1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ cấp xã ở huyện lạng sơn tỉnh hòa bình

139 651 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ cấp xã ở huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Tác giả Hoàng Đức Chính
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Văn Viện
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội

-

Hoàng đức chính

Giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ cấp x* ở huyện lương sơn, tỉnh hoà bình

Trang 2

Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ học vị nào

Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hoàng ðức Chính

Trang 3

Lời cảm ơn

Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn ñến các thầy cô giáo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện ñào tạo sau ñại học; ñặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Phân tích ñịnh lượng những người

ñã truyền ñạt và góp ý nhiều kiến thức bổ ích giúp tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS ðỗ Văn Viện người ñã dành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban, ngành ở tỉnh Hoà Bình cũng như huyện Lương Sơn và ñặc biệt là Huyện uỷ, UBND huyện Lương Sơn, ðảng uỷ các xã, thị trấn trong huyện Lương Sơn ñã tạo ñiều kiện cho tôi

có ñầy ñủ những số liệu cần thiết và giúp ñỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu và tiếp cận ñịa bàn

Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng chí Lãnh ñạo cơ quan Văn phòng Tỉnh uỷ Hoà Bình, các ñồng chí ñồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia ñình ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi hoàn thành quá trình học tập

và nghiên cứu

Tác giả luận văn

Hoàng ðức Chính

Trang 4

MỤC LỤC

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.2.3 Các câu hỏi ñặt ra trong nghiên cứu 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðÀO TẠO VÀ SỬ DỤNG CBX 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Khái niệm về cán bộ công chức và cán bộ xã 5

2.1.2 Phân loại cán bộ xã 8

2.1.3 Tiêu chuẩn cán bộ xã 9

2.1.4 Vai trò của cán bộ cấp xã 10

2.1.5 Khái niệm ñào tạo và tác dụng của ñào tạo trong sử dụng CBX 12

2.2 Cơ sở thực tiễn 18

2.2.1 Quan ñiểm của ðảng và nhà nước về xây dựng và sử dụng ñội ngũ cán bộ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội 18

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý và sử dụng ñội ngũ cán bộ cấp xã ở một số nước trên thế giới 23

2.2.3 Kinh nghiệm quản lý và sử dụng ñội ngũ cán bộ cấp xã ở một số tỉnh trong nước 32

2.2.4 Thực trạng nguồn nhân lực ở Việt Nam 39

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn huyện Lương Sơn 44

Trang 5

3.1.1 ðặc ñiểm về ñịa lý, tự nhiên 44

3.1.2 ðặc ñiểm về kinh tế xã hội 45

3.1.3 Kết quả phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế của huyện 48

3.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 49

3.2.1 Phạm vi nghiên cứu 49

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 51

3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 51

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 51

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 52

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53

4.1 Thực trạng về sử dụng và ñào tạo cán bộ xã của huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình 53

4.1.1 Số lượng cán bộ xã ñược sử dụng 53

4.1.2 Thực trạng ñào tạo cho cán bộ xã của huyện 54

4.1.3 Những hạn chế và khó khăn trong ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ xã 56

4.1.4 Tình hình sử dụng cán bộ xã 58

4.2 Kết quả ñiều tra khảo sát về sử dụng chất lượng và ñào tạo cán bộ xã ở huyện Lương Sơn 60

4.2.1 Tình hình sử dụng chất lượng cán bộ xã qua ñiều tra 60

4.2.2 Tình hình ñào tạo và bồi dưỡng cán bộ xã ñiều tra 73

4.3 Kết quả ñiều tra tình hình ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ chức danh 74

4.3.1 Về giới tính của CBCD 75

4.3.2 Tuổi ñời, năm công tác chung và năm công tác ở chức vụ ñang ñảm nhận của CBCD 75

4.3.3 Trình ñộ văn hóa, NVCM và LLCT của CBCD ở các loại xã 78

4.3.4 Hệ ñào tạo và chuyên môn ñào tạo của CBCD 82

4.3.5 Nhu cầu ñào tạo dài hạn của CBCD 84

Trang 6

4.4 đánh giá của cán bộ xã về sử dụng và ựào tạo cán bộ 85

4.5 đánh giá chung về công tác ựào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ xã của huyện Lương Sơn 86

4.6 Ý kiến của người dân ựối với cán bộ xã 89

4.7 Phương hướng nâng cao chất lượng ựào tạo, bồi dưỡng và sử dụng hợp lý ựội ngũ cán bộ xã ở huyện Lương Sơn 91

4.7.1 Quan ựiểm chung về ựào tạo và sử dụng cán bộ xã 91

4.7.2 Thực hiện tốt các chủ trương của Nhà nước về ựào tạo cán bộ xã 94

4.8 định hướng và các giải pháp tăng cường ựào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ xã ở huyện Lương Sơn 101

4.8.1 định hướng trong công tác ựào tạo, bồi dưỡng và sử dụng ựội ngũ cán bộ công chức xã ở huyện Lương Sơn 101

4.8.2 Mục tiêu cụ thể về ựào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ xã ở huyện Lương Sơn 104

4.8.3 Yêu cầu ựào tạo bồi dưỡng và sử dụng CBX ở huyện Lương Sơn 106

4.8.4 đối tượng ựào tạo, bồi dưỡng 106

4.8.5 Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng ựào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ xã huyện Lương Sơn trong những năm tới 107

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120

5.1 Kết luận 120

5.2 Kiến nghị 121

5.2.1 Kiến nghị ựối với đảng uỷ UBND các xã của huyện Lương Sơn 121

5.2.2 Kiến nghị ựối với Huyện uỷ, UBND huyện Lương Sơn 121

TÀI LIỆU THAM KHẢO 123

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.2 Số cán bộ xã ựiều tra năm 2009 50

Bảng 4.1 Số lượng cán bộ xã của huyện Lương Sơn ựến (31/12/2008) 53

Bảng 4.2 Chức vụ, chức danh và số cán bộ ựảm nhận (ựến 31/12/08) 59

Bảng 4.3 Cán bộ xã huyện Lương Sơn phân theo giới tắnh và dân tộc 61

Bảng 4.4 Tuổi ựời, năm công tác chung và công tác ựang ựảm nhận của cán bộ xã ựiều tra 62

Bảng 4.5 Số năm công tác ở chức vụ hiện tại và công tác chung của cán bộ xã ở huyện Lương Sơn so với bình quân cả nước tắnh ựến năm 2009 65

Bảng 4.6 Trình ựộ văn hóa, nghiệp vụ chuyên môn và lý luận chắnh trị của cán bộ xã huyện ở Lương Sơn năm 2009 67

Bảng 4.7 Trình ựộ văn hóa, NVCM và LLCT của cán bộ xã ở huyện Lương Sơn so với BQ ở cả nước năm 2009 70

Bảng 4.8 Lĩnh vực chuyên môn ựào tạo và bố trắ sử dụng cán bộ xã ở huyện Lương Sơn năm 2009 73

Bảng 4.9 CBX tham gia ựào tạo, bồi dưỡng và lý do không tham gia 74

Bảng 4.10 Giới tắnh của CBCD ở các xã có khả năng kinh tế khác nhau 75

Bảng 4.11 Tuổi ựời, năm công tác chung và năm công tác ựang ựảm nhận của CBCD77 Bảng 4.12 Trình ựộ văn hóa, NVCM và LLCT của CBCD ở các loại xã 82

Bảng 4.13 Hệ ựào tạo và lĩnh vực ựào tạo của CBCD 83

Bảng 4.14 Loại kiến thức có tác dụng 84

Bảng 4.15 Nhu cầu ựào tạo dài hạn của CBCD 85

Bảng 4.16 đánh giá của CBX ựiều tra về chắnh sách sử dụng CB 86

Bảng 4.17 Năng lực giải quyết các công việc của cán bộ xã 90

Bảng 4.18 Mục tiêu ựào tạo và sử dụng CBX huyện Lương Sơn năm 2015 105

Bảng 4.19 Nhu cầu ựào tạo của CBX huyện Lương Sơn qua ựiều tra 110

Bảng 4.20 Nhu cầu ựào tạo của cán bộ xã huyện Lương Sơn theo hệ và lĩnh vực qua ựiều tra 111

Trang 8

DANH MỤC ðỒ THỊ

ðồ thị 4.1 Tuổi ñời, năm công tác chung và năm ñang ñảm nhận của cán bộ

xã theo chức vụ và chức chức danh 63

ðồ thị 4.2 Tuổi ñời, năm công tác chung, năm công tác ñang giữ của cán bộ xã theo xã 64

ðồ thị 4.3 Số CBX có số năm ñang ñảm nhận (Cả nước/H Lương Sơn) 65

ðồ thị 4.4 Số CBX có số năm công tác (Cả nước/H Lương Sơn) 66

ðồ thị 4.5 Trình ñộ văn hóa, NVCM và LLCT của cán bộ xã theo chức vụ và chức danh 68

ðồ thị 4.6 Trình dộ văn hóa CMNV và LLCT của CBX ở loại xã 68

ðồ thị 4.7 Số cán bộ xã có trình ñộ văn hóa (Cả nước/H Lương Sơn) 71

ðồ thị 4.8 Số cán bộ xã có trình ñộ CMNV (Cả nước/H Lương Sơn) 71

ðồ thị 4.9 Số CBX có trình ñộ LLCT (Cả nước/H Lương Sơn) 72

ðồ thị 4.10 Giới tính CBCD ở các loại xã 75

ðồ thị 4.11 Tỷ trọng số CBCD ở lứa tuổi của loại xã (%) 76

ðồ thị 4.12 Năm công tác ở công việc ñang làm (%) 77

ðồ thị 4.13 Tuổi ñời, năm công tác chung và năm công tác ở vị trí ñang làm của CBCD cấp xã 78

ðồ thị 4.14 Tỷ trọng số CBCD có trình ñộ văn hóa 78

ðồ thị 4.15 Tỷ trọng số CBCD ñược ñào tạo nghiệp vụ chuyên môn 79

ðồ thị 4.16 Trình ñộ CMNV ñược ñào tạo của CBCD 79

ðồ thị 4.17 Tình hình sử dụng chuyên môn nghiệp vụ của CBCD 80

ðồ thị 4.18 Tình tham gia ñào tạo LLCT của CBCD 81

ðồ thị 4.19 Trình ñộ LLCT của CBCD 81

ðồ thị 4.20 Hệ ñào tạo của CBCD 83

ðồ thi 4.21 Lĩnh vực ñào tạo của CBCD 84

Trang 9

17 TDMNBB: Trung du miền núi Bắc Bộ

18 UBND: Ủy ban nhân dân

19 VHVL: Vừa học vừa làm

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, ðảng và Nhà nước đã cĩ nhiều chủ trương, chính sách, quy định về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, cơng chức nhất là chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, cơng chức cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp cơ sở) và các đối tượng là người dân tộc thiểu số; tạo điều kiện thuận lợi để đội ngũ cán bộ, cơng chức này phát huy năng lực, trí tuệ của mình hồn thành nhiệm vụ được giao, gĩp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - văn hố xã hội và sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước

ðối với một tỉnh miền núi như Hồ Bình, kinh tế cịn nghèo, chậm phát triển, trình độ dân trí thấp, cơ chế chính sách trong quản lý sử dụng cán bộ cịn nhiều bất cập, cán bộ, cơng chức cĩ trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ chỉ tập trung ở thành phố, cịn ở các huyện vùng sâu, vùng xa tỷ lệ cán bộ cĩ trình

độ so với số dân cịn thấp Mặt khác, chính sách thu hút nhân tài đã được tỉnh quan tâm, nhưng chưa thực sự trở thành động lực để thu hút cán bộ, sinh viên sau khi tốt nghiệp các trường đại học về cơng tác tại địa phương Nhận thức được điều này, trong thời gian qua việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, cơng chức cấp xã luơn được coi là nhiệm vụ cĩ tầm quan trọng đặc biệt đối với ðảng bộ và chính quyền tỉnh Hồ Bình Văn kiện ðại hội ðảng bộ tỉnh lần thứ XIV, tháng 2 năm 2006 đã khẳng định: “Tiếp tục thực hiện trên diện rộng và đi vào chiều sâu, thành nề nếp cơng tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý; tiêu chuẩn hố đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của cấp uỷ, chính quyền, mặt trận và các đồn thể ðổi mới phương pháp đánh giá cán bộ, nhất là cán bộ trẻ, cĩ phẩm chất đạo đức, năng lực cơng tác tốt; bố trí cán bộ đúng người, đúng năng lực, ngang tầm với yêu cầu, nhiệm vụ mới Hàng năm dành một khoản ngân sách để

Trang 11

thực hiện việc ựào tạo, bồi dưỡng và thu hút cán bộ giỏi về công tác ở ựịa phương, ngành mà tỉnh có nhu cầuỢ1

Xã, phường, thị trấn là ựơn vị hành chắnh cấp cơ sở, nơi thể hiện trực tiếp và cụ thể các chủ trương của đảng, chắnh sách, pháp luật của Nhà nước

Vì vậy, việc chăm lo xây dựng ựội ngũ cán bộ, ựảng viên ở xã, phường, thị trấn, nhất là ựội ngũ cán bộ chủ chốt có ựủ phẩm chất, năng lực là nhiệm vụ thường xuyên, có ý nghĩa hết sức quan trọng cả trước mắt cũng như lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của đảng

Cán bộ xã là công chức nhưng khác các công chức ở các cơ quan khác

là trực tiếp sống và làm việc với dân, là những người cùng trong cộng ựồng làng xóm, không ắt người có quan hệ họ hàng với dân, cán bộ xã thường thay ựổi do tắnh chất nhiệm kỳ công tác Từ ựó, giải quyết các công việc của ựịa phương chịu nhiều ràng buộc khác nhau, vừa phải có lý vừa phải có tình ựòi hỏi cán bộ xã phải có thực tiễn, gắn với tình nghĩa làng xóm, nhưng lại phải ựúng với luật pháp quy ựịnh Thực tế ựó ựòi hỏi cán bộ xã phải không ngừng nâng cao trình ựộ, do vậy công tác ựào tạo bồi dưỡng kỹ năng làm việc cần ựược thường xuyên, ựúng ựối tượng, cũng với các lý do trên tôi tiến hành

nghiên cứu ựề tài: ỘGiải pháp ựẩy mạnh công tác ựào tạo, bồi dưỡng và sử

dụng cán bộ cấp xã ở huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa BìnhỢ

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực trạng về ựào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ xã của huyện Lương Sơn, từ ựó ựể ựưa ra những ựịnh hướng và giải pháp nhằm ựẩy mạnh công tác ựào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ xã tại ựịa bàn ựáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện ựại hóa

1 Văn kiện đại hội đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, tháng 2 năm 2006

Trang 12

(iii) ðịnh hướng và ñề xuất các giải pháp nhằm ñẩy mạnh công tác ñào tạo, bồi dưỡng gắn với bố trí sử dụng hợp lý cán bộ cấp xã của huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình trong những năm tới

1.2.3 Các câu hỏi ñặt ra trong nghiên cứu

Nghiên cứu ñề tài nhằm trả lời một số câu hỏi sau ñây liên quan ñến thực trạng ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ xã của huyện Lương Sơn:

(i) Sử dụng về số lượng và chất lượng cán bộ xã của huyện trong năm 2008 như thế nào?

(ii) Số lượng, cơ cấu ñội ngũ cán bộ xã ñã qua ñào những năm gần ñây? (iii) Bố trí sử dụng cán bộ ñược ñào tạo ở các tổ chức, các xã?

(iv) Những giải pháp nào nhằm sử dụng có hiệu quả cán bộ xã của huyện hiện nay?

(v) Những giải pháp tăng cường công tác ñào tạo và bồi dưỡng cán

bộ xã phù hợp với thực tế của huyện Lương Sơn?

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðề tài tập trung nghiên cứu công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ và sử dụng cán bộ xã của huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình ñược quy ñịnh trong Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 1998

Trang 13

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu thực trạng công tác ñào tạo, bồi

dưỡng và sử dụng cán bộ xã và ñề xuất các giải pháp nhằm ñẩy mạnh công tác ñào tạo, bồi dưỡng gắn với bố trí sử dụng cán bộ cấp xã ở huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Lương Sơn,

tỉnh Hòa Bình

- Phạm vi về thời gian:

+ Số liệu phục vụ nghiên cứu ñược thu thập từ năm 2006 ñến 2008 + Thời gian tiến hành nghiên cứu từ tháng 01/2008 ñến tháng 8/2009

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðÀO TẠO VÀ SỬ DỤNG CBX 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về cán bộ công chức và cán bộ xã

b Những người ñược tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc ñược giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội

ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

c Những người ñược tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong cơ quan nhà nước ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

d Những người ñược tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong ñơn vị hành chính

sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

ñ Thẩm phán Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân;

Trang 15

e Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà khơng phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp; cơng nhân quốc phịng; làm việc trong cơ quan, dơn vị thuộc Cơng an nhân dân

mà khơng phải là sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp;

g Những người do bầu cử để đảm nhận chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Bí thư, Phĩ bí thư ðảng ủy; người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);

h Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên mơn nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã

2 Cán bộ, cơng chức được quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g và h Khoản 1 ðiều này được hưởng lương từ ngân sách nhà nước; cán bộ, cơng chức được quy định tại điểm d Khoản 1 ðiều này được hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật."

Như vậy, cán bộ, cơng chức xã - phường là những người làm trong cơ quan nhà nước là các cấp chính quyền của xã - phường; Các tổ chức chính trị

là tổ chức ðảng; Các tổ chức chính trị xã hội là các tổ chức đồn thể trong mặt trận ðồn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh …

1) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ (sau đây gọi chung là cán bộ chuyên trách cấp xã), gồm cĩ các chức vụ sau đây: a) Bí thư, Phĩ Bí thư đảng uỷ, Thường trực đảng uỷ (nơi khơng cĩ Phĩ

Bí thư chuyên trách cơng tác ðảng) Bí thư, Phĩ Bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập đảng uỷ cấp xã);

Trang 16

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội ñồng nhân dân;

c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;

d) Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư ðoàn Thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội nông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

2) Những người ñược tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã (gọi chung là công chức cấp xã), gồm có các chức danh sau ñây:

a) Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);

b) Chỉ huy trưởng quân sự;

c) Văn phòng - Thống kê;

d) ðịa chính - Xây dựng;

ñ) Tài chính - Kế toán;

e) Tư pháp - Hộ tịch;

g) Văn hoá - Xã hội

Như vậy, cán bộ, công chức cấp xã có Cán bộ và Công chức

Cán bộ cấp xã có 11 chức vụ, trong ñó cán bộ ðảng 2 chức vụ: (i) Bí thư

và (ii) Phó bí thư ðảng ủy xã; Cán bộ Chính quyền 4 chức vụ: (i) Chủ tịch HðND xã, (ii) Phó chủ tịch HðND xã, (iii) Chủ tịch UBND xã và (iv) Phó chủ tịch UBND xã; Cán bộ ðoàn thể có 5 chức vụ: (i) Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, (ii) Bí thư ðoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; (iii) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và (iv) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, (v) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam)

Trang 17

Cơng chức cĩ 7 chức danh: (i) Trưởng Cơng an; (ii) Chỉ huy trưởng Quân sự; (iii) Văn phịng - thống kê; (iv) ðịa chính - xây dựng ; (v) Tài chính

- kế tốn; (vi) Tư pháp - hộ tịch; (vii) Văn hĩa - xã hội

Như vậy, cán bộ xã cĩ 18 chức vụ và chức danh, nhưng số người đảm nhận chức danh lại khác nhau tùy theo từng địa phương, theo quy định của cấp quản lý

2.1.2 Phân loại cán bộ xã

Cán bộ xã cĩ thể phân thành nhiều loại khác nhau, tùy theo căn cứ phân loại

- Cán bộ ðảng cĩ Bí thư và Phĩ bí thư ðảng ủy xã;

- Cán bộ Chính quyền cĩ Chủ tịch, Phĩ chủ tịch HðND xã; Chủ tịch và Phĩ chủ tịch UBND xã;

- Cán bộ đồn thể, trưởng các tổ chức mặt trận, đồn thanh niên, phụ

nữ, nơng dân và cựu chiến binh;

- Cán bộ đảm nhận các chức danh chuyên mơn cơng an, quân sự, văn phịng - thống kê, địa chính - xây dựng, tài chính - kế tốn, tư pháp - hộ tịch

và văn hĩa xã hội

- Lao động của cán bộ lãnh đạo: Là lao động của những người đứng đầu một tổ chức, cĩ quyền ra quyết định quản lý, tổ chức thực hiện quản lý và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

- Lao động của các chuyên gia: Là lao động của những người cĩ trình

độ chuyên sâu về các lĩnh vực chuyên mơn trong quản lý làm nhiệm vụ chuẩn

bị và đề xuất các phương án quyết định cho cán bộ lãnh đạo

Trang 18

- Lao ựộng của các nhân viên nghiệp vụ: Là lao ựộng của những người làm công tác sự vụ, chủ yếu cung cấp thông tin và giúp việc cho cán bộ lãnh ựạo và chuyên gia

- Cán bộ tổng hợp: chịu trách nhiệm toàn diện về các mặt của tổ chức

đó thường là lao ựộng của cấp trưởng

- Cán bộ chức năng: chịu trách nhiệm về một hoặc một số lĩnh vực trong hoạt ựộng của tổ chức đó là lao ựộng của các cấp phó và các bộ phận quản lý chức năng

- Lao ựộng tác nghiệp cụ thể: Là lao ựộng của nhân viên quản lý thừa hành như các ựiều ựộ viên, các nhân viên kiểm tra, ựánh giáẦ

- Tiêu chuẩn chung:

Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên ựịnh mục tiêu ựộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có năng lực và tổ chức vận ựộng nhân dân thực hiện có kết quả ựường lối của đảng, chắnh sách và pháp luật của Nhà nước

Trang 19

Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tụy với dân Không tham nhũng và kiên quyết ñấu tranh chống tham nhũng Có ý thức tổ chức kỷ luật trong công tác, trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, ñược nhân dân tín nhiệm

Có trình ñộ hiểu biết về lý luận chính trị, quan ñiểm ñường lối của ðảng, chính sách và pháp luật của nhà nước; có trình ñộ văn hoá, chuyên môn, ñủ năng lực và sức khoẻ ñể làm việc có hiệu quả, ñáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ ñược giao

Hệ thống cán bộ xã: Chủ tịch, Phó chủ tịch, Bí thư, Phó bí thư, thống

kê, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, kế toán, thủ quỹ…

Tiêu chuẩn của từng chức danh về: ðộ tuổi, phẩm chất ñạo ñức, trình

ñộ, sức khoẻ, lý lịch

2.1.4 Vai trò của cán bộ cấp xã

Xã là cấp cơ sở, là cầu nối trực tiếp của toàn bộ hệ thống chính trị với quần chúng nhân dân; là nơi mà mọi ñường lối, chủ trương của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước muốn ñến với nhân dân, ñi vào cuộc sống, ñều phải qua Vì vậy, cán bộ xã có vai trò nối liền các chủ trương, chính sách của

Trang 20

ðảng và Nhà nước với nhân dân, họ cần phải nắm vững các chủ trương, chính sách và vận dụng một cách linh hoạt các chủ trương, chính sách đĩ vào thực tiễn

ðổi mới, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở ở nước ta cĩ ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong quá trình thực hiện cơng nghiệp hố, hiện đại hố, nơng nghiệp, nơng thơn Thực tiễn cho thấy, việc xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh phụ thuộc rất nhiều yếu tố, trong đĩ yêu tố cơ bản

ý nghĩa quyết định là vai trị của tổ chức ðảng và vai trị của cán bộ cơ sở

Vai trị và chức năng lãnh đạo đĩ được thực hiện bởi tổ chức ðảng, bộ máy lãnh đạo của ðảng (cấp uỷ) và bởi từng đảng viên, nhất là những đảng viên giữ cương vị, chức vụ trong ðảng, chính quyền và các đồn thể

Lãnh đạo của tổ chức ðảng ở cơ sở là lãnh đạo bằng chủ trương, bằng Nghị quyết của ðảng vào cơ sở Cùng với điều đĩ là tiến hành thường xuyên,

cĩ hiệu quả việc giáo dục tuyên truyền, vận động nhân dân, chỉ đạo và phối hợp với chính quyền, đồn thể để tạo ra nỗ lực chung, hành động thống nhất cho mục tiêu xây dựng và phát triển cuộc sống cộng đồng; chú trọng cơng tác đào tạo, bồi dưỡng và bố trí cán bộ, cơng tác phát triển ðảng viên, đề cao việc thực hành dân chủ, dựa vào dân để kiểm tra tổ chức ðảng và cán bộ đảng viên

ðội ngũ cán bộ cơ sở ở các cấp xã, thị trấn cĩ vai trị đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội cũng như giữ vững ổn định chính trị, trật tự và an tồn xã hội của địa phương Hội tụ sự phát triển của mỗi đơn vị hành chính trên địa bàn huyện sẽ tạo thành sức mạnh tổng thể thúc đẩy sự phát triển tồn diện

Cán bộ cấp xã cĩ vai trị đặc biệt quan trọng trong việc chuyển giao tiến

bộ khoa học kỹ thuật về địa phương, vận động nhân dân, hướng dẫn nhân dân cùng làm, gĩp phần tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuơi, phát triển kinh tế, xố đĩi, giảm nghèo cho nhân dân

Trang 21

Cán bộ cấp xã là những nhân tố quyết ựịnh sự phát triển kinh tế của ựịa phương vì Ộcán bộ quyết ựịnh phong tràoỢ, Ộcán bộ nào, phong trào ấyỢ

Do ựó, cùng với việc xây dựng ựội ngũ lãnh ựạo chủ chốt của xã, thị trấn, công tác ựào tạo lấy việc bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ cơ sở là một mắt xắch quan trọng, với nguồn cán bộ ựược tuyển chọn từ các ựịa phương, những người trưởng thành từ các phong trào quần chúng, có phẩm chất ựạo ựức, lập trường tư tưởng chắnh trị vững vàng

Do cán bộ xã là những người gắn liền với cuộc sống của dân, thực tiễn ựòi hỏi họ phải sáng tạo và phải biết vận dụng nhiều chủ trương và chắnh sách của đảng và Nhà nước xuất phát từ thực tiễn như: Chỉ thị 100 của Ban Bắ thư, Nghị quyết 10 của Bộ Chắnh trịẦ

2.1.5 Khái niệm ựào tạo và tác dụng của ựào tạo trong sử dụng CBX

* đào tạo: Theo Từ ựiển tiếng Việt thông dụng nhà xuất bản Giáo dục,

1998: đào tạo là quá trình tác ựộng lên một con người làm cho người ựó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn

bị cho người ựó thắch nghi với cuộc sống và khả năng nhận một phận sự phân công nhất ựịnh của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển văn minh của loài người

Hoặc: đào tạo là quá trình hoạt ựộng có mục ựắch, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái ựộ ựể hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, ựể tạo tiền ựề cho họ có thể vào ựời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả

Từ những khái niệm trên có thể hiểu: Ợđào tạo là quá trình trang bị

ki ến thức về chuyên môn, nghiệp vụ, ựể sau khi ựược ựào tạo họ có thể ựảm

Trang 22

nh ận ựược một công việc nhất ựịnh, ựáp ứng với yêu cầu phát triển của tổ

ch ức nói riêng và của xã hội nói chung."

đào tạo ựề cập ựến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan ựến một lĩnh vực cụ thể, ựể người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống ựể chuẩn bị cho người ựó thắch nghi với cuộc sống và khả năng ựảm nhận ựược một công việc nhất ựịnh

Khái niệm ựào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường ựào tạo ựề cập ựến giai ựoạn sau, khi một người ựã ựạt ựến một ựộ tuổi nhất ựịnh, có một trình ựộ nhất ựịnh

* Bồi dưỡng: Là bổ túc thêm một số kiến thức cần thiết không thành hệ

thống ựể nâng cao thêm hiểu biết sau khi ựã ựược ựào tạo cơ bản, cung cấp

những kiến thức chuyên nghành mang tắnh ứng dụng

Trong hoạt ựộng của các tổ chức ựều áp dụng cả ựào tạo và bồi dưỡng,

vì rất nhiều vấn ựề thực tiễn nảy sinh mà trong quá trình ựào tạo cơ bản chưa cập nhật ựược, ựối với mỗi cán bộ vấn ựề bồi dưỡng trở nên càng thường xuyên hơn do yêu cầu công tác ựòi hỏi

Quyết ựinh số 40/2006/Qđ-TTg ngày 15/02/2006 của Thủ tướng chắnh phủ về phê duyệt kế hoạch ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ giai ựoạn 2006-2010 ựã chỉ rõ các ựối tượng cán bộ, công chức ựược ựào tạo, bồi dưỡng gồm:

- Công chức hành chắnh ựang làm việc trong các cơ quan nhà nước từ trung ương tới cấp huyện

- Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cán bộ, công chức cấp xã)

Trang 23

- đại biểu Hội ựồng nhân dân các cấp

Như vậy, cán bộ xã là ựối tượng ựược ựào tạo và bồi dưỡng

Trong thực tế hiện nay, mọi tổ chức ựều rất quan tâm, chú ý ựến vấn ựề ựào tạo kiến thức cho cán bộ xã ựể sử dụng họ ngày càng tốt hơn Sử dụng cán bộ xã ựược ựào tạo mang lại các lợi ắch sau:

- Nâng cao năng suất lao ựộng, chất lượng và hiệu quả thực hiện công việc Nâng cao tắnh ổn ựịnh và năng ựộng, duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý

- Tạo ựiều kiện cho áp dụng các tiến bộ KH-KT trong công tác quản lý, tạo sự gắn bó giữa cán bộ xã với tổ chức, nơi họ công tác Tạo sự thắch ứng của cán bộ xã với công việc hiện tại và tương lai đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của cán bộ xã

- Tạo ựiều kiện cho cán bộ xã có cách nhìn nhận, cách tư duy mới trong công việc và cương vị mà họ ựảm nhận đây là cơ sở ựể cán bộ xã phát huy tắnh sáng tạo của mình trong công việc

- Thông qua ựào tạo sẽ nâng cao chất lượng cho cán bộ xã, cụ thể: + Nâng cao trình ựộ học vấn, trình ựộ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý cho cán bộ xã, nhờ ựó sẽ góp phần nâng cao hiệu suất công tác Khi ựược ựào tạo, cán

bộ xã sẽ có kiến thức tổng hợp, nên có ựiều kiện ựể trở thành người quản lý giỏi

+ Nâng cao ý thức tổ chức, kỷ luật và tắnh chủ ựộng trong công việc nên ựảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp giữa các công việc của cá nhân

và các ựơn vị bộ phận trong tổ chức

+ đào tạo và bố trắ hợp lý nguồn nhân lực quản lý sẽ làm cho tổ chức

ổn ựịnh và phát triển, không gây ra tình trạng thiếu hụt cán bộ xã, hoặc cán bộ

xã không ựủ năng lực hoàn thành tốt công việc ựảm nhận

Trang 24

2.1.5.4 Các hình th ức ựào tạo

Ớ đào tạo cơ bản;

Ớ đào tạo chuyên sâu;

Ớ đào tạo nghề nghiệp;

Ớ đào tạo từ xa;

Ớ đào tạo dài hạn;

Ớ đào tạo ngắn hạn

Trang bị, nâng cao kiến thức, năng lực quản lý, ựiều hành và thực thi công vụ cho ựội ngũ công chức hành chắnh và cán bộ, công chức cấp xã nhằm xây dựng ựội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, có phẩm chất tốt và ựủ năng lực thi hành công vụ, tận tụy phục vụ ựất nước và phục vụ nhân dân

Trong giai ựoạn 2006 - 2010 hoạt ựộng ựào tạo, bồi dưỡng công chức hành chắnh và cán bộ, công chức cấp xã hướng tới ựạt ựược những mục tiêu

cụ thể sau:

- đối với công chức hành chắnh:

+ đảm bảo trang bị ựủ kiến thức quy ựịnh theo tiêu chuẩn cho công chức lãnh ựạo quản lý, công chức các ngạch cán sự, chuyên viên, chuyên viên chắnh và chuyên viên cao cấp;

+ Tiến hành quy hoạch và tổ chức ựào tạo xây dựng ựội ngũ chuyên gia ựầu ngành về quản lý nhà nước trên các lĩnh vực

- đối với cán bộ, công chức cấp xã:

Trang 25

+ Tổ chức ựào tạo, bồi dưỡng trang bị trình ựộ lý luận chắnh trị, kiến thức quản lý nhà nước và trình ựộ chuyên môn theo tiêu chuẩn quy ựịnh cho cán bộ chuyên trách;

+ đào tạo, bồi dưỡng theo chức danh cho Chủ tịch Hội ựồng nhân dân

và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

+ Phấn ựấu ựến năm 2010, 100% công chức cấp xã ựược ựào tạo, bồi dưỡng trình ựộ chuyên môn có ựủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ ựược giao, trong ựó số công chức có trình ựộ trung cấp trở lên tại các vùng ựô thị, ựồng bằng, vùng núi có tỷ lệ tương ứng là 95%, 80% và 70%;

+ Thực hiện ựào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ

không chuyên trách ở xã, thôn và tổ dân phố

- đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước:

+ đối với công chức hành chắnh, việc ựào tạo, bồi dưỡng trong giai ựoạn này tập trung vào các nội dung và yêu cầu cụ thể, bao gồm:

* Tổ chức ựào tạo tiền công vụ cho công chức dự bị Những người sau khi trúng tuyển qua các kỳ thi tuyển công chức, phải ựược ựào tạo trang bị kiến thức về nền hành chắnh nhà nước, pháp luật, kỹ năng hoạt ựộng công vụ

và ựạo ựức công chức ngay trong năm ựầu tiên sau khi trúng tuyển;

* Tiến hành ựào tạo, bồi dưỡng trang bị các loại kiến thức theo tiêu chuẩn quy ựịnh về trình ựộ lý luận chắnh trị, kiến thức quản lý nhà nước, tin học cho công chức các ngạch cán sự, chuyên viên, chuyên viên chắnh, chuyên viên cao cấp; tổ chức ựào tạo tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức công tác tại các vùng có ựồng bào dân tộc thiểu số sinh sống; việc tổ chức ựào tạo ngoại ngữ tập trung vào các ựối tượng công tác trong các lĩnh vực hợp tác quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế;

Trang 26

* đào tạo, bồi dưỡng trang bị kỹ năng nghiệp vụ cho công chức các ngạch; + đối với cán bộ, công chức cấp xã:

* Tổ chức ựào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức quy ựịnh theo tiêu chuẩn cho cán bộ chuyên trách, bao gồm: trình ựộ học vấn, trình ựộ lý luận chắnh trị và trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ;

* Thực hiện ựào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho Chủ tịch Hội ựồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

* Tổ chức ựào tạo, bồi dưỡng trang bị trình ựộ chuyên môn sơ cấp trở lên cho công chức cấp xã;

* đào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức tin học cho các ựối tượng cán bộ chuyên trách cấp xã, ựặc biệt ưu tiên các ựối tượng chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp

xã, công chức cấp xã; thực hiện ựào tạo tiếng dân tộc cho cán bộ chuyên trách cấp xã công tác tại các vùng có ựồng bào dân tộc thiểu số sinh sống;

* đào tạo, bồi dưỡng về ựạo ựức cán bộ, công chức cho cán bộ chuyên trách và không chuyên trách; xây dựng tinh thần sống và làm việc theo pháp luật, thái ựộ tôn trọng dân, phục vụ dân

+ Tổ chức ựào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kỹ năng hoạt ựộng cho ựại biểu Hội ựồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2009 - 2014

- đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài:

Công tác ựào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài tập trung vào ựội ngũ công chức hành chắnh các ngạch chuyên viên chắnh trở lên, trong ựó chủ yếu là công chức lãnh ựạo, quản lý, chuyên gia ựầu ngành và công chức nguồn

Nội dung ựào tạo bao gồm: kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm quản lý nguồn nhân lực; xây dựng, hoạch ựịnh chắnh sách; tổ chức, ựiều hành nền hành chắnh và hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 27

Trong giai ñoạn 2006 - 2010 phấn ñấu ñưa ñược khoảng 1000 lượt người ñào tạo, bồi dưỡng tại các nước phát triển và ñang phát triển có ñiều kiện tương ñồng phù hợp với Việt Nam

ðể có ñược một chương trình ñào tạo, bồi dưỡng hiệu quả trong một tổ chức, trước hết người lãnh ñạo phải dành sự quan tâm ñúng mức, coi ñào tạo

là một phần của văn hóa tổ chức

Thứ hai, một chương trình ñào tạo, bồi dưỡng thành công phải xuất

phát từ nhu cầu của cán bộ xã và từ nhu cầu của tổ chức, có sự ñịnh hướng cho công việc của cán bộ xã ðơn vị tổ chức ñào tạo cần tổng hợp nhu cầu ñào tạo của các bộ phận trong tổ chức, lập kế hoạch ñào tạo và triển khai thực hiện ñào tạo cũng như giám sát và ñánh giá chương trình ñào tạo Cán bộ xã

có quyền và trách nhiệm xác ñịnh nhu cầu của bản thân, lập kế hoạch phát triển cá nhân, và tham gia ñào tạo theo kế hoạch

2.1.6 Sử dụng cán bộ xã

Chỉ tiêu ñể ñánh giá trình hình sử dụng cán bộ xã dựa trên 2 loại chỉ tiêu sau: (i) Sử dụng về số lượng, (ii) Sử dụng chất lượng (bao gồm giới tính, lứa tuổi, trình ñộ văn hóa, trình ñộ chuyên môn, trình ñộ lý luận chính trị, qua các chỉ tiêu này có thể ñánh giá hiệu quả sử dụng cán bộ của ñịa phương.)

Trang 28

mới, huy ựộng và sử dụng tốt mọi nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước, phát triển văn hoá thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, tăng cường quốc phòng an ninh, mở rộng quan hệ ựối ngoại, chủ ựộng và tắch cực hội nhập kinh tế quốc tế; giữ vững ổn ựịnh chắnh trị xã hội; sớm ựưa nước

ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng ựến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hoá, hiện ựại hoá

Những nhiệm vụ nặng nề nêu trên ựòi hỏi phải xây dựng ựược một ựội ngũ cán bộ tương xứng, vừa phải phát huy ựặc tắnh tốt ựẹp của con người Việt Nam truyền thống, vừa có bản lĩnh, phẩm chất, năng lực và tác phong công nghiệp ựáp ứng yêu cầu của thời kỳ hội nhập đảng và nhà nước ta phải xây dựng và chuẩn bị ựội ngũ cán bộ một cách chủ ựộng, ựồng bộ, có tầm nhìn xa, hạn chế sự hẫng hụt, chắp vá

Từ Nghị quyết Trung ương 3 khoá VIII ựến nay sau khi nhận thức khuyết ựiểm về công tác cán bộ, đảng ta ựã từng bước xác ựịnh rõ quan ựiểm

về xây dựng ựội ngũ cán bộ trong tình hình mới như sau:

- Xây dựng ựội ngũ cán bộ phải xuất phát từ ựường lối chắnh trị, ựường lối ựổi mới của đảng trong thời kỳ mới, trọng tâm là bám sát yêu cầu nhiệm

vụ của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước

Từ cương lĩnh xây dựng ựất nước trong thời kỳ quá ựộ trình bày ở đại hội VII ựến Nghị quyết đại hội VIII, đại hội IX, đại hội X, nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựặt ra rất nhiều yêu cầu ựổi mới cho công tác cán bộ

đó là, từng bước ựưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng ựến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ựại; năng lực khoa học và công nghệ tăng cường vững chắc đảng ta xác ựịnh công nghiệp hoá, hiện ựại hoá là nhiệm vụ trung tâm, nhiệm vụ ựó và nhiệm

vụ khác là căn cứ ựể xây dựng ựội ngũ cán bộ cả về cơ cấu, số lượng, phẩm

Trang 29

chất và năng lực ựể ựáp ứng yêu cầu mới, nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh đội ngũ cán bộ trưởng thành, công tác cán bộ ựược ựổi mới có vai trò quyết ựịnh thực hiện thắng lợi mục tiêu cách mạng ựã ựề ra Mặt khác quá trình ựẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ựại hoá thực hiện ựường lối ựổi mới là quá trình rèn luyện, tuyển chọn, ựào tạo nâng cao phẩm chất, kiến thức năng lực của ựội ngũ cán bộ

- Xây dựng ựội ngũ cán bộ phải trên cơ sở giữ vững và tăng cường bản chất giai cấp công nhân theo quan ựiểm của chủ nghĩa Mac-Lênin và tư tưởng

Hồ Chắ Minh, phát huy tư tưởng yêu nước và ựoàn kết dân tộc

Mọi ưu ựiểm và khuyết ựiểm của ựội ngũ cán bộ xét ựến cùng liên quan ựến việc ựứng vững hay không ựứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân Vì vậy, phải thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng lập trường, quan ựiểm, ý thức tổ chức kỷ luật của giai cấp công nhân, tăng cường số cán bộ xuất thân từ công nhân, trước hết là ựối với cán bộ chủ chốt trong hệ thống chắnh trị trên cơ sở ựảm bảo chất lượng

đào tạo, lựa chọn, sử dụng những người thực sự trung thành với chủ nghĩa xã hội Chăm lo bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ hiện có, chú trọng ựào tạo cán bộ mới xuất thân từ công nhân, nông dân, trắ thức; tập hợp ựoàn kết sử dụng mọi tài năng của ựội ngũ cán bộ trong tất cả các lĩnh vực ở mọi tầng lớp nhân dân lao ựộng

- Thông qua hoạt ựộng thực tiễn và phong trào hành ựộng cách mạng của quần chúng nhân dân ựể tuyển chọn, giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng cán

bộ Phong trào hành ựộng cách mạng của quần chúng là một nguồn cung cấp cán bộ ựáng tin cậy Nếu biết kết hợp và khai thác sự nghiệp giáo dục và ựào tạo nâng cao dân trắ, sẽ có ựiều kiện xây dựng ựội ngũ cán bộ một cách cơ bản, chắnh quy và có hệ thống Nhưng ựiều quan trọng hơn là thực tiễn và

Trang 30

phong trào cách mạng của quần chúng là nơi đánh giá, sàng lọc cán bộ một cách chính xác, khách qan Mọi phẩm giá và bằng cấp, danh hiệu và chức vụ, tài năng và cống hiến đều phải được kiểm nghiệm qua hoạt động thực tiễn Phong trào cách mạng của quàn chúng là một trường học lớn của cán bộ Chỉ

cĩ quần chúng mới đánh giá đúng cán bộ nào tốt, cán bộ nào xấu, ai đủ năng lực, ai khơng xứng đáng Làm cơng tác cán bộ phải dựa vào dân để phát hiện, kiểm tra và giám sát cán bộ

- Xây dựng đội ngũ cán bộ phải gắn với xây dựng các tổ chức, đổi mới

cơ chế, chính sách, phương thức, lề lối làm việc, cĩ quan hệ chặt chẽ tác động qua lại lẫn nhau Khi cĩ đường lối và nhiệm vụ chính trị thì việc lập các tổ chức mới được đặt ra; cĩ tổ chức rồi mới bố trí cán bộ khơng vì cán bộ mà lập các tổ chức

- Làm được như vậy chúng ta tránh được tư tưởng chủ quan trong cơng tác cán bộ và khi bố trí cán bộ sẽ xác định được chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng

- ðảng thống nhất cơng tác lãnh đạo, cơng tác cán bộ theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đồng thời phát huy trách nhiệm của các tổ chức thành viên trong hệ thống tổ chức chính trị

Là ðảng cầm quyền, ðảng cĩ quyền lực chính trị, quyền lực lãnh đạo Nhà nước và hoạt động của các tổ chức đồn thể xã hội Vai trị quản lý của nhà nước và hoạt động của các tổ chức đồn thể xã hội Vai trị quản lý của nhà nước và hoạt động của các đồn thể xã hội là thước đo năng lực lãnh đạo của ðảng Vì vậy, ðảng cĩ trách nhiệm lãnh đạo, chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ cơng chức cho cả hệ thống chính trị, trên mọi lĩnh vực, nhằm thực hiện

cĩ kết quả đường lối chính trị của ðảng và sự nghiệp đổi mới

Trang 31

đảng thực hiện ựường lối chắnh sách cán bộ thông qua các tổ chức chắnh trị của đảng như Ban cán sự đảng, đảng uỷ và các ựảng viên trong cơ quan nhà nước và ựoàn thể nhân dân, thực hiện ựúng quy trình thủ tục, pháp luật của nhà nước và ựiều lệ của các ựoàn thể và tổ chức xã hội

để ựạt hiệu quả đảng thực hiện phân công, phân cấp quản lý cán bộ cho các cấp uỷ và các tổ chức đảng phát huy trách nhiệm của các lĩnh vực quản lý này cũng như thành viên trong hệ thống chắnh trị Phân công gắn với thường xuyên kiểm tra thực hiện công tác cán bộ của các cấp, các nghành, coi ựây là một trong những bậc quan trọng của lãnh ựạo

đảng lãnh ựạo công tác cán bộ cũng nghĩa là các chủ trương, chắnh sách, ựánh giá, bố trắ sử dụng, ựiều ựộng, luân chuyển, ựề bạt, khen thưởng,

xử lý, kỷ luật cán bộ nhất thiết phải do cấp uỷ có thẩm quyền quyết ựịnh theo

ựa số

Công tác cán bộ phải ựược tiến hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ, nghĩa là phải nghiêm túc chấp hành quyết ựịnh của tập thể, tổ chức ựảng cấp dưới phải chấp hành tổ chức ựảng cấp trên

đào tạo lớp người lao ựộng có kiến thức cơ bản, làm chủ kỹ năng nghề nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết thức, nhạy cảm với cái mới, có ý thức vươn lên về khoa học công nghệ Xây dựng ựội ngũ công nhân lành nghề, các nhà chuyên gia và nhà khoa học, nhà văn hoá, nhà kinh doanh, nhà quản lý Chắnh sách sử dụng lao ựộng và nhân tài phải tận dụng mọi năng lực, phát huy mọi tiềm năng của tập thể và cá nhân phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ ựất nước

Nhà nước dành ngân sách ựưa người giỏi ựi ựào tạo ở các nước phát triển, khuyến khắch, tạo thuận lợi cho viêc học tập và nghiên cứu ở nước ngoài

Trang 32

Coi trọng ñào tạo ñội ngũ công nhân tay nghề cao, kỹ sư thực hành và nhà kinh doanh giỏi Ưu tiên ñào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn miền núi, xuất khẩu lao ñộng

Phát triển và nâng cao ñội ngũ công nhân tay nghề cao Kỹ sư thực hành và nhà kinh doanh giỏi Ưu tiên ñào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn và nông thôn miền núi, xuất khẩu lao ñộng

Phát triển và nâng cao chất lượng ñào tạo ñại học, sau ñại học, tập trung ñầu tư xây dựng một số trường trọng ñiểm quốc gia, ngang tầm khu vực tiến tới ñạt trình ñộ quốc tế

ðẩy mạnh ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức với chương trình, nội dung sát hợp; chú trọng ñội ngũ cán bộ xã, phường ðổi mới và ñưa vào nền nếp việc thực hiện quy chế tuyển chọn, ñề bạt, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý và sử dụng ñội ngũ cán bộcấp xã ở một

số nước trên thế giới

Tổ chức chính quyền ñịa phương: Cả nước gồm 33 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; gần 3000 quận, huyện; gần 50.000 hương, trấn Tất cả các ñơn vị hành chính tỉnh, huyện, hương, trấn ñều có ñại biểu nhân dân

Các thành phố trực thuộc trung ương có ñại biểu nhân dân cấp thành phố, cấp quận Dưới quận có các khu phố, nhưng không làm ñơn vị hành chính do ñó không có ñại biểu nhân dân mà có ban quản lý khu phố hoạt ñộng với tính chất là ñại diện cơ quan hành chính cấp quận

Hương, trấn là cấp chính quyền cơ sở, bình quân có 2-3 vạn dân, nơi nhiều có ñến 100.000 dân, nhưng cũng có nơi ở vùng dân tộc thiểu số chỉ có

Trang 33

vài trăm người Thôn không là cấp chính quyền do ñó không có ñại hội ñại biểu nhân dân cùng cấp là công chức nhà nước

Ở cấp ñịa phương ñều có Thường trực ñại hội ñại bểu nhân dân Vì mỗi năm ñại hội ñại biểu hội ñồng nhân dân chỉ họp một lần, nên thường trực ñại hội ñại biểu hội ñồng nhân dân hoạt ñộng thường xuyên

Những nội dung chính của quản lý nhân sự hiện nay:

- Chế ñộ phân loại nhân sự căn cứ vào ñặc ñiểm khác nhau của công chức, nhân viên, người làm trong doanh nghiệp nhà nước

- Chế ñộ tiền lương khoa học, hợp lý

- Chế ñộ bảo hiểm xã hội

- Giao quyền cho cấp dưới nhiều hơn trong quản lý nhân sự

- Thực hiện hệ thống quản lý vĩ mô ở trung ương, từ quản lý trực tiếp

cụ thể các doanh nghiệp sang quản lý gián tiếp vĩ mô (chính vì vậy có ñiều kiện ñể giảm biên chế)

- Hệ thống pháp quy: lấy dân làm gốc, dựa vào pháp luật ñể quản lý Văn bản chủ yếu là ðiều lệ công chức tạm thời do Quốc vụ viện ban hành tháng 8 năm 1993

Các biện pháp cụ thể:

- Thi tuyển công chức ñể giữ vững, làm chặt ñầu vào

- Thực hiện ñánh giá công chức hàng năm, nếu hai năm liền công chức không ñạt yêu cầu sẽ bị buộc thôi chức vụ ñang ñảm nhiệm

- Luân chuyển công chức: Sau năm năm phải thực hiện luân chuyển công chức ở các vị trí quản lý về người, vật tư, tài sản, cấp văn bằng, biển số, giấy phép tức là các lĩnh vực trọng ñiểm thường hay nảy sinh tiêu cực Mặt

Trang 34

lợi của vấn ñề này là nâng cao trình ñộ của cán bộ, bảo ñảm sự liêm khiết của công chức

- Xây dựng và ñưa vào hoạt ñộng thị trường nhân tài: ñây là vấn ñề ñáng chú ý mà Trung Quốc ñã ñưa vào thực hiện, nhân tài là những người có trình ñộ từ trung cấp trở lên Cả nước có khoảng 7 thị trường nhân tài khu vực

do Bộ Nhân sự, chính quyền các tỉnh cùng xây dựng và khoảng 2.000 thị trường nhân tài cơ sở Tại thị trường nhân tài, hệ thống máy tính luôn cập nhật số liệu về những người ñã ñăng ký việc làm tiếp xúc với ñại diện của các doanh nghiệp, tổ chức cần nhận người Bên cung và bên cầu gặp nhau ñi ñến kết quả cuối cùng là giải quyết việc làm trong xã hội (những người muốn trở thành công chức ñều phải qua thi tuyển, do ñó không qua thị trường nhân tài)

- Chế ñộ lương công chức:

Chế ñộ lương công chức hình thành từ năm 1949, ñược cải cách một bước từ năm 1993 và hiện nay vẫn ñang áp dụng Hệ thống lương công chức bao gồm 15 cấp khác nhau, mỗi cấp ñược chia ra nhiều bậc

Cơ cấu lương gồm bốn bộ phận: Lương chức vụ phản ánh chức vụ, trách nhiệm và sự phức tạp của công việc; lương theo cấp bậc phản ánh khả năng và sự xếp loại công chức; lương thâm niên phản ánh thời gian công tác của công chức trong hệ thống hành chính

Từ năm 2003 ñến nay, Trung Quốc thực hiện nhiều bước cải cách hành chính với mục tiêu ñưa cải cách vào chiều sâu nhằm thực sự thay ñổi chức năng của chính quyền theo phương châm: chuyển từ chính quyền vô hạn sang chính quyền hữu hạn

Trong lĩnh vực cải cách công vụ và công chức, Trung Quốc áp dụng rộng rãi hình thức thi tuyển với nguyên tắc là công khai, bình ñẳng, cạnh tranh và tự do ñược nhân dân và bản thân công chức ñồng tình ðối với cán

Trang 35

bộ quản lý, khi cần bổ sung một chức danh nào ñó thì thực hiện việc ñề cử công khai và tổ chức thi tuyển Theo ñánh giá của các cơ quan nghiên cứu Trung Quốc thì ñây là biện pháp áp dụng yếu tố thị trường ñể cải cách cơ cấu ñội ngũ cán bộ công chức

Một trong những biện pháp ñược Trung Quốc áp dụng ñể tinh giảm biên chế có hiệu quả là phân loại cán bộ, công chức Hàng năm, cán bộ xã ñược ñánh giá và phân ra ba loại: xuất sắc, hoàn thành công việc và không hoàn thành công việc Công chức bị xếp loại thứ ba ñương nhiên bị thôi việc

ðặc biệt, phương thức, nội dung, chương trình ñào tạo, bồi dưỡng ñể khai thác nguồn nhân lực cho bộ máy hành chính ñược cải cách, ñổi mới ñể phù hợp với thời kỳ hiện ñại hoá ñất nước Nội dung, chương trình ñào tạo ñược phân thành ba loại: ñào tạo ñể nhận nhiệm vụ (áp dụng cho những ñối tượng chuẩn bị ñi làm cơ quan nhà nước); ñào tạo cho những người ñang công tác trong cơ quan nhà nước, chuẩn bị ñược ñề bạt vào vị trí quản lý; ñào tạo bồi dưỡng các chức danh chuyên môn

Hiện nay, tổng số công chức của Trung Quốc vào khoảng năm triệu người, trong ñó 61% tốt nghiệp ñại học trở lên Biện pháp quan trọng nhất ñể tinh giản biên chế là sắp xếp các ñơn vị sự nghiệp; chuyển một bộ phận lớn các ñơn vị sự nghiệp công thành doanh nghiệp ñể xoá bỏ chế ñộ bao cấp

Với ý chí, chiến lược trở thành một quốc gia hàng ñầu thế giới trong những thập kỷ tới, chính phủ Hàn Quốc cho rằng xây dựng một chính phủ tầm vóc hàng ñầu phải là một bước ñi ñi trước, làm nền tảng cho nền kinh tế

xã hội vươn tới mục tiêu này Trong tuyển dụng và ñánh giá cán bộ chính phủ Hàn Quốc ñã ñưa ra nhiều biện pháp ñặc sắc ñể thu hút và trọng dụng nhiều người tài trong ñó có “tìm cán bộ giỏi từ mọi nguồn”, “ñánh giá ñịnh lượng”

Trang 36

và “tuyển chọn công khai” Trong biện pháp tìm cán bộ giỏi từ mọi nguồn, chính phủ Hàn Quốc xây dựng hệ thống dữ liệu về nguồn cán bộ trong ñó các ứng viên ứng cử từ khu vực tư nhân chiếm trên 50% Mọi người dân trong nước cũng như kiều bào nước ngoài có thể ứng cử có thể tới vị trí Bộ trưởng

Trong biện pháp “ñánh giá ñịnh lượng” chính phủ Hàn Quốc tiếp tục truyền thống từ thời chính quyền Park-Chung-Hy theo ñó chất lượng hoạt ñộng của các cơ quan và các dự án ñược ñánh giá rất khoa học và nghiêm ngặt Trong thời kỳ 1962-1982 chính phủ Hàn Quốc lập hội ñồng các giáo sư ñánh giá gồm hơn 100 vị giáo sư có uy tín ñể ñịnh kỳ ñánh giá kết quả hoạt ñộng của các bộ, ngành và dự án lớn

Những năm gần ñây, chính phủ Hàn Quốc còn áp dụng các phương pháp hiện ñại thông dụng trên thế giới về quản lý ñịnh lượng theo kết quả, ñặc biệt chú trọng, thăm dò sự thỏa mãn của nhân dân về chất lượng hoạt ñộng của các Bộ, Ngành Các cán bộ trung, cao cấp ñều chịu sự ñánh giá ñịnh lượng theo ñịnh kỳ Về biện pháp "Tuyển chọn công khai", Chính phủ yêu cầu các cơ quan Chính phủ thông báo rộng rãi trên trang Web của mình và thông báo rộng rãi nhu cầu tuyển dụng Một ñiều rất ñáng lưu tâm là Hàn Quốc ñang hợp tức chặt chẽ với Trung Quốc và Nhật Bản ñể trao ñổi kinh nghiệm trong công tác quản lý cán bộ theo hiệp ước ñược 3 bên ký kết với tên

là "Sáng kiến mạng lưới nhân sự Bắc Á"

Từ năm 2003 trở lại ñây, công cuộc cải cách hành chính ở Hàn Quốc ñược ñẩy mạnh với những biện pháp mạnh mẽ Mục tiêu ñề ra là xây dựng chính phủ có hiệu quả, cởi mở, gần dân, ñược dân tin cậy, minh bạch, hoạt ñộng linh hoạt, có khả năng cung cấp dịch vụ chất lượng cao

và loại trừ tham nhũng

Trang 37

Việc cải cách chế ñộ công vụ và công chức ñược ñẩy mạnh từ năm

1998 với những biện pháp rất hiệu quả như: ðổi mới cơ chế tuyển dụng, ñưa yếu tố cạnh tranh vào chế ñộ tuyển dụng theo nguyên tắc công bằng, minh bạch và công khai; xây dựng cơ chế ñánh giá công chức gắn với ñiều chỉnh hợp lý hoá chế ñộ tiền lương…

ðặc biệt Hàn Quốc chú trọng ña dạng hóa các loại hình và cách thức ñào tạo công chức "Chính phủ ñiện tử" ở Hàn Quốc là một nội dung ñược chú trọng trong cải cách hành chính Hoàn tất việc kết nối mạng Trung ương - ñịa phương, thiết lập hệ thống xử lý công việc hành chính trong nội bộ các cơ quan hành chính thông qua mạng ñiện tử, công khai hóa việc xử lý các vấn ñề của dân, của doanh nghiệp trên mạng, công khai có trách nhiệm trả lời trực tiếp các ý kiến và kiến nghị của dân trên mạng Internet nhờ ñó ñã tiết kiệm ñược rất nhiều thời gian và làm cho người dân quan tâm hơn ñến hoạt ñộng của cơ quan Nhà nước

- Cải cách hành chính ở Hàn Quốc

Từ năm 2003 trở lại ñây, công cuộc cải cách hành chính ở Hàn Quốc ñược thực hiện với những biện pháp mạnh mẽ Mục tiêu ñề ra là xây dựng chính phủ hiệu quả, cới mở, gần dân, ñược dân tin cậy, minh bạch, hoạt ñộng linh hoạt, có khả năng cung cấp dịch vụ chất lượng cao và loại trừ tham nhũng

Cũng như nhiều nước trên thế giới, Hàn Quốc tiến hành cải cách ñồng

bộ nền hành chính nhà nước Uỷ ban tổng thống về ñổi mới chính quyền và phân cấp là cơ quan có chức năng tham vấn cho tổng thống về các vấn ñề liên quan ñến ñổi mới chính phủ phân cấp

Việc cải cách chế ñộ công vụ và công chức ñược ñẩy mạnh từ năm

1998 với những biện pháp rất hiệu quả như: ñổi mới cơ chế tuyển dụng, ñưa

Trang 38

yếu tố cạnh tranh vào chế ñộ tuyển dụng theo nguyên tắc công bằng, minh bạch và công khai; xây dựng cơ chế ñánh giá công chức gắn với hợp lý hoá chế ñộ tiền lương…

ðặc biệt, Hàn Quốc chú trọng tăng cường ñào tạo, bồi dưỡng công chức, ña dạng hoá các loại hình ñào tạo Chính phủ ñiện tử là một nội dung ñược chú trọng trong cải cách hành chính Hàn Quốc ñã hoàn tất việc kết nối mạng trung ương - ñịa phương, thiết lập hệ thống xử lý công việc hành chính trong nội bộ các cơ quan hành chính thông qua mạng ñiện tử Với việc công khai hoá cách xử lý các vấn ñề của dân, của doanh nghiệp trên mạng, công chức có trách nhiệm trả lời trực tiếp các ý kiến và kiến nghị của dân trên mạng Internet ðiều này ñã tiết kiệm ñược rất nhiều thời gian, ñồng thời là cho người dân quan tâm hơn ñến hoạt ñộng của cơ quan nhà nước

Vấn ñề cải cách hành chính ở Singapore ñược ñặt ra khá sớm Từ ñầu những năm 1970 chính phủ ñã khuyến khích công chức nêu sáng kiến cải cách hoạt ñộng của cơ quan hành chính nhà nước ðặc biệt, năm 1991 chính phủ ñề ra chương trình cải cách công vụ mang tên "nền công vụ thế kỷ 21" Mục tiêu của chương trình là xây dựng nền công vụ có hiệu quả, hiệu lực, công chức nêu cao tinh thần liêm chính, tận tụy và có chất lượng dịch vụ cao

Trong lĩnh vực cải cách chế ñộ công vụ, Singapore ưu tiên ñầu tư cho ñào tạo công chức; ñổi mới tổ chức gắn với tạo cơ chế phù hợp; ñồng thời nâng cao chất lượng phục vụ với tiêu chí làm hài lòng khách hàng

ðể thực hiện mục tiêu ñề ra, chính phủ ñã áp dụng nhiều biện pháp như:

sử dụng bộ quy chuẩn ISO-9000 trong bộ máy hành chính, coi ñây là vừa

là công cụ ñể cải tiến lề lối làm việc, vừa là công cụ ñánh giá hiệu quả, phân loại công chức

Trang 39

Chính phủ Singapore ñặc biệt chú trọng ñầu tư cho ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ công chức, coi ñây là giải pháp cơ bản ñể xây dựng nền công cụ có hiệu quả Theo quy ñịnh, mỗi công chức bắt buộc phải ñược bồi dưỡng 100 giờ/năm; công chức phải có kế hoạch tự học tập cho mình, trong ñó có việc sử dụng 100 giờ qui ñịnh, với 60% thời lượng phục vụ cho công việc hiện tại và 40% cho công việc tương lai Hình thức ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ ñược áp dụng linh hoạt cho phù hợp với từng ñối tượng, như ñào tạo cơ bản, ñào tạo nâng cao, ñào tạo mở rộng và ñào tạo bổ sung

Cải cách hành chính ở Nhật Bản ñược thực hiện từ những năm 1970 nhưng ñến năm 1990 và ñặc biệt trong những năm gần ñây mới thực sự là cuộc cải cách sâu rộng và tạo nhiều chuyển biến mới trong xã hội

Mục tiêu của cải cách hành chính ở Nhật Bản là xây dựng một bộ máy nhà nước mới mẻ, một xã hội mới, phát triển và phồn vịnh

Cải cách hành chính ở Nhật Bản trước hết ñược thực hiện từ việc ñiều chỉnh lại các quy chế hành chính (các thể chế hành chính) Theo ñó, hàng loạt giải pháp ñược chính phủ áp dụng nhằm tạo ra một nền hành chính lành mạnh, gần dân như: giảm sự can thiệp không cần thiết của nhà nước; tạo cơ hội kinh doanh mới cho các doanh nghiệp; ñiều chỉnh những quy ñịnh ñể phù hợp thông lệ quốc tế…

Mặt khác chính phủ Nhật Bản xác ñịnh phi tập trung hoá là một trong những nội dung của cải cách hành chính Năm 1995 Luật Khung về phi tập trung ñã ñược thông qua tại Nhật Bản ðể thực hiện chủ trương phi tập trung hoá, chính phủ ñã tiến hành phân quyền cho ñịa phương và cải tổ bộ máy chính phủ Hiện nay, chính quyền ñịa phương có vai trò rộng lớn hơn trong việc thực hiện quản lý nhà nước trên ñịa bàn của mình

Trang 40

Cải cách chế ñộ CBCC ñược Nhật Bản rất chú trọng, Nhật Bản ñã xây dựng Luật CBCC và Luật ðạo ñức CBCC, theo Luật CBCC khi ñược tuyển dụng vào cơ quan làm việc phải tuyên thệ phục vụ Nhật Bản ñặc biệt chú trọng các yếu tố phẩm chất ñạo ñức và ý chí công dân của CBCC, quan tâm bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho CBCC, chú trọng năng lực và kết quả công tác của CBCC, hoàn thiện cơ chế hoạt ñộng công vụ linh ñộng Hơn nữa, với cơ chế tuyển dụng CBCC hoàn thiện, tiêu cực trong thi cử ñược khắc phục, Nhật Bản ñã bảo ñảm việc tuyển chọn những người thực sự có tài, ñủ năng lực phục vụ ñất nước

- Nội dung cải cách hành chính tập trung vào bốn lĩnh vực: cải cách thể chế; ñiều chỉnh chức năng và cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước; nâng cao chất lượng dịch vụ công và xây dựng chính phủ ñiện tử Trên tất cả các lĩnh vực, mọi nỗ lực cải cách ñều nhằm hướng vào mục tiêu giảm gánh nặng hành chính cho người dân và doanh nghiệp, hạn chế quan liêu và chi tiêu công; ñiều chỉnh chức năng bộ máy hành chính ñể giảm sự can thiệp của nhà nước bằng sự khuyến khích và hỗ trợ; cuối cùng là nhằm phát triển kinh tế - xã hội

- Bồi dưỡng, nâng cao chất lượng ñội ngũ công chức ñược xác ñịnh là giải pháp quan trọng hàng ñầu ñể tăng cường hiệu quả, hiệu lực của bộ máy

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn ðức - Ban Tổ chức Trung ương Về ủội ngũ cỏn bộ, cụng chức xã, phường, thị trấn Khác
3. Nguyễn Thị Thu Hương ‘Phỏt triển nguồn nhõn lực và ủào tạo cụng chức ở một số nước ASEAN”, Hà Nội - 2004 Khác
4. PGS.TS Phạm Thành Nghị (chủ nhiệm ủề tài), Nghiờn cứu và ủề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong quá trỡnh cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ ủất nước. Nhỏnh 2: Nghiờn cứu quản lý nguồn nhân lực hành chính nhà nước/ Viện NC Con người, 2004 Khác
5. PGS.TS Phạm Thành Nghị (chủ nhiệm ủề tài), Nghiờn cứu và ủề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong quá trỡnh cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ ủất nước. Nhỏnh 6: nghiờn cứu quản lý nhân lực sản xuất và dịch vụ - Hà Nội : Viện NC Con người, 2004 Khác
6. TS. Nguyễn Lộc, Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực quản lý doanh nghiệp nhằm ủỏp ứng những yờu cầu của xu hướng hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế - Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục, 2004 Khác
7. Báo cáo qui hoạch phát triển KT-XH huyện Lương Sơn năm 2007 và 2008 Khác
8. Dư ủịa chớ Hũa Bỡnh, NXB Chớnh trị quốc gia, Hà Nội 2005 Khác
9. ðề tài: ðịnh hướng ủào tạo nguồn nhõn lực quản lý trẻ phục vụ sự nghiệp CNH-HðH ở tỉnh Hoà Bình. Mã số: KX HB - 01/2008 Khác
11. Nõng cao chất lượng nguồn nhõn lực ủỏp ứng yờu cầu ủổi mới và hội nhập quốc tế - Tạp chí Cộng Sản ðảng Khác
13. Văn kiện ðại hội ðảng bộ tỉnh lần thứ XIV, tháng 2 năm 2006 14. Văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ X Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của huyện Lương Sơn năm 2008 - giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ cấp xã ở huyện lạng sơn tỉnh hòa bình
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của huyện Lương Sơn năm 2008 (Trang 58)
Bảng 3.2. Số cỏn bộ xó ủiều tra năm 2009 - giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ cấp xã ở huyện lạng sơn tỉnh hòa bình
Bảng 3.2. Số cỏn bộ xó ủiều tra năm 2009 (Trang 59)
Bảng 4.1. Số lượng cỏn bộ xó của huyện Lương Sơn ủến (31/12/2008) - giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ cấp xã ở huyện lạng sơn tỉnh hòa bình
Bảng 4.1. Số lượng cỏn bộ xó của huyện Lương Sơn ủến (31/12/2008) (Trang 62)
Bảng 4.2. Chức vụ, chức danh và số cỏn bộ ủảm nhận (ủến 31/12/08) - giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ cấp xã ở huyện lạng sơn tỉnh hòa bình
Bảng 4.2. Chức vụ, chức danh và số cỏn bộ ủảm nhận (ủến 31/12/08) (Trang 68)
Bảng 4.3. Cán bộ xã huyện Lương Sơn phân theo giới tính và dân tộc - giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ cấp xã ở huyện lạng sơn tỉnh hòa bình
Bảng 4.3. Cán bộ xã huyện Lương Sơn phân theo giới tính và dân tộc (Trang 70)
Bảng 4.4. Tuổi ủời, năm cụng tỏc chung và cụng tỏc ủang ủảm  nhận của cỏn bộ xó ủiều tra - giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ cấp xã ở huyện lạng sơn tỉnh hòa bình
Bảng 4.4. Tuổi ủời, năm cụng tỏc chung và cụng tỏc ủang ủảm nhận của cỏn bộ xó ủiều tra (Trang 71)
Bảng 4.5. Số năm công tác ở chức vụ hiện tại  và công tác chung của cán  bộ xó ở huyện Lương Sơn so với bỡnh quõn cả nước tớnh ủến năm 2009 - giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ cấp xã ở huyện lạng sơn tỉnh hòa bình
Bảng 4.5. Số năm công tác ở chức vụ hiện tại và công tác chung của cán bộ xó ở huyện Lương Sơn so với bỡnh quõn cả nước tớnh ủến năm 2009 (Trang 74)
Bảng 4.7. Trỡnh ủộ văn húa, NVCM và LLCT của                                          cán bộ xã ở huyện Lương Sơn so với BQ cả nước năm 2009 - giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ cấp xã ở huyện lạng sơn tỉnh hòa bình
Bảng 4.7. Trỡnh ủộ văn húa, NVCM và LLCT của cán bộ xã ở huyện Lương Sơn so với BQ cả nước năm 2009 (Trang 79)
Bảng 4.8. Lĩnh vực chuyờn mụn ủào tạo và bố trớ sử dụng                             cán bộ xã ở huyện Lương Sơn năm 2009 - giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ cấp xã ở huyện lạng sơn tỉnh hòa bình
Bảng 4.8. Lĩnh vực chuyờn mụn ủào tạo và bố trớ sử dụng cán bộ xã ở huyện Lương Sơn năm 2009 (Trang 82)
Bảng  4.9. CBX tham gia ủào tạo, bồi dưỡng và lý do khụng tham gia - giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ cấp xã ở huyện lạng sơn tỉnh hòa bình
ng 4.9. CBX tham gia ủào tạo, bồi dưỡng và lý do khụng tham gia (Trang 83)
Bảng 4.10. Giới tính của CBCD ở các xã có khả năng kinh tế khác nhau - giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ cấp xã ở huyện lạng sơn tỉnh hòa bình
Bảng 4.10. Giới tính của CBCD ở các xã có khả năng kinh tế khác nhau (Trang 84)
Bảng 4.11. Tuổi ủời, năm cụng tỏc chung và năm cụng tỏc - giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ cấp xã ở huyện lạng sơn tỉnh hòa bình
Bảng 4.11. Tuổi ủời, năm cụng tỏc chung và năm cụng tỏc (Trang 86)
Bảng 4.12. Trỡnh ủộ văn húa, NVCM và LLCT của CBCD ở cỏc loại xó - giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ cấp xã ở huyện lạng sơn tỉnh hòa bình
Bảng 4.12. Trỡnh ủộ văn húa, NVCM và LLCT của CBCD ở cỏc loại xó (Trang 91)
Bảng 4.13. Hệ ủào tạo và lĩnh vực ủào tạo của CBCD - giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ cấp xã ở huyện lạng sơn tỉnh hòa bình
Bảng 4.13. Hệ ủào tạo và lĩnh vực ủào tạo của CBCD (Trang 92)
Bảng 4.14. Loại kiến thức có tác dụng - giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ cấp xã ở huyện lạng sơn tỉnh hòa bình
Bảng 4.14. Loại kiến thức có tác dụng (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w