1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khai thác tiềm năng du lịch hồ sông đà để phát triển kinh tế xã hội tỉnh hòa bình

143 734 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khai thác tiềm năng du lịch hồ Sông Đà để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình
Tác giả Hoàng Văn Tứ
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Tuấn Sơn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 15,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội

HOÀNG VĂN TỨ

KHAI THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH HỒ SễNG ðÀ ðỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI TỈNH HOÀ BèNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyờn ngành ủào tạo: Kinh tế nụng nghiệp

Mó số: 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2009 Tác giả luận văn

Hoàng Văn Tứ

Trang 3

Xin chân thành cảm ơn lãnh ựạo và cán bộ Sở Văn hoá - Thể thao - Du lịch, Cục Thống kê Hòa Bình, UBND các huyện Mai Châu, đà Bắc, Cao Phong, Tân Lạc và UBND thành phố Hòa Bình; các doanh nghiệp, cá nhân hoạt ựộng kinh doanh trong lĩnh vực du lịch trên ựịa bàn toàn tỉnh nói chung,

du lịch vùng Hồ Sông đà Hoà Bình nói riêng và ựặc biệt là nhân dân vùng hồ Sông đà ựã giúp ựỡ tạo ựiều kiện cung cấp những thông tin cần thiết ựể tôi hoàn thành luận văn này

Qua ựây, tôi xin cảm ơn bạn bè, ựồng nghiệp và gia ựình ựã ựộng viên, khắch lệ, giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn !

Tác giả luận văn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ, HÌNH ẢNH vii

PHẦN I : MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6

2.1 Cơ sở lý luận 6

2.1.1 Quan niệm cơ bản về du lịch 6

2.1.2 Tiềm năng du lịch 11

2.1.3 Nội dung khai thác tài nguyên du lịch 15

2.2 Thực tiễn và kinh nghiệm khai thác tài nguyên du lịch ở nước ngoài

và trong nước 17

2.2.1 Thực tiễn và kinh nghiệm quản lý khai thác tài nguyên du lịch ở

nước ngoài 17

2.2.2 Thực tiễn và kinh nghiệm quản lý khai thác tài nguyên du lịch ở

trong nước 21

2.2.3 Các chủ trương chính sách của Nhà nước và tỉnh về quản lý khai

thác tài nguyên du lịch ở phát triển kinh tế xã hội 24

Phần III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 28

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 28

3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 34

Trang 5

3.2 Phương pháp nghiên cứu 53

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 53

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 53

3.2.3 Phương pháp phân tắch số liệu 53

3.2.4 Một số chỉ tiêu phân tắch 54

Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56

4.1 đánh giá tiềm năng tài nguyên du lịch vùng hồ sông đà 56

4.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 56

4.1.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 63

4.2 đánh giá thực trạng phát triển và công tác tổ chức quản lý, khai thác

tài nguyên du lịch hồ sông đà giai ựoạn 2004-2008 68

4.2.1 đánh giá thực trạng phát triển du lịch hồ sông đà 68

4.2.2 Công tác xây dựng quy hoạch và tổ chức quản lý khai thác du lịch

của tỉnh Hoà Bình 80

4.2.3 Công tác quản lý, khai thác tài nguyên du lịch hồ sông đà 81

4.2.4 đánh giá chung về công tác xây dựng quy hoạch tổ chức quản lý

khai thác và hệ thống văn bản ựã ban hành nhằm phát triển du lịch

hồ sông đà 82

4.3 Phân tắch nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng ựến sự phát triển của

du lịch vùng hồ sông đà tỉnh Hoà Bình 95

4.3.1 Các yếu tố khách quan 95

4.3.2 Các yếu tố chủ quan 96

4.4 Giải pháp cơ bản ựể quản lý, khai thác tài nguyên du lịch hồ sông đà Hòa Bình 98

4.4.1 định hướng, mục tiêu phát triển 99

4.4.2 Giải pháp cơ bản ựể quản lý, khai thác tài nguyên du lịch hồ sông

đà giai ựoạn 2008-2010 và 2015 110

Phần V : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 124

5.1 Kết luận 125

5.2 Kiến nghị 127

PHỤ LỤC 129

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Tổng hợp thống kê số ựơn vị hành chắnh trong và ngoài phạm vi

nghiên cứu du lịch hồ sông đà Hòa Bình năm 2008 4

3.1 độ cao trung bình của các huyện, thành phố vùng hồ sông đà 29

3.2 Chỉ tiêu khắ hậu thời tiết từng tháng trên ựịa bàn tỉnh 30

3.3 Giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế của tỉnh Hòa Bình giai ựoạn 2006 - 2008 (tắnh theo giá cố ựịnh 1994) 39

3.4 Dân số và lao ựộng 40

3.5 Tỷ lệ học sinh ựi học so với dân số trong ựộ tuổi năm 2008 44

4.1 Diện tắch các loại ựất vùng xung yếu sông đà tỉnh Hòa Bình 57

4.2 Số lượng khách du lịch ựến hồ SđHB giai ựoạn 2004 - 2008 70

4.3 Phân bố lượng khách du lịch ựến hồ SđHB theo các tháng trong

năm 2008 71

4.4 Lao ựộng phục vụ cho du lịch (2004 Ờ 2008) 79

4.5 Phân tắch ma trận SWOT cho du lịch hồ sông đà Hoà Bình Error! Bookmark not defined. 4.6 Dự báo lượng khách du lịch hồ sông đà Hoà Bình tới năm 2020 107

4.7 Dự báo doanh thu từ du lịch hồ sông đà Hoà Bình ựến năm 2020 108

4.8 Dự kiến nhu cầu lao ựộng phục vụ du lịch trong vùng hồ sông đà

Hoà Bình ựến năm 2020 109

4.9 Dự kiến nhu cầu phòng nghỉ phục vụ du lịch hồ Sông đà Hoà Bình

ựến năm 2020 110

Trang 8

4.10 Tổng hợp các ựiểm du lịch và các loại hình du lịch 111DANH MỤC CÁC SƠ đỒ, BIỂU đỒ, HÌNH ẢNH

Biểu ựồ 1 Tăng trưởng lượng khách du lịch ựến hồ Sông đà Hòa

Bình

72 Biểu ựồ 2 Phân bố lượng khách theo tháng trong năm 2008 73

Hình 10-11 Thị trấn Mai Châu và khách du lịch nước ngoài thăm Bản

Hình 12-13 Trung tâm ựiều hành và các tổ máy Nhà máy thuỷ ựiện Hòa

Bình

65 Hình 14-15 động Thác Bờ và trống ựồng Hòa Bình 66 Hình 16-17 Bản làng và coọn nước của người Mường 67 Hình 18-19 Các cô gái Thái bên nhà sàn và Bản Lác, Mai Châu 67 Hình 20 - 21 Văn hoá Cồng chiêng và ựiệu múa mời trầu của người Mường 68 Hình 22 - 23 Múa ựâm ựuống của người Mường và múa Xoè Thái 69

Sơ ựồ 1 Các tác ựộng chủ yếu ảnh hưởng ựến kết quả hoạt ựộng

du lịch hồ SđHB

84

Sơ ựồ 3 Qui hoạch các tuyến du lịch liên tỉnh 112

Sơ ựồ 4 Qui hoạch các tuyến du lịch nội tỉnh 112

Sơ ựồ 5 Qui hoạch các tuyến du lịch nội vùng hồ sông đà 113

Trang 9

PHẦN I: MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Du lịch hiện nay ñã thực sự là sứ giả hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc Tại nhiều nước trên thế giới du lịch ñang ñược xem là một trong những ngành kinh tế hàng ñầu, ngành kinh tế mũi nhọn Du lịch ñang khẳng ñịnh vai trò quan trọng của mình bởi tỷ trọng GDP ngành du lịch trong tổng GDP của nền kinh tế quốc dân ñang tăng dần, nguồn thu ngoại

tệ cho ñất nước tăng, tạo ra khối lượng việc làm cho ñông ñảo các tầng lớp nhân dân ñồng thời thúc ñẩy các ngành kinh tế khác phát triển ðiều này thể hiện rõ trước xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá và hội nhập kinh tế quốc tế

Trong sự nghiệp ñổi mới, kinh tế - xã hội của ñất nước ngày càng phát triển, ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ñược cải thiện, cùng với các ngành kinh tế khác, du lịch Việt Nam ñã ñạt ñược những kết quả rất quan trọng góp phần tích cực vào sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá Những năm gần ñây, lượng khách quốc tế ñến Việt Nam ngày càng tăng cả về số lượng khách lẫn quy mô các thị trường (năm 2007 ñã vượt con số 4 triệu lượt khách quốc tế) Theo dự báo của nhiều chuyên gia về du lịch, Việt Nam trong trung và dài hạn sẽ trở thành ñịa chỉ hấp dẫn của khách du lịch quốc tế Khách du lịch nội ñịa ngày càng phát triển khi ñời sống vật chất và tinh thần ñược cải thiện Sự phát triển nhanh chóng về cơ sở hạ tầng, ổn ñịnh chính trị và một nền du lịch phát triển bền vững sẽ ñảm bảo chắc chắn cho sự lựa chọn một ñịa ñiểm dừng chân lý tưởng cho du khách

Hoà Bình là tỉnh miền núi cửa ngõ vùng Tây Bắc tiếp giáp với Thủ ñô

Hà Nội, có nhiều tuyến ñường bộ, ñường thủy nối liền với các tỉnh Phú Thọ,

Trang 10

Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hoá và Sơn La đặc biệt Hà Nội mới mở rộng ựã tạo ra những ựiều kiện rất thuận lợi ựể Hoà Bình khai thác tiềm năng phát triển kinh tế xã hội Hoà Bình từ xưa ựã nổi tiếng với 4 vùng mường lớn là

Ộnhất Bi, nhì Vang, tam Thàng, tứ độngỢ, gắn với nền Ộvăn hoá Hoà BìnhỢ nổi tiếng và là cái nôi của người Mường

đại hội đảng bộ tỉnh lần thứ XIV (2006-2010) ựã khẳng ựịnh du lịch là ngành kinh tế quan trọng của tỉnh Trong chương trình hành ựộng của Tỉnh uỷ thưc hiện nghị quyết đại hội X ựã nêu ỘTăng cường ựầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, ựi ựôi với quản lý Nhà nước về du lịch, ưu tiên ựầu tư nâng cấp các khu

du lịch trọng ựiểm của tỉnh và các vùng phụ cận, khuyến khắch các thành phần kinh tế ựầu tư phát triển các loại hình du lịch, xây dựng hệ thống nhà nghỉ, khách sạn, hạ tầng du lịch theo quy hoạch, nhất là thu hút ựầu tư vào khu du lịch hồ sông đà Ợ

Hồ sông đà thuộc tỉnh Hoà Bình ựược hình thành sau khi có công trình thuỷ ựiện Hoà Bình (khởi công 1979 và hoàn thành 1994) Hồ có chỗ rộng nhất là 2 km, sâu từ 80m-110m, chiều dài trên 200km Hồ có dung tắch chứa 9

tỷ m3 nước Khi thủy ựiện Sơn La hoàn thành thì dung tắch chứa có thể ựưa lên cao hơn nữa Với lợi thế thiên nhiên phong phú, cảnh quan ựa dạng, nhiều người khi về tham quan nơi ựây ựã vắ hồ sông đà như một Hạ Long thu nhỏ Lần về thăm và làm việc tại tỉnh Hoà Bình, phát biểu với hội nghị cán bộ chủ chốt của tỉnh, Thủ tướng Phan Văn Khải ựã nói:Ợ Hồ Hoà Bình là một trong những hồ ựẹp nhất của Việt NamỢ Thủ tướng ựã ỘNhất trắ về chủ trương ựưa

hồ Hoà Bình vào khu du lịch Quốc giaỢ (Hiện nay UBND tỉnh ựã có văn bản gửi Bộ văn hoá thể thao và du lịch ựể trình thủ tướng chắnh phủ)

Tuy nhiên, trong thời gian qua, việc phát triển du lịch của tỉnh nói chung và du lịch hồ sông đà nói riêng còn chậm, quy hoạch tổng thể về du lịch nói chung, du lịch hồ sông đà nói riêng còn bất cập, ựầu tư cơ sở hạ tầng

Trang 11

cho du lịch lòng hồ còn ở mức thấp Công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch chưa thống nhất có mặt chồng chéo, hiệu quả thấp

Ý thức sâu sắc ựược những vấn ựề nêu trên, chúng tôi thấy cần phải ựầu tư nghiên cứu ựể góp phần vào sự phát triển du lịch hồ sông đà - Hoà Bình tương xứng với tiềm năng của nó Do vậy chúng tôi tiến hành nghiên

cứu ựề tài: ỘKhai thác tiềm năng du lịch hồ sông đà ựể phát triển kinh tế

xã hội tỉnh Hoà BìnhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ựánh giá tiềm năng và thực trạng khai thác du lịch hồ sông

đà thuộc ựịa phận tỉnh Hoà Bình trong thời gian qua ựề xuất các giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng du lich hồ sông đà góp phần phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh trong những năm tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về khai thác tiềm năng du lịch trong phát triển kinh tế-xã hội;

- đánh giá tiềm năng du lịch vùng hồ sông đà tỉnh Hoà Bình;

- đánh giá thực trạng khai thác tiềm năng du lịch hồ sông đà trong phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh thời gian qua;

- định hướng quy hoạch và giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch hồ sông đà Hoà Bình góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói chung và khu vực hồ sông đà nói riêng

Trang 12

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên du lịch, các cơ sở kinh doanh du lịch và khách du lịch ựến tham quan vùng hồ sông đà

- Phạm vi nghiên cứu: Nguồn tài nguyên du lịch khu vực hồ sông đà tỉnh Hoà Bình (thuộc thành phố Hoà Bình, huyện Cao Phong, Tân Lạc, đà Bắc và Mai Châu)

- Phạm vi về thời gian: đề tài tổng hợp, ựánh giá các nội dung nghiên cứu trong khoảng thời gian 5 năm (2004 -2008) và ựề xuất các giải pháp ựến năm 2010 và ựịnh hướng ựến 2020

Bảng 1.1 Các ựơn vị hành chắnh trong và ngoài phạm vi nghiên cứu du

lịch Hồ Sông đà Hòa Bình năm 2008

TT ậển vỡ hộnh chÝnh Sè

xở

Sè ph−êng

Diỷn tÝch (km2)

Dẹn

sè (người)

Mật ựộ dân số

(người/km2) Vỉng quy hoỰch

Ngu ồn: Cục thống kê tỉnh Hòa Bình

Trong ựịa giới tỉnh Hoà Bình, hồ sông đà Hoà Bình nằm trong phạm vi hành chắnh của 5 huyện, thị có tổng chiều dài 70km Thực chất hồ Ssng đà Hoà Bình còn dài tới Sơn La Nhưng ựể giới hạn nghiên cứu có trọng ựiểm, trong ựề tài này chỉ tập trung nghiên cứu ở 4 huyện (Cao Phong, Tân Lạc, Mai Châu, đà Bắc) và thành phố Hoà Bình địa giới các huyện này nằm trên

Trang 13

ựường phân thủy của ựịa hình, lưu vực chủ yếu ựổ về hồ sông đà Hoà Bình Trong ựó, ựặc biệt chú trọng tới các ựịa phương sau:

- Phắa đông Bắc - Thành phố Hoà Bình có xã Thái Bình, Thái Thịnh, phường Tân Thịnh và Phương Lâm

- Phắa đông Nam - Huyện Cao Phong có xã Bình Thanh và Thung Nai

- Phắa Nam - Huyện Tân Lạc có xã Ngòi Hoa và Trung Hoà

- Phắa Bắc- Huyện đà Bắc có xã đồng Ruộng, Toàn Sơn, Hiền Lương, Tiền Phong, Vầy Nưa, Yên Hoà, Tân Dân và một phần xã Cao Sơn (có bản Xưng)

- Phắa Tây, Tây Nam - Huyện Mai Châu có xã Phúc Sạn, Tân Mai

- Khu bảo tồn rừng Quốc gia Pu Canh - đà Bắc

Hầu hết các xã kể trên ựều có những mối quan hệ mật thiết với hồ Sông

đà Hoà Bình đó là những mối quan hệ tập trung liên quan trực tiếp về giao thông, kinh tế, ựặc biệt giao thông chủ yếu trong các xã kể trên (trừ các phường thuộc thành phố Hoà Bình) có giao thông ựường thuỷ Tổng diện tắch ựất ựai các xã kể trên là 522,9km2 (52.290ha), trong tổng diện tắch của năm huyện là 2.249 km2

Trang 14

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Quan niệm cơ bản về du lịch

2.1.1.1 Khái ni ệm về du lịch và ngành du lịch

* Du lịch: Du lịch (DL) là hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp Trong quá

trình phát triển, nội dung hoạt ñộng của nó không ngừng mở rộng và ngày càng phong phú Khái niệm về DL không mới, có thể nói DL hình thành từ thời kỳ cổ ñại, vào thế kỷ VIII trước Công nguyên - các cuộc hành hương của người Hy Lạp về ñỉnh Olympus Tuy nhiên với những cách tiếp cận khác nhau hay các cách hiểu khác nhau về DL ở các nước khác nhau cũng như tính chất ñặc thù của hoạt ñộng DL mà cho tới nay trên thế giới chưa có sự thống nhất về khái niệm chung về DL

Thuật ngữ “du lịch” trở nên rất thông dụng Trong ngôn ngữ nhiều nước thuật ngữ này bắt nguồn từ tiếng Hy lạp “tornos” với ý nghĩa ñi một vòng Thuật ngữ này ñã ñược Latinh hoá thành “tornus”, và sau ñó xuất hiện trong tiếng Pháp “tour” nghĩa là ñi vòng quanh, cuộc dạo chơi, còn

“tourisme” là người ñi dạo chơi, trong tiếng Nga là “typuzm”, trong tiếng Anh từ “turism”, “tourist” ñược xuất hiện lần ñầu vào khoảng năm 1800 (LV Ths, Trần Bá Uẩn-2006) [24]

Theo ñịnh nghĩa của tổ chức du lịch tế giới (World Tourist Organization) một tổ chức của Liên Hợp Quốc "Du lịch là hoạt ñộng về chuyến ñi ñến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên của con người

và ở lại ñó ñể thăm quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục ñích khác ngoài các hoạt ñộng ñể có thù lao ở nơi ñến với thời gian liên tục ít hơn 1

Trang 15

năm" [10] DL là ñi ñến một nơi khác xa nơi thường trú, ñể giải trí, nghỉ dưỡng… trong thời gian nhàn rỗi

Du lịch bao gồm mọi hoạt ñộng của những người du hành, tạm trú, trong mục ñích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục ñích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục ñích hành nghề và những mục ñích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống ñịnh cư; nhưng loại trừ các du hành mà mục ñích chính là kiếm tiền DL cũng là một dạng nghỉ ngơi năng ñộng trong môi trường sống khác hẳn nơi ñịnh cư

Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Roma-Italia (21/8-5/9/1963), các chuyên gia ñưa ra ñịnh nghĩa về du lịch: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt ñộng kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục ñích hoà bình Nơi họ ñến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ [24]

Mathieson và wall (1982) thì cho rằng du lịch là sự chuyển ñộng tạm thời của con người tới những nơi ngoài những chỗ bình thường của họ, gồm những hoạt ñộng giải trí và các phương tiện ñược tạo ra ñể cung cấp nhu cầu [8]

Còn Macintosh và Goeldner (1986) thì cho rằng du lịch là tập hợp của tất cả các hiện tượng và các mối quan hệ xuất hiện từ du khách du lịch và nhà cung cấp DL [9]

Theo luật du lịch Việt Nam năm 2005, du lịch là các hoạt ñộng có liên quan ñến chuyến ñi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm ñáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất ñịnh[27]

Trang 16

* Ngành du lịch: Ngành Du lịch được xem là ngành lớn nhất trên thế giới

Nĩ bao gồm một số lượng khổng lồ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, và gồm cả những tập đồn đa quốc gia rất lớn mà điều khiển sự tăng lên tỷ lệ phần trăm của cả thị trường Ví dụ: ở Châu Âu, cĩ 5 cơng ty điều khiển hơn 60% số chuyến bay đi các nước (bao gồm cả những du khách được lên kế hoạch trước) Nĩ chiếm một số lượng lớn nhân viên bao gồm cả các nhà điều hành

du lịch, các văn phịng du lịch những người mà tập trung các chuyến; các nhân viên phục vụ trên máy bay và tàu thuỷ; tài xế lái xe; nhân viên của các khách sạn lớn và những nhà nghỉ gia đình; những người thợ thủ cơng mỹ nghệ và tất cả những người cung cấp các dịch vụ và trang thiết bị cho du khách khác Sự phức tạp của ngành này chỉ ra những thách thức cĩ thể đối với nhân viên và cộng đồng địa phương để học và xây dựng các mối quan hệ với ngành du lịch

2.1.1.2 Khái ni ệm về khách du lịch và phân loại khách du lịch

* Khách du lịch: ðể cĩ định nghĩa khách du lịch ta cĩ thể đi từ định nghĩa

khách thăm viếng như sau: Khách thăm viếng (Visitor) là một người đi tới một nơi khác với nơi họ thường trú, với một lý do nào đĩ (ngoại trừ lý do đến

để hành nghề và lĩnh lương từ nơi đĩ) ðịnh nghĩa này cĩ thể được áp dụng cho khách quốc tế (International Visitor) và khách trong nước (Domestic Visitor)

Khách thăm viếng một ngày (Day Visitor) Là loại khách thăm viếng lưu lại ở một nơi nào đĩ dưới 24 giờ và khơng lưu trú qua đêm

Khách Du lịch (Tourist) Là khách thăm viếng cĩ lưu trú tại một quốc gia hoặc một vùng khác với nơi ở thường xuyên trên 24 giờ và nghỉ qua đêm tại đĩ với mục đích nghỉ dưỡng, tham quan, thăm viếng gia đình, tham gia hội nghị, tơn giáo, thể thao

Trang 17

Như vậy theo ñịnh nghĩa của tổ chức du lịch thế giới về du lịch và trong khuôn khổ của thống kê du lịch thì lượng khách du lịch sẽ ñược tính gồm:

(a) Những chuyến ñi ñến nơi khác môi trường sống thường xuyên của

họ, do ñó sẽ ít hơn những chuyến ñi lại thường xuyên giữa những nơi mà người ñó ñang ở hoặc nghiên cứu ñến một nơi khác nơi cư trú thường xuyên của họ;

(b) Nơi mà người ñó ñi ñến phải dưới 12 tháng liên tục, nếu từ 12 tháng liên tục trở lên sẽ trở thành người cư trú thường xuyên ở nơi ñó (theo quan ñiểm của thống kê);

(c) Mục ñích chính của chuyến ñi sẽ không phải ñến ñó ñể nhận thù lao (hay là ñể kiếm sống) do ñó sẽ loại trừ những trường hợp chuyển nơi cư trú cho mục ñích công việc Vì thế những người ñi với các mục ñích sau ñây sẽ ñược tính vào khách du lịch :

- ði vào dịp thời gian rỗi, giải trí và các kỳ nghỉ

- ði thăm bạn bè, họ hàng

- ði công tác

- ði ñiều trị sức khoẻ

- ði tu hành hoặc hành hương

- ði theo các mục ñích tương tự khác

* Phân loại khách du lịch: Dựa theo khái niệm trên mà khách du lịch ñược

chia thành các loại như sau:

a) Phân loại theo vùng lãnh thổ

1 Khách quốc tế: Khách du lịch quốc tế là "Những người ñi ra khỏi

môi trường sống thường xuyên của một nước ñang thường trú ñến một nước

Trang 18

khác trong thời gian ít hơn 12 tháng với mục ñích của chuyến ñi không phải

ñể tiến hành các hoạt ñộng nhằm thu ñược thù lao ở nơi ñến" [24]

Bất kỳ một người nào ñó ñi ra khỏi nước người ñó cư trú thường xuyên

và ngoài môi trường sống thường xuyên của họ với thời gian liên tục ít hơn

12 tháng với mục ñích của chuyến ñi là không phải ñến ñó ñể dược nhận thù lao (hay nói cách khác là không phải ñể kiếm sống), không bao gồm các trường hợp sau:

(a) Những người ñến và sống ở nước này như một người cư trú thường xuyên ở nước ñó kể cả những người ñi theo sống dựa vào họ

(b) Những người công nhân cư trú ở gần biên giới nước này nhưng lại làm việc cho một nước khác ở gần biên giới nước ñó

(c) Những nhà ngoại giao, tư vấn và các thành viên lực lượng vũ trang

ở nước khác ñến theo sự phân công bao gồm cả những người ở và những người ñi theo sống dựa vào họ

(d) Những người ñi theo dạng tị nạn hoặc du mục

(e) Những người quá cảnh mà không vào nước ñó (chỉ chờ chuyển máy bay ở sân bay) thông qua kiểm tra hộ chiếu như những hành khách transit ở lại trong thời gian rất ngắn ở ga sân bay Hoặc là những hành khách trên thuyền ñỗ ở cảng mà không ñược phép lên bờ

2 Khách trong nước: Khách thăm quan du lịch trong nước là "Những

người ñi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của mình ở trong nước với thời gian liên tục ít hơn 12 tháng cùng các mục ñích của chuyến ñi không phải

ñể tiến hành các công việc nhằm thu ñược thù lao ở nơi ñến".[24 ]

Bất kỳ một người nào ñó ñi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của

họ và trong phạm vi nước sở tại với thời gian liên tục dưới 12 tháng và mục ñích của chuyến ñi là không phải ñến ñó ñể dược nhận thù lao (hay nói cách

Trang 19

khác là không phải ñể kiếm sống), như vậy khách trong nước không bao gồm các trường hợp sau:

(a) Những người cư trú ở nước này ñến một nơi khác với mục ñích là

(e) Những người du mục và những người không cư trú cố ñịnh

(f) Những chuyến ñi diễn tập của các lực lượng vũ trang

b) Phân loại theo loại hình du lịch

2.1.2.1 Khái ni ệm về tiềm năng du lịch

Theo từ ñiển tiếng Việt (từ ñiển mở Wiktionary) thì “tiềm năng” có nghĩa là: Khả năng, năng lực tiềm tàng, những thế mạnh còn chưa ñược biết

Trang 20

ñến, chưa ñược khai thác Còn “tiềm tàng” lại có nghĩa là trạng thái ẩn giấu bên trong chưa bộc lộ ra, chưa phải là hiện thực (nguồn sức mạnh tiềm tàng, khai thác những khả năng tiềm tàng ) Tiềm năng là một thuật ngữ mang tính khá trừu tượng, chúng ta có thể hiểu “tiềm năng” là khả năng, năng lực ẩn giấu có thể khai thác ñược theo mục ñích nào ñó [24]

Trong hoạt ñộng du lịch, khái niệm về tiềm năng du lịch ñược nhiều giáo trình ñịnh nghĩa Trên khía cạnh có tính học thuật khái quát thì tiềm năng

du lịch là: “Những tài nguyên du lịch chưa khai thác hoặc chưa ñược khai thác hết, cần phải có thời gian và tiền bạc ñể ñầu tư tôn tạo và ñưa vào sử dụng” [Từ ñiển tiếng việt] Còn trên khía cạnh có tính nghiệp vụ cụ thể, giáo trình thống kê du lịch ñã ñịnh nghĩa: “Tiềm năng du lịch của một nước (hoặc vùng lãnh thổ) là những ñiều kiện tự nhiên và di sản lịch sử thuận lợi cho việc xây dựng những cơ sở du lịch Ngoài ra, tiềm năng du lịch còn có trong các công trình xây dựng lớn và ñẹp, những quần thể kiến trúc hiện ñại Tiềm năng

có thể ñược khai thác một phần hoặc chưa ñược khai thác, do những hạn chế nhất ñịnh” [13]

Người ta phân chia tiềm năng du lịch theo các loại hình sau: Tiềm năng

ở dạng tài nguyên tự nhiên; tiềm năng ở dạng lịch sử; tiềm năng ở những công trình ñương ñại xuất hiện do quá trình xây dựng kinh tế và văn hoá ñã và ñang diễn ra Tiềm năng còn có ở phần nguồn khách du lịch như các thị trường tiềm năng chưa khai thác [13]

2.1.2.2 Khái ni ệm về tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là một trong những yếu tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế và ñời sống con người Theo nghĩa rộng “tài nguyên bao gồm tất cả các nguồn vật liệu (materials) năng lượng (energy), thông tin

Trang 21

(information) có trên trái ñất và trong vũ trụ mà con người có thể sử dụng phục vụ cuộc sống và sự phát triển của mình” [24]

Những tài nguyên nào có thể sử dụng cho phát triển du lịch ñều coi là tài nguyên du lịch “Tất cả các nhân tố có thể kích thích ñộng cơ du lịch của

du khách ñược nghành du lịch tận dụng và từ ñó sinh ra lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội thì ñều gọi là tài nguyên du lịch” [24]

Theo ñiều 4 Luật du lịch năm 2005: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử- văn hoá, công trình lao ñộng sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể sử dụng nhằm ñáp ứng nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản ñể hình thành nên khu du lịch, ñiểm du lịch , tuyến du lịch, ñô thị du lịch.’’ [28 ]

Tài nguyên thường ñược phân chia thành tài nguyên tự nhiên (natural resources) gắn liền với các yếu tố tự nhiên và tài nguyên nhân văn (human resources) gắn liền với các yếu tố con người và xã hội

Trong du lịch, cũng có rất nhiều khái niệm về tài nguyên du lịch nhưng nhìn chung có thể hiểu một cách khái quát nhất: “Tài nguyên du lịch bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành nên sự hấp dẫn và lôi cuốn của du lịch nhằm thoả mãn những nhu cầu ñặc trưng của khách du lịch, chúng là nguyên liệu cho một chuyến du lịch, là yếu tố quan trọng ñầu tiên cho việc phát triển du lịch của một ñịa phương, một quốc gia” [24]

Tài nguyên du lịch là một trong những ñiều kiện quan trọng bấc nhất ñể hình thành nên nguồn cung trong du lịch Nó ảnh hưởng lớn ñến sức hấp dẫn, khả năng thu hút khách của ñiểm du lịch Một ñịa phương hay quốc gia có tài nguyên du lịch phong phú và ña dạng sẽ có ñiều kiện lớn ñể phát triển hoạt ñộng du lịch Tuy nhiên, ñây mới chỉ là “khả năng” còn ñể biến nó thành

“hiện thực” thì phải cần có sự ñầu tư hợp lý và ñồng bộ cho du lịch phát triển

Trang 22

2.1.2.3 ðặc ñiểm tài nguyên du lịch

- Tài nguyên du lịch ña dạng, phong phú, có tài nguyên du lịch vô hình

và tài nguyên du lịch hữu hình

- Tài nguyên du lịch rất nhạy cảm với các tác ñộng bên trong và cả tác ñộng từ bên ngoài

- Tài nguyên du lịch có khả năng tái tạo và sử dụng lâu dài

- Tài nguyên du lịch có thời gian khai thác khác nhau

- Tài nguyên du lịch tự nhiên: là một bộ phận không thể thiếu trong môi trường sống tự nhiên của con người Bảo vệ tài nguyên du lịch tự nhiên không chỉ ñảm bảo cho một sự phát triển du lịch bền vững mà còn bảo vệ môi trường sống và tồn tại lâu dài cho con người; ñảm bảo sự tái tạo ổn ñịnh, liên tục và lâu dài của nguồn tài nguyên

- Tài nguyên du lịch nhân văn: tốc ñộ phá huỷ chậm hơn tài nguyên du lịch tự nhiên nhưng lại không có khả năng tự phục hồi Tài nguyên du lịch nhân văn là một bộ phận của môi trường xã hội, lưu giữ những bằng chứng về những thành tựu vật chất , thể hiện sức sáng tạo và trí tuệ của con người Tài nguyên du lịch nhân văn có tính lịch sử và tính dân tộc sâu sắc, nếu không bảo vệ, giữ gìn sẽ mất ñi vĩnh viễn, khó có thể khôi phục hoàn hảo nguyên trạng

2.1.2.4 Phân lo ại tài nguyên du lịch

Cơ sở ñể phân loại tài nguyên du lịch: Dựa vào ñặc tính và nguồn gốc của tài nguyên ñể phân loại

* Tài nguyên du lịch tự nhiên (rừng, hang ñộng, hồ nước, khí hậu )

Tài nguyên du lịch tự nhiên thường là các loại tài nguyên sẵn có trong

tự nhiên, và thường rất khó phục hồi lại như cũ nếu như chúng bị khai thác quá giới hạn cho phép hoặc bị các tác ñộng từ phía du khách hoặc các thành

Trang 23

phần tham gia phục vụ du lịch làm cho biến ñổi so với hình dạng ban ñầu của

* Tài nguyên nhân văn (nhân văn phi vật thể, nhân văn vật thể )

Khác với tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn là nhóm tài nguyên du lịch có nguồn gốc nhân tạo, nghĩa là do con người sáng tạo ra Theo quan ñiểm chung ñược chấp nhận hiện nay, toàn bộ những sản phẩm có giá trị về vật chất cũng như tinh thần do con người sáng tạo ra ñều ñược coi là những sản phẩm văn hoá Không phải sản phẩm văn hoá nào cũng ñều là những sản phẩm du lịch nhân văn, chỉ những sản phẩm văn hoá nào có giá trị phục vụ du lịch mới ñược coi là tài nguyên du lịch nhân văn

2.1.3 Nội dung khai thác tài nguyên du lịch

2.1.3.1 Khái ni ệm về khai thác tài nguyên du lịch

Khai thác là hoạt ñộng ñể thu lấy những sản vật có sẵn trong tự nhiên; hay khai thác là tận dụng hết khả năng, tiềm tàng ñang ẩn dấu[ ]-từ ñiển tiếng việt

Khai thác tài nguyên du lịch là các hoạt ñộng của con người tác ñộng ñến tài nguyên du lịch nhằm thu ñược những lợi ích phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương hay một quốc gia nào ñó

2.1.3.2 Các b ước và nội dung khai thác tài nguyên du lịch

- Cơ sở ñể thực hiện

+ Dựa trên ñịnh hướng phát triển kinh tế xã hội của chính phủ, của vùng Tây Bắc và của Tỉnh

+ Dựa trên cơ sở quy ñịnh của luật pháp về du lịch

- Quy trình và nội dung quản lý, khai thác tài nguyên du lịch

+ Quy hoạch tổng thể du lịch, quy hoạch các vùng, các khu du lịch

Trang 24

+ Phân cấp quản lý và thành lập cơ quan, ñơn vị quản lý, khai thác tài nguyên du lịch

+ Ban hành các văn bản luật từ Trung ương ñến ñịa phương ñể quản lý

và khai thác tài nguyên du lịch ñảm bảo tính hiệu quả

+ Thực hiện triển khai cụ thể ở ñịa phương, cơ sở

2.1.3.3 Các công c ụ quản lý, khai thác tài nguyên du lịch

- Các văn bản do Nhà nước ban hành ( Luật, chương trình hành ñộng, các chính sách và kế hoạch )

+ Xây dựng hệ thống văn bản pháp luật hoàn thiện, ñồng bộ về quản lý hoạt ñộng du lịch, trong ñó có các quy ñịnh về khai thác, tôn tạo, bảo vệ tài nguyên du lịch

+ Xây dựng các quy hoạch phát triển du lịch, các tiêu chuẩn và mô hình thích hợp cho việc khai thác - bảo tồn các nguồn tài nguyên du lịch

+ Nghiên cứu, ñánh giá và giám sát các tác ñộng của hoạt ñộng du lịch ñối với các nguồn tài nguyên; ñưa ra những biện pháp xử lý kịp thời

+ Xây dựng các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức cộng ñộng về bảo vệ tài nguyên du lịch

- Các văn bản do ñịa phương ban hành (Quy hoạch, chương trình, kế hoạch, quy chế, các chính sách thu hút ñầu tư )

+ UBND tỉnh các huyện, thành phố ñược giao nhiệm vụ chính trong việc ñảm bảo khai thác bền vững tài nguyên du lịch

Trang 25

2.2 Thực tiễn và kinh nghiệm khai thác tài nguyên du lịch ở nước ngoài

2006 Sự tăng trưởng du lịch nhanh ở trong vùng cũng nhờ vào sự tăng du lịch liên tục ở Ấn độ (+15%), sự tự do trong việc ựi lại của du khách ở trong ựất liền của Trung Quốc và sự phát triển của các dich vụ vận chuyển hàng không giá rẻ trong khu vực [5]

Ở khu vực đông Nam Á, Cambodia (+19%), Philippines (+13%), Singapore (+15%), và Vietnam (+12% ựến tháng 5) tất cả ựều ựược tăng 2 con số ở những ựiểm ựến của du lịch quốc tế trong nữa ựầu năm 2006 và trong một số năm Như thế, sự tăng trưởng du lịch trong vùng ựang gia tăng nhanh một cách bất thường và không có dấu hiệu giảm [5]

Tuy nhiên,do khủng hoảng kinh tế thế giới và dịch cúm A/H1N1 từ năm 2008 ựến nay tăng trưởng du lịch thế giới có hướng chậm lại; tình hình này sẽ ựược cải thiện khi nền kinh tế phục hồi

Trang 26

2.2.1.1 Trung Qu ốc

Trung Quốc không chỉ là một ñất nước – mà ñó là một thế giới ðây là ñiểm ñến ñộc ñáo và rất riêng Một cuộc hành trình ñến “người khổng lồ” Trung Quốc hẳn sẽ ñể lại nhiều cảm xúc, kiến thức về nền văn hóa rộng lớn, phổ biến và có lẽ là ñặc trưng nhất trái ñất Mà thực ra, nếu bạn có hẳn khoảng thời gian một vài năm cùng với sự kiên nhẫn không giới hạn, thì tốt nhất bạn hãy thực hiện “chuyến vi hành” ñến ñây, với những ñịa danh nổi tiếng như Con ñường Tơ lụa, sông Dương Tử, hay tham quan Vạn Lý Trường Thành

Hầu hết các nhà hàng ñều cộng phí dịch vụ 10% Các nhà hàng ở khách sạn ñôi khi còn tính mức phí ñó là 15%, ñặc biệt với những bàn tiệc có trên 10 khách

Trung Quốc có rất nhiều hồ nước tuyệt ñẹp như:

+ Hồ Thanh Hải: Diện tích 4.583km2, cao 3.266m so với mặt nước biển, hồ Thanh Hải còn ñược gọi là "Koko Nor" ở Mông Cổ và là "Tso Ngonpo" ở Tây Tạng, là hồ rộng nhất ở Trung Quốc ðiểm ñặc biệt nhất của

Hồ Thanh Hải là ñảo chim rộng hơn 1.000m2 là nơi chim di trú tập trung nhiều nhất vào mùa xuân và mùa hè, với cả trăm loài

Tiếng kêu líu lo của hàng nghìn con chim với nhiều loài khác nhau như ngỗng, mòng biển, loài chim nhỏ sống ở các sông, chim cốc, én làm cho hòn ñảo rộn rã suốt ngày

+ Hồ Kanas: Diện tích rộng 44,78km2, cao 1.340m so với mặt nước biển Hồ ñược mô tả giống như "màu của thượng ñế" vì màu sắc của nó rất ña dạng Khi nước trong veo, bạn có thể nhìn thấy màu xanh dương và xanh lục,

ở dưới những ñám mây mỏng, hồ Kanas có màu hồng nhưng khi mây phủ ñầy

nó lại có màu xanh và màu xám

Trang 27

ðây là hồ nước sạch sâu nhất Trung Quốc (184 m tại một ñiểm) Hồ ñược hình thành cách ñây 200.000 năm, là nhà của 798 loài thực vật và 117 loại chim Sống giữa khung cảnh xinh ñẹp này là hơn 1.400 người dân tộc thiểu số Tuva, tổ tiên của họ ñến từ Siberia cách ñây hơn 1.000 năm

Rừng Taiga của Siberia kéo dài ñến vùng Kanas, là vùng duy nhất có

có ñộng vật hoang dã của châu Âu - Siberia

Tuy nhiên việc khai thác du lịch sông hồ ở Trung Quốc ñã xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường sông ngòi ngày càng tăng Như ở Hồ Taihu tỉnh Giang Tô – Trung Quốc ñã xảy ra hiện tượng việc xây dựng không theo qui hoạch và chạy theo khai thác vô ñộ ñã góp phần làm xấu ñi cảnh quan xung quanh hồ Taihu, một trong những hồ tự nhiên lớn và ñẹp nhất Trung Quốc

Với nỗ lực cải thiện nguồn nước hồ và ñẩy mạnh ngành du lịch, chính quyền ñịa phương ñã tiến hành nhiều chương trình như mở van xả nước sông Dương Tử vào hồ ñể giảm ñộ ô nhiễm cho nước hồ, ñồng thời dùng hóa chất

ñể xử lý rong tảo

Tính ñến nay, công nhân vệ sinh ñô thị tại Wuxi ñã vớt hơn 6.000 tấn tảo xanh cùng nhiều rác thải trên hồ Ngoài ra, cơ quan bảo vệ môi trường thông báo sẽ ra lệnh ñóng cửa toàn bộ các công ty ñổ chất thải ô nhiễm vào hồ Taihu [5]

du lịch Thái Lan, khẳng ñịnh tình hình căng thẳng trong những ngày qua cùng

Trang 28

với việc hai sân bay ựóng cửa trước ựây ựã khiến doanh thu từ du lịch sụt giảm 1/3, tương ựương 4,2 tỉ USD Tình trạng này có thể kéo theo 200.000 người trong lĩnh vực khách sạn bị mất việc và các công ty kinh doanh liên quan ựến ngành du lịch - lĩnh vực tạo công ăn việc làm cho khoảng 2 triệu người Thái - bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Nhưng ngành du lịch Thái Lan vẫn không ngừng vươn lên vượt qua khó khăn Vừa kết thúc chương trình ỘThailand sorryỢ ngành du lịch nước bạn ựã có ngay chương trình khuyến mại giá tuor và mua sắm chi tiết cho suốt năm 2009, ựi cùng ngân sách gần 30 triệu USD ựể ựẩy mạnh quảng bá tại 20 thị trường trọng ựiểm Chỉnh phủ Thái lan vừa ựồng ý miễn thị thực cho công dân của 62 quốc gia trong khoảng thời gian từ tháng 3 ựến tháng 6 năm 2009 Một phần nhờ có chắnh sách visa thoáng mà chỉ hơn 2 tháng sau những bất ổn chắnh trị, Bangkok ựã giành lại vị trắ Ộđiểm trung chuyển lớn nhất đông Nam ÁỢ [5]

2.2.1.3 Singapo

đến với ựất nước Singapo xinh ựẹp - quốc ựảo sư tử, chúng ta có rất nhiều ựịa danh cần phải tới như: Những chuyến du ngoạn vòng quanh các hòn ựảo phắa Nam như Kusu, St John's, Sisters và Lazarus ựược chào bán bởi một

số các công ty lữ hành Những chương trình này bao gồm các bữa ăn trưa, trà mặn và bữa ăn tối lãng mạn dành cho những kẻ si tình

Năm 2008 mức khách du lịch của Việt Nam chỉ tăng 0,6% So sánh với Singapo ựạt 4,8%, Malaysia và Inựonesia ựạt hơn 13%, Campuchia 6%, có thể thấy sự thụ ựộng, phản ứng chậm chạp truớc thử thách làm ngành du lịch Việt Nam ựang ngày càng tụt hạng so với các nước xung quanh (Số liệu: tổng cục Du lịch Việt Nam, Singapo, Thái Lan, Malaysia, Tạp chắ TTG)

Trang 29

Cách thu hút du khách của Singapo mang tính chất ña phương diện như: Singapo có rất nhiều món ăn ñịa phương và quốc tế khác nhau cho bạn tha hồ chọn lựa như “Roti Prata” (bánh xếp kiểu Ấn), “Nasi Padang” (cơm trộn kiểu Malay), “Chilli Crab” (cua chiên ớt) và món “cơm gà Singapo” Rất

dễ tìm thấy các món này ở những quán ăn như: phố Sa-tế Lau Pa Sat dọc theo ñường Boon Tat, phố ăn Chinatown ở ñường Smith, Fishermen’s Village cạnh bờ biển ở Pasir Ris Ở Singapo, mua sắm thật sự là một hành trình thú

vị Tại ñây bạn có thể tìm thấy mọi thứ từ trang phục, hàng ñiện tử, phần mềm máy tính, ñồ cổ v.v với ñủ loại nhãn hiệu từ bình dân tới cao cấp tại các trung tâm mua sắm trên ñường Orchard, khu Tiểu Ấn, phố Trung Hoa, phố Ả Rập…[ 5]

2.2.2 Thực tiễn và kinh nghiệm quản lý khai thác tài nguyên du lịch ở

trong nước

- Hồ Núi Cốc: Hồ Núi Cốc thuộc huyện ðại Từ, tỉnh Thái Nguyên,

cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 15km về hướng tây nam Nơi ñây nổi tiếng bởi nét ñẹp thiên tạo tự bao năm nay và bởi cả sắc màu huyền thoại của truyền thuyết nàng Công - chàng Cốc

Hồ Núi Cốc là hồ nhân tạo, chắn ngang dòng sông Công, nằm trên ñịa phận huyện Ðại Từ, ở trên cao lưng chừng núi Hồ ñược khởi công xây dựng năm 1993, hoàn thành cơ bản năm 1994 Hồ gồm một ñập chính dài 480m và

6 ñập phụ Diện tích mặt hồ khoảng 25km2 Trên mặt hồ rộng mênh mông có tới hơn 89 hòn ñảo, có ñảo là rừng cây xanh, có ñảo là nơi trú ngụ của ñàn cò,

có ñảo là quê hương của loài dê, có ñảo có ñền Bà chúa Thượng Ngàn, lòng

hồ sâu trung bình 35m, dung tích nước hồ khoảng 175 triệu m3 Hồ có khả năng khai thác từ 600 - 800 tấn cá/năm

Trang 30

Hồ Núi Cốc là danh thắng và là nơi nghỉ mát đẹp Hiện nay hệ thống nhà nghỉ và bến tắm đã được quy hoạch và xây dựng tương đối tốt, phục vụ khách du lịch đến thăm quan nghỉ ngơi, vui chơi giải trí

Cơng ty CP khách sạn du lịch cơng đồn hồ Núi Cốc- DN quản lý khu

du lịch hồ Núi Cốc (Thái Nguyên)- đã đầu tư trên 5 tỷ đồng cải tạo, nâng cấp

hệ thống sân, vườn, đường giao thơng, khuơn viên, tạo nên một diện mạo mới cho khu du lịch sinh thái đa năng này

Với chủ đề "Du lịch huyền thoại hồ Núi Cốc", cơng ty đặc biệt quan tâm tới việc nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng đầy đủ các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, văn hĩa thể thao, vui chơi giải trí Ngồi việc liên tục đầu tư, nâng cấp hệ thống khách sạn tiêu chuẩn 1- 3 sao với 250 phịng nghỉ tiện nghi, cơng ty đã nâng số nhà hàng phục vụ ăn uống trong khu du lịch lên 45 nhà hàng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách du lịch

Cùng với dịch vụ thăm quan hồ bằng tàu, xuồng, cơng ty đã nâng cấp,

bổ sung các dịch vụ vui chơi giải trí mới như: sân khấu nhạc nước 3.000 chỗ biểu diễn vào tất cả các ngày trong tuần; khu vui chơi giải trí núi Cốc Vàng với các trị chơi hiện đại nhất hiện nay dành cho trẻ em và thanh thiếu niên; cơng viên nước rộng 2ha với các loại hình bơi, tắm, trượt, nhảy; khu chợ tình- quà lưu niệm; động"Huyền thoại cung", động "Thế giới cổ tích"

- Hồ Ba Bể: Khu du lịch nằm trong phạm vi vườn quốc gia (VQG) Ba

Bể trên địa bàn các xã Nam Mẫu, Khang Ninh, Cao Thượng, Quảng Khê, Cao Trĩ thuộc huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, cách Hà Nội khoảng 240km về phía Tây Bắc

Hồ Ba Bể là một hồ kiến tạo lớn nhất miền Bắc Việt Nam giữa vùng đá phiến và đá vơi Hồ dài hơn 8 km, rộng 3 km, sâu khoảng 20 đến 30m Ðoạn giữa hồ hơi eo lại Cĩ hai đảo nhỏ nổi lên giữa hồ, một đảo giống như con

Trang 31

ngựa ñóng cương ñang lội nước (nên còn gọi là ñảo An Mã) Hồ Ba Bể ở ñộ cao 145 m so với mặt nước biển, diện tích mặt hồ khoảng 500 ha ñược bao bọc bởi những dãy núi ñá vôi có nhiều hang ñộng và những suối ngầm khi ẩn khi hiện Toàn cảnh hồ như một bức tranh thuỷ mạc làm say lòng nhiều du khách từ xưa ñến nay

Nhằm khai thác và phát huy hiệu quả loại hình du lịch sinh thái và ñáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách du lịch ban lãnh ñạo Vườn Quốc gia

Ba Bể ñã từng bước xây dựng hệ thống nhà nghỉ cùng các cơ sở dịch vụ như các trung tâm giải trí, nhà hàng ẩm thực với ñội ngũ nhân viên nhiệt tình chu ñáo Công tác ñào tạo nhân lực, nâng cao chất lượng phục vụ du lịch ñược quan tâm chú trọng hàng năm tại ñây nhân viên ñều ñược tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn viên, nghiệp vụ buồng, bàn, bar V.v Công tác quy hoạch, ñầu tư xây dựng, nâng cấp các khu, ñiểm du lịch luôn ñược quan tâm ñầu tư

- Hồ Thác Bà: Cách Hà Nội 180 km theo quốc lộ 2 về phía Tây, hồ

Thác Bà không chỉ nổi tiếng với nhà máy thuỷ ñiện ñầu tiên của Việt Nam mà còn là một trong ba hồ nước nhân tạo lớn nhất và ñược biết ñến là ñiểm du lịch sinh thái hấp dẫn Hồ Thác Bà ñược hình thành từ năm 1970, diện tích vùng hồ 23.400ha, diện tích mặt nước 19.050ha, dài 80km, rộng từ 10 - 15km, ñộ sâu 45 - 60m

Hồ Thác Bà có hơn 1.300 ñảo lớn nhỏ tạo nên nhiều hang ñộng và cảnh ñẹp sơn thuỷ hữu tình Du khách có thể ñến thăm ñộng Thuỷ Tiên, ñộng Xuân Long với muôn hình vạn trạng nhũ ñá, núi Cao Biền, núi Chàng Rể, ñảo Trinh Nam, ñền Thác Bà…gắn với những huyền thoại bí ẩn Thăm quan hồ Thác

Bà, du khách ñược hòa mình với thiên nhiên trong những cánh rừng già xen

kẽ với hàng ngàn ñồi ñảo, những dãy núi ñá vôi trong bồng bềnh sông nước

Trang 32

tiếng, tại mảnh ựất này, năm 1285, ựã diễn ra trận Thu Vật do Trần Nhật Duật chỉ huy ựánh tan giặc Nguyên Mông và trong những năm kháng chiến chống

Mỹ, ựộng Thuỷ Tiên là nơi làm việc của Tỉnh uỷ Yên Bái Thắng cảnh hồ Thác Bà ựã ựược nhà nước công nhận là một di tắch lịch sử - văn hoá và ựược Nhà nước xác ựịnh là một trong những trọng ựiểm phát triển du lịch của quốc gia Hồ Thác Bà từ lâu ựã trở thành biểu tượng, niềm tự hào của người dân Yên Bái

Hiện nay tỉnh Yên Bái ựang triển khai xây dựng một khu du lịch trung tâm hồ Thác Bà Tổng diện tắch quy hoạch của khu trung tâm là 206 ha, bao gồm 5 khu chức năng trung tâm ựón tiếp - ựiều hành, khu vui chơi giải trắ, khu khách sạn - dịch vụ - thương mại, khu nghỉ sinh thái, khu tháp viễn thông

và thể thao mạo hiểm đây sẽ là một khu du lịch sinh thái ựặc sắc của phắa Bắc

Với vẻ ựẹp thơ mộng, tiềm năng và những giá trị văn hoá, lịnh sử, tỉnh Yên Bái ựã ựưa Chương trình du lịch hồ Thác Bà vào Quy hoạch tổng thể du lịch Yên Bái giai ựoạn 2002-2005 và ựến 2010 Tỉnh cũng ựang xúc tiến ựề nghị ựưa du lịch hồ Thác Bà vào Quy hoạch Du lịch quốc gia.[ Báo cáo Qui hoạch Du lịch hồ Sông đà, Công ty CAVICO, 2006]

2.2.3 Các chủ trương chắnh sách của Nhà nước và tỉnh về quản lý khai

thác tài nguyên du lịch phát triển kinh tế xã hội

Chủ trương chắnh sách của Nhà nước: Nhận thấy tầm quan trọng và

sức mạnh kinh tế xã hội của ngành du lịch, đảng và Nhà nước ta ựã có nhiều văn bản pháp lý về lĩnh vực này Cụ thể có các văn bản sau:

Ngày 27/06/1978 Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ựã phê chuẩn nghị quyết

262 NQQHK6 về việc thành lập tổng cục du lịch Lúc ựó cơ sở kỹ thuật còn hạn chế, tổng cục du lịch trực tiệp quản lý trên 30 công ty du lịch trong cả

Trang 33

nước với hàng trăm khách sạn, nhà hàng, biệt thự và phát triển cho ñến năm

1990

Ngày 22/06/1993 Chính phủ ra nghị quyết 45 CP về ñổi mới công tác

và phát triển du lịch ñã giúp cho hoạt ñộng du lịch trong cả nước có những chuyển biến rõ rệt Theo báo cáo tại hội nghị tổng kết năm 1997 của ngành du lịch, tính ñến ngày 30/04/1997 Việt Nam ñã ñón ñược 1,7 triệu khách quốc tế

Văn kiện ðại hội ðại Biểu Toàn Quốc lần thứ IX của ðảng trong phần

“chiến lược phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2001-2010” ñã nêu rõ: “phát triển

du lịch thực sự trở thành một ngành mũi nhọn, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt ñộng trên cơ sở khai thác lợi thế và ñiều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hóa, lịch sử, ñáp ứng nhu cầu du lịch trong nước và phát triển nhanh du lịch quốc tế, sớm ñạt trình ñộ phát triển du lịch khu vực Xây dựng nâng cấp cơ sở vật chất, hình thành các khu du lịch trọng ñiểm, ñẩy mạnh hợp tác liên kết với các nước trong hoạt ñộng du lịch” [ 4]

ðặc biệt, ñể ñảm bảo cho sự phát triển bền vững của ñất nước trên các lĩnh vực kinh tế xã hội trong “ñịnh hướng chiến lược phát triển bền vững” (chương trình nghị sự 21của Việt Nam), du lịch là một ngành kinh tế rất ñược quan tâm, trong ñó ñặc biệt là phát triển DLST,du lịch nghỉ dưỡng vừa là cơ

sở, vừa là ñộng lực cho sự phát triển bền vững Ngoài ra Chính Phủ cũng ñồng ý việc tổ chức xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển DL ñến năm

2020

Ngày 29 tháng 5 năm 2006 Thủ tướng chính phủ ký quyết ñịnh Về việc phê duyệt Chương trình hành ñộng quốc gia về du lịch giai ñoạn 2006 –

2010 mục tiêu:

Trang 34

+ Giai ựoạn 2006 - 2010: tỷ lệ tăng trưởng khách du lịch quốc tế tăng

từ 10 - 20%/năm; tỷ lệ tăng trưởng khách du lịch nội ựịa tăng từ 15 - 20%/năm Thu nhập du lịch năm 2010 ựạt khoảng 4 - 5 tỷ USD;

+ Nâng cao chất lượng, ựa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ du lịch;

+ Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế;

+ Phát triển du lịch bền vững

Gần ựây nhất có Chương trình ỘẤn tượng Việt NamỢ ựược tổng cục

Du lịch Việt Nam phát ựộng từ 5/1/2009

Chủ trương, nghị quyết của tỉnh Hoà Bình: Nghị quyết đại Hội XIV

đảng bộ tỉnh Hoà Bình ựã nêu rõ sức mạnh về du lịch của tỉnh và xác ựịnh ựây là ngành kinh tế quan trọng của tỉnh Quan tâm phát triển du lịch trở thành ưu thế của tỉnh, cần phát triển du lịch sinh thái, du lịch tìm hiểu, tham quan các danh lam thắng cảnh trên ựịa bàn tỉnh Xây dựng các tour du lịch, các ựiểm du lịch và ựa dạng hoá các loại hình ựầu tư du lịch Các thành phần kinh tế làm công tác du lịch, xây dựng các cơ sở hạ tầng du lịch, kết hợp các hoạt ựộng du lịch với hệ thống dịch vụ ựể lưu giữ khách trong và ngoài nước

+ Nghị quyết số 11 Ờ NQ/TU ngày 21/8/2008 của Tỉnh uỷ ựã nêu [18] các quy hoạch phát triển du lịch:

Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hoà Bình giai ựoạn 2001 Ờ

2010

Quy hoạch phát triển du lịch Hồ Hoà Bình thời kỳ 2006 Ờ 2020

Quy hoạch phát triển du lịch của 4 huyện: Kim Bôi, Lương Sơn, Tân Lạc, đà Bắc

+ Mới nhất là Tỉnh có quyết ựịnh thành lập ỘHiệp hội du lịch tỉnh Hoà BìnhỢ, chắnh thức ra mắt trong quý II/2009, với sự tham gia của khoảng 55 tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch trên ựịa bàn

Trang 35

+ Sắp tới, dự án Ộbảo tồn Làng Mường truyền thống tại xóm Ải, xã Phong Phú, huyện Tân LạcỢ do Sở văn hoá, thể thao và du lịch làm chủ ựầu tư

sẽ tập trung khai thác các giá trị văn hoá truyền thống nhằm xây dựng một số ựiểm nhấn văn hoá thực sự nổi bật trong bức tranh du lịch Hòa Bình

+ Thủ tướng Chắnh phủ ựã ký Quyết ựịnh số 1588/Qđ-TTg ngày 09/10/2009, phê duyệt đề án ổn ựịnh dân cư phát triển kinh tế xã hội vùng chuyển dân sông đà, tỉnh Hòa Bình giai ựoạn III (2009 - 2015), ựây là ựiều kịên tốt ựể tăng thêm nguồn lực phát triển kinh tế nói chung và du lịch vùng

hồ nói riêng

Trang 36

Phần III đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 điều kiện tự nhiên

Vị trắ ựịa lý: Hoà Bình là một tỉnh miền núi, tiếp giáp với vùng đồng Bằng

Sông Hồng Ngày 01/10/1991 Tỉnh Hoà Bình tái lập (chia tách từ tỉnh Hà sơn bình thành hai tỉnh Hoà Bình và Hà Tây) và chắnh thức ựi vào hoạt ựộng, là cửa ngõ vùng Tây Bắc của tổ quốc, cách thủ ựô Hà Nội 76km về phắa Nam Phắa Bắc giáp tỉnh Phú Thọ; phắa Nam giáp tỉnh Hà Nam, Ninh Bình; Phắa đông giáp Hà Nội Và phắa Tây giáp tỉnh Sơn La, Thanh Hoá Tỉnh Hoà Bình có 10 huyện và một thành phố (Thành phố Hoà Bình ựược công nhận là thành phố trực thuộc tỉnh

từ ngày 27/10/2006) với 214 xã, phường, thị trấn, (năm 2008, 4 xã cắt về Hà Nội

là đông Xuân, Tiến Xuân,Yên Bình và Yên Trung) ựến nay còn 210 xã, phường, thị trấn, trong ựó cá 67 xã ựặc biệt khó khăn và xã vùng ATK ựang ựược nhà nước ựầu tư theo chương trình 135; có 64 xã vùng cao và 23 xã vùng Hồ Sông đà

Hình 1 : Bản ựồ vùng hồ Sông đà, tỉnh Hòa Bình

Trang 37

Hoà Bình là vùng ựệm trung gian giữa một bên là vùng đồng Bằng Bắc

Bộ và một bên là núi cao, rừng rậm của miền Tây Bắc, ựược thông giao qua Quốc lộ 6 (ựường bộ) và Sông đà (ựường thủy) ở phắa Bắc

Vùng lòng Hồ có chiều rộng 1-2km, sâu từ 80-100m, chiều dài trên 200km tử Hoà Bình lên Sơn La, có dung tắch 9 tỷ m3 nước Trong ựịa giới tỉnh Hoà Bình, hồ Sông đà Hoà Bình nằm trong phạm vi của 23 xã, thuộc 5 huyện, thành phố, với tổng chiều dài tới 70km

Phắa Bắc thuộc huyện đà Bắc, Phắa Nam thuộc huyện Tân Lạc, phắa đông Bắc thuộc Thành phố Hoà Bình, phắa đông Nam thuộc huyện Cao Phong, phắa Tây và Tây Nam thuộc huyện Mai Châu

địa hình: địa hình phong phú, ựa dạng, hấp dẫn du khách địa hình vị chia

cắt bởi nhiều ngòi, khe, suối, ựộ dốc bình quân 30o, ựộ che phủ bình quân 45%

Trong số 47 hòn ựảo lớn nhỏ, trong ựó có 11 ựảo ựá vôi với diện tắch 116ha và 36 ựảo núi ựất diện tắch 157,5ha Phong cảnh sơn thuỷ hữu tình, hai bên bờ hồ là những cánh rừng núi ngút ngàn, thơ mộng

Theo số liệu thống kê của Cục thống kê tỉnh Hoà Bình năm 2008, ựộ cao trung bình so mặt nước biển của 5 huyện:

Bảng 3.1 : độ cao trung bình của các huyện, thành phố vùng Hồ Sông đà

Tên địa danh độ cao trung bình so mặt nước biển (m)

(Ngu ồn: Cục thống kê tỉnh Hoà Bình)

Trang 38

Trong ựó, tại huyện đà Bắc có núi Phu Canh, Phu Xúc (ựộ cao 1.373m), núi đức Nhân (ựộ cao 1.320m), núi Biều (ựộ cao 1.196m), núi Hêu (ựộ cao 1.162m) Huyện Tân Lạc có núi Thạch Bi (ựộ cao 1.108m), là những huyện có núi cao trên 1000m so với mặt nước biển

Do ựịa hình bị chia cắt mạnh nên sông suối dốc và ngắn Mùa hè mưa nhiều, mực nước sông suối lên cao, chảy xiết gây ra lụt lội, ảnh hưởng ựến nông nghiệp và giao thông; mùa ựông thiếu nước, lượng nước ở các sông suối giảm mạnh có nhiều suối nhỏ bị khô cạn

Khắ hậu: Hồ Sông đà nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, có

ảnh hưởng nội khắ hậu vùng hồ Mùa ựông ngắn, lạnh, ắt mưa Mùa hè dài, nóng, mưa nhiều

Bảng 3.2: Chỉ tiêu khắ hậu thời tiết từng tháng trên ựịa bàn tỉnh năm 2008

Chỉ tiêu

(oC)

độ ẩm (%)

Lượng mưa (mm)

Giờ nắng (giờ)

Trang 39

Nhiệt ựộ trung bình: 23.600C; nhiệt ựộ trung bình cao nhất: 28.100C; nhiệt ựộ trung bình thấp nhất: 20.400C Tổng số giờ nắng các tháng trong năm 1.728,5h Số giờ nắng thấp nhất trong năm tập trung vào tháng 1, số giờ nắng cao nhất trong năm tập trung vào tháng 12 Nhiệt ựộ cao nhất trong năm thường từ tháng 5-9 và nhiệt ựộ thấp nhất tập trung vào tháng 1-2

độ ẩm trong năm trung bình: 83,3% độ ẩm các tháng trong năm có trị

số cao, thể hiện tình trạng ẩm ướt thường xuyên, phù hợp với khắ hậu ựảm bảo tắnh sinh thái bền vững

Lượng mưa bình quân 167.8mm/năm, mưa tập trung vào tháng 4 ựến tháng 9 Lượng mưa rải không ựều tháng mưa nhiều nhất là tháng 5,6,7,8 Có những trận mưa kéo dài liên tục từ 2 ựến 3 ngày Tháng 1,3,10 lượng mưa không ựáng kể, dễ gây hạn hán

Thuỷ văn: địa hình của Hoà Bình rất phức tạp, chia cắt mạnh, lượng

mưa tương ựối lớn bình quân từ 1750 ọ 2150 mm/năm với một hệ thống sông suối và hồ ựầm khá dày ựặc, lượng dòng chảy phong phú Các sông lớn thường chảy ở cao trình tương ựối thấp so với cao trình toàn vùng, trong khi dân cư và ựất canh tác thường ở cao hơn nhiều nên khả năng lấy nước phục

vụ sản xuất và sinh hoạt của ựồng bào nơi ựây rất bị hạn chế, thành thử dân ựịa phương phải dựa vào nguồn nước từ các suối nhỏ ựể sử dụng trong ựời sống hàng ngày

Phạm vi hành chắnh tỉnh Hoà Bình nằm trong hệ thống lưu vực của 3 sông chắnh: sông đà, sông Bưởi, sông Bôi bao gồm khá nhiều sông suối lớn nhỏ

Sông đà: Sông đà bắt nguồn từ ựộ cao trên 1500m thuộc vùng núi Ngụy Sơn tỉnh Vân Nam Trung Quốc, ựoạn ựầu gọi là sông Bà Biên tiếp theo gọi là sông Lý Tiên Khi ựổ vào Việt Nam ựoạn ựầu gọi là Nậm Tè, ựến Lai Châu gọi là sông đà Sông chảy song song với sông Thao theo hướng Tây

Trang 40

và nhập vào sông Hồng ở Trung Hà cách Việt Trì 15 km về phắa thượng lưu Tổng chiều dài dòng chắnh tắnh từ nguồn ựến cửa sông khoảng 980 km, trong

ựó phần nằm trên lãnh thổ Việt Nam là 540 km độ cao trung bình toàn lưu vực lưu vực sông khoảng 1130 m, trên lãnh thổ Việt Nam là 900 m

Sông đà chảy theo một thung lũng hẹp dưới chân những núi cao, có nhiều thác ghềnh, ựộ dốc mặt nước lớn Cả hai bên bờ có tất cả 68 phụ lưu có chiều dài trên 10km ra nhập, như: bờ tả có Nậm Mạ, Nậm Na, Nậm Mu, Nậm Chiến, suối Tấc bờ hữu có Nậm Pô, Nậm Mức, Nậm Pàn, Nậm Sập trong

ựó nhánh sông dài nhất là Nậm Mu: 165km Số phụ lưu có chiều dài lớn hơn

20 km là 32 phụ lưu; lớn hơn 15 km là 46 phụ lưu

Nếu xét ựến diện tắch lưu vực của các phụ lưu nằm trên phần lãnh thổ Việt Nam thì lớn nhất phải kể ựến là sông Nậm Mu có diện tắch 3400 km2 Sông Nậm Na có tổng diện tắch lưu vực là 6860 km2 (phần Việt Nam 2290

km2) với ựầu nguồn là sông đăng điều trên lãnh thổ Trung Quốc và Nậm Mức có ựầu nguồn nằm trên lãnh thổ của Lào (diện tắch toàn lưu vực 2920

km2, trên ựất Lào 1100 km2, chiều dài toàn bộ sông là 110 km) Tại thành phố Hoà Bình, trên sông đà ựã xây dựng hồ chứa Hoà Bình ựã ựi vào hoạt ựộng ựầy ựủ từ năm 1991, ựoạn sau thủy ựiện Hoà Bình lòng sông có mở rộng hơn, nhưng diện tắch lưu vực lại hẹp Trên chiều dài 45 km từ Hoà Bình ựến Trung

Hà ựộ dốc trung bình là 0,1 m/km

Diện tắch lưu vực tắnh ựến ựập Thuỷ điện Hoà Bình là 51.800km2 Chiều dài sông chảy trong ựất tỉnh Hoà Bình khoảng 100km Theo tài liệu KTTV ựo tại thành phố Hoà Bình (chuỗi số liệu sau khi hồ Hoà Bình vận hành)

+ Dòng chảy bình quân năm Q0 = 1.787m3/s

+ Lưu lượng lớn nhất Qmax = 12400m3/s

Sự phân bố dòng chảy trong năm rất không ựều, thể hiện tắnh lớn nhỏ theo mùa rất rõ rệt Mùa nước lớn thường ựược tắnh theo các tháng có lưu

Ngày đăng: 14/12/2013, 16:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban quản lý dự án vùng hồ sông đà tỉnh Hòa Bình (2009), Báo cáo đề án ổn ủịnh dõn cư phỏt triển kinh tế - xó hội vựng chuyển dõn sụng đà tỉnh Hũa Bỡnh giai ủoạn 2009- 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo "đề" án "ổ"n "ủị"nh dõn c"ư" phỏt tri"ể"n kinh t"ế" - xó h"ộ"i vựng chuy"ể"n dõn sụng "ð"à t"ỉ"nh Hũa Bỡnh giai "ủ"o"ạ
Tác giả: Ban quản lý dự án vùng hồ sông đà tỉnh Hòa Bình
Năm: 2009
2. Cục thống kê tỉnh Hòa Bình (2006), Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình 2006, Sở Văn hóa Thông tin Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám th"ố"ng kê t"ỉ"nh Hòa Bình 2006
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Hòa Bình
Năm: 2006
3. Cục thống kê tỉnh Hòa Bình (2008), Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình 2008, Sở Văn hóa Thông tin Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám th"ố"ng kê t"ỉ"nh Hòa Bình 2008
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Hòa Bình
Năm: 2008
4. ðảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ă"n ki"ệ"n "ðạ"i h"ộ"i "ðả"ng toàn qu"ố"c l"ầ"n th"ứ" IX
Tác giả: ðảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
5. ðinh Trung Kiờn (2006), Một số vấn ủề về du lịch Việt Nam, NXB ðại học Quốc gia, Hà Nộihttp://monre.gov.vn/monreNet/default.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" v"ấ"n "ủề" v"ề" du l"ị"ch Vi"ệ"t Nam
Tác giả: ðinh Trung Kiờn
Nhà XB: NXB ðại học Quốc gia
Năm: 2006
6. Jacques Vernier (2002), Môi trường sinh thái, (Trương Thị Chính, Trần Chí ðạo dịch ), NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi tr"ườ"ng sinh thái
Tác giả: Jacques Vernier
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2002
7. Kregl Lind Herg, Meegan Epleer Wsood, David Ennge Ldum (1996), Du lịch sinh thái :hướng dẫn cho các nhà lập kế hoạch và quản lý I, II, NXB Cục môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du l"ị"ch sinh thái :h"ướ"ng d"ẫ"n cho các nhà l"ậ"p k"ế" ho"ạ"ch và qu"ả"n lý I, II
Tác giả: Kregl Lind Herg, Meegan Epleer Wsood, David Ennge Ldum
Nhà XB: NXB Cục môi trường
Năm: 1996
8. Mathieson A, G. Wall (1982), Tourism :Economic, Physical and Social Impacts, Longman, Essex (England) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tourism :Economic, Physical and Social Impacts
Tác giả: Mathieson A, G. Wall
Năm: 1982
9. Mill R. C, A. M Morrison (1985), The Tourism System, Prentice – Hall, New Jersey Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Tourism System
Tác giả: Mill R. C, A. M Morrison
Năm: 1985
10. Nguyễn Ngọc Dũng (2005), Tìm hiểu luật Du lịch năm 2005, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hi"ể"u lu"ậ"t Du l"ị"ch n"ă"m 2005
Tác giả: Nguyễn Ngọc Dũng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2005
11. Nguyễn Thế Chỉnh (2003), Giáo trình Kinh tế và Quản lý môi trường, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh t"ế" và Qu"ả"n lý môi tr"ườ"ng
Tác giả: Nguyễn Thế Chỉnh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
12. Nguyễn Văn ðịnh, Phạm Hồng Chương (2000), Giáo trình Kinh doanh du lịch, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh doanh du l"ị"ch
Tác giả: Nguyễn Văn ðịnh, Phạm Hồng Chương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
13. Nguyễn Văn đắnh, Trần Thị Minh Hòa (2004), Giáo trình Kinh tế du lịch, NXB Lao ủộng – Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình Kinh t"ế" du l"ị"ch
Tác giả: Nguyễn Văn đắnh, Trần Thị Minh Hòa
Nhà XB: NXB Lao ủộng – Xó hội
Năm: 2004
14. Nguyễn Văn Song, Nguyễn Thụy Phương (2005), Kinh tế tài nguyên môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh t"ế" tài nguyên môi tr"ườ"ng
Tác giả: Nguyễn Văn Song, Nguyễn Thụy Phương
Năm: 2005
15. Phạm Khụi Nguyờn (2005), Tài nguyờn và mụi trường với ủịnh hướng phát triển bền vững Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên và môi tr"ườ"ng v"ớ"i "ủị"nh h"ướ"ng phát tri"ể"n b"ề"n v"ữ
Tác giả: Phạm Khụi Nguyờn
Năm: 2005
17. Thế ðạt (2003), Du lịch và Du lịch sinh thỏi, NXB Lao ủộng, Hà Nội 18. Tỉnh ủy Hòa Bình (2007), Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du l"ị"ch và Du l"ị"ch sinh thỏi, "NXB Lao ủộng, Hà Nội 18.Tỉnh ủy Hòa Bình (2007), "Báo cáo k"ế"t qu"ả" th"ự"c hi"ệ"n Ngh"ị" quy"ế"t s
Tác giả: Thế ðạt (2003), Du lịch và Du lịch sinh thỏi, NXB Lao ủộng, Hà Nội 18. Tỉnh ủy Hòa Bình
Nhà XB: NXB Lao ủộng
Năm: 2007
19. Tổng cục Du lịch (2006), Ngành du lịch 45 năm xây dựng và trưởng thành.http://www.vietnamtourism-info.com/tindulich/tongcuc/article_8188.shtml Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành du l"ị"ch 45 n"ă"m xây d"ự"ng và tr"ưở"ng thành
Tác giả: Tổng cục Du lịch
Năm: 2006
20. Tổng cục Du lịch Việt Nam (2001), Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001 – 2010.http://www.vietnamtourism.com/vietnam_gov/v_pages/Dulich/Khoach%26DanDL/Kehoach/khdl_chienluocptdlvn.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi"ế"n l"ượ"c phát tri"ể"n du l"ị"ch Vi"ệ"t Nam 2001 – 2010
Tác giả: Tổng cục Du lịch Việt Nam
Năm: 2001
21. Tổng cục Thống kờ (2005), Kết quả ủiều tra chi tiờu của khỏch du lịch năm 2005, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả ủ"i"ề"u tra chi tiờu c"ủ"a khỏch du l"ị"ch n"ă"m 2005
Tác giả: Tổng cục Thống kờ
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
22. Tổng cục Thống kờ (2005), Lượng khỏch quốc tế ủến Việt Nam năm 2004. http://www.gso.gov.vn/216.218.195.49/index.php Sách, tạp chí
Tiêu đề: L"ượ"ng khỏch qu"ố"c t"ế ủế"n Vi"ệ"t Nam n"ă"m 2004
Tác giả: Tổng cục Thống kờ
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Cỏc ủơn vị hành chớnh trong và ngoài phạm vi nghiờn cứu du  lịch Hồ Sông đà Hòa Bình năm 2008 - khai thác tiềm năng du lịch hồ sông đà để phát triển kinh tế xã hội tỉnh hòa bình
Bảng 1.1 Cỏc ủơn vị hành chớnh trong và ngoài phạm vi nghiờn cứu du lịch Hồ Sông đà Hòa Bình năm 2008 (Trang 12)
Hình 1 : Bản ựồ vùng hồ Sông đà, tỉnh Hòa Bình - khai thác tiềm năng du lịch hồ sông đà để phát triển kinh tế xã hội tỉnh hòa bình
Hình 1 Bản ựồ vùng hồ Sông đà, tỉnh Hòa Bình (Trang 36)
Bảng 3.2: Chỉ tiờu khớ hậu thời tiết từng thỏng trờn ủịa bàn tỉnh năm 2008 - khai thác tiềm năng du lịch hồ sông đà để phát triển kinh tế xã hội tỉnh hòa bình
Bảng 3.2 Chỉ tiờu khớ hậu thời tiết từng thỏng trờn ủịa bàn tỉnh năm 2008 (Trang 38)
Hỡnh 2 : Những ủường nối cú mặt          ủường cấp phối và ủường ủất - khai thác tiềm năng du lịch hồ sông đà để phát triển kinh tế xã hội tỉnh hòa bình
nh 2 : Những ủường nối cú mặt ủường cấp phối và ủường ủất (Trang 49)
Hình 4 - 5: Cảng du lịch và thuyền vận tải trên hồ - khai thác tiềm năng du lịch hồ sông đà để phát triển kinh tế xã hội tỉnh hòa bình
Hình 4 5: Cảng du lịch và thuyền vận tải trên hồ (Trang 64)
Bảng 4.1 : Diện tắch các loại ựất vùng xung yếu sông đà tỉnh Hòa Bình   Loại ủất ( ha) - khai thác tiềm năng du lịch hồ sông đà để phát triển kinh tế xã hội tỉnh hòa bình
Bảng 4.1 Diện tắch các loại ựất vùng xung yếu sông đà tỉnh Hòa Bình Loại ủất ( ha) (Trang 65)
Hình 6 - 7: Dòng sông đà êm ựềm và ựập thuỷ ựiện Hòa Bình - khai thác tiềm năng du lịch hồ sông đà để phát triển kinh tế xã hội tỉnh hòa bình
Hình 6 7: Dòng sông đà êm ựềm và ựập thuỷ ựiện Hòa Bình (Trang 67)
Hình 8 : Vịnh Ngòi Hoa khi chiều tà - khai thác tiềm năng du lịch hồ sông đà để phát triển kinh tế xã hội tỉnh hòa bình
Hình 8 Vịnh Ngòi Hoa khi chiều tà (Trang 68)
Hình 9 : ðộng Tiên Phi, Thành phố Hòa Bình. - khai thác tiềm năng du lịch hồ sông đà để phát triển kinh tế xã hội tỉnh hòa bình
Hình 9 ðộng Tiên Phi, Thành phố Hòa Bình (Trang 69)
Hình 10 - 11 : Thị trấn Mai Châu và khách du lịch nước ngoài thăm Bản Lác - khai thác tiềm năng du lịch hồ sông đà để phát triển kinh tế xã hội tỉnh hòa bình
Hình 10 11 : Thị trấn Mai Châu và khách du lịch nước ngoài thăm Bản Lác (Trang 70)
Hỡnh 12 - 13 : Trung tõm ủiều hành và cỏc tổ mỏy Nhà mỏy thuỷ ủiện Hũa Bỡnh - khai thác tiềm năng du lịch hồ sông đà để phát triển kinh tế xã hội tỉnh hòa bình
nh 12 - 13 : Trung tõm ủiều hành và cỏc tổ mỏy Nhà mỏy thuỷ ủiện Hũa Bỡnh (Trang 71)
Hỡnh 14 - 15: ðộng Thỏc Bờ và trống ủồng Hũa Bỡnh - khai thác tiềm năng du lịch hồ sông đà để phát triển kinh tế xã hội tỉnh hòa bình
nh 14 - 15: ðộng Thỏc Bờ và trống ủồng Hũa Bỡnh (Trang 72)
Hình 16 - 17: Bản làng và coọn nước của người Mường - khai thác tiềm năng du lịch hồ sông đà để phát triển kinh tế xã hội tỉnh hòa bình
Hình 16 17: Bản làng và coọn nước của người Mường (Trang 73)
Hình 18 -19: Các cô gái Thái bên nhà sàn và Bản Lác, Mai Châu - khai thác tiềm năng du lịch hồ sông đà để phát triển kinh tế xã hội tỉnh hòa bình
Hình 18 19: Các cô gái Thái bên nhà sàn và Bản Lác, Mai Châu (Trang 73)
Hỡnh 20 - 21 : Văn hoỏ Cồng chiờng và ủiệu mỳa mời tr ầu của người Mường - khai thác tiềm năng du lịch hồ sông đà để phát triển kinh tế xã hội tỉnh hòa bình
nh 20 - 21 : Văn hoỏ Cồng chiờng và ủiệu mỳa mời tr ầu của người Mường (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w