1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tiềm năng sản xuất lúa tám tại huyện hải hậu tỉnh nam định

141 819 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá Tiềm năng sản xuất lúa tám tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Tác giả Nguyễn Trường Sơn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Tất Thắng
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Luận văn Thạc sĩ khoa học Nông nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN TRƯỜNG SƠN

ðÁNH GIÁ TIỀM NĂNG SẢN XUẤT LÚA TÁM

TẠI HUYỆN HẢI HẬU,TỈNH NAM ðỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TẤT THẮNG

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Trường Sơn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ của nhiều tập thể và cá nhân Tôi xin ñược bày tỏ sự cám ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cám ơn tới thầy giáo - TS Nguyễn Tất Thắng - người ñã trực tiếp hướng dẫn

và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cám ơn các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Kinh tế; các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Viện sau ðại học ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cám ơn các cơ quan: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS) ñã tạo ñiều kiện cho tôi ñược ñi học; Uỷ ban nhân dân, Hội ñồng nhân dân, Phòng ðịa chính, Phòng Thống kê, Phòng Nông nghiệp huyện Hải Hậu, Nam ðịnh; Uỷ ban nhân dân và bà con các xã: Hải Trung; Hải Toàn; Hải ðường và Hải Lý ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và nghiên cứu tại ñịa phương

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia ñình, ñồng nghiệp

và bạn bè - những người ñã luôn bên tôi, ñộng viên, giúp ñỡ tôi về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Hà N ội, tháng 11 năm 2009

Tác giả

Nguyễn Trường Sơn

Trang 4

MỤC LỤC

4.1 Tình hình phát triển kinh tế huyện Hải Hậu, Nam ðịnh từ năm

4.1.1 Tình hình phát triển kinh tế huyện Hải Hậu từ 2006 – 2008 55

4.1.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp qua 3 năm 2006 – 2008 56

4.1.3 Tình hình sản xuất lúa vụ mùa tỉnh Nam ðịnh và huyện Hải Hậu

Trang 5

4.2 đánh giá ựiều kiện sản xuất và thực trạng sản xuất lúa của hộ

4.2.2 Diện tắch sản xuất lúa tại các vùng ựiều tra 66

4.2.3 Chi phắ và hiệu quả sản xuất lúa và lúa Tám tại các hộ ựiều tra 68

4.3 đánh giá tiềm năng sản xuất lúa Tám tại huyện Hải Hậu 76

4.3.1 đánh giá tiềm năng ựất ựai trong sản xuất lúa Tám tại huyện Hải Hậu 77

4.3.4 Tiềm năng kinh nghiệm sản xuất lúa Tám 97

4.3.7 Tiềm năng môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng 101

4.4 định hướng và giải pháp yếu nhằm khai thác tiềm năng và phát

triển sản xuất lúa Tám tại huyện Hải Hậu, Nam định 102

4.4.1 Cơ sở khoa học và ựịnh hướng của phát triển sản xuất và khai

thác tiềm năng sản xuất lúa Tám tại Hải Hậu 103

4.4.2 Những giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế, sản xuất nông nghiệp

và khai thác tiềm năng sản xuất lúa Tám tại Hải Hậu 103

Trang 6

KD - DV Kinh doanh – Dịch vụ

MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Tình hình xuất khẩu các loại gạo của thế giới giai ñoạn

2.4 Diện tích và cơ cấu lúa Tám tại huyện Hải Hậu 36

2.5 ðặc ñiểm một số giống lúa Tám của Hải Hậu 37

3.1 Tình hình ñất ñai của huyện Hải Hậu từ năm 2006 – 2008 44

3.2 Tình hình dân số huyện Hải Hậu từ năm 2006 - 2008 47

3.3 Tình hình lao ñộng huyện Hải Hậu năm 2008 48

4.1 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Hải Hậu từ năm 2006 - 2008 55

4.2 Tình hình sản xuất một số loại cây trồng chính 56

4.3 Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm qua 3 năm 2006 - 2008 58

4.4 Tình hình sản xuất lúa vụ mùa tại tỉnh Nam ðịnh từ 2006-2008 61

4.5 Tình hình sản xuất lúa vụ mùa tại huyện Hải Hậu từ 2006-2008 62

4.6 ðiều kiện sản xuất của hộ nông dân ñiều tra năm 2008 64

4.7 Kết quả sản xuất kinh doanhcủa các HND ñiều tra năm 2008 65

4.8 Cơ cấu diện tích các giống lúa bình quân/hộ vụ mùa tại các vùng 67

4.9 Chi phí cho sản xuất lúa bình quân/sào năm 2008 69

4.10 Chi phí sản xuất lúa Tám xoan của các hộ tham gia vàkhông

tham gia Hiệp hội sản xuất và tiêu thụ lúa Tám xoan năm 2008 72

4.11 Hiệu quả sản xuất một số giống lúa chính tại các hộ ñiều tra 73

4.12 So sánh hiệu quả sản xuất lúa Tám xoan khi tham gia và không

4.13 Khả năng sản xuất lúa Tám của huyện Hải Hậu 78

Trang 8

4.14 Giả thiết khi tham gia Hiệp hội sản xuất và tiêu thụ lúa Tám xoan

4.15 Quy mô hoạt ñộng của ñại lý cấp huyện tại Hải Hậu 82

4.16 Chức năng của các tác nhân tham gia vào từng kênh hàng 84

4.18 Hình thành giá 1kg gạo Tám xoan trên thị trườngtheo kênh tự do 91

4.19 Hình thành giá 1kg gạo Tám xoan của Hiệp hộitrên thị trường 92

4.21 Kinh nghiệm sản xuất của các hộ nông dân ñiều tra 97

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Lúa là nguồn luơng thực chính cho hơn 3 tỷ người trên toàn thế giới Chỉ tính riêng tại Châu Á, hơn 2 tỷ người tiêu dùng lúa gạo và 70% năng lượng calo của họ từ lúa gạo Tại Châu Phi, lúa gạo là nguồn lương thực quan trọng nhất ñối với người nghèo có thu thập thấp và trung bình

Việt Nam là một nước có truyền thống lâu ñời và có nền văn minh lúa nước mà hiếm có quốc gia nào trên thế giới có ñược Cùng với sự ña dạng về văn hóa, tài nguyên khí hậu và tập quán canh tác, Việt Nam có sự ña dạng về

cơ cấu giống cây trồng ñịa phương, ñặc biệt là giống lúa ñịa phương cổ truyền

Vùng ðồng bằng Sông Hồng là một trong những vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước ðây cũng chính là vùng có thế mạnh về các sản phẩm lúa ñặc sản truyền thống và có chất lượng cao Do sức ép về dân số, an ninh lương thực, trong những năm trước ñây nông dân ñã chuyển sang sản xuất lúa cao sản như lúa lai, lúa thuần nhập khẩu từ Trung Quốc Tuy nhiên, các giống lúa mới như lúa lai 2 dòng, 3 dòng, các giống lúa thuần nhập nội thường có năng suất cao nhưng chất lượng không cao Do vậy, giá bán sản phẩm thấp trong khi chi phí sản xuất cao và ñặc biệt không ñược người tiêu dùng ưa chuộng nhất là tại các thành phố lớn và rất khó xuất khẩu Thực tế hàng năm, Việt Nam nhập một khối lượng lớn sản phẩm gạo chất lượng cao từ Thái Lan, Băng-la-ñét,… trong khi Việt Nam lại có tiềm năng rất lớn sản xuất các giống lúa chất lượng tốt hơn so với gạo nhập khẩu

Nam ðịnh là một trong những tỉnh sản xuất lúa lớn nhất của vùng ðồng bằng Sông Hồng và là tỉnh có truyền thống lâu ñời về sản xuất lúa chất

Trang 10

lượng cao ựặc biệt là lúa Tám ựịa phương Cũng như các tỉnh khác ở đồng bằng Sông Hồng, trong thập niên 90, do sức ép về dân số, nông dân tỉnh Nam định nói chung và huyện Hải Hậu nói riêng ựã chuyển phần lớn diện tắch ựất sản xuất lúa Tám sang sản xuất các giống lúa có năng suất cao Tuy nhiên, trong những năm gần ựây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật, nhu cầu về năng suất và chất lượng sản phẩm ngày càng cao, nhiều hộ nông dân huyện Hải Hậu, Nam định ựã sử dụng diện tắch của mình ựể sản xuất các giống lúa cao sản, giống lúa thơm có năng suất, chất lượng nhằm ựáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường đã có nhiều nghiên cứu về lúa Tám cổ truyền ựịa phương nhưng chủ yếu tập trung vào yếu tố kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và chất lượng lúa Tám

để trả lời câu hỏi về thực trạng sản xuất lúa Tám tại huyện Hải Hậu, tại sao diện tắch, năng suất, chất lượng lúa Tám lại suy giảm cũng như tiềm năng sản xuất lúa Tám: tiềm năng ựất ựai, thị trường, năng suất, giá cả, kinh nghiệm sản xuấtẦ nhằm ựưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất lúa Tám

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá tiềm năng sản xuất lúa

Tám tại huyện Hải Hậu, Nam địnhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực trạng và tiềm năng sản xuất lúa Tám tại huyện Hải Hậu, Nam định, từ ựó ựề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất lúa Tám tại huyện Hải Hậu phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường, ựiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và sinh thái huyện Hải Hậu, Nam định

Trang 11

- ðề xuất ñịnh hướng và các giải pháp phù hợp nhằm phát triển và khai thác tiềm năng sản xuất lúa Tám huyện Hải Hậu, Nam ðịnh

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Thông qua nghiên cứu ñề tài, cơ sở khoa học về thực trạng sản xuất lúa Tám tại Hải Hậu, Nam ðịnh sẽ ñược xác ñịnh Các yếu tố thuận lợi, khó khăn, tồn tại và tiềm năng ñối với sản xuất lúa Tám ñược phát hiện là cơ sở khoa học ñể khuyến cáo các giải pháp phù hợp trong phát triển sản xuất lúa Tám tại huyện Hải Hậu, Nam ðịnh

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Những phát hiện của ñề tài sẽ góp phần quan trọng trong việc quy hoạch vùng sản xuất lúa Tám tại huyện Hải Hậu, Nam ðịnh mang lại sản phẩm lúa chất lượng và hiệu quả kinh tế cao cho thị trường, ñặc biệt là thị trường các thành phố lớn

Hơn nữa, kết quả nghiên cứu này còn góp phần trong việc mở rộng diện tích và tổ chức lại sản xuất ngành hàng lúa gạo tại huyện Hải Hậu, Nam ðịnh

Trang 12

1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 đối tượng nghiên cứu

Những vấn ựề lý luận và thực tiễn về sản xuất lúa gạo nói chung và lúa Tám tại huyện Hải Hậu nói riêng

Phân tắch thực trạng tình hình sản xuất và ựánh giá hiệu quả kinh tế của các giống lúa Tám, phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến năng suất, chất lượng các giống lúa Tám tại huyện Hải Hậu

đánh giá tiềm năng sản xuất các giống lúa Tám tại huyện Hải Hậu ựặc biệt là lúa Tám xoan ựặc sản đánh giá khả năng, ựề xuất những giải pháp, chắnh sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển sản xuất lúa Tám tại huyện Hải Hậu nói riêng và tỉnh Nam định nói chung

Cụ thể sẽ ựiều tra, khảo sát các hộ nông dân sản xuất lúa Tám tại một

số xã ựược chọn và một số ựại lý kinh doanh thóc gạo tại huyện Hải Hậu, Nam định

tố ảnh hưởng ựến năng suất, chất lượng lúa Tám tại huyện Hải Hậu;

- Tập trung vào ựánh giá các tiềm năng: ựất ựai, thị trường, năng suất, kinh nghiệm sản xuất, lao ựộng, vốn, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng ựặc biệt là giống lúa ựặc sản Tám xoan;

- đề xuất giải pháp, chắnh sách phù hợp nâng cao hiệu quả và phát triển sản xuất lúa Tám tại huyện Hải Hậu nói riêng và tỉnh Nam định nói chung

Trang 13

- Ph ạm vi không gian: Trên phạm vi huyện Hải Hậu, Nam định và các

ựiểm ựược lựa chọn

- Ph ạm vi thời gian: đánh giá thực trạng và tiềm năng sản xuất lúa Tám

huyện Hải Hậu, Nam định vụ mùa năm 2008, ựề ra ựịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất lúa Tám ựến năm 2015

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Tiềm năng và khai thác tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp

2.1.1.1 Lý thuy ết tiềm năng

Thuật ngữ tiềm năng ñược sử dụng rất rộng rãi, tiềm năng có thể hiểu là

những khả năng tiềm ẩn, những thế mạnh còn chưa ñược khai thác, chưa ñược biết ñến hoặc chưa ñược sử dụng hợp lý vào các hoạt ñộng vì lợi ích của con người

Tiềm năng kinh tế: là toàn bộ các nguồn lực (vị trí ñịa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, ñường lối chính sách, vốn, thị trường trong và ngoài nước…) chưa ñược khai thác hoặc khai thác chưa hiệu quả nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất ñịnh [1]

Như vậy, tiềm năng kinh tế có thể tồn tại dưới 2 dạng, dạng chưa ñược ñánh thức (tiềm năng ''tĩnh''), dạng chưa khai thác hết và khai thác chưa ñạt hiệu quả cao như mong muốn (tiềm năng ''ñộng'')

Tiềm năng kinh tế không phải là bất biến, mà thay ñổi theo không gian

và thời gian Tiềm năng kinh tế có thể do nội tại hoặc cũng có thể nảy sinh khi

có sự tác ñộng của các yếu tố mới từ bên ngoài

"Tiềm năng nội sinh" ñược hiểu là tiềm năng nội tại, sẵn có hoặc là những yếu tố nội lực ẩn chứa bên trong các nguồn lực như vị trí ñịa lý, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, vốn, thị trường, chưa phát huy ñược một cách ñầy ñủ kể cả mặt lượng và chất [2] Do ñó, phát huy yếu tố nội lực là cơ bản, quyết ñịnh Tuy nhiên, nếu có sự hỗ trợ của các yếu

tố bên ngoài thì hiệu quả của các yếu tố nội lực sẽ ñược nâng lên

Trang 15

"Tiềm năng ngoại sinh" là những tiềm năng kinh tế mới xuất hiện khi

có sự tác ñộng về sự thay ñổi của các yếu tố bên ngoài [2] Tiềm năng ngoại sinh thường rất nhạy cảm và ñược tận dụng khai thác một cách triệt ñể khi xuất hiện Những tiềm năng mới nảy sinh hầu như ñược ñưa lại do những tác ñộng của chủ quan con người thông qua việc triển khai thực hiện chính sách kinh tế như chính sách ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, thực hiện chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất, phát triển trung tâm ñô thị, khu công nghiệp

và các dự án phát triển kinh tế - xã hội khác Do ñó, làm xuất hiện nhiều nhân

tố mới mà con người phải tìm cách khai thác những lợi thế mới xuất hiện như khả năng về thương mại, dịch vụ, thị trường, mức ñộ thu hút lao ñộng và tận dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác

Có thể nói, tiềm năng nội sinh hay ngoại sinh cũng chỉ mang tính tương ñối về mặt thời gian, ñến một lúc nào ñó các tiềm năng ngoại sinh cũng sẽ trở thành tiềm năng nội sinh

Tiềm năng kinh tế cũng là sự thể hiện lợi thế của mỗi vùng, mỗi quốc gia Tiềm năng và lợi thế luôn nảy sinh, xuất hiện cùng với quá trình phát triển kinh tế Trong ñiều kiện quan hệ kinh tế quốc tế hiện nay, cùng với việc

mở rộng giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, các vùng ngày càng phát triển thì việc ñánh giá ñúng các tiềm năng kinh tế là hết sức cần thiết có thể biến tiềm năng kinh tế thành lợi thế so sánh ñể phát triển kinh tế hay không còn tuỳ thuộc vào nhận thức và cách ñánh giá của chúng ta

Tóm lại, tiềm năng kinh tế có vai trò quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế và xã hội của một lãnh thổ nhất ñịnh Khai thác tiềm năng phát triển kinh tế là việc làm thường xuyên và là vấn ñề hết sức quan trọng nhằm sử dụng một cách triệt ñể các nguồn lực cho phát triển kinh tế ðể các tiềm năng kinh tế biến thành hiện thực, trở thành sản phẩm hàng hoá, mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi ñịa phương cần phải biết lựa chọn, biết phát huy, khơi dậy tiềm

Trang 16

năng bằng những chính sách và biện pháp thích hợp Các chính sách của Chính Phủ cũng do con người ñặt ra theo ý chủ quan trên cơ sở phân tích khoa học và khách quan tuân theo các quy luật của tự nhiên - xã hội, quan trọng là biết vận dụng nó vào những ñiều kiện cụ thể của mỗi vùng, mỗi nước trong từng giai ñoạn phát triển [1]

Trong phạm vi ñề tài chúng tôi chỉ ñề cập ñến khái niệm "tiềm năng

s ản xuất lúa Tám" ñể ñánh giá khả năng phát triển sản xuất lúa Tám của

huyện Hải Hậu

Tiềm năng sản xuất lúa Tám là toàn bộ các nguồn lực và lợi thế (nguồn lực ñất ñai, khả năng thị trường, tiềm năng năng suất, kinh nghiệm sản xuất, lao ñộng, vốn, ñường lối chính sách, vị trí ñịa lí, cơ sở hạ tầng, tiềm năng năng suất, giá sản phẩm, tiềm năng thị trường…) chưa ñược khai thác hoặc khai thác chưa hiệu quả nhằm phục vụ cho việc phát triển sản xuất lúa Tám tại huyện Hải Hậu

2.1.1.2 Khai thác ti ềm năng trong sản xuất nông nghiệp

- Tiềm năng ñất ñai:

Khi ñề cập ñến tiềm năng phát triển sản xuất nông nghiệp, trước hết phải nói ñến tiềm năng ñất ñai, vì ñất ñai là cơ sở, là tiền ñề của mọi quá trình sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng ðất ñai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất xã hội Tuỳ từng ngành mà nó có vai trò khác nhau Trong nông nghiệp, ñất ñai không chỉ tham gia vào quá trình sản xuất với tư cách là một nhân tố mà còn là một nhân tố tích cực của sản xuất, là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế ñược Trong khi ñó diện tích ñất ñai ñược dùng cho sản xuất nông nghiệp có hạn và ngày càng giảm do sự phát triển của ngành công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng Vì vậy khai thác, bảo vệ, sử dụng một cách ñầy ñủ và hợp lý ñất ñai là một vấn ñề vô cùng quan trọng

Trang 17

ðể khai thác có hiệu quả tiềm năng ñất ñai thì, cần ñánh giá ñặc ñiểm, thực trạng quy mô diện tích ñất ñai, phân tích tình hình sử dụng ñất ñai, qua

ñó có thể thấy ñược khả năng mở rộng sản xuất, ñất ñai ñã ñược sử dụng ñầy

ñủ hợp lý chưa, có thể nâng cao hiệu quả sử dụng ñược nữa hay không, giúp cho việc xác ñịnh bố trí hệ thống cây trồng hợp lý, ñồng thời kết hợp việc khai thác, bảo vệ và cải tạo ñất hợp lý trong quá trình sử dụng

- Tiềm năng thị trường:

Trong cơ chế thị trường hiện nay, các quan hệ kinh tế ñều ñược thể hiện thông qua thị trường Các yếu tố cơ bản của thị trường là cung, cầu và giá cả Chính thị trường là nơi quyết ñịnh sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào với số lượng bao nhiêu, ñó cũng là nơi cung cấp những thông tin hết sức cần thiết cho cả người sản xuất và người tiêu dùng

Thị trường nông thôn không chỉ là thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp mà còn là nơi mua bán trao ñổi các yếu tố ñầu vào như: thị trường vật tư, thị trường lao ñộng, thị trường vốn… Thị trường với quy luật vốn có của nó luôn chứa ñựng các khả năng tự phát và dẫn ñến rủi ro cho người sản xuất do giá cả không ổn ñịnh, do người sản xuất là người chấp nhận giá trên thị trường (vì thị trường nông sản ña số là thị trường cạnh tranh không hoàn hảo và rất phức tạp) Do ñó, việc ñề xuất các biện pháp tác ñộng vào thị trường là rất cần thiết, giúp cho người sản xuất an tâm hơn trong việc thực hiện quá trình sản xuất của mình

Khai thác tiềm năng thị trường trong vùng ñòi hỏi phải phân tích, ñánh giá thị trường, phân tích nhu cầu hay khả năng tiêu thụ ñối với từng loại sản phẩm, ñồng thời phân tích khả năng cung ứng dựa vào nguồn lực sẵn có của ñịa phương, của vùng Qua ñó cân ñối cung cầu ñể xây dựng phương án sản xuất hợp lý nhất

Trang 18

Nước ta là một nước ñang phát triển, nền kinh tế cơ bản còn dựa vào sản xuất nông nghiệp, trong khi lực lượng lao ñộng trong sản xuất nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng cao, nguồn lực tự nhiên còn nhiều nên sử dụng các nguồn lực vào sản xuất một cách hợp lý ñể tạo ra của cải vật chất cho con người, ñem lại hiệu quả kinh tế cao là một vấn ñề ñã ñược ñại hội ðảng lần thứ VIII ñề ra Mỗi ñịa phương, mỗi vùng kinh tế cần căn cứ vào ñặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ñể xác ñịnh ñược tiềm năng của vùng, xác ñịnh ñược các sản phẩm có lợi thế so sánh ñể từ ñó tập trung xây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp nhằm khai thác triệt ñể những lợi thế ñó, góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh trong vùng [3]

Lúa Tám có thuận lợi là ñược nhiều người dân trong nước biết ñến về chất lượng, nhưng thời gian gần ñây chất lượng lúa Tám bị suy giảm Vì vậy, không những ñể ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường trong nước mà còn khẳng ñịnh xây dựng thương hiệu ngoài nước, việc xây dụng thương hiệu, tìm lại chất lượng cho lúa Tám “tìm lại mùi thơm cho Tám”, lấy lại niềm tin nơi người tiêu dùng, cùng với việc quảng bá sản phẩm có ý nghĩa hết sức cần thiết trong việc nâng cao số lượng tiêu thụ, tăng giá thành và thu nhập của hộ nông dân và các tác nhân kinh doanh gạo Tám, làm cơ sở ñể quy hoạch sản xuất lúa Tám với quy mô diện tích lớn, tập trung

- Tiềm năng năng suất:

Với việc các nguồn lực sản xuất như ñất ñai, vốn, lao ñộng…có hạn, thì việc tạo ra nhiều sản phẩm, chất lượng cao với chi phí thấp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quan trọng Một trong những yếu tố ñể nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất là nâng cao năng suất ðối với năng suất, có năng suất thực tế và năng suất lý thuyết Trong sản xuất nói chung và sản suất nông nghiệp mà trong ñó có sản xuất lúa nói riêng, việc ñánh giá tiềm năng năng suất, ñưa ra các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản suất là rất cần thiết

Trang 19

- Tiềm năng kinh nghiệm sản xuất:

Trong các hoạt ñộng ñời sống và trong quá trình sản xuất nông nghiệp, con người ñã ñúc kết ñược nhiều quy luật tự nhiên như: quy luật thời tiết, khí hậu, quy luật sinh trưởng và phát triển của cây trồng, những kinh nghiệm trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm Trong ñó có cả những kinh nghiệm của sự thành công hay thất bại Trải qua quá trình lịch sử, những kinh nghiệm ñó càng ñược nhiều thêm, nhờ những kinh nghiệm ñó mà cây trồng có năng suất, chất lượng ngày càng cao hơn, ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Kinh nghiệm ñược truyền từ người này sang người khác, thế hệ này sang thế hệ khác

Con người tiến hành nghiên cứu, chứng minh những kinh nghiệm ñó dựa trên những căn cứ, lập luận khoa học ñể phát hiện những quy luật nhằm tác ñộng vào ñối tượng sản xuất với mục ñích tạo ra sản phẩm có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế-xã hội cao hơn, phục vụ cho mục ñích và cuộc sống của con người

ðối với sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng có ñặc ñiểm là chu kỳ sản xuất dài, phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện tự nhiên, do

ñó việc rút ra ñược quy luật mất nhiều thời gian Việc ñúc kết kinh nghiệm và kết hợp những kinh nghiệm truyền thống với khoa học kỹ thuật tiên tiến càng

có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của cây trồng Vì vậy, việc ñánh giá tiềm năng kinh nghiệm của con người trong việc phát triển sản xuất là rất cần thiết, nó quyết ñịnh ñến năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất

- Tiềm năng lao ñộng:

Cùng với ñất ñai, lao ñộng có vị trí rất quan trọng trong sản xuất nói chung và ñặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp, là yếu tố không thể thiếu

Trang 20

ñược ñối với bất kỳ ngành sản xuất nào Trong ñiều kiện nước ta, khi cơ giới hoá nông nghiệp chưa thực sự phát triển thì lao ñộng ngày càng ñóng vai trò quan trọng trong suốt quá trình sản xuất

Ở nước ta, lao ñộng nông nghiệp chiếm hơn 70% lực lượng lao ñộng xã hội, trình ñộ văn hoá của người lao ñộng ở một số vùng tương ñối cao, do ñó vấn ñề ñặt ra là phải khai thác triệt ñể nguồn lực lao ñộng ñể tạo ra khối lượng sản phẩm ngày càng cao cho xã hội Tuy nhiên, ñây là một vấn ñề tương ñối phức tạp vì trên thực tế diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị chuyển ñổi mục ñích sử dụng (xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng ñường giao thông, xây dựng khu công nghiệp…), trong khi ñó lao ñộng nông nghiệp không ngừng tăng lên, dẫn ñến tình trạng thiếu công ăn việc làm… Do vậy, khai thác tiềm năng lao ñộng phải trên cơ sở tạo công ăn việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng sản xuất hàng hoá, ña dạng hoá cây trồng, vật nuôi, giảm số hộ thuần nông, chuyển sang ngành sản xuất phi nông nghiệp trong ñó coi trọng

và tạo ñiều kiện cho công nghiệp và dịch vụ nông thôn phát triển

Cũng như trong các ngành kinh tế khác, việc khai thác tiềm năng lao ñộng cần tính ñến hiệu quả sử dụng lao ñộng, so sánh hiệu quả khi lao ñộng nông nghiệp có thể tham gia các ngành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác

Cụ thể, ñối với sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng thì cần so sánh hiệu quả, thu nhập trên công lao ñộng khi sử dụng lao ñộng ñể sản xuất cây trồng, vật nuôi này hay cây trồng vật nuôi khác nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực lao ñộng

- Tiềm năng vốn, cơ sở hạ tầng:

Vốn và cơ sở hạ tầng là ñiều kiện cho sản xuất phát triển Việc ñầu tư vốn, nâng cấp cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với sự phát triển sản xuất

Trang 21

Trong sản xuất nông nghiệp, vốn chính là giá trị các yếu tố sản xuất, là ñiều kiện vật chất cần thiết ñể tiến hành sản xuất kinh doanh Do ñặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp thường có chu kỳ sản xuất dài, nên vốn thường ứ ñọng lâu trong quá trình sản xuất, vòng quay vốn chậm, sử dụng vốn có tính thời vụ cao và gặp rủi ro lớn Khai thác tiềm năng vốn là việc huy ñộng vốn một cách hợp lý ñể ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao

Ngoài ra, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất bao gồm: các hệ thống thuỷ lợi, giao thông, mạng lưới ñiện, thông tin… cũng cần phải ñược chú trọng ñầu

tư, khai thác hợp lý, nhằm phát huy lợi thế của vùng, hạ chi phí sản xuất…

- Tiềm năng các yếu tố sinh thái khác (nước, khí hậu, thời tiết):

Trong sản xuất nông nghiệp, các yếu tố sinh thái môi trường có vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng lớn ñến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng và vật nuôi Nếu ñiều kiện sinh thái môi trường thuận lợi thì cây trồng phát triển nhanh, cho năng suất cao và ngược lại Mặt khác, tại những vùng có ñiều kiện sinh thái khác nhau thì hệ thống cây trồng vật nuôi cũng khác nhau, mỗi vùng có những cây, con ñặc trưng riêng Do vậy, khai thác tiềm năng của vùng chính là việc phát huy thế mạnh của vùng, phát triển những cây, con, sản phẩm có giá trị kinh tế cao, phù hợp với ñiều kiện sinh thái môi trường trong vùng

* Tóm lại, việc ñánh giá tiềm năng sản xuất trong nông nghiệp chính là việc ñánh giá, phân tích nhằm khai thác các tiềm năng ñất ñai, năng suất, kinh nghiệm sản xuất, lao ñộng, vốn, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng, ñiều kiện tự nhiên, các chính sách phát triển kinh tế, ñiều kiện về kinh tế - xã hội

và không thể thiếu việc ñánh giá tiềm năng thị trường trong ñó có giá của sản phẩm Các tiềm năng và nguồn lực sản xuất trên có quan hệ mật thiết với nhau Việc ñánh giá tiềm năng và ñưa ra các quyết ñịnh lựa chọn: sản xuất cái

Trang 22

gì, quy mô thế nào, sản xuất cho ai, cần phải ñánh giá các tiềm năng sản xuất trên và dựa trên cơ sở ñánh giá hiệu quả kinh tế cũng như hiệu quả xã hội từ

ñó ñưa ra các chính sách, quyết ñịnh, giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

2.1.2 Những vấn ñề lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất

2.1.2.1 Khái ni ệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế (HQKT) của một hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chủ yếu ñề cập ñến lợi ích kinh tế sẽ thu ñược trong hoạt ñộng ñó HQKT là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế Nâng cao chất lượng hoạt ñộng kinh tế nghĩa là tăng cường trình ñộ, tận dụng triệt ñể các nguồn lực sẵn có trong một hoạt ñộng kinh tế Bàn về khái niệm HQKT, các nhà kinh tế ở nhiều nước, nhiều lĩnh vực có những quan ñiểm khác nhau có thể tóm tắt thành ba hệ thống quan ñiểm [4], [5], [6]

- Quan ñiểm thứ nhất cho rằng HQKT ñược xác ñịnh bởi tỷ số giữa kết quả ñạt ñược và chi phí bỏ ra (các nguồn nhân, tài, vật, lực, tiền vồn) ñể ñạt kết quả

ñó

ðại diện cho hệ thống quan ñiểm này, Culicốp cho rằng: “Hiệu quả sản

xu ất là tính kết quả của một nền sản xuất nhất ñịnh Chúng ta sẽ so sánh kết

qu ả với chi phí cần thiết ñể ñạt kết quả ñó Khi lấy tổng sản phẩm chia cho

v ốn sản xuất chúng ta ñược hiệu xuất vốn Tổng sản phẩm chia cho số lao ñộng ñược hiệu suất lao ñộng”[7] Tác giả Trần ðức cho rằng HQKT là

“Quan hệ so sánh giữa kết quả và chi phí của nền sản xuất xã hội Phạm trù HQKT th ể hiện phương pháp và chất lượng kinh doanh vốn có của một

ph ương thức sản xuất nhất ñịnh” [8] ñó là sự so sánh về số lượng, giữa kết

quả sản xuất với chi phí sản xuất Một số ý kiến khác cũng xác ñịnh theo góc

ñộ toán học: Biểu hiện của hiệu quả như là tỷ lệ của các kết quả có thể ño

Trang 23

ñược hoặc so sánh ñược của nền sản xuất xã hội với các chi phí có thể tính toán ñược

- Hệ thống quan ñiểm thứ hai cho rằng HQKT ñược ño bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra ñể ñạt kết quả ñó

Thể hiện quan ñiểm này, có tác giả nêu khái niệm chung nhất của HQKT là ñại lượng thu ñược của hiệu số giữa kết quả thu ñược và hao phí (chi phí bỏ ra) ñể thực hiện mục tiêu ñó

HQKT = Kết quả sản xuất - Chi phí

Tác giả ðỗ Thịnh nêu quan ñiểm: “Thông thường hiệu quả ñược biểu

hi ện như một hiệu số giữa kết quả và chi phí … Tuy nhiên trong thực tế có nhi ều trường hợp không thực hiện ñược phép trừ hoặc phép trừ không có ý ngh ĩa Do vậy, một cách linh hoạt và rộng rãi hơn nên hiểu hiệu quả là một

k ết quả tốt phù hợp mong muốn” [9]

- Hệ thống quan ñiểm thứ ba: Xem xét hiệu quả kinh tế trong phần biến ñộng giữa chi phí và kết quả sản xuất

Theo quan ñiểm này, hiệu quả kinh tế biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, hay quan hệ tỷ lệ giữa kết quả bổ xung và chi phí bổ xung

Một số ý kiến chú ý ñến quan hệ tỷ lệ giữa mức ñộ tăng trưởng kết quả sản xuất với mức ñộ tăng trưởng chi phí của nền sản xuất xã hội

Hiệu quả kinh tế =

∆ : Phần tăng thêm của chi phí sản xuất

Ngoài ra còn có ý kiến, quan ñiểm nhìn nhận HQKT trong tổng thể

kinh tế - xã hội Theo L.N.Carirốp “Hiệu quả của sản xuất xã hội ñược tính

Trang 24

toán và k ế hoạch hoá trên cơ sở những nguyên tắc chung ñối với nền kinh tế

qu ốc dân bằng cách so sánh các kết quả của sản xuất với chi phí hoặc nguồn

d ữ trữ ñã sử dụng” Theo Anghlốp thì: “HQKT xã hội là sự tương ứng giữa kết

qu ả xã hội ñược khái quát trong khái niệm rộng hơn - sự tăng lên phần thịnh

v ượng cho những người lao ñộng với mức tăng hao phí ñể nhận kết quả này”

[10]

+ ðối với Chủ nghĩa tư bản, kinh tế thị trường tuân theo quy luật kinh

tế cơ bản nhằm thu ñược lợi nhuận tối ña cho từng doanh nghiệp thì HQKT chủ yếu ñược ñánh giá bằng những chỉ tiêu phản ánh lợi ích kinh tế của từng doanh nghiệp

+ Trong nền kinh tế quản lý theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp (mô hình các nước xã hội chủ nghĩa trước ñây) lấy mục tiêu số một là ñáp ứng nhu cầu vật chất của xã hội, coi HQKT của sản xuất trước hết là năng lực sản xuất và cung ứng vật chất cho xã hội của từng cơ sở sản xuất

+ Ngày nay, nền kinh tế của nhiều nước trên thế giới tạo ñiều kiện cho thành phần chủ yếu của các doanh nghiệp tư nhân phát triển trong cơ chế thị trường, nhưng luôn có sự can thiệp, ñiều chỉnh của Nhà nước ñể ñáp ứng yêu cầu của thể chế chính trị kinh tế và xã hội hiện tại Ở Việt Nam, Nghị quyết ðại hội VIII ðảng Cộng sản Việt Nam xác ñịnh nền kinh tế hiện nay sẽ có nhiều thành phần tham gia và quản lý theo “cơ chế thị trường có ñịnh hướng

xã hội chủ nghĩa” cũng là xu hướng ñó

Do vậy, khái niệm về HQKT ở các nền kinh tế khác nhau sẽ không ñồng nhất Tùy ñiều kiện và mục ñích của từng ñơn vị sản xuất cũng như yêu cầu ñặt ra của xã hội mà khái niệm HQKT ñược phát biểu theo giác ñộ khác nhau Như vậy, tiêu chuẩn của HQKT thể hiện ở trình ñộ ñáp ứng yêu cầu của xã hội Nó cũng không chỉ dừng lại ở mức ñộ nào ñó mà khoa học

Trang 25

kinh tế còn phải có nhiệm vụ giải quyết cụ thể mức ñộ ñáp ứng yêu cầu của quy luật cơ bản ñó biểu hiện ở mỗi thời kỳ, mỗi giai ñoạn phát triển kinh tế của từng nước

Nếu chỉ ñánh giá HQKT ở khía cạnh lợi nhuận thuần tuý (kết quả sản xuất - chi phí) thì chưa xác ñịnh ñược năng suất lao ñộng xã hội và so sánh khả năng cung cấp của cải vật chất cho xã hội của những cơ sở sản xuất ñạt ñược hiệu số của kết quả sản xuất - chi phí như nhau

Tuy nhiên, nếu tập trung vào các chỉ tiêu chỉ số giữa kết quả sản xuất với chi phí hoặc vật tư và lao ñộng ñã sử dụng thì lại chưa toàn diện bởi lẽ chỉ tiêu này chưa phân tích ñược sự tác ñộng, ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực

tự nhiên (ñất ñai, khí hậu, thời tiết …) Hai cơ sở sản xuất ñạt ñược tỷ số trên như nhau nhưng ở những không gian và thời gian khác nhau thì tác ñộng của nguồn lực tự nhiên là khác nhau và như vậy HQKT cũng sẽ không giống nhau Với quan ñiểm xem xét HQKT chỉ ở phần kết quả bổ sung và chi phí bổ sung thì chưa ñầy

ñủ Trong thực tế kết quả sản xuất ñạt ñược luôn là hệ quả của cả chi phí sẵn có cộng chi phí bổ sung

Như vậy, hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (một quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ khai thác các yếu tố ñầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý Nó ñược thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản ánh các mục tiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu xã hội

2.1.2.2 N ội dung và bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế

Sự phát triển của một nền kinh tế gắn liền với quá trình phát triển của khoa học kỹ thuật và việc áp dụng chúng vào sản xuất Việc vận dụng một cách thông minh các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện ñại vào sản xuất và phấn ñấu ñạt HQKT cao trong việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật như là một tất

Trang 26

yếu ðiều ñó lại càng có ý nghĩa quan trọng và bức thiết với nền sản xuất ở nước ta HQKT ñược biểu hiện là mối tương quan so sánh giữa kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là ñáp ứng ngày càng cao cho nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội Làm

rõ vấn ñề hiệu quả cần phân ñịnh sự khác nhau và mối liên hệ giữa "kết quả" và "hiệu quả" Công trình nghiên cứu của Farrell cũng ñã thể hiện bản chất này của phạm trù HQKT ðể giải thích cho lập luận này ông phân biệt HQKT gồm:

- Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối

+ Hiệu quả kỹ thuật: là khả năng thu ñược kết quả sản xuất tối ña với những yếu tố ñầu vào cố ñịnh

+ Hiệu quả phân phối: là việc sử dụng các yếu tố ñầu vào theo những tỷ

lệ nhằm ñạt lợi nhuận tối ña khi biết cụ thể các giá trị ñầu vào

+ HQKT = Hiệu quả kỹ thuật x Hiệu quả phân phối [30]

- Tiêu chuẩn ñể ñánh giá hiệu quả kinh tế

ðây là một vấn ñề phức tạp và còn nhiều ý kiến chưa ñược thống nhất Tuy nhiên ña số các nhà kinh tế ñều cho rằng, tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi ñánh giá HQKT là mức ñộ ñáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí và tiêu hao các tài nguyên Tiêu chuẩn HQKT là các quan ñiểm, nguyên tắc ñánh giá HQKT trong những ñiều kiện cụ thể một giai ñoạn nhất ñịnh Tuỳ theo nội dung của hiệu quả mà có tiêu chuẩn ñánh giá HQKT cũng khác nhau [11]

2.1.2.3 Phân lo ại hiệu quả kinh tế

A Phân lo ại theo nội dung, bản chất

HQKT là một phạm trù kinh tế - xã hội Có thể phân biệt 3 phạm trù

Trang 27

riêng biệt: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế - xã hội Ba phạm trù này khác nhau về phạm vi, nội dung nhưng lại có quan hệ tác ñộng qua lại biện chứng và gắn bó chặt chẽ với nhau

- Hiệu quả kinh tế: thể hiện mối tương quan giữa kết quả ñạt ñược về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra ñể ñạt hiệu quả ñó

- Hiệu quả xã hội (HQXH): xem xét mức ñộ tương quan giữa các kết quả ñạt ñược về mặt xã hội (cải thiện ñiều kiện lao ñộng, nâng cao ñời sống văn hoá và tinh thần, tạo ra các mối quan hệ lành mạnh, giải quyết công ăn việc làm …) và chi phí bỏ ra ñể ñạt kết quả ñó

- Hiệu quả kinh tế - xã hội (HQKT-XH): là phản ánh mối tương quan giữa các kết quả ñạt ñược tổng hợp ở các lĩnh vực kinh tế và xã hội với các chi phí ñã bỏ ra ñể ñạt kết quả ñó

Như vậy, xét cho cùng thì HQKT là trọng tâm và quyết ñịnh nhất, HQKT ñược ñánh giá ñầy ñủ nhất khi có sự kết hợp hài hoà với HQXH

B Phân lo ại theo phạm vi và ñối tượng xem xét

Phạm trù này ñược ñề cập ñến mọi ñối tượng của nền sản xuất xã hội như các ñịa phương, các ngành sản xuất, từng cơ sở, ñơn vị sản xuất ñến một phương án sản xuất hay một quyết ñịnh quản lý… Như vậy, cũng cũng có thể phân chia phạm trù HQKT theo phạm vi và ñối tượng xem xét:

- HQKT quốc dân: là HQKT tính chung trong toàn bộ nền sản xuất -

xã hội

- HQKT ngành: tính riêng của từng ngành sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp… Trong từng ngành lại chia nhỏ như ở nông nghiệp chia thành HQKT ngành cây lúa, ngành chăn nuôi gà, lợn…

- HQKT theo vùng lãnh thổ: tính riêng cho từng vùng, từng tỉnh, từng huyện…

Trang 28

- HQKT của từng quy mô tổ chức sản xuất - kinh doanh như hộ gia ñình, Hợp tác xã, nông trường …

- HQKT của từng biện pháp kỹ thuật, từng yếu tố chi phí ñầu tư vào sản xuất như biện pháp làm ñất, chi phí phân bón, chi phí BVTV …

2.1.3 Vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của sản xuất lúa

Sản xuất nông nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng trên toàn thế giới, nhất là các nước ñang phát triển Hiện nay, trên thế giới có khoảng 2.6 tỷ người (49.5% dân số thế giới) tham gia sản xuất nông nghiệp và chủ yếu tập trung ở các nước ñang phát triển [20] Trong sản xuất nông nghiệp, lúa là cây trồng quan trọng nhất cung cấp lương thực cho hơn một nửa dân số thế giới [13] Năm 2005, tổng diện tích ñất trồng lúa trên toàn thế giới khoảng 147.1 triệu héc-ta (87.6% diện tích từ các nước Châu Á) Hàng năm, cả thế giới sản xuất ñược khoảng 576 triệu tấn lúa và 88.5% sản lượng lúa từ các nước Châu

Á, ñặc biệt là Trung Quốc, Việt Nam và Ấn ðộ

Mặc dù diện tích lúa ngày càng thu hẹp do những thay ñổi về khí hậu, xói mòn và công cuộc phát triển công nghiệp tại nhiều quốc gia trên thế giới, nhưng lúa vẫn là cây trồng chủ lực và góp phần quyết ñịnh ñến an ninh lương thực, nhất là tại các nước Châu Á, ñặc biệt là các nước kém và ñang phát triển Trong tổng sản lượng lúa gạo sản xuất ñược, có tới 90% ñược sản xuất và tiêu thụ tại Châu Á và 96% trong số sản lượng trên là từ các nước ñang phát triển

Về lâu dài, lúa vẫn là cây trồng cung cấp lương thực cho hơn 50% dân

số thế giới Với tốc ñộ gia tăng dân số như hiện nay, ñến năm 2030, cả thế giới phải sản xuất lượng nhiều lúa gạo hơn (160% so với năm 1995) thì mới cung cấp ñủ cho nhu cầu tiêu dùng trên thế giới

Sản xuất lúa vẫn chiếm vai trò quan trọng trong an ninh lương thực Theo tính toán, năm 2007, lúa gạo là lương thực ñộc nhất của trên 86% của 84

Trang 29

triệu người dân Philipines Ở Trung Quốc, nước ñông dân nhất thế giới, lúa gạo càng có vai trò quan trọng hơn ðể ñáp ứng ñược nhu cầu lương thực ngày càng tăng vì gia tăng dân số, Trung Quốc ñã tiến hành áp dụng các tiến

bộ về công nghệ sinh học trong sản xuất lúa Lúa lai với năng suất cao ñã ñược sản xuất tại Trung Quốc từ những năm 1970 Với hơn 31 triệu héc-ta sản xuất lúa, trong ñó hơn 50% là diện tích trồng lúa lai và năng suất bình quân ñạt 6.9 tấn/ha [26]

Cùng với những thuận lợi và nhu cầu bức thiết, sản xuất lúa gạo cũng ñối mặt với không ít những khó khăn Trong giai ñoạn 1966-2005, tốc ñộ tăng trưởng mật ñộ dân số tại các nước sản xuất lúa gạo bằng 90% tốc ñộ tăng trưởng về sản lượng lúa gạo vì thế các nước này phải nỗ lực tăng trưởng sản xuất lúa gạo từ 257 triệu tấn năm 1966 lên 600 triệu tấn 2004 mới giảm bớt ñược áp lực về lương thực Và nếu cứ tiếp tục ñà này, thế giới sẽ lâm vào tình trạng thiếu lương thực vì dân số liên tục gia tăng trong khi diện tích dành cho sản xuất lương thực ngày càng bị thu hẹp [26]

2.1.4 Phương pháp xác ñịnh tiềm năng sản xuất lúa Tám

- Xác ñịnh tiềm năng sản xuất:

Xác ñịnh tiềm năng sản xuất phải xem xét trên nhiều yếu tố, phương diện khác nhau Vì ñể có thể tiến hành sản xuất ñối với bất kỳ lĩnh vực nào thì ñiều kiện cần là phải có các nguồn lực sản xuất, nguồn lực là yếu tố cơ bản ñể tiến hành mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của bất cứ ngành kinh tế nào Các nguồn lực chủ yếu trong nông nghiệp bao gồm ñất ñai, lao ñộng, vốn, kỹ thuật, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên và môi trường [12] Các nguồn lực sản xuất thường bị giới hạn bởi quy luật khan hiếm nguồn lực Trong khi nhu cầu cho cuộc sống và phát triển ngày càng cao, vì vậy vấn ñề ñặt ra trong sản xuất nói chung và trong sản xuất nông nghiệp nói riêng là phải khai thác và sử dụng các nguồn lực sản xuất, khai thác các tiềm năng và lợi thế sao cho có

Trang 30

hiệu quả nhất nhằm tạo ra các sản phẩm có hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội cao phục vụ cho cuộc sống con người

- Ra quyết ñịnh sản xuất lúa Tám

So sánh hiệu quả kinh tế của lúa Tám

≥ các giống lúa khác (lúa lai, lúa

thuần…)

Có thể mở rộng sản xuất

So sánh hiệu quả kinh tế của lúa Tám

≤ các giống lúa khác (lúa lai, lúa

thuần )

Hiệu quả xã hội (là những giống ñặc

sản, cổ truyển ñược sử dụng trong

các dịp lễ, tết )

Thu hẹp sản xuất, sản xuất một lượng nhất ñịnh, bảo tồn những giống hiệu quả kinh tế thấp có nguy

cơ bị mất vĩnh viễn

Trang 31

- Nâng cao hiệu quả sản xuất lúa Tám

Giảm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và giá cả

Phân tích hiệu quả của tổ

Chất lượng sản phẩm ñược nâng cao, giảm chi phí sản xuất, tiêu thụ, ñược người tiêu dùng tin tưởng và chấp nhận

Hiệu quả sản xuất ñược nâng cao

2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa thơm trên thế giới

2.2.1.1 Các lo ại lúa gạo ñặc sản ở Việt Nam và trên thế giới

Gạo ñặc sản là loại gạo không thuộc nhóm gạo thông thường, không những có hình dạng, kích thước hạt gạo và hàm lượng amyloza khác nhau, mà còn có nội nhũ với màu sắc không giống nhau và hương thơm ñặc biệt Căn

cứ vào hàm lượng amyloza, gạo ñược chia thành 5 loại (Juliano, 1993) [13]:

• Nếp (sáp) (0-5%)

• Rất thấp (5,1-12,0%)

• Thấp (12,1-20,0%)

Trang 32

Ớ Trung bình (20,1-25%)

Ớ Cao (>25%)

Những loại lúa ựặc sản có một hay nhiều tắnh chất riêng biệt, khác với loại lúa thường Năng suất và giá cả của lúa ựặc sản thường có khuynh hướng trái ngược nhau, nghĩa là năng suất thấp gấp 2-3 lần, nhưng giá lại cao hơn gấp 2-4 lần tuỳ theo loại lúa, không gian và thời gian

Theo Trần Văn đạt (2005) [14] một số loại gạo ựặc sản có mặt trên thị trường gồm có gạo thơm, gạo nếp, gạo có màu, gạo dinh dưỡng, gạo lúa dại

- Lúa thơm

Lúa thơm thường ựược trồng ở Châu Á và Châu Phi, chủ yếu ở Ấn độ, Pakistan và Nepal Lúa thơm không những có hương thơm tỏa ra xung quanh khi nấu, mà còn có hương thơm từ cây lúa ở ngoài ruộng, trên hạt lúa và hạt gạo Ở Ấn độ, Việt Nam, Bangladesh, những làng nào có trồng nhiều lúa thơm lấy làm hãnh diện với loại lúa này và còn nổi tiếng cả xứ như Nàng Thơm Chợ đào ở miền Nam Việt Nam và Tám thơm ở miền Bắc Việt Nam (Trần Văn đạt, 2005) [14]

Tuy nhiên, ở những nước mà gạo không phải là lương thực chắnh, hương thơm quá nồng có thể làm cho những người xung quanh cảm thấy khó chịu Do ựó, trên thị trường thế giới chỉ có ắt giống lúa thơm ựược ưa chuộng, phổ biến nhất là Basmati của Ấn độ và Pakistan, Khao Dawk Mali và Jasmine 85 của Thái Lan Ở Ấn độ và Pakistan có hàng trăm giống lúa thơm ựịa phương, nhưng chỉ giống lúa thơm Basmati 70 nổi tiếng hơn cả

Trung Quốc có Bắc thơm, Quế hương chiêm, Quá Dạ Hương và Chi ưu Hương (Lê Vĩnh Thảo, 2005) [15], còn ở Nhật Bản giống lúa Koshihikari ựược giới tiêu thụ so sánh như lúa Basmati (Trần Văn đạt, 2005) [14]

Trang 33

- Lúa nếp

Lúa nếp có thể là tổ tiên lâu ựời của các loại lúa tẻ trồng hiện nay trên thế giới vì lúa nếp có thể thắch ứng với nhiều ựiều kiện khắ hậu khắc nghiệt như lạnh, khô hạn Lúa nếp còn chiếm ưu thế ở các vùng núi đông Nam Á (Trần Văn đạt, 2005) [14]

- Lúa có hạt gạo màu

Gạo màu là do số lượng lớn của chất anthocyanin tắch tụ trong những lớp khác nhau của biểu bì, vỏ hạt Ở Trung Quốc, hàng năm sản xuất khoảng 400.000 ha lúa có gạo màu Theo các nhà nghiên cứu Trung Quốc, hạt gạo ựỏ chứa hàm lượng sắt và kẽm cao, trong khi gạo tắm có rất nhiều nguyên tố vi lượng như ựồng, canxi, magiê và các loại vitamin Gạo màu thường ựược dùng trong những ngày lễ hội và trong biến chế Trong các loại gạo màu phổ biến nhất là gạo ựỏ, gạo Cẩm (Trần Văn đạt, 2005) [14]

+ G ạo ựỏ

Những loại gạo ựỏ ựược tìm thấy trong nhiều nước Châu Á Nhóm gạo

ựỏ này phần lớn thuộc loại lúa dại với lớp cám bên ngoài màu ựỏ Loại lúa ựỏ ựược tìm thấy nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long, ở những vùng có ựất phèn Việt Nam có gạo ựỏ gọi là gạo "Huyết Rồng" ăn rất ngon và bổ, có thể sản xuất nhiều ựể xuất khẩu

Căn cứ vào những dữ kiện thu thập ựược năm 1990 từ Ngân hàng gen thực vật Quốc gia Trung Quốc ở Bắc Kinh, 20% của 31.663 giống lúa của Trung Quốc là lúa ựỏ (Juliano và Villareal, 1993) [13]

Những giống lúa ựỏ có ựặc tắnh chống chịu cao trước ựiều kiện bất thuận của môi trường như ựất nghèo dinh dưỡng và ựất núi ựồi Hầu hết loại lúa ựỏ ựược chế biến và xát trắng ựể có thể nấu ăn như các loại gạo trắng truyền thống

Trang 34

+ G ạo Cẩm

Gạo Cẩm là loại gạo ñặc sản ñược sử dụng nhiều và tìm thấy ở các nước Châu Á Trung Quốc là nước có nhiều giống lúa Cẩm nhất, tiếp theo là Sri Lanka, Indonesia, India, Philippines và Bangladesh Trong phân tích 46.000 giống lúa của Ngân hàng gen thực vật Quốc gia Trung Quốc ở Bắc Kinh và 7.000 giống lưu giữ ở IRRI, Philippines, những giống lúa Cẩm có nguồn gốc từ Trung Quốc chiếm 62%, Sri Lanka (8,6%), Indonesia (7,2%),

Ấn ðộ (5,1%), Philippines (4,3%) và Bangladesh (4,1%), số còn lại từ Malaysia, Thái Lan và nước khác (Trần Văn ðạt, 2005) [14]

- Lúa có gạo mềm

Loại gạo mềm (soft rice) là gạo Indica có hàm lượng amyloza thấp

(thường khoảng 5-8%) Tuy nhiên, hầu hết gạo mềm có ñộ hóa hồ cao Loại lúa này thường ñược trồng ở tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, có ñộ cao từ 800-1.000 m trên mặt biển, với nhiều mưa và ấm Các loại lúa này thường ñược dùng ñể sản xuất cơm nấu sẵn rất ngon, cơm luôn mềm Các giống nổi tiếng như Haomin, Haopi (Chaudhadry, 2003) [16]

- Gạo dinh dưỡng

Gạo cung cấp nhiều năng lượng qua tinh bột và protein Tuy nhiên, kỹ thuật xay xát làm mất ñi rất nhiều các Vitamin và chất khoáng cần thiết cho con người, cho nên những dân tộc lấy lúa gạo làm thức ăn chính thường mắc phải những chứng bệnh thiếu dinh dưỡng, ñặc biệt thiếu các chất khoáng và vitamin thiết yếu Các nhà khoa học ñang cố gắng tạo ra loại gạo có pha thêm các chất dinh dưỡng cần thiết như việc tạo ra các giống lúa có nhiều protein, sắt, kẽm Các nhà khoa học ñã sử dụng công nghệ sinh học tạo ra loại gạo vàng chứa nhiều vitamin A và một số lượng lớn chất sắt Loại gạo này có thể giúp trẻ em thiếu dinh dưỡng ở các nước ñang phát triển khắc phục ñược bệnh

Trang 35

mù mắt do thiếu vitamin A và bệnh thiếu máu do thiếu chất sắt khi dùng lúa gạo làm thức ăn chính (Chaudhadry, 2003) [16]

- Gạo lúa dại (lúa ma)

Gạo lúa dại thường có giá cao, ñặc biệt ở thị trường của các nước phát triển Lúa dại cũng là thức ăn bổ sung cho gia ñình nghèo sống ở lưu vực ven sông Ở Châu thổ ðồng bằng sông Cửu Long, nhân dân thường gặt lúa dại ñể

làm thức ăn Ở Ấn ðộ, lúa dại (O nivara) ñược dùng làm thức ăn trong các

Lễ hội ñặc biệt Lúa dại thường chín không ñều, hạt dễ rụng nên ñược nông dân gặt cẩn thận bằng tay hoặc với dụng cụ ñịa phương Hạt lúa dại nhỏ, thon, dài trông rất hấp dẫn và gạo ñược dùng trong các buổi lễ thiêng liêng Gạo

của loài lúa dại O nivara có ñến 11,3% protein, nhiệt ñộ hoá hồ từ trung bình

ñến cao (Trần Văn ðạt, 2005) [14]

Ngoài một số gạo ñã nêu còn có các loại gạo Boutique, gạo dùng làm rượu, gạo hấp v.v

2.2.1.2 Tình hình s ản xuất và tiêu thụ lúa thơm của các nước trên thế giới

Lúa thơm ñược trồng ở nhiều nước trên thế giới, chủ yếu là ở Châu Á như Ấn ðộ, Pakistan, Thái Lan, Afganistan, Miến ðiện và Việt Nam

Theo tác giả Shobha (Shobha và ctv., 2003) [17], ở Ấn ðộ hiện có hàng trăm giống lúa thơm ñược trồng và tiêu thụ, tuy nhiên chỉ có một giống ñược dùng cho xuất khẩu, ñó là giống Basmati Giống lúa Basmati ở Ấn ðộ chủ yếu ñược gieo trồng tại tỉnh Punjab với diện tích khoảng 0,7 ñến 0,8 triệu ha

và năng suất từ 1,0 ñến 2,0 tấn/ha

Theo tác giả Khush (2003) [18] thì tất cả các giống lúa Basmati ñều cao cây (150-160cm), thân yếu nên dễ ñổ, hạt thóc nhỏ và dài Chiều dài hạt trung bình từ 6,8 ñến 7,0mm và tỷ lệ chiều dài/rộng khoảng 3,5 - 3,7 Các giống lúa

Trang 36

Basmati có hàm lượng amyloza thuộc loại trung bình (20-22%), nhiệt ựộ hoá

Ở Thái Lan, khoảng 77 giống lúa thơm ựang ựược gieo trồng, trong ựó

có hai giống chủ lực là Khao Dawk Mali 105 và RD-15 Khao Dawk Mali

105 là giống lúa cảm quang với ánh sáng ngày ngắn và có chiều cao cây từ 140-150cm, hạt dài, hàm lượng amyloza từ 12-19% Giống lúa RD-15 là giống ựột biến từ giống Khao Dawk Mali 105 Giống lúa RD-15 có hương thơm, hàm lượng amyloza và chất lượng cơm tương tự như giống lúa bố mẹ, nhưng có chiều cao cây thấp hơn, phản ứng ánh sáng yếu hơn Diện tắch gieo trồng của giống lúa Khao Dawk Mali 105 ở Thái Lan khoảng 1,7 triệu ha và năng suất trung bình ựạt 2,1 tấn/ha (Mann, 2003) [19]

Các giống lúa thơm ở Myanmar ựược gieo trồng nhiều ở các tỉnh miền Trung và chủ yếu ựược tiêu thụ ở trong nước Một số giống lúa chất lượng ựang ựược gieo trồng phổ biến ở ựây như Namathalay, Basmati, Paw San Bay Gyar (Chaudhary RC, 2003) [16]

Do nhu cầu tiêu dùng của người dân ựịa phương, ngày nay ở đài Loan

người ta trồng khoảng 90% là lúa Japonica Chương trình chọn tạo giống lúa mới ở ựây cũng nhằm cải tiến các giống lúa Japonica nhằm mục ựắch ựạt

năng suất cao và khả năng chống chịu tốt Hiện nay, các giống lúa chủ lực ựược cấy ở đài Loan là các giống lúa chất lượng tốt, các giống lúa thơm và các giống lúa ựặc sản (Chaudhary RC, 2003) [16]

Trang 37

Hầu hết các giống lúa ở Lào là các giống lúa cổ truyền dài ngày và thường trỗ bông vào cuối tháng 10, ựầu tháng 11, năng suất chỉ ựạt 1,55 - 3,69 tấn/ha Trong tương lai Lào ựược coi là nước có tiềm năng xuất khẩu các giống lúa thơm (Chaudhary RC, 2003) [16]

Giống lúa Koshihikari là một giống lúa chất lượng cổ truyền ở Nhật diện tắch gieo trồng giống này chiếm khoảng 30% tổng diện tắch trồng lúa ở nước này Giống lúa Koshihikari có năng suất bình quân 5,5 - 6,0 tấn/ha, hạt dài, hàm lượng amyloza 17-18%, ựộ hoá hồ thấp, không thơm, không dắnh, chất lượng dinh dưỡng cao và có vị ngon ựặc biệt Ở Nhật ngoài giống lúa Koshihikari còn trồng một số giống lúa chất lượng cải tiến khác (Chaudhary

RC, 2003) [16]

Nhu cầu tiêu thụ lúa thơm trên thế giới ngày càng tăng nhưng do năng suất các giống lúa thơm thấp nên cung không ựủ cầu, người nông dân Châu Á ựang nỗ lực hết sức ựể ựáp ứng nhu cầu tiêu thụ một số các loại gạo chất lượng cao Thái Lan ựang tìm cách tăng năng suất loại gạo nổi tiếng Khao Dawk Mali, trong khi ựó Ấn độ và Pakistan nhận ựược ngày càng nhiều ựơn ựặt hàng ựối với gạo Basmati hạt dài từ Mỹ, Trung đông và nhất là cộng ựồng Châu Âu

Thị trường gạo thơm có thể chia làm hai loại (dẫn theo Lê Vĩnh Thảo, 2005) [15]:

- Thị trường có nhu cầu lúa thơm trong bữa ăn hàng ngày ở các nước khu vực Trung đông Mỗi năm thị trường này nhập gạo Basmati từ Pakistan khoảng 300 - 400 nghìn tấn, từ Ấn độ khoảng 100 nghìn tấn, còn lại nhập gạo Kao Dawk Mali của Thái Lan với số lượng khoảng 800 nghìn tấn

- Thị trường tiêu dùng lúa thơm như món hàng cao cấp, phục vụ cho du

Trang 38

lịch Phần lớn gạo Thái Lan ñang chiếm lĩnh trong trong thị trường này Năm

1993, Thái Lan xuất khẩu khoảng 149 nghìn tấn Khao Dawk Mali, năm 1995

là 702 nghìn tấn và năm 1997 là 823 nghìn tấn Hàng năm Thái Lan xuất khẩu khoảng 46% lượng gạo thơm sản xuất ra Năm 1999 Thái Lan xuất khẩu 5,1 triệu tấn gạo, trong ñó gạo thơm chiếm 25% thị phần với giá bình quân 750 -

760 USD/tấn

Theo thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Quốc tế, trong tổng lượng gạo xuất khẩu bình quân hàng năm trong giai ñoạn 1994-1996 là 15,26 triệu tấn thì có 1,35 triệu tấn (chiếm 8,9%) gạo thơm và 0,12 triệu tấn gạo nếp (chiếm 0,8%) Nhìn chung thị trường gạo thơm trên thế giới chiếm một tỷ lệ khoảng hơn 10% tổng lượng gạo xuất khẩu (FAO, 2007) [20]

Trong giai ñoạn 2003-2005 lượng gạo thơm xuất khẩu ñã tăng hơn hai lần, ñạt 3,32 triệu tấn (chiếm 12,4%) và gạo nếp 0,24 triệu tấn (chiếm 0,9%) trong tổng số lượng gạo xuất khẩu là 26,8 triệu tấn (Bảng 2.1)

Bảng 2.1: Tình hình xuất khẩu các loại gạo của thế giới

giai ñoạn 1994-1996 và 2003-2005

Loại gạo 1994-1996

(triệu tấn) Tỷ lệ (%)

2003-2005 (triệu tấn) Tỷ lệ (%) Tổng số 15,26 100,0 26,8 100,0

Trang 39

2.2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam và lúa Tám ở Hải Hậu

2.2.2.1 Tình hình s ản xuất lúa gạo ở Việt Nam

Việt Nam với trên 85 triệu người, tốc ñộ tăng trưởng dân số nhanh, sức ép về sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là lương thực ngày càng lớn vì thế phát triển sản xuất lúa gạo càng trở nên quan trọng nhằm bảo ñảm an ninh lương thực

Kết quả thống kê của Bộ Nông nghiệp và PTNT cho thấy trồng trọt chiếm tỷ lệ cao trong nông nghiệp, khoảng 80.5% giai ñoạn 1990-2005 Mặc

dù Chính Phủ bằng nhiều chính sách vĩ mô tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ trong nông nghiệp, tuy nhiên cho ñến nay tỷ trọng này vẫn ở mức thấp Trong nội bộ ngành trồng trọt, lúa vẫn chiếm tỷ trọng cao và có vai trò quan trọng Trong tổng số 5.958,4 ngàn héc-ta trồng cây hàng năm, lúa chiếm khoảng 67.5% [23]

Kết quả Bảng 2.2 chỉ ra rằng, tăng trưởng bình quân giá trị ngành trồng trọt giai ñoạn 1995-2006 là 5.23% Giá trị từ sản xuất lúa chiếm tỷ trọng rất cao (62.35%), ñiều này chứng tỏ sản xuất lúa có vai trò rất quan trọng góp phần gia tăng giá trị trồng trọt

Tuy nhiên, mặc dù lúa chiếm tỷ trọng cao trong ngành trồng trọt nhưng lại có xu hướng giảm về diện tích từ năm 1995 ñến 2006

Trang 40

Bảng 2.2: Giá trị trồng trọt giai ñoạn 1995-2006

Cơ cấu

Năm Giá trị

(Tỷ ñồng)

Tốc ñộ phát triển (%)

Lúa Cây công

nghiệp

Cây ăn quả

Cây khác

Ngu ồn: Tổng cục thống kê (GSO), 2007 [24]

2.2.2.2 M ột vài ñặc ñiểm của lúa thơm ở Việt Nam và sản xuất lúa Tám tại

Nam ðịnh

- M ột vài ñặc ñiểm của lúa thơm tại Việt Nam

Lúa Thơm, là hợp phần quan trọng của lúa ñịa phương, có vị trí ngày càng gia tăng trong sản xuất và thị trường lúa gạo trong nước và quốc tế

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chu Thị Thu Hiền (2008), Giải pháp khai thác tiềm năng phát triển kinh tế vùng ven biển tỉnh Nam ðịnh, Luận án thạc sĩ kinh tế, ðại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gi"ả"i pháp khai thác ti"ề"m n"ă"ng phát tri"ể"n kinh t"ế" vùng ven bi"ể"n t"ỉ"nh Nam "ðị"nh
Tác giả: Chu Thị Thu Hiền
Năm: 2008
2. Nguyễn ðức Trí (2003), Thực trạng và các giải pháp chủ yếu nhằm khai thác tiềm năng phát triển kinh tế vùng phụ cận sân bay nội bài, Luận văn thạc sĩ kinh tế, ðại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ự"c tr"ạ"ng và các gi"ả"i pháp ch"ủ" y"ế"u nh"ằ"m khai thác ti"ề"m n"ă"ng phát tri"ể"n kinh t"ế" vùng ph"ụ" c"ậ"n sân bay n"ộ"i bài
Tác giả: Nguyễn ðức Trí
Năm: 2003
3. Nguyễn Mậu Dũng (1997), Nghiên cứu tối ưu hoá xản xuất nông nghiệp vùng giữa huyện Sóc Sơn, Hà Nội, Luận văn thạc sĩ kinh tế, ðại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u t"ố"i "ư"u hoá x"ả"n xu"ấ"t nông nghi"ệ"p vùng gi"ữ"a huy"ệ"n Sóc S"ơ"n, Hà N"ộ"i
Tác giả: Nguyễn Mậu Dũng
Năm: 1997
5. Fred R. David (1995), Khái luận về quản trị chiến lược, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái lu"ậ"n v"ề" qu"ả"n tr"ị" chi"ế"n l"ượ"c
Tác giả: Fred R. David
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1995
6. Bộ Nông nghiệp và PTNT (tháng 1 năm 2001), Chương trình phát triển thị trường và xúc tiến thương mại hàng nông sản 2001 - 2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ươ"ng trình phát tri"ể"n th"ị" tr"ườ"ng và xúc ti"ế"n th"ươ"ng m"ạ"i hàng nông s"ả"n 2001 - 2005
7. Phạm Bỏ Phong (2006), Thõm canh trong sản xuất nụng nghiệp và vấn ủề cân bằng sinh thái Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thõm canh trong sản xuất nụng nghiệp và vấn ủề cân bằng sinh thái
Tác giả: Phạm Bỏ Phong
Năm: 2006
8. Ngụ Văn Hải (1996), Xỏc ủịnh hiệu quả kinh tế của một số biện phỏp thâm canh sản xuất mía ủồi ở vùng mía ủường Lam Sơn - Thanh Hoỏ, Luận án phó tiến sỹ khoa học kinh tế, ðH Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác "ủị"nh hi"ệ"u qu"ả" kinh t"ế" c"ủ"a m"ộ"t s"ố" bi"ệ"n phỏp thâm canh s"ả"n xu"ấ"t mía "ủồ"i "ở" vùng mía "ủườ"ng Lam S"ơ"n - Thanh Hoỏ
Tác giả: Ngụ Văn Hải
Năm: 1996
9. Trịnh Xuân Thắng (2008), Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế thâm canh mía ủồi nguyờn liệu trờn ủịa bàn huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa, Luận văn thạc sĩ kinh tế, ðại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gi"ả"i pháp nâng cao hi"ệ"u qu"ả" kinh t"ế" thâm canh mía "ủồ"i nguyờn li"ệ"u trờn "ủị"a bàn huy"ệ"n Th"ạ"ch Thành, t"ỉ"nh Thanh Hóa
Tác giả: Trịnh Xuân Thắng
Năm: 2008
10. Trần Văn ðức (1993), Những biện pháp kinh tế - tổ chức chủ yếu trong Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp kinh tế - tổ chức chủ yếu trong
Tác giả: Trần Văn ðức
Năm: 1993
11. Ngô Văn Việt (2008), Nghiên cứu hiệu quả kinh tế và lợi thế so sánh sản xuất khoai tây vùng ðồng bằng Sông Hồng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, ðại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u hi"ệ"u qu"ả" kinh t"ế" và l"ợ"i th"ế" so sánh s"ả"n xu"ấ"t khoai tây vùng "ðồ"ng b"ằ"ng Sông H"ồ"ng
Tác giả: Ngô Văn Việt
Năm: 2008
12. Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung (2004), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kinh t"ế" nông nghi"ệ"p
Tác giả: Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
13. Juliano, B.O. and Villareal, C P (1993), Grain quality evaluation of world rices. IRRI, Philippines Sách, tạp chí
Tiêu đề: Grain quality evaluation of world rices
Tác giả: Juliano, B.O. and Villareal, C P
Năm: 1993
14. Trần Văn ðạt (2005), Sản xuất lúa gạo thế giới: Hiện trạng và khuynh hướng phát triển trong thế kỷ 21, NXB Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ả"n xu"ấ"t lúa g"ạ"o th"ế" gi"ớ"i: Hi"ệ"n tr"ạ"ng và khuynh h"ướ"ng phát tri"ể"n trong th"ế" k"ỷ" 21
Tác giả: Trần Văn ðạt
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
15. Lê Vĩnh Thảo (chủ biên), Bùi Chí Bửu, Lưu Ngọc Trình, Nguyễn Văn Vương (2005), Các giống lúa ủặc sản, giống lỳa chất lượng cao và kỹ thuật canh tác, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giống lúa ủặc sản, giống lỳa chất lượng cao và kỹ thuật canh tác
Tác giả: Lê Vĩnh Thảo, Bùi Chí Bửu, Lưu Ngọc Trình, Nguyễn Văn Vương
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
16. Chaudhary RC and DV Tran (2003), In Specialty rices of the world: Breeding, production and marketing, p. 3-12, Food and Agriculture Organization of the United Nation, Science Publishers, Inc. USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Specialty rices of the world: "Breeding, production and marketing
Tác giả: Chaudhary RC and DV Tran
Năm: 2003
17. Shobha Rani N and K. Krishnaiah (2003), In Specialty rices of the world: Breeding, production and marketing. p. 50-78. Food and Agriculture Organization of the United Nation. Science Publishers, Inc. USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Specialty rices of the world: "Breeding, production and marketing
Tác giả: Shobha Rani N and K. Krishnaiah
Năm: 2003
18. Khush, G.S. and N. D. Cruz (2003), In Specialty rices of the world: Breeding, production and marketing. p. 15-18. Food and Agriculture Organization of the United Nation. Science Publishers, Inc. USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Specialty rices of the world: "Breeding, production and marketing
Tác giả: Khush, G.S. and N. D. Cruz
Năm: 2003
19. Mann R. A. and M. Ashraf (2003), In Specialty rices of the world: Breeding, production and marketing, p. 129-147, Food and Agriculture Organization of the United Nation. Science Publishers, Inc. USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Specialty rices of the world: "Breeding, production and marketing
Tác giả: Mann R. A. and M. Ashraf
Năm: 2003
20. Food and Agriculture organization of the United Nations (FAO) (2007), "International trade in rice: recent developments and prospects", International Rice Commission Newsletter, 0538-9550, v. 54 p. 11-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International trade in rice: recent developments and prospects
Tác giả: Food and Agriculture organization of the United Nations (FAO)
Năm: 2007
21. Sở Nông nghiệp và PTNT Nam ðịnh (2008), Số liệu thống kê 1999-2006, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ố" li"ệ"u th"ố"ng kê 1999-2006
Tác giả: Sở Nông nghiệp và PTNT Nam ðịnh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình xuất khẩu các loại gạo của thế giới - đánh giá tiềm năng sản xuất lúa tám tại huyện hải hậu tỉnh nam định
Bảng 2.1 Tình hình xuất khẩu các loại gạo của thế giới (Trang 38)
Bảng 2.2: Giỏ trị trồng trọt giai ủoạn 1995-2006 - đánh giá tiềm năng sản xuất lúa tám tại huyện hải hậu tỉnh nam định
Bảng 2.2 Giỏ trị trồng trọt giai ủoạn 1995-2006 (Trang 40)
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất lúa Tám tại Nam ðịnh - đánh giá tiềm năng sản xuất lúa tám tại huyện hải hậu tỉnh nam định
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất lúa Tám tại Nam ðịnh (Trang 42)
Bảng 2.4: Diện tích và cơ cấu lúa Tám tại huyện Hải Hậu - đánh giá tiềm năng sản xuất lúa tám tại huyện hải hậu tỉnh nam định
Bảng 2.4 Diện tích và cơ cấu lúa Tám tại huyện Hải Hậu (Trang 44)
Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh ủất ủai của huyện Hải Hậu từ  năm 2006 – 2008 - đánh giá tiềm năng sản xuất lúa tám tại huyện hải hậu tỉnh nam định
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh ủất ủai của huyện Hải Hậu từ năm 2006 – 2008 (Trang 52)
Hỡnh 2: Bản ủồ ủịa lý phõn vựng ủất ủai huyện Hải Hậu - đánh giá tiềm năng sản xuất lúa tám tại huyện hải hậu tỉnh nam định
nh 2: Bản ủồ ủịa lý phõn vựng ủất ủai huyện Hải Hậu (Trang 53)
Bảng 4.1: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Hải Hậu - đánh giá tiềm năng sản xuất lúa tám tại huyện hải hậu tỉnh nam định
Bảng 4.1 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Hải Hậu (Trang 63)
Bảng 4.2: Tình hình sản xuất một số loại cây trồng chính - đánh giá tiềm năng sản xuất lúa tám tại huyện hải hậu tỉnh nam định
Bảng 4.2 Tình hình sản xuất một số loại cây trồng chính (Trang 64)
Bảng 4.4: Tình hình sản xuất lúa vụ mùa tại tỉnh Namðịnh từ 2006-2008 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008  Tên giống DT   (ha) - đánh giá tiềm năng sản xuất lúa tám tại huyện hải hậu tỉnh nam định
Bảng 4.4 Tình hình sản xuất lúa vụ mùa tại tỉnh Namðịnh từ 2006-2008 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Tên giống DT (ha) (Trang 69)
Bảng 4.8. Cơ cấu diện tích các giống lúa bình quân/hộ vụ mùa - đánh giá tiềm năng sản xuất lúa tám tại huyện hải hậu tỉnh nam định
Bảng 4.8. Cơ cấu diện tích các giống lúa bình quân/hộ vụ mùa (Trang 75)
Bảng 4.9. Chi phí cho sản xuất lúa bình quân/sào năm 2008 - đánh giá tiềm năng sản xuất lúa tám tại huyện hải hậu tỉnh nam định
Bảng 4.9. Chi phí cho sản xuất lúa bình quân/sào năm 2008 (Trang 77)
Bảng 4.11. Hiệu quả sản xuất một số giống lỳa chớnh tại cỏc hộ ủiều tra - đánh giá tiềm năng sản xuất lúa tám tại huyện hải hậu tỉnh nam định
Bảng 4.11. Hiệu quả sản xuất một số giống lỳa chớnh tại cỏc hộ ủiều tra (Trang 81)
Bảng 4.13: Khả năng sản xuất lúa Tám của huyện Hải Hậu - đánh giá tiềm năng sản xuất lúa tám tại huyện hải hậu tỉnh nam định
Bảng 4.13 Khả năng sản xuất lúa Tám của huyện Hải Hậu (Trang 86)
Bảng 4.18: Hình thành giá 1kg gạo Tám xoan trên thị trường - đánh giá tiềm năng sản xuất lúa tám tại huyện hải hậu tỉnh nam định
Bảng 4.18 Hình thành giá 1kg gạo Tám xoan trên thị trường (Trang 99)
Bảng 4.20: Kết quả ước lượng hàm sản xuất - đánh giá tiềm năng sản xuất lúa tám tại huyện hải hậu tỉnh nam định
Bảng 4.20 Kết quả ước lượng hàm sản xuất (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w