1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát thực trạng vệ sinh thú ý và tình hình hội chứng tiêu chảy lợn nuôi trong gia trại trên địa bàn huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình

116 729 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát thực trạng vệ sinh thú y và tình hình hội chứng tiêu chảy lợn nuôi trong gia trại trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Tác giả Lệnh Thị Bích Liên
Người hướng dẫn PGS.TS. Trương Quang
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

LÊ THỊ BÍCH LIÊN

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VỆ SINH THÚ Y VÀ TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN NUÔI TRONG

GIA TRẠI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: THÚ Y

Mã số: 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRƯƠNG QUANG

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,

số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan các trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn

Tác giả luận văn

Lê Thị Bích Liên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Tôi xin chân thành bày tỏ lời cám ơn sâu sắc ñến:

Tập thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Thú y, Viện sau ñại học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cám ơn thầy giáo PGS.TS Trương Quang ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Lãnh ñạo trường Trung học Nông nghiệp Thái Bình nơi tôi công tác ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi học tập, nghiên cứu

Tôi xin cám ơn các tập thể, cơ quan, ban, ngành ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu và nghiên cứu: Phòng Nông nghiệp huyện Quỳnh Phụ, Chi cụ thú y tỉnh Thái Bình, Trạm thú y huyện Quỳnh Phụ và bà con nông dân trong huyện

ðặc biệt tôi xin gửi lời cám ơn tới người thân trong gia ñình, bạn bè ñồng nghiệp, tập thể lớp cao học ñã quan tâm, ñộng viên giúp tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả luận văn

Lê Thị Bích Liên

Trang 4

Danh mục ñồ thị viii

2.1.2 ¶nh h−ëng cña c¸c yÕu tè m«i tr−êng, thµnh phÇn kh«ng khÝ trong

2.2 Nh÷ng nghiªn cøu vÒ phßng vµ trÞ tiªu ch¶y ë lîn 25

2.2.2 Nh÷ng nghiªn cøu vÒ ®iÒu trÞ tiªu ch¶y 31

Trang 5

3 Đối tượng, Nội dung, nguyên liệu và phương pháp

3.2.1 Điều tra thực trạng tình hình vệ sinh thú y tại các gia trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình 353.2.2 Điều tra, đánh giá tình hình tiêu chảy ở đàn lợn nuôi trong chuồng nền và chuồng sàn tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình 35

3.3.3 Phương pháp đo ẩm độ và nhiệt độ chuồng nuôi 363.3.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm điều trị lợn bị tiêu chảy 36

4.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình chăn nuôi lợn ở huyện Quỳnh Phụ, tỉnh

4.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình 40

4.2 Thực trạng vệ sinh thú y tại các gia trại chăn nuôi lợn trên địa bàn

Trang 6

4.2.2 Quy mô chăn nuôi 474.2.3 Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi tại các gia trại 494.2.4 Tình hình vệ sinh chuồng trại chăn nuôi 514.2.5 Hình thức chăn nuôi và nguồn thức ăn, nước uống dùng trong các gia

4.2.6 Công tác tập huấn kỹ thuật chăn nuôi và biện pháp phòng chống

dịch bệnh cho đàn lợn của các gia trại trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ 584.3.2 Kết quả điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn theo lứa tuổi 654.3.3 Tình hình hội chứng tiêu chảy của lợn ở các mùa trong năm 694.3.4 Kết quả theo dõi nhiệt độ, độ ẩm và hội chứng tiêu chảy ở lợn nuôi

4.3.5 Kết quả phòng trị hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn nuôi trong các gia

5.1.1 Kết quả điều tra về thực trạng vệ sinh thú y tại các gia trại chăn nuôi

lợn trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình còn nhiều vấn đề cần quan

5.1.2 Tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn nuôi trong các gia trại trên

địa bàn huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình khá phức tạp phụ thuộc vào

điều kiện chuồng trại, mùa vụ, chăm sóc nuôi dưỡng, lứa tuổi lợn 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC 92

Trang 8

BẢNG 4.5: TÌNH HÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TẠI CÁC GIA

BẢNG 4.6: THỰC TRẠNG VỆ SINH CHUỒNG NUÔI VÀ DỤNG CỤ

BẢNG 4.7: HÌNH THỨC CHĂN NUÔI VÀ NGUỒN THỨC ĂN, NƯỚC

BẢNG 4.8: CÔNG TÁC TẬP HUẤN KỸ THUẬT CHĂN NUÔI VÀ BIỆN

PHÁP PHÒNG BỆNH CHO ðÀN LỢN CỦA CÁC CHỦ GIA TRẠI 59 BẢNG 4.9: TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN NUÔI TRONG

BẢNG 4.10: KẾT QUẢ ðIỀU TRA TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG TIÊU

BẢNG 4.11: TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY CỦA LỢN Ở CÁC

BẢNG 4.12 : KẾT QUẢ THEO DÕI NHIỆT ðỘ, ðỘ ẨM Ở 2 KIỂU

BẢNG 4.13: KẾT QUẢ TIÊM PHÒNG VACXIN CHO ðÀN LỢN CỦA CÁC

Trang 9

BẢNG 4.14: KẾT QUẢ ðIỀU TRỊ LỢN BỊ TIÊU CHẢY BẰNG MEN VI

BẢNG 4.15: KẾT QUẢ ðIỀU TRỊ LỢN BỊ TIÊU CHẢY BẰNG KHÁNG

BẢNG 4.16: KẾT QUẢ ðIỀU TRỊ TIÊU CHẢY CHO LỢN BẰNG

Trang 10

DANH MỤC ðỒ THỊ

BIỂU ðỒ 4.1: SO SÁNH TỶ LỆ LỢN BỊ BỆNH TIÊU CHẢY NUÔI

BIỂU ðỒ 4.2: SO SÁNH TỶ LỆ LỢN BỊ TIÊU CHẢY Ở CÁC LỨA TUỔI

BIỂU ðỒ 4.3: SO SÁNH TỶ LỆ LỢN BỊ TIÊU CHẢY Ở CÁC MÙA VỤ

Trang 11

1 MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp hiện nay thì ngành chăn nuôi, ựặc biệt là chăn nuôi lợn luôn chiếm một vị trắ hết sức quan trọng Theo thống kê của tổ chức nông lương thế giới (FAO), Việt Nam là nước nuôi nhiều lợn, ựứng hàng thứ 7 thế giới, hàng thứ 2 Châu Á và ở vị trắ hàng ựầu khu vực đông Nam Châu Á Hiện nay nước ta có trên 26 triệu ựầu lợn, bình quân tốc ựộ tăng hàng năm là 3,7%, ựảm bảo cung cấp 80% sản phẩm thịt cho thị trường nội ựịa và một phần cho xuất khẩu Kế hoạch ựến năm 2020, Việt Nam sẽ có trên 52 triệu ựầu lợn và sẽ ựạt sản lượng trên 3 triệu tấn thịt, chiếm

tỷ trọng trên 40% tổng thu nhập của ngành nông nghiệp ( Nguồn Agro.gov.vn)

Các nhà nghiên cứu về môi trường và ựiều kiện vệ sinh thú y trong các

cơ sở chăn nuôi ựều có chung một nhận xét: "Chăn nuôi lợn có khả năng gây

ô nhiễm môi trường nặng nề hơn các ngành chăn nuôi khác, việc cải thiện ựiều kiện vệ sinh thú y tại các cơ sở này cũng khó khăn và tốn kém hơn"[25]

Tình trạng ô nhiễm môi trường chăn nuôi và dịch bệnh ở các cơ sở chăn nuôi phụ thuộc vào quy mô, hình thức chăn nuôi và ựiều kiện sinh thái của từng vùng Với quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ, manh mún, nhiều trại chăn nuôi nằm xen kẽ giữa các khu dân cư nên thực trạng vệ sinh thú y tại các trại này là ựáng báo ựộng Chất lượng khắ hậu chuồng nuôi không chỉ ảnh hưởng trực tiếp ựến năng xuất và sức khoẻ ựàn gia súc mà nó còn là tiêu chắ quan trọng

ựể dự báo tình hình dịch bệnh của ựàn gia súc

Quỳnh Phụ là một huyện của tỉnh Thái Bình với trên 80% dân số gắn kết với sản xuất nông nghiệp Trên cơ sở Nghị quyết 12 của đảng bộ tỉnh về ựẩy mạnh phát triển chăn nuôi giai ựoạn 2004 - 2010, tỉnh ựã có cơ chế chắnh sách

hỗ trợ nhằm phát triển chăn nuôi như: ựất ựai, vốn, con giống Vì vậy sản xuất chăn nuôi ựã có những bước phát triển khá mạnh: mật ựộ chăn nuôi cao, số

Trang 12

lượng ñàn gia súc tăng nhanh, kỹ thuật ñã ñược ñầu tư, các giống mới ñã ñưa vào chăn nuôi góp phần làm thay ñổi bộ mặt kinh tế nông thôn Trong những năm qua tốc ñộ phát triển chăn nuôi ñạt khá cao (trên 30%), tỷ trọng giá trị chăn nuôi trong ngành nông nghiệp năm 2005 là 31,42%; năm 2006 là 32.27%; năm 2007 là 33,75% [41]

Với chính sách phát triển chăn nuôi phù hợp nên chăn nuôi lợn phát triển mạnh mẽ Mấy năm gần ñây Quỳnh Phụ là huyện ñiển hình của tỉnh trong phong trào chăn nuôi lợn, ñặc biệt là chăn nuôi lợn ngoại theo mô hình trang trại Năm 2007, tổng số ñầu lợn của huyện là 157456 con, kế hoạch ñến năm 2010 sẽ là 180.000 con chiếm 8% tổng kế hoạch phát triển chăn nuôi ñàn lợn của tỉnh Mô hình chăn nuôi trang trại ngày càng ñược nhân rộng Năm

2005, toàn huyện có 68 trang trại chăn nuôi lợn, ñến năm 2007 là 105 trang trại và kế hoạch ñến năm 2010 sẽ là 200 trang trại Quy mô cũng ngày càng ñược mở rộng, ñã có trang trại nuôi từ 30 - 80 nái ngoại Chăn nuôi lợn ñã thực sự là thế mạnh trong phát triển nông nghiệp của huyện Chăn nuôi lợn theo mô hình trang trại, gia trại với quy mô lớn với những con giống cho năng xuất, chất lượng sản phẩm cao là hướng ñi chính trong sản xuất chăn nuôi của huyện thúc ñẩy ngành chăn nuôi lợn thành ngành sản xuất hàng hóa thực sự trong những năm tiếp theo

Mặc dù ñã ñược ñầu tư về vốn, kỹ thuật, con giống, chuồng nuôi nhưng hiện nay các gia trại ở Quỳnh Phụ vẫn tồn tại hai kiểu chuồng nuôi là chuồng nền và chuồng sàn Bên cạnh ñó dịch bệnh ở ñàn lợn vẫn xảy ra, trong ñó hội chứng tiêu chảy với ñặc ñiểm dịch tễ hết sức phức tạp, ñã và ñang gây nên những thiệt hại to lớn, làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm vật nuôi Bệnh thường xuất hiện khi gia súc chuyển vùng, ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng không hợp lý, thức ăn kém phẩm chất, do bội nhiễm vi khuẩn ñường

ruột như: E.coli, Salmonella trong ñó những bất lợi của ñiều kiện ngoại

Trang 13

Mức ựộ ô nhiễm môi trường chăn nuôi ngày càng mạnh dễ làm phát sinh dịch bệnh, ựặc biệt là hội chứng tiêu chảy để hạn chế những ảnh hưởng của môi trường gây ra ựối với bệnh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

ỘKhảo sát thực trạng vệ sinh thú y và tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn

nuôi trong gia trại trên ựịa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái BìnhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác ựịnh ựược thực trạng vệ sinh thú y tại các gia trại chăn nuôi lợn

- Xác ựịnh tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn theo: lứa tuổi, mùa vụ nuôi trong hai kiểu chuồng nuôi: chuồng nền và chuồng sàn

- Ứng dụng ựiều trị hội chứng tiêu chảy bằng việc kết hợp kháng sinh

- đánh giá ựược tình hình tiêu chảy của ựàn lợn nuôi ở hai kiểu chuồng

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu về tình hình hội chứng tiêu chảy ở ựàn lợn nuôi trong hai kiểu chuồng khác nhau, là cơ sở khoa học ựể xác ựịnh các biện pháp phòng bệnh cho ựàn lợn, hạn chế ảnh hưởng của các ựiều kiện ngoại cảnh, chuồng trại ựối với từng lứa tuổi, phù hợp với ựiều kiện của các cơ sở chăn nuôi, nhằm làm giảm tỷ lệ bệnh

- Khuyến cáo người chăn nuôi ựiều trị tiêu chảy bằng một số phác ựồ nhằm làm giảm tỷ lệ chết và còi cọc trong ựàn lợn

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Những nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy

Hội chứng tiêu chảy ở lợn ựã và ựang phổ biến, gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi Hội chứng tiêu chảy gây chết với tỷ lệ thấp, nhưng tác hại của nó là làm tổn thương hệ nhung mao ruột non, giảm hấp thu thức ăn, làm cho lợn con còi cọc, tăng chỉ số tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng Nguy hiểm hơn nguyên nhân của hội chứng tiêu chảy rất phức tạp ựã gây ra sự nhầm lẫn trong chẩn ựoán và ựiều trị Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý ở ựường tiêu hóa, có liên quan ựến rất nhiều các yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát

Tuỳ theo ựặc ựiểm, tắnh chất, diễn biến; tuỳ theo ựộ tuổi; tuỳ theo yếu

tố ựược coi là nguyên nhân chắnh mà hội chứng tiêu chảy ở lợn ựược gọi bằng các tên khác nhau như: Bệnh lợn con ỉa phân trắng, bệnh ỉa chảy ở gia súc sau cai sữa; chứng khó tiêu; chứng rối loạn tiêu hoáẦ

Các nghiên cứu bệnh lý tiêu chảy ở gia súc cho thấy biểu hiện bệnh lý chủ yếu là tình trạng mất nước và chất ựiện giải và cuối cùng con vật trúng ựộc, kiệt sức và chết Vì lẽ ựó, trong ựiều trị tiêu chảy việc bổ sung nước và các chất ựiện giải là cần thiết

Theo Nguyễn Lương (1963) [24], Trịnh Văn Thịnh (1985) [68], Lê Minh Chắ (1995) [2] lợn bị tiêu chảy thường mất nước, mất chất ựiện giải và kiệt sức Những lợn khỏi bệnh thường còi cọc, thiếu máu, chậm lớn dẫn ựến

tỷ lệ nuôi sống thấp và tỷ lệ chết cao đó cũng là nguyên nhân làm cho hiệu quả chăn nuôi không cao

Ở nước ta do ựiều kiện khắ hậu thời tiết thay ựổi phức tạp, hội chứng tiêu chảy xảy ra quanh năm, ựặc biệt khi thời tiết thay ựổi ựột ngột, lạnh, ựộ

ẩm không khắ cao

Trang 15

Theo đoàn Thị Băng Tâm (1987) [60], Sử An Ninh (1993) [32], Lê Văn Tạo và cộng sự (1993) [57], Phan Thanh Phượng và cộng sự (1995) [48], ở nước ta tiêu chảy ở gia súc xảy ra quanh năm, ựặc biệt là vào vụ ựông xuân, khi thời tiết thay ựổi ựột ngột và những giai ựoạn chuyển mùa

Kết quả nghiên cứu của Hoàng Văn Tuấn và cộng sự (1998) [72] cho thấy bệnh tiêu chảy xảy ra ở lợn mọi lứa tuổi: sơ sinh, cai sữa và cả lợn sinh sản, nhưng trầm trọng nhất là ở lợn sơ sinh ựến cai sữa

2.1.1 Nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy

đã có rất nhiều nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ở lợn, các tác giả ựã dày công nghiên cứu, tìm hiểu nguyên nhân gây ra bệnh, kết quả cho thấy nguyên nhân rất phức tạp Tuy nhiên tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý ở ựường tiêu hóa có liên quan ựến rất nhiều các yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát và việc phân biệt rạch ròi nguyên nhân gây tiêu chảy là vấn ựề nan giải ựang ựược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu ựể ựề ra những biện pháp phòng trị Song cho dù bất cứ nguyên nhân nào dẫn ựến tiêu chảy thì hậu quả của nó cũng gây ra viêm nhiễm, tổn thương thực thể ựường tiêu hoá và cuối cùng là nhiễm trùng

Qua nghiên cứu cho thấy, hội chứng tiêu chảy ở gia súc xảy ra do các nguyên nhân sau ựây:

Khi nghiên cứu về nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy nhiều tác giả

ựã kết luận trong bất cứ trường hợp nào của bệnh cũng có vai trò tác ựộng của

vi khuẩn

Trong ựường ruột của gia súc nói chung và của lợn nói riêng, có rất nhiều loài vi sinh vật sinh sống Vi sinh vật trong ựường ruột tồn tại dưới dạng một hệ sinh thái Hệ sinh thái vi sinh vật ựường ruột ở trạng thái cân

Trang 16

bằng ñộng theo hướng có lợi cho cơ thể vật chủ Hoạt ñộng sinh lý của gia súc chỉ diễn ra bình thường khi hệ sinh thái ñường ruột luôn ở trạng thái cân bằng Sự cân bằng này biểu hiện ở sự ổn ñịnh của môi trường ñường tiêu hóa của con vật và quan hệ cân bằng giữa các nhóm vi sinh vật với nhau trong hệ

vi sinh vật ñường ruột Dưới tác ñộng của các yếu tố gây bệnh, trạng thái cân bằng này bị phá vỡ dẫn ñến loạn khuẩn và hậu quả là lợn bị tiêu chảy

Theo Lê Khắc Thận và cộng sự (1974) [65], Nguyễn Tài Lương (1982)

[23] trong ñường tiêu hoá của lợn có rất nhiều vi sinh vật cư trú, chúng giữ chức năng nhất ñịnh trong quá trình tiêu hóa và có vai trò sinh lý quan trọng ñối với cơ thể Ở trạng thái sinh lý bình thường giữa cơ thể và hệ vi sinh vật ñường tiêu hoá luôn ở trạng thái cân bằng và sự cân bằng này là cần thiết cho

cơ thể vật chủ

Theo Vũ Văn Ngũ (1979) [36] vi khuẩn trong ñường ruột giữ vai trò là một “hàng rào vi khuẩn”, ngăn chặn các vi khuẩn gây bệnh ñường ruột xâm nhập và cư trú ở ống tiêu hoá bằng tác ñộng ñối kháng giữa các vi khuẩn

Những thay ñổi về thức ăn, chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng, thời tiết khí hậu hay trạng thái cơ thể tác ñộng làm cho trạng thái cân bằng hệ vi sinh vật trong ñường ruột bị phá vỡ, vi sinh vật có hại hoặc gây bệnh sẽ tăng cường ñộc lực sinh ra tiêu chảy

Theo Nguyễn Thị Khanh (1994) [18] loạn khuẩn thể hiện sự biến ñộng

về số lượng và chất lượng của các nhóm vi khuẩn Có thể một loài nào ñó tăng về số lượng hoặc tăng về ñộc lực, cũng có thể có sự ñột biến hay sự bội nhiễm

Họ vi khuẩn ñường ruột là một họ lớn, bao gồm các trực khuẩn Gram

âm, sống hiếu khí tuỳ tiện ở ống tiêu hoá của người và ñộng vật Chúng có thể gây bệnh hoặc không gây bệnh Chúng có chung các ñặc tính: Không có Oxydaza, sống hiếu khí hoặc kỵ khí tuỳ tiện, có thể mọc ở các môi trường

Trang 17

dinh dưỡng thông thường, có khả năng khử Nitrat thành Nitrit, phân giải Glucose hình thành nên axit có hoặc không bay hơi Hệ vi khuẩn ñường ruột bao gồm hai nhóm vi khuẩn lớn:

- Nhóm vi khuẩn vãng lai: chúng xâm nhập vào cơ thể qua thức ăn, nước uống, bao gồm: Staphylococcus, Streptococcus, Bacillus subtilis Trong

ñường tiêu hoá của lợn còn có thêm cả trực khuẩn yếm khí gây thối rữa:

- Nhóm vi khuẩn ñịnh cư vĩnh viễn: nhóm vi khuẩn này thích ứng với môi trường của ñường tiêu hoá trở thành vi khuẩn bắt buộc, gồm: Escherichia

coli , Salmonella, Shigella, Klebsiella, Proteus

Họ vi khuẩn ñường ruột có vai trò nhất ñịnh trong quá trình gây ra hội chứng tiêu chảy ở gia súc nói chung và ở lợn nói riêng Nhiều tác giả, nhiều công trình nghiên cứu khoa học ñưa ra kết luận nguyên nhân gây ra tiêu chảy

có vai trò quan trọng của vi khuẩn E.coli và Salmonella, Clostridium

- Vi khuẩn E.coli

Nguyễn Vĩnh Phước (1976) [44], Nguyễn Như Thanh và cộng sự

(2001) [63] cho biết E.coli thường có ở phần sau của ruột, ít khi ở dạ dày hay

ruột non, ñôi khi còn thấy ở niêm mạc của nhiều bộ phận trong cơ thể

Trong ñường ruột của ñộng vật, E.coli chiếm khoảng 80% quần thể các

vi khuẩn hiếu khí Dựa vào tính chất huyết thanh học, E.coli ñược chia thành

những serotype riêng, trong số này có một số type ñóng vai trò quan trọng trong việc gây bệnh cho người và gia súc

Theo Nguyễn Thị Nội (1985) [40] khi bệnh phát ra, E.coli có mặt ở khắp ñường tiêu hoá Trong các phủ tạng cũng có thể phân lập ñược E.coli,

nhưng thường ở giai ñoạn cuối của bệnh

Trang 18

Cũng như các vi khuẩn ựường ruột, vi khuẩn E.coli gây bệnh cho người

và ựộng vật nhờ yếu tố bám dắnh và ựộc tố ruột

Hầu hết các chủng E.coli gây bệnh ựều sản sinh một hoặc nhiều kháng nguyên bám dắnh Các chủng không gây bệnh thì không có kháng nguyên bám dắnh [54] Kháng nguyên bám dắnh cho phép vi khuẩn có thể bám vào các thụ thể ựặc hiệu trên bề mặt tế bào biểu mô ruột và trên lớp màng nhầy, chống lại sự ựào thải của các tế bào ruột Kháng nguyên bám dắnh có cấu trúc là protit Hiện nay, người ta ựã phát hiện ựến trên 30 yếu tố khác nhau, nhưng hầu hết các yếu

tố bám dắnh mnày ựặc trưng cho từng serotyp của E.coli phân lập ựược từ các loài ựộng vật khác nhau, trừ yếu tố F1 chung cho nhiều chủng E.coli

Sau khi bám dắnh vào niêm mạc ruột, vi khuẩn E.coli sản sinh ra ựộc tố

ruột, làm thay ựổi nước và chất ựiện giải ở ruột non dẫn tới tiêu chảy độc tố

ruột của E.coli gồm 2 loại: độc tố chịu nhiệt và ựộc tố không chịu nhiệt

độc tố chịu nhiệt ( ST) có 2 loại: STa và STb STa là một protein không có tắnh kháng nguyên, kắch thắch sản sinh cGMP ở mức cao trong tế bào, ngăn trở hệ thống chuyển Na+ và Cl-, làm giảm khả năng hấp thụ chất ựiện giải và nước ở ruột STb là protein có tắnh kháng nguyên yếu Cơ chế gây tiêu chảy hiện nay vẫn chưa rõ

độc tố không chịu nhiệt (LT): là ựộc tố phức tạp, là yếu tố quan trọng tác ựộng gây tiêu chảy

Bình thường vi khuẩn E.coli cư trú ở ruột già và phần cuối ruột non,

nhưng khi gặp ựiều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thành ruột, ựi vào máu ựến các nội tạng Trong máu, nhờ cấu trúc kháng nguyên O và khả năng dung huyết, vi khuẩn chống lại các yếu tố phòng vệ không ựặc hiệu và khả năng thực bào Ở các cơ quan nội tạng, vi khuẩn này tiếp tục phát triển và sự cư trú của chúng làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý đào Trọng đạt và cộng sự (1995) [10] cho biết khi sức ựề kháng của

Trang 19

cơ thể giảm sút, E.coli thường xuyên cư trú trong ñường ruột của lợn thừa cơ

sinh sản rất nhanh và gây nên sự mất cân bằng hệ vi sinh vật ñường ruột, gây tiêu chảy

- Vi khuẩn Salmonella

Theo Woolcok (1973)[91] hiện nay người ta ñã phân lập ñược trên 2000

chủng Salmonella, nhưng thực tế chỉ có khoảng 5% trong số ñó gây bệnh cho người và ñộng vật Salmonella thường gây bệnh cho lợn lứa tuổi 45 ñến 90 ngày

tuổi Lợn các lứa tuổi khác cũng mắc bệnh nhưng ít hơn Bệnh rất hiếm xảy ra ở lợn sơ sinh Lợn chăn nuôi tập trung bệnh thường có tỷ lệ cao hơn chăn nuôi riêng lẻ

không phải là ñộc tố

Các yếu tố không phải là ñộc tố như: Kháng nguyên O, kháng nguyên

K, kháng nguyên H, yếu tố bám dính, khả năng xâm nhạp và nhân lên trong tế bào, khả năng tổng hợp sát, khả năng kháng kháng sinh Các yếu tố gây bệnh trên mặc dù không phải là ñộc tố nhưng bằng những cơ chế tác ñộng và phương thức khác nhau mà tạo ñiều kiện bất lợi cho cơ thể vật chủ ñồng thời

tạo ñiều kiện thuận lợi cho vi khuẩn Salmonella gây bệnh cho cơ thể vật chủ

Các yếu tố này ñóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh bệnh của vi khuẩn ñồng thời khi nghiên cứu các yếu tố này góp phần ñưa ra một phương pháp có

hiệu quả nhất trong việc phòng chống bệnh do Salmonella gây ra, nhất là hội

chứng tiêu chảy

ðộc tố của vi khuẩn Salmonella gồm: nội ñộc tố, ngoại ñộc tố và ñộc tố

tế bào ðây là các tác nhân gây bệnh tác ñộng trực tiếp ñến quá trình sinh

bệnh của vi khuẩn Salmonella

- Vi khuẩn Clostridium perfringens

ðây là nhóm vi khuẩn kị khí gây nhiễm ñộc ruột huyết, hoại thư sinh

hơi và ngộ ñộc thức ăn Clostridium perfringens có nhiều chủng và sản sinh ra

Trang 20

nhiều loại ñộc tố khác nhau Theo kết quả nghiên cứu, Clostridium

- toxin, delta - toxin, epsilon - toxin, eta - toxin, theta - toxin, iota - toxin, kappa - toxin, lamda - toxin, mu - toxin, nu - toxin Trong ñó các ñộc tố ñặc biệt quan trọng gây ra tình trạng bệnh lý ñặc trưng và gây chết là: Alpha - toxin, beta - toxin, epsilon - toxin, eta - toxin [54]

Theo Phan Thanh Phượng và cộng sự (1996) [49] ñã xác ñịnh vai trò

của Clostridium perfringens trong hội chứng tiêu chảy ở lợn Theo tác giả vi khuẩn Clostridium perfringens là một trong những tác nhân quan trọng trong

hội chứng tiêu chảy của lợn ở lứa tuổi từ 1- 60 ngày tuổi và từ 60 - 120 ngày tuổi Ở lợn con theo mẹ tỷ lệ mắc có thể lên tới 100% và tỷ lệ chết là 60%

Lượng vi khuẩn Clostridium perfringens chứa trong 1 gram phân lợn bị tiêu

chảy ở lứa tuổi 1-60 ngày tuổi dao ñộng từ 106 - 1010 CFU, ñặc biệt có số mẫu lượng vi khuẩn cao (108- 1010) chiếm 37 - 45% Ở lợn từ 60 - 120 ngày tuổi bị

tiêu chảy số lượng Clostridium perfringens giảm 10 lần so với lợn bị tiêu

chảy ở 1-60 ngày tuổi, tuy nhiên số lượng vi khuẩn có trong một gram phân ở mức 108, 109 vẫn còn chiếm tỷ lệ cao 27,14 - 35,71%

Tác giả Nguyễn Bá Hiên ( 2001) [13] khi nghiên cứu trên lợn bị tiêu chảy ñã có kết luận: Lợn bị tiêu chảy có số lượng và tỷ lệ xuất hiện của

là ở lợn con giai ñoạn từ 1- 60 ngày tuổi cụ thể: ở lợn từ 1 - 21 ngày tuổi tổng

số vi khuẩn trong 1 gram mẫu ở lợn bị tiêu chảy tăng gấp 10,48 lần so với lợn khoẻ; ở lợn từ 22 - 60 ngày tuổi tổng số vi khuẩn trong 1 gram mẫu ở lợn bị tiêu chảy tăng gấp 10,36 lần so với lợn khoẻ

ðoàn Thị Kim Dung (2004) [5] khi nghiên cứu biến ñộng về số loại và số lượng vi khuẩn hiếu khí ở phân lợn tiêu chảy ñã kết luận: bình thường ở lợn giai ñoạn 1 ñến 21 ngày tuổi trong phân có 5 loại vi khuẩn và ở lợn 22 ñến 60 ngày

Trang 21

261,25x106 vi khuẩn/1gram phân, ở lợn 22 ñến 60 ngày tuổi là 237,99 x106 vi khuẩn /1gram phân

Nguyễn Bá Hiên (2001) [13] cho biết trong ñường tiêu hoá của gia súc khoẻ mạnh và gia súc tiêu chảy thường xuyên có mặt 6 loại vi khuẩn hiếu khí

là Salmonella, E.coli, Klebsiella, Staphylococcus sp, Streptococcus sp,

Theo Nguyễn Như Thanh và cộng sự (2001) [63] ở bệnh phân trắng lợn

con, tác nhân gây bệnh chủ yếu là E.coli, ngoài ra có sự tham gia của

Theo Phạm Sỹ Lăng, Phan ðịch Lân (1997) [21] tác nhân gây bệnh lợn

con phân trắng chủ yếu là E.coli và nhiều loại Salmonella

Radostits O.M và cộng sự (1994) [88] cho rằng E.coli gây bệnh cho

lợn là các chủng có kháng nguyên pili và sản sinh ñộc tố ñường ruột ñóng vai trò quan trọng và phổ biến trong quá trình tiêu chảy ở lợn

Hồ Văn Nam, Trương Quang và cộng sự (1997)[29] khi xét nghiệm phân lợn khoẻ và lợn bị tiêu chảy ñã nhận thấy trong phân của lợn thường

xuyên có các loại vi khuẩn hiếu khí: E.coli, Salmonella, Streptococcus,

một cách bội nhiễm

Theo Nguyễn Thị Nội (1985) [39], các tác nhân gây bệnh tiêu chảy

cho lợn ngoài Salmonella còn có nhiều loại vi khuẩn khác tham gia như

do E.coli ñộc, Salmonella và Streptococcus

Trịnh Văn Thịnh (1985) [68] cho rằng tác nhân gây tiêu chảy ở lợn con là

Streptococcus.

Trang 22

ðoàn Thị Kim Dung (2004) [5] cho biết các vi khuẩn ñóng vai trò quan

trọng trong hội chứng tiêu chảy như E.coli, Salmonella và Streptococcus tăng lên, trong khi Staphylococcus và Bacillus subtilis giảm ñi

Theo Nguyễn Thị Oanh (2003) [42], lợn nuôi ở ðắc Lắc nhiễm

trong khi ñó ở lợn tiêu chảy nhiễm 23,68%

Tạ Thị Vịnh, ðặng Khánh Vân (1996) [75] khi nghiên cứu E.coli và

tiêu chảy là 33,84%

Vũ Bình Minh, Cù Hữu Phú (1999) [27] phân lập ñược E.coli ñộc

trong phân của lợn bị tiêu chảy là 80- 90% số mẫu xét nghiệm

Nguyễn Thị Nội (1985) [40] nghiên cứu ñịnh type kháng nguyên O của

5430 chủng E.coli phân lập ở lợn nuôi tại 8 tỉnh, thành phố trong cả nước cho biết

các serotype gây bệnh phổ biến ở lợn là O141, O149, O117, O147, O138, và O139 Ngoài những chủng phổ biến trên, mỗi ñịa phương còn có những serotype riêng biệt

Lê Văn Tạo (1996) [59] qua phân lập từ bệnh phẩm của lợn dưới 30 ngày

tuổi, ñã kết luận các chủng E.coli thuộc serotype kháng nguyên O thường gây

bệnh phân trắng lợn con ở các cơ sở chăn nuôi phía Bắc là O111, O86, O26 tiếp ñó là

O141, và O1

Theo Nagy B và cộng sự (1991) [85] tiêu chảy ở lợn con trong thời kỳ

bú mẹ phần lớn gây ra do các chủng O8, O129 ,O138 ,O141, O147 ,O149 và O157

Do vậy những nhóm này thường phân lập ñược từ phân của lợn tiêu chảy

Radostits O.M (1994) [88] cho biết Salmonella là vi khuẩn có vai trò

quan trọng trong quá trình gây ra hội chứng tiêu chảy Hiện nay các nhà khoa

học ñã ghi nhận có khoảng 2.200 serotype Salmonella và ñược chia ra 67

nhóm huyết thanh dựa vào cấu trúc kháng nguyên O

Trang 23

Theo Niconxki V.V (1986) [33], ðoàn Thị Băng Tâm (1987) [60] thì

sự xuất hiện bệnh do Salmonella phụ thuộc vào các ñiều kiện chăm sóc nuôi

dưỡng Mỗi yếu tố bất lợi làm giảm sức ñề kháng của vật nuôi ñều phải coi là nguyên nhân tiên phát của sự xuất hiện bệnh

Theo Phùng Quốc Chướng (1995) [3] Salmonella có vai trò quan

trọng gây nên hội chứng tiêu chảy ở lợn, ñặc biệt là lợn sau cai sữa tại các tỉnh Tây Nguyên

Tô Thị Phượng (2006) [51] khi nghiên cứu biến ñộng của Salmonella

dù lợn bị tiêu chảy hay không tiêu chảy Lợn từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi tỷ lệ

nhiễm Salmonella là 41,165%, sau ñó theo ñộ tuổi tỷ lệ nhiễm tăng dần từ 58,33% ñến 60% Khi lợn bị tiêu chảy, tỷ lệ Salmonella cũng tăng lên ñáng kể

81,25% ở lợn 1 - 21 ngày tuổi , 85,71% ở lợn 22 - 60 ngày tuổi và 75% ở lợn

> 60 ngày tuổi Số lượng vi khuẩn Salmonella cũng tăng lên từ 13,91 triệu

ñến 41,48 triệu vi khuẩn/1gram phân của lợn tương ứng ở 3 lứa tuổi trên

Nguyễn Thị Ngữ (2005) [39] khi nghiên cứu về E.coli và Salmonella

trong phân của lợn tiêu chảy và lợn không bị tiêu chảy cho biết: Ở lợn không

bị tiêu chảy có 83,30% - 88,29% số mẫu có E.coli, 61,00% - 70,50% số mẫu

có Salmonella Trong khi ñó ñối với lợn bị tiêu chảy thì có tới 93,7% - 96,4%

số mẫu phân lập ñược E.coli, và 75,0%-78,6% số mẫu phân lập ñược

Phan Thanh Phượng và cộng sự (1996) [49] ñã xác ñịnh vi khuẩn yếm

khí Clostridium perfringens là một trong những tác nhân quan trọng gây ra

hội chứng tiêu chảy ở lợn lứa tuổi 1 ñến 120 ngày Ở lợn con theo mẹ, tỷ lệ mắc bệnh có thể ñến 100% và tỷ lệ chết là 60% Số lượng vi khuẩn

ñến 60 ngày dao ñộng từ 106 ñến 1010 CFU, số mẫu có lượng vi khuẩn cao (108, 109, 1010) chiếm tỷ lệ 37% ñến 45% Ở lợn từ 60 ñến 120 ngày tuổi bị

Trang 24

tiêu chảy, những mẫu phân có số lượng vi khuẩn /1gram phân ở mức 108; 109chiếm tỷ lệ 27,14% ựến 35,71%

2.1.1.2 Nguyên nhân do virus

đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng virus cũng là nguyên nhân gây

tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả ựã nghiên cứu và kết luận Rotavirus, TGE,

chảy ở lợn Sự xuất hiện của virus ựã làm tổn thương niêm mạc ựường tiêu hóa, suy giảm sức ựề kháng của cơ thể và gây tiêu chảy cấp tắnh làm cho tỷ lệ gia súc chết rất cao

Trước tiên là virus TGE (Transmissible Gastro Enteritis) ựược chú ý

nhiều trong hội chứng tiêu chảy ở lợn TGE gây viêm dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một bệnh có tắnh chất truyền nhiễm cao, biểu hiện ựặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở chăn nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh Virus gây bệnh cho lợn ở tất cả các lứa tuổi nhưng gây chết chủ yếu ở lợn con dưới 2 tuần tuổi và thường có tỷ lệ chết cao [6] Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất trong niêm mạc của không tràng

và tá tràng rồi ựến hồi tràng, chúng không sinh sản trong dạ dày và kết tràng

Theo Phạm Sỹ Lăng và cộng sự (1997) [22] virus TGE có sự liên hệ ựặc biệt với các tế bào ruột non Khi virus xâm nhập vào tế bào nó nhân lên

và phá hủy tế bào trong vòng 4 ựến 5 tiếng Sữa và các thức ăn khác ăn vào không tiêu hóa ựược ở lợn nhiễm vius TGE Các chất dinh dưỡng không ựược tiêu hóa, nước không ựược hấp thu, con vật tiêu chảy, mất dịch, mất chất ựiện giải và chết

6 tuần tuổi hay mắc với các biểu hiện lâm sàng như kém ăn hay bỏ ăn, tiêu chảy nhiều lần trong ngày phân vàng hoặc trắng, từ trạng thái lỏng nhiều nước ựến dạng sền sệt, trong phân có nhiều cục lợn cợn, con vật gầy sút nhanh

Trang 25

chóng do mất nước, nằm bẹp một chỗ Giai ñoạn cuối, con bệnh biểu hiện thiếu máu, truỵ tim mạch và chết trong vòng 2 ñến 3 ngày Lợn hậu bị thường mắc bệnh ở thể nhẹ, tỷ lệ chết ít hơn nhưng ñể lại những biến chứng

Lecce J.G (1976) [84], Nilson O (1984) [86] nghiên cứu về virus gây

bệnh ñường tiêu hoá ñã xác ñịnh ñược vai trò của Rotavirus trong hội chứng

tiêu chảy ở lợn

Khoon Teng Hout (1995) [17] ñã thống kê ñược 11 loại virus có tác ñộng làm tổn thương ñường tiêu hoá gây viêm ruột ỉa chảy như Adenovirus

Theo Bergenland H.U và cộng sự (1992) [76] trong số những mầm bệnh thường gặp ở lợn trước và sau cai sữa bị bệnh tiêu chảy có rất nhiều loại

virus: 29% phân lợn bệnh tiêu chảy phân lập ñược Rotavirus, 11,2% có virus

TGE , 2% có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus

2.1.1.3 Nguyên nhân do ký sinh trùng

Ký sinh trùng ký sinh trong ñường tiêu hóa là một trong những nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy Có rất nhiều loại ký sinh trùng ñường ruột tác ñộng gây ra tiêu chảy như sán lá ruột lợn (Fasciolopsis busky), giun ñũa lợn

(Ascaris suum)

Theo Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996) [19] sán lá ruột lợn và giun ñũa lợn ký sinh trong ñường tiêu hoá, chúng làm tổn thương niêm mạc ñường tiêu hoá gây viêm ruột ỉa chảy

Theo Phan ðịch Lân và cộng sự (1997) [22] giun ñũa ký sinh trong

ruột non của lợn là loài Ascaris suum Vòng ñời giun ñũa lợn phát triển và

gây bệnh không cần vật chủ trung gian, lợn trực tiếp nuốt phải trứng gây nhiễm và phát triển thành giun trưởng thành ký sinh ở ñường tiêu hóa Số lượng giun có thể từ vài con tới hàng nghìn con trong một cơ thể lợn

Nguyễn Kim Thành (1999) [64] cho biết trong ñường ruột của lợn tiêu

chảy ñã tìm thấy giun ñũa ký sinh với lượng không nhỏ Trong quá trình ký

Trang 26

sinh, trao đổi chất, giun sán cịn thải ra các chất cặn bã gây hại cho cơ thể lợn, làm lợn gày cịm, chậm lớn, ảnh hưởng đến năng xuất chăn nuơi

Theo Phan ðịch Lân (1995) [20] lợn nhiễm giun đũa với biểu hiện lâm sàng là tiêu chảy vì giun đũa tác động bằng cơ giới gây viêm ruột, tiết độc tố để đầu độc và chiếm đoạt thức ăn của cơ thể lợn, làm cho lợn gầy yếu, chậm lớn, suy dinh dưỡng, sinh trưởng phát dục chậm và khơng đầy đủ, sản phẩm thịt giảm đến 30%

ðộc tố nấm mốc rất đa dạng và phong phú Trong các loại độc tố nấm

mốc thì Aflatoxin là loại độc tố được quan tâm nhiều nhất

Trần Thế Thơng, Lã Văn Kính (1996)[71] đã thơng báo: Hàm lượng

10 đến 2800 µg/kg, cĩ đến 10% số mẫu thức ăn hiện dùng là khơng an tồn cho gia súc, gia cầm

Nấm mốc và độc tố do chúng sản sinh ra đã gây thiệt hại đáng kể cho chăn nuơi và ảnh hưởng đến sức khoẻ con người Những độc tố nấm mốc cĩ

hại cho sức khoẻ con người và gia súc là Aflatoxin, Ochratoxin,

độc tố Trichothecens, T2 toxin Diacetocyscirpenol, Nivalenol

ðộc tố nấm mốc với hàm lượng cao cĩ thể gây chết hàng loạt gia súc với biểu hiện là nhiễm độc đường tiêu hố gây tiêu chảy dữ dội, thường trong chẩn đốn chúng ta khơng nghĩ đến nguyên nhân này nên mọi phác đồ điều trị bằng kháng sinh đều khơng cĩ hiệu quả Ngồi việc gây tiêu chảy cho gia súc, độc tố nấm mốc cịn gây độc trực tiếp cho con người từ thực phẩm bị nhiễm nấm mốc hoặc gián tiếp từ những độc tố tồn dư trong thực phẩm

Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy thức ăn chăn nuơi ở Việt Nam cĩ nhiễm nấm mốc và độc tố nấm mốc Ngơ, khơ lạc, thức ăn hỗn hợp cĩ mức độ

nhiễm Aflatoxin rất cao từ 62,5 -85,7%, trong đĩ hàm lượng Aflatoxin B1

Trang 27

thường cao nhất, có mẫu tới 2500 ppb và tỷ lệ nhiễm cũng thường xuyên nhất,

sau ñó ñến Aflatoxin G1 (36,3%)

Gần ñây có nhiều nghiên cứu nhằm làm giảm lượng Aflatoxin trong

thức ăn chăn nuôi bằng cách chọn một số chủng vi sinh vật, ñặc biệt là một số

loại nấm men trong ñó có Saccharomyces ñể trộn vào thức ăn

ðậu Ngọc Hào (1997)[11] ñã chọn ñược 2 chủng nấm men trong số 19

chủng Saccharomyces ñã nghiên cứu có khả năng phân giải Aflatoxin ở tỷ lệ

50% Hai chủng nấm men ñó là HL -90 và YV-1 có thể ñưa vào thức ăn chăn

nuôi làm giảm ñộc tố Aflatoxin

Sự có mặt của các vi khuẩn trong ñường tiêu hoá như: vi khuẩn Lactic,

vi khuẩn hiếu khí thuộc giống Bacteroidess và những vi khuẩn sống cộng sinh như : Enterococcus, Clostridium, E.coli, Lactobacillus ñều có lợi ñối với cơ thể

gia súc Vi khuẩn ở ống tiêu hoá cùng với vật chủ hình thành một hệ thống sinh thái cân bằng giúp vật chủ tiêu hoá thức ăn và hấp thu các chất dinh dưỡng dễ dàng [5]

Trịnh Văn Thịnh (1964) [67], Vũ Văn Ngũ (1979) [36], Trương Quang (2005) [53] cho rằng do một tác nhân nào ñó, trạng thái cân bằng của khu hệ

vi sinh vật ñường ruột bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loại nào ñó sinh sản lên quá nhiều sẽ gây ra hiện tượng loạn khuẩn Sự thay ñổi hoặc biến ñộng này có thể xảy ra ở cả nhóm vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn ñường ruột cũng như nhóm

vi khuẩn vãng lai, có thể biến ñộng cả về số lượng và chất lượng Thường các

vi khuẩn gây bệnh thừa cơ tăng sinh và cường ñộc, các vi khuẩn có lợi cho quá trình tiêu hoá do không cạnh tranh ñược bị giảm ñi Loạn khuẩn ñường ruột là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh ở ñường tiêu hoá, ñặc biệt là gây tiêu chảy

Trang 28

Trong ñiều kiện loạn khuẩn, những vi khuẩn thường gặp trong ñường tiêu hoá sinh sôi, phát triển, tăng cường ñộc lực, sản sinh ñộc tố tác ñộng vào niêm mạc ruột, gây tình trạng bệnh lý trầm trọng Ở trạng thái sinh lý bình thường, tổng số vi khuẩn trung bình trong 1gram phân lợn là 387,180x106( biến ñộng trong khoảng 325,200 x 106 ñến 503,750 x 106) Nhưng khi bị tiêu chảy số lượng vi khuẩn này tăng cao hơn rất nhiều so với lợn khoẻ là 1739,300x106 ( biến ñộng trong khoảng 1560,550 x106 ñến 1967,700 x106) [13]

2.1.1.6 Nguyên nhân khác

- Do thời tiết, khí hậu

Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến sức ñề kháng của cơ thể gia súc Khi ñiều kiện thời tiết, khí hậu thay ñổi ñột ngột, quá nóng, quá lạnh, mưa gió, ẩm ướt kết hợp với chuồng trại không hợp vệ sinh, mật ñộ chăn nuôi cao, vận chuyển gia súc chật chội, ñều là các yếu tố stress có hại tác ñộng ñến tình trạng sức khỏe của lợn, ñặc biệt là lợn con theo mẹ

Ở lợn con theo mẹ, do cấu tạo và chức năng sinh lý của các hệ cơ quan chưa ổn ñịnh, hệ thống tiêu hoá, miễn dịch, khả năng phòng vệ và hệ thống thần kinh ñều chưa hoàn thiện Vì vậy lợn con là ñối tượng chịu tác ñộng của ñiều kiện ngoại cảnh mạnh nhất, bởi các phản ứng thích nghi và bảo vệ của cơ thể còn rất yếu do ñó lợn con rất nhạy cảm với sự thay ñổi của ñiều kiện ngoại cảnh

Theo ðoàn Thị Kim Dung (2004) [5] các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng hanh, ẩm ñộ thay ñổi bất thường và ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp ñến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, các phản ứng thích nghi của cơ thể còn yếu

Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy ñiều kiện môi trường sống lạnh, ẩm ñã làm thay ñổi các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của lợn, biến ñổi

về chức năng và hình thái của hệ tuần hoàn, hệ nội tiết, liên quan ñến phản ứng ñiều hòa nội mô dẫn ñến rối loạn trao ñổi chất của cơ thể như: rối loạn

Trang 29

kháng của cơ thể giảm ựi tạo ựiều kiện ựể cho các vi khuẩn ựường ruột có sẵn trong cơ thể tăng số lượng, ựộc lực và gây bệnh

Theo Nguyễn Vĩnh Phước và cộng sự (1978) [45], đào Trọng đạt và cộng sự (1995) [10] thì trong những tháng mưa nhiều, ựộ ẩm cao tỷ lệ lợn con

bị bệnh phân trắng tăng lên rõ rệt, có khi lên ựến 90 - 100%

Theo các tác giả Niconxki V.V (1986) [33], Sử An Ninh (1993) [32], Hồ Văn Nam và cộng sự (1997) [28] khi gia súc bị lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm hoạt ựộng thực bào, do ựó gia súc dễ bị vi khuẩn cường ựộc gây bệnh đặc biệt nhiệt ựộ lạnh, ẩm ựộ ảnh hưởng rất lớn ựến lợn con sơ sinh

Theo đào Trọng đạt và cộng sự (1996) [9], Phạm Khắc Hiếu và cộng

sự (1998) [14] trong những yếu tố về tiểu khắ hậu thì quan trọng nhất là nhiệt

ựộ và ẩm ựộ, ẩm ựộ thắch hợp cho lợn là 75 - 85%, vì vậy việc làm khô và giữ

ấm chuồng nuôi là vô cùng quan trọng

Sự thay ựổi các yếu tố khắ hậu thời tiết, mật ựộ chuồng nuôi, vận chuyển ựi xa ựều là các tác nhân stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn ựến hậu quả giảm sút sức khỏe vật nuôi và bệnh tật trong ựó có tiêu chảy [5]

Theo Phạm Khắc Hiếu và cộng sự (1998) [14] hệ thống tiêu hoá (dạ dày, ruột) của lợn mẫn cảm ựặc biệt với stress Hiện tượng stress thường gây nên biểu hiện chán ăn, nôn mửa, tăng nhu ựộng ruột, có khi tiêu chảy, ựau bụng

Theo Sử An Ninh và cộng sự (1981) [31] bệnh phân trắng lợn con có liên quan ựến trạng thái stress Hầu hết lợn con bị phân trắng có hàm lượng Cholesterol trong huyết thanh giảm thấp, Na+ tăng và K+ giảm, ựây là dấu hiệu ựặc trưng của trạng thái stress

- Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

Vấn ựề chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò hết sức quan trọng trong chăn nuôi Việc thực hiện ựúng quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ ựem lại sức khỏe và tăng trưởng cho lợn Khi thức ăn chăn nuôi không

Trang 30

ñảm bảo, chuồng trại không hợp lý, kỹ thuật chăm sóc không phù hợp, là nguyên nhân làm cho sức ñề kháng của lợn giảm, tăng nguy cơ mắc bệnh Thức ăn bị nhiễm ñộc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy

Trong các loại ñộc tố nấm mốc thì Aflatoxin là loại ñộc tố ñược quan tâm nhất

hiện nay ðộc tố nấm mốc với hàm lượng cao có thể gây chết hàng loạt gia súc với biểu hiện nhiễm ñộc ñường tiêu hóa và gây tiêu chảy dữ dội

Thức ăn thiếu protit, tỷ lệ protit và axit amin không cân ñối sẽ ảnh hưởng ñến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàm lượng Albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng Globulin huyết thanh cũng giảm Hậu quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm ñi rõ rệt, tạo ñiều kiện cho các vi khuẩn phát triển và gây bệnh

Nếu khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn con dễ mắc bệnh Chất khoáng góp phần tạo tế bào, ñiều hoà thức

ăn ñạm và chất béo Lợn con thiếu khoáng dễ dẫn ñến bị còi xương, cơ thể suy nhược, sức ñề kháng giảm tạo ñiều kiện cho vi khuẩn ñường ruột tăng ñộc lực và gây bệnh

Vitamin là yếu tố không thể thiếu ñược với mọi cơ thể ñộng vật, nó ñảm bảo cho quá trình chuyển hoá trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu một loại vitamin sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh ñường tiêu hoá

Laval A (1997) [83] cho biết thức ăn thiếu các chất khoáng, vitamin cần thiết cho cơ thể gia súc, ñồng thời phương thức cho ăn không phù hợp sẽ làm giảm sức ñề kháng của gia súc và tạo cơ hội cho các vi khuẩn gây hội chứng tiêu chảy

Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu, khó tiêu, cho lợn ăn quá nhiều ñều là nguyên nhân gây ra tiêu chảy ở lợn ñồng thời là nguồn lây lan mầm bệnh

ðối với gia súc sơ sinh, gia súc non trong thời kỳ theo mẹ bị tiêu chảy còn do không ñược bú sữa ñầu kịp thời; thức ăn của gia súc mẹ kém phẩm

Trang 31

chất; gia súc mẹ không ñược chăm sóc, nuôi dưỡng hợp lý (Theo Trương Quang [54])

Theo Buddle J.R (1992) [77] phương thức cho ăn không phù hợp là những nguyên nhân quan trọng gây tiêu chảy ở lợn

2.1.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường, thành phần không khí trong chuồng nuôi ñến hội chứng tiêu chảy ở lợn

Phần lớn thời gian sống của lợn là ở trong chuồng do vậy chuồng trại

có ảnh hưởng rât lớn ñến sức khoẻ của chúng Chuồng trại xây dựng ñúng kiểu, ñảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, cao ráo, thoáng, ñộ thông khí tốt, kết hợp với chăm sóc quản lý và vệ sinh chuồng trại tốt sẽ ảnh hưởng rất tốt ñến khả năng sinh trưởng và sức kháng bệnh tật của gia súc và ngược lại

Trong ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới của nước ta, mùa hè nóng, ẩm, mùa ñông lạnh, khô nên yêu cầu chuồng nuôi gia súc luôn phải khô ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa ñông Do vậy trong xây dựng chuồng trại ngoài việc ñảm bảo các yếu tố kỹ thuật cần chú ý ñến ñịa ñiểm xây dựng chuồng, hướng chuồng, vật liệu xây dựng ñể dễ dàng khống chế các chỉ tiêu tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp với từng giai ñọan phát triển của lợn

Trịnh Phú Ngọc và cộng sự (2008) [34] cho biết các bệnh thường gặp trong quá trình chăn nuôi phụ thuộc vào hệ thống chuồng trại, nguồn thức ăn, nước uống và chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng cũng như việc thực hiện nghiêm túc quy trình vệ sinh phòng bệnh

Theo Chu Thị Thơm và cộng sự (2006)[70] nếu chuồng nuôi kém thoáng khí, ẩm, tồn ñọng nhiều phân, rác, nước tiểu, khi nhiệt ñộ trong chuồng nuôi lên cao sẽ sản sinh nhiều khí có hại NH3, H2S làm con vật bị trúng ñộc thần kinh nặng, con vật bị stress - một nguyên nhân dẫn ñến tiêu chảy Nếu chuồng nuôi khô ráo thoáng khí, sạch sẽ làm giảm lượng khí ñộc trong chuồng nuôi ñồng thời hơi nước thừa ñược thoát ra ngoài làm cho ñộ

Trang 32

ẩm trong chuông nuôi vừa phải Cũng theo các tác giả trên, trong cùng ựiều kiện chăn nuôi, thời gian nào ựộ ẩm cao trong chuồng mà nền không thoát nước, xây dựng ở chỗ ựất trũng thì bệnh lợn con phân trắng phát triển mạnh

Theo nghiên cứu của Phạm Sỹ Tiệp, Nguyễn đăng Vang (2006)[73], chuồng công nghiệp (có sàn cao hơn mặt ựất 40-70 cm) ựã góp phần cải thiện ựáng kể tiểu khắ hậu chuồng nuôi, hàm lượng các khắ ựộc giảm 14,5-16,0%,

ẩm ựộ giảm 2,5%, nhiệt ựộ mùa nóng giảm 1,80C; tốc ựộ gió tăng 62,22%, tổng số vi khuẩn/m3 không khắ giảm 1,8 triệu so với ở kiểu chuồng sàn, là các yếu tố làm giảm tỷ lệ lợn bị tiêu chảy

Theo đào Trọng đạt và cộng sự (1986) [8] chuồng khô, thoáng, ựủ ánh sáng thì tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng thấp hơn so với chuồng ẩm, tối

Nhiệt ựộ chuồng nuôi ảnh hưởng lớn ựến tốc ựộ tăng trọng cũng như dịch bệnh của ựàn lợn Nhiệt ựộ chuồng nuôi chịu ảnh hưởng lớn của khắ hậu, mật ựộ nuôi, ựộ thông thoáng chuồng Trong ựiều kiện bình thường cơ thể lợn

tự ựiều khiển thân nhiệt thông qua 2 quá trình thải nhiệt và sản nhiệt Khi nhiệt ựộ môi trường thấp hơn thân nhiệt, lợn tăng cường quá trình sản nhiệt ựể sưởi ấm không khắ, nếu nhiệt ựộ môi trường cao lợn giảm sản nhiệt, tăng thải nhiệt Nhiệt ựộ chuồng nuôi dù cao hay thấp hơn thân nhiệt ựều ảnh hưởng ựến sức khoẻ ựàn lợn, làm giảm sức ựề kháng của lợn tạo cơ hội cho mầm bệnh có sẵn trong cơ thể trỗi dậy và gây bệnh, ựặc biệt là tiêu chảy Do ựó trong quá trình chăn nuôi việc tạo tiểu khắ hậu chuồng nuôi phù hợp là rất quan trọng đối với lợn nhiệt ựộ thắch hợp: lợn con sơ sinh -3 tuần tuổi: 30-

350C, lợn cai sữa: 28-300C sau ựó mỗi tuần giảm ựi 20C ựến 22 0C, lợn nái

18-240C [74]

Nhiệt ựộ và ẩm ựộ chuồng nuôi có mối quan hệ mật thiết với nhau Khi nhiệt ựộ không khắ cao, hơi nước trong chuồng nuôi nhiều sẽ ngăn cản cơ thể toả nhiệt bằng phương thức bốc hơi Nhiệt tắch lại trong cơ thể dẫn ựến phá

Trang 33

vỡ sự thăng bằng nhiệt Khi nhiệt ñộ không khí thấp, ẩm ñộ cao sẽ khiến cho

cơ thể toả nhiều nhiệt

ðiều hoà nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lưu thông gió trong chuồng nuôi bằng phương pháp nhân tạo sẽ giúp cho sự ñiều tiết nhiệt của cơ thể lợn tốt hơn, dễ dàng lấy lại sự thăng bằng nhiệt

ðộ ẩm trong chuồng nuôi 75% là do sản sinh ra từ cơ thể ñộng vật, 20 25% từ mặt ñất (ổ lót, tường ẩm) bốc ra và 10 - 15% từ không khí bên ngoài chuồng ñưa vào

-Trong chuồng nuôi nếu ñộ ẩm quá cao sẽ ảnh hưởng rất xấu ñến cơ thể gia súc cho dù nhiệt ñộ không khí cao hay thấp ðộ ẩm trong chuồng nuôi từ 55 -85% ảnh hưởng ñến cơ thể gia súc chưa rõ rệt nhưng nếu ñộ ẩm chuồng nuôi > 90% sẽ gây ảnh hưởng rất lớn ñến cơ thể gia súc Nhiều thí nghiệm cho thấy lợn nuôi trong chuồng có ñộ ẩm cao trong thời gian dài thì lợn không muốn ăn, giảm sức tiêu hoá thức ăn, giảm sức ñề kháng với bệnh tật trong ñó có hội chứng tiêu chảy [16]

Bất kỳ mùa nào ñộ ẩm chuồng nuôi cao cũng có hại Về mùa nóng, nếu

ñộ ẩm chuồng nuôi cao thì hơi nước trong cơ thể khó thoát ra ngoài làm con vật nóng thêm Về mùa lạnh, nếu ñộ ẩm chuồng nuôi cao thì nhiệt ñộ cơ thể lợn lạnh thêm do không khí ẩm dẫn nhiệt nhanh hơn không khí khô, cơ thể lợn sẽ mất nhiệt nhiều hơn ðặc biệt, với lợn sơ sinh khi chức năng ñiều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh, lợn con sống trong chuồng có nhiệt ñộ thấp, ẩm

ñộ cao sẽ làm cho thân nhiệt lợn con hạ xuống nhanh, sau khi ñẻ 30 phút thân nhiệt lợn con có thể giảm thấp ñến 5 - 60C sau ñó mới dần ổn ñịnh Nếu nhiệt

ñộ chuồng nuôi thích hợp thì thân nhiệt lợn con phục hồi nhanh và ngược lại, nếu nhiệt ñộ chuồng nuôi quá lạnh hoặc quá nóng sẽ kéo dài thời gian phục hồi thân nhiệt làm cho con vật suy yếu rõ rệt Con vật bị stress nhiệt là nguyên nhân gây tiêu chảy Ẩm ướt là ñiều kiện thuận lợi cho các loại mầm

Trang 34

bệnh và kắ sinh trùng phát triển độ ẩm thắch hợp trong chuồng nuôi là từ 80

- 85%

đào Trọng đạt và cộng sự (1996) [9], Phạm Khắc Hiếu và cộng sự (1998) [14] cũng cho rằng các yếu tố lạnh, ẩm ảnh hưởng rất lớn ựến lợn sơ sinh và lợn con vài ngày tuổi Trong các yếu tố về tiểu khắ hậu thì quan trọng nhất là nhiệt ựộ và ựộ ẩm độ ẩm thắch hợp cho lợn từ 75 ựến 85%.Vì thế việc làm khô và giữ ấm chuồng nuôi là vô cùng quan trọng

Theo Phạm Sỹ Lăng, Phan địch Lân (1997) [21] chuồng trại ẩm, lạnh tác ựộng vào cơ thể lợn gây rối loạn thần kinh từ ựó gây rối loạn tiêu hoá

Lê Mạnh Dũng, Trương Quang, Phạm Hồng Ngân và cộng sự (2007)[7] cho rằng các yếu tố khắ hậu môi trường chăn nuôi có ảnh hưởng ựến

tỷ lệ mắc bệnh của lợn, trong ựó yếu tố ẩm ựộ không khắ chuồng nuôi và nồng

ựộ NH3 có mối quan hệ chặt chẽ hơn

Theo dõi tiểu khắ hậu trong các kiểu chuồng khác nhau cho thấy sau những trận mưa hay khi có gió mùa ựông bắc thì tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng tăng lên ( theo Phan địch Lân và cộng sự (1997) [22]) Cũng theo các tác giả trên, chuồng trại sạch sẽ, kắn, ấm vào mùa ựông và mùa xuân giữ cho chuồng khô ráo, chống ẩm ướt sẽ giúp lợn con phòng ựược bệnh lợn con phân trắng

Không khắ trong chuồng nuôi bị ô nhiễm bởi rất nhiều các loại khắ và

cả mùi của phân bị phân huỷ Các khắ này ảnh hưởng trực tiếp ựến sức khoẻ ựàn lợn và năng suất chăn nuôi đã có rất nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa các loại khắ ựộc trong chuồng nuôi và tình hình dịch bệnh Hầu hết các tác giả ựều ựưa ra ựựơc mối quan hệ mật thiết giữa chúng

Theo Lê Mạnh Dũng, Trương Quang và cộng sự (2007)[7] các yếu tố khắ hậu môi trường chăn nuôi có ảnh hưởng ựến tỷ lệ mắc bệnh của lợn, trong ựó yếu tố ựộ ẩm chuồng nuôi và nồng ựộ khắ NH3 có mối quan hệ chặt chẽ hơn

Trang 35

Theo Nguyễn Hoa Lý (2007)[25] chất lượng tiểu khí hậu chuồng nuơi ảnh hưởng trực tiếp đến năng xuất và sức khoẻ đàn gia súc Các yếu tố vật lý, hố học, vi sinh vật khơng chỉ tác động đến năng xuất vật nuơi mà cịn là chỉ tiêu để dự đốn tình hình dịch bệnh cho đàn lợn Với kiểu chuồng nuơi thơng thống tự nhiên bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố thiên nhiên như nhiệt độ, độ

ẩm, mật độ bụi, NH3, H2S

Trong số các khí độc trong chuồng nuơi thì cĩ trên 40 loại khác nhau nhưng chủ yếu là NH3, H2S, CO2, CH4 ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ đàn lợn

2.2 Những nghiên cứu về phịng và trị tiêu chảy ở lợn

Hội chứng tiêu chảy ở gia súc nĩi chung và ở lợn nĩi riêng xảy ra thường xuyên và rất phức tạp bởi nguyên nhân gây bệnh rất khác nhau và cĩ tính chất tổng hợp bao gồm vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, và các yếu tố khác như thời tiết khí hâụ, vệ sinh chuồng trại, điều kiện chăm sĩc nuơi dưỡng… Các yếu tố như thời tiết khí hậu, chuồng trại bẩn thỉu, tối tăm ẩm thấp, thức

ăn kém chất lượng được coi là các yếu tố mở đường làm suy giảm sức đề kháng của lợn tạo điều kiện cho các yếu tố quyết định như vi khuẩn, virus phát huy tác dụng, tăng cường độc lực dẫn đến loạn khuẩn đường tiêu hĩa phát sinh tiêu chảy ðể kìm khuẩn người ta sử dụng kháng sinh bằng cách bổ sung vào thức ăn và dùng kháng sinh trong điều trị mà khơng tính đến khả năng kháng thuốc, tồn dư trong sản phẩm thịt và cả trường hợp vi sinh vật cĩ lợi trong đường tiêu hĩa bị tiêu diệt nếu sử dụng lâu dài Do vậy tìm ra biện pháp tổng hợp, hiệu quả để phịng và trị hội chứng tiêu chảy nhằm hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ mắc bệnh, giảm thiệt hại cho người chăn nuơi là điều cần thiết Biện pháp tổng hợp đĩ là:

- Khống chế điều kiện nuơi dưỡng phù hợp với hoạt động sinh lý của

cơ thể lợn trong từng giai đoạn như vệ sinh chuồng trại, chế độ nhiệt độ, độ

ẩm trong chuồng nuơi, chế độ vận động, nuơi dưỡng

Trang 36

- Tăng sức ñề kháng bằng cách bổ sung các chất dinh dưỡng, aminoacid, vitamin, chất khoáng, vi lượng

- Tăng sự tiêu hóa bằng việc bổ sung các men tiêu hóa hoặc các vi sinh vật ñặc hiệu sinh enzim, dùng thức ăn có lên men axit lactic ñể tạo ñộ pH axit trong dạ dày, ruột có lợi cho tiêu hóa

- Tạo sự ổn ñịnh của hệ vi sinh vật trong ñường tiêu hóa bằng cách bổ sung các chế phẩm sinh học trong thức ăn

- Tiêm phòng vacxin cho ñàn lợn

Các nhà chăn nuôi ñã ñưa ra công thức phòng trị tổng hợp hội chứng tiêu chảy:

Phòng, trị = chế ñộ vệ sinh, nuôi dưỡng + chế phẩm sinh học + kháng sinh

2.2.1 Những nghiên cứu về phòng tiêu chảy

Hội chứng tiêu chảy do nhiều nguyên nhân gây ra, ñể phòng chống bệnh ñường tiêu hoá cho lợn phải thực hiện ñồng bộ nhiều biện pháp, tác ñộng ñến nhiều khâu, nhiều yếu tố như: môi trường, ñối tượng lợn con và lợn

mẹ dựa trên nguyên tắc 3 nên, 3 chống:

- Nên cho lợn bú sữa ñầu, nên chăm sóc lợn mẹ trước khi sinh, nên tập

ăn sớm cho lợn con

- Chống ẩm, chống bẩn và chống lạnh

Trong chăn nuôi việc ñảm bảo ñúng quy trình kỹ thuật là ñiều cần thiết, chăm sóc nuôi dưỡng tốt sẽ tạo ra những gia súc khỏe mạnh, có khả năng chống ñỡ bệnh tật tốt và ngược lại

Theo Trịnh Văn Thịnh (1985) [68] trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn, nếu chuồng nuôi ñảm bảo vệ sinh sạch sẽ, thoáng khí, khô ráo sẽ làm giảm tỷ lệ bệnh ñường tiêu hoá

Trang 37

Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái không ựúng kỹ thuật cũng ảnh hưởng ựến

tỷ lệ mắc tiêu chảy Nếu chăm sóc lợn mẹ khi mang thai không tốt, thiếu dinh dưỡng sẽ tạo ra con non có trọng lượng sơ sinh nhỏ, sức ựề kháng kém dễ mắc bệnh trong ựó có tiêu chảy

Theo Hồ Văn Nam và cộng sự (1997) [28] nếu con mẹ không ựược chăm sóc tốt trong thời kỳ mang thai hoặc khi nuôi con gia súc bị bệnh ựường tiêu hoá thì con non sinh ra dễ mắc bệnh lợn con phân trắng

Theo Cabrera J.F.(1989) [79], Trịnh Văn Thịnh (1985) [68], đào Trọng đạt và cộng sự (1996) [9] trong quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn thì công tác chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con và lợn mẹ ựúng kỹ thuật phù hợp với lứa tuổi là yếu tố quan trọng quyết ựịnh tỷ lệ tiêu chảy cao hay thấp Việc ựảm bảo ựủ và sự cân ựối các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ựóng vai trò quan trọng

đối với môi trường chuồng nuôi rất phức tạp nó ảnh hưởng trực tiếp ựến sức khoẻ cuả ựàn lợn, do ựó ựể hạn chế dịch bệnh xảy ra ngoài cải thiện biện pháp kỹ thuật thì cần thực hiện tốt các biện pháp:

- Thiết kế xây dựng chuồng nuôi ựảm bảo tắnh thông thoáng phù hợp với lứa tuổi lợn, không ựể chất thải lưu cữu trong khu vực chăn nuôi

- Xử lý phân, chất thải bằng Bioga

- Thường xuyên vệ sinh chuồng nuôi, rửa sạch nền chuồng, tạo tiểu khắ hậu sạch, ựảm bảo nhiệt ựộ và ựộ ẩm ựúng theo tiêu chuẩn ngành, nền chuồng phải dễ thoát nước

- Mật ựộ chăn nuôi phù hợp với lứa tuổi, không nuôi quá ựông

- Trồng cây xanh trong khu chăn nuôi ựể cải thiện khắ hậu chuồng nuôi

- Cách ly khi gia súc mua về và mắc bệnh

Phòng bệnh bằng vacxin là phương pháp hữu hiệu nhất ựể ngăn ngừa bệnh ựặc biệt là các bệnh có nguyên nhân là vi sinh vật Vacxin là chế phẩm sinh học, ựược bào chế từ các vi sinh vật gây bệnh, trong ựó mầm bệnh ựã bị giết chết hay giảm ựộc không còn khả năng gây bệnh, khi ựưa vào cơ thể có

Trang 38

khả năng kích thích hệ thống miễn dịch cơ thể vật chủ sản sinh ra kháng thể Vacxin phòng tiêu chảy cho lợn ñã ñược nghiên cứu khá lâu và ñã ñược sử dụng ñể phòng ngừa tiêu chảy nhằm tạo miễn dịch chủ ñộng cho ñàn lợn chống lại bệnh, các loại vacxin này ñã và ñang cho kết quả phòng bệnh một cách khả quan, ñạt ñược mục tiêu làm giảm tỷ lệ bệnh

Khi nghiên cứu xác ñịnh vai trò của E.coli trong bệnh phân trắng lợn

con và triển vọng phòng trừ bằng vacxin, Nguyễn Thị Nội (1985) [40] ñã chọn những Serotype thường gặp cùng với các chủng có kháng nguyên K88

ñể chế vacxin phòng bệnh, tiêm cho nái chửa 4 - 6 tuần trước khi ñẻ cho kết quả bảo hộ lợn con sinh ra tăng hơn 30 - 40% so với lô ñối chứng

Lê Văn Tạo và cộng sự (1993) [57] cũng ñã nghiên cứu chế tạo vacxin E.coli dạng uống Vacxin ñược chế tạo từ các chủng E.coli gây bệnh phân lập từ các ñịa

phương dùng cho lợn con uống 3 - 4 lần có tác dụng phòng bệnh ñạt tỷ lệ 70%

Do E.coli có nhiều type kháng nguyên khác nhau nên việc bào chế vacxin E.coli gặp những khó khăn nhất ñịnh Ở nhiều ñịa phương thường ñem

lại hiệu quả phòng bệnh không cao Vì vậy có thể sử dụng phương pháp chế tạo

vacxin phòng bệnh E.coli cho hiệu quả cao bằng cách lấy vi khuẩn E.coli có

trong chất chứa ñường ruột của lợn bị tiêu chảy cấy vào sữa và cho lợn mẹ ăn canh trùng ñó trước khi ñẻ 1 tháng cho kết quả phòng tiêu chảy ở lợn con sơ sinh tốt, phương pháp này hiện nay vẫn ñược dùng tại Mỹ Ở nước ta, các cơ sở chăn nuôi, các cán bộ thú y ñã thực hiện biện pháp vacxin chuồng cũng cho hiệu quả tốt trong phòng bệnh

Bên cạnh các loại vacxin E.coli, các nhà khoa học cũng ñã nghiên cứu chế vacxin Salmonella Hiện nay trên thế giới ñã có nhiều loại vacxin phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn Mỹ sản xuất vacxin ña giá thành phần gồm E.coli, Pasteurella mutocida, Salmonella choleraesuis Ở ðức chế vacxin Salmonella typimurium chủng ðT 104 Hungari chế vacxin vi khuẩn

Trang 39

đào Trọng đạt và cộng sự (1996)[9] khi sử dụng giải ựộc tố yếm khắ

chế từ chủng C.perfringens phân lập ựược trong bệnh phẩm lợn con mắc

bệnh, tiêm cho lợn nái chửa 2 lần vào giai ựoạn chửa cuối Giải ựộc tố này có tác dụng bảo vệ lợn con ngay từ ựầu, trong thời gian theo mẹ và cả khi cai sữa

Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một loại vi sinh vật có lợi nào ựó khi ựưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hữu ắch, giúp duy trì và lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong ựường tiêu hóa

Trong ựường ruột của ựộng vật có rất nhiều loại vi sinh vật sinh sống chúng tạo thành hệ vi sinh vật ựường ruột Khi hệ vi sinh vật ựường ruột ở

trạng thái cân bằng thì các chủng vi sinh vật có lợi như vi khuẩn Lactic,

trình tiêu hoá của vật chủ Ngược lại nếu trạng thái cân bằng bị phá vỡ thì các

vi sinh vật có hại sẽ phát triển gây rối loạn tiêu hoá và tiêu chảy

Các nhân tố gây nên sự mất cân bằng hệ vi sinh vật ựường ruột ựều là nguyên nhân dẫn tới gia súc bị tiêu chảy để kìm chế loạn khuẩn người ta sử dụng kháng sinh bổ sung trong quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, ngoài tác dụng kìm chế những vi khuẩn có hại cũng làm cho vi khuẩn có lợi trong ựường ruột giảm ựi Khi dùng thường xuyên kháng sinh sẽ làm cho vi khuẩn trong ựường ruột sinh kháng thuốc, tồn dư trong sản phẩm thịt ảnh hưởng ựến sức khỏe con người Do vậy sử dụng chế phẩm sinh học ựể phòng bệnh nhằm

bổ sung những vi sinh vật có lợi giúp ổn ựịnh hệ vi sinh vật ựường tiêu hóa là ựiều cần thiết

Sperti G.S (1997) [89] ựã sử dụng chế phẩm sinh học ựể kắch thắch sự phát triển của vi sinh vật có lợi và ức chế các vi sinh vật gây bệnh trong ựường ruột Các chế phẩm này có tác dụng tốt ựối với các trường hợp tiêu chảy

Trang 40

Phan Thanh Phượng và cộng sự (1981) [46] ñã sử dụng các chủng vi

khuẩn Lactic nuôi cấy trên môi trường có máu tươi của ñộng vật và nhũ thanh

ñể sản xuất chế phẩm Biolactyl dùng cho lợn con uống có tác dụng giảm tỷ lệ mắc tiêu chảy từ 33,6 % - 81%, tăng trọng cao hơn ñối chứng 20 -35%

Theo Phan ðịch Lân, Phạm Sỹ Lăng (1995) [20] sử dụng

sinh học này ñược dùng dưới nhiều dạng canh trùng APK (dùng làm sữa chua) có tác dụng phòng tiêu chảy cho lợn con rất tốt

Chế phẩm EM do giáo sư Nhật Bản Terno Higa nghiên cứu, gồm nhiều loại vi sinh vật ñược phân lập từ tự nhiên và ñược sử dụng trên nhiều lĩnh vực Trong thú y chế phẩm EM ñược sử dụng ñể phòng, trị tiêu chảy và rối loạn tiêu hoá cho kết quả tốt

Theo Tô Thị Phượng (2006) [51] dùng men vi sinh cho lợn uống hoặc

ăn có tác dụng giảm tỷ lệ lợn bị tiêu chảy, lợn tiêu hóa thức ăn tốt, giảm mùi hôi chuồng nuôi

Các chủng vi sinh vật hữu ích ñược sử dụng ñể sản xuất chế phẩm sinh học phải ñạt ñược yêu cầu: Có khả năng thích ứng tốt trong môi trường ñường tiêu hóa, có khả năng ñối kháng với các vi sinh vật ñược coi là có hại trong ñường tiêu hóa ñể duy trì tính ổn ñịnh của hệ vi sinh vật trong ñường ruột và có khả năng tạo các chất cần thiết như acid amin, vitamin trong môi trường nuôi cấy cũng như trong cơ thể, không sản sinh ñộc tố, dễ dàng bào chế và sử dụng

Một số chủng vi sinh vật hiện nay ñã và ñang ñược sử dụng ñể sản xuất

chế phẩm Propiotic là: Lactobacillus acidophilus, Bacillus subtilis, Bacillus

những năm gần ñây các chủng vi khuẩn lactic ñược nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, trong ñó Lactobacillus acidophilus ñược chú ý nhiều nhất bởi nó có

thể sống, phát triển tốt trong môi trường ñường ruột, ñồng thời còn có khả

Ngày đăng: 14/12/2013, 16:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23. Nguyễn Tài Lương (1982): Sinh lý và bệnh lý hấp thu. NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý và b"ệ"nh lý h"ấ"p thu
Tác giả: Nguyễn Tài Lương
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1982
25. Nguyễn Thị Hoa Lý (2007): ðiều kiện vệ sinh thú y trong các cơ sở chăn nuôi - Tạp chí KHKT thú y số 6-2007. Trang 92-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: i"ề"u ki"ệ"n v"ệ" sinh thú y trong các c"ơ" s"ở" ch"ă"n nuôi
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa Lý
Năm: 2007
26. Nguyễn Thị Hoa Lý, Hồ Kim Hoa (2005): Một số ủiều cần chỳ ý trong việc sát trùng và phòng bệnh thú y. Tạp chí KHKT thú y số 1. Trang 92-98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố ủ"i"ề"u c"ầ"n chỳ ý trong vi"ệ"c sát trùng và phòng b"ệ"nh thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa Lý, Hồ Kim Hoa
Năm: 2005
27. Vũ Bình Minh, Cù Hữu Phú (1999): Kết quả phân lập E.coli và Salmonella ở lợn mắc bệnh tiờu chảy, xỏc ủịnh một số ủặc tớnh sinh vật hoỏ học của cỏc chủng phõn lập ủược. Tạp chớ KHKT thỳ y, tập VI (số 3) , NXB Nông nghiệp Hà Nội, Trang 47-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả" phân l"ậ"p E.coli và Salmonella "ở" l"ợ"n m"ắ"c b"ệ"nh tiờu ch"ả"y, xỏc "ủị"nh m"ộ"t s"ố ủặ"c tớnh sinh v"ậ"t hoỏ h"ọ"c c"ủ"a cỏc ch"ủ"ng phõn l"ậ"p "ủượ"c
Tác giả: Vũ Bình Minh, Cù Hữu Phú
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
28. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997): Giáo trình bệnh nội khoa gia súc. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình b"ệ"nh n"ộ"i khoa gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
29. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu ðức Thắng, Phạm Ngọc Thạch (1997): Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn. Tạp chí KHKT thú y. Tập IV (số 1), Trang 15- 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ệ" vi khu"ẩ"n gây b"ệ"nh viêm ru"ộ"t "ỉ"a ch"ả"y "ở" l"ợ"n
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu ðức Thắng, Phạm Ngọc Thạch
Năm: 1997
30. Hồ Văn Nam và cs (1997): Tình hình nhiễm Salmonella và vai trò của Salmonella trong bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn. Tạp chí KHKT thú y, Hội thú y Việt Nam (số 2), Trang 39-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhi"ễ"m Salmonella và vai trò c"ủ"a Salmonella trong b"ệ"nh viêm ru"ộ"t "ỉ"a ch"ả"y "ở" l"ợ"n
Tác giả: Hồ Văn Nam và cs
Năm: 1997
31. Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn ðức Tâm (1981): Tìm hiểu hội chứng Stress trong bệnh phân trắng lợn con. Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hi"ể"u h"ộ"i ch"ứ"ng Stress trong b"ệ"nh phân tr"ắ"ng l"ợ"n con
Tác giả: Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn ðức Tâm
Năm: 1981
32. Sử An Ninh (1993): Kết quả bước ủầu tỡm hiểu nhiệt ủộ, ủộ ẩm thớch hợp phòng bệnh lợn con phân trắng. Kết quả nghiên cứu khoa học, Khoa Chăn nuôi thú y, ðại học Nông nghiệp I (1991-1993), NXB Nông nghiệp Hà Nội, Trang 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả" b"ướ"c "ủầ"u tỡm hi"ể"u nhi"ệ"t "ủộ, ủộ ẩ"m thích h"ợ"p phòng b"ệ"nh l"ợ"n con phân tr"ắ"ng
Tác giả: Sử An Ninh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1993
36. Vũ Văn Ngũ và cộng sự (1979), Loạn khuẩn ủường ruột và tỏc dụng ủiều trị của Colisuptyil. NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lo"ạ"n khu"ẩ"n "ủườ"ng ru"ộ"t và tỏc d"ụ"ng "ủ"i"ề"u tr"ị" c"ủ"a Colisuptyil
Tác giả: Vũ Văn Ngũ và cộng sự
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 1979
37. Vũ Văn Ngũ và cộng sự (1982): Tác dụng của Subcolac trong việc phòng và trị bệnh lợn con ỉa phân trắng. Tạp chí Khoa học kỹ thuật.NXB Hà Nội. Trang 370-374 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác d"ụ"ng c"ủ"a Subcolac trong vi"ệ"c phòng và tr"ị" b"ệ"nh l"ợ"n con "ỉ"a phân tr"ắ"ng
Tác giả: Vũ Văn Ngũ và cộng sự
Nhà XB: NXB Hà Nội. Trang 370-374
Năm: 1982
38. Vũ Văn Ngũ và cộng sự (1992): Xỏc ủịnh hiệu quả của Subcolac trong ủiều trị bệnh ỉa chảy ở lợn. Tạp chớ Nụng nghiệp và Cụng nghiệp thực phẩm. NXB Hà Nội, Trang 142-143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc "ủị"nh hi"ệ"u qu"ả" c"ủ"a Subcolac trong "ủ"i"ề"u tr"ị" b"ệ"nh "ỉ"a ch"ả"y "ở" l"ợ"n
Tác giả: Vũ Văn Ngũ và cộng sự
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1992
39. Nguyễn Thị Ngữ (2005): Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn tại huyện Chương Mỹ-Hà Tây, xác ủịnh một số yếu tố gõy bệnh của vi khuẩn E.coli và Samonella, biện pháp phòng trị. Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn tại huyện Chương Mỹ-Hà Tây, xác ủinh một số yếu tố gõy bệnh của vi khuẩn E.coli và Samonella, biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Thị Ngữ
Nhà XB: Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp
Năm: 2005
40. Nguyễn Thị Nội (1985): Tìm hiểu vai trò của E.coli trong bệnh phân trắng lợn con và vác xin dự phòng. Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hi"ể"u vai trò c"ủ"a E.coli trong b"ệ"nh phân tr"ắ"ng l"ợ"n con và vác xin d"ự" phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Nội
Năm: 1985
41. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quỳnh Phụ : Báo cáo thống kê tình hình phát triển chăn nuôi của huyện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quỳnh Phụ : "Báo cáo th"ố"ng kê tình hình phát tri"ể"n ch"ă"n nuôi c"ủ"a huy"ệ
42. Nguyễn Thị Oanh (2003): Tình hình nhiễm và một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Salmonella ở vật nuôi (lợn, trâu, bò, nai, voi) tại ðắc Lắc.Luận án tiến sỹ nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhi"ễ"m và m"ộ"t s"ố" y"ế"u t"ố" gây b"ệ"nh c"ủ"a vi khu"ẩ"n Salmonella "ở" v"ậ"t nuôi (l"ợ"n, trâu, bò, nai, voi) t"ạ"i "ðắ"c L"ắ"c
Tác giả: Nguyễn Thị Oanh
Năm: 2003
45. Nguyễn Vĩnh Phước (1978): Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình b"ệ"nh truy"ề"n nhi"ễ"m gia súc
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1978
46. Phan Thanh Phượng, Nguyễn Thị Khanh, Thái Kim Thanh (1981): Hiệu lực phũng bệnh ủường ruột lợn của chế phẩm Biolactyl ủụng khụ phũng trị bệnh ỉa chảy ở lợn. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp. Trang 159 – 160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hi"ệ"u l"ự"c phũng b"ệ"nh "ủườ"ng ru"ộ"t l"ợ"n c"ủ"a ch"ế" ph"ẩ"m Biolactyl "ủ"ụng khụ phũng tr"ị" b"ệ"nh "ỉ"a ch"ả"y "ở" l"ợ"n
Tác giả: Phan Thanh Phượng, Nguyễn Thị Khanh, Thái Kim Thanh
Năm: 1981
47. Phan Thanh Phượng (1988): Phòng và chống bệnh phó thương hàn lợn. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và ch"ố"ng b"ệ"nh phó th"ươ"ng hàn l"ợ"n
Tác giả: Phan Thanh Phượng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1988
48. Phan Thanh Phượng và cộng sự (1995): Nghiờn cứu xỏc ủịnh hệ vi khuẩn chủ yếu gây tiêu chảy ở lợn. Báo cáo khoa học thú y, Viện Thú y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn c"ứ"u xỏc "ủị"nh h"ệ" vi khu"ẩ"n ch"ủ" y"ế"u gây tiêu ch"ả"y "ở" l"ợ"n
Tác giả: Phan Thanh Phượng và cộng sự
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Tình hình phát triển chăn nuôi lợn của huyện Quỳnh Phụ - khảo sát thực trạng vệ sinh thú ý và tình hình hội chứng tiêu chảy lợn nuôi trong gia trại trên địa bàn huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn của huyện Quỳnh Phụ (Trang 51)
Bảng 4.2: Tỡnh hỡnh dịch bệnh ở ủàn lợn nuụi tại Quỳnh Phụ năm 2008 - khảo sát thực trạng vệ sinh thú ý và tình hình hội chứng tiêu chảy lợn nuôi trong gia trại trên địa bàn huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.2 Tỡnh hỡnh dịch bệnh ở ủàn lợn nuụi tại Quỳnh Phụ năm 2008 (Trang 53)
Bảng 4.3: ðịa ủiểm, thiết kế xõy dựng chuồng trại tại cỏc gia trại - khảo sát thực trạng vệ sinh thú ý và tình hình hội chứng tiêu chảy lợn nuôi trong gia trại trên địa bàn huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.3 ðịa ủiểm, thiết kế xõy dựng chuồng trại tại cỏc gia trại (Trang 55)
Bảng 4.4: Quy mô chăn nuôi của các gia trại - khảo sát thực trạng vệ sinh thú ý và tình hình hội chứng tiêu chảy lợn nuôi trong gia trại trên địa bàn huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.4 Quy mô chăn nuôi của các gia trại (Trang 59)
Bảng 4.5: Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi tại các gia trại - khảo sát thực trạng vệ sinh thú ý và tình hình hội chứng tiêu chảy lợn nuôi trong gia trại trên địa bàn huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.5 Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi tại các gia trại (Trang 60)
Bảng 4.6: Thực trạng vệ sinh chuồng nuôi và dụng cụ chăn nuôi tại các gia trại - khảo sát thực trạng vệ sinh thú ý và tình hình hội chứng tiêu chảy lợn nuôi trong gia trại trên địa bàn huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.6 Thực trạng vệ sinh chuồng nuôi và dụng cụ chăn nuôi tại các gia trại (Trang 62)
Bảng 4.8: Cụng tỏc tập huấn kỹ thuật chăn nuụi và biện phỏp phũng bệnh cho ủàn lợn của cỏc chủ gia trại - khảo sát thực trạng vệ sinh thú ý và tình hình hội chứng tiêu chảy lợn nuôi trong gia trại trên địa bàn huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.8 Cụng tỏc tập huấn kỹ thuật chăn nuụi và biện phỏp phũng bệnh cho ủàn lợn của cỏc chủ gia trại (Trang 69)
Bảng 4.9: Tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn nuôi trong 2 kiểu chuồng - khảo sát thực trạng vệ sinh thú ý và tình hình hội chứng tiêu chảy lợn nuôi trong gia trại trên địa bàn huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.9 Tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn nuôi trong 2 kiểu chuồng (Trang 73)
Bảng 4.10: Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh hội chứng tiờu chảy ở lợn cỏc lứa tuổi - khảo sát thực trạng vệ sinh thú ý và tình hình hội chứng tiêu chảy lợn nuôi trong gia trại trên địa bàn huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.10 Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh hội chứng tiờu chảy ở lợn cỏc lứa tuổi (Trang 76)
Bảng 4.11: Tình hình hội chứng tiêu chảy của lợn ở các mùa trong năm - khảo sát thực trạng vệ sinh thú ý và tình hình hội chứng tiêu chảy lợn nuôi trong gia trại trên địa bàn huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.11 Tình hình hội chứng tiêu chảy của lợn ở các mùa trong năm (Trang 80)
Bảng 4.12 : Kết quả theo dừi nhiệt ủộ, ủộ ẩm ở 2 kiểu chuồng nuụi - khảo sát thực trạng vệ sinh thú ý và tình hình hội chứng tiêu chảy lợn nuôi trong gia trại trên địa bàn huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.12 Kết quả theo dừi nhiệt ủộ, ủộ ẩm ở 2 kiểu chuồng nuụi (Trang 85)
Bảng 4.13: Kết quả tiờm phũng vacxin cho ủàn lợn của cỏc gia trại năm 2008 - khảo sát thực trạng vệ sinh thú ý và tình hình hội chứng tiêu chảy lợn nuôi trong gia trại trên địa bàn huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.13 Kết quả tiờm phũng vacxin cho ủàn lợn của cỏc gia trại năm 2008 (Trang 86)
Bảng 4.14: Kết quả ủiều trị lợn bị tiờu chảy bằng men vi sinh và ủiện giải - khảo sát thực trạng vệ sinh thú ý và tình hình hội chứng tiêu chảy lợn nuôi trong gia trại trên địa bàn huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.14 Kết quả ủiều trị lợn bị tiờu chảy bằng men vi sinh và ủiện giải (Trang 90)
Bảng 4.15: Kết quả ủiều trị lợn bị tiờu chảy bằng khỏng sinh - khảo sát thực trạng vệ sinh thú ý và tình hình hội chứng tiêu chảy lợn nuôi trong gia trại trên địa bàn huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.15 Kết quả ủiều trị lợn bị tiờu chảy bằng khỏng sinh (Trang 92)
Bảng 4.16: Kết quả ủiều trị tiờu chảy cho lợn bằng khỏng sinh và men vi sinh - khảo sát thực trạng vệ sinh thú ý và tình hình hội chứng tiêu chảy lợn nuôi trong gia trại trên địa bàn huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.16 Kết quả ủiều trị tiờu chảy cho lợn bằng khỏng sinh và men vi sinh (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm