luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường Đại học Nông nghiệp I
-
Đào Xuân Tiến
Đánh giá nhu cầu đào tạo của cán bộ Kiểm lâm
ngành Lâm Nghiệp tỉnh thái nguyên
Trang 2LỜI CAM đOAN
- Tôi xin cam ựoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ựoan rằng các thông tin trắch dẫn trong luận văn này ựã ựược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
đào Xuân Tiến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, ựược sự hướng dẫn, giảng dạy của các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và PTNT cùng các thầy cô Khoa Sau đại học - Trường đại học Nông nghiệp I, tôi ựã hoàn thành khoá học cao học này đặc biệt, trong thời gian vừa qua ựược sự hướng dẫn tận tình của cô giáoTS Kim Thị Dung và các thầy cô giáo trong Bộ môn Kế toán - Khoa Kinh
tế và Phát triển nông thôn, trường đại học Nông nghiệp I Tôi ựã hoàn thành Luận văn tốt nghiệp cao học của mình Nhân dịp này cho phép tôi ựược bày tỏ lòng cảm ơn tới những tập thể và cá nhân ựã tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Các thầy cô trong Khoa Sau đại học trường đại học Nông nghiệp I ựã giúp ựỡ tôi hoàn thành khoá học
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ựến cô giáo:TS Kim Thị Dung cùng toàn thể các thầy cô giáo trong bộ môn Kế toán ựã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Cảm ơn Chi cục kiểm lâm Thái Nguyên cùng các phòng ban chuyên môn của chi cục, các hạt kiểm lâm trên ựịa bàn tỉnh Thái Nguyên ựã tạo ựiều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, ựồng nghiệp và bè bạn những
người ựã ựộng viên giúp ựỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập!
Tác gi ả luận văn
đào Xuân Tiến
Trang 4BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 01 Tình hình cán bộ công chức kiểm lâm năm 2006 23 Bảng 02 Tình hình ựất ựai và sử dụng ựất ựai tỉnh Thái nguyên 32
Bảng 04 Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Thái Nguyên năm 36 Bảng 05 Diện tắch ựất có rừng và ựất không có rừng quy hoạch cho lâm
nghiệp tỉnh Thái Nguyên năm 2006
38
Bảng 06 Số vụ vi phạm hành chắnh trong quản lý bảo vệ rừng 39 Bảng 07 Số vụ cháy rừng và diện tắch cháy rừng năm 2006 40 Bảng 08 Trình ựộ học vấn của cán bộ kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên 2007 46 Bảng 09 Cơ cấu cán bộ kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên phân theo ựộ tuổi năm 2007 47 Bảng 10 Công tác ựào tạo bồi dưỡng cán bộ kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên
năm 2004 - 2006
51
Bảng 11 Tình hình cán bộ kiểm lâm qua kết quả nghiên cứu 57 Bảng 12 Nhiệm vụ công tác của cán bộ kiểm lâm qua ựiều tra 59 Bảng 13 Khó khăn của cán bộ kiểm lâm trong công tác quản lý bảo vệ rừng 60 Bảng 14 Các lĩnh vực, kiến thức và kỹ năng cần ựể phục vụ công việc của
ựội ngũ cán bộ kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên
62
Bảng 15 đánh giá khoá học của cán bộ kiểm lâm ựược ựào tạo, bồi dưỡng 64 Bảng 16 Nhu cầu về lĩnh vực ựào tạo của cán bộ kiểm lâm Tỉnh 66 Bảng 17 Nhu cầu ựào tạo về kiến thức của cán bộ kiểm lâm cấp chi cục 68 Bảng 18 Nhu cầu ựào tạo về kiến thức của cán bộ kiểm lâm cấp hạt 70 Bảng 19 Nhu cầu ựào tạo về kỹ năng của cán bộ kiểm lâm Tỉnh 71
Trang 6Bảng 20 Nhu cầu về ñào tạo kiến thức, kỹ năng mà cán bộ kiểm lâm cần nhất 72 Bảng 21 Phân tích kiến thức, kỹ năng cho nhóm cán bộ kiểm lâm chi cục 73 Bảng 22 Phân tích kiến thức, kỹ năng cho nhóm cán bộ kiểm lâm hạt 74
Bảng 24 Kế hoạch hành ñộng ñào tạo, bồi dưỡng, tập huấn năm 2008 90
Trang 7MỤC LỤC
1 MỞ ðẦU 9
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 9
1.2 MỤC TIÊU NHIÊN CỨU ðỀ TÀI 10
1.2.1 Mục tiêu chung 10
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 10
1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ðỀ TÀI 10
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 10
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 11
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 12
2.1 MỘT SÓ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 12
2.2 VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ KIỂM LÂM ðỐI VỚI SỰ PHÁP TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP 13
2.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ KIỂM LÂM 14
2.3.1 Chức năng 14
2.3.2 Nhiệm vụ của cán bộ Kiểm lâm 15
2.3.3 Quyền hạn và trách nhiệm của kiểm lâm 16
2.4 ðẶC ðIỂM CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ KIỂM LÂM 17
2.5 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ðÁNH GIÁ NHU CẦU ðÀO TẠO 18
2.5.1 Khái niệm về ñào tạo, nhu cầu ñào tạo và ñánh giá nhu cầu ñào tạo 18
2.5.2 Vai trò của ñánh giá nhu cầu ñào tạo 22
2.5.3 Các bước ñánh giá nhu cầu ñào tạo (TNA) [13] 23
2.6 CƠ SỞ THỰC TIỄN CÁN BỘ KIỂM LÂM Ở NƯỚC TA 26
2.6.1 Hệ thống tổ chức cán bộ kiểm lâm ngành lâm nghiệp: 26
2.6.2 Tình hình ñào tạo cán bộ Kiểm lâm 28
2.6.3 Năng lực cán bộ kiểm lâm 30
2.7 KINH NGHIỆM ðÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ Ở MỘT SỐ NƯỚC 33
2.7.1 Ở Singapo 33
2.7.2 Ở Trung Quốc 36
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
Trang 83.1 ðẶC ðIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ
RỪNG TỈNH THÁI NGUYÊN 38
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Thái Nguyên 38
3.1.1.1 ðiều kiện tự nhiên 38
3.1.1.2 Tình hình sử dụng ñất ñai 39
3.1.1.3 Tình hình dân số và lao ñộng 32
3.1.1.4 Tình hình phát triển kinh tế của Tỉnh 33
3.1.2 Tình hình quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng tỉnh Thái Nguyên 37
3.1.2.1 Diễn biến tài nguyên rừng và ñất rừng 37
3.1.2.2 Công tác kiểm tra, giám sát khai thác sử dụng rừng và ñấu tranh thừa hành Luật bảo vệ và phát triển rừng 39
3.1.2.3 Công tác phòng chống cháy rừng và tổ chức dự báo cháy rừng 40
3.1.2.4 Công tác phát triển rừng 41
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.2.1 Thu thập số liệu, thông tin 41
3.2.1.1 Thu thập số liệu thông tin thứ cấp 41
3.2.1.2 Thu thập số liệu thông tin sơ cấp 42
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích 44
3.2.2.1 Xử lý số liệu 44
3.2.2.2 Phương pháp phân tích 44
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu dùng phân tích 44
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45
4.1 THỰC TRẠNG CÁN BỘ KIỂM LÂM TỈNH THÁI NGUYÊN 45
4.1.1 Về số lượng, chất lượng cán bộ kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên 45
4.1.2 Về cơ cấu cán bộ kiểm lâm theo ngạch công chức và phân theo ñộ ñộ tuổi 46
4.1.3 Về hệ thống tổ chức cán bộ kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên 48
4.1.4 Về tình hình ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công tác tuyển dụng 49
4.1.5 Những thuận lợi và khó khăn của cán bộ kiểm lâm trong công tác quản lý bảo vệ rừng tỉnh Thái Nguyên 53
4.1.5.1 Thuận lợi 53
4.1.5.2 Tồn ñọng và khó khăn 53
Trang 94.2.1 Các thông tin chung về cán bộ kiểm lâm qua ựiều tra 56
4.2.2 Vị trắ công tác và khó khăn của cán bộ kiểm lâm trong công tác quản lý bảo vệ rừng 59
4.2.3 Những kiến thức cần ựể phục vụ công việc của cán bộ kiểm lâm 61
4.2.4 Các khoá học mà cán bộ kiểm lâm ựã ựược ựào tạo, bồi dưỡng 63
4.2.5 Nhu cầu về lĩnh vực ựào tạo 635
4.2.6 Nhu cầu ựào tạo về kiến thức 66
4.2.7 Nhu cầu ựào tạo về kỹ năng Error! Bookmark not defined 4.2.8 Sự thiếu hụt kiến thức và phân tắch nhu cầu ựào tạo 72
4.3 CÁC GIẢI PHÁP đÀO TẠO NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO CÁN BỘ KIỂM LÂM TRÊN đỊA BÀN TỈNH 75
4.3.1 đối tượng ựào tạo, bồi dưỡng, tập huấn 75
4.3.2 Hình thức và nội dung ựào tạo 77
4.3.3 Các khoá học ựề xuất 78
4.3.4 Phương pháp ựào tạo 82
4.3.4.1 Phương pháp ựộng não (Brain storming) 83
4.3.4.2 Phương pháp thảo luận nhóm (Group discussion) 84
4.3.4.3 Phương pháp quan sát thực tế (Observation) 86
4.3.4.4 Phương pháp thực hành (Practice Skill) 87
4.3.4.5 Phương pháp thuyết trình có hiệu quả (Presentaion) 88
4.3.5 Kế hoạch hành ựộng 89
4.3.6 đánh giá kết quả khoá ựào tạo, bồi dưỡng 90
4.3.7 Giải pháp về cơ chế chắnh sách cho cán bộ kiểm lâm 91
4.3.7.1 Giải pháp cân ựối, sắp xếp và bố trắ lại lực lượng kiểm lâm các cấp 91
4.3.7.2 Chế ựộ chắnh sách cho cán bộ kiểm lâm 92
5 KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 101
Trang 101 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Rừng là một tài nguyên có vị trí quan trọng ñối với ñời sống xã hội và trong nền kinh tế quốc dân Thông qua các tác dụng về bảo vệ môi trường, bảo
vệ nguồn nước, ñiều hoà khí hậu, chống gió bão, lũ lụt làm cho môi trường sống tồn tại và phát triển Cung cấp sản phẩm cho xã hội, nguyên liệu phục vụ cho các ngành sản xuất khác Do ñó việc bảo vệ và phát triển rừng là rất cần thiết và cấp bách
Xuất phát từ vị trí quan trọng của rừng trong thời gian qua ðảng và Nhà nước ta ñã có nhiều chương trình, chính sách nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên rừng và phát triển rừng Trong ñó có công tác quản lý bảo vệ vốn rừng như mô hình quản lý rừng, phương thức ñặc biệt ñội ngũ cán bộ kiểm lâm làm công tác quản lý bảo vệ rừng Hiện nay cả nước ñã có 61/64 tỉnh, thành phố có tổ chức kiểm lâm Tuy nhiên diện tích rừng bị khai thác, chặt phát rừng một cách bừa bãi, cháy rừng vẫn diễn ra trên cắp cả nước nói chung
và tỉnh Thái nguyên nói riêng, diện tích rừng tỉnh Thái Nguyên giảm do khai thác rừng là 1.439 ha, diện tích rừng giảm do cháy rừng là 3.422 ha năm
2006 Do hoạt ñộng khai thác phá rừng ngày càng tinh vi, công tác quản lý, bảo vệ rừng còn nhiều bất cập, hạn chế về số lượng, trình ñộ kỹ năng của lực lượng cán bộ kiểm lâm làm công tác quản lý, bảo vệ rừng
ðể thực hiện ñược công tác quản lý và bảo vệ rừng trên cả nước, tỉnh Thái Nguyên thì phải xây dựng kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức kiểm lâm nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng về tổ chức, quản lý góp phần nâng cao công tác quản lý bảo vệ rừng nhằm giữ vững và phát triển nguồn tài nguyên rừng, ñảm bảo an toàn môi trường sinh thái ðể thực hiện ñược thì trước hết phải tiến hành ñánh giá ñược nhu cầu ñào tạo của ñội ngũ
Trang 11cán bộ kiểm lâm đây là vấn ựề hết sức cần thiết ựể ựào tạo, bồi dưỡng ựúng người ựúng công việc, ựúng nội dung, phương pháp nhằm ựạt hiệu quả cao của khoá học
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
" đánh giá nhu cầu ựào tạo của cán bộ kiểm lâm ngành lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên"
1.2 MỤC TIÊU NHIÊN CỨU đỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu chung
Xác ựịnh và ựánh giá nhu cầu ựào tạo cán bộ kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên, từ ựó ựề xuất một số giải pháp tổ chức ựào tạo nhằm nâng cao năng lực cán bộ, công chức kiểm lâm trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở ựề lý luận và thực tiễn về ựánh giá nhu cầu ựào tạo cán bộ kiểm lâm
- đánh giá thực trạng và nhu cầu ựào của cán bộ kiểm lâm ở Thái Nguyên
- đề xuất một số giải pháp về nội dung, phương pháp và phương thức ựào tạo cán bộ kiểm lâm cho phù hợp
1.3 đỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU đỀ TÀI
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đề tài ựánh giá nhu cầu ựào tạo của cán bộ kiểm lâm ở tỉnh Thái Nguyên Do vậy ựối tượng khảo sát, ựiều tra của ựề tài là cán bộ kiểm lâm công tác tại chi cục kiểm lâm, hạt kiểm lâm ở các huyện Tuy nhiên với ựiều kiện thời gian có hạn, ựể có thể ựi sâu nghiên cứu các vấn ựề chắnh và ựề xuất các giải pháp khả thi, ựề tài sẽ chỉ tập trung vào ựối tượng cán bộ kiểm lâm làm công tác quản lý bảo vệ rừng
Trang 121.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu:
đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung cụ chủ yếu sau:
+ Thực trạng về trình ựộ, năng lực tổ chức quản lý về quản lý bảo vệ rừng của cán bộ kiểm lâm
+ đánh giá nhu cầu ựào tạo của ựội ngũ cán bộ kiểm lâm
+ đề xuất một số giải pháp, phương pháp, hình thức ựào tạo phù hợp
- Về thời gian nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu từ 12/2006 ựến 10/2007 Do ựó số liệu phản ánh trong ựề tài tập trung ở các năm 2004 - 2006 đối với số liệu sơ cấp chúng tôi tiến hành ựiều tra trong năm 2007
- Về không gian nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu trên phạm vi cấp chi cục, một số hạt kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CÁN BỘ KIỂM LÂM VÀ ðÁNH GIÁ NHU CẦU ðÀO
TẠO CÁN BỘ KIỂM LÂM
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
- Khái niệm lâm nghiệp:
Hiện nay ở nước ta cũng như các nước trên thế giới còn tồn tại nhiều khái niệm lâm nghiệp Ở Việt nam có ba khái niệm về lâm nghiệp
- Lâm nghiệp là một ngành sản xuất và vật chất trong nền kinh tế quốc dân có nhiệm vụ trồng cây rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ rừng nhằm cung cấp lâm sản và phòng hộ [17]
- Lâm nghiệp là một ngành sản xuất và vật chất trong nền kinh tế quốc dân có nhiệm vụ trồng cây rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ rừng, khai thác và vận chuyển lâm sản [17]
- Lâm nghiệp là một ngành sản xuất và vật chất trong nền kinh tế quốc dân có nhiệm vụ trồng cây rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ rừng[17]
Ba khái niệm nói trên thể hiện ở những khía cạnh khác nhau: khái niệm thứ nhất ñược biểu hiện là khái niệm lâm nghiệp chính thống Khái niệm thứ hai biểu hiện sự quy ñịnh của Nhà nước về hoạt ñộng sản suất lâm nghiệp Khái niệm thứ ba ở khía cạnh quản lý, vì hiện tại ngành lâm nghiệp ñang quản lý toàn
bộ quá trình sản xuất của ngành từ tạo rừng, bảo vệ rừng, khai thác và chế biến lâm sản trong phạm vi toàn quốc Cán bộ kiểm lâm là lực lượng chủ yếu ñể thực hiện khái niệm thứ ba làm công tác quản lý Nhà nước về rừng và ñất rừng[17]
Trang 14- Khái niệm kiểm lâm:
Kiểm lâm là lực lượng chuyên trách có chức năng quản lý rừng và bảo
vệ rừng, kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về rừng, ñấu tranh ngăn ngừa những hành vi vi phạm pháp luật về rừng và phối hợp với các ngành, các ñơn vị có liên quan tuyên truyền vận ñộng nhân dân bảo vệ và xây dựng vốn rừng, ñược tổ chức thành hệ thống ñặt dưới sự lãnh ñạo thống nhất của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và sự chỉ ñạo, kiểm tra của cơ quan chính quyền ñịa phương [17]
- Khái niệm về quản lý và bảo vệ rừng [17]:
+ Quản lý rừng: Là hoạt ñộng nhằm nắm ñược một cách chắc chắn số lượng
và chất lượng rừng ñể lập quy hoạch, kế hoạch, xây dựng và phát triển, sử dụng rừng có hiệu quả nhất
+ Bảo vệ rừng: Là hoạt ñộng nhằm mục ñích nắm ñược một cách vững chắc tình hình tài nguyên rừng, ngăn chặn các tác ñộng xấu của con người vào rừng ñể duy trì, phát triển ñời sống của rừng làm cho Nguồn tài nguyên này ngày càng ñược tăng cường một cách vững chắc
2.2 VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ KIỂM LÂM ðỐI VỚI SỰ PHÁP TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP
Tài nguyên rừng là một trong những nguồn lực quan trọng, không chỉ có ý nghĩa về kinh tế, về xã hội mà còn có ý nghĩa to lớn ñối với môi trường, phòng hộ ñầu nguồn và phòng hộ ven biển, ñặc dụng và bảo tồn nguồn gen quý hiếm ña dạng sinh, ñảm bảo cho quá trình xây dựng và phát triển ñất nước bền vững
Ở nước ta tài nguyên rừng luôn ñược ñặc biệt quan tâm, nhiều văn bản qui ñịnh về quản lý, phát triển và khai thác ñối với nguồn tài nguyên rừng ñã ñược ðảng và Nhà nước ban hành Nhà nước từ trung ương ñến ñịa phương làm chức năng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng với hàng chục ngàn cán bộ, công chức ñang tích cực tham gia vào các hoạt ñộng quản lý bảo vệ rừng ñây
là lực lượng chính trong công tác bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng
Trang 15Do ñặc thù rừng ở nước ta phân bố chủ yếu ở các vùng núi có ñiều kiện khí hậu khắc nhiệt, ñịa hình hiểm trở nên công tác quản lý bảo vệ rừng không thể phụ thuộc vào ñội ngũ cán bộ kiểm lâm mà còn có sự tham gia của hàng chục ngàn hộ gia ñình người dân ở vùng có rừng ðây là lực lượng quan trọng góp phần thực hiện kế hoạch phát triển lâm nghiệp Hầu hết lực lượng này tham gia sản xuất lâm nghiệp, thực sự trở thành lao ñộng bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng
Tuy nhiên nhiều diện tích rừng, nhiều tài nguyên rừng vẫn ñang hàng ngày bị chặt phá, săn bắn hoặc thiêu cháy làm cho nguồn tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt, ảnh hưởng ñến ñiều kiện sống của nhiều người, tác ñộng xấu ñến sự phát triển bền vững ðể ngăn chặn những nguy cơ gây hậu quả xấu ñến tài nguyên rừng, cần tiến hành ñồng bộ các biện pháp, trong ñó yếu tố
có tính chất quyết ñịnh là lực lượng cán bộ, công chức ñược Nhà nước trao quyền thực thi công vụ quản lý, bảo vệ rừng Thực tế lực lượng này ñã ñược tăng cường, song vẫn còn thiếu và yếu chưa ñáp ứng ñược yêu cầu nhiệm vụ
ñã giao ðể tài nguyên rừng không bị tàn phá, một vấn ñề trước mắt cần phải giải quyết ngay là củng cố hệ thống quản lý cơ cấu tổ chức và ñào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho ñội ngũ cán bộ kiểm lâm Nếu năng lực của những người ñang hàng ngày sống với rừng, quản lý bảo vệ rừng ñược nâng lên, sẽ góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý, bảo vệ rừng, không chỉ thúc ñẩy phát triển kinh tế ngành, mà còn ñảm bảo cho sự phát triển bền vững của xã hội
2.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ KIỂM LÂM
2.3.1 Chức năng
Chức năng chủ yếu của lực lượng kiểm lâm ñược quy ñịnh tại ðiều 79, Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 như sau: Cán bộ kiểm lâm là lực lượng chuyên trách của Nhà nước, có chức năng quản lý Nhà nước về rừng và
Trang 16ñất rừng giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chủ tịch UBND các cấp thực hiện quản lý Nhà nước về bảo vệ rừng, bảo ñảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng Bao gồm các chức năng sau:
- ðiều tra, xác ñịnh các loại rừng, phân ñịnh rang giới rừng, ñất rừng trên bản
ñồ và trên thực ñịa ñến ñơn vị hành chính cấp xã, thống kê theo dõi diễn biến tình hình rừng, ñất rừng
- Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng rừng, ñất rừng trên phạm vi cả nước và ở từng ñịa phương
- Quy ñịnh và tổ chức thực hiện các chế ñộ, thể lệ về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng rừng, ñất rừng
- Giao rừng, ñất rừng, thu hồi rừng, ñất rừng
- Phối hợp với các cấp các ngành ñăng ký, lập, giữ và theo dõi quyền sử dụng rừng, ñất rừng
- Kiểm tra thanh tra việc chấp hành các chế ñộ, thể lệ về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng ñất rừng và xử lý các vi phạm chế ñộ, thể lệ ñó
- Giải quyết tranh chấp về rừng, ñất rừng [5]
2.3.2 Nhiệm vụ của cán bộ kiểm lâm
Nhiệm vụ của kiểm lâm ñược cụ thể tại ðiều 80 chương 6 Luật bảo vệ
và phát triển rừng (Luật số 29/2004/QH11) ñược Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2005 như sau:
- Nắm tình hình theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, ñất rừng, việc quản lý rừng, bảo vệ rừng ở ñịa phương
- Xây dựng chương trình, kế hoạch, biện pháp tổ chức chỉ ñạo thực hiện việc quản lý, bảo vệ rừng và lâm sản, xây dựng các phương án phòng chống các hành
vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng
Trang 17- Thực hiện các chính sách, chế ñộ, thể lệ, quy chế, quy tắc của Nhà nước về quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản
- Quản lý những diện tích rừng ở ñịa phương chưa giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng như: Tổ chức việc bảo vệ các khu rừng ñặc dụng, rừng phòng hộ trọng ñiểm
- Hướng dẫn chủ rừng lập và thực hiện phương án bảo vệ rừng; bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ rừng cho chủ rừng
- Kiểm tra, kiểm soát việc bảo vệ rừng, khai thác rừng, sử dụng rừng, lưu thông, vận chuyển lâm sản; ñấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
- Tổ chức và thực hiện công tác tuyên truyền, vận ñộng nhân dân bảo vệ và phát triển rừng; phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn xây dựng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng quần chúng bảo vệ rừng
- Tổ chức dự báo nguy cơ cháy rừng và tổ chức lực lượng chuyên ngành phòng cháy và chữa cháy rừng
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng khi rừng bị người khác xâm hại
- Thực hiện việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ rừng và kiểm soát kinh doanh, buôn bán thực vật rừng, ñộng vật rừng [5]
2.3.3 Quyền hạn và trách nhiệm của kiểm lâm
Trong khi thi hành nhiệm vụ, kiểm lâm có các quyền sau ñây:
- Yêu cầu tổ chức, hộ gia ñình, hộ cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc kiểm tra và ñiều tra; tiến hành kiểm tra hiện trường thu thập chứng cứ theo quy ñịnh của pháp luật;
- Phối hợp với các cơ quan chức năng như: Quân ñội, công an, thuế vụ (quản
lý thị trường) trên ñịa bàn tổ chức truy quét và xử lý các cá nhân, tổ chức phá hoại rừng, khai thác, vận chuyển trái phép lâm sản, săn bắt, buôn bán trái phép ñộng vật hoang dã, ñốt rừng
Trang 18- Xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi phạm hành chính, khởi tố, ñiều tra hình sự ñối với những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng theo quy ñịnh của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về hình sự và pháp luật về tố tụng hình sự;
- ðược sử dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ theo quy ñịnh của pháp luật
Trách nhiệm của cán bộ kiểm lâm:
- Trách nhiệm của cán bộ kiểm lâm không thực hiện ñầy ñủ nhiệm vụ, quyền hạn ñược giao, ñể xảy ra phá rừng, cháy rừng thì phải chịu trách nhiệm theo quy ñịnh của pháp luật Nhà nước
Trên thực tế với quyền hạn của kiểm lâm trên, quy ñịnh chưa ñược rõ ràng, chưa ñủ mạnh ñể ñáp ứng yêu cầu của cơ quan thừa hành pháp luật ñể ñấu tranh có hiệu quả với tình trạng vi phạm pháp luật về rừng rất nghiêm trọng, sự chống ñối, tấn công của lâm tặc ñối với lực lượng kiểm lâm ngày càng gia tăng [5]
2.4 ðẶC ðIỂM CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ KIỂM LÂM
Với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn trên thì cán bộ kiểm lâm thực hiện các công việc như: công tác quản lý bảo vệ rừng, thanh tra pháp chế, kiểm lâm ñịa bàn có những ñặc ñiểm sau:
- Công tác tại nơi có rừng mà tập trung chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa, ñồi núi, ñịa hình phức tạp, diện tích rừng phân bố rộng, nơi tập trung dân cư chủ yếu
là người dân tộc miền núi, có ñời sống và trình ñộ văn hoá thấp
- Việc ñi lại ñể quản lý bảo vệ rừng gặp rất nhiều khó khăn, phương tiện ñi lại chủ yếu là ñi bộ
- Phương tiện ñi lại thường thô sơ, thiếu phương tiện thông tin như ñiện thoại,
bộ ñàm và các công cụ dự báo cháy rừng (không có sóng ) Nên thông tin thường chậm, không kịp thời
Trang 19- điều kiện sinh hoạt, công tác thường mang tắnh chất tạm bợ rất khó cho việc tuyên truyền quản lý bảo vệ rừng
- Luôn tiếp xúc với bọn lâm tặc hung hăng và hoạt ựộng có tổ chức rất nguy hiểm ựến tắnh mạng
- Luôn phải cần sự hỗ trợ của các lực lượng khác như : Công an, quân ựội thuế thì phải xử lý ựược các hành vi phi phạm có tổ chức (do quyền hạn và nhiệm vụ thấp)
- Vấn ựề xác minh ựể xử lý theo ựúng quy ựịnh của ngành gặp rất nhiều khó khăn vì sự vụ thường xảy ra ở trong rừng nơi không có dân cư, lực lượng hỗ trợ lại mỏng
2.5 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ đÁNH GIÁ NHU CẦU đÀO TẠO
2.5.1 Khái niệm về ựào tạo, nhu cầu ựào tạo và ựánh giá nhu cầu ựào tạo
- Khái niệm về ựào tạo:
đào tạo là việc tổ chức giảng dạy và học tập trong nhà trường, gắn việc giáo dục ựạo ựức nhân cách với việc cung cấp các kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, nhằm chuẩn bị cho người học thắch nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất ựịnh [18]
đào tạo bồi dưỡng cán bộ kiểm lâm thường ựược gắn với mục ựắch của khoá học theo yêu cầu của việc phát triển kinh tế, xã hội hoặc theo tiêu chuẩn ngạch quy ựịnh, chức năng, nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng ựể giúp cán bộ cập nhật ựược ựường lối chắnh sách của đảng và Nhà nước, chuyên môn, nghiệp
vụ, những kỹ năng ựặc thù ựể ựáp ứng yêu cầu, nâng cao hiệu quả công tác
đào tạo lại là việc tiến hành ựào tạo cho những người ựã ựược ựào tạo,
do quá trình phát triển của xã hội, của công nghệ, yêu cầu sản xuất, công tác
sẽ phải thêm ựể ựáp ứng ựược yêu cầu ựặt ra
Trang 20Tự ựào tạo là quá trình tự thân vận ựộng ựể lĩnh hội kiến thức hoặc tham gia hoạt ựộng xã hội, lao ựộng sản xuất rồi tự rút ra kinh nghiệm
- Mục tiêu ựào tạo cán bộ:
Công tác ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong thời gian qua ựã góp phần tăng cường khả năng thắch ứng của cán bộ trước tình hình mới và nhiệm vụ Mục tiêu lâu dài và tổng quát của việc ựào tạo cán bộ là: Xây dụng ựội ngũ cán bộ thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ, trung thành với chế ựộ xã hội chủ nghĩa, tận tuỵ với công vụ, có trình ựộ quản lý tốt, ựáp ứng yêu cầu của việc kiện toàn và nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nước Như vậy, mục tiêu ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ không chỉ nhằm bổ sung những khuyết ựiểm, khắc phục sự hẫng hụt của cán bộ trước ựòi hỏi của tình hình, nhiệm vụ mới mà quan trọng hơn phải ựáp ứng ựược mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, thực sự ựóng góp vào thắng lợi của công cuộc ựổi mới đối với ựào tạo cán bộ kiểm lâm ngoài mục tiêu chung của công tác ựào tạo cán bộ thì mục tiêu mang tắnh chất phạm vi ngành trong công tác, nhiệm vụ ựược giao quản
lý bảo vệ rừng là: Nâng cao năng lực, nhận thức ựể giữ vững và phát triển tài nguyên rừng[12]
để có thể thực hiện ựược mục tiêu trên ựây, nội dung ựào tạo bồi dưỡng cán bộ nói chung và cán bộ kiểm lâm nói riêng cần ựược xác ựịnh
đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chắnh trị, cập nhật ựường lối, chủ chương chắnh sách của đảng và Nhà nước
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về hành chắnh, quản lý nhà nước
đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức quản lý các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp
- Loại hình và hình thức ựào tạo, bồi dưỡng:
Từ thực tế chúng ta ựều nhận thấy, phần lớn cán bộ ựược ựào tạo cơ bản từ các ngành, lĩnh vực chuyên môn khác nhau nhưng trình ựộ chuyên
Trang 21môn, nghiệp vụ có thắch hợp với công việc hay không lại là vấn ựề khác " Hiện tượng chéo ngành, chéo nghề khá phổ biến ở nước ta hiện nay ựang là khó khăn, làm nảy sinh nhu cầu về loại hình ựào tạo, bồi dưỡng mới: đào tạo, bồi dưỡng chuyển ngạch, ựảm bảo cho cán bộ có trình ựộ chuyên môn nghiệp
vụ cần thiết cho từng lĩnh vực công tác cụ thể của mình
Về loại hình ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ
Nội dung ựào tạo cán bộ ựược triển khai các loại hình ựào tạo theo Quyết ựịnh số 40 /Qđ- TTg ngày 15 tháng 2 năm 2006 của Thủ tướng chắnh phủ; Quyết ựịnh số 1187/Qđ - BNN - TCCB ngày 21 tháng 4 năm 2006 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ựối với cán bộ kiểm lâm sau:
đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi tuyển thi nâng ngạch công chức
đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình ựộ, năng lực chắnh trị, quản lý Nhà nước và các kiến thức bộ trợ
đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng quản lý, ựiều hành cho cán
bộ, công chức trước khi ựề bạt, bổ nhiệm
đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn như: nghiệp vụ ựiều tra hình
sự và xử lý vi phạm hành chắnh, kiểm lâm ựịa bàn và nghiệp vụ về quản lý, bảo
vệ rừng cho cán bộ lâm nghiệp xã, trưởng thôn, trưởng bản, chủ rừng [12]
Hình thức ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo thời gian:
+ đào tạo dài hạn
+ đào tạo, bồi dưỡng trung hạn và ngắn hạn
Trang 22Việc phân loại hình thức ñào tạo dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, phần nhiều xuất phát từ yêu cầu và hàm lượng của khoá học Thông thường những khoá ñào tạo có cấp bằng ñược gọi là dài hạn (từ 2 năm trở lên); những khoá bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh cán bộ, ngạch công chức thường gọi là trung hạn (trên dưới 3 tháng); các khoá bồi dưỡng cập nhật nâng cao là các khá ngắn hạn (từ 2 ngày ñến 1 tuần)
Hình thức ñào tạo theo mục ñích:
+ Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn ngạch
+ Bồi dưỡng nâng cao
Từ kế hoạch ñánh giá nhu cầu ñào tạo ta tiến hành xây dựng kế hoạch hành ñộng ñào tạo (chu trình ñào tạo) cụ thể cho từng tổ chức, nhóm ñối tượng ñược ñào tạo với mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, thời gian ñào tạo thích hợp [12]
- Khái niệm về nhu cầu ñào tạo:
+ Là sự mong muốn giảm sự khác biệt giữa thực tế với ñiều kiện nên có Sự khác biệt này có thể về kiến thức và kỹ năng, quan ñiểm của học viên cần ñể làm việc một cách tốt hơn
+ Nhu cầu ñào tạo chính là lỗ hổng kiến thức và kỹ năng ñể thực hiện một công việc nhất ñịnh Hay nói cách khác nhu cầu ñào tạo chính là sự khác nhau giữa việc thực thi công việc như mong muốn và việc thực hiện công việc hiện tại của một cá nhân [13]
Trang 23- Khái niệm về ựánh giá nhu cầu ựào tạo:
đánh giá nhu cầu ựào tạo là quá trình tìm ra sự thiếu hụt cái ựã có và cái cần có về kiến thức và kỹ năng, quan ựiểm của học viên Xác ựịnh nhu cầu ựào tạo chỉ ra ựiều mà ựào tạo cần hướng vào, là căn cứ ựể xây dựng ựược mục tiêu và lựa chọn ựược nội dung ựào tạo [13]
2.5.2 Vai trò của ựánh giá nhu cầu ựào tạo
để phát huy ựược vai trò của ựào tạo với mục tiêu, mục ựắch ựào tạo, nội dung ựào tạo, phương pháp, hình thức, thì ta phải tiến hành ựánh giá ựược nhu cầu ựào tạo một cách chắnh xác, cụ thể Vậy ựánh giá nhu cầu ựào tạo là khâu hết sức quan trọng ựể từ ựó xây dựng kế hoạch hành ựộng cụ thể quyết ựịnh sự thành công của khoá học Thông qua các phương pháp ựánh giá nhu cầu ựào tạo, có rất nhiều phương pháp ựánh giá nhu cầu ựào tạo nhưng chủ yếu sử dụng hai phương pháp chắnh là ựánh giá nhu cầu của ựối tượng ựào tạo (học viên chưa ựược tham gia ựào tạo), ựánh giá nhu cầu ngược (qua học viên
ựã ựuợc tham gia ựào tạo) Vậy ựánh giá nhu cầu ựào tạo có vai trò:
- đảm bảo cho nội dung, phương pháp, hình thức và trình ựộ chúng ta ựào tạo là phù hợp nhất
- đảm bảo cho sự thành công của ựào tạo vì nó ựảm bảo, ựáp ứng ựúng nhu cầu của tổ chức, cơ quan về phát triển nguồn lực (các tổ chức, cơ quan có nhu cầu ựào tạo, thực hiện ựào tạo)
- đảm bảo ựào tạo ựúng ựối tượng cần ựào tạo
- đào tạo ựúng công việc, ựúng chuyên môn, kỹ năng, người ựào tạo cần
- đảm bảo ựược nguồn kinh phắ ựào tạo ựúng mục ựắch, không lãng phắ
- Giúp phát triển nguồn lực nhân lực của các tổ chức và làm cho tổ chức phát triển, cũng như các tổ chức thực hiện ựào tạo có nhiều hình thức, nội dung và phương pháp ựào tạo phong phú và ựa dạng hơn
Trang 242.5.3 Các bước ñánh giá nhu cầu ñào tạo TNA (Training need Analysis)
ðể ñánh giá nhu cầu ñào tạo chính xác, cụ thể thì ta phải xây dựng ñược quá trình lập kế hoạch ñánh giá nhu cầu ñào tạo (TNA) gồm các bước sau:
- Xác ñịnh nhu cầu ñào tạo các bên liên quan:
Phân tích các bên liên quan, ñây là vấn ñề quan trọng, bởi không có sự thông suốt và thống nhất giữa các bên liên quan thì dù có ñiều kiện thuận lợi ñến ñâu, dù có kế hoạch ñào tạo có chi tiết ñến mấy và cụ thể ñến mức nào cũng khó thực hiện ñược Vấn ñề ñào tạo và phát triển nguồn lực có nhiều tổ chức có nhu cầu ñào tạo, tham gia ñào tạo, các tổ chức có cách nhìn nhận khác nhau khi phát triển nguồn lực và có ảnh hưởng khác nhau ñến việc thực hiện một kế hoạch ñào tạo Vì phụ thuộc vào ñường lối, chính sách phát triển của Nhà nước, ngành, vị trí, vai trò, chức năng, quyền hạn, ñặc ñiểm, các quy ñịnh của các tổ chức có nhu cầu ñào tạo, tham gia ñào tạo nguồn nhân lực trong tình hình chính trị, kinh tế và xã hội ñòi hỏi Từ ñó mới xác ñịnh mục tiêu, mục ñích, trách nhiệm, chiến lược của các tổ chức mà nhóm ñối tượng sẽ làm việc, cần bao nhiêu người ñược ñào tạo, cho công việc, nhiệm vụ, ở cấp
ñộ nào, ở ñâu, kinh phí như thế nào
- Xác ñịnh nhóm ñối tượng ưu tiên ñào tạo:
ðối với từng tổ chức có nhu cầu ñào tạo phải xác ñịnh ñược nhóm ñối tượng ñào tạo cấp thiết và lâu dài, nội dung ñào tạo, hình thức ñào tạo là phù hợp nhất Tác ñộng của các loại hình ñào tạo có ảnh hưởng gì ñến vị trí, vai trò và nhiệm vụ công tác, thực hiện công việc Vì mỗi một tổ chức có nhiều nhóm ñối tượng làm các công việc khác nhau nhưng lại có mối liên quan chặt chẽ với nhau Cũng như có nguồn lực (số lượng, kinh phí, thời gian
và năng lực nhất ñịnh mà không thể thoả mãn hết nhu cầu ñào tạo cho cùng lúc ñược)
Trang 25- Phân tích ñặc ñiểm học viên:
ðối với nhóm ñối tượng phải xác ñịnh ñược ñặc ñiểm của từng ñối tượng (học viên) Vì ñặc ñiểm của học viên là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn ñến nhu cầu ñào tạo như ñộ tuổi, phạm vi ñộ tuổi như thế nào, giới tính nó có ảnh hưởng như thế nào với yêu cầu của nhiệm vụ công tác, tổ chức, cũng như ảnh hưởng tới việc ñào tạo
- Phân tích vị trí công tác và nhiệm vụ chính ñược giao:
ðối tượng ñào tạo họ ñang thực hiện công việc gì là chính ñã có những kiến thức, kỹ năng gì ñể thực hiện công việc, những khó khăn mà họ gặp phải trong công việc về chính sách, phương tiện, ñặc thù của tổ chức công việc, ñiều kiện nơi họ công tác ðể ñáp ứng ñược tốt, hoàn thành công việc họ cần những kiến thức, kỹ năng gì, các vấn ñề bổ trợ ra sao
- Phân tích sự thiếu hụt kiến thức, kỹ năng:
ðể phân tích ñược bước này ta phải ñánh giá ñược cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ công tác, sự ñòi hỏi của công việc ñược giao cũng như sự kỳ vọng của tổ chức giao cho Bên cạnh ñó phải xác ñịnh ñược chính xác ñược ñiểm xuất phát công việc, trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng gì ñã có ñể so sánh với thực tế công việc ñòi hỏi và ñáp ứng ñược công việc sau này, với chiến lược phát triển của ngành của xã hội và những khó khăn gặp phải trong thực thi công việc cũng như khó khăn do quy ñịnh của Nhà nước, của ngành, ñịa phương Từ ñó mới xác ñịnh ñược sự thiếu hụt kiến thức hiện tại và sau này của từng ñối tượng học viên, từng công việc cụ thể
Từ các bước ñánh giá nhu cầu ñào tạo trên chúng ta mới xác ñịnh ñược nhu cầu ñào tạo của từng tổ chức, từng cá nhân, từng vị trí công việc Từ ñó mới xác ñịnh ñược chủ ñề, nội dung và mức ñộ nông sâu của nội dung ñào tạo ñề xuất ñược các khoá ñào tạo với mục ñích ñào tạo cụ thể Xác ñịnh ñược kế hoạch hành ñộng với nội dung gì, phương pháp ñào tạo ra sao, hình thức ñào tạo như thế nào, ñịa ñiểm tổ chức ở ñâu, tài liệu như thế nào tổ chức, cá nhân nào viết, kinh phí lấy ở ñâu, thờì gian kéo dài bao lâu và tổ chức vào lúc nào, bao lâu thì tổ chức một lần?
Trang 26Các bước ñánh giá nhu cầu ñào tạo của ñối tượng cán bộ kiểm lâm hiện nay cũng ñược tiến hành và thực hiện theo quá trình trên ñược thể hiện cụ thể qua sơ ñồ 1:
Sơ ñồ 1 Các bước ñánh giá nhu cầu ñào tạo
Phương pháp TNA
Phân tích các bên liên quan
* Ai nên tham gia
*Vai trò của cácbên tham gia
Các nhu cầu của tổ chức
*Các mục ñích, trách nhiệm, chiến lược của các tổ chức mà nhóm ñối tượng làm việc
*Cần bao nhiêu người ñược ñào tạo, cho công việc, nhiệm vụ nào, cấp ñộ nào, ở ñâu?
Các nhu cầu cá nhân
* Cácthành viên nhóm ñối tượng
nhận loại hình ñào tạo nào ñể
giải quyết các nhu cầu của họ?
*Với loại hình ñào tạo này, họ
* Họ cần những nhu cầu gì nữa
ñể giúp họ làm việc hiệu quả hơn
Các nhu cầu công việc
* Các yếu tố khác làm nhóm ñối tượng không thể thực hiện nhiệm
vụ của họ là gì?
Kế hoạch về vai trò
trách nhiệm
Chiến lược thực hiện TNA
Thu thập, phân tích dữ liệu,
Nhu cầu ñào tạo, nhu cầu ngoài ñào tạo
Trang 272.6 CƠ SỞ THỰC TIỄN CÁN BỘ KIỂM LÂM Ở NƯỚC TA
2.6.1 Hệ thống tổ chức cán bộ kiểm lâm ngành lâm nghiệp:
Lực lượng kiểm lâm ñược thành lập từ năm 1973 theo Pháp lệnh bảo vệ rừng năm 1972 Hơn 30 năm xây dựng và phát triển, hệ thống, tổ chức và chức năng nhiệm vụ ñã có nhiều thay ñổi:
+ Ngày 21 tháng 5 năm 1973 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 101/CP về hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm lâm nhân dân; theo ñó lực lượng kiểm lâm nhân dân là lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng ñược thành lập và tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương ñến cấp huyện, ñặt dưới sự chỉ ñạo và quản lý thống nhất của Tổng cục lâm nghiệp và ñược hưởng chính sách như công an vũ trang
+ Ngày 8 tháng 10 năm 1979 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 368/CP về việc sửa ñổi, bổ sung Nghị ñịnh 101/CP Ở ñịa phương cơ quan kiểm lâm nhân dân ñặt dưới sự quản lý trực tiếp của Sở lâm nghiệp (ở cấp tỉnh) và phòng lâm nghiệp (ở cấp huyện) Giai ñoạn này cơ quan kiểm lâm ñược giao thực hiện chủ yếu việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, chức năng thừa hành pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ rừng không ñược quan tâm ñúng mức + Thực hiện quy ñịnh tại ñiều 45 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991
“Kiểm lâm là lực lượng chuyên trách có chức năng quản lý rừng và bảo vệ rừng, ñược tổ chức thành hệ thống ñặt dưới sự lãnh ñạo thống nhất của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp (Nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và
sự chỉ ñạo, kiểm tra của cơ quan chính quyền ñịa phương”
+ Ngày 18 tháng 5 năm 1994 Chính phủ ban hành nghi ñịnh số 39/ CP về hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm lâm Ngày 16/10/2006 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 119/2006/Nð-CP về tổ chức hoạt ñộng của kiểm lâm Từ ñó ñến nay lực lượng kiểm lâm ñược tổ chức và hoạt ñộng theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh này
Trang 28- Cấp Trung ương: Cục Kiểm lâm trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hiện nay gồm các phòng: Tổ chức cán bộ và tuyên truyền, quản lý bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên; pháp chế thanh tra; văn phòng cục; văn phòng CITES Việt Nam và văn phòng ban chỉ ñạo trung ương phòng cháy, chữa cháy rừng
- Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có rừng, hoặc có nhiệm vụ quản lý lâm sản, chế biến lâm sản, tiêu thụ lâm sản: có 61 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập tổ chức kiểm lâm, trong ñó 44 tỉnh, thành phố có Chi cục kiểm lâm trực thuộc uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, gồm có các phòng: quản lý bảo vệ rừng, pháp chế thanh tra, tổng hợp và ñội kiểm lâm cơ ñộng trực thuộc Chi cục kiểm lâm; 17 tỉnh có tổ chức kiểm lâm trực thuộc Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Các huyện nơi có rừng: Có 369 hạt kiểm lâm huyện hoặc liên huyện ñược thành lập ở những ñịa phương có nhiều rừng, có 57 ñội kiểm lâm cơ ñộng
Bên cạnh hệ thống kiểm lâm ñược tổ chức theo Nghị ñịnh 119/2006/CP trên ñây, còn có các tổ chức kiểm lâm khác ñược thành lập theo Quyết ñịnh 186/2006/Qð-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ, chủ yếu thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng (hầu hết không có chức năng xử lý vi phạm) tại các khu rừng ñặc dụng và trực thuộc ban quản lý các khu rừng này (ñơn vị sự nghiệp có thu ), bao gồm: 8 hạt kiểm lâm thuộc các vườn quốc gia do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý; 10 hạt kiểm lâm trực thuộc vườn quốc gia do UBND tỉnh quản lý; 24 hạt kiểm lâm trực thuộc các khu rừng ñặc dụng do Chi cục kiểm lâm quản lý; 3 hạt kiểm lâm trực thuộc các khu rừng ñặc dụng do Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý
ðổi mới công tác bảo vệ và phát triển rừng bền vững theo hướng xã hội hoá, ngày 17/10/2000, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã ban hành Quyết ñịnh số 105/2000/Qð-BNN-KL về nhiệm vụ của công chức kiểm lâm ñịa bàn
Trang 29Hiện nay có 61/64 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ñã phân công kiểm lâm ñịa bàn xã (ba tỉnh chưa có kiểm lâm ñịa bàn là Hưng Yên, Long
An, Trà Vinh) Tổng số công chức kiểm lâm ñịa bàn xã chuyên trách hoặc kiêm nhiệm là 4.003 người ñược phân công quản lý ñịa bàn 4.716 xã trong tổng số 5.985 xã có rừng Trong ñó, 1.982 công chức kiểm lâm ñược phân công phụ trách ñịa bàn 1 xã, 2.179 công chức kiểm lâm ñược phân công phụ trách ñịa bàn 2 hay nhiều xã Như vậy, còn 1.269 xã có diện tích rừng từ 200
ha trở lên chưa có kiểm lâm ñịa bàn
Với hệ thống tổ chức như hiện nay, cùng một lúc hệ thống kiểm lâm trực thuộc rất nhiều các cơ quan (Uỷ ban nhân dân, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, các ñơn vị sự nghiệp có thu), bởi vậy việc chỉ ñạo ñiều hành, thực hiện không thống nhất, dễ dẫn ñến vi phạm các nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, không phát huy ñược sức mạnh toàn lực lượng, khó có thể huy ñộng lực lượng tập trung ñể giải quyết các ñiểm nóng về phá rừng, cháy rừng [8]
2.6.2 Tình hình ñào tạo cán bộ kiểm lâm
ðể thực hiện tốt nhiệm vụ quan trọng của ðảng và Nhà nước giao cho, công tác ñào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức kiểm lâm ñã ñược quan tâm từ rất sớm Thực hiện Quyết ñịnh số 74/2001/Qð- TTg ngày 7/5/2001 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai ñoạn 2001- 2005; Quyết ñịnh số 40 /Qð- TTg ngày 15 tháng 2 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ; và ñể ñáp ứng ñược yêu cầu quản lý, bảo vệ rừng theo Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã có Quyết ñịnh số 1187 Qð/BNN -TCCB ngày 21/4/2006 về việc phê duyệt "Chương trình ñào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức kiểm lâm
và chủ rừng giai ñoạn 2006 - 2010" Cục kiểm lâm và Chi cục kiểm lâm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hàng năm ñã tổ chức nhiều khoá ñào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chính trị, quản lý nhà nước cho cán bộ,
Trang 30công chức kiểm lâm; ñồng thời cử các cán bộ, công chức kiểm lâm ñi ñào tạo tại các trường ðại học và Trung cấp chuyên ngành Do vậy, trong những năm qua, trình ñộ cán bộ, công chức kiểm lâm ñã ñược nâng lên cả về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, quản lý nhà nước, từng bước ñáp ứng ngày càng cao trong công tác quản lý và bảo vệ rừng, thừa hành pháp luật về lâm nghiệp ðến nay tình hình công chức kiểm lâm có trình ñộ ñại học và trên ñại học là 30,6% bình quân mỗi năm tăng 0,85%, trung cấp 46,7% bình quân mỗi năm tăng 1,46% tỷ lệ này không ñồng ñều giữa các ñơn vị trong lực lượng
Tuy nhiên trong tình hình mới, trước yêu cầu quản lý bảo vệ rừng theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, công chức kiểm lâm cần phải ñược ñào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ hơn nữa mới có thể ñáp ứng ñược yêu cầu, hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao
* Các ch ương trình ñào tạo, bồi dưỡng hiện nay:
- Các chương trình ñào tạo, bồi dưỡng ñã ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt:
+ Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ công chức kiểm lâm theo Quyết ñịnh số 2079/BNN-TCCB/Qð ngày 4/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm lâm ñịa bàn kèm theo Quyết ñịnh 4699/BNN-TCCB/Qð ngày 30/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ ñiều tra hình sự kiểm lâm theo Quyết ñịnh số 4700 Qð/BNN-TCCB ngày 30/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
* Các ch ương trình ñào tạo khác:
- Tập huấn kỹ năng thông tin, tuyên truyền về quản lý, bảo vệ rừng
- Tập huấn kiểm tra chất lượng hạt trưởng kiểm lâm
Trang 31- Các khoá tập huấn ngắn ngày:
+ Phòng cháy, chữa cháy rừng;
+ ða dạng sinh học;
+ Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và ñất lâm nghiệp;
+ Võ thuật
2.6.3 Năng lực cán bộ kiểm lâm
Thực hiện Quyết ñịnh số 74/2001/Qð-TTg ngày 07/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai ñoạn 2001-2005 và ñược sự quan tâm chỉ ñạo của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, trong những năm qua trình ñộ cán bộ kiểm lâm ñã ñược nâng lên cả về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, quản lý nhà nước, từng bước ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong công tác quản lý bảo vệ rừng, thừa hành pháp luật về lâm nghiệp Theo thống kê của Cục kiểm lâm 2006, tổng số lao ñộng của cán bộ kiểm lâm là 10.113 người, gồm 9.310 nam (91%) và 802
nữ (9%) với 8.901 cán bộ, công chức kiểm lâm ñang trong biên chế ñược phân theo trình hộ học vấn ñại học có 2.260 người chiếm tỷ lệ 25,37 %, trung cấp có 4.355 người chiếm tỷ lệ 49,00 %, sơ cấp có 2.286 người chiếm tỷ lệ 25,63 %; phân theo ngạch công chức; trình ñộ chính trị, tin học, ngoại ngữ ñược thể hiện qua bảng 01:
Trang 32Bảng 01 Tình hình cán bộ công chức kiểm lâm năm 2006
Cán bộ công chức kiểm
lâm
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Ngu ồn: Chi cục kiểm lâm 2006
ðối với ñội ngũ kiểm lâm ñịa bàn, sau gần 5 năm thực hiện Quyết ñịnh
số 105/2000/Qð-BNN ngày 17/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về nhiệm vụ cán bộ, công chức kiểm lâm ñịa bàn, ñến nay ñã triển khai gần 4.000 cán bộ, công chức kiểm lâm (gần 50% lực lượng
Trang 33kiểm lâm) về phụ trách ñịa bàn 6.600 xã, phường có rừng là một bước ñổi mới về hoạt ñộng của tổ chức kiểm lâm nhằm bám sát cơ sở, bám dân, bám rừng, bảo vệ rừng tận gốc, gắn liền với công tác tham mưu trực tiếp cho chính quyền ñịa phương ñể thực hiện chức năng quản lý bảo vệ rừng, thực thi Luật bảo vệ và phát triển rừng trên ñịa bàn; ñồng thời nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý tài nguyên rừng của chính quyền cấp xã, làm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của chủ rừng và cộng ñồng dân cư thôn bản; theo dõi chặt chẽ diễn biến tài nguyên rừng và ñất lâm nghiệp trên ñịa bàn Hàng năm, các chủ rừng cũng không ngừng ñược bồi dưỡng nâng cao ý thức trách nhiệm, kiến thức,
kỹ thuật chuyên môn trong công tác bảo vệ rừng Do vậy, ñội ngũ này ñã góp phần ñáng kể trong sự nghiệp bảo vệ rừng
Trình ñộ học vấn của kiểm lâm ñịa bàn ñược ñánh giá như sau:
Sơ cấpChưa ñào tạo
Trang 342.7 KINH NGHIỆM ðÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ Ở MỘT SỐ NƯỚC
Từ ngàn xưa, giáo dục ñào tạo luôn là thước ño trình ñộ văn minh nhân loại, là cơ sở ñào tạo các thế hệ hiền tài - nguyên khí của mỗi quốc gia Ngày nay, không có siêu cường quốc nào, không có quốc gia nào mạnh về kinh tế, giỏi khoa học mà không quan tâm ñến giáo dục ñào tạo Phát triển giáo dục ñào tạo không còn bó hẹp trong phạm vi mỗi nước mà nó ñã vượt ra ngoài biên giới mỗi quốc gia, nó trở thành mục tiêu chung của nhân loại, trong ñó ñào tạo bồi dưỡng cán bộ là ñiều tất yếu trong mục tiêu và chiến lược ñào tạo ðây chính là một trong những nguyên nhân dẫn ñến sự thành công trong quản
lý và phát triển nền kinh tế của các nước phát triển trên thế giới.Tuy nhiên, việc ñào tạo bồi dưỡng cán bộ ở mỗi nước có những ñặc ñiểm riêng, song cũng có những ñặc ñiểm chung Sau ñây chúng tôi xin ñề cập một số ñặc ñiểm trong hệ thống ñào tạo bồi dưỡng cán bộ ở một số nước
2.7.1 Ở Singapo
Singapo là một ñất nước hẹp, ít tài nguyên, dân số chỉ có khoảng 3 triệu người, nhưng kinh tế xã hội phát triển tương ñối cao, thu nhập bình quân ñầu người ñạt hơn 24.000USD/1 năm Có nhiều nguyên nhân cắt nghĩa sự thành công của Singapo nhưng có một nguyên nhân cơ bản và quan trọng là tại ñất nước này công tác ñào tạo bồi dưỡng và tuyển chọn công chức ñược coi là một trong những quốc sách hàng ñầu
Thực hiện ý tưởng coi con người là yếu tố then chốt ñể phát triển quốc gia, Singapo ñưa ra những nguyên tắc và chính sách ñào tạo bồi dưỡng công chức sau:
- Chính sách ñào tạo bồi dưỡng công chức
+ Một công chức mỗi năm phải ñược ñào tạo bồi dưỡng tối thiểu 100 giờ + Thực hiện ñào tạo bồi dưỡng liên tục, phát triển nguồn nhân lực nhằm mục ñích ñưa nền hành chính dịch vụ công của Singapo ñứng vào hàng ñầu thế giới
Trang 35+ Các công chức Nhà nước ựều phải ựược bình ựẳng trong ựào tạo bồi dưỡng
ựể nhằm mục ựắch: tất cả công chức Nhà nước ựều ựóng góp cho sự phát triển của nền hành chắnh Singapo
- Quy trình học tập của công chức
Trách nhiệm của cơ quan cũng như người ựứng ựầu cơ quan là phải ựảm bảo cho công chức ựược ựào tạo bồi dưỡng những vấn ựề có liên quan ựến công việc của họ theo ựịnh kỳ hàng năm Do ựó công chức phải liệt kê lộ trình học của mình trong một năm về các vấn ựề: Học khoá nào, kỹ năng gì, kiến thức gì
- Cách thức xác ựịnh lộ trình ựược tiến hành như sau: Thủ trưởng trực tiếp của công chức xem bảng ựánh giá 1 năm công tác của công chức, qua ựó, hướng cho công chức những nội dung cần học Việc làm này cũng có thể tiến hành bằng cách thủ trưởng phối hợp với công chức cùng xác ựịnh lộ trình trên cơ
sở kiểm ựiểm công việc 6 tháng ựầu năm, hoạch ựịnh công việc 6 tháng còn lại ựể khẳng ựịnh những kỹ năng, kiến thức cần học hỏi
Mặt khác, thủ trưởng cơ quan xem xét hoạt ựộng quá khứ và những công việc cần thực hiện trong tương lai ựể xác ựịnh lộ trình học của công chức trong cơ quan cho phù hợp với hoạt ựộng của cơ quan
Trong quá trình ựào tạo bồi dưỡng phải luôn quan tâm ựến 2 yếu tố: Mục tiêu của cơ quan và ý ựịnh tương lai của công chức Quy trình ựào tạo bồi dưỡng công chức ựược tiến hành theo 5 cấp ựộ khác nhau:
*Th ứ nhất: đào tạo dẫn nhập giống như ựạo tạo về văn hoá cho công chức
mới vào làm việc ở cơ quan nhằm giúp họ nắm ựược tổ chức của cơ quan và những công việc cụ thể Thời gian ựào tạo ựược bắt ựầu từ tháng ựầu công chức từ công chức ựến làm việc ở cơ quan
*Th ứ hai: đào tạo cơ bản nhằm giúp công chức Nhà nước làm tốt công tác
chuyên môn của mình Chương trình này ựược thực hiện trong năm ựầu khi công chức vào làm việc ở cơ quan Chương trình này ựào tạo 2 kỹ năng:
Trang 36- Kỹ năng chung của công chức nhà nước như viết, trình bày vấn ựề, cách quản lý, cách giải quyết công việc nhằm hỗ trợ quá trình làm việc
- Kỹ năng riêng phụ thuộc vào tắnh chất công việc của công chức và công việc của cơ quan
*Thứ ba: đào tạo nâng cao nhằm bổ sung kiến thức ựể giúp công chức làm việc tốt hơn công việc chuyên môn của minh đào tạo nâng cao ựược tiến hành sau khi công chức ựã làm việc từ 2- 3 năm ở một công sở Nội dung chương trình là học hỏi kinh nghiệm của những công chức trong cùng cơ quan cũng như kinh nghiệm của cơ quan khác có lợi cho cơ quan mình Hình thức học theo kiểu bán kiến thức: học qua hội thảo, qua làm việc với cơ sở hay qua việc ựi tham quan thực tế
*Thứ tư: đào tạo mở rộng nhằm giúp công chức có thể làm những việc có liên quan ựến công việc của mình cũng như làm các công việc khác của công
sở mình đào tạo mở rộng dành cho công chức sau khi ựã làm việc ở công sở
từ 4-6 năm Mục ựắch của ựào tạo mở rộng là tạo khả năng "ựa năng" cho công chức, giúp công chức hiểu và thông cảm với công việc của các công chức khác Sau khi công chức ựã ựược ựào tạo mở rộng, xét cơ cấu tổ chức,
cơ quan có thể bổ nhiệm họ ựi làm việc khác
*Th ứ năm: đào tạo tiếp tục ựược tiến hành sau khi công chức ựã có thời gian
làm việc ắt nhất là 6 năm Chương trình ựào tạo nhằm giúp công chức cập nhật những kiến thức mới, nâng cao khả năng làm viêc lâu dài của công chức Chương trình cũng có thể ựào tạo những kiến thức, kỹ năng chưa liên hệ trực tiếp ựến công việc nhưng sau này sẽ hữu dựng (vắ dụ như ngoại ngữ, vi tắnh ) Tắnh chung cả 5 cấp ựộ ựào tạo, có tới 60% nội dung ựào tạo gắn với công việc trực tiếp của công chức; 40% là nội dung ựào tạo mở rộng, nâng cao Qua ựó, công chức không chỉ có thể làm tốt công việc của mình, mà còn
có cơ hội cho thăng tiến
Trang 37*V ề kinh phí ñào tạo:
Năm 1979, Singapo ñã xây dựng Quỹ phát triển kỹ năng, nhằm khuyến khích ñào tạo những người ñang làm việc và ñào tạo lại những nhân viên dôi
dư sau khi sắp xếp lại tổ chức Theo luật ñóng góp vào Quỹ này, mỗi một tổ chức hay công ty sử dụng nhân công ñều phải ñóng góp 2 % lương tháng cho từng nhân viên có thu nhập từ 1000 ñô la Singapo trở xuống Nếu người công chức ñược ñi ñào tạo, một phần kinh phí sẽ do quỹ này cấp, phần còn lại nền công vụ trả Các Bộ của Singapo cũng có kinh phí dành cho ñào tạo nhân viên, và có ñộ linh hoạt rất cao trong việc cử người ñi học tại những nơi ñáp ứng cho yêu cầu của họ[15]
2.7.2 Ở Trung Quốc
Sau hơn hai mươi năm cải cách mở cửa, nền kinh tế Trung quốc ñã có những bước tiến vượt bậc Chính sách ñào tạo bồi dưỡng cán bộ khá linh hoạt theo nguyên tắc thiếu gì bồi dưỡng nấy, không bồi dưỡng không ñề bạt của ðảng và nhà nước Trung Quốc ñã góp phần ñáng kể vào thành tựu chung ñó:
- Những người mới ñược tuyển dụng vào cơ quan, trước khi nhận công tác phải qua một lớp học bắt buộc và phải ñạt kết quả tốt trong kỳ thi cuối khoá học
- Mỗi chức danh trước khi bổ nhiệm vào một cương vị mới phải qua một lớp bồi dưỡng ít nhất 3 tháng (tối ña là 1 năm) tại các Học viện theo hướng dẫn của Ban tổ chức Trung ương và phải có chứng chỉ về kết quả học tập
- Cán bộ ñương nhiệm, mỗi năm phải dành thời gian ít nhất là 120 tiết ñể bồi dưỡng cập nhật kiến thức
Về nội dung ñào tạo: Việc ñào tạo cán bộ viên chức của Trung quốc luôn ñược kết hợp ñồng thời cả về kinh tế học, chính trị học, luật và chuyên ngành Ngoài ra tin học và ngoại ngữ cũng là những môn học ñược coi trọng trong các khoá ñào tạo Việc ñào tạo bồi dưỡng cán bộ viên chức ở Trung quốc ñược tiến hành trên cơ sở có quy hoạch phân công, phân cấp nghiêm ngặt:
Trang 38- Cán bộ lãnh ñạo, quản lý cao cấp do trường ðảng ở Trung ương ñảm nhiệm
- Cán bộ khoa học do Viện hành chính và các Học viện khác ñảm nhiệm
- Hệ thống Học viện của các ngành chuyên ñào tạo cán bộ chuyên môn của ngành mình
ðể ñẩy nhanh tiến trình hội nhập, nhanh chóng tiếp thu và vận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật của nhân loại, Trung Quốc khuyến khích và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể cán bộ viên chức ñi tham quan, học tập ở nước ngoài với hình thức dài hạn và ngắn hạn [15]
Trang 393 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðẶC ðIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Thái Nguyên
3.1.1.1 ðiều kiện tự nhiên
- Vị trí ñịa lý:
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi, cách Hà Nội 80 km về phía bắc, có ranh giới giáp với nhiều tỉnh: phía bắc giáp với Bắc Cạn, Lạng Sơn, phía nam giáp Hà Nội, phía ñông giáp Bắc Giang, phía tây giáp với tỉnh Vĩnh Phúc và Tuyên Quang Thái Nguyên có hai tuyến ñường quốc lộ 3, 1B và nhiều ñường liên tỉnh chạy qua thuận lợi cho việc ñi lại, giao lưu buôn bán với các tỉnh khác trong quá trình phát triển kinh tế cũng như quá trình hội nhập phát triển của tỉnh
- Khí hậu, thời tiết:
Thái Nguyên nằm trong tiểu vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, cho nên
có sự ña dạng về sinh học tuy nhiên bên cạnh ñó còn chịu những ảnh hưởng bất lợi ñến quá trình sản xuất nông nghiệp Phía tây của Tỉnh ñược chắn bởi dãy núi Tam ðảo nên lượng mưa thường tập trung lớn, mùa mưa bắt ñầu từ tháng năm ñến tháng 11, mùa khô từ tháng 11 ñến tháng 4 Lượng mưa bình quân/năm 2000 – 2020 mm, nhiệt ñộ bình quân/năm 23,30c, ñộ ẩm 82%, số giờ nắng bình quân từ 1265h ñến 1540h Trên ñịa bàn Tỉnh có hệ thống các suối, rạch nhỏ chằng chịt, hệ thống ao hồ và hồ ñập tích nước với khối lượng lớn cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và tạo ra tiềm năng về phát triển nuôi trồng thuỷ sản, tuy nhiên bên cạnh ñó vào mùa mưa cũng gây ra những hiện tượng gập lụt, sạt lở ñất ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp…
Trang 403.1.1.2 Tình hình sử dụng ñất ñai
Tổng diện tích ñất tự nhiên của toàn Tỉnh là 354150,15 ha, trong ñó diện tích ñất nông nghiệp là 96673,37 ha chiếm 27,29%; diện tích ñất lâm nghiệp là 165106,51 ha chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng diện tích ñất tự nhiên của Tỉnh (46,62%); diện tích nuôi trồng thuỷ sản là 3606,77 ha chiếm tỷ trọng nhỏ nhất (1,02%), còn lại là diện tích ñất phi nông nghiệp và ñất chưa
sử dụng Nhìn chung trong những năm qua, cơ cấu diện tích ñất tự nhiên của Tỉnh cũng ít có sự biến ñộng Diện tích ñất nông nghiệp có xu hướng giảm nhẹ và bình quân mỗi năm giảm 0,03%, diện tích ñất lâm nghiệp bình quân mỗi năm giảm 0,02%, diện tích ñất chưa sử dụng giảm bình quân mỗi năm 0,06%, trong khi ñó diện tích ñất nuôi trồng thuỷ sản có xu hướng tăng và bình quân mỗi năm tăng 1,12%, ñất phi nông nhiệp tăng 1,13%
ðất ñai trên ñịa bàn Tỉnh chủ yếu là ñất pha cát, hàm lượng dinh dưỡng, ñộ phi nhiêu thấp mặt khác nhiều vùng có ñộ dốc tương ñối lớn do vậy không thuận lợi trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp
Nhìn vào biểu tình hình ñất ñai và sử dụng ñất ñai của Tỉnh, chúng ta thấy diện tích ñất nông nghiệp/lao ñộng là 0,132 ha và có xu hướng giảm dần, bình quân mỗi năm giảm 1,84%; diện tích ñất lâm nghiệp/lao ñộng là 0,225
ha và bình quân mỗi năm giảm 1,94% Nguyên nhân của tình trạng trên là do trong thời gian qua diện tích ñất nông nghiệp và ñất lâm nghiệp trên ñịa bàn tỉnh có xu hướng giảm dần trong khi ñó số lao ñộng lại có xu hướng tăng lên Bên cạnh ñó một phần diện tích ñã chuyển thành các khu công nghiệp, ñô thị
và khai thác các tài nguyên trong lòng ñất như: quạng sắt phục vụ sản xuất trên ñịa bàn tỉnh và cả nước dẫn ñến diện tích ñất nông nghiệp và diện tích ñất lâm nghiệp/lao ñộng có xu hướng giảm xuống