luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI THỊ THO
HÀ NỘI - 2011
Trang 2Lời cam đoan
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong bản luận văn này là trung thực và ch−a hề đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đ3 đ−ợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ−ợc chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 3Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Bùi Thị Tho đ3 tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành bản luận văn này
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 44.5 So sánh ñộc tính của các dạng thuốc mỡ, thuốc bột 10%, 20%,
30% chế từ thân, rễ thuốc cá khô với ve bò 50
4.6 Kết quả ñiều trị ve bò của dạng thuốc mỡ 10% chế từ thân, rễ
4.9 So sánh tác dụng diệt ve bò của các dạng thuốc mỡ chế từ
4.10 Kết quả ñiều trị ve bò của dạng thuốc bột 10% chế từ thân, rễ
4.13 So sánh tác dụng diệt ve bò của các dạng thuốc bột chế từ
4.14 So sánh tác dụng diệt ve của 2 loại thuốc bột và thuốc mỡ 78
Trang 5Danh môc c¸c H×NH
4 Vòng ñời phát triển của ve Ixodidae 22
7 Kết quả kiểm tra ñộc tính tại các lần bôi thuốc 51
8 Thời gian gây chết 100% ðVTN của các dạng thuốc chế từ
9 So sánh tác dụng diệt ve bò của các dạng thuốc mỡ chế từ
10 Thời gian ñiều trị ve bò của các dạng thuốc mỡ chế từ
11 So sánh tác dụng diệt ve bò của các dạng thuốc bột chế từ
12 Thời gian ñiều trị ve bò của các dạng thuốc bột chế từ
13 So sánh tác dụng diệt ve bò của các dạng thuốc bột và thuốc
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
PHẦN 1: MỞ ðẦU 1
1.1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.2 MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI 2
1.3 CÁI MỚI CỦA ðỀ TÀI 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA DÙNG THUỐC THẢO MỘC TRONG PHÒNG TRỪ NGOẠI KÝ SINH TRÙNG 3
2.1.1 Yêu cầu ñối với thuốc trị ngoại ký sinh trùng và tình hình sử dụng thuốc trị ngoại ký sinh trùng hiện nay 3
2.1.2 Ưu ñiểm của thuốc nam 6
2.1.3 Một số thành tựu khoa học nghiên cứu về cây thuốc ứng dụng trong thú y 8
2.1.3.1 Nghiên cứu trong nước 8
2.1.3.2 Nghiên cứu trên thế giới 10
2.2 CÂY THUỐC CÁ 10
2.2.1 Mô tả cây 11
2.2.2 Phân bố, sinh thái và thu hái 12
2.2.3 Thành phần hoá học 12
2.2.4 Tác dụng dược lý 14
2.2.5 Ứng dụng 16
2.3 CÁC DẠNG THUỐC 17
Trang 72.3.1 Chế phẩm thuốc mỡ 17
2.3.2 Thuốc dạng bột 18
2.4 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA VE – IXODIDAE KÝ SINH TRÊN BÒ 19
2.4.1 Những nghiên cứu về ve Ixodidae 19
2.4.2 ðặc ñiểm sinh học ve Ixodidae ký sinh trên bò 20
2.4.2.1 ðặc ñiểm hình thái cấu tạo 20
2.4.2.2 Vòng ñời phát triển và các pha ký sinh của ve Ixodidae 21
2.4.2.3 Sự phân bố của ve Ixodidae 23
2.4.2.4 Tác hại của ve Ixodidae 24
2.4.2.5 Biện pháp phòng và trị ve Ixodidae 25
PHẦN 3: NỘI DUNG - NGUYÊN LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 NỘI DUNG 28
3.1.1 Kiểm tra ñộc tính của các dạng thuốc 28
3.1.2 Sử dụng thuốc mỡ ñiều trị thử nghiệm trên bò có ve ký sinh 28
3.1.3 Sử dụng thuốc bột ñiều trị thử nghiệm trên bò có ve ký sinh 28
3.2 NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU 28
3.2.1 Các dạng chế phẩm 28
3.2.2 ðộng vật thí nghiệm 29
3.2.3 Dụng cụ, hoá chất 29
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.3.1 Chuẩn bị chế phẩm 29
3.3.2 Chuẩn bị ñộng vật thí nghiệm 30
3.3.3 Tiến hành thí nghiệm 30
3.3.3.1 Kiểm tra ñộc tính của thuốc 32
3.3.3.2 ðiều trị thử nghiệm 32
3.3.4 Phương pháp xử lí số liệu 33
3.4 ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN THỰC HIỆN ðỀ TÀI 34
Trang 83.4.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 34
3.4.2 Thời gian nghiên cứu 34
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 KẾT QUẢ BÀO CHẾ CÁC CHẾ PHẨM THUỐC 36
4.2 KIỂM TRA ðỘC TÍNH CỦA CÁC DẠNG THUỐC CHẾ TỪ THÂN, RỄ THUỐC CÁ KHÔ VỚI VE BÒ 37
4.2.1 Kiểm tra ñộc tính của các dạng thuốc 10% chế từ thân, rễ thuốc cá khô 38 4.2.2 Kiểm tra ñộc tính của các dạng thuốc 20% chế từ thân, rễ thuốc cá khô 44 4.2.3 Kiểm tra ñộc tính của các dạng thuốc 30% chế từ thân, rễ thuốc cá khô 47 4.3 KẾT QUẢ ðIỀU TRỊ THỬ NGHIỆM VE BÒ CỦA DẠNG THUỐC MỠ 10%, 20%, 30% CHẾ TỪ THÂN, RỄ THUỐC CÁ KHÔ 55
4.3.1 Thực trạng nhiễm ngoại KST ở gia súc 55
4.3.2 Kết quả ñiều trị thử nghiệm ve bò của dạng thuốc mỡ 10% chế từ thân, rễ thuốc cá khô 56
4.3.3 Kết quả ñiều trị thử nghiệm ve bò của dạng thuốc mỡ 20% chế từ thân, rễ thuốc cá khô 60
4.3.4 Kết quả ñiều trị thử nghiệm ve bò của dạng thuốc mỡ 30% chế từ thân, rễ thuốc cá khô 63
4.4 KẾT QUẢ ðIỀU TRỊ THỬ NGHIỆM VE BÒ CỦA DẠNG THUỐC BỘT 10%, 20%, 30% CHẾ TỪ THÂN, RỄ THUỐC CÁ KHÔ 65
4.4.1 Kết quả ñiều trị thử nghiệm ve bò của dạng thuốc bột 10% chế từ thân, rễ thuốc cá khô 67
4.4.2 Kết quả ñiều trị thử nghiệm ve bò của dạng thuốc bột 20% chế từ thân, rễ thuốc cá khô 71
4.4.3 Kết quả ñiều trị thử nghiệm ve bò của dạng thuốc bột 30% chế từ thân, rễ thuốc cá khô 74
4.4.4 ðiều trị so sánh với thuốc hoá học 80
PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ðỀ NGHỊ 88
5.1 KẾT LUẬN 88
Trang 95.1.1 Kiểm tra ñộc tính của thuốc với ve bò 86
5.1.2 Kiểm tra tác dụng diệt ve bò của các dạng thuốc mỡ 86
5.1.3 Kiểm tra tác dụng diệt ve bò của các dạng thuốc bột 86
5.1.4 ðộ an toàn của thuốc trên bò có ve ký sinh 87
5.2 TỒN TẠI VÀ ðỀ NGHỊ 89
TµI LIÖU THAM KH¶O 89
PHô LôC 93
Trang 10PHẦN 1
MỞ ðẦU 1.1 ðẶT VẤN ðỀ
Là một quốc gia ñang phát triển, nông nghiệp vẫn ñược coi là ngành kinh tế chủ ñạo trong cơ cấu kinh tế nước ta Trong ñó, chăn nuôi bò lấy thịt, sữa là loại hình chăn nuôi phổ biến và ngày càng ñược mở rộng Cùng với sự biến ñổi phương thức chăn nuôi và việc áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến, ñàn
bò hiện tại ñã có sự biến ñổi cả về số lượng và chất lượng Tính ñến năm 2009
cả nước ñã có hơn 6 triệu ñầu bò (Tổng cục Thống kê, 2009) Tuy nhiên, mặt trái của nó là sự xuất hiện của nhiều bệnh mới và sự gia tăng tỉ lệ nhiễm các loại bệnh cũ: bệnh truyền nhiễm, bệnh nội khoa, bệnh ký sinh trùng…
Bệnh ký sinh trùng gây ra những tác hại khá lớn, âm thầm và dai dẳng song con người lại ít chú ý tới việc chữa bệnh Một số bệnh khi phát sinh có khả năng lây lan mạnh, bệnh lưu hành ở từng vùng làm gia súc, gia cầm nhiễm với tỉ lệ cao gây tử vong lớn nhất là với gia súc non (huyết bào
tử trùng ở bò sữa nhập nội…) Phần lớn ký sinh trùng gây bệnh cho vật nuôi ở thể mãn tính
Khí hậu nóng, ẩm mưa nhiều ở Việt Nam ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho các ngoại ký sinh trùng sinh sôi, phát triển Số lượng ngoại ký sinh trùng nói chung và ve nói riêng còn khá cao Ve bò là loại ký sinh trùng tạm thời, chúng
có ở những khu vực nhiệt ñới và cận nhiệt ñới ẩm ướt nhưng giống bò ôn ñới
là mẫn cảm nhất Trong quá trình ký sinh, ve làm giảm khả năng sinh trưởng, phát triển của gia súc, giảm khả năng cho sản phẩm (thịt, sữa), giảm sức cày kéo và còn truyền thêm nhiều bệnh khác (lê dạng trùng, biên trùng…)
Những công trình nghiên cứu ñầu tiên về thiệt hại trong sản xuất do ve bò gây ra cho thấy trung bình 1 ve trưởng thành 1 ngày ít nhất ñã làm cho bò giảm tốc ñộ sinh trưởng tương ñương với 450g trong 1 năm (Tạp chí ñộng vật thế giới, 1991) Sự kém ăn của bò châu Âu nhiễm nhiều ve là nguyên nhân của 65%
Trang 11thể do ựộc tố từ nước bọt ve tiêm vào chúng Theo như ựiều tra trước ựây, ve bò từng là ngoại ký sinh trùng gây tổn thất kinh tế lớn nhất của Oxtraylia Tắnh từ năm 1959 ựến 1973, tổng thiệt hại do ve gây ra ở bang Queensland Ờ ựông bắc Australia tăng từ 47 triệu ựến 50 triệu USD (hối ựoái tháng 12/1973) Do ựó việc phòng và trị ve cùng các bệnh do ve truyền là vấn ựề cấp thiết của ngành thú y, ựòi hỏi sự tham gia của cả y học hiện ựại và y học cổ truyền
Sự giao lưu y học cổ truyền giữa Việt Nam và Trung Quốc ựã có từ rất lâu ựời Cùng với sự phát triển của ựất nước, y học cổ truyền ngày càng ựược
áp dụng rộng rãi và ựạt ựược những thành tựu to lớn Ngày nay, nó không chỉ ựược áp dụng trong nhân y mà còn từng bước ựược ựưa vào lĩnh vực thú y Người ta nhận thấy việc ựiều trị bệnh ngoại ký sinh trùng bằng thuốc nam (đông dược) ựạt kết quả cao không kém các loại thuốc hoá học khác Trong
ựó, cây thuốc cá là một trong các cây có tác dụng trị ngoại ký sinh trùng rất tốt Nó có thể ựược chế biến thành các dạng thuốc như thuốc mỡ, thuốc nước, thuốc bộtẦ ựể diệt các loại ve bò, ve chóẦ
Xuất phát từ những suy nghĩ nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài:
ỘNghiên cứu tác dụng diệt ve - Ixodidae ký sinh trên bò của các dạng thuốc chế từ cây thuốc cá và ứng dụng ựiều trịỢ
1.2 MỤC đÍCH CỦA đỀ TÀI
- Kiểm tra ựộc tắnh của một số chế phẩm từ cây thuốc cá (thân kết hợp rễ) ở các nồng ựộ khác nhau
- điều trị thử nghiệm ve bò tại một vài nông hộ thuộc khu vực thị xã
Từ Sơn, huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh
- Từ kết quả nghiên cứu, tìm ra dạng chế phẩm tốt với nồng ựộ thắch hợp ựể ựiều trị ựại trà
1.3 NHỮNG đIỂM MỚI CỦA đỀ TÀI
Các nghiên cứu trước ựây chỉ tìm hiểu về hiệu quả trị ve bò của rễ hay thân cây thuốc cá riêng biệt Trong ựề tài này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
tác dụng trị ve bò của thân và rễ cây thuốc cá kết hợp
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA DÙNG THUỐC THẢO MỘC TRONG PHÒNG TRỪ NGOẠI KÝ SINH TRÙNG
2.1.1 Yêu cầu ñối với thuốc trị ngoại ký sinh trùng và tình hình sử dụng thuốc trị ngoại ký sinh trùng hiện nay
Mỗi loài ñộng vật có ñặc ñiểm sinh trưởng và phát triển riêng Ngoại
ký sinh trùng với ñặc thù về nơi ký sinh cũng như vòng ñời phát triển thì yêu cầu ñối với thuốc ñiều trị ngoại ký sinh trùng cũng có những ñặc ñiểm riêng Theo Bùi Thị Tho (2003), yêu cầu của thuốc ngoại ký sinh trùng là:
- Tiêu diệt ngoại ký sinh trùng trong tất cả các kì phát triển, cả vòng ñời biến thái của chúng (dạng trưởng thành - trứng - ấu trùng - các biến thái của ấu trùng)
- Thuốc có tác dụng nhanh, không hoặc ít ñộc hại với người và vật chủ khi sử dụng
- Thuốc có tác dụng hiệp ñồng hay ñược phân bố ñồng ñều trong dung dịch lỏng phù hợp với yêu cầu sử dụng
-Thuốc dễ sử dụng, tuỳ theo loại ký sinh của ngoại ký sinh trùng mà có thể sử dụng thuốc dưới dạng trộn vào thức ăn, pha nước tắm, bơm xịt hoặc tiêm dưới da… tất cả phải ñảm bảo hiệu quả kinh tế
- Không hoặc ít tồn lưu trong các tế bào, tổ chức vật chủ
- Không gây ô nhiễm môi trường
ðể có ñược một loại thuốc ñáp ứng ñược các yêu cầu trên là hết sức khó khăn Những nghiên cứu về các loại thuốc trước ñây và hiện nay vẫn ñang sử dụng (phần lớn vẫn là các loại thuốc hoá dược) cho thấy chúng chỉ ñáp ứng ñược mặt nào ñó trong ñiều trị Các dẫn xuất chứa Chlor, nhóm photpho este hữu cơ, carbamat (dipterex, pyrolan, trichlometaphos-3…) -
Trang 13những loại thuốc này cho hiệu quả ựiều trị cao song hạn chế ở chỗ: ựộc tố của thuốc tắch luỹ lâu trong cơ thể ựộng vật, tồn dư trong sản phẩm ựộng vật, gây ảnh hưởng ựến chất lượng sản phẩm (thịt, trứng, sữaẦ), tác ựộng không tốt ựến sức khoẻ người tiêu dùng Phần nhiều các thuốc trước kia sử dụng phổ biến như: Dipterex, DDT, 666Ầ hiện nay ựã bị cấm sử dụng Các hợp chất photpho hữu cơ (Bromophos, DichlophenithionẦ) thì bị hạn chế sử dụng
Tác giả Archie Hunter (2000) ựã ựưa ra nhận xét về một số hóa dược thường dùng như sau:
Arsenic
Thuốc diệt ve, ghẻ ựầu tiên; ựã dùng trong bồn ngâm vì dung dịch AsO3 tan trong nước, nay hầu hết các nước không dùng nữa do ựộc và kháng thuốc
Các hợp chất
cac-bua có Clo
Nói chung bền vững, có tác dụng kéo dài tốt, mặc dù nhiều quần thể ve ựã kháng thuốc, nhiều nước không dùng nữa vì thuốc tồn tại lâu trong môi trường và tồn dư trong thịt và sữa
Toxapene đã dùng ngâm tắm ựể diệt ve và ghẻ
Dieldrin đã dùng phun trên ựất nơi ruồi tsetse cư trú nhưng tồn tại
lâu trong môi trường
DDT đã sử dụng rộng rãi nhưng phần lớn ựã ngừng vì tồn tại lâu
trong môi trường
Các hợp chất
hữu cơ
Việc côn trùng kháng lại các hợp chất cac-bua có Clo ựã kắch thắch sự phát triển loại thuốc này, hiện có nhiều loại, ựã
Trang 14ghi nhận là ve kháng thuốc; ñã dùng cho ngâm, phun, tưới trên lưng, bột mịn,… diệt tất cả các loài ñộng vật chân ñốt, thuốc không tồn tại lâu dài trong môi trường, ñộc tính rất khác nhau
Pyrethroids
tổng hợp
Hoạt chất Pyrethrin trong cây họ cúc trong thiên nhiên ñã dùng làm thuốc diệt côn trùng trong nhiều năm, an toàn cho gia súc và rất có tác dụng: nhược ñiểm của thuốc là không bền khi gặp ánh sáng; hiện ñã có Pyrethroids tổng hợp bền trước ánh sáng ñược dùng rộng rãi, chúng ít ñộc với loài có
vú, không tồn tại lâu trong môi trường Có tác dụng kéo dài
ñủ ñể “ñánh gục và tiêu diệt tốt” ñối với ñộng vật chân ñốt ngoài da
Permethrin Dạng phun, kẹp tai hoặc vòng ñeo cổ ñể diệt ve, chấy, rận,
ghẻ, ruồi hút máu; dùng diệt ruồi trong nhà
Cypermethrin Dùng ngâm diệt ve, chấy rận và ghẻ
Deltamethrin Dùng rộng rãi ñể diệt tất cả các loại ñộng vật chân ñốt, còn
phun bằng máy bay ñể diệt ruồi tsetse
Flumethrin Dùng ngâm và tưới trên lưng gia súc ñể diệt ve và ruồi
Amitraz Hợp chất Triazepentadiene dùng ngâm diệt ve, ghẻ lợn,
Trang 15Tuy nhiên các loại thuốc này khá ñắt và trong quá trình sử dụng lâu dài còn xuất hiện hiện tượng nhờn thuốc, kháng thuốc Sức kháng thuốc là mối ñe doạ ngày càng tăng cho sức sản xuất gia súc ở nhiều nước vì công tác phòng chống ngoại ký sinh trùng phần lớn dựa vào thuốc Sức kháng thuốc ñã dấn tới tình hình không ổn ñịnh và phải chi phí nhiều hơn ở những khu vực mà ký sinh trùng ñã kháng lại nhiều loại hoá chất ñộc hại
Khi so sánh, kiểm nghiệm những chất thuốc có nguồn gốc tự nhiên – thảo dược như rotenon, pyrethroid,… thì các thuốc này gần như ñáp ứng ñược yêu cầu của thuốc diệt ngoại ký sinh trùng lý tưởng
2.1.2 Ưu ñiểm của thuốc nam
Y học ngày nay là do thành quả việc bảo vệ sức khoẻ của nhân dân thế giới và do những thành tựu về khoa học kĩ thuật tạo ra Trong ñó nền y học cổ truyền ñược bắt nguồn từ một nền y học dân gian phong phú Thông qua thực tiễn nhiều ñời, các kinh nghiệm ñược ñúc kết thành một hệ thống lí luận (Dược học cổ truyền, 2000) Mặt khác các lí luận triết học duy vật cổ ñại (thuyết âm dương ngũ hành, tạng tượng, kinh lạc…) lại ñược các nhà y học cổ phương ñông vận dụng vào y học trong mọi lĩnh vực từ phòng bệnh ñến chẩn trị, bào chế, thuốc nam, làm phong phú thêm kho tàng lí luận của y học cổ truyền Từ ñó y học cổ truyền có một nền tảng vững chắc dựa trên hệ thống lí luận ñã ñược ghi chép thành văn bản cộng với bổ sung thêm những kinh nghiệm cổ truyền của y học các nước láng giềng áp dụng vào hoàn cảnh cụ thể về ñất nước, con người, bệnh tật của dân tộc ta
Những phương pháp phòng bệnh và chữa bệnh có hiệu quả, dễ áp dụng,
ít tốn kém như: dưỡng sinh, xoa bóp, châm cứu, thuốc nam…cần ñược phổ biến rộng rãi cho nhân dân ñể tự phòng bệnh, tự chữa bệnh thực hiện ñược tính chất dự phòng của nền y học cách mạng Cần phải làm cho mọi người nhất là cán bộ y tế thấy rõ sự cần thiết, sự ích lợi của việc xây dựng nền y học Việt nam kết hợp y học hiện ñại với y học cổ truyền Nhất là trong ñiều kiện
Trang 16hiện nay ựang phải tăng cường phục vụ sức khoẻ tuyến cộng ựồng, tuyến cơ
sở và vùng sâu, vùng xa, ựòi hỏi người thầy thuốc phải có nhiều cách ựiều trị, phòng bệnh tắch cực, ựơn giản, có hiệu quả
Trong việc kết hợp y học cổ truyền dân tộc với y học hiện ựại, công tác chế biến dược liệu và hướng dẫn sử dụng dược liệu theo phương pháp y học cổ truyền có ý nghĩa quan trọng điều ựó có nghĩa là cần lưu ý tới việc bào chế và sử dụng thuốc nam trong phòng và trị bệnh Thuốc nam không những ắt ựộc hại mà còn có rất nhiều ưu ựiểm khác: dễ kiếm, dễ sử dụng, không hoặc ắt tồn dư và ựem lại hiệu quả cao Hơn nữa việc sử dụng thuốc nam càng trở nên thuận lợi hơn khi thiên nhiên ựặc biệt ưu ựãi với ựất nước ta: với khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, tự nhiên Việt Nam
có ựộ ựa dạng sinh học cao, giới ựộng thực vật phong phú Theo ựiều tra về nguồn cây thuốc Việt Nam của Viện Dược liệu (2005) ựã xác ựịnh ựược gần
4000 loài, Viện cũng ựã thu thập và lưu trữ 10.000 tiêu bản, di thực thuần hóa thành công 70 loài cây thuốc phục vụ công nghiệp dược phẩm, y học cổ truyền và xuất khẩu Do dó thuốc nam không chỉ ựược dùng trong nhân y mà còn ựược sử dụng rộng rãi trong thú y ựể phòng và trị bệnh cho ựộng vật ựặc biệt với các bệnh do ngoại ký sinh trùng gây ra
Ngày nay, nhiều loại cây thuốc ựã ựược sử dụng, mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt Có nhiều bài thuốc gia truyền vẫn chưa ựược giải thắch về cơ chế Xu thế chung hiện nay là kết hợp giữa đông y và Tây y với phương châm áp dụng những kinh nghiệm của ông cha ta bằng thuốc nam, ựồng thời nghiên cứu khảo sát tắnh năng, tác dụng cây thuốc bằng cơ sở khoa học hiện ựại
Có thể nói lịch sử của quá trình sử dụng thuốc thảo mộc trong thú y trước ựây còn do kinh nghiệm mang tắnh truyền miệng hoặc áp dụng tương tự như người
Trang 172.1.3 Một số thành tựu khoa học nghiên cứu về cây thuốc ứng dụng trong thú y
2.1.3.1 Nghiên cứu trong nước
Thời gian qua có nhiều công trình nghiên cứu về các loại thảo mộc, phát hiện ñược nhiều ñặc tính quý và mới của các cây thuốc Tuy số lượng các công trình chưa nhiều nhưng những kết quả ñạt ñược ñã cho thấy tiềm năng rất lớn của cây thuốc tự nhiên Một trong các nghiên cứu ñó chỉ ra rằng: các thuốc có nguồn gốc thảo dược có tác dụng tốt, ít gây nên các tác dụng phụ trong khi ñó các thuốc hoá dược thường gây nên các tác dụng phụ, có thể gây ñột biến gen, tăng nguy cơ ung thư và quái thai (Viện dược liệu, 2001)
- Từ cây ðại (phumeria rubra linn var acutifolia baill) chiết ñược chất fulvoplumierin có tác dụng ức chế vi khuẩn lao ở nồng ñộ 1-5µg/ml, nước ép
từ lá tươi có tác dụng với vi khuẩn Staphylococcus aureus, Shigella và Bacillus Subtilis
Tác giả Nguyễn Mạnh Hiển (2005) cho biết:
- Theo Lê Thị Ngọc Diệp (1999) cây Actiso (Cynara Scolymus L) chứa nhiều hoạt chất có tác dụng chống viêm, lợi tiÓu, thông mật, bổ gan… Hiện ñã ñược chế thành thuốc, áp dụng ñể hỗ trợ ñiều trị, tăng sức ñề kháng cho vật nuôi
- Tác giả Bùi Thị Tho (1996), khi theo dõi tính kháng thuốc của hai loại
vi khuẩn Ecoli và Salmonella cho biết:
+ Các loại vi khuẩn Ecoli và Salmonella kháng lại thuốc hoá học trị liệu như Streptomycin, Neomycin, Tetracyclin… rất nhanh, ñồng thời giữa chúng có hiện tượng kháng chéo Trong khi ñó chưa phát hiện thấy Ecoli và Salmonella kháng lại Phytoncid của tỏi, hẹ mặc dù hai loại dược liệu này ñã ñược ông cha ta sử dụng từ lâu và thường xuyên
+ Trong phòng thí nghiệm, thời gian ñể tạo các chủng vi khuẩn kháng lại Phytoncid của tỏi, hẹ phải lâu hơn từ 3-5 lần so với các loại thuốc hoá học
Trang 18trị liệu Khi tăng nồng ñộ Phytoncid lên gấp 5 lần so với nồng ñộ tạo kháng,
vi khuẩn ñã bị tiêu diệt Nhưng ñối với thuốc hoá học trị liệu mặc dù ñã tăng nồng ñộ lên gấp 20 lần hay cao hơn nữa so với nồng ñộ tao kháng mà vi khuẩn vẫn sống
ðặc biệt với ngoại ký sinh trùng thú y các nghiên cứu cũng thu ñược nhiều kết quả ñáng kể:
- Theo Trần Quang Hùng (1995) trong thuốc lá, thuốc lào có chứa Alkaloid thực vật – Nicotin và Nornicotin trừ ñược ngoại ký sinh trùng và côn trùng hại rau màu, cây công nghiệp
- Cũng theo Trần Quang Hùng (1995): Người ta phát hiện trong hoa Cúc trừ trùng 6 este của axit xiclopropan cacboxylic, ñộc ñối với sâu ñó là: Pyrethrin I và II, Cinerin I và II, Jasmolin I và II Theo tác giả này các Pyrethroit có hiệu lực trừ sâu, ngoại ký sinh trùng cao hơn và có nhiều ưu ñiểm hơn các este tự nhiên ðồng thời kết quả nghiên cứu bước ñầu cho thấy Pyrethroit dưới tác ñộng của các men và ánh sáng mặt trời quá trình chuyển hoá và phân giải xảy ra nhanh, các hợp chất chuyển hoá trung gian ít ñộc hơn dạng hợp chất ban ñầu hoặc không ñộc Mặt khác sau khi sử dụng trên cơ thể thuốc chỉ có tác dụng diệt ngoại ký sinh trùng trên bề mặt da mà không gây tồn lưu, ít có nguy cơ tích luỹ trong sản phẩm ñộng vật
- Dùng dịch chiết thuốc lào ñã ñược làm ẩm bằng NaOH 5% có nồng ñộ là 0,4
%; dịch chiết củ bách bộ (Stemona tuberosa Lour) ñã ñược làm ẩm trong môi trường HCl 5% có nồng ñộ là 3%; dịch chiết hạt na ñã ñược làm ẩm trong môi trường NaOH 5% có nồng ñộ là 8% ñiều trị ve và ghẻ chó có hiệu quả cao (Nguyễn Văn Tý, 2002)
- Theo Bùi Ngân Tâm (2003), dịch chiết hạt củ ñậu, rễ thuốc cá, dầu sở trong môi trường và ở nồng ñộ thích hợp có tác dụng tốt trong ñiều trị ve chó,
ve bò
- Theo Nguyễn Mạnh Hiển (2005), chế phẩm bột hạt củ ñậu với các mức nồng ñộ 10%, 15%, 20% ñều có tác dụng diệt ve B.microplus ký sinh trên bò Chế phẩm mỡ bôi từ hạt củ ñậu với các mức nồng ñộ 10%, 15%, 20%
Trang 19có tác dụng diệt ve B.microplus và ñiều trị bệnh ghẻ chó do Sarcoptex scabiei ñạt hiệu quả cao
2.1.3.2 Nghiên cứu trên thế giới
- Năm 1973, Eliot thông báo trong tạp chí Nature về tác dụng diệt côn trùng hại rau màu và ngoại ký sinh trùng của Pyrethrin (hoạt chất trong hoa cúc trừ trùng) Từ ñó người ta ñã sản xuất ñược một số Pyrethrin tổng hợp có hiệu lực cao ñối với ngoại ký sinh trùng ñộng vật Còn theo Brander và cộng
sự (1991) các hoạt chất trong hoa Cúc trừ trùng có hiệu quả rất tốt trên ngoại
ký sinh trùng và côn trùng, ít ñộc ñối với ñộng vật có vú
- Kate.A.W.Roby và Leny Southam (1994) cho biết Pyrethrin tự nhiên
và tổng hợp có tác dụng ức chế sự hoạt ñộng của hệ thần kinh làm cho ký sinh trùng bị tê liệt rồi chết
- Edne Cave năm 1997 ñã công bố về tác dụng ức chế khối u, ức chế miễn dịch của hạt và lá na
- Gần ñây các nhà khoa học trên thế giới ñã phát hiện thêm nhiều ñặc tính quý của nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) trong việc chữa các bệnh gan mật, ung thư… thậm chí cả hiệu ứng ngăn ngừa và chống căn bệnh thế kỉ AIDS (Viện dược liệu, 2001)
- Một hợp chất khác ñược các nhà khoa học chú ý nghiên cứu và sử dụng nhiều trong bảo vệ thực vật là rotenon Rotenon tự nhiên ñược chiết xuất
từ rễ cây dây mật và một số cây khác thuộc họ ñậu (Leguminosae) ñược sử dụng làm thuốc bảo vệ thực vật, diệt cá tạp trong ao, hồ nuôi cá Những sản phẩm chứa rotenon hoặc kết hợp với các chất khác ñược sử dụng phổ biến với những tên thương phẩm như Chem-Fish, Cuberol, Noxfire, Rotacide, Rotenon 1% Insecticide, Bonide liquid rotenon/Pyrethrin spray, … (Biocontrol, 2005)
2.2 CÂY THUỐC CÁ – DERRIS ELLIPTICA BENTH
Có các tên thông thường khác nhau như: Dây duốc cá, Dây cóc, Dây mật, Dây cát, Lầu tím, Ngũ ñẳng, cây khay, cây Trách, Tuba Rot (Anh), Derris (Pháp)
Trang 20Tên khoa học: Derris elliptica Benth
Deriss tonkinensis Gagnep Thuộc họ cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae)
có lông mịn, cành già sần sùi, màu nâu ñen Lá kép mọc sole khi vò có mùi hăng ñặc trưng, dài 25-30cm, cuống chung có lông, gồm 9-13 lá chét Lá chét hình mác, gốc tròn, ñầu nhọn dài 7,5-15cm, rộng 2,5-4cm Lá non lúc ñầu hơi cong,
có lông ở mặt trên, sau nhẵn có lông mịn ở mặt dưới, gân nổi rất rõ
Hình 2: Thu hoạch cây thuốc cá
Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm dài 10-20cm, có lông mịn Hoa màu hồng hoặc màu trắng; ñài hoa hình phễu, có lông dày dạng mi, răng rất ngắn; cánh hoa có lông mịn ở mặt ngoài, cánh cờ hình mắt chim, có 2 tai ở gốc; nhị
Trang 21Quả thuôn hoặc hình mác, dài 3,5-8cm, rộng 1,7-2cm, mép quả có cánh rộng 2mm; chứa 1-4 hạt Mùa quả: tháng 8
Rễ có ựường kắnh từ 1-5cm, dài 50-70cm, có màu nâu nhăn theo chiều dọc, khi bẻ có nhiều xơ, lõi rễ hoá gỗ, màu vàng nhạt, mùi hăng (Bùi Thị Tho, 2003)
2.2.2 Phân bố, sinh thái và thu hái
Derris Lour gồm các loài là dây leo gỗ, phân bố ở vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới Ở Việt Nam có 20 loài, một số loài ựược coi là cây ựộc
Thuốc cá phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt ựới châu Á, trong ựó có Việt Nam
Ở Việt Nam, thuốc cá thường gặp ở những nơi ẩm ướt, có ựộ phì cao như các tỉnh vùng núi thấp (< 100m) và trung du - các vùng thuộc Nam Bộ, Nam Trung Bộ Ở miền Nam cây ựược trồng nhiều ở Cà Mau, Bạc Liêu, Trà Vinh, Phú Quốc ựể lấy
rễ Cây cũng gặp ở các nước khác trong khu vực châu Á là Campuchia, Mã lai, Indonesia, Lào, Trung Quốc, Ấn độ (Diễn ựàn Y khoa, 2008)
Theo đỗ Huy Bắch, đặng Quang Trung, Bùi Xuân Chương (2004), thuốc cá là cây ưa sáng có thể sống trên nhiều loại ựất thường leo trên các cây
gỗ nhỏ hoặc cây bụi, cho hoa quả nhiều hàng năm Cây con mọc từ hạt vào khoảng tháng 4-6 Tuy nhiên do hạt phát tán vào mùa mưa lũ nên thường bị lũ cuốn trôi nhiều Thuốc cá có khả năng tái sinh sau khi bị chặt
Rễ cây thuốc cá thu hoạch vào cuối năm thứ 2 (hoạt chất cao nhất vào thời gian này) Sau 25 tháng một ha thu khoảng 1500-3000 kg rễ củ ( Bùi Thị Tho, 2009) đào rễ không bỏ rễ con (rễ này chứa nhiều hoạt chất) Khi thu hoạch, rễ thuốc cá phải ựược rửa sạch, phơi ráo nước thật nhanh, bảo quản nơi khô mát ựến ựộ ẩm khoảng 10% Khi ngâm rễ thuốc cá vào nước sẽ có màu vàng ựục và mùi khác biệt
Trang 22Trong ñó Rotenon (C23H22O6) là hoạt chất chính với hàm lượng 12% trừ 2 loại Cube và Timb mới nhập ở ðồng bằng sông Cửu Long từ 1983-
0,3-1984 thì Rotenon có thể lên tới 15% (Bùi Thị Tho và cộng sự, 2009) Năm
1932 – 1934 LaForge và Haller ñã xác ñịnh ñược công thức cấu tạo của Rotenon (Mạng thú y Việt Nam, 2010)
Rotenon là chất kết tinh hình lăng trụ, không màu, tả huyền αD = -230o,
có 2 dạng: 1 dạng nóng chảy ở 163oC, dạng khác ở 180oC, hầu như không tan trong nước (1,6.10-5 trong 100ml), hơi tan trong alcol và ether, rất tan trong aceton, benzen, cloroform Khi tiếp xúc với ánh sáng, không khí, Rotenon dễ
bị phân huỷ tạo thành các chất dehydrorotenon và Rotenon
Hàm lượng Rotenon phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu và cách trồng như nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng mưa, khoảng cách trồng… Theo ðỗ Huy Bích, ðặng Quang Trung, Bùi Xuân Chương, rễ thuốc cá phải chứa 3% Rotenon mới có tác dụng Rotenon nhanh chóng suy giảm trong ñất và nước, thời gian bán hủy từ 1-3 ngày Dễ bị phân hủy dưới ánh sáng mặt trời, hợp chất gần như mất hết ñộc tính trong 5-6 ngày (mùa xuân) hoặc 2-3 ngày (mùa hè) (Pesticides New, 2001)
E
Hình 3: Công thức cấu tạo của Rotenon
Trang 23Lá thuốc cá chứa Alkaloid có nhân Pyrolidin Ngoài ra lá còn chứa nhiều acid amin Lá tươi có 2,5 Ờ dihydroxymethyl Ờ 3,4 Ờ dihydroxypyrolidin
Ngoài Rotenon trong rễ thuốc cá còn có Sumatrol, Deguelin 0,2 - 2,9%, Tephroxin, Toxicarol 0 - 4,4%, Eliptinol, 12 - hydroxyrotenon, maackin, Elipton, Acid tubaricẦ Có 3 hoạt chất trong rễ có tác dụng gần giống Rotenon là:
- Deguelin (C23H22O6) là tinh thể hình kim, màu lục nhạt, nóng chảy ở nhiệt ựộ 170oC
- Toxicarol (C23H22O7) là tinh thể hình lục lăng, nóng chảy ở 219oC
- Tephroxin là tinh thể không màu, nóng chảy ở nhiệt ựộ 198oC
Thứ tự ựộ ựộc của các chất như sau: Rotenon mạnh gấp 400 lần Deguelin Deguellin mạnh gấp 40 lần Tephroxin Tephroxin hơn 10 lần Toxicarol
2.2.4 Tác dụng dược lý
Ở các nước đông Nam Á, từ lâu thuốc cá ựã ựược dùng ựể duốc cá và làm thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, nhất là ựối với nghề làm vườn trồng rau Các Rotenoid là những hoạt chất có ựộ ựộc mang tắnh chọn lọc cao, rất ựộc với cá, sâu bọ, côn trùng và hơi ựộc với ựộng vật có vú (Rotenon, Deguelin, Elipton, Toxicarol ựều ựộc với hệ hô hấp) Theo Trần Quang Hùng (1995), Rotenon tác ựộng lên cơ thể bằng cách ức chế trao ựổi chất về năng lượng Trao ựổi chất và trao ựổi chuyển hoá năng lượng trong cơ thể sống có liên quan ựến nhau Không có trao ựổi chuyển hoá năng lượng thì không có trao ựổi chất vì mọi hoạt ựộng sống ựều ựòi hỏi có sự tiêu hao năng lượng Năng lượng này lấy từ các hợp chất hữu cơ dưới dạng thức ăn thường qua chuỗi hô hấp mô bào đó là quá trình oxy hoá sinh học diễn ra dưới nhiều bước, với sự tham gia của các enzym hô hấp như enzym hydrogenaza, enzym xytocrom b,
c1, c và enzym oxydaza
Trang 24Cá rất nhạy cảm với Rotenon, một dung dịch có 75mg Rotenon trong 100l nước ở nhiệt ñộ 23oC ñủ ñể giết cá vàng trong vòng 2h với triệu chứng ngừng thở và trước chết có một thời kì bị kích thích Rễ thuốc cá nghiền nhỏ cho vào nước với nồng ñộ 1 phần triệu làm cá bị say và bị bắt dễ dàng Người ta thường dùng rễ cây, nồng ñộ rotenon trong rễ dây thuốc cá thay ñổi tùy theo từng loại thường từ 4-12%, ñộ ñộc còn tỉ lệ với cao ete của rễ Rễ cây chứa 4-5% rotenon cho khoảng 16-22% cao ete Ở nước ta ñã có nhiều nơi sản xuất ñược loại thuốc này dưới dạng bột (Việt Linh.com.vn, 2005)
Rotenon với nồng ñộ 20 phần triệu giết chết 100% ốc sau 48h tiếp xúc Dạng chiết bằng cồn Ethanol và bằng Cloroform của rễ thuốc cá cũng giết chết 100% ốc với nồng ñộ tương ứng là 100 phần triệu và 20 phần triệu
ðối với côn trùng, sâu hại mùa màng, thuốc cá với các hoạt chất kể trên khống chế ñược rất nhiều loại sâu, rệp, bướm, nhéng, bọ trĩ, rầy hại rau màu, ngô lúa và cây ăn quả (10-6 Rotenon có tác dụng diệt côn trùng) Tổ thuốc trừ sâu Học viện Nông Lâm (1960) ñã thí nghiệm giã nhỏ hạt thàn mát rồi ngâm với nước lã từ 4-12h sau ñó pha loãng với nồng ñộ khác nhau, phun lên cây thấy có tác dụng với nhiều loại sâu như Cirphis salebrosa hại ngô, sâu keo Spodoptera mauritia, rệp khoai, nhậy hại bông…(ðỗ Tất Lợi, 1999)
Với người và ñộng vật máu nóng các Rotenon (cây thuốc cá) hầu như không có ñộc tính khi dùng qua ñường tiêu hoá (Báo Nông nghiệp Việt Nam, 2007), nhưng nếu tiêm tĩnh mạch máu thì gây liệt hô hấp và chết do ngạt thở Rotenon có thể cho chó uống với liều 150mg/kg thể trọng mà không gây tử vong
Trong chăn nuôi gia súc, các hoạt chất trong rễ thuốc cá diệt ñược ve,
bọ chét, rận, rệp giúp cho công tác bảo vệ tốt Rotenon có tác dụng làm liệt trung tâm hô hấp của sâu bọ, sau khi tiếp xúc với thuốc, sâu bọ yếu dần rồi chết, không giãy giụa trái với khi dùng pyrethrin thì sâu quằn quại
Gần ñây một số công trình nghiên cứu về Rotenon ñược tiến hành trên các tế bào nuôi cấy trong ống nghiệm và ñã xác ñịnh Rotenon có tác dụng ñộc
Trang 25mạnh với tế bào ñối với những dòng tế bào ung thư fibrosarcom của mũi họng Do ñó Rotenon ñược ñánh giá là một chất chống khối u mạnh Tác dụng ñộc tế bào của Rotenon có phổ rộng nhưng không ñặc hiệu với bất cứ loại tế bào nào (Viện dược liệu, 2001)
Ngoài những tác dụng trên, một số công trình nghiên cứu cho thấy chất acid tubaric có trong rễ thuốc cá có tác dụng kháng khuẩn, ức chế sinh trưởng của Bacillus subtilic, Staphylococcus aureus, Echerichia coli với nồng ñộ cao Một số thành phần chiết xuất từ lá có cấu trúc pyrolidin có tác dụng huỷ adrenalin và làm giãn mạch máu Lá của cây thuốc cá có ñộc, ñủ ñể giết chết gia súc
2.2.5 Ứng dụng
Ở Việt Nam, tại một số vùng người ta thu hái thuốc cá tươi làm thành một vòng treo trên sừng những con trâu bò bị giòi hoặc có ký sinh trùng Mùi của thuốc cá sẽ làm cho những con vật này tự ñộng bỏ ñi Theo Bùi Thị Tho (2009), dùng cây tươi cắt nhỏ hoặc giã, ngâm với nước theo tỉ lệ 5-10% ñun nóng 60-70oC rồi dùng nước này tắm cho gia súc trị ve, ghẻ, rận Có thể ngâm với nước bồ kết, hiệu quả trị ký sinh trùng sẽ tăng lên vì Saponozid trong bồ kết giúp cho thuốc thấm qua các lớp kitin dễ dàng hơn Ở Nhật Bản, rễ và thân rễ thuốc cá giã nát, ñắp tại chỗ hoặc sắc lấy nước rửa chữa ghẻ Ở Philippin, người ta dùng thuốc cá ñể ñầu ñộc hoặc tự tử Ở Borneo, cao thuốc cá dùng tẩm tên ñộc (ðỗ Huy Bích, ðặng Quang Trung, Bùi Xuân Chương, 2004)
ðể duốc cá, người ta lấy ít rễ thuốc cá (số lượng tuỳ theo lượng nước nhiều hay ít ở nơi có cá), giã nhỏ, thả vào nước vài giờ sau, cá bị nhiễm ñộc nên ngạt thở rồi nổi lên mặt nước Bắt cá này thả vào nước sạch cá sẽ sống lại
Rễ cây thuốc cá ñược dùng ñể trừ các loại cá dữ nuôi tôm trước khi thả tôm
và khi ñã nuôi tôm vì rotenon không ñộc với tôm
Trang 26ðể trừ sâu trong nông nghiệp, lấy rễ thuốc cá tươi 1-3 kg, giã nát, cho vào 10l nước khuấy kĩ, ngâm trong 24h Lọc, bỏ bã, ñem phun cho rau màu
có sâu trên diện tích khoảng 1 sào Bắc Bộ Hoặc có thể thái rễ thành phiến, phơi khô, giã nhỏ rồi dùng dưới dạng thuốc bột hoặc trộn với xà phòng thành dạng nhũ dịch Không dùng bột thuốc cá nguyên chất mà thường trộn với bột talc, ñất sét, thạch cao… với tỉ lệ 15-30% Cần tránh trộn với những bột có phản ứng kiềm vì chất kiềm làm Rotenon mất tác dụng
Có thể dùng bột Rotenon cùng trộn với những bột trơ khác với tỉ lệ Rotenon trung bình là 0,25-0,5% tối ña là 1% Bột Rotenon ñể 1 năm không
bị giảm tác dụng nhưng bột rễ thuốc cá bảo quản lâu sẽ kém tác dụng Dung dịch nước ngâm 5% rễ thuốc cá tươi có tác dụng diệt sâu mạnh Có khi người
ta dùng phối hợp rotenon hay rễ thuốc cá với pyrethrin vì pyrethrin tác dụng nhanh hơn
Ở Việt Nam, Trung tâm Kiểm dịch hoá chất bảo vệ thực vật ñã chiết xuất Rotenon từ thuốc cá làm thuốc trừ sâu bằng hệ dung môi lạnh ñạt hiệu suất cao, tốn ít năng lượng ñồng thời có hiệu quả sinh học rõ rệt Ưu ñiểm của việc sử dụng các chế phẩm từ thuốc cá làm thuốc trừ sâu là các thành phần ñộc trong chế phẩm bị phân huỷ mất tác dụng trong vòng 6-7 ngày sau khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và không khí, nên ít có ảnh hưởng tới môi trường (Viện dươc liệu, 2001)
2.3 CÁC DẠNG THUỐC
2.3.1 Chế phẩm thuốc mỡ
Theo Dược ñiển Việt Nam II tập 3: “Thuốc mỡ là dạng thuốc có thể chất mềm, dùng ñể bôi lên da hay niêm mạc, nhằm bảo vệ da hoặc ñưa thuốc thấm qua da Bột nhão bôi da là loại thuốc mỡ có chứa một tỉ lệ lớn dược chất rắn không tan trong tá dược Kem bôi da có thể chất mềm và mịn màng do sử dụng các tá dược nhũ tương chứa một lượng chất lỏng ñáng kể”
Trang 27Theo ðại học Dược – Bộ môn bào chế (2004), thuốc mỡ cần phải ñảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải là những hỗn hợp hoàn toàn ñồng nhất giữa dược chất và tá dược; dược chất phải ñạt ñộ phân tán cao
- Phải có thể chất mềm, mịn màng, không chảy ở nhiệt ñộ thường và dễ bám thành lớp mỏng khi bôi lên da hoặc niêm mạc
- Không gây dị ứng, kích ứng với da và niêm mạc
- Bền vững (lý, hoá và vi sinh) trong quá trình bảo quản
- Có hiệu quả ñiều trị cao, ñúng với yêu cầu, mục tiêu khi thiết kế Ngoài ra, tuỳ theo mục ñích và nơi sử dụng, còn có một số yêu cầu ñặc biệt riêng Ví dụ như ñối với thuốc mỡ hấp thu ñòi hỏi thiết kế công thức sao cho
cả dược chất, tá dược, chất phụ, dạng thuốc có khả năng thấm sâu dược chất
* Thành phần của thuốc mỡ
- Dược chất: bao gồm các loại rắn, lỏng, tan hoặc không tan trong tá dược
- Tá dược: là môi trường phân tán, nó có tác dụng tiếp nhận, bảo quản, giải phóng dược chất và dẫn thuốc qua da và niêm mạc
2.3.2 Thuốc dạng bột
Thuốc bột là dạng thuốc rắn khô tơi, ñể uống hoặc dùng ngoài, ñược bào chế từ một hoặc nhiều loại bột thuốc có kích thước xác ñịnh bằng cách trộn ñều thành hỗn hợp ñồng nhất (ðại Học Dược Hà Nội – Bộ môn bào chế, 2004)
Trong y học cổ truyền thuốc bột ñược gọi là “thuốc tán” Thuốc bột là một trong những dạng thuốc ñược dùng sớm nhất trong bào chế
Phân loại thuốc bột có nhiều cách:
- Dựa vào thành phần: thuốc bột ñơn, thuốc bột kép
- Dựa vào cách phân liều, ñóng gói: bột phân liều, bột không phân liều
- Dựa vào kích thước tiểu phân: Bột thô (2000/355), bột nửa thô (710/250), bột nửa mịn (355/180), bột mịn (180), bột rất mịn (125)
- Dựa theo cách dùng: thuốc bột ñể uống, thuốc bột ñể dùng ngoài
Trang 28Thuốc bột có một số ưu nhược ñiểm sau:
Ưu ñiểm: kỹ thuật bào chế ñơn giản, không ñòi hỏi trang thiết bị phức
tạp, dễ ñóng gói, tuổi thọ kéo dài Ít xảy ra tương tác, tương kỵ giữa các dược chất với nhau hơn dạng thuốc lỏng Khi bào chế thuốc bột dễ phối hợp nhiều loại dược chất với nhau trong cùng một ñơn thuốc Thuốc bột dùng ngoài có khả năng hút dịch tiết, làm khô sạch vết thương, tạo ñược lớp màng bảo vệ vết thương nên sẽ giúp co vết thương chóng lành
Nhược ñiểm: Dễ hút ẩm, không thích hợp với các dược chất có mùi vị
khó chịu và kích ứng niêm mạc ñường tiêu hóa
Cũng chính do tính hút ẩm nên thuốc bột khó bảo quản hơn trong quá trình sử dụng, ñặc biệt khi dùng bôi ngoài da Hơn nữa thuốc khó bám dính trên bề mặt da khô, ñây là hạn chế lớn nhất khiến cho thuốc khó sử dụng trong ñiều trị ngoại ký sinh trùng thú y
2.4 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA VE – IXODIDAE KÝ SINH TRÊN BÒ
2.4.1 Những nghiên cứu về ve Ixodidae
* Trên thế giới
Từ lâu ñã có rất nhiều công trình của các tác giả trên thế giới nghiên cứu về hình thái phân loại sinh thái học và dịch tễ học của ve Tác giả Nguyễn Thái Tuấn (2002) cho biết:
Từ thế kỉ 18, Smith ñã phát hiện bệnh sốt “Texas fever” do ve bò
Boophilus anulatus var australis truyền qua ñốt và hút máu Từ năm 1746,
Linnaeus ñã ñề cập ñến phân loại và xác ñịnh tên khoa học của một số loài ve
như Ixodes ricicus; Hyaloma aegyptium… nhưng chưa sắp xếp thành hệ
thống Tiếp theo các công trình nghiên cứu của các tác giả Herman (1804); Leach (1815); Duges (1834)… mới phân chia thành một số giống, họ ðến năm 1844, C.L Koch mới gộp tất cả các loài ve thành 1 bộ và 3 họ (Phan Trọng Cung, ðoàn Văn Thụ và cộng sự, 2001)
Trang 29Hệ thống ựịnh loại ve ựược hoàn thiện dần, ựơn giản và hợp lý hơn nhờ vào các công trình nghiên cứu của Nuttal, Warburton và cộng sự (1908,1911), Arthur (1960)
* Những nghiên cứu về ve ký sinh ở Việt Nam
Năm 1956 ựoàn nghiên cứu ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng do I.M Grochovskaia, giáo sư đặng Văn Ngữ, đào Văn Tiến và các cộng tác viên tiến hành ựiều tra ve bét (ve cứng và mạt) trên gia súc và các thú nhỏ gần người ở một
số tỉnh miền Bắc Việt Nam Kết quả nghiên cứu ựã công bố vào cuối năm 1956
Năm 1977, Phan Trọng Cung ựã công bố công trình nghiên cứu hình thái học và phân loại ve Ixodidae ở miền Bắc Việt Nam Trong công trình này
ựã mô tả 49 loài ve cứng và 1 loài ve mềm ựã gặp ở Việt Nam
Từ năm 1977 Ờ 1985, Viện sốt rét, ký sinh trùng và côn trùng phối hợp cùng với Phòng Ký sinh trùng Viện Sinh Thái và Tài Nguyên thuộc Viện Khoa học (nay là Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ quốc gia) ựã tiến hành ựiều tra ve và các ngoại ký sinh khác ở một số tỉnh Trung Nam Bộ, Tây Nguyên
và Nam Bộ
2.4.2 đặc ựiểm sinh học ve Ờ Ixodidae ký sinh trên bò
Ve là loài chân khớp (Arthropoda) sống ký sinh hoặc tự do, thuộc lớp hình nhện (Arachnoidea), bộ Ve bét (Acarina), phân bộ Ixodidae Phân bộ Ixodidae gồm 2 họ: ve cứng (Ixodidae) thường ký sinh ở ựộng vật có vú Ve mềm (Argasidae) thường ký sinh ở chim
2.4.2.1 đặc ựiểm hình thái cấu tạo
Theo Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996), Phan Trọng Cung, Lê Quốc Thái (1979) ve Ixodidae có:
+ Về hình thái: luôn biến ựổi, có thể là hình bầu dục, hình ựĩa hay hình trái tim Khi ăn no có hình trứng, hình cầu, hình thấu kắnh hay hình giọt
+ Kắch thước: có kắch thước lớn nhất trong bộ ve bét Khi ựói cơ thể giẹp theo hướng lưng bụng nhưng khi hút máu no kắch thước ve tăng lên rất nhiều
Trang 30+ Vỏ bọc: bên ngoài cơ thể ñược bao bọc một lớp vỏ kitin rắn chắc, có tác dụng bảo vệ nhưng lại cản trở sự tăng trưởng của ve
+ Màu sắc: ve ñói thường có màu vàng tươi, màu vàng hung, nâu xám hoặc hoàn toàn ñen Ve cái hút máu có màu xám chì Ấu trùng và thiếu trùng
có màu nâu, nâu hồng, nâu sẫm hoặc nâu ñỏ khi hút no máu
+ Cấu tạo ve cứng gồm 2 phần: ñầu giả (Capitulum) và thân (Idisoma)
a ðầu giả (Capitulum): có một khớp dễ tách khỏi thân
Bao gồm 2 phần chính: Gốc ñầu( Basis Capituli) và vòi (Gnathosoma) + Gốc ñầu (Basis Capituli): là một bao kitin, nơi gắn những cơ vận
ñộng, xúc biện và các phần phụ miệng
+ Vòi (Gnathosoma): là ñặc ñiểm ñể phân loại các giống ve, có thể dài
ngắn, bao gồm 1 ñôi kìm, 1 tấm dưới miệng và 1 ñôi xúc biện
b Thân (Idiosoma)
Gồm mặt lưng và mặt bụng
+ Mặt lưng
Mặt lưng thân ve cứng có mai lưng bằng kitin rắn chắc, mai lưng của
ve ñực phủ kín toàn bộ, còn ve cái, ấu trùng, thiếu trùng thì chỉ chiếm 1/3 về phía trước lưng, nằm sau ñầu giả
Mặt lưng của ve còn có nhiều ñường lõm sâu gọi là rãnh: ve cái có rãnh
cổ, rãnh bên, ve ñực chỉ có rãnh cổ
+ Mặt bụng
Gồm có lỗ sinh dục, lỗ hậu môn, các rãnh sinh dục, rãnh hậu môn, tấm mai, tấm thở, 4 ñôi chân và gốc háng
2.4.2.2 Vòng ñời phát triển và các pha ký sinh của ve Ixodidae
a Vòng ñời phát triển của ve Ixodidae
Ve cứng phát triển qua 3 giai ñoạn: ấu trùng, thiếu trùng và trưởng thành, tuỳ từng loài ve khác nhau mà các giai ñoạn này cũng phát triển khác nhau
Ve ñực và ve cái ký sinh ở ký chủ và giao cấu, sau khi ve cái hút no máu rơi xuống ñất, ve cái ñẻ trứng thành ổ trên mặt ñất và có màng nhày bảo
vệ Trứng ve nhỏ, hình cầu, màu vàng nâu hay nâu sẫm Sau quá trình phát
Trang 31triển phôi, trứng nở thành ấu trùng ñói, thời gian phát triển phôi phụ thuộc
từng loài và ñiều kiện ngoại cảnh (Với ve Rh Sanguineus, thời kỳ ủ trứng là
17-25 ngày trong ñiều kiện nhiệt ñộ 21-350C, ẩm ñộ 60-90% - Lê Quốc Thái, 1981) Ấu trùng ñói sau khi nở ra ít hoạt ñộng, chúng tìm ñến vị trí thuận lợi (cây cỏ, lá cây nhất là những lá có nhiều lông: mua, sim, cỏ tranh…) nơi dễ tiếp xúc với ký chủ ñồng thời tránh bức xạ mặt trời, tránh gió
Sau thời gian nghỉ, ấu trùng tấn công vào vật chủ Khi hút no máu, ấu trùng biến thái lột xác thành thiếu trùng ñói, có thể lột xác trên cơ thể vật chủ
như B.microplus hoặc dời vật chủ rồi mới lột xác như Rh.sanguineus Thiếu
trùng ñói bám vào vật chủ hút máu, sau khi no máu thì biến thái, lột xác thành
ve trưởng thành Thời gian biến thái phụ thuộc vào từng loài và ñiều kiện
nhiệt ñộ, ẩm ñộ của môi trường Thiếu trùng B.microplus ở miền Bắc Việt
Nam có thời gian lột xác là 5 – 7 ngày (tháng 4) hoặc 14 ngày (tháng 5 – 8)
(Trịnh Văn Thịnh, Dương Công Thuận, 1996), thiếu trùng R.sanguineus mất
12 – 17 ngày (tháng 4 – 8) (Lê Quốc Thái, 1981)
Ve trưởng thành ñói bám vào vật chủ hút máu, ve cái sau khi hút máu no rơi xuống ñất và ñẻ trứng Thời gian hút máu của ve cái tuỳ thuộc từng loài
Vòng ñời phát triển của ve có 4 dạng hình thái tương ứng (ấu trùng, thiếu trùng, ve cái trưởng thành, ve ñực trưởng thành) với 3 giai ñoạn phát triển, trải qua 2 lần biến thái và lột xác ñược thể hiện qua hình vẽ sau (Nguyễn ðức Tâm, Phạm Gia Ninh, 2000):
Hình 4: Vòng ñời phát triển của ve Ixodidae
Trang 32b Các pha ký sinh của ve Ixodidae
Trong mỗi giai ựoạn phát triển của ve cần phải tìm ựược vật chủ thắch hợp ựể thực hiện quá trình dinh dưỡng cũng như biến thái, ựó ựược gọi là một pha ký sinh của ve Căn cứ vào số lần cần thay ựổi ký chủ mà chia thành 3 nhóm ve:
2.4.2.3 Sự phân bố của ve Ixodidae
Ve nói chung và ve cứng nói riêng rất ựa dạng và phong phú cả về giống loài và số lượng Mỗi loài ve ựều có ựặc ựiểm riêng biệt về sinh thái, do vậy việc nắm rõ ựặc ựiểm phân bố của ve Ixodidae là yếu tố quan trọng có tắnh chất quyết ựịnh trong phòng và trị chúng
Sự phân bố của ve Ixodidae bao gồm:
* Sự phân bố theo vùng của ve Ixodidae
Ve Ixodidae có mặt ở khắp nơi trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu tìm hiểu sự phân bố theo vùng của ve cứng Mỗi nơi trên thế giới ựều có ựiều kiện thắch hợp với một số giống, loài ve nào ựó Ve Ixodidae bao gồm nhiều giống, dưới giống lại có loài và phân loài
Vắ dụ giống B.microplus: phân bố ở Trung và Nam Mỹ, châu Úc,
phương đông, Nam phần của Phlorida, Nam và đông Phi Ở nước ta chiếm
ưu thế ở vùng trung du và ựồng bằng
* Sự phân bố theo vật chủ của ve Ixodidae
Mỗi loài ve thắch ứng với một loài vật chủ nhất ựịnh Tuỳ theo loại vòng ựời phát triển của ve mà mỗi loài ve có thể có 1 hoặc nhiều loại ký chủ
Trang 33(Loài H wellingtoni: vật chủ ưa thích nhất của loài này là chim ñặc biệt là gà
rừng ở Tây Thanh Hoá, Nghệ An và Hà Tĩnh)
Trên mỗi vật chủ, ve Ixodidae lại có một vị trí ký sinh nhất ñịnh:
Rhipicephalus thường ký sinh ở vành tai vật chủ, Haemaphysalis bispinosa thường ký sinh ở quanh mắt, vành tai vật chủ, B.microplus thường bám nhiều ở
vùng da mỏng (háng, vú, trong vành tai)
* Sự phân bố theo mùa của ve Ixodidae
Sự phân chia thành các mùa dựa trên cơ sở ñiều kiện tự nhiên về nhiệt
ñộ, ñộ ẩm, ánh sáng… Mỗi loài ve cũng có mùa hoạt ñộng nhất ñịnh
Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996), Phan
Trọng Cung, ðoàn Văn Thụ và cộng sự (2001), ve B.microplus ở miền Bắc
Việt Nam hoạt ñộng mạnh từ tháng 4 ñến tháng 8, ñặc biệt ấu trùng, thiếu trùng gặp nhiều vào các tháng 2,3,5,7
Ve R.sanguineus ở miền Bắc Việt Nam hoạt ñộng hầu như quanh
năm, song mạnh nhất ở các tháng 4 – 10, ñỉnh cao vào tháng 7, thấp nhất vào tháng 12 – 1
2.4.2.4 Tác hại của ve Ixodidae
Trong quá trình ký sinh, chúng trực tiếp gây bệnh cho ký chủ bằng cách hút máu ký chủ Theo tính toán, mỗi ve hút 0,1ml máu/ lần, 3ml máu/ ñời
Trung bình 1 ve B.microplus sau 7 ngày ñã hút ñược 265,9mg máu (Phan
Trọng Cung, 1977)
Ngoài ra, chúng làm rách da, phá hoại lông gia súc, làm gia súc chậm lớn, sinh sản kém Nhiều loài làm thủng, rách da ký chủ, tiết ñộc tố và các dịch khác gây ngứa, viêm các tổ chức dưới da, lỗ chân lông… Chúng làm giảm sản lượng sữa, giảm sinh trưởng của gia súc (ở bò sữa, sản lượng sữa giảm 25%)
Inokuma và cộng sự (1998) cho biết nước bọt ve Rh.sanguineus pha
loãng 20 lần làm ức chế yếu tố phân bào Lectin (83%) và hạn chế sự tăng
Trang 34trưởng của tế bào lympho T cảm ứng (19%) dẫn ñến giảm sản xuất Interleukin 2 (IL.2) làm giảm quá trình ñáp ứng miễn dịch
Tuy nhiên tầm quan trọng của ve không phải là hút máu vật chủ mà nguy hiểm gấp bội là lưu hành vĩnh viễn các mầm bệnh trong thiên nhiên Ve
là vật chủ trung gian truyền bệnh của nhiều ký sinh trùng ñường máu hay là vật gieo rắc, lây truyền mầm bệnh của các ổ dịch thiên nhiên:
+ B.microplus có thể truyền Piroplasma bigeminum, Babesia berbera, Anaplasma marginale cho bò ,trâu, B.ovis cho cừu, Nuttallia equi cho ngựa…
(Arthus, 1960) Ngoài ra có thể truyền virus bệnh sốt phát ban, sốt vàng cho người khi hút máu
+ Theo Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996): ve Haemaphysalis là môi
giới truyền nhiều bệnh virus, vi khuẩn và là ký chủ trung gian truyền nhiều bệnh ký sinh trùng ñường máu cho gia súc và người (biên trùng, lê dạng trùng, bại liệt, sốt Q…)
2.4.2.5 Biện pháp phòng và trị ve Ixodidae
Hiện nay chưa có biện pháp diệt hoàn toàn quần thể ve ký sinh, do ñó cần thực hiện biện pháp tổng hợp Phải ñồng thời diệt ve trên cơ thể gia súc, gia cầm, diệt ve ngoài thiên nhiên và diệt ve trong chuồng nuôi bằng các biện pháp
cơ học, hoá học, sinh học Bên cạnh ñó, muốn diệt ve có hiệu quả cần nắm ñược thành phần loài, mối quan hệ của chúng với gia súc, gia cầm, người, nơi sinh sống, phát triển cũng như mùa vụ xuất hiện và hoạt ñộng của chúng Theo Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996), biện pháp tổng hợp này gồm 3 nội dung:
* Diệt ve trên cơ thể gia súc
+ Biện pháp cơ học: dùng khi gia súc có số lượng ít (ngựa, bò ñực giống, bò sữa…)
+ Biện pháp hoá học: có thể dùng trên ñàn gia súc có số lượng lớn bằng cách tắm, phun, xát, xoa ðây là biện pháp tích cực nhất và hiệu quả nhất vì
nó làm chết ve nhưng lại ảnh hưởng rất lớn ñến sức khoẻ gia súc và môi trường Những thuốc thường dùng là:
Trang 35Asulton 1%, Bentocid 1%
Neocidol 0,1%, Taktic 0,3%, Butox 0,0025%
Ecotmin 100, Sumicidan, Hanstock spray, Hanmectin 25
Nhũ tương Trichlor metaphos – 3, nồng ñộ 1% dïng 1 – 2lít/con Không dùng với súc vật trước lúc mổ thịt 60 ngày
Ngoài ra có thể diệt ve bằng thuốc thảo mộc:
- Dùng hạt thàn mát cho vào nước nóng cho mềm rồi giã nát, ngâm tiếp vào nước ấm ñể nguội 37o rồi tắm cho gia súc
- Rễ cây thuốc cá 3 phần + 100 phần nước + 4 phần xà phòng xát cho chó, mèo, bê nghé
- Nước sắc bách bộ tắm cho gia súc
- Hạt củ ñậu giã nát, dầu sở ñể diệt ve
- Thuốc lào, hạt na…
+ Biện pháp sinh học: trong thiên nhiên có nhiều loài là kẻ thù tự nhiên (hay thiên ñịch) của ve Thiên ñịch có thể là loài chân ñốt ăn thịt, nhiều loài chim, nhiều loài nấm, vi khuấn, virus… hay nhiều loại cây cỏ có tác dụng xua hay diệt ve (côn trùng thuộc họ Encyritidae, cò ruồi, sáo sậu, vi khuẩn
Beauveria cinerea, Nấm Francisella tularensis)
* Diệt ve ở chuồng trại
Ngoài thời gian hút máu ký chủ, ve sống ở môi trường bên ngoài Chúng thích sống ở những nơi tối tăm, ẩm ướt Sau hút máu, chúng rơi xuống chuồng, thường sống trong các khe vách, kẽ tường, ñẻ trứng và phát triển ở ñây Nhiều
ấu trùng, thiếu trùng cũng lẫn vào cỏ, lá cây ñược ñem vào chuồng
Người ta diệt ve bằng cách tạo các ñiều kiện bất lợi xung quanh chuồng trại ñể ve không sống ñược: trát kín các khe hở trên tường, vách, nền… rồi phun thuốc diệt ve theo ñịnh kì Tường quét vôi trắng Không ñộn chuồng bằng lá cây, cỏ tươi Cỏ cắt về cần phơi ñể hết ve mới cho gia súc ăn Phát quang cây cối rậm rạp, khơi thông cống rãnh xung quanh chuồng trại Trước
Trang 36khi nhập ñàn cần nhốt riêng cách xa chuồng trại, kiểm tra diệt ve ñến hết mới nhập ñàn
* Diệt ve ngoài thiên nhiên: cần thiết nhưng rất khó khăn
Làm thay ñổi môi trường, ñiều kiện sống của ve như phát quang các bụi rậm quanh bãi chăn, ñồng cỏ Dùng biện pháp canh tác như cày bừa làm khô bãi chăn ẩm ướt… ñể diệt ve
Chăn dắt luân phiên ñồng cỏ ñể ve chết ñói
Dùng thuốc hoá học: có thể dùng máy bay, máy ñể phun thuốc diệt ve trên ñồng cỏ, bãi chăn nhưng cần chú ý ñến thời gian tồn lưu ñộc lực của thuốc trên cây, cỏ ñể quy ñịnh thời gian chăn thả lại
Tích cực diệt các loài gặm nhấm ở xung quanh bãi chăn
Trang 37PHẦN 3 NỘI DUNG - NGUYÊN LIỆU - PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 3.1 NỘI DUNG
Chúng tôi tiến hành thực hiện các nội dung sau:
3.1.1 Kiểm tra ñộc tính của các dạng thuốc
Các dạng thuốc mỡ, thuốc bột ñược chế ở 3 nồng ñộ: 10%, 20%, 30%
Kiểm tra ñộc tính của các dạng thuốc, nước sắc (thân và rễ cây thuốc
cá kết hợp) với ve bò
3.1.2 Sử dụng thuốc mỡ ñiều trị thử nghiệm trên bò có ve ký sinh
Sử dụng các dạng thuốc mỡ ñã kiểm tra ñộc tính với ve bò ñem ñiều trị thử nghiệm trên bò có ve ký sinh (sử dụng cả 3 chế phẩm thuốc nồng ñộ 10%, 20%, 30%)
3.1.3 Sử dụng thuốc bột ñiều trị thử nghiệm trên bò có ve ký sinh
Ứng dụng chế phẩm thuốc bột từ thân và rễ thuốc cá ñiều trị thử nghiệm trên bò có ve ký sinh
* Từ kết quả thí nghiệm, so sánh ñể tìm ra những ưu, nhược ñiểm của
từng dạng chế phẩm ðồng thời kết hợp với những kết quả thu ñược từ phép ñiều trị thực nghiệm, tìm ra dạng thuốc thích hợp có tác dụng ñiều trị tốt nhất
Trang 38- Hoá chất: Vaselin, bột talc dược dụng…
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu ñược bố trí theo các bước sau:
3.3.1 Chuẩn bị chế phẩm
Dược liệu tươi thu về ñược rửa sạch, phơi ráo Sau ñó ñem thái nhỏ thành lát theo tiêu chuẩn của Dược ñiển Việt Nam (Hội ñồng dược ñiển, 2002)
Phơi khô dược liệu trong phòng thí nghiệm Chế thử dạng thuốc mỡ, thuốc bột từ thân, rễ thuốc cá theo phương pháp giới thiệu tại Dược ñiển Việt Nam (Hội ñồng dược ñiển, 2002) và tài liệu của trường ðại học Dược Hà Nội (Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc, 2004)
Trang 39ðem 2lít nước vừa sắc ñi cô thành 1 lít, ta ñược 1lít dịch thuốc từ 1kg
rễ và thân cây thuốc cá có nồng ñộ quy ước là 100% Tiếp tục cô cách thủy dịch thuốc (nước sắc) thu ñược ñến khi ñể nghiêng bình mà cao không chảy
ra Tùy mùa thu hái, cứ 1kg dược liệu thu ñược 120-150g cao ñặc
- Bào chế:
Chế thử các dạng thuốc 100g
Cho cao ñặc dược liệu vào cối, rồi cho tá dược vaselin vào ñánh tan Sau cùng thêm talc dược dụng vào vừa ñủ (yêu cầu cảm quan: thuốc mịn, ñồng nhất, bôi thử thấy tan ñều trên da)
Khi ñiều trị chế với khối lượng lớn
Thuốc bột 10%: 10gr bột rễ, thân thuốc cá + 90gr talc dược dụng Thuốc bột 20%: 20gr bột rễ, thân thuốc cá + 80gr talc dược dụng Thuốc bột 30%: 30gr bột rễ, thân thuốc cá + 70gr talc dược dụng
3.3.2 Chuẩn bị ñộng vật thí nghiệm
- Ve bò: bắt ve ký sinh trên bò – dùng que quấn bông tẩm dầu hoả, bôi vào nơi có nhiều ve, ve sẽ nhả kìm, dùng kẹp bắt ve không bị gãy kìm trong
da (bắt những con có kích thước gần bằng nhau, bắt về thí nghiệm ngay)
- Bò: bò có ve ký sinh nuôi tại 4 nông hộ thuộc huyện Tiên Du, thị xã
Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh (2 hộ thuộc xã ðại ðồng – huyện Tiên Du, 2 hộ thuộc
Trang 40- So sánh hiệu quả tác dụng của từng dạng chế phẩm, từng mức nồng
ñộ của chế phẩm
CHẾ PHẨM DẠNG BỘT
THÂN, RỄ THUỐC CÁ
CHẾ PHẨM DẠNG MỠ
ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG CHẾ PHẨM TRONG THỰC TẾ
SƠ ðỒ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM