thể cát + mùn hòa lạc theo

tỷ lệ 1 : 1 và bọt núi lửa + trấu hun tỷ lệ 2:1 Các tác giả ñã kết luận, giá thể bọt núi lửa + trấu hun tỷ lệ 2:1 là tốt nhất Trên giá thể này củ nảy mầm ñồng ñều, khỏe, chất lượng tốt và tỷ lệ sống cao

Hiện nay nhiều loại hoa ñược nhân giống bằng phương pháp invitro giai ñoạn sau nuôi cấy trong ống nghiệm quyết ñịnh tỷ lệ sống và chất lượng cây, giá thể giâm ñóng vai trò quan trọng Yêu cầu của giá thể là vừa ñảm bảo ñộ tơi xốp,

có khả năng thoát nước tốt, có tính giữ ẩm cao ñồng thời phải hoàn toàn sạch các mầm bệnh Viện nghiên cứu Rau quả Hà Nội ñã có kết luận bước ñầu các loại giá thể trồng sau invitro Kết luận ñược trình bày ở bảng sau:

Bảng 2.4 Thành phần giá thể trồng hoa sau invitro

Trấu hun + ñất ñồi

Trấu hun+cát vàng ñược khử trùng

bằng thuốc trừ bệnh Viben 10%

Trấu hun

Vỏ dừa chặt khúc

100 2:1 2:1

100%

100%

Hoa Cúc Hoa hồng Hoa hồng, Cẩm chướng

Hoa lay ơn Hoa phong lan

Trần Khắc Thi và cs, 2006, [32]

Trang 34

Trồng cây sau invitro trên các giá thể trên thường xuyên tưới nước giữ

ẩm, không cần bổ xung dinh dưỡng Giá thể ñược sử dụng phổ biến nhất trong việc trồng lan, các nguyên liệu sử dụng gồm: than gỗ, gạch, thân rễ cây dương

xỉ, xơ dừa cắt khúc, rễ lục bình, vỏ thông

Tác giả Nguyễn Thị Hải (2006) [7] khi nghiên cứu giá thể trồng chậu trên cây hoa Cúc Vàng pha lê và cúc Mâm xôi kết luận: giá thể trồng với thành phần bao gồm Trấu hun + ñất + mùn rơm với tỷ lệ 1:1:1 cho cây hoa sinh trưởng phát triển tốt nhất, chất lượng hoa ñạt cao nhất Còn giá thể gồm than bùn + bã mía + phân chuồng + ñá Perlit + ñất bột với tỷ lệ 1:1:1:1 lại cho cây hoa lily Sorbonne và lily Siberia sinh trưởng phát triển tốt nhất, chất lượng hoa cao nhất

Năm 2006, tác giả Lê Xuân Tảo [25], ñã tiến hành làm thí nghiệm ñể nghiên cứu loại giá thể thích hợp cho một số loại hoa trồng chậu là hoa Báo Xuân, hoa Hồng tỷ muội, cúc Indo Trong ñó tác giả ñưa ra kết luận, giá thể thích hợp cho trồng cúc Indo trong chậu gồm: 1/4 trấu hun +2/4 vụn dừa + 1/4 phân chuồng, ñồng thời tác giả cũng ñề nghị giá thể thích hợp cho cây cúc nói chung là 2 phần ñất vườn + 1 phần phân chuồng hoai mục + 1 phần than bùn + 1 phần ñá mạt

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể trồng tới hai giống hoa cúc Vàng mai và hoa Sô ñỏ tác giả ðỗ Thị Thu Lai (2008) [19] cũng kết luận:

sử dụng giá thể TN1 của viện thổ nhưỡng nông hoá ñối với cây hoa cúc, hoa

Sô ñỏ trồng chậu ñạt kết quả cao nhất Cây sinh trưởng phát triển tốt nhất, chất lượng hoa ñạt cao nhất

Nhìn chung, việc nghiên cứu giá thể trồng hoa trong túi bầu hoặc trong chậu chỉ dùng chủ yếu ở cây cảnh và cây bon sai còn ñối với cây hoa mà ñặc biệt là hoa trồng thảm phục vụ trang trí rất ít Mặc dù cũng có một số nghiên cứu trên cây hoa như hoa Hồng, Cúc, Cẩm chướng nhưng mới chỉ dừng lại

Trang 35

bước thử nghiệm chưa ñưa rộng rãi trong sản xuất Nguyên nhân cụ thể do ñây là lĩnh vực ñược coi mới mẻ, thứ hai do thành phần các giá thể còn phức tạp người nông dân không thể tự tạo ñược giá thể, trong khi ñó các Viện và

Cơ quan nghiên cứu chưa ñưa những giá thể này vào sản xuất ñại trà

2.3.2 Nghiên cứu về phân bón lá

Bên cạnh quá trình hút chất dinh dưỡng bằng rễ là chủ yếu, cây vẫn có thể lấy một phần dinh dưỡng bằng lá thông qua khí khổng và tầng cutin

Chất dinh dưỡng hấp thu qua lá nhiều hay ít phụ thuộc vào tốc ñộ thâm nhập, vào tốc ñộ khô của dung dịch trên mặt lá và vào khả năng tan lại của các loại muối khoáng trên mặt lá

Gần ñây, trong sản xuất người ta áp dụng phổ biến phương pháp dinh dưỡng ngoài rễ chủ yếu bằng phun lên lá Phương pháp này có những ưu ñiểm sau:

- Tiết kiệm ñược phân

- Tiết kiệm ñược nhiên liệu

- Tiết kiệm ñược thời gian và sức lao ñộng

Theo Hoàng Minh Tấn và Cs (200) [27] nên phun phân bón lá vào lúc cây còn non khi màng cutin chưa thật phát triển, hoặc vào lúc cây sắp ñạt cường ñộ cực ñại của quá trình trao ñổi chất

Hiện nay các chế phẩm trên thị trường rất phong phú, trong ñó chủ yếu các loại phân bón lá là do cơ sở trong nước sản xuất, chỉ có một số chế phẩm phân bón lá là nhập từ nước ngoài Loại phân bón lá do các cơ sở trong nước sản xuất ñược chia thành hai nhóm chính:

+ Nhóm có thêm các chất kích thích sinh trưởng nhằm thúc ñẩy sinh trưởng, hoặc thúc ñẩy ra hoa kết trái, giảm tỷ lệ rụng quả, thúc ñẩy quá trình chín hoặc làm nhanh quá trình ra rễ

Trang 36

+ Nhóm không chứa các chất kắch thắch sinh trưởng mà chỉ chứa các nguyên tố khoáng vi lượng, ựa lượng ựược phối trộn theo một tỷ lệ hợp lý giúp cây sinh trưởng ổn ựịnh một cách tự nhiên

Năm 1992, Sanjaya L [49] khi nghiên cứu ảnh hưởng của 6 công thức

xử lý chất ựiều tiết sinh trưởng là IBA (axit indol butyric), IAA (axit indol axetic), NAA (Naphyl axetic axit), Biorota, Rootonef và ựối chứng không xử

lý ựã chỉ ra IBA là có hiệu quả cao nhất trong việc nâng cao số lượng rễ cũng như chiều dài rễ

Năm 1995, Danai và Tongmai [43] khi ựánh giá về ảnh hưởng của phân bón lá, mật ựộ khoảng cách và các giai ựoạn thu hoạch hoa ựã cho thấy chiều cao cây giảm với khoảng cách cây, nhưng lại làm tăng chiều rộng và chiều dài

lá Việc bón phân qua lá ựã làm tăng số lượng lá/cây, mức bón phân là 150 ppm N-K (ựạm-kali) ựã làm tăng ựộ bền hoa Việc thu hoạch hoa ở khoảng cách 15x15 cm và 20x20 cm cho tuổi thọ trung bình hoa là 9,3 ngày còn ở 25x25 cm là 8,7 ngày và thu muộn 75% số hoa nở là 8,7 ngày

Ngoài ra Báo cáo khoa học của trường đHNN I (1997) [2] cũng ựã kết luận, SNG 1% ựã làm tăng ựường kắnh bông ở loại nụ 3 cm, nhưng không có hiệu quả ở loại nụ 1,5 cm, làm cho hoa nở sớm hơn so với ựối chứng đới với cúc Hè vàng khi phun thuốc này cũng cho sự hình thành sớm, làm tăng cường ựường kắnh bông và tỷ lệ nở hoa cao hơn so với ựối chứng

Theo Nguyễn Mạnh Khải, Nguyễn Quang Thạch (1999)[16] và Thông tin KHKT rau hoa quả (1997), việc sử dụng các loại chế phẩm và chất kắch thắch sinh trưởng như Spray N-grow (SNG) 1%, Atonik 0,5%, GA3

50 ppm ựều có tác dụng rõ rệt tới sự sinh trưởng phát triển của cúc Vàng đài Loan Trong ựó GA3 tác ựộng mạnh ở giai ựoạn sinh trưởng dinh dưỡng, làm tăng chiều cao cây và rút ngắn thời gian sinh trưởng, nâng cao tỷ lệ hoa và kéo dài ựộ bền hoa cắt Hai loại thuốc SNG 1% và GA3 100 ppm cũng có ảnh

Trang 37

hưởng tốt ựến sinh trưởng phát triển của cúc CN93 trong vụ đông, làm tăng

tỷ lệ nở hoa, ựặc biệt là chiều cao cây, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Tác giả Trịnh Văn An (1995) [1] cho rằng, nếu xét về khắa cạnh bền vững

và lành mạnh môi trường thì sử dụng phân vi sinh, phân sinh hóa hữu cơ vào sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa lớn trong sự phát triển Nông nghiệp bền vững

Vũ Cao Thái (2000) [29] ựã nhận ựịnh, bón phân qua lá là một giải pháp chiến lược an toàn dinh dưỡng cây trồng Cũng theo tác giả vì diện tắch

lá của cây bằng 15-20 lần diện tắch ựất do tán che phủ, do ựó nhận ựược dinh dưỡng bằng phun qua lá nhiều hơn Biện pháp bón phân qua lá là biện pháp

có tắnh chiến lược của ngành Nông nghiệp

Thực tế cho thấy, việc sử dụng phân bón qua lá giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và ựiều kiện thời tiết bất thuận Bón phân qua lá giúp cây mau chóng phục hồi ựồng thời cho hiệu quả kinh tế trên ựơn vị diện tắch cao hơn bón vào ựất hoặc không bón

Việc bón phân qua lá cần tiến hành thường xuyên, nhất là giai ựoạn cây ựang bắt ựầu ra nụ ựến nở hoa Việc bón phân qua lá giúp cây sinh trưởng ổn ựịnh, chắc khỏe, ắt sâu bệnh, và cho năng suất cao hơn Vì vậy trước khi sử dụng phân bón lá cần chọn ựúng loại ứng với từng loại cây trồng khác nhau

Sử dụng ựúng lúc, ựúng cách (khi phun phân cần tránh lúc trời nắng, trước hoặc sau khi mưa), nên phun vào những ngày râm mát hoặc buổi chiều hết nắng (Nguyễn Văn Uyển,1995), [38]

Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Linh (2005) [21] thì cây hoa cúc nếu ựược bón ựầy ựủ và cân ựối các loại phân: Phân hữu cơ (phân bắc, phân chuồng, nước giải, phân vi sinh), phân vô cơ (ựạm, lân, kali) và các loại phân vi lượng (Cu, Fe, Zn, Mo, Bo, Co) sẽ sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất và chất lượng hoa cao Phân vi lượng tuy cần ắt nhưng không thể thiếu và cũng không thể thay thế ựược đối với loại phân này không nên bón thẳng vào ựất vì ắt có lợi

Trang 38

mà thường bón qua lá vào thời kỳ cây con với nồng ñộ thấp từ 0,01- 0,02% Hiện nay loại phân này ñược làm và pha chế ñể tưới phun qua lá rất dễ sử dụng

Tác giả Nguyễn Xuân Linh cũng cho rằng, ñể ñảm bảo sự sinh trưởng cân ñối giữa lá, chiều dài cành và hoa dù có sử dụng loại thuốc kích thích nào

ta cũng nên dùng thêm phân bón qua lá với liều lượng 50gam pha trong 10 lít nước (của công ty hoá phẩm Thiên Nông) hoặc Antonix, Komix… ñể cho cây cúc cứng, có bộ lá xanh ñẹp

Trong những năm gần ñây, nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Nhật, Anh, Úc, Thái Lan… ñã sản xuất và sử dụng nhiều chế phẩm phân bón qua lá

ñã ñược khảo nghiệm ở Việt Nam

2.3.3 Nghiên cứu về kỹ thuật bấm tỉa ngọn và kỹ thuật khác

* Cơ sở khoa học của biện pháp bấm ngọn:

Dựa vào hiện tượng ưu thế ngọn ở thực vật, ñó là sự ức chế của chồi ngọn lên sự sinh trưởng của chồi bên Nếu cắt bỏ chồi ngọn tức là loại bỏ ưu thế ngọn thì các chồi bên ñược giải phóng khỏi trạng thái ức chế tương quan của chồi ngọn và lập tức sinh trưởng ðiều này rất có ý nghĩa trong sản xuất Loại bỏ ưu thế ngọn ñể tăng phân cành, phân nhánh như với các cây ăn quả, cây cảnh, cây công nghiệp… [27]

Dựa vào hiện tượng này mà trong sản suất người ta bấm ngọn ñối với một số cây hoa, cây cảnh như cây hoa cúc chi thường bấm ngọn ñể tăng chồi bên sẽ răng số nụ, số hoa trên cây

Theo ðỗ Thị Thu Lai (2008) [19] khi tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bấm ngọn ñối với cây hoa cúc Vàng Mai ñã kết luận:

Bấm ngọn khi cây ñạt chiều cao 20 cm cây hoa cúc có chất lượng tốt nhất (ñường kính nụ ñạt 0,9 cm, ñường kính hoa 4,66 cm, ñộ bền tự nhiên 26,3 ngày)

Tuy nhiên ñối với từng mục ñích sản xuất khác nhau cũng như từng loại cây trồng mà tiến hành bấm ngọn hoặc tỉa cành khác nhau Vì vậy cần có những nghiên cứu cụ thể cho từng loại cây trồng nói chung cây hoa nói riêng

Trang 39

2.4 đánh giá về ựiều kiện khắ hậu và thực trạng các chủng loại hoa

trồng thảm phục vụ trang trắ tại Hà Nội

2.4.1 điều kiện tự nhiên của Hà Nội

điều kiện khắ hậu thời tiết tại Hà Nội trong một năm có thể chia làm 4 mùa là Xuân - Hạ - Thu - đông

Mùa xuân từ tháng 2- 5, thời tiết ựẹp, nhiệt ựộ trung bình từ 18 - 20oC,

ựộ ẩm không khắ cao rất thắch hợp cho sự sinh trưởng và phát triển các loại hoa, ựặc biệt cho sự ra rễ của cành chiết, cành giâm Tuy nhiên mùa này thường có mưa phùn, mây mù nhiều nhất trong năm nên sâu bệnh nhiều, hạt nảy mầm dễ bị thối

Mùa hè từ tháng 6 - 8, thời tiết nắng nóng, mưa nhiều, nhiệt ựộ có ngày cao lên ựến 38 - 39oC Thêm vào ựó bị ảnh hưởng của gió tây khô nóng làm cho ựộ ẩm không khắ xuống thấp tới 55 - 60%, ngoài ra Hà Nội còn phải chịu các ựợt bão, gây ra các trận mưa làm ngập úng nên ảnh hưởng rất lớn ựến sự sinh trưởng phát triển của cây, ựặc biệt là cho việcnhân giống các loại hoa Tuy nhiên ựây lại là mùa mà Hà Nội rất cần nhiều hoa cây cảnh ựể trang trắ phục vụ cho các ngày lễ hội như 1/5, 27/7, 19/8, 2/9, Hơn nữa những tháng mùa hè lại không thắch hợp cho các loại hoa có nguồn gốc ôn ựới và á nhiệt ựới như Hồng, Cúc, Cẩm chướng, Pansy, Xusi, chỉ có một số loại hoa nhiệt ựới như Mào gà, Vạn Thọ lùn Châu Phi, Cúc bách Nhật, Cosmos, Zinnia hoặc một số giống cúc chịu nhiệt như CN 93, CN 98, CN 01, Cúc vàng hè mới sinh trưởng phát triển bình thường Do vậy ựể ựáp ứng yêu cầu trồng hoa trong giai ựoạn này Hà Nội cần phải có một bộ giống mới, ựa dạng về màu sắc, ựặc biệt phải có khả năng chống chịu cao trong ựiều kiện mùa hè như chịu nóng, chịu úng, và khả năng chống chịu sâu bệnh tốt Ngoài ra, cũng cần phải có các biện pháp kỹ thuật ựể tạo cho cây sinh trưởng phát triển tốt như làm bầu cho cây, gieo hạt trên khay, có các biện pháp che chắn như dùng

Trang 40

nilon che mưa, lưới ựen hạn chế bớt ánh nắng trực xạ, hệ thống tưới tiêu tốt,

có nhà che ươm cây con giống, che phủ ựất, sử dụng một số loại thuốc ựiều tiết sinh trưởng cũng như sử dụng các loại phân bón lá, phân vi lượng ựể tăng khả năng chống chịu cho cây

Mùa thu từ tháng 9 - 11, có thể xem là mùa ựẹp nhất trong năm rất thuận lợi cho cây sinh trưởng phát triển Cây trồng, cây giâm cũng như việc gieo hạt ra rễ rất cao, nhiều loại hoa ôn ựới ựều có thể trồng ựược vào vụ này như Pansy, Cẩm chướng, Hồng, Cúc, Violet, Thược dược Tuy nhiên các giống này hiện nay có chiều cao cây cao nên nên vẫn chưa ựáp ứng ựược nhu cầu trang trắ cho Hà Nội, do vậy mà việc nhập nội và tuyển chọn những giống mới cũng như sử dụng các biện pháp kỹ thuật hợp lý ựể có ựược bộ giống mới

có chiều cao cây thấp, có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, tán cây ựẹp, thời gian ra hoa lâu mới ựáp ứng ựược nhu cầu trang trắ cho Hà Nội là việc làm rất cần thiết hiện nay

Mùa ựông bắt ựầu từ tháng 12 ựến hết tháng 2 năm sau, ựây là thời gian lạnh nhất trong năm, có những ngày nhiệt ựộ có thể xuống tới 7 - 8oC, ựầu mùa không khắ lạnh và khô, ngoài ra chịu ảnh hưởng của các ựợt gió mùa đông - Bắc, cuối ựông mưa phùn ẩm ướt, ựộ ẩm cao 85 - 90% nên sâu bệnh phát triển nhiều

Như vậy cho thấy, ựiều kiện tự nhiên và khắ hậu thời tiết tại Hà Nội rất thuận lợi cho sự sinh trưởng phát triển của nhiều chủng loại hoa, hoa trồng ựược quanh năm, hoa có nguồn gốc ôn ựới hay nguồn gốc nhiệt ựới ựều có thể trồng ựược ở Hà Nội, ựây là cơ sở cho việc nhập nội các giống hoa mới, chất lượng cao vào Hà Nội góp phần làm phong phú tập ựoàn các chủng loại hoa nói chung và hoa thảm nói riêng Tuy nhiên, tùy ựiều kiện khắ hậu thời tiết của từng mùa vụ mà bố trắ cơ cấu chủng loại hoa cho phù hợp ựể ựạt hiệu quả cao

Ngày đăng: 14/12/2013, 16:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tích trồng hoa và cây cảnh ở các nước (ha)  Diện tích - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng,phát triển và chất lượng hoa vạn thọ lùn lùn và lộc khảo trồng trong chậu phục vụ trang trí tại hà nội
Bảng 2.1. Diện tích trồng hoa và cây cảnh ở các nước (ha) Diện tích (Trang 19)
Bảng 2.2. Tốc ủộ phỏt triển của nghành hoa, cõy cảnh   giai ủoạn 1994-2006 - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng,phát triển và chất lượng hoa vạn thọ lùn lùn và lộc khảo trồng trong chậu phục vụ trang trí tại hà nội
Bảng 2.2. Tốc ủộ phỏt triển của nghành hoa, cõy cảnh giai ủoạn 1994-2006 (Trang 20)
Bảng 2.3. Diện tích, giá trị sản lượng hoa tại Hà Nội  Cỏc chỉ tiờu theo dừi  ðVT  Năm - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng,phát triển và chất lượng hoa vạn thọ lùn lùn và lộc khảo trồng trong chậu phục vụ trang trí tại hà nội
Bảng 2.3. Diện tích, giá trị sản lượng hoa tại Hà Nội Cỏc chỉ tiờu theo dừi ðVT Năm (Trang 25)
Bảng 2.4. Thành phần giá thể trồng hoa sau invitro  STT  Thành phần giá thể  Tỷ lệ phối - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng,phát triển và chất lượng hoa vạn thọ lùn lùn và lộc khảo trồng trong chậu phục vụ trang trí tại hà nội
Bảng 2.4. Thành phần giá thể trồng hoa sau invitro STT Thành phần giá thể Tỷ lệ phối (Trang 33)
Bảng 2.5: Phân bố diện tích sản xuất hoa tại Hà Nội - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng,phát triển và chất lượng hoa vạn thọ lùn lùn và lộc khảo trồng trong chậu phục vụ trang trí tại hà nội
Bảng 2.5 Phân bố diện tích sản xuất hoa tại Hà Nội (Trang 42)
Bảng 4.2. Tỷ lệ sống và thời gian ra lá sau trồng của giống Lộc Khảo trên  các loại giá thể khác nhau - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng,phát triển và chất lượng hoa vạn thọ lùn lùn và lộc khảo trồng trong chậu phục vụ trang trí tại hà nội
Bảng 4.2. Tỷ lệ sống và thời gian ra lá sau trồng của giống Lộc Khảo trên các loại giá thể khác nhau (Trang 56)
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến sự sinh trưởng, phỏt triển  thân lá của cây hoa cúc Vạn Thọ lùn - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng,phát triển và chất lượng hoa vạn thọ lùn lùn và lộc khảo trồng trong chậu phục vụ trang trí tại hà nội
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến sự sinh trưởng, phỏt triển thân lá của cây hoa cúc Vạn Thọ lùn (Trang 58)
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến sự sinh trưởng, phỏt triển  thân lá của cây hoa Lộc Khảo - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng,phát triển và chất lượng hoa vạn thọ lùn lùn và lộc khảo trồng trong chậu phục vụ trang trí tại hà nội
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến sự sinh trưởng, phỏt triển thân lá của cây hoa Lộc Khảo (Trang 59)
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến thời gian sinh trưởng   của cây hoa Vạn Thọ lùn - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng,phát triển và chất lượng hoa vạn thọ lùn lùn và lộc khảo trồng trong chậu phục vụ trang trí tại hà nội
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến thời gian sinh trưởng của cây hoa Vạn Thọ lùn (Trang 61)
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến thời gian sinh trưởng   của cây hoa Lộc Khảo - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng,phát triển và chất lượng hoa vạn thọ lùn lùn và lộc khảo trồng trong chậu phục vụ trang trí tại hà nội
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến thời gian sinh trưởng của cây hoa Lộc Khảo (Trang 62)
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến tỷ lệ nở hoa và chất lượng  hoa của cây hoa Vạn Thọ lùn - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng,phát triển và chất lượng hoa vạn thọ lùn lùn và lộc khảo trồng trong chậu phục vụ trang trí tại hà nội
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến tỷ lệ nở hoa và chất lượng hoa của cây hoa Vạn Thọ lùn (Trang 64)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến tỷ lệ nở hoa và chất lượng  hoa của cây hoa Lộc Khảo - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng,phát triển và chất lượng hoa vạn thọ lùn lùn và lộc khảo trồng trong chậu phục vụ trang trí tại hà nội
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến tỷ lệ nở hoa và chất lượng hoa của cây hoa Lộc Khảo (Trang 66)
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế của giá thể trồng hoa Vạn Thọ lùn   và hoa Lộc Khảo - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng,phát triển và chất lượng hoa vạn thọ lùn lùn và lộc khảo trồng trong chậu phục vụ trang trí tại hà nội
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế của giá thể trồng hoa Vạn Thọ lùn và hoa Lộc Khảo (Trang 67)
Hình 4.1. Hiệu quả kinh tế của việc trồng hoa Vạn Thọ lùn và Lộc Khảo   trên các loại giá thể khác nhau - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng,phát triển và chất lượng hoa vạn thọ lùn lùn và lộc khảo trồng trong chậu phục vụ trang trí tại hà nội
Hình 4.1. Hiệu quả kinh tế của việc trồng hoa Vạn Thọ lùn và Lộc Khảo trên các loại giá thể khác nhau (Trang 69)
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của chế phẩm phõn bún lỏ khỏc nhau tới ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy   và số lá/thân chính của cây hoa Vạn Thọ lùn - nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng,phát triển và chất lượng hoa vạn thọ lùn lùn và lộc khảo trồng trong chậu phục vụ trang trí tại hà nội
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của chế phẩm phõn bún lỏ khỏc nhau tới ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy và số lá/thân chính của cây hoa Vạn Thọ lùn (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm