luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
-
trần tuyết lan hương
ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, KHẢ NĂNG CHỊU NểNG
CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI CÀ CHUA Ở VỤ XUÂN Hẩ SỚM VÀ
XUÂN Hẩ MUỘN TẠI VĨNH PHÚC
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Tuyết Lan Hương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập , nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã nhận
được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân Tôi xin chân thành cảm ơn:
PGS.TS.Nguyễn Hồng Minh, trưởng bộ môn Di truyền-Chọn giống cây trồng, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Bà Âu Thị Kim Phượng, giám đốc Trung tâm Thổ nhưỡng nông hoá Vĩnh Phúc và toàn bộ anh chị em trong trung tâm đã giúp đỡ, tạo điều kiện trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn của tôi
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ, nhân dân xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc - những ngời đã quan tâm, tạo mọi
điều kiện thuận lợi nhất trong thời gian tôi làm luận văn này
Các thầy cô giáo trong bộ môn Di truyền-Chọn giống cây trồng, Khoa Nông học,Viện Sau đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn thể cán bộ, công nhân của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển rau chất lượng cao, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, bạn bè và gia đình đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các tập thể, cá nhân đã dành cho tôi
Tác giả
Tác giả
Trần
Trần Tuyết Lan HTuyết Lan HTuyết Lan Hươngươngương
Trang 4MỤC LỤC
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển của cây cà chua 10 2.3 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo và sản xuất cà chua trên thế giới 14 2.4 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua ở Việt Nam 27
Trang 54 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 ðặc ñiểm nông sinh học và khả năng sinh trưởng, phát triển của
4.1.1 Các giai ñoạn sinh trưởng chủ yếu của các tổ hợp lai cà chua ở
4.1.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao và số lá của các tổ hợp lai cà chua 47
4 2 ðặc ñiểm về cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua 53
4.2.4 Khả năng phân nhánh của các tổ hợp lai cà chua trong hai thời vụ 57 4.3 Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa của các tổ hợp
4.3.1 Màu sắc thân, lá của các tổ hợp lai cà chua trong các thí nghiệm 58
4.4 Tình hình nhiễm sâu bệnh của các tổ hợp lai cà chua trong các thí
Trang 64.6.3 Khẩu vị 78
4.8.1 Phân tích tương quan giữa một số chỉ tiêu năng suất 85 4.8.2 Phân tích tương quan giữa một số chỉ tiêu chất lượng 87
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á AVRDC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.3 Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước dẫn ñầu thế giới trong 4
3.4 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua giai ñoạn 2000-2005 33 4.1 Các giai ñoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua trong các thí
4.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai 48
4.5 Tổng hợp các tính trạng hình thái, ñặc ñiểm nở hoa của các tổ hợp
4.7 Tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai cà chua trong các thí nghiệm 67 4.8 Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai 70
4.12 Tương quan giữa một số chỉ tiêu năng suất của các tổ hợp lai 86 4.13 Tương quan giữa một số chỉ tiêu chất lượng của các tổ hợp lai 87 4.14 Các giống cà chua triển vọng vụ xuân hè sớm năm 2009 88 4.15 Các giống cà chua triển vọng vụ xuân hè muộn năm 2009 89
Trang 9DANH MỤC HÌNH
4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây vụ xuân hè sớm năm 2009 49 2.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây vụ xuân hè muộn năm 2009 49 4.3 ðộng thái tăng trưởng số lá vụ xuân hè sớm năm 2009 52 4.4 ðộng thái tăng trưởng số lá vụ xuân hè muộn năm 2009 52 4.5 Tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai trong vụ xuân hè sớm năm 2009 68
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Rau là một nhu cầu thiết yếu của mỗi người Khi ñời sống càng ñược nâng lên thì nhu cầu về rau càng tăng cao và khắt khe hơn ðể ñáp ứng ñược yêu cầu tiêu dùng thì cần có những loại rau giàu dinh dưỡng, dễ chế biến, có thể sử dụng lâu dài, liên tục Cà chua là một trong những loại rau ñáp ứng ñược các yêu cầu trên
Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill), thuộc họ cà (Solanaceae), là
loại rau ăn quả có nguồn gốc từ Nam Mỹ Trong quả cà chua chín có chứa nhiều ñường, vitamin, khoáng chất quan trọng (Ca, Fe, Mg, P…) và các loại axit hữu cơ Cà chua có thể sử dụng dễ dàng từ ăn tươi, chế biến, làm nguyên liệu cho sản xuất Về mặt y học, cà chua có tính mát, vị ngọt giúp tạo năng lượng, tăng sức sống, cân bằng tế bào, giải nhiệt, ñiều hoà bài tiết, tăng khả năng tiêu hoá Không chỉ vậy, cà chua còn có thể trồng dễ dàng ở nhiều khu vực trong nhiều ñiều kiện thời tiết khác nhau và có thể cho thu sản phẩm trong một thời gian tương ñối dài Do ñó, cà chua là một trong những loại rau ñược nhiều người ưa dùng nhất
Sản xuất cà chua ở Việt Nam tập trung nhiều ở ñồng bằng bắc bộ và trồng chủ yếu trong vụ ñông nên hiệu quả kinh tế không cao ðể nâng cao hiệu quả từ sản xuất cà chua và nhằm ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng thì sản xuất cà chua xuân hè ñã ñược ñưa vào cơ cấu mùa vụ từ những năm 70 của thế kỷ 20 Sản xuất cà chua xuân hè có ưu ñiểm: tăng cao hiệu quả sản xuất, giải quyết vấn ñề rau giáp vụ, nguyên liệu cho các nhà máy chế biến cũng như nguồn lao ñộng dư thừa… Tuy nhiên, sản xuất cà chua xuân hè cũng gặp không ít khó khăn: ñiều kiện ngoại cảnh không phù hợp cho sinh trưởng, phát
Trang 11triển, tạo năng suất và chất lượng cà chua Hơn nữa chúng ta chưa có một bộ giống phù hợp dành riêng cho sản xuất vụ xuân hè để sản xuất cà chua xuân
hè trở thành một vụ chắnh trong công thức luân canh thì cần phải chọn tạo một bộ giống tốt với quy trình sản xuất riêng dùng vụ xuân hè
Với ựiều kiện ngoại cảnh ở vụ xuân hè, một giống ựược coi là tốt nếu
có ựầy ựủ các ựặc tắnh sau: sinh trưởng, phát triển mạnh, cho năng suất, phẩm chất cao, khả năng chống chịu các loại sâu bệnh tốt trong ựiều kiện nhiệt ựộ,
ẩm ựộ cao Hiện nay, trên thị trường ựã có những giống ựáp ứng tương ựối tốt các ựiều kiện trên như: HT7, MV1, VR2, HT21, HT42, HT160, PT18ẦTuy nhiên, so với nhu cầu của sản xuất thì bộ giống này còn quá khiêm tốn
để góp phần làm ựa dạng hơn bộ giống cà chua trồng trong ựiều kiện trái vụ, ựược sự ựồng ý của Viện Sau đại học, Bộ môn Di truyền - Chọn
giống cây trồng, Khoa Nông học và dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn
Hồng Minh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá năng suất,
chất lượng, khả năng chịu nóng của một số tổ hợp lai cà chua ở vụ xuân
hè sớm và xuân hè muộn tại Vĩnh PhúcỢ
1 2 Mục ựắch và yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
Xác ựịnh khả năng sinh trưởng; chịu nóng; chống chịu với các bệnh: nấm, virút, vi khuẩn; năng suất của các tổ hợp lai cà chua trong hai thời vụ xuân hè sớm và xuân hè muộn nhằm tuyển chọn ra các tổ hợp lai có triển vọng thắch hợp cho trồng trong ựiều kiện trái vụ
Trang 12* đánh giá mức ựộ nhiễm sâu bệnh hại trên ựồng ruộng của các tổ hợp lai ở hai thời vụ
* đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai
* Xác ựịnh một số chỉ tiêu về hình thái và chất lượng quả
1.3 Ý nghĩa khoa học của ựề tài
Từ kết quả nghiên cứu ựạt ựược, ựề tài ựưa ra một số tổ hợp lai cà chua
có triển vọng, có khả năng trồng trái vụ, góp phần làm phong phú hơn cho bộ
giống cà chua hiện có
1.4 Phạm vi nghiên cứu
đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu một số ựặc ựiểm nông sinh học, ựánh giá tắnh thắch ứng thông qua các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển, chống chịu một số loại bệnh hại chắnh, khả năng cho năng suất, ựặc ựiểm cấu trúc cây, hình thái và phẩm chất quả với mục ựắch phục vụ nhu cầu ăn tươi, chế biến
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc, phân loại và giá trị của cây cà chua
2.1.1 Nguồn gốc, phân bố của cây cà chua
Nhiều nghiên cứu cho rằng, cà chua có nguồn gốc ở Nam Mỹ và là một trong những cây trồng quan trọng của người Anh điêng [47] Bên cạnh ấy, việc tìm thấy họ hàng của nhiều loại cà chua hoang dại ở khu vực từ Chilê tới Ecuador và vùng nội ựịa Thái Bình Dương bao gồm cả quần ựảo Galapagos cũng khẳng ựịnh cà chua có xuất xứ từ khu vực này
Về nguồn gốc cũng có nhiều ý kiến khác nhau song tập trung chủ yếu vào hai hướng:
Hướng thứ nhất cho rằng cây cà chua có nguồn gốc từ L.esculentum varpimpine lliforme
Hướng thứ hai cho rằng cà chua Anh đào (L.esculentum var cerasiforme) là tổ tiên của cà chua trồng ngày nay [13]
Cà chua tồn tại ở Pêru hàng nghìn năm nhưng nó chỉ thực sự ựược biết ựến khi người Tây Ba Nha thám hiểm ra khu vực này vào những thập niên ựầu của thế kỷ 16[47] Nhiều bằng chứng về sự trồng trọt, ngôn ngữ và các phân tắch về di truyền ựã chứng minh rằng cà chua ựã ựược thuần hoá ở Trung
Mỹ [41, 47, 63]
Theo tài liệu từ Châu Âu thì người Aztec và người Toltec là những người phát tán cây cà chua ựến các châu lục Ở châu Âu, sự tồn tại của cà chua ựược khẳng ựịnh thông qua tác phẩm giới thiệu về những giống cà chua
có màu vàng và ựỏ nhạt ựược mang về từ Mêhicô của nhà nghiên cứu về thực vật Pier Andrea Matthiolus vào năm 1544[10] đây cũng là thời ựiểm chứng minh sự tồn tại của cà chua trên thế giới
Theo Luck Will (1946) cà chua từ Nam Mỹ ựược ựưa ựến châu Âu vào
Trang 14thế kỷ 16 và ựược trồng ựầu tiên ở Tây Ba Nha Vào thời gian này, nó chỉ ựược coi như một loại cây cảnh, cây làm thuốc đến năm 1750 cà chua ựược trồng làm thực phẩm tại Anh và ựược gọi với nhiều tên gọi khác nhau: pomidỖoro hay Golden apple (ở Italia) hay pomme dỖamour (ở Pháp) đến thế
kỷ 18 ựã có nhiều nghiên giúp cho bộ giống cà chua trở nên ựa dạng, phong phú hơn và nó ựã trở thành thực phẩm ở nhiều vùng Vào cuối thế kỷ 18, cà chua ựược dùng làm thực phẩm ở Nga và ựến ựầu thế kỷ 19, sau chứng minh của George Washing Carver về sự an toàn và tác dụng của cây cà chua thì nó mới chắnh thức ựược sử dụng làm thực phẩm và ựã trở thành thực phẩm không thể thiếu ở nhiều vùng trên thế giới
đến thế kỷ 17 các lái buôn người châu Âu ựã mang cà chua sang châu
Á Khoảng thế kỷ 18, cà chua có mặt ở Trung Quốc, sau ựó ựược phát tán sang khu vực đông Nam Á và Nam Á đến thế kỷ 19, cà chua ựược liệt kê vào cây rau có giá trị , từ ựó ựược phát triển mạnh (dẫn theo tài liệu Kuo et và cs) [52]
Tuy có lịch sử từ rất lâu nhưng ựến nửa ựầu thế kỷ 20, cà chua mới thực
sự trở thành cây trồng phổ biến, dành ựược sự quan tâm của nhiều người trên toàn thế giới( Morris 1998)[58]
2.1.2 Phân loại
Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc họ cà (Solanaceae), chi
Lycopersicon, có bộ nhiễm sắc thể (2n = 24) đã có nhiều tác giả nghiên cứu về phân loại của cà chua và lập thành các hệ thống phân loại theo quan ựiểm riêng của mình như công trình của N.J Muller (1940); Dakalov(1941); Bailey - Dillinger (1956); Brezhnev (1955 - 1964) hay của I.B.Libner Non necke (1989) Tuy nhiên hai hệ thống ựược sử dụng nhiều nhất là hệ thống phân loại của Muller (người Mĩ hay dùng) và hệ thống phân loại của Brezhnev (1964) Theo phân loại của Muller thì cà chua trồng hiện nay thuộc chi
Eulycopersicon C.H.Muller Trong chi phụ này tác giả phân cà chua thành 7
Trang 15loại và cà chua trồng hiện nay (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc loại thứ
nhất [9]
Theo hệ thống phân loại của tác giả Brezhnev (1964), chi Lycopersicon Tourn ựược phân làm 3 loài thuộc hai chi phụ:
Chi phụ 1: Eriopersicon: Dạng cây một năm hoặc nhiều năm, quả
không bao giờ chắn ựỏ, luôn luôn có màu xanh, có sọc tắa, quả có lông, hạt nhỏ Chi phụ này gồm 2 loài và các loài phụ:
1 Lycopersicon peruvianum Mill
1 a L.peruvianum var.Cheesmanii Riloey và Var Cheesmanii f.minor C.H.Mill (L.esc.var.miror Hook)
1 b L.peruvianum var denta tum pun
2 Lycopersicon hirsutum Humb et Bonpl
2 a L hirsutum var galabratum C.H.Mull
2 b L hirsutum var glandulosum C.H.Mull
Chi phụ 2: Eulycopersicon: Dạng cây hàng năm, quả chắn ựỏ hoặc vàng Chi phụ này gồm 1 loài là Lycopersicon esculentum Mill, loài này gồm
3 loài phụ:
a L.esculentum Mill Ssp Spontaneum Brezh - cà chua hoang dại, bao
gồm 2 dạng sau:
+ L- Esculentum var pimpine lliforlium Mill (Brezh)
+ L- Esculentum var.race migenum (lange) Brezh
b L esculentum Mill.SSp Subspontaneum - cà chua bán hoang dại, gồm 5
dạng sau:
+ L- Esculentum var cersiforme (AGray) Brezh - cà chua Anh đào
+ L- Esculentum var.pyriforme (C.H Mull) Brezh - cà chua dạng lê
+ L- Esculentum var.pruniforme Brezh - cà chua dạng mận
+ L- Esculentum var.elonggetem Brezh - cà chua dạng quả dài
+ L- Esculentum var.succenturiatem Brezh - cà chua dạng nhiều ô hạt
Trang 16c L.esculentum Mill ssp cultum - cà chua trồng trọt, là loại lớn nhất, có
các biến chủng có khả năng thích ứng rộng, ñược trồng rộng khắp thế giới Có
3 dạng:
+ L- Esculentum var Vulgare Brezh
+ L- Esculentum var Validum (Bailey) Brezh: Cà chua anh ñào, thân
bụi, cây thấp, thân có lông tơ, lá trung bình, cuống ngắn, mép cong
+ L- Esculentum var.grandiflium (bailey) Brezh: Cà chua lá to, cây
trung bình, mặt lá láng bóng, số lá trên cây từ ít ñến trung bình [13]
2.1.3 Giá trị của cây cà chua
2.1.3.1 Giá trị dinh dưỡng
Nhiều nghiên cứu và phân tích thành phần hóa học ñã xếp cà chua vào nhóm rau quả dinh dưỡng Trong quả cà chua chín có chứa nhiều ñường (glucoza, fructoza, saccaroza), các vitamin (A, B1, B2, C), các axít hữu cơ (xitric, malic, galacturonic ) và các khoáng chất quan trọng: Ca, Fe, Mg Theo phân tích của Edward Tigchelaar (1989) thì thành phần hóa học trong quả cà chua chín như sau: nước 94%; Chất khô 5 ÷ 6%, trong ñó bao gồm: ðường 55%; Chất không hòa tan trong rượu 21%; Axít 12%; Chất vô cơ 7%; Chất khác 5%
Theo phân tích của Tạ Thu Cúc [8], thành phần hóa học của 100 mẫu giống cà chua ở ñồng bằng Sông Hồng là chất khô 4,3 ÷ 6,4%; ñường tổng số 2,6 ÷ 3,5%; hàm lượng chất tan 3,4 ÷ 6,2%; axít tổng số 0,22 ÷ 0,72%; vitaminC: 17,1 ÷ 38,81%
Các tài liệu khác ñã xác ñịnh rằng cứ 100g phần ăn ñược của quả cà chua có chứa 94g nước; 1g Protein; 0,2g chất béo; 3,6g cacbonhydrat; 10mg Ca; 0,6mg Fe; 10mg Mg; 0,6mg P; 1700 mg vitaminA; 0,02 mg vitaminB; 0,6mg niacin và 21 mg vitaminC, năng lượng ñạt 30kJ/100g [5]
Trang 17Bảng 3.1 Thành phần hoá học của 100g cà chua
Nguồn : USDA Nutrient Data Base [73]
2.1.3.2 Giá trị sử dụng của cây cà chua
Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng và có nhiều cách sử dụng Có thể dùng ăn tươi thay hoa quả, trộn Salat, nấu canh, xào, nấu sốt vang và cũng có thế chế biến thành các sản phẩm như cà chua cô ñặc, tương
cà chua, nước sốt nấm, cà chua ñóng hộp, mứt hay nước ép Ngoài ra, có thể chiết tách hạt cà chua ñể lấy dầu
Về mặt y học, cà chua ñược coi là dược liệu chữa bệnh sốt, lao phổi, nhuận tràng Người Tây Ba Nha dùng cà chua, ớt, dầu mỡ ñể chế biến thuốc chữa mụn nhọt, lở loét Lá cà chua non giã nát cùng muối dùng ñể trị mụn nhọt, viêm tấy Hợp chất tomatin chiết tách từ cây cà chua có khả năng kháng khuẩn, diệt nấm và một số sâu bệnh hại Nó cũng có tác dụng kích thích sinh trưởng ñối với cây trồng ở mức ñộ nhất ñịnh [5]
Trang 18Theo Võ Văn Chi (1997), cà chua có vị ngọt, tắnh mát, có tác dụng tạo năng lượng, tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, giải nhiệt, chống hoại huyết, kháng khuẩn, chống ựộc, kiềm hoá máu có dư axắt, hoà tan urê, thải urê, ựiều hoà bài tiết, giúp tiêu hoá dễ dàng các loại bột và tinh bột [1]
Nhiều nghiên cứu mới ựây cho rằng nước sốt cà chua có tác dụng ngăn ngừa bệnh ung thư miệng [6] đặc biệt, các nhà khoa học Anh và Hà Lan ựã thành công khi cấy một gen quy ựịnh việc tạo ra chất Flavonol, hợp chất cho phép cơ thể chống lại bệnh ung thư và tim mạch [7]
Các nhà khoa học trường đại học Y Khoa tại Tokyo ựã tiến hành một cuộc thử nghiệm cho thấy nước ép cà chua hoàn toàn ngăn chặn ựược bệnh khắ thũng Trong cà chua có chứa antioxidant, lycopen tự nhiên có tác dụng mạnh chống bệnh khắ thũng
2.1.3.3 Giá trị kinh tế
Với giá trị dinh dưỡng và giá trị sử dụng cao, cà chua ựược nhiều người
ưa chuộng nên nó là loại cây ựược trồng mang lại giá trị kinh tế cao cho người sản xuất
Theo ựiều tra năm 1999, lượng cà chua trao ựổi trên thị trường thế giới
là 36,7 triệu tấn với lượng sử dụng tươi chiếm từ 5ọ7% Ở đài Loan hàng năm xuất khẩu cà chua tươi ựạt 952.000 USD và 40.800 USD cà chua chế biến Còn ở Mỹ tổng giá trị sản xuất 1 ha cà chua cao gấp 4 lần lúa nước và
20 lần lúa mì (nguồn USD, 1997 dẫn theo G.W.Ware and J.PMC collum) Theo Manen và Pipob L.(1989) người dân phắa bắc Thái Lan thu ựược 5.600
ọ 10.900 USD/ha từ sản xuất cà chua Theo thống kê của tác giả T.Marikawa (1998): hàng năm Nhật Bản sản xuất ựược 406.700 tấn nước sốt cà chua, 87.000 tấn nước ép cà chua; 7.700 tấn cà chua nghiền bột Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn còn phải nhập thêm 77.000 tấn cà chua chế biến
Ở Việt Nam, tùy ựiều kiện sản xuất có thể thu ựược từ 1ọ3 triệu ựồng/ 1 sào bắc bộ Với ựiều kiện của vùng Gia Lâm-Hà Nội thì một ha cà chua có thể
Trang 19thu ñược 27.409.000 VNð (Bùi Thị Gia 2000)[9] TS Ngô Quang Vinh-Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Miền Nam cho biết 1 ha cà chua ghép có thể ñạt năng suất tới 100 tấn và cho thu nhập khoảng 150-200 triệu ñồng [14] Nguồn Báo Nông nghiệp Việt Nam, số ra ngày 29/5/2007: tại Lâm ðồng, sản xuất 1,7 ha cà chua kim cương ñỏ (Red Diamond) cho thu nhập là 100 triệu ñồng Theo số liệu ñiều tra của Phòng nghiên cứu kinh tế thị trường (Viện nghiên cứu rau quả), sản xuất cà chua ở ðồng bằng sông Hồng cho thu nhập bình quân 42,0-68,4 triệu/ha/vụ với mức lãi thuần 15-26 triệu/ha, cao gấp nhiều lần so với trồng lúa Cà chua là cây trồng thu hút nhiều lao ñộng Một hécta cà chua cần 500-600 công lao ñộng cho cà chua chế biến và 8020 giờ cho cà chua ăn tươi
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển của cây cà chua
2.2.1 Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ tác ñộng ñến tất cả các giai ñoạn, sinh trưởng, phát triển của cây cà chua Nhiệt ñộ tối ưu cho hạt nảy mầm là 24 - 250C, nhiều giống nảy mầm nhanh ở nhiệt ñộ 28 - 320C (Tiwari và Choudhury, 1993)[70] Trong khoảng từ 15,50C - 290C thì nhiệt ñộ càng tăng, nảy mầm càng tăng Nhiệt ñộ tối thiểu cho hạt nảy mầm là 100C, tối ña là 350C Nhiệt ñộ quá cao sẽ làm hạt mọc chậm, dễ mất sức sống, mầm bị dị dạng ( Kuo và cs, 1998)[52]
Ở giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng nhiệt ñộ 220C - 240C là phù hợp nhất nhưng cây sẽ chỉ ngừng sinh trưởng khi nhiệt ñộ nhỏ hơn 150C và lớn hơn 350C (Lorenz và Maynard, 1988) [53] Biên ñộ nhiệt ñộ ngày - ñêm cũng ảnh hưởng tới sinh trưởng sinh dưỡng của cây cà chua, nhiệt ñộ ban ngày từ
20 - 250C và nhiệt ñộ ban ñêm từ 13 - 180C là ngưỡng nhiệt ñộ thích hợp nhất cho giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng của cây cà chua Nếu nhiệt ñộ ban ngày quá cao và nhiệt ñộ ban ñêm quá thấp sẽ gây hại cho sinh trưởng của cây cà chua Theo Nguyễn Thanh Minh (2004) thì với cây cà chua có chiều cao từ 20-40cm, tốc ñộ tăng trưởng chiều cao nhanh hơn khi biên ñộ nhiệt ñộ ngày
Trang 20ñêm dao ñộng từ 190C-26,50C so với ñiều kiện nhiệt ñộ cố ñịnh ở ngưỡng 26,50C [24]
Nhiệt ñộ thích hợp cho cà chua ở giai ñoạn sinh trưởng sinh thực là từ
200C÷ 300C Tuy nhiên, ở mỗi giai ñoạn nhỏ lại chịu tác ñộng khác nhau của yếu tố nhiệt ñộ Với thời kỳ phân hoá mầm hoa, nhiệt ñộ ảnh hưởng tới vị trí chùm hoa ñầu tiên và số lượng hoa/chùm [52] Cũng ở giai ñoạn này, biên ñộ nhiệt ñộ ngày/ñêm còn có tác ñộng ñến kích thước hoa, trọng lượng noãn, bao phấn và số ngăn hạt, số lượng hạt phấn, sức sống của hạt phấn Theo Ho.L.C [48] hạt phấn có thể nảy mầm trong khoảng nhiệt ñộ từ 50C-370C Ngoài ngưỡng nhiệt ñộ trên, tỷ lệ nảy mầm của hạt phấn giảm rõ rệt Dưới tác ñộng của nhiệt ñộ cao thì khả năng giữ ñược sức sống, khả năng thụ tinh của hạt phấn cà chua là khác nhau và phụ thuộc nhiều vào kiểu gen[26] ðộ hữu dục của hạt phấn cà chua giảm ñi ở nhiệt ñộ cao (35-500C) Các giống cà chua chịu nóng có ngưỡng ñông ñặc protein là 550C Tỷ lệ ñậu quả tối ưu là ở khoảng nhiệt ñộ từ 180C-200C Trong giai ñoạn 1-3 trước và sau khi hoa nở, nhiệt ñộ ngày ñạt 380C kéo dài từ 5-9 ngày sẽ làm giảm sức sống hạt phấn và dẫn tới giảm năng suất [42] Theo Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng(1999), nhiệt ñộ cao hơn 270C kéo dài cũng làm hạn chế sinh trưởng, ra hoa và ñậu quả của cà chua Các tế bào phôi và hạt phấn sẽ bị huỷ hoại khi nhiệt ñộ ban ngày cao hơn 380C, nếu nhiệt ñộ ban ñêm cao hơn 210C thì khả năng ñậu quả
sẽ giảm Ở giai ñoạn ñậu quả, nhiệt ñộ cao làm giảm nghiêm trọng quá trình ñậu quả ở hầu hết các giống cà chua, ñặc biệt là nhóm cà chua quả to (Kuo và cs) [52] Ở thời kỳ quả phát triển thì nhiệt ñộ khoảng 20÷220C sẽ thúc ñẩy quả lớn nhanh
Quá trình chuyển hoá màu sắc ở quả cà chua từ lúc xanh ñến chín liên quan ñến một loạt các phản ứng hoá sinh phức tạp Trong quá trình chín, quả
cà chua chuyển dần từ màu xanh sang màu ñỏ hoặc màu vàng do lượng diệp lục (chlorophyll) giảm ñi và sự tăng lên về lượng của lycopen và caroten Quá
Trang 21trình sinh tổng hợp các sắc tố này bị chi phối chủ yếu bởi nhiệt ñộ và ánh sáng Phạm vi nhiệt ñộ thích hợp ñể phân huỷ chlorophyll là 150C-400C, hình thành lycopen là 120C-300C và ñể hình thành caroten là 150C-380C Theo Kuo
và cs, nhiệt ñộ tối ưu ñể hình thành sắc tố lycopen là 180C-240C, ở nhiệt ñộ
300C-360C, quả có màu vàng cam do lycopen không hình thành Nhiệt ñộ không khí cao hơn 320C sẽ làm quả chín không ñều Khi nhiệt ñộ cao hơn
400C thì quả sẽ có màu xanh do chlorophyll không bị phân huỷ và lycopen không ñược hình thành Nhiệt ñộ cao cũng làm cho quả nhanh mềm hơn do quá trình hình thành pectin giảm [52]
2.2.2 Ánh sáng
Ánh sáng có ảnh hưởng tới mọi quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng nói chung và cây cà chua nói riêng Ảnh hưởng của ánh sáng là tổng hợp sự ảnh hưởng của 3 thành phần: thời gian chiếu sáng, cường ñộ chiếu sáng và chất lượng ánh sáng
Về thời gian chiếu sáng: cây cà chua phản ứng không chặt với ñộ dài ngày nhưng chúng ñều thông qua “Giai ñoạn ánh sáng” Giai ñoạn này bắt ñầu khi phân hóa mầm hoa và kết thúc khi mới vào phân hóa hạt phấn Trong giai ñoạn này, nếu ánh sáng yếu sẽ làm cho nhuỵ phát triển không bình thường, giảm khả năng tiếp nhận của hạt phấn [8] Một số nghiên cứu khác cho rằng thời gian chiếu sáng và hàm lượng nitrat có ảnh hưởng rõ rệt ñến tỷ
lệ ñậu quả, số lượng quả trên cây ở cà chua Cụ thể, trong ñiều kiện ngày dài kết hợp bón ñạm ñủ yêu cầu thì số quả/cây tăng, nhưng nếu không bón ñạm thì cây sẽ không ra hoa và ñậu quả Còn trong ñiều kiện ngày ngắn, không bón ñạm sẽ làm giảm số quả/cây Khi chiếu sáng 7giờ và tăng lượng ñạm sẽ làm giảm tỷ lệ ñậu quả (Mai Phương Anh và cs, 2000) [1]
Do có nguồn gốc từ vùng nhiệt ñới nên cây cà chua có yêu cầu lớn về cường ñộ chiếu sáng Cà chua sinh trưởng và phát triển thích hợp nhất ở cường ñộ ánh sáng 14.000÷20.000lux Tuy nhiên, cà chua vẫn sinh trưởng
Trang 22ñược với mức cường ñộ ánh sáng thấp nhất là 4000lux [8]
Chất lượng ánh sáng cũng có ảnh hưởng tới các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của cây cà chua Ánh sáng ñỏ kích thích sự phát triển của lá, hạn chế chồi nách, thúc ñẩy quá trình hình thành sắc tố lycopen và caroten Ánh sáng lục làm tăng lượng chất khô Chất lượng quả cũng bị chi phối lớn bởi chất lượng, thời gian và cường ñộ ánh sáng
Trong quá trình sản xuất, ánh sáng là yếu tố ngoại cảnh khó khống chế Trong ñiều kiện thiếu ánh sáng, chúng ta có thể ñiều khiển sinh trưởng, phát triển của cây thông qua chế ñộ dinh dưỡng khoáng như cung cấp kali và phốt pho cho cây ở giai ñoạn phân hoá mầm hoa ñến hình thành hoa thứ nhất nhằm hạn chế sự thui, rụng của hoa [8]
2.3.3 Nước
Các quá trình sinh lý cơ bản của cây ñều chịu ảnh hưởng của chế ñộ nước trong cây Cà chua là cây ưa ẩm, chịu hạn nhưng không chịu úng Do có khối lượng thân lá lớn, hoa, quả nhiều, năng suất cao nên cây có nhu cầu nước khá lớn ðể tạo ñược một tấn chất khô, cà chua cần 570-600m3 nước, muốn
có năng suất 50 tấn/ha cà chua cần 6000m3 nước/ha
Nhu cầu nước thay ñổi theo từng giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của cây cà chua Hạt có thể nảy mầm khi lượng nước ñạt 325÷364% trọng lượng
và ñộ ẩm ñạt 70% Trong quá trình cây sinh trưởng và phát triển yêu cầu ẩm
ñộ ñất là 70÷80% còn ẩm ñộ không khí là 45÷55% Goxhy và Gerad (1971) cho rằng thời kỳ khủng hoảng nước tính từ khi ra hoa ñến ñậu quả Ở thời kỳ này nếu hạn vừa phải sẽ làm giảm năng suất nhưng tăng về chất lượng và rút ngắn thời gian chín Nếu giai ñoạn này thiếu nước sẽ gây ra hiện tượng thối ñáy quả, quả bị rám do canxi bị giữ ở các bộ phận già và không ñược vận chuyển ñến bộ phận non Tuy nhiên nếu ñộ ẩm tăng ñột ngột sẽ làm giảm chất lượng quả, dễ gây ra nứt quả
2.2.4 ðất và dinh dưỡng
Trang 23Cà chua có thể sinh trưởng, phát triển trên nhiều loại ñất, nhưng cà chua sinh trưởng phát triển thích hợp nhất trên các loại ñất nhẹ, tơi xốp, tưới tiêu thuận lợi, ñộ PH từ 6-6,5 ðặc biệt, cần thường xuyên luân canh cà chua với các cây trồng họ hoà thảo Tránh trồng liên tục nhiều vụ trên một chân ñất hoặc trên các chân ñất mà cây trồng trước là những cây họ cà
Về sinh dưỡng, cà chua có nhu cầu với nhiều nguyên tố nhưng quan trọng nhất là 12 nguyên tố: Nitơ (N); Phốt pho (P); Kali (Mg); Lưu huỳnh (S); Magiê(Mg); Bo(B); Sắt (Fe); Mangan (Mn); ðồng (Cu); Kẽm (Zn); Molipden (Mo) và canxi (Ca)
ðối với nhóm nguyên tố ña lượng thì nhu cầu ñạm là cao nhất, thứ ñến
là kali và lân Theo More (1978), ñể có 1 tấn cà chua cần 2,9 kg N; 0,4 kg P; 0,4 kg K; 0,45 kg Mg Becseev cho rằng ñể tạo một tấn quả cà chua cần 3,8kg N; 0,6 kg P2O5; 7,9 kg K2O (trích dẫn theo Kiều Thị Thư, 1998) [26] Theo Kuo và cs(1998), lượng phân cần bón cho cà chua sinh trưởng vô hạn là 180
kg N; 80 kg P2O5; 180 kg K2O Các nguyên tố ña lượng khi ñược bón nhiều lần sẽ cho năng suất tương ñối cao, ñồng thời làm tăng hàm lượng ñường trong quả Bên cạnh các nguyên tố ña lượng thì việc cung cấp ñầy ñủ các nguyên tố vi lượng cũng góp phần nâng cao năng suất, chất lượng của cà chua ðặc biệt, việc bón thêm Ca sẽ hạn chế bệnh thối ñầu quả
Tuỳ theo từng giai ñoạn sinh trưởng, phát triển mà nhu cầu về lượng và loạidinh dưỡng là khác nhau Với cây cà chua, nhu cầu sử dụng dinh dưỡng ở giai ñoạn cây non là cao hơn so với cây trưởng thành nên cần tập trung bón ngay từ ñầu Các thời kỳ bón phân là: ra nụ, hoa rộ, quả non, quả phát triển và sau thu hái lần 1
2.3 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo và sản xuất cà chua trên thế giới
2.3.1 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống cà chua trên thế giới
Chọn giống là tạo ra sự tiến hóa có ñịnh hướng của thực vật, nhằm thay thế các thực vật có sẵn trong tự nhiên theo ý muốn của con người, hình thành
Trang 24nên những kiểu di truyền mới ñạt hiệu quả cao hơn
ðối với cây cà chua, những tiến bộ ban ñầu về dòng, giống cà chua ñều xuất phát từ châu Âu Năm 1863, 23 giống cà chua ñược giới thiệu, trong ñó giống Trophy ñược coi là giống có chất lượng tốt Vào những năm 80 của thế
kỷ 19 ở trường ñại học Michigân (Mỹ) ñã tiến hành chọn lọc và phân loại cà chua trồng trọt Cùng thời gian ñó A.W.Livingston ñã chọn lọc và ñưa ra 13 giống trồng trọt [13] Cuối thế kỷ XIX, có trên 200 dòng, giống cà chua ñược giới thiệu
Với tầm quan trọng của mình, cây cà chua ñã thu hút ñược sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các nghiên cứu về nó ñều nhằm mục ñích tạo ra ñược các giống mới có ñặc tính di truyền phù hợp với nhu cầu của con người ðể ñạt ñược mục ñích chung ấy, mỗi nhà chọn giống có các phương pháp chọn tạo khác nhau như: chọn lọc cá thể, lai hữu tính, sử dụng
ưu thế lai hay ứng dụng công nghệ sinh học và mỗi người lại chọn tạo theo những ñịnh hướng khác nhau, nhưng tập trung chủ yếu theo 4 hướng nghiên cứu chính:
+ Tạo giống chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận
+ Tạo giống chống chịu với sâu bệnh hại
+ Tạo giống có chất lượng phục vụ cho ăn tươi, chế biến
+ Tạo giống phù hợp với cơ giới hóa
2.3.1.1 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống cà chua có khả năng chống chịu với ñiều kiện bất thuận
Nhiều nghiên cứu cho rằng, sinh trưởng, phát triển và chất lượng cà
chua phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố ngoại cảnh Chính vì vậy, chọn tạo giống
cà chua có khả năng chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận là một hướng ñi ñược nhiều nhà khoa học quan tâm Các nhà chọn giống ñã sử dụng nguồn gen của cà chua hoang dại và bằng các con ñường chọn giống khác nhau: lai tạo, chọn lọc giao tử dưới ñiều kiện bất thuận, chọn lọc hợp tử (phôi
Trang 25non), đột biến nhân tạo nhằm tạo ra các giống cà chua cĩ khả năng chống chịu tốt với ngoại cảnh bất thuận
Chọn lọc nhân tạo hạt phấn trên cơ sở đa dạng hố di truyền của chúng
là một trong những phương pháp chọn giống Nhiều nghiên cứu cho thấy ở cà chua bằng cách chọn lọc hạt phấn với nhiệt độ cao, cĩ thể nâng cao sự chống chịu của giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng [26]
Các nhà chọn giống cà chua của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau Châu Á (AVRDC) đã phát hiện ra rằng: chất lượng quả của các giống cà chua chọn tạo cho vùng khí hậu ơn đới sẽ kém khi đem trồng chúng trong điều kiện nhiệt đới Chính vì vậy, từ khi thành lập Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau Châu Á đã đặt ra mục tiêu là chọn tạo giống cà chua cĩ khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận của các khu vực cĩ khí hậu nhiệt đới
và bước đầu họ đã gặt hái được nhiều thành cơng Thành cơng lớn nhất phải
kể đến đĩ là tập đồn các dịng, các nguồn gen mà họ đem gửi ở các trường đại học, viện nghiên cứu, các nhà khoa học của trên 60 nước trong khu vực Nam Mỹ, Châu Phi, vùng đảo Thái Bình Dương và Châu Á đều thể hiện khả năng vượt trội so với các giống địa phương về năng suất, tính chịu nhiệt và khả năng chống chịu với sâu bệnh Tập đồn đĩ bao gồm các dịng như: CL33d-0-2-2; CL122-0-3-3; CL502F5-14; 8d-0-7-1-1; 32d-0-1-15; 32d-0-1-4 (Villareal,1978) [76] Cũng trong thời gian này, các nhà khoa học Ý đã đưa ra một loạt giống chịu hạn năng suất cao, cĩ thể thu hoạch bằng cơ giới như CS 80/64; CS 67/74; CS 72/64
Từ năm 1981-1983, các cơ quan nghiên cứu của Ấn ðộ (Trường ðại học Nơng nghiệp Punjab ở Ludhiana và Viện nghiên cứu Nơng nghiệp Ấn ðộ) đã tạo ra các giống cà chua cĩ năng suất cao, chất lượng tốt, đặc biệt cĩ thể duy trì được chất lượng thương phẩm trong thời gian dài ở điều kiện mùa
hè là:Punjab chhuhara và Pusa Gaurav (Sight, Checma 1989) (Trích dẫn theo Kiều Thị Thư, 1998) [26]
Trang 26Trong nghiên cứu ựánh giá khả năng chịu nhiệt của các dòng cà chua ở ựiều kiện nhiệt ựộ 35,90C/23,70C (ngày/ựêm) tại Tamil Nadu (Ấn độ), có 124 dòng ựược ựánh giá là có khả năng chịu nhiệt Trong ựó, LE.12 và LE.36 có
tỷ lệ ựậu quả cao nhất Khi tiến hành lai chúng với nhau và với PKM thì con lai của tổ hợp LE.12 x LE.36 ựã cho tỷ lệ ựậu quả cao nhất (79,8%) [51] Sau thời gian hợp tác nghiên cứu và thử nghiệm với AVRDC, các nhà khoa học Thái Lan ựã giới thiệu 2 giống cà chua có khả năng chịu nhiệt cao là SVRDC4 (thử nghiệm tại đại học Khon Khan) và L22 (thử nghiệm tại đại học Chiang Mai) Các giống này ựã ựược trồng rộng rãi ở nhiều vùng của Thái Lan (Nikompun và Lumyong, 1989) [57]
đánh giá về khả năng chịu nóng của 9 dòng cà chua, Abdul Baki (1991) [39] ựã rút ra những ưu thế của nhóm chịu nóng ở một loạt các tắnh trạng như
nở hoa, ựậu quả, năng suất quả, số hạt/quả Nhiệt ựộ cao làm giảm ựộ nở hoa, tỷ lệ ựậu quả và năng suất, ựồng thời cũng làm tăng phạm vi dị dạng của quả như nứt quả, ựốm quả, mô mọng nước, quả nhỏ và không thành thục Khả năng sản xuất hạt dưới nhiệt ựộ cao (290C/ 280C giữa ngày và ựêm) bị giảm hoặc bị ức chế toàn bộ
Khi nghiên cứu về biến ựộng của hạt phấn và tỷ lệ ựậu quả ở các kiểu gen cà chua dưới ựiều kiện nhiệt ựộ cao và nhiệt ựộ tối ưu, Abdul và Stommel (1995) [30] ựã cho thấy: ở nhiệt ựộ cao các kiểu gen mẫn cảm nóng hầu như không ựậu quả, tỷ lệ ựậu quả của các kiểu gen chịu nóng trong khoảng 45-65% Như vậy phản ứng của hạt phấn khi xử lý nóng phụ thuộc vào từng kiểu gen và chưa có quy luật chung ựể dự ựoán trước về tỷ lệ ựậu quả ở ựiều kiện nhiệt ựộ cao
Trong ựiều kiện mùa hè (biên ựộ nhiệt ựộ ngày/ựêm là 400C/250C) tại
Ấn độ, các nhà khoa học ựã xác ựịnh ựược 8 dòng có tỷ lệ ựậu quả cao 83%) dùng làm vật liệu cho chọn tạo giống chịu nhiệt là: EC50534, EC788, EC455, EC126755, EC276, EC10306, EC2694, EC4207 [30]
Trang 27(60-Trong chương trình về các dòng tự phối hữu hạn, vô hạn có khả năng cho ñậu quả ở giới hạn nhiệt ñộ cực ñại 320C-340C và cực tiểu 220C-240C, các nhà khoa học của AVRDC ñã tạo ra ñược một số giống cà chua lai có triển vọng, ñược phát triển ở một số nước nhiệt ñới như: CLN161L; CLN2001C; CL143 (Morris,1998)[58]
J.T.Chen và P.Hanson(AVRDC) cho rằng nếu giai ñoạn hình thành quả
cà chua có nhiệt ñộ cao hơn 300C, có thể sử dụng sản phẩm Tomatotone (Tomatolan) hay axit 4-Chlorophenoxy axetic pha với nồng ñộ thích hợp phun trực tiếp lên chùm cà chua ñã có 3-5 hoa nở vào lúc chiều mát (sau 3 giờ chiều) ñể kích thích hình thành nhiều quả, quả to, năng suất cao
Nghiên cứu ñánh giá 17 giống cà chua phục vụ ăn tươi (table tomato) ở ðại học Kasetsart tại Thái Lan, Tu Jianzhong (1992) ñã chọn ñược 2 giống cà chua FMTT33 và MFTT277 cho năng suất cao (81 tấn/ha), có khả năng chịu nhiệt, thích hợp cho việc sản xuất ở vùng nhiệt ñới [72]
Tiến sĩ Eduar do Blumwald, Califonia-Mỹ, ñã tạo ra loại cà chua có khả năng sống trên ñất mặn bằng cách chèn một ñoạn ADN của một loài cỏ nhỏ thuộc họ cải, có quan hệ họ hàng với cây Mù tạc, vào hạt cà chua rồi ñem trồng [43]
Một số giống lai F1 của công ty S&G Seeds (Hà Lan) mới ñưa ra thích hợp trồng ở vùng nhiệt ñới như Rambo, victoria, Jackal ñều có khả năng chống chịu bệnh tốt, ñậu quả tốt trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao, tiềm năng năng suất khá [64]
Các nhà chọn giống Pháp cũng nghiên cứu và ñưa ra thị trường nhiều giống cà chua lai F1 có khả năng ñậu quả ở nhiệt ñộ cao, chống chịu sâu bệnh, cho năng suất và chất lượng tốt
Trong quá trình chọn tạo giống, thu thập và ñánh giá nguồn gen nói chung, nguồn gen chịu nóng nói riêng ñược coi là công việc quan trọng và
Trang 28cần thiết để tạo ra giống mới Việc thu thập này được nhiều nhà khoa học, các
cơ quan nghiên cứu quan tâm và cũng cĩ những thành tựu nhất định Cụ thể, AVRDC đã thu thập được 48.723 mẫu giống cà chua từ 153 nước Tập đồn
này gồm các mẫu giống thuộc các lồi Lycopesicon esculentum; L.Cheesmaii; L.pimpinellfolium và các dịng lai giữa Lycopesicon esculentum x L.pimpinellfolium ; L.Cheesmaii x L.minutum Cịn Viện nghiên cứu tài
nguyên cây trồng Quốc tế (NBPGR) tại Ấn ðộ đã thu thập được 2.659 mẫu giống từ Ấn ðộ và 43 nước khác trên thế giới (Chu Jinping,1994) [40] Theo Metwally, các nhà chọn giống Ai Cập cũng thu được trên 4000 mẫu giống
thuộc lồi Lycopersicon esculentum, chi Lycopersicon từ 15 nước Qua đánh
giá cho thấy, chỉ cĩ khoảng 40 mẫu của tập đồn này cĩ khả năng chịu nhiệt ở mức độ cao ðiển hình như các giống Poter; Saladette; Gamad; Hoset [56] Hiện nay, việc hợp tác giữa AVRDC với các cơng ty tư nhân ngày càng
mở rộng và cĩ hiệu quả Qua nghiên cứu 29 cơng ty giống của Châu Á cho thấy 33% các giống sẽ đưa ra trong tương lai cĩ sử dụng nguồn gen của AVRDC Các nguồn gen cĩ nhu cầu cao là: gen kháng bệnh (33%); chịu nĩng (20%); thích ứng rộng (17%); chất lượng (15%); năng suất (14%)
2.3.1.2 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống cà chua cĩ khả năng chống chịu với bệnh hại
Song song với hướng chọn tạo giống cà chua chống chịu với điều kiện bất thuận, chọn tạo giống cà chua cĩ khả năng chống chịu với các loại bệnh hại cũng là một hướng đi dành được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học Trong chương trình nghiên cứu về mối quan hệ của cà chua trồng và cà chua dại với bệnh virút xoăn lá cà chua, các nhà khoa học đã thử nghiệm, đánh giá khả năng kháng bệnh virút xoăn lá của 1201 dịng, giống cà chua ở hai điều kiện: trong phịng thí nghiệm và ngồi đồng ruộng từ năm 1986-
1989 Kết quả nghiên cứu cho thấy cĩ 4 dịng cà chua (thuộc 2 lồi
Trang 29L.hirsutum và L.peruvianum) là: PI390658; PI390659; PI127830; PI127831
có khả năng kháng với bệnh xoăn lá cà chua Ở cả hai ñiều kiện thử nghiệm, các dòng này ñều không có biểu hiện triệu chứng của bệnh xoăn lá cà chua sau khi lây nhiễm bệnh bằng bọ phấn trắng Ngoài ra, mật ñộ và thời gian sống của bọ phấn ở các dòng kháng ñều thấp hơn các dòng nhiễm trong ñiều kiện ngoài ñồng ruộng [74]
Nhằm phát triển cà chua trên những vùng ñất thấp, các nhà chọn giống Indonesia tiến hành nghiên cứu khả năng chịu nhiệt và chống bệnh héo xanh
vi khuẩn trên các dòng, giống nhập nội và con lai của các dòng, giống ñó với các giống ñịa phương Trong chương trình ñó ñã có hai giống ñược công nhận
là Berlian và Mutiara (Permadi,1989) [60]
Các nhà khoa học thuộc trường ðại học Nông nghiệp Philipin ñã ñưa ra một số giống vừa có khả năng chống bệnh héo xanh vi khuẩn, ñồng thời có thể ñậu quả tốt ở ñiều kiện nhiệt ñộ cao như: Marikit; Maigaya; Marilag [66] PT4225 và PT3027 là hai giống của AVRDC ñược lựa chọn trong chương trình ñánh giá các giống cà chua phục vụ chế biến tại ðại học Kasetsart ( Thái Lan) Các giống này có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống nứt quả, chịu bệnh virút trong ñiều kiện nhiệt ñới (Chu Jinping, 1994)[40]
Qua thử nghiệm so sánh 156 giống nhập nội, Jiulong, Dahong ñã ñưa ra
4 giống gồm: Flora 544; Heise 6035; Ohio 823; FL.7221 Bốn giống này thể hiện tính kháng bệnh Cucumovirus và Tomabovirus (Lin Jinsheng; Wang Longzhi ey al, 1994) [54]
Trong chương trình hợp tác cải tiến giống cà chua có triển vọng của Viện Nghiên cứu & Phát triển Nông nghiệp Malaisia ( MARDI) với Trung tâm nghiên cứu & phát triển rau Châu Á (AVRDC) và Trung tâm Nghiên cứu
Trang 30Nông nghiệp Nhiệt ựới (TARC) ựã ựưa ra ựược 6 dòng có khả năng chịu nhiệt, chịu héo xanh vi khuẩn là: TM1; TM2; TM3; TM5; TM6 và TM10 (Melor 1986)[55]
Các nhà khoa học của AVRDC ựã tiến hành thử nghiệm, ựánh giá khả năng kháng bệnh ToLCV của 6 giống cà chua (CHT1312, CHT1313, CHT1372, CHT1374, CHT1358 và Tainan-ASVEG No.6 - ựối chứng) ở bốn ựịa ựiểm: AVRDC, Annan, Luenbey, Sueishan, trong thời gian từ năm 2002-
2004 Kết quả cho thấy, khả năng kháng của các giống CHT là rất tốt, tỷ lệ nhiễm bệnh chỉ từ 5-11% trong khi tỷ lệ nhiễm bệnh của ựối chứng luôn ở mức cao 74-100%(2002) và 86,5-100% (2003) [31,32,34]
Dựa vào những kết quả nghiên cứu của PYTs, đài Loan ựã ựưa các giống
cà chua lai CHT1200, CHT1201 vào sản xuất với tên gọi chắnh thức là ASVEG No.13 và Hualien-ASVEG No.14 Các giống này có quả dạng oval, chắc, khi chắn có màu vàng cam, hàm lượng ư-carotene cao, tỷ lệ nứt quả thấp,
Hualien-có khả năng kháng ToMV và nấm héo rũ Fusarium chủng 1 và 2 [32, 34]
Tháng 8/2005, AVRDC giới thiệu 3 giống cà chua mới là CLN2026D; CLN2116B; CLN2123A Các giống này thuộc loại hình sinh trưởng hữu hạn,
có khả năng chống chịu với bệnh héo xanh vi khuẩn, héo rũ, xoăn lá, ựốm lá, khảm lá, các giống này cũng có khả năng chịu nóng tốt [35] đến tháng 1/2006, AVRDC tiếp tục ựưa ra giống cà chua thuộc loại hình sinh trưởng bán hữu hạn, trong gen có chứa alen Ty-2 mang tên CLN2498 Giống có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu ựặc biệt với virus xoăn lá cà chua (ToLCVs)
ở nhiều ựiều kiện sinh thái khác nhau [36]
Tháng 01 năm 2007 dòng cà chua quả nhỏ màu vàng CHT1417 ựã ựược công nhận là giống mới và với tên gọi là ỔHualien Asveg 21Ỗ đây là giống sinh trưởng vô hạn, quả dạng oval khi chắn có màu vàng cam, quả chắc, hương vị tốt, tỷ lệ nứt quả thấp đặc biệt, giống này có các gen Ty-2, Tm-2a, I-1 và I-2
Trang 31giúp tăng khả năng kháng với các bệnh ToLCV, khảm lá và vi khuẩn héo rũ chủng 1 và 2 [68]
Việc xác ñịnh và chuyển gen kháng bệnh sang các loài cà chua trồng (L esculentum) bằng biện pháp lai ñã giúp tạo ra nhiều giống kháng bệnh, tạo lên
sự phong phú cho bộ giống cà chua kháng bệnh trên thế giới Các nhà nghiên cứu thuộc Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á ñã nhận biết ñược nhiều vật liệu mang gen kháng ToMV Một số vật liệu chứa gen Tm22 ñã ñược dùng trong lai tạo giống như: L127 (ah-Tm22a), Ohio MR-12, MR-13
2.3.1.3 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống cà chua chất lượng cao phục
vụ ăn tươi, chế biến
ðể cải tạo chất lượng giống cà chua thì cà chua hoang dại ñược coi là nguồn vật liệu khởi ñầu quan trọng Ở những loài này thường có hàm lượng ñường, vitamin cao (Tigchelar, 1986)[69] Các nhà khoa học cho rằng lai giữa
loài trồng với loài L.peruviamum giúp nâng cao hàm lượng ñường, vitaminB, vitamin C Còn khi cho lai giữa dạng trồng với dạng dại L race nige rum thuộc biến chủng var race nige rum sẽ nâng cao ñược lượng chất khô trong quả Nếu chọn chủng var Chlolgatum làm vật liệu sẽ có hàm lượng ñường
cao ðể có giống vừa chống ñược bệnh mốc sương lại có hàm lượng vitaminC
cao, nên cho lai với chủng Pimpine llifolium Chính các nghiên cứu ñã mang
ñến cho người Bungari giống cà chua trắng nổi tiếng
Hương vị của cà chua ñược quyết ñịnh bởi các yếu tố như hàm lượng ñường tự do, hàm lượng axít hữu cơ và tỷ lệ ñường/axít Hàm lượng ñường tự
do trong quả tạo nên trên 50% lượng chất khô tổng số Tuy nhiên, năng suất lại tỷ lệ nghịch với hàm lượng chất khô nên cần dung hoà hai yếu tố này trong một giống ñể vừa có năng suất lại có chất lượng tốt (dẫn theo Nguyễn Thanh
Minh, 2004)[24] Việc lai tạo giữa các loài khác nhau của chi Lycopersicon
nhằm làm tăng chất lượng của những giống có năng suất cao ñang là một
Trang 32hướng nghiên cứu ñược quan tâm
Cũng bằng phương pháp lai tạo, mới ñây giáo sư Ralph Bock thuộc viện kỹ thuật sinh hóa học cây trồng Munter (ðức) ñã tạo ra giống cà chua có khả năng gia tăng sức khỏe Loại cà chua này cà màu ñỏ rực rất giàu vitamin, protein, nhất là tiền vitamin A [62]
Ngoài việc tăng cường vitamin, hàm lượng ñường các nhà khoa học cũng bắt ñầu chú ý ñến việc ñưa một số chất kháng sinh vào trong quả cà chua nhằm góp phần trị bệnh, tăng cường khả năng miễn dịch cho con người Với mục tiêu này, sau 10 năm nghiên cứu, Trung tâm Nghiên cứu công nghệ sinh học thuộc Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Trung Quốc ñã cho ra ñời giống cà chua có khả năng chống lại sự xâm nhập của virút gây bệnh viêm gan B vào cơ thể con người (dẫn theo Nguyễn Thanh Minh, 2004)[24] Các nhà khoa học Anh và Hà Lan ñã thành công khi cấy một gene qui ñịnh việc tạo ra chất Flavonol của loài hoa Dạ Yên Thảo vào cây cà chua ñể tạo ra giống cà chua có khả năng chữa bệnh ung thư và tim [7]
Theo Bùi Chí Bửu, ñến cuối năm 1997, có 48 sản phẩm chuyển gen của
12 loại cây trồng ñã ñược thương mại hoá Trong ñó, cà chua biến ñổi gen chiếm 13% [4] Với tỷ lệ thương mại hoá khá cao như vậy, các nhà khoa học
ở Novosibirsk ñang phát triển việc nghiên cứu ñưa loại vacxin chống bệnh AIDS vào cà chua thông qua biến ñổi gen Nhiều nghiên cứu cho rằng các mầm gây bệnh ở người và ñộng vật (viruts, prion ) không sinh sản trong các
tế bào thực vật nên khi sử dụng các protein tổng hợp từ cây biến ñổi gen an toàn hơn nhiều so với các sản phẩm có nguồn gốc từ ñộng vật [28]
Năm 2003, AVRDC ñã ñưa ra giống cà chua quả vàng có hàm lượng caroten cao gấp 3-6 lần so với giống cà chua màu ñỏ Giống này còn có hàm lượng axít, ñộ ngọt tương ñương so với các giống cà chua quả ñỏ Giống cà chua này sẽ góp phần làm giảm tỷ lệ quáng gà, mù cho trẻ em, ñặc biệt là trẻ
β-em ở các nước ñang và kém phát triển [33]
Trang 33Chất lượng quả cà chua còn phụ thuộc vào tỷ lệ giữa ñộ chắc và dịch quả trong ngăn hạt Dịch quả là nguồn axít quan trọng và giúp người sử dụng cảm nhận hương vị của quả cà chua Theo Stevens, việc tăng hàm lượng axít
và ñường trong thành phần dịch quả là việc làm cần thiết ñể tạo hương vị tốt cho những giống cà chua mới, ñặc biệt là các giống phục vụ cho nhu cầu ăn tươi (Stevens, 1978)[67] Tuy nhiên, lượng dịch quả cao thường gây khó khăn trong công tác vận chuyển, bảo quản và thu hoạch Chính vì vậy, phải chú ý kết hợp hài hoà về tỷ lệ giữa ñộ chắc quả và dịch quả ( Eskin, 1989)[44] Bên cạnh các hướng chọn giống trên, chọn giống năng suất, có thời gian bảo quản dài hay chọn tạo giống phục vụ cho công nghiệp cũng là những hướng ñi ñược các nhà khoa học quan tâm Ở Philipin, một loạt giống ñược chọn tạo nhằm phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến như: Peto 93; 94; Proaco; BP1; THD.1 Còn ở Cuba, các nhà chọn giống ñã sử dụng ưu thế lai
và các dòng bất dục ñực ñể tạo ra các giống có ưu thế lai dương cao hơn hẳn
bố mẹ tốt nhất về trọng lượng quả, số quả trên cây, chiều cao cây, năng suất
cá thể và có ưu thế lai âm về thời gian từ trồng ñến ra hoa
Theo Jamina Zdravkovse et al (1999), khi gây ñột biến gen ALC, quả
có thể bảo quản 100% trong thời gian 140 ngày và 71% trong thời gian 243
ngày Khả năng bảo quản quả giảm dần ở dị hợp tử giữa gen Nor và gen Rin
(khoảng 60%) Dưới ñiều kiện ẩm ñộ thấp, nhiệt ñộ 25 0C thì quả nhỏ của ñột
biến gen Nor bị hỏng nhanh hơn ñột biến bởi gen Rin [51]
2.3.2 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
Với nhiều ưu ñiểm nổi trội về khả năng thích nghi, sự yêu thích của người tiêu dùng, cây cà chua ñã có mặt ở khắp mọi nơi trên thế giới Theo FAO (2005) hiện nay có 150 nước trồng cà chua với diện tích 4.570.869 ha, năng suất trung bình là 27,222 (tấn/ha), sản lượng là 124.426,995 tấn
Qua số liệu so sánh về diện tích trồng cà chua của FAO trong giai ñoạn
Trang 34từ 1995 ñến 2005 cho thấy diện tích cà chua thế giới ñã tăng lên gấp 1,4 lần trong vòng 10 năm Trong ñó, Châu Á là khu vực có mức ñộ tăng trưởng cao nhất (tăng 200%) Ở Châu Âu và Châu Mỹ, mức ñộ gia tăng không cao chỉ từ 20-30% ðặc biệt, trong hai khu vực này còn có hiện tượng giảm diện tích gieo trồng cà chua ở một số nước như Hungari (giảm 79%), Pháp (giảm 50%), Hi Lạp (giảm 17%), Mỹ (giảm 13,4%) Tuy có sự tăng giảm về diện tích ở các khu vực khác nhau xong nhìn chung là diện tích trồng cà chua hàng năm ñều tăng dẫn ñến sản lượng cà chua hàng năm cũng tăng trong khi năng suất tăng không ñáng kể
Bảng 3.2.Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
Trang 35Bảng 3.3 Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước dẫn ñầu thế giới
Trong vòng 5 năm qua, tình hình tiêu thụ cà chua thế giới ñã gia tăng nhanh chóng Lượng xuất khẩu hàng năm tăng trung bình 8%, ñạt ñỉnh cao 2,4 triệu tấn trong năm 2007 Tính ñến 9 tháng ñầu năm 2008, Mêhycô là nước xuất khẩu hàng ñầu thế giới với lượng xuất khẩu chiếm 50% tổng lượng xuất khẩu thế giới Tiếp theo là Mỹ với 173 ngàn tấn ðứng sau là Trung Quốc, Thổ
Trang 36Nhĩ Kỳ, Braxin, Chilê Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển về thị trường mậu dịch cà chua là do sự gia tăng mối quan tâm đến rau quả tươi của người tiêu dùng, nguồn cung cấp dồi dào trên thế giới và đặc biệt đĩ là chính sách giảm thuế và việc tăng cường xúc tiến thương mại của các nước Về nhập khẩu thì Nga, Canađa được coi là những thị trường và tiềm năng của thế giới [46]
2.4 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua ở Việt Nam
2.4.1 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ở Việt Nam
Cà chua xuất hiện ở Việt Nam từ hơn 100 năm nay, trong suốt thời gian
ấy các nhà khoa học luơn tìm tịi nghiên cứu để làm sao cĩ được những giống
cà chua đáp ứng được nhu cầu của con người Tuy nhiên, cơng tác nghiên cứu giống chính thức được bắt đầu vào thập niên 60 của thế kỷ trước Cĩ thể khái quát thành các giai đoạn chính như sau:
* Giai đoạn 1(1968-1985)
Ở giai đoạn này, các cơng tác nghiên cứu tập trung chủ yếu vào việc nhập nội, khảo nghiệm và tuyển chọn giống từ tập đồn này Trong giai đoạn này, năng suất được coi là mục tiêu đầu tiên của chọn giống
Theo các tác giả Vũ Tuyên Hồng, Trần Khắc Thi và Mai Phương Anh thì để cĩ năng suất cao cần phải chọn được giống cĩ số quả/cây lớn hơn 10 và trọng lượng trung bình quả đạt 70÷80g Trong giai đoạn này, bằng nhiều phương pháp khác nhau, các nhà khoa học của các đơn vị nghiên cứu đã chọn tạo được nhiều giống cà chua cĩ năng suất cao: giống cà chua số 7 (khối lượng trung bình quả từ 80÷100g), giống cà chua 214 (năng suất: 40÷45 tấn/ ha), giống cà chua "03", giống HP5 (trọng lượng quả cao 80÷100g, cĩ khả năng chịu nĩng, nhanh cho thu hoạch)
Bên cạnh hướng chọn tạo chính là năng suất, các nghiên cứu về khả năng kháng bệnh của cà chua cũng được quan tâm Bằng phương pháp đánh giá tập đồn gồm 100 mẫu giống cà chua trồng trong điều kiện vụ xuân hè với các
Trang 37mục tiêu về khả năng kháng bệnh, năng suất, chất lượng Tạ Thu Cúc(1985) kết luận rằng: khả năng chống bệnh giảm dần theo thứ tự từ cà chua dại L.racemigerum, Pháp số 7, BCA-5, Cuba; Cho năng suất cao gồm các giống: BCA-5, Nhật số 2, BCA-1, Ruko 3, BCA 3 và một số giống cho chất lượng tốt như: Pháp số 7, Rutgers, Saintpierre, Nhật số 2, Ogort, Triumph Cũng bằng việc nghiên cứu trên nguồn giống cà chua nhập nội, Trung tâm nghiên cứu cây trồng Việt Xô ựã chọn tạo ựược một số mẫu giống chắn sớm, năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu bệnh như: Raketa, Salut, Bogdannovskii (Trần đình Long và CTV,1992) (dẫn theo Trần Thị Minh Hằng)[12]
* Giai ựoạn 2 (1986-1995)
Các chương trình nghiên cứu ựã ựược tập trung vào các chương trình khoa học cấp nhà nước với nhiều mục tiêu: tạo giống chống chịu với ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, giống kháng bệnh, giống chất lượng
Bằng phương pháp chọn lọc, từ 17 mẫu giống nhập nội, trong thời gian
3 năm (1991ọ1994), Viện nghiên cứu rau quả ựã tìm ra giống cà chua quả nhỏ chịu nhiệt VR2 [29]
Từ năm 1991-1995, với chương trình KN.01 Ộ Phát triển cây lương thực, cây thực phẩmỢ ựã có nhiều giống cà chua chất lượng ựược giới thiệu: Giống Hồng lan (Giống ựược GS.VS Vũ Tuyên Hoàng và CTV tuyển chọn từ một dạng ựột biến do xử lý lạnh cây con của giống Ba Lan trắng đây là giống có năng suất cao, khả năng thắch ứng rộng, giống ựược công nhận giống quốc gia năm 1993)[2]; giống SB2, SB3 (là các giống ựược Viện khoa học Nông nghiệp Miền Nam chọn lọc từ tổ hợp lai giữa 2 giống Star x Ba lan)
Từ năm 1989, Trung tâm Kỹ thuật rau quả Hà Nội ựã chọn lọc ựược giống CS1 từ quần thể lai của Trung tâm Nghiên cứu và phát triển rau Châu
Á đây là giống có năng suất khá cao, có khả năng chống chịu tốt nhưng
phẩm vị ăn tươi kém [2]
Trang 38* Giai ựoạn 3 (1996 ựến nay)
Các ựề tài nghiên cứu về giống rau ựược bố trắ trong chương trình cấp nhà nước KC08 (1996-2000); KC06, KC07(2001-2005) và chương trình giống cây trồng vật nuôi của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Các nghiên cứu ở giai ựoạn này ựi vào nghiên cứu theo chiều sâu, tập trung vào hướng: tạo giống có năng suất cao, chống chịu tốt và dễ dàng sử dụng với dưới nhiều hình thức Với các chương trình này nhiều giống cà chua lai cùng quy trình sản xuất hạt lai ựã ựược xây dựng
Qua nhiều năm nghiên cứu, thử nghiệm với tập ựoàn giống cà chua có nguồn gốc từ Mondavi, các tác giả Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư ựã tuyển chọn ựược giống cà chua MV1, năng suất ựạt từ 26,73ọ42,3 tấn/ha và
ựã ựược công nhận giống Quốc gia năm 1998 [18]
Bằng phương pháp chọn lọc cá thể, năm 1999 Viện nghiên cứu Rau quả cho
ra ựời giống cà chua chịu nhiệt XH2 và ựã ựược công nhận giống Quốc gia[2] Trong chương trình tạo giống cà chua chịu nhiệt, bộ môn Di truyền giống Trường đại học Nông nghiệp I ựã tạo ra giống cà chua lai HT7 đây là giống có khả năng chịu nhiệt tốt, năng suất và phẩm chất ở mức khá, chịu vận chuyển và bảo quản lâu Giống HT7 ựã ựược công nhận giống Quốc gia năm
2000 (Theo Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư, Trần đình Long, 2000) [20]
để phục vụ mục tiêu tạo giống cà chua phục vụ trong công nghiệp chế biến và xuất khẩu, Bằng phương pháp chọn dòng từ tổ hợp lai (NN325 x số 7), Viện cây Lương thực và thực phẩm ựã chọn ựược giống cà chua chế biến C95 Giống này có năng suất cao, chất lượng tốt, ựạt tiêu chuẩn chế biến công nghiệp và ựã ựược các nhà máy chế biến chấp nhận [17]
Từ năm 1996-1998, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam,
ựã tiến hành thắ nghiệm 15 giống cà chua chế biến nhập từ Trung tâm rau Châu Á Kết quả ựã chọn ựược giống cà chua chế biến có năng suất cao,
Trang 39phẩm chất tốt: PT5679B; PT4678B; PT4675B Cùng trong giai ñoạn này, bằng phương pháp chọn lọc cá thể qua nhiều thế hệ, các tác giả tại Viện nghiên cứu Rau quả ñã chọn tạo ñược giống PT18, là giống có khả năng chống chịu khá với nhiều loại bệnh hại, năng suất và chất lượng phù hợp với chế biến [17]
Từ bộ giống gồm 12 giống cà chua với ñặc tính chống chịu bệnh héo xanh vi khuẩn của Trung tâm Nghiên cứu và phát triển rau Châu Á, Viện Nghiên cứu Rau quả ñánh giá, so sánh và chọn lọc cá thể nhiều lần ở nhiều thời vụ từ năm 2000-2002 ñã xác ñịnh ñược giống cà chua CLN1462A là giống có triển vọng nhất về năng suất cũng như khả năng chống chịu một số ñối tượng sâu bệnh hại chính trên cà chua, ñặc biệt là héo xanh vi khuẩn và ñược ñặt tên là CHX1[17]
Bằng phương pháp so sánh, ñánh giá một số giống cà chua chế biến nhập nội, các tác giả Nguyễn Thanh Minh, Mai Thị Phương Anh ñã ñưa ra một số giống cà chua vừa có năng suất cao, vừa ñạt tiêu chuẩn chế biến như CB9A, CB7A, CB4A [24]
Với mục tiêu phục vụ chế biến và bằng phương pháp chọn giống ưu thế lai, tác giả Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư ñã tạo ra giống HT21 Giống này có năng suất cao (50-60 tấn/ha), khối lượng quả khá (60-70g/quả), có khả năng chống chịu bệnh virút, sương mai tốt [20]
Trong ñề tài “ Chọn tạo, nhân giống và kỹ thuật thâm canh một số cây rau chủ lực” với hợp phần “ Tạo giống cà chua ưu thế lai”, nhóm tác giả Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư ñã tạo ra các giống cà chua theo mô hình cấu trúc cây mới là HT42 và HT160 ðây là giống cà chua chất lượng cao, có thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng sinh trưởng, phát triển tốt trong ñiều kiện bất thuận( nhiệt ñộ cao, nhiệt ñộ thấp, ít ánh sáng), có khả năng chống chịu tốt với bệnh vi khuẩn[21]
Trang 40Sử dụng ưu thế lai trong chọn tạo giống cà chua là một phương pháp chọn giống có hiệu quả và là hướng ñi căn bản nhất mà nhiều nước ñang ứng dụng Cũng bằng phương pháp này, từ vụ ñông năm 1999, các nhà khoa học thuộc Viện cây lương thực, thực phẩm ñã phát hiện ra con lai F1 của tổ hợp lai (15 x VX3) và ñặt tên là VT3 ðây là giống có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất cao, chín sớm, chống chịu bệnh sương mai, héo xanh khá Giống ñược công nhận tạm thời năm 2004 [2,17]
Trong suốt quá trình phát triển của khoa học chọn giống cà chua thì chọn tạo giống cà chua quả nhỏ phục vụ công nghiệp chế biến (ñóng hộp xuất khẩu) luôn là hướng ñi dành ñược nhiều sự quan tâm Tuy nhiên, từ trước năm 2005, hướng ñi này còn bị hạn chế về số lượng và chất lượng của các nghiên cứu [23,30] ðến năm 2004-2005, các nhà khoa học của Trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội, một trong những ñơn vị ñứng hàng ñầu về công tác chọn tạo giống cà chua, ñã hoàn thành quy trình công nghệ sản xuất hạt giống cà chua lai quả nhỏ trên quy mô lớn ðến năm 2006-2007 ñơn vị này
ñã ñưa ra thị trường bộ giống cà chua lai quả nhỏ phục vụ cho nội tiêu và xuất khẩu với thương hiệu HT
Trong công tác chọn tạo giống cà chua thì nguồn vật liệu khởi ñầu là một yếu tố hết sức quan trọng Có rất nhiều biện pháp ñể tạo ra nguồn vật liệu khởi ñầu Trong số ñó, có hiệu quả và ñược sử dụng khá phổ biến là phương pháp gây ñột biến nhân tạo Từ nguồn vật liệu là các giống cà nhập nội ñã ñược thuần hoá, chọn lọc, trồng phổ biến ở một số ñịa phương và các giống thuần và giống lai mới ñược thu nhập, Các tác giả ðinh Văn Luyện, Lê Thanh Nhuận thuộc Viện Di truyền Nông nghiệp ñã tiến hành gây ñột biến bằng các tác nhân lý, hoá học Kết quả ñã chọn tạo ra một số dòng cà chua có triển vọng như: DT18, 32T, T1T, số 28 Trong số các dòng cà chua triển vọng ñã chọn ñược thì DT18 là dòng cà chua có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt nhất, có tiềm năng năng suất cao nhất và có hình dạng quả phù hợp với mục