1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau khi mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc giang

113 592 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Năng Suất Sinh Sản Của Đàn Lợn NáI Sau Khi Mắc Hội Chứng Rối Loạn Hô Hấp Và Sinh Sản Nuôi Tại Một Số Trang Trại Thuộc Tỉnh Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Huy Khánh
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Ngọc Thạch
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Học Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 4,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS phạm ngọc thạch

hà nội - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn Huy Khánh

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS.TS Phạm Ngọc Thạch người thầy ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Nội - Chẩn - Dược - ðộc chất , khoa Thú y ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh ñạo Chi cục Thú y Bắc Giang và Trạm thú y các huyện, thành phố của tỉnh, Công ty TNHH Dinh Dưỡng – Thú

y Hà Giang

Xin cảm ơn các chủ Trang trại chăn nuôi lợn trên ñịa bàn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia ñình và bạn bè ñồng nghiệp ñã luôn giúp ñỡ, ñộng viên giúp tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn Huy Khánh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vii

Danh mục hình và ñồ thị ix

Danh mục viết tắt x

Trang 5

3 đỊA đIỂM, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG

3.1 địa ựiểm nghiên cứu: 33

3.3.1 điều tra tình hình mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản

3.3.2 Một số chỉ tiêu sinh lý máu: chỉ tiêu hồng cầu, chỉ tiêu bạch cầu,

tiểu cầu trên ựàn lợn nái sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp

3.3.3 đánh giá khả năng sinh sản của ựàn lợn nái sau khi mắc Hội

chứng rối loạn hô hấp vầ sinh sản năm 2010 ựược giữ lại nuôi tại

3.3.4 Sử dụng một số loại thuốc nâng cao năng suất sinh sản cho ựàn

3.3.5 Các biện pháp phòng chống dịch tại Bắc Giang và một số biện

pháp khôi phục và nâng cao năng suất sinh sản của ựàn lợn nái

HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở đÀN LỢN NUÔI TRÊN đỊA BÀN

4.1.1 Diễn biến tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản 37

Trang 6

4.1.2 Tổng hợp chung tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản

ở ñàn lợn nuôi trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2010 38

4.1.3 Tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở ñàn lợn nái

4.1.4 Tổng hợp tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở ñàn nái

nuôi tại một số trang trại trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2010 44

4.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ MÁU Ở LỢN NÁI SAU KHI MẮC

4.2.1 Số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu của nhóm lợn nái sau khi

mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản và lợn nái không mắc

4.2.3 Một số chỉ tiêu ñánh giá chất lượng hồng cầu của nhóm lợn nái

sinh sản sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ñược

4.2.4 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu của nhóm lợn nái sinh sản

sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ñược giữ lại nuôi

4.2.5 Một số chỉ tiêu ñánh giá chất lượng tiểu cầu của nhóm lợn nái

sinh sản sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ñược

SAU KHI MẮC HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH

SẢN TẠI MỘT SỐ TRANG TRẠI THUỘC TỈNH BẮC

4.3.1 Kết quả ñiều tra, theo dõi về số lần phối giống, tỷ lệ thụ thai của

những nái sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản

Trang 7

4.3.2 Kết quả ñiều tra, theo dõi về thời gian ñộng dục lại của những

nái sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản tại một số

4.3.3 Theo dõi tình trạng sinh sản của những nái sau khi mắc Hội

chứng rối loạn hô hấp và sinh sản tại một số trang trại 63

4.3.4 Kết quả tổng hợp theo dõi về thời gian ñộng dục lại và tỷ lệ ñẻ ở

các lứa ñẻ của nái sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh

4.3.5 Một số chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh sản của ñàn lợn nái sau khi

mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản tại một số trang trại 68

4.3.6 Biện pháp tăng năng suất sinh sản cho ñàn lợn nái sau khi mắc

SUẤT SINH SẢN CỦA ðÀN LỢN NÁI SAU KHI MẮC HỘI

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Tổng hợp tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên

Bảng 4.2 Tổng hợp tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở

ñàn lợn nái trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2010 42

Bảng 4.3 Tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên ñàn lợn

nái tại một số trang trại năm 2010 thuộc tỉnh Bắc Giang 45

Bảng 4.4.: Kết quả khảo sát số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu nhóm

lợn nái sinh sản sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và

Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu ñánh giá chất lượng hồng cầu của nhóm lợn nái

sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ñược giữ

Bảng 4.6 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở lợn nái sau khi mắc Hội

chứng rối loạn hô hấp và sinh sản năm 2010 ñược giữ lại nuôi 56

Bảng 4.7 Một số chỉ tiêu ñánh giá chất lượng tiểu cầu của nhóm lợn nái

sinh sản sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản

Bảng 4.8 Kết quả ñiều tra, theo dõi về số lần phối giống, tỷ lệ thụ thai

của những nái sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh

Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả thời gian ñộng dục lại của những nái sau khi

mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản năm 2010 ñược

Bảng 4.10 Kết quả ñiều tra theo dõi tình trạng sinh sản của những nái

sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản tại một số

Trang 9

Bảng 4.11 Kết quả tổng hợp theo dõi về thời gian ñộng dục lại và tỷ lệ

nái ñẻ ở một số lứa của nái sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô

Bảng 4.12 Kết quả ñiều tra theo dõi về khả năng sinh sản của những nái

hậu bị sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản năm

Bảng 4.13 Kết quả ñiều tra theo dõi về khả năng sinh sản của những nái

chờ phối sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản

Bảng 4.14 Kết quả ñiều tra theo dõi về khả năng sinh sản của những nái

mang thai sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản

Bảng 4.15 Kết quả ñiều tra theo dõi về khả năng sinh sản của những nái

nuôi con sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản 78

Bảng 4.16 Kết quả sử dụng thuốc làm tăng năng suất sinh sản cho ñàn

nái sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản 83

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 4.1: Số con ñẻ ra còn sống/ổ, số con cai sữa/ổ, số con chết/ổ,

số con thai gỗ/ổ của những nái mang thai 76

Biểu ñồ 4.2 So sánh số con cai sữa/lứa của các ñối tượng nái 80

Biểu ñồ 4.3 So sánh số lứa/nái/năm tại hai thời ñiểm trước và sau dịch 81

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PRRS Porcine respiratory and reproductive syndrome

PRRSV Porcine respiratory and rerpoductive syndrome virus

RBC Red blood cell

WBC White blood cell

PLT Platelet

MCV Mean corpuscular volume

Hct Hematocrit

MCH Mean corpuscular hemoglobin

MCHC Mean corpuscular hemoglobin concentration

RDW Red cell distribution width

PDW Platelet distribution width

RT - PCR Reverse transcription - polymerase chain reaction

NXB Nhà xuất bản

CS Cộng sự

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng ngày càng phát triển mạnh, ñáp ứng phần lớn nhu cầu về thực phẩm của người dân và giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Khi chăn nuôi phát triển mạnh, lượng lưu thông hàng hoá và sản phẩm ñộng vật lớn, kèm theo ñó tình hình dịch bệnh ngày càng tăng, sự xuất hiện của nhiều loại dịch bệnh trong ñó có Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine respiratory and reproductive syndrome – PRRS) ðây là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do virut gây ra làm thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi Bệnh có tính lây lan nhanh, mạnh và có tỉ lệ chết cao, lợn ở các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiểm virut Tại các cơ sở chăn nuôi công nghiệp với quy mô lớn, bệnh thường lây lan rộng tồn tại lâu dài trong ñàn nái Lợn nái thường truyền mầm bệnh cho bào thai, gây sảy thai, thai chết lưu và lợn chết yểu với tỷ lệ cao ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản

Bắc Giang là một tỉnh miền núi phía Bắc, có nghề chăn nuôi lợn phát triển ñem lại nguồn thu nhập cao cho nhiều hộ gia ñình Theo thống kê chăn nuôi (1/4/2010) của Cục thống kê tỉnh Bắc Giang, tổng ñàn lợn của tỉnh ñạt 1.162.349 con Trong tỉnh có 430 trại chăn nuôi lợn tập trung (quy mô 20 nái

và 100 lợn thịt trở lên) ðây thực sự là một bước tiến mới trong chăn nuôi lợn của tỉnh, góp phần phát triển chăn nuôi lợn bền vững, tạo ra sản phẩm an toàn

có sức cạnh tranh cao trên thị trường Nhưng từ năm 2007 ñến nay, Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn ñã xảy ra và gây thiệt hại nặng nề ñến ngành chăn nuôi trong tỉnh Theo tổng hợp của phòng Dịch tễ Chi cục Thú y tỉnh năm 2007 tổng số lợn mắc bệnh là 14.223 con, số chết tiêu hủy là 3.384 con;

từ tháng 3 ñến tháng 6 năm 2010 trên ñịa bàn tỉnh số lợn mắc bệnh 101.371 con, số chết và tiêu hủy 14.971 con Hiện nay, dịch bệnh ñã ñược khống chế

Trang 13

và chưa bùng phát trở lại, nhưng hậu quả của Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản vẫn còn ảnh hưởng tới năng suất sinh sản ựối với ựàn lợn nái Các biện pháp phòng chống dịch bệnh ngày càng trở nên cấp bách và cần thiết, việc áp dụng không triệt ựể, không ựồng bộ các biện pháp phòng chống dịch bệnh tại các ựịa phương, cơ sở chăn nuôi làm cho dịch bùng phát mạnh và kéo dài Vì vậy, nguy cơ bùng phát dịch bệnh trở lại với ngành chăn nuôi lợn do Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản gây ra ựối với tỉnh Bắc Giang rất lớn

Do vậy, tìm hiểu về Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn có ý nghĩa quan trọng, góp phần bổ sung lý luận vào quá trình phòng chống dịch bệnh ựạt hiệu quả cao Hơn nữa, trên cơ sở thực tiễn và yêu cầu của ựịa phương trong công tác phòng chống dịch, việc làm rõ hơn về sự ảnh hưởng của dịch tới năng suất sinh sản của ựàn lợn nái trong tỉnh, cũng là cơ sở khoa học cho việc xây dựng các biện pháp phòng chống và khắc phục những hậu quả của dịch bệnh gây ra, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài:

Ộđánh giá năng suất sinh sản của ựàn lợn nái sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc GiangỢ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

- Nắm ựược các thông tin về tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên ựịa bàn tỉnh

- Xác ựịnh các chỉ tiêu sinh lý máu ở lợn nái sinh sản sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản năm 2010 tại một số trang trại

- đánh giá năng suất sinh sản của những lợn nái sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản năm 2010 ựược giữ lại nuôi ựể sản xuất con giống thông qua một số chỉ tiêu sinh sản

Từ kết quả nghiên cứu ựề xuất biện pháp phòng chống dịch bệnh và nâng cao năng suất sinh sản của ựàn nái sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản thuộc tỉnh Bắc Giang

Trang 14

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- Từ những kết quả nghiên cứu của tình hình dịch bệnh, các chỉ tiêu sinh lý máu, sự ảnh hưởng của bệnh ñến khả năng sinh sản của ñàn lợn nái sau dịch góp phần làm rõ về tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên ñàn nái của tỉnh

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở khoa học sẽ giúp cho các nhà quản lý chăn nuôi thú y của tỉnh ñưa ra các biện pháp phòng chống dịch bệnh có hiệu quả, ñồng thời giúp các cơ sở sản xuất con giống thấy rõ việc nên hay không nên giữ lại những nái trong ñàn ñã mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 MỘT SỐ HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP

VÀ SINH SẢN Ở LỢN

2.1.1 Khái quát chung

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS: Porcine respiratory and reproductive syndrome) còn gọi là Ộ bệnh lợn Tai xanhỢ ựược ghi nhận lần ựầu tiên trên thế giới vào năm 1987 ở Mỹ tại vùng bắc của bang California, bang Iowa và Minnesota (Keffaber, 1989; Loula, 1991) Năm 1988 bệnh lan sang Canada Sau ựó bệnh xuất hiện ở đức năm 1990, Hà Lan, Tây Ban Nha,

Bỉ và Anh năm 1991, ở Pháp năm 1992 và đan Mạch, Hà Lan năm 1992 Tại Châu Á, năm 1988 bệnh xuất hiện tại Nhật Bản (Hirose và cs, 1995), 1991 tại đài Loan (Chang và cs, 1993)

Kể từ khi xuất hiện cho ựến nay, bệnh ựã ựược gọi với nhiều tên khác nhau Thời gian ựầu do chưa xác ựịnh ựược nguyên nhân nên người ta ựặt tên gọi cho dịch bệnh này là Bệnh bắ hiểm ở lợn (Mystery swine disease Ờ MDS); một số tác giả khác căn cứ vào bệnh tắch ở tai thì gọi là bệnh Tai xanh (Blue Ear disease Ờ BED); hoặc căn cứ vào các hậu quả dịch bệnh gây ra thì gọi là Hội chứng hô hấp và sảy thai ở lợn (Porcine endemic abortion and respiratory syndrome Ờ PEARS)

đến năm 1992, tại Hội nghị Quốc tế về hội chứng này tổ chức tại Minesota (Mỹ), tổ chức Thú y thế giới (OIE) ựã thống nhất tên gọi là Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine respiratory and reproductive syndrome)

Kể từ ựó cho ựến nay, tên này ựã trở thành tên gọi chắnh thức của bệnh

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ựối với loài lợn (kể cả lợn rừng), gây ra bởi virut Lelystad Bệnh lây lan nhanh với các biểu hiện ựặc trưng viêm ựường hô hấp rất nặng như: sốt, ho,

Trang 16

thở khó, ở lợn nái có các rối loạn sinh sản: sảy thai, thai chết lưu, lợn sơ sinh chết yểu Theo tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) xác ñịnh bệnh không lây truyền sang gia súc khác và con người

2.1.2 Căn bệnh

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn do virut thuộc họ

Arteriviridae, giống Nidovirales có cấu trúc vỏ bọc dạng chuỗi ñơn ARD

Dựa vào phân tích cấu trúc gen người ta ñã xác ñịnh ñược hai nhóm virut Nhóm I gồm các virut thuộc chủng Châu Âu (tên gọi phổ thông là virut

Lelystad) gồm nhiều phân nhóm ñã ñược xác ñịnh Nhóm virut này ñược

Wensvoort và cộng sự - Viện thú y Trung ương – Lelystad – Hà Lan phân lập ñược bằng tế bào ñại thực bào phế nang của lợn và ñược ñặt tên là virut

Lelystad – LV Nhóm II gồm các virut thuộc dòng Bắc Mỹ (với tên gọi là VR

– 2332) Nhóm này ñược Collins và cộng sự - Mỹ phân lập ñược vào năm

1992 Về mặt di truyền và tính kháng nguyên, hai virut này hoàn toàn khác nhau Sự khác nhau về cấu trúc chuỗi nucleotide của virut thuộc hai chủng là khoảng 40% (Han, Wang, 2006), do ñó ảnh hưởng ñến ñáp ứng miễn dịch bảo

hộ chéo giữa 2 chủng

Qua nghiên cứu giải mã gen của virut tại Mỹ, Trung Quốc cho thấy, các mẫu virut gây PRRS tại Việt Nam có mức tương ñồng về amino axít từ 99 -99,7% so với chủng virut gây bệnh thể ñộc lực cao ở Trung Quốc và ñều bị mất

30 axít amin ðiều này cho thấy, chủng virut gây PRRS ở nước ta hiện nay thuộc dòng Bắc Mỹ, có ñộc lực cao giống Trung Quốc (Cục thú y, 2008)

2.1.3 Dịch tễ học

PRRS có những ñặc ñiểm dịch tễ không như những bệnh dịch khác ở gia súc Bệnh ñược ghi nhận là có tốc ñộ lây lan rất nhanh, mạnh (bão dịch) trên phạm vi rộng, nhiều ñịa phương trong cùng một thời ñiểm Thiệt hại do bệnh có thể tới từ 10-20% tổng ñàn lợn của ñịa phương có bệnh

Trang 17

Loài vật mắc

Lợn ở các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm virut Các cơ sở chăn nuôi công nghiệp với quy mô lớn, bệnh thường lây lan rộng, tồn tại lâu dài trong ñàn lợn nái, rất khó thanh toán

Lợn nái thường truyền mầm bệnh cho bào thai, gây sảy thai, thai chết lưu và lợn chết yểu với tỷ lệ cao

Lợn rừng ở các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm virut, có thể phát bệnh, nhưng thường không có triệu chứng lâm sàng và trở thành nguồn tàng trữ mầm bệnh trong tự nhiên

Cho ñến nay kết quả nghiên cứu ở một số nước châu Âu ñều cho thấy PRRSV không cảm nhiễm và gây bệnh cho các loại thú khác và người Các loài thủy cầm chân màng, vịt trời lại mẫn cảm với virut PRRSV có thể nhân lên ở các loài ñộng vật này và chính ñây là nguồn reo rắc mầm bệnh trên diện rộng khó khống chế

ðộng vật môi giới mang và truyền virut

Trong tự nhiên, lợn ñực và lợn nái mang virut, ñây là nguồn tàng trữ và truyền mầm bệnh cho lợn nhà Lợn rừng bị nhiễm virut không có biểu hiện lâm sàng cũng ñóng vai trò làm lây truyền virut cho lợn nhà và ngược lại, lợn nhà cũng truyền mầm bệnh cho lợn rừng

Trong thực nghiệm, người ta cũng truyền ñược virut trực tiếp cho một

số loài chuột và từ chuột nhiễm mầm bệnh sang chuột khoẻ (virut bệnh PRRS dòng châu Âu)

Chất chứa mầm bệnh

Khi ñã nhiễm virut, lợn có thể thải virut trong dịch họng, nước bọt, nước tiểu, phân ñến ít nhất 28 ngày sau khi nhiễm virut; virut có rất ít trong phân và chúng cũng bị bất hoạt nhanh chóng khi ở trong phân Tuy nhiên, việc bài thải virut qua phân là một vấn ñề còn gây tranh cãi, một số nghiên

Trang 18

thực nghiệm, trong khi ñó một số các nghiên cứu khác lại không phát hiện ñược virut trong các mẫu phân (Yoon và cs, 1993); (Will và cs, 1997a)

Lợn ñực có thể thải virut trong tinh dịch trong 43 ngày Bằng phương pháp RT-PCR, các nhà nghiên cứu ñã phát hiện ñược ARN của PRRSV trong tinh dịch 92 ngày sau khi lợn bị nhiễm virut (Swenson và cs, 1994); (Christopher-Hennings và cs, 1995) Nguồn gốc của virut trong tinh dịch lợn ñực hiện nay chưa ñược xác ñịnh chính xác, nhưng người ta cũng ñã phân lập ñược virut trong dịch hoàn 25 ngày sau khi nhiễm, trong tuyến củ hành ở 101 ngày sau khi nhiễm virut Tinh dịch lợn có chứa virut cũng có thể lây nhiễm sang bào thai và lợn nái khi phối giống

Lợn nái nhiễm virut có thể truyền sang cho bào thai từ giai ñoạn giữa trở ñi và cũng thải qua nước bọt và sữa

Trong cơ thể lợn nhiễm virut:

- Từ 2 - 4 ngày sau khi nhiễm ñã có thể phân lập ñược virut ở phổi, hạch lympho, hạch amidan, tuyến Thymus, lách và máu Lượng virut nhiều nhất ở hạch amidan và phổi ở 14 ngày sau khi nhiễm, ở hạch lympho sau 3 ngày

- Ở hạch amydan, hạch lympho và tuyến Thymus vẫn có thể phân lập ñược virut sau 21 ngày, ở phổi là sau 35 ngày

- PRRSV thường cư trú ở phế nang, vùng trung tâm hạch lympho và lách Ở những con nái có chứa virut có thể qua ñược nhau thai, tuy nhiên khả năng qua nhau thai của virut này hiện còn nhiều tranh cãi Virut cũng có thể xâm nhập vào thận, não, gan, khí quản, tủy xương và ñám rối màng treo ruột

Virut có thể xâm nhập vào ñại thực bào vùng phổi, hạch amidan, hạch lympho, lách nhưng không xâm nhập ñược vào các ñại thực bào ở gan, thận, tim và các tế bào tiền thân của ñại thực bào như bạch cầu ñơn nhân trung tính,

tế bào tủy xương Tế bào ñích chủ yếu của virut là ñại thực bào phế nang, tại ñây virut nhân lên một cách mạnh mẽ nhất, tuy nhiên chỉ có 2% ñại thực bào phế nang bị virut xâm nhập

Trang 19

ðường truyền lây

Truyền lây trực tiếp: các ñường lây truyền trực tiếp của PRRSV trong

và giữa các quần thể lợn bao gồm các lợn nhiễm bệnh và tinh dịch bị nhiễm virut PRRSV ñược phát hiện từ nhiều loại chất tiết và các chất thải từ lợn bao gồm máu, tinh dịch, nước bọt, dịch họng, phân, nước tiểu, hơi thở ra, sữa và sữa ñầu (Yoon và cs, 1993); (Rossow và cs, 1994); (Swenson và cs, 1994); (Will và cs, 1997); (Wagstrom và cs, 2001)

Sự truyền lây theo chiều dọc xảy ra trong suốt giai ñoạn giữa ñến giai ñoạn cuối của thời kỳ mang thai (Christianson và cs, 1993) Tuy nhiên, khả năng qua nhau thai của virut phụ thuộc vào giai ñoạn mang thai của nái khi virut xâm nhập vào cơ thể chúng Nếu virut xâm nhập vào con nái ñang chửa

kỳ 1 hoặc kỳ 2 thì khả năng qua nhau thai của virut là rất thấp, thể hiện ở ñàn con sinh ra tỷ lệ chết thấp, tỷ lệ thai chết lưu cũng thấp, có con non còn hầu như không có triệu chứng bệnh Nếu virut xâm nhập vào những con nái ñang chửa kỳ 3 (92 ngày trở lên) thì khả năng qua ñược nhau thai là rất cao Chúng thường gây chết lợn mẹ, hoặc tăng tỷ lệ thai chết lưu, ñẻ non, con non chết yểu nhiều, tỷ lệ cai sữa thấp… Hiện tượng này ñược giải thích là do tính thấm của nhai thai ở các giai ñoạn khác nhau của thai kỳ là khác nhau

Truyền lây theo chiều ngang cũng ñã ñược báo cáo qua tiếp xúc trực tiếp giữa lợn bệnh và lợn cảm nhiễm (Bierk và cs, 2001) cũng như sự lây truyền qua tinh dịch của những lợn ñực nhiễm bệnh (Yaeger và cs, 1993)

Cơ chế sinh bệnh

Sau khi xâm nhập vào cơ thể, ñích tấn công của virut là các ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào ở phế nang, phế quản ðây là tế bào duy nhất có receptor phù hợp với cấu trúc hạt virut, vì thế virut hấp thụ và thực hiện quá trình nhân lên chỉ trong tế bào này và phá huỷ nó Một tỷ lệ lớn tế bào ñại thực bào trong nang phổi bị virut xâm nhiễm rất sớm

Trang 20

ngày virut sẽ giết chết chúng, các virion ñược giải phóng và ồ ạt xâm nhiễm sang các tế bào khác Ở giai ñoạn ñầu của quá trình xâm nhiễm của PRRSV, dường như hiệu giá kháng thể kháng lại các loại virut và vi khuẩn khác không liên quan trong cơ thể của lợn tăng cao do sự kích hoạt của ñại thực bào trong

hệ thống miễn dịch ðiều này rất dễ gây ra sự nhầm lẫn trong việc ñánh giá mức ñộ miễn dịch ñối với các bệnh truyền nhiễm ở cơ thể lợn

Khi tế bào ñại thực bào bị virut phá huỷ, các phản ứng miễn dịch không xảy ra ñược, lợn nhiễm bệnh rơi vào trạng thái suy giảm miễn dịch và dễ dàng mắc các bệnh nhiễm trùng thứ phát, ñiều này có thể thấy rõ ở những ñàn lợn

vỗ béo chuẩn bị giết thịt, khi bị nhiễm PRRSV sẽ có sự tăng ñột biến về tỷ lệ viêm phổi kế phát do những vi khuẩn vốn sẵn có trong ñường hô hấp

Viêm phổi làm thiếu ôxy nên gây rối loạn chuyển hóa của thai, thai bị suy dinh dưỡng và gây chết thai, sảy thai Lợn chửa kỳ cuối thì nhu cầu ôxy tăng cao vì phải nuôi thai, ở thời kỳ cuối thai tăng trưởng rất nhanh nên nhu cầu về ôxy tăng gấp bội, vì vậy lượng thiếu hụt ôxy càng nghiêm trọng, nên thai hay sảy vào kỳ cuối Sau sảy thai tế bào nội mạc tử cung bị thoái hóa, hoại tử nên làm chậm các quá trình sinh lý khác

2.1.4 Triệu chứng và bệnh tích

Triệu chứng

Lợn mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản thường có các ñặc trưng lâm sàng: lợn nái có chửa thường bị sảy thai vào giai ñoạn cuối hoặc thai chết lưu ở giai ñoạn 2, trở thành thai gỗ hoặc lợn sơ sinh bị chết yểu Lợn ốm thường sốt cao 40 - 420C, thậm chí cao hơn Lợn bị viêm phổi nặng, ỉa chảy, tai chuyển từ màu hồng sang ñỏ thẫm, xanh ñến tím ñen do tụ huyết rất phổ biến ở lợn bệnh Với lợn nái ñang chửa, nuôi con còn biểu hiện triệu chứng: lười uống nước, mất sữa, viêm vú, da biến màu từ ñỏ sẫm thành ñỏ tím ở núm

vú, mõm, da vùng cổ và vùng bụng, âm hộ,… ñẻ sớm hoặc hôn mê, rồi chết Lợn con mắc bệnh thể trạng yếu, khó bú, mắt có dử màu nâu, da có nhiều vết

Trang 21

phồng, bị viêm phổi nặng nhiều khi lợn bị ỉa chảy và khả năng chết rất cao sau khi sinh, ñặc biệt ở lợn con cai sữa Lợn ở tất cả các lứa tuổi ñều có thể nhiễm PRRSV, tuy nhiên lợn con và lợn nái mang thai ñược xem là mẫn cảm hơn Lợn rừng cũng ñã ñược xác ñịnh là mắc bệnh và ñây cũng ñược coi là nguồn lây nhiễm tiềm năng PRRS

Thông thường lợn bị nhiễm chủng PRRSV dạng cổ ñiển có tỷ lệ chết rất thấp, 1 - 5% Nếu thấy gia súc chết nhiều, thường là do nhiễm trùng kế

phát: dịch tả lợn, Pasteurella multocida suis, Salmonella spp, Streptococus suis, E.coli, Mycoplasma spp, v.v…tuy nhiên, năm 2006 tại Trung Quốc các

nhà nghiên cứu với quy mô lớn nhất từ trước ñến nay ñã khẳng ñịnh có sự biến ñổi về ñộc lực của virut, hậu quả lợn bị nhiễm PRRSV ñộc lực cao có tỷ

lệ chết rất cao trên 20% trong tổng số ñàn nhiễm bệnh

Tại Việt Nam, kết quả theo dõi lợn mắc PRRS trong các ổ dịch ở một

số tỉnh ñồng bằng Bắc bộ ñầu năm 2007 cũng cho thấy: lợn nái bị sảy thai, thai chết lưu ở thời kỳ chửa 2 hoặc lợn con chết yểu ngay sau khi sinh ðối với lợn con theo mẹ, lợn sau cai sữa thường bị viêm phế quản, phổi rất nặng

và chết với tỷ lệ cao (Lê văn Năm, 2007) Chúng ta ñã phân lập ñược một số

vi sinh vật khác gây nhiễm khuẩn kế phát như: liên cầu khuẩn (Streptococcus suis), vi khuẩn gây bệnh tụ huyết trùng (Pasteurella spp), vi khuẩn tụ cầu (Staphylococcus aureus), E.coli và một số trường hợp còn phát hiện dịch tả

lợn như ở tỉnh Hải Dương (Cục Thú y, 2008) Các trường hợp bị bệnh kế phát

do vi khuẩn làm cho lợn bị bệnh rất nặng và lợn thường chết nhiều,…

Lợn nái: - Ở giai ñoạn mang thai: sốt 40 - 420C, biếng ăn, sảy thai vào giai ñoạn chửa kỳ 2 hoặc thai chết lưu chuyển thành thai gỗ; thể cấp tính tai chuyển màu xanh, con vật ñẻ non vào giai ñoạn cuối của thời kỳ mang thai hoặc thai chết lưu

- Ở giai ñoạn ñẻ và nuôi con: lợn nái biểu hiện sốt cao, biếng ăn, lười

Trang 22

ñỏ sẫm), lờ ñờ, hôn mê; lợn con mới sinh rất yếu, Tai xanh nhạt và chết yểu

- Ở giai ñoạn sau cai sữa: lợn nái ñộng dục không bình thường (kéo dài) hoặc phối giống mà không thụ thai, ho và viêm phổi nặng

Lợn con: sốt cao 40 - 420C, gầy yếu, khó thở, mắt có dử màu nâu, phần

da mỏng như da bụng, gần mang tai thường có màu hồng, ñôi khi da có vết phồng rộp, ỉa chảy nhiều, ủ rũ, run rẩy và thường bị chết

Lợn choai, lợn thịt: sốt cao 40 - 420C, biếng ăn, ủ rũ, ho, thở khó; những phần da mỏng như phần da gần tai, phần da bụng nổi ban ñỏ lúc ñầu màu hồng nhạt, dần dần chuyển thành màu hồng thẫm và xanh nhạt

Lợn ñực giống: sốt, bỏ ăn, ñờ ñẫn hoặc hôn mê, giảm hưng phấn hoặc mất tính dục, lượng tinh dịch ít Các trường hợp cấp tính, lợn ñực bị sưng dịch hoàn Phần lớn lợn ñực nhiễm virut không có biểu hiện lâm sàng, nhưng tinh dịch có virut kéo dài từ 6 - 8 tháng Các biểu hiện ñặc trưng bìu dái nóng ñỏ, hòn cà sưng ñau và lệch, khớp sưng ñau, tinh dịch loãng, có màu trắng lờ như nước vo gạo nếp

Bệnh tích

Mổ khám có thể thấy các bệnh tích ñại thể sau:

- Ở lợn nái bị sảy thai: âm môn sưng tụ huyết; niêm mạc tử cung và niêm mạc âm ñạo sưng thuỷ thũng, tụ huyết, xuất huyết ñỏ sẫm và chảy dịch Nếu lợn nái bị bệnh cấp tính, có viêm phổi thì sẽ thấy phổi sưng thuỷ thũng,

tụ huyết từng ñám, trong phế quản có nhiều dịch và bọt khí Một số lợn nái bệnh còn thể hiện viêm bàng quang, xuất huyết

- Ở lợn con theo mẹ: thường thấy viêm ñường hô hấp cấp với bệnh tích ñiển hình như phế quản và phổi sưng có màu vàng hoặc tụ huyết ñỏ, có nhiều dịch và bọt khí trong phế quản Chùm hạch phổi và hạch hầu sưng có màu

vàng Nếu có nhiễm khuẩn kế phát do liên cầu (Streptococcus suis) gây viêm

não sẽ thấy xung huyết màng não

- Ở lợn con sau cai sữa: biểu hiện viêm ñường hô hấp là chủ yếu,

Trang 23

nhưng tỷ lệ viêm thấp hơn ở lợn con theo mẹ Bệnh tích thường thấy là viêm phổi thuỷ thũng từng ñám, có màu vàng hoặc ñỏ do xuất huyết; phế quản chứa nhiều dịch nhày và bọt khí

Cũng như lợn con theo mẹ, lợn con sau cai sữa có kế phát các bệnh

viêm não, nhiễm trùng huyết do liên cầu khuẩn (Streptococcus suis) và sẽ thấy tụ

huyết và dịch hồng ở màng não Nhiễm kế phát do vi khuẩn tụ huyết trùng sẽ thấy: các phủ tạng bị sưng, tụ huyết và xuất huyết ñỏ Nhiễm kế phát do vi khuẩn thương hàn sẽ có ỉa chảy và bệnh tích thể hiện tụ huyết, bong tróc niêm mạc ruột

và có các nốt loét lan tràn ở niêm mạc vùng van hồi manh tràng

Các bệnh tích ñại thể và vi thể của PRRS hầu hết xuất hiện ở lợn mới sinh Ở lợn lớn hơn, bệnh tích có thể tương tự nhưng ít rõ ràng hơn Bệnh tích ñại thể của PRRS cũng khác nhau Bệnh tích ở phổi có thể từ không có dấu hiệu gì ñến phổi cứng lan tràn và kết hợp với một số vi khuẩn kế phát Hạch lympho bị tấn công chủ yếu thấy ở lợn bé Bệnh tích vi thể không ñặc hiệu, chủ yếu ở phổi và tổ chức lympho Bệnh tích phổi ñặc trưng bởi viêm phổi kẽ với sự thẩm nhiễm của các tế bào ñơn nhân Các bệnh tích mạch máu, tim và não cũng ñược mô tả Các bệnh tích thai thường ít gặp như viêm mạch máu, viêm cơ tim và viêm não PRRSV chỉ là một trong số nguyên nhân gây nên

Trang 24

lợn, ñối với lợn mới mua về không rõ nguồn gốc cần cách ly ít nhất 3 tuần ñể theo dõi

Phòng bệnh bằng vacxin

Các nghiên cứu cho thấy dùng vacxin chống lại virut gây PRRS có thể tạo ra miễn dịch phòng hộ và vacxin có tác dụng làm giảm các triệu chứng lâm sàng của bệnh Tuy nhiên, lợn ñược tiêm vacxin vẫn có thể bị nhiễm mầm bệnh và phát bệnh Về cơ bản, hiện nay có hai loại vacxin ñã và ñang ñược sử dụng gồm vacxin sống nhược ñộc và vacxin chết, nhưng vacxin nhược ñộc tạo miễn dịch tốt hơn

Thời gian tạo ra miễn dịch phòng hộ phụ thuộc vào virut vacxin, nhất là mối tương ñồng giữa chủng virut vacxin và chủng virut gây bệnh thực ñịa Sự tương ñồng càng cao về cấu chúc kháng nguyên thì quá trình ñáp ứng miễn dịch diễn ra càng mạnh, thời gian miễn dịch kéo dài (Meng và cs, 1996)

Hiện nay trên thị trường ñã có một số loại vacxin phòng PRRS của nhiều nhà sản xuất khác nhau và sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất

- Vacxin BSL-PS 100: vacxin PRRS nhược ñộc ñông khô thế hệ mới,

có nguồn gốc từ chủng JKL - 100, thuộc dòng Châu Âu Liều lượng và lịch tiêm phòng: tiêm bắp 2ml/liều, tiêm cho nái tơ và nái rạ không mang thai, tiêm chủng trước khi cai sữa hoặc trước khi phối giống

- Vacxin BSK-PS 100: vacxin vô hoạt chứa chủng PRRSV dòng Châu

Âu Vacxin có ñộ an toàn rất cao, thử nghiệm ñã chứng minh BSK - PS 100

an toàn dù chủng cao gấp 10 liều Vacxin an toàn với lợn nái mang thai Liều lượng và lịch tiêm phòng: tiêm bắp 2ml/liều, lợn nái hậu bị: tiêm lúc 18 tuần tuổi, tái chủng sau 3- 4 tuần Nái rạ không mang thai: tiêm 3-4 tuần trước khi phối giống Nái mang thai: tiêm phòng lúc 60- 70 ngày của thai kỳ

- Vacxin Amervac PRRS - Tây Ban Nha: vacxin nhược ñộc dạng ñông khô, chứa PRRSV dòng Châu Âu VP046BIS Liều lượng và lịch tiêm phòng: tiêm bắp cơ cổ, mỗi liều 2ml/con không kể lứa tuổi, giới tính, trọng lượng

Trang 25

đối với nái hậu bị: chủng một lần ở thời ựiểm 5 tuần trước khi phối giống Nái: chủng 1 liều sau khi sinh 12- 15 ngày

- Vacxin nhược ựộc phòng bệnh tai xanh (chủng JXA - R), vacxin chứa

vi rút bệnh lợn tai xanh nhược ựộc (JXA1-R), hàm lượng trên 105 TCID50/liều Liều lượng và lịch tiêm phòng: tiêm sâu bắp cổ sau gốc tai 2ml/con, lợn nái: tiêm trước khi giao phối 30 ngày và sau khi ựẻ 14 Ờ 20 ngày, lợn ựực giống: tiêm 2ml/con, ngừng khai thác tinh trong vòng 2 tháng

Ngoài ra, cần tiêm ựầy ựủ các loại vacxin phòng các bệnh: Dịch tả lợn, Phó thương hàn, đóng dấu lợn, Tụ huyết trùng,Ầ vì virut PRRS làm suy giảm hệ thống miễn dịch của lợn bệnh dẫn ựến lợn mắc các bệnh kế phát trên nếu không ựược tiêm ựầy ựủ các loại vacxin trên

2.1.5.2 điều trị

đây là một bệnh do virut gây ra, do ựó không có thuốc ựiều trị ựặc hiệu cho PRRS Chỉ ựiều trị các bệnh bội nhiễm do vi khuẩn gây ra như: Tụ huyết trùng, Phó thương hàn, Suyễn lợn, Liên cầu khuẩn Việc ựiều trị chỉ có thể sử dụng một số thuốc tăng cường sức ựề kháng cho lợn như vitamin C nồng ựộ cao (có thể gấp hai lần so với liều ựiều trị thông thường), khoáng vi lượng, thuốc tăng cường giải ựộc cho cơ thể như urotropin, sử dụng các loại kháng sinh phổ rộng ựể ựiều trị cho lợn mắc bệnh kế phát điều trị phải ựầy ựủ, ựúng liều, ựủ thời gian Bên cạnh ựó, cần phải nâng cao an toàn sinh học, thực hiện tốt quy tắc chăn nuôi Ộcùng vào, cùng raỢ Thực hiện việc vệ sinh tiêu ựộc khử trùng chuồng trại, phương tiện vận chuyển ra vào trại, vệ sinh tốt ựối với người ra vào chuồng trại, công nhân làm việc trong trại; xử lý tốt phân, rác thải bằng phương pháp hoá học hoặc sinh học

2.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI

Bệnh ựược phát hiện lần ựầu tiên ở Hoa Kỳ năm 1987 (Keffaber,

1989); (Loula, 1991) Bệnh có tốc ựộ lây lan nhanh, ựã có hơn 3.000 ổ dịch

Trang 26

ựã xuất hiện ở nhiều nước chăn nuôi lợn ở quy mô công nghiệp như Canada (1987); các nước vùng châu Âu: Hà Lan, Tây Ban Nha, Bỉ, Anh, Pháp năm

1991 (Baron và cs, 1992) và đan Mạch, Hà Lan năm 1992 Tại Châu Á, năm

1988 bệnh xuất hiện tại Nhật Bản (Hirose và cs, 1995), 1991 tại đài Loan (Chang và cs, 1993)

Các ổ dịch có triệu chứng lâm sàng tương tự ựã ựược thông báo ở CHLB đức vào năm 1990 Sau ựó dịch ựã lây lan khắp châu Âu vào năm 1991 (Hà Lan, Tây Ban Nha, Anh, Pháp (1991), đan Mạch (1992)) (OIE, 1991), và xuất hiện ở châu Á vào ựầu những năm 1990 Vào thời ựiểm ựó, do chưa xác ựịnh ựược căn nguyên bệnh nên ựược gọi là Ộbệnh bắ hiểm ở lợnỢ (Mistery Swine Disease - MSD), một số người căn cứ vào triệu chứng gọi là Ộbệnh Tai xanh ở lợnỢ Tiếp theo dịch bệnh lây lan rộng trên toàn thế giới và ựược gọi bằng nhiều tên khác nhau: Hội chứng hô hấp và vô sinh của lợn (Swine infertility and respiratory disease - SIRS), tại Mỹ ựặt tên gọi bệnh bắ hiểm ở lợn hay Hội chứng hô hấp và sảy thai ở lợn (Porcine Endemic abortion and Respiratory syndrome - PEARS), Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine respiratory and reproductive syndrome - PRRS), bệnh Tai xanh của lợn (Blue Ear disease - BED) ở châu Âu

Năm 1991, virut gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRSV) ựã ựược ựịnh dạng bởi các nhà nghiên cứu Hà Lan và Hoa Kỳ (Wensvoort và cs, 1991; Benfield và cs, 1992) Năm 1992, Hội nghị quốc tế về bệnh này tại St Paul, Minnesota (Mỹ) ựã nhất trắ sử dụng tên gọi Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn - PRRS do Hội ựồng Châu Âu ựưa ra Tổ chức Thú y thế giới (OIE) cũng công nhận tên gọi này

Ở Việt Nam, PRRS ựược phát hiện năm 1997 trên ựàn lợn nhập từ Mỹ, 10/51 lợn giống nhập khẩu có huyết thanh dương tắnh với PRRS Các nghiên cứu về bệnh ở những trại lợn giống tại các tỉnh phắa Nam cho thấy tỷ lệ lợn có huyết thanh dương tắnh với bệnh rất khác nhau, từ 1,3% cho tới 68,29%

Trang 27

(Hoàng Văn Năm, 2001) Ở các nước khác, tỷ lệ ựàn trong vùng bệnh có huyết thanh dương tắnh rất cao, như ở Anh là 60 - 75%, Mỹ là 36%,

Chỉ tắnh riêng từ năm 2005 trở lại ựây, 25 nước và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các châu lục trên thế giới ựều có dịch PRRS lưu hành (trừ châu Úc và Newzeland) Tại Hồng Kông và đài Loan ựã xác ựịnh có cả hai chủng Châu

Âu và Bắc Mỹ cùng lưu hành; dịch Tai xanh cũng ựược thông báo ở Thái Lan

từ các năm 2000 - 2007

Calvert Jay G và cs, (2007) nghiên cứu về trình tự gen của chủng virut cường ựộc gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở Bắc Mỹ cho biết: ở một số ổ dịch bộ gen của virut Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản tương ựồng 93,2 Ờ 94,2% với bộ gen của chủng VR2332 (Bắc Mỹ) nhưng ở một số ổ dịch khác thì bộ gen của virut Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản tương ựồng 63,4 Ờ 64,5% với chủng gây bệnh Lelystad (châu Âu) và các virut phân lập ựược ựã có sự ựột biến ở một số axit amin

Từ tháng 6/2006, ựàn lợn tại các trại chăn nuôi vừa và nhỏ tại Trung Quốc ựã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi: ỘHội chứng sốt cao ở lợnỢ: với biểu hiện sốt cao và tỉ lệ tử vong cao (50%) trong vòng 5-7 ngày kể từ khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng bệnh Hội chứng thấy ở lợn các lứa tuổi nhưng ở lợn con bệnh nặng hơn (Kegong Tian và cs, 2007)

Trong những năm gần ựây, tại Trung Quốc, dịch PRRS ựã xuất hiện và hiện ựang còn tồn tại Chủng virut ựang lưu hành tại nước này là chủng thuộc dòng Bắc Mỹ, ựược chia thành hai chủng, chủng cổ ựiển và chủng ựộc lực cao Theo một báo cáo khoa học, trong vòng hơn 3 tháng của năm 2006, chủng virut PRRS ựộc lực cao ựã gây ra ựại dịch lây lan ở hơn 10 tỉnh phắa Nam, làm hơn 2 triệu lợn ốm, trong ựó có hơn 400.000 lợn mắc bệnh ựã chết điều ựáng chú ý là virut gây ra ựại dịch PRRS vào năm 2006 ở Trung Quốc

ựã cho thấy những thay ựổi, tăng tắnh ựộc lực mạnh hơn rất nhiều so với các chủng virut cổ ựiển ựược phân lập ở nhiều ựịa phương khác nhau tại nước này

Trang 28

2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

Ở Việt Nam, PRRS lần đầu tiên được phát hiện năm 1997 trên đàn lợn nhập

từ Mỹ vào các tỉnh phía Nam, kết quả kiểm tra huyết thanh học cho thấy 10/51 lợn giống nhập khẩu đĩ cĩ huyết thanh dương tính với PRRS Sau đĩ, các kết quả điều tra huyết thanh học tại một số trại lợn giống phía Nam đã phát hiện cĩ

sự lưu hành của bệnh do chủng virut cổ điển, độc lực thấp gây ra với một tỷ lệ nhất định lợn giống cĩ huyết thanh dương tính với bệnh (Cục thú y, 2007)

Như vậy, cĩ thể thấy virut đã xuất hiện và lưu hành tại nước ta trong một thời gian dài ðến nay, dịch Tai xanh đã xuất hiện thành từng đợt tại 3 miền Bắc, Trung và Nam gây thiệt hại đáng kể cho chăn nuơi lợn, đặc biệt là ảnh hưởng đến phát triển đàn giống Trong các ổ dịch, ngồi virut PRRS đã được xác định

là nguyên nhân chính, hàng loạt các loại mầm bệnh khác như: Dịch tả lợn, PCV2, Tụ huyết trùng, Phĩ thương hàn, Liên cầu khuẩn, Suyễn lợn, cũng cĩ mặt và đây chính là nguyên nhân dẫn đến chết nhiều lợn mắc bệnh

Phạm Ngọc Thạch và cs (2007) khi nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, chỉ tiêu máu ở lợn mắc hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản trên một số đàn lợn thuộc

tỉnh Hải Dương và Hưng Yên thấy: thời gian nung bệnh từ 3-7 ngày, các dấu

hiệu đầu tiên của bệnh là: lợn bỏ ăn, sốt cao và chứng xanh da (màu xanh ở các vùng ngoại biên, nhưng ở tai là chủ yếu), mẩn đỏ trên da, thở khĩ Các triệu chứng lâm sàng tiếp theo tuỳ thuộc vào tuổi lợn (nhĩm lợn) Lợn bệnh thường sốt cao (từ 40 - 420C) Tần số hơ hấp và tấn số tim tăng lên nhiều so

với sinh lý bình thường Số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố, tỷ khối

hồng cầu giảm khơng nhiều so với sinh lý bình thường Nhưng hàm lượng đường huyết và hàm lượng protein tổng số ở lợn bệnh lại giảm nhiều so với sinh lý bình thường Số lượng bạch cầu và độ dự trữ kiềm trong máu lợn bệnh tăng rất nhiều so với sinh lý bình thường

Nguyễn Ngọc Hải, Trần Thị Bích Liên và cs (2007) nghiên cứu về phương pháp chẩn đốn virut gây Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở lợn

Trang 29

bằng kỹ thuật RT Ờ PCR ựưa ra kết luận: Quy trình RT Ờ PCR sử dụng trong nghiên cứu có tắnh ổn ựịnh và ựộ tin cậy cao, hoàn toàn cho phép phát hiện ựược ARN của virut Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trong mẫu

Tô Long Thành (2007) ựã nhận xét, PRRSV chỉ gây bệnh cho lợn, lợn

ở tất cả các lứa tuổi ựều cảm nhiễm, nhưng lợn con và lợn nái mang thai thường mẫn cảm hơn cả Người và ựộng vật khác không mắc bệnh, tuy nhiên trong các loài thủy cầm chân màng, vịt trời lại mẫn cảm với virut PRRSV có thể nhân lên ở loài ựộng vật này và chắnh ựây là nguồn reo rắc mầm bệnh trên diện rộng rất khó khống chế

Theo Nguyễn Hữu Nam và cs (2007); Bùi Quang Anh và cs, (2008) những loại vi khuẩn gây bệnh kế phát ở phổi khi lợn mắc PRRS thường gặp là:

Mycoplasma hyopneumoniae ( Suyễn lợn); Pasteurella multocida (Tụ huyết trùng); Bordetella bronchiseptica (Viêm teo mũi); Streptococcus Suis type 2 (Liên cầu khuẩn) và Haemophilus parasuis (Viêm ựường hô hấp)

Nguyễn Văn Thanh (2007) khi nghiên cứu về ựường truyền lây của virut gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản, cho rằng: trong tất cả các con ựường truyền lây bệnh thì việc lây truyền qua thụ tinh nhân tạo là mối nguy hiểm nhất

Hồ Thị Nga, Trần Thị Dân (2008) ựã khảo sát sinh lý sinh hoá máu trên lợn nuôi thịt nhiễm virut gây rối loạn hô hấp và sinh sản ựược bổ sung β - glucan trong khẩu phần ựưa ra kết quả như sau: lợn ựược bổ sung β- glucan có

số lượng hồng cầu, bạch cầu và hàm lượng Hemoglobin ổn ựịnh hơn

đào Trọng đạt (2008) khi nghiên cứu ựặc trưng dịch tễ học của PRRS ở trại lợn nuôi sinh sản cho biết: nói tới dịch PRRS ở lợn nuôi sinh sản là chúng ta nghĩ ngay tới các hiện tượng sảy thai, thai chết, thai gỗ, lợn con sinh ra yếu ớt, hoặc to không bình thường, hoặc thường giảm số con trong mỗi ổ ựể do thai bị giết chết khi nái chửa bị nhiễm virut lúc mang thai dưới 35 ngày Một số xuất hiện sảy thai vào giai ựoạn cuối (khoảng 1- 6 % trong ựàn) Cũng có một số nái

Trang 30

đẻ sớm vào lúc 4 tuần sau khi cĩ thai, kéo dài triệu chứng động dục giả và chậm động dục sau cai sữa

Tơ Long Thành, Nguyễn Văn Long (2008) đã chẩn đốn và nghiên cứu virut PRRS trên lợn ở Việt Nam từ tháng 3/2007 đến 5/2008 bằng phương pháp

RT – PCR và thấy: tỷ lệ phát hiện virut PRRS trên bệnh phẩm phủ tạng cao hơn hẳn so với tỷ lệ phát hiện virut trên huyết thanh của lợn nghi bệnh Trong năm

2007, trong các số tỉnh gửi mẫu máu, tỷ lệ phát hiện virut PRRS từ huyết thanh của lợn của tỉnh Hải Dương là cao nhất (71,43%) sau đĩ là của Bắc Giang (20%) và khơng phát hiện được virut từ huyết thanh của lợn của Bắc Cạn và Hà Nội (0%)

* Diễn biến tình hình dịch ở nước ta

Theo Nguyễn Ngọc Tiến (2011) tình hình dịch bệnh qua các năm cĩ sự khác nhau về mức độ và cĩ diễn biến rất phức tạp:

Năm 2007:

Lần đầu tiên dịch lợn Tai xanh (LTX) bùng phát ở nước ta tại Hải Dương vào ngày 12/03/2007, sau đĩ dịch lây lan nhanh và rộng khắp các tỉnh miền Bắc Trong năm 2007 tồn quốc cĩ 324 xã, phường của 65 huyện, quận thuộc 18 tỉnh, thành phố cĩ dịch Số lợn mắc bệnh là 70.577 con (chiếm 0,26% tổng đàn, tồn quốc cĩ 26.560.651 con), số lợn chết tồn quốc và phải tiêu huỷ là 20.366 con (chiếm gần 0,08%)

ðợt 1: dịch lợn Tai xanh bùng phát tại Hải Dương ngày 12/03/2007 Do

việc buơn bán, vận chuyển lợn ốm khơng được kiểm sốt nên dịch đã lây lan nhanh và phát triển mạnh tại 164 xã, phường của 25 huyện, quận thuộc 7 tỉnh: Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang và Hải Phịng Số lợn mắc bệnh là 31.750, trong đĩ số chết và tiêu huỷ là 7.296 con

ðợt 2: ngày 25/06/2007, dịch xuất hiện tại Quảng Nam và lan ra các

tỉnh Miền Trung, ngày 13/07/2007 dịch xuất hiện tại các tỉnh phía Nam Trong đợt này dịch xuất hiện tại 178 xã, phường của 40 huyện, quận thuộc 14

Trang 31

tỉnh, thành phố gồm Quảng Nam, TT-Huế, đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình định, Quảng Trị, Long An, Bà Rịa-Vũng Tàu, Khánh Hòa, Cà Mau, Lạng Sơn, Hà Nội, Thái Bình và Hải Dương Số lợn mắc bệnh là 38.827 con, trong ựó số chết và tiêu hủy là 13.070 con

Năm 2008:

Dịch LTX xảy ra thành hai ựợt chắnh tại 956 xã, phường thuộc 103 huyện của 26 tỉnh, thành phố Tổng số lợn mắc bệnh là 309.586 con, trong ựó

số lợn chết và buộc phải tiêu huỷ là 300.906 con

đợt 1: dịch tái phát ngày 23/08/2007 tại một số tỉnh miền Trung như:

Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, sau ựó dịch lây lan và xuất hiện ở 825 xã, phường của 61 huyện, quận của 10 tỉnh gồm Thái Nguyên, Thái Bình, Nam định, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, TT-Huế, Quảng Nam, Lâm đồng làm chết 271.654 con lợn mắc bệnh, trong ựó ựã tiêu huỷ 270.608 con Những tỉnh bị ảnh hưởng nặng là Thanh Hoá, Hà Tĩnh, TT-Huế, Nghệ An và Thái Bình

đợt 2: dịch xuất hiện tại 131 xã, phường của 42 huyện, quận thuộc 19

tỉnh, thành phố: Bà Rịa-Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình định, Cà Mau, Gia Lai, Hà Nam, Hải Dương, Lào Cai, Phú Thọ, Phú Yên, Quảng Nam, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Tây Ninh, Thừa Thiên-Huế, Trà Vinh, Vĩnh Long Tổng số gia súc mắc bệnh là 37.932 con, trong ựó số con chết và tiêu huỷ là 30.298 con Dịch xuất hiện rải rác khắp 3 miền, trong ựó tỉnh bị ảnh hưởng nặng nề là Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Bà Rịa-Vũng Tàu

Năm 2009:

Dịch LTX xảy ra tại 69 xã thuộc 26 huyện của 13 tỉnh, thành phố là Bà Rịa-Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bắc Giang, Bình Dương, đắc Lắc, đồng Nai, Gia Lai, Hưng Yên, Quảng Ninh, Quảng Nam, Tiền Giang và Vĩnh Long với 7.030 lợn mắc bệnh và 5.847 lợn buộc phải tiêu huỷ

Trang 32

Năm 2010:

đợt 1- tại miền Bắc:

Dịch LTX xảy ra từ ngày 23/03/2010 tại Hải Dương Tắnh ựến hết tháng 06/2010, toàn quốc ghi nhận các ổ dịch LTX tại 461 xã, phường, thị trấn của 71 quận, huyện thuộc 16 tỉnh, thành phố gồm Hải Dương, Hưng yên, Hải Phòng, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nam, Nghệ An, Quảng Ninh, Hoà Bình, Cao Bằng, Sơn La Tổng số lợn mắc bệnh là 146.051 con, trong ựó số tiêu huỷ là 65.911 con

đợt 2- tại miền Trung và miền Nam:

Theo kết quả ựiều tra, ựợt dịch này bắt ựầu từ ngày 11/06/2010 tại Sóc Trăng Sau ựó, dịch xuất hiện tại Tiền Giang (nay 19/06), Bình Dương (27/06), Long An (15/07), Quảng Trị (01/07)

Trong ựợt dịch thứ hai này, ựến nay, toàn quốc ghi nhận các ổ dịch LTX tại 38.115 hộ chăn nuôi của 1443 xã, phường, thị trấn thuộc 195 quận, huyện của 32 tỉnh, thành phố Tổng số lợn trong ựàn mắc bệnh là 926.333 con, số mắc bệnh là 336.975 con

Như vậy, tại Việt Nam dịch Tai xanh ở lợn vẫn có những diễn biến phức tạp và có nguy cơ bùng phát ở tất cả các ựịa phương trong cả nước 2.4 CÁC CHỈ TIÊU NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ KHẢ NĂNG SINH SẢN

Ở LỢN NÁI

Có nhiều chỉ tiêu sinh học ựánh giá năng suất sinh sản ở lợn nái Theo

Vũ đình Tôn (2008), năng suất sinh sản của lợn nái ựược xét trên các chỉ tiêu: chu kì ựộng dục, tuổi thành thục về tắnh dục, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian chửa và số con ựẻ ra/lứa

Nhiều tác giả cho rằng: ựể ựánh giá khả năng sinh sản lợn nái dựa vào năng suất sinh sản và do 2 yếu tố cấu thành là: số con cai sữa/lứa và số lứa ựẻ/năm Theo Nguyễn Khắc Tắch (2002) hai yếu tố này do nhiều yếu tố khác cấu thành, ựược tóm tắt theo sơ ựồ sau:

Trang 33

Sơ ựồ năng suất sinh sản của lợn nái

Theo Mabry và cộng sự, 1997, các tắnh trạng năng suất sinh sản của lợn nái bao gồm: số con ựẻ ra, số con cai sữa, khối lượng cả ổ 21 ngày tuổi

và số lứa ựẻ /nái/năm, các tắnh trạng này có tầm quan trọng về kinh tế và ảnh hưởng ựến lợi nhuận của người sản xuất lợn giống cũng như người nuôi lợn thương phẩm

Mục ựắch của người chăn nuôi là thu ựược lợi nhuận Năng suất càng cao thì lợi nhuận càng cao Ở các trang trại chăn nuôi lợn nái, ngoài những diễn biến ựột xuất của giá cả thị trường, năng suất sinh sản là yếu tố quyết ựịnh giá thành sản phẩm và lợi nhuận Trong ựó tiêu tốn thức ăn/kg sản phẩm chiếm từ 60 - 70% chi phắ sản xuất là yếu tố quan trọng nhất phản ánh ựầy ựủ nhất năng suất sinh sản ở lợn nái Vì tiêu tốn thức ăn phản ánh bệnh tật, tỷ lệ tử vong, sự lãng phắ thức ăn, tỷ lệ thụ thai, số con/ ổ đó là chỉ số tốt hơn cả ựể ựo năng suất sinh sản và hiệu quả của trang trại

T.G nuôi con

T.G chờ phối

Tỷ lệ thụ

thai

K.C từ CS-đ.D

Số trứng rụng

S.trứng ựươc T.T

Tỷ lệ thai chết

Số con cai sữa/lứa

Số lứa ựẻ/năm

Số con CS/nái/năm

Trang 34

đã có nhiều nghiên cứu ựể sử dụng các chế phẩm nhằm rút ngắn thời gian ựộng dục trở lại của lợn nái sau khi cai sữa lợn con bằng liệu pháp hormone Lê Xuân Cương và cs (1980) ựã dùng huyết thanh ngựa chửa trên lợn đại Bạch và Berkshire sau khi cai sữa con 60- 150 ngày chưa ựộng dục trở lại cho kết quả ựộng dục ựạt 85,9% ở 11,9 ngày sau khi tiêm Với lợn cai sữa con ở 40, 45, 50 và 55 ngày sử dụng huyết thanh ngựa chửa sau tách con

24 giờ cho tỷ lệ ựộng dục 100% trong vòng 8 ngày Tuy nhiên hiệu quả cao nhất là tiêm huyết thanh vào thời ựiểm cai sữa 45 ngày Tác giả này cũng ựã tiêm huyết thanh ngựa chửa cho lợn nái ựang nuôi con ở 40- 45 ngày thấy xuất hiện ựộng dục sau 5,0 ổ 1,3 ngày sau khi tiêm, tỷ lệ ựộng dục là 89,4- 90% ở lợn Ỉ và 100% ở lợn Móng Cái

2.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG đẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI

2.5.1 Các yếu tố di truyền

Yếu tố di truyền biểu hiện cụ thể bằng giống, là yếu tố ựầu tiên ảnh hưởng ựến năng suất sinh sản ở lợn nái Các giống lợn khác nhau cho năng suất sinh sản khác nhau Theo đặng Vũ Bình (2002), giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ựến năng suất sinh sản của lợn nái Trong cùng một giống, năng suất từng cá thể cũng khác nhau Vì vậy, chọn lọc nhân tạo ựạt ựược sự tiến bộ di truyền nhanh hơn chọn lọc tự nhiên

Bên cạnh ựó, công tác lai giống ựã tạo ra sự tiến bộ di truyền nhanh chóng,

do có ưu thế lai mà nái lai có số con ựẻ ra sống tăng 8 % so với bố mẹ chúng

Nhờ có những tiến bộ vượt bậc trong công tác giống, ngày nay các giống lợn ựã ựược chuyên hoá cao Cũng theo đặng Vũ Bình (2002) căn cứ vào khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt, ựã chia các giống lợn làm 4 nhóm chắnh:

+ Các giống ựa dụng: Yorkshire, Landrace và một số dòng nguyên chủng ựược xếp vào loại có khả năng sản xuất thịt và khả năng sinh sản khá

+ Các giống chuyên dụng Ộdòng bốỢ: Piétrain, Landrace (Bỉ), Duroc

Trang 35

(Mỹ) có khả năng sinh sản trung bình nhưng khả năng sản xuất thịt cao

+ Các giống chuyên dụng “dòng mẹ”: Yorkshire, Landrace cải tiến ñặc biệt một số giống chuyên sản của Trung quốc như Taihu (ñiển hình là Meishan) có khả năng sinh sản ñặc biệt cao nhưng khả năng sản suất thịt kém

+ Các giống ñịa phương có ñặc tính chung là khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt kém nhưng có khả năng thích nghi tốt với môi trường

2.5.2 Các yếu tố môi trường

Hầu hết các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái có hệ số di truyền thấp, vì vậy

nó chịu tác ñộng chủ yếu bởi các yếu tố môi trường Phương thức nuôi, chế

ñộ dinh dưỡng, công tác quản lý phối giống, lứa ñẻ, mùa vụ, bệnh tật, ñều

có ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái

+ Chế ñộ dinh dưỡng là yếu tố ngoại cảnh hàng ñầu ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái Trong ñó, năng lượng trao ñổi (ME), protein, các axit amin không thay thế, khoáng, vitamin là những thành phần quan trọng nhất

Yamada và cộng sự (1998) cho biết, nuôi dưỡng hạn chế lợn cái trong giai ñoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi ñộng dục lần ñầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng ñầy ñủ Các nhà chăn nuôi Hoa Kỳ khuyến cáo nên cho lợn hậu

bị ăn tự do ñến 90 kg khối lượng (200 lb), sau ñó cho ăn hạn chế trước khi phối giống (ñộng dục lần 3) 5- 7 ngày lại cho ăn tự do Lợn nái ăn gấp ñôi lượng thức ăn ở giai ñoạn trước phối giống và ở ngày phối giống so với bình thường có tác dụng làm tăng số trứng rụng và số con ñẻ ra/ổ

Trong giai ñoạn chửa, khẩu phần chính xác của lợn nái chửa phụ thuộc vào khối lượng lợn, ngày tuổi, tình trạng béo hay gầy, kiểu chuồng, tuổi cai sữa lợn con, khí hậu hoặc nhiệt ñộ môi trường Lợn nái chửa lứa 1 phải tăng trọng từ 32- 45,4 kg, lợn nái chửa từ lứa thứ 2 trở ñi phải tăng khối lượng từ 22,5- 32 kg trong thời gian chửa Tuy nhiên 2/3 khối lượng thai ñược hình thành ở 1/3 giai ñoạn cuối kì có thai Vì vậy, ở giai ñoạn ñầu (2/3 thời gian ñầu kì có thai) phải cho ăn hạn chế (Wood, 1986)

Trang 36

thức ăn thì lợn mẹ phải huy ñộng dự trữ của cơ thể ñể hỗ trợ cho tăng trọng của thai, dẫn ñến số lượng lợn con/ổ giảm, khối lượng sơ sinh lợn con cũng giảm

Trong giai ñoạn nuôi con, ở vài ngày ñầu cho ăn hạn chế, sau ñó tăng dần ñến khi cho ăn tự do sau khi ñẻ 5 - 7 ngày

+ Bệnh tật và môi trường sống

Sảy thai, thai gỗ, chết lưu và chu kỳ ñộng dục không bình thường là biểu hiện của bệnh lý Bệnh leptospirosis, sảy thai truyền nhiễm, rối loạn sinh sản do parvo virut, bệnh rối loạn hô hấp sinh sản, trực tiếp gây sảy thai, thai

gỗ và thai chết lưu ở lợn Các bệnh khác như viêm vú, viêm tử cung, suyễn,

ỉa chảy, không những làm suy giảm sức khoẻ của lợn nái mà còn có thể gây nhiễm khuẩn ở lợn con, tăng tỷ lệ chết và tỷ lệ còi cọc ở lợn con

Sức khoẻ nói chung và bệnh tật nói riêng có liên quan chặt chẽ với môi trường Các hoạt ñộng sống của lợn luôn phát nhiệt làm bay hơi nước, ñồng thời lợn còn thải ra phân, nước tiểu và các vi sinh vật gây bệnh Các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virut, bào tử nấm, noãn bào, trứng giun,… sống trong môi trường khi chúng truyền từ con lợn này sang con lợn khác ðiều kiện tự nhiên của môi trường sẽ quyết ñịnh chúng sẽ ñe doạ con lợn khác trong bao lâu

Sự thông thoáng của môi trường chuồng lợn, nhiệt ñộ và ñộ ẩm quá cao hoặc quá thấp ñều ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái và sức khoẻ của lợn con: làm giảm tối thiểu các tác ñộng xấu của môi trường là một chìa khoá cho việc chăn nuôi lợn có hiệu quả

+ Mùa vụ và nhiệt ñộ môi trường:

Mùa vụ và nhiệt ñộ môi trường có ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái Lợn nái phối giống vào các tháng nóng có tỷ lệ thụ thai thấp, số con

ñẻ ra ít, mức ñộ ñồng ñều trong một lứa ñẻ không cao Thời tiết nóng thường không ñến mức gây chết lợn nhưng có thể ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ thai, làm giảm một phần lượng tiêu thụ thức ăn và dẫn ñến năng suất tụt xuống, nhiệt

ñộ cao trên 850F (29,50C) sẽ làm chậm hoặc ngăn cản sự xuất hiện ñộng dục, giảm mức ñộ rụng trứng và làm tăng hiện tượng chết thai sớm Kết quả

Trang 37

nghiên cứu ở Michigan cho thấy, lợn hậu bị mỗi ngày chịu ñựng 1040F (400C) trong 2 giờ, trong vòng 1 - 13 ngày sau phối giống, tỷ lệ phôi sống giảm 35 - 40%

+ Tuổi và lứa ñẻ ñều là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái Lợn nái kiểm ñịnh có tỷ lệ ñẻ và năng suất thấp hơn so với nái cơ bản (Koketsu và cộng sự, 1998) Khả năng sinh sản của lợn nái thường thấp ở lứa ñẻ thứ nhất, ñạt cao nhất ở lứa ñẻ thứ 3 sau ñó ổn ñịnh hoặc hơi giảm ñến lứa ñẻ thứ 6, sau ñó giảm rõ rệt khi lứa ñẻ tăng lên Số con/ổ có quan hệ chặt chẽ ñến tuổi của lợn nái và giảm nhanh sau 4 - 5 tuổi (Colin, 1998)

+ Quản lý phối giống bao hàm cả việc phát hiện ñộng dục, phương thức phối giống và kỹ thuật phối giống ðây là những yếu tố trực tiếp ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ thai, số con ñẻ ra/ổ, thời gian chờ phối hay thời gian phi sản xuất ở lợn nái

Số lần phối giống trong một lần ñộng dục ở lợn nái có ảnh hưởng ñến

số con ñẻ ra/ổ Phối ñơn trong một chu kì ñộng dục ở lúc chịu ñực cao nhất

có thể ñạt ñược số con ñẻ/ổ cao, nhưng phối hai lần trong một chu kỳ ñộng dục làm tăng số con ñẻ ra/ổ (Colin, 1998)

Phối giống kết hợp giữa nhảy trực tiếp và thụ tinh nhân tạo làm tăng 0,5 lợn con so với phối giống riêng rẽ Phối giống bằng thụ tinh nhân tạo làm

tỷ lệ thụ thai và số con ñẻ ra/ổ ñều thấp hơn từ 0 - 10% so với phối giống trực tiếp (Colin, 1998)

Chất lượng tinh dịch và kỹ thuật phối giống là một yếu tố rất quan trọng ðối với lợn nái ngoại, lượng tinh dịch phải ñạt từ 80 - 100 ml và 2,5 - 3

tỷ tinh trùng tiến thẳng cho một lần phối

Theo Võ Trọng Hốt (2000) ảnh hưởng thời ñiểm phối giống ñến tỷ lệ thụ thai như sau:

Trang 38

Sơ dồ ảnh hưởng của thời ñiểm dẫn tinh ñến tỷ lệ thụ thai của lợn

+ Thời gian cai sữa:

Thời gian bú sữa của lợn con dài, lợn nái có số con ñẻ ra còn sống/ổ cao, thời gian ñộng dục trở lại ngắn Lợn nái cai sữa ở 28 -35 ngày, thời gian ñộng dục trở lại là 4 - 5 ngày, có thể phối giống và thành tích sinh sản tốt (Colin, 1998) Nếu giảm thời gian cai sữa từ 15 xuống còn 10 ngày sẽ làm giảm trên 0,2 con /ổ

+ Sức sống của lợn con:

Năng suất sinh sản của nái không chỉ phụ thuộc vào sức sản xuất của chúng mà còn phụ thuộc vào lợn con Vì kết quả cuối cùng của năng suất sinh sản là số con ñẻ ra sống, số con sống ñến cai sữa, khối lượng cai sữa và số lứa ñẻ/năm có liên quan trực tiếp ñến lợn con

Lợn con mới sinh có những ñặc ñiểm chính là: Hệ thống tiêu hoá chưa phát triển, pH dạ dày trên 3,5; trong dạ dày chưa có HCl tự do nên chưa có khả năng ngăn cản các loại vi khuẩn xâm nhập theo ñường tiêu hoá cũng như

Trang 39

tiêu hoá những loại thức ăn khó tiêu Khả năng ñiều tiết thân nhiệt kém, các phản xạ có ñiều kiện mới ñược thiết lập, hệ thống miễn dịch chưa phát triển nên khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh hoàn toàn phụ thuộc vào lượng kháng thể lợn con tiếp nhận ñược từ sữa ñầu của lợn mẹ

Hệ thống miễn dịch bắt ñầu phát triển ở thai lợn 50 ngày tuổi, ở 70 ngày tuổi thai lợn ñã có thể phản ứng với những kháng nguyên lạ Tuy nhiên

do môi trường tử cung là vô sinh nên khi vừa ñẻ ra trong cơ thể lợn con hoàn toàn chưa có một lượng kháng thể nào Lợn con phụ thuộc vào kháng thể có trong sữa ñầu Sữa ñầu rất giàu dinh dưỡng và kháng thể Theo Trần Cừ và cs (1976) lượng protein trong sữa ñầu gấp 3 lần sữa thường, trong ñó một nửa là kháng thể γglobulin Nhưng lượng protein trong sữa ñầu cũng giảm nhanh chóng, sau 14 - 16 giờ tiết sữa, lượng protein sữa ñầu ñã giảm bằng sữa thường Mặt khác lượng sữa của lợn mẹ sau khi sinh, tăng cao nhất ở ngày thứ 19 - 20 rồi giảm ñi nhanh chóng ở ngày 21, kéo theo lượng kháng thể cung cấp cho lợn con cũng giảm ñi ñột ngột

Trần Cừ và cs (1976) cũng cho biết: lợn là loài gia súc có nhau thai biểu mô dây chằng nên kháng thể ở lợn mẹ không thể thấm qua ñược nhau thai Bù lại, niêm mạc ở lợn con mới sinh có cấu tạo ñặc biệt, các tế bào còn liên kết lỏng lẻo, vì vậy nó có thể hấp thu kháng thể IgG là loại globulin có khối lượng phân tử thấp trong vòng 36 - 48 giờ sau khi sinh Kháng thể IgG lưu thông trong máu, tạo nên khả năng miễn dịch toàn thân ở lợn con trong vòng 4 - 6 tuần rồi bị ñào thải dần theo thời gian

Kháng thể IgA trong sữa ñầu và sữa thường ñược gắn vào cơ chất “ s” trên nhung mao của tế bào biểu mô niêm mạc ruột non, chúng có tác dụng ngăn cản không cho kháng nguyên, vi khuẩn bám dính gây bệnh Vì vậy, IgA chỉ có tác dụng cục bộ, ngăn cản vi khuẩn gây bệnh trên ñường tiêu hoá

Khả năng kháng bệnh của kháng thể ñược cung cấp từ sữa mẹ phụ thuộc

Trang 40

đặc biệt phụ thuộc vào lượng sữa ựầu mà lợn con bú ựược, trong ựó rất nhiều kháng thể, nhiều ựến mức có thể ngăn cản hệ thống miễn dịch của lợn con tiếp xúc với kháng nguyên Vì vậy, ựến 10 ngày tuổi lợn con mới bắt ựầu sản xuất ựược một ắt kháng thể IgG, IgA và tăng dần theo thời gian ựến khoảng 4 - 5 tuần tuổi lượng kháng thể này mới ựủ khả năng bảo hộ cho lợn con

Ở 21 ngày tuổi là ựiểm giao cắt giữa lượng kháng thể ựược cung cấp

từ sữa mẹ giảm xuống và lượng kháng thể lợn con sản xuất ựược tăng lên đó

là thời ựiểm khủng khoảng về dinh dưỡng do lượng sữa mẹ giảm xuống ựột ngột và khủng khoảng về lượng kháng thể thấp trong cơ thể

Nói chung khả năng phản ứng của lợn con theo mẹ với môi trường là rất yếu ớt Tỷ lệ nuôi sống và thể trạng lợn con lúc cai sữa phụ thuộc vào công tác quản lý ựàn và kĩ thuật chăm sóc nuôi dưỡng chúng

2.6 MỘT SỐ HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ HUYẾT HỌC

Máu là một thành phần tổ chức của cơ thể rất quan trọng vì máu liên lạc mật thiết với mọi cơ quan, bộ phận trong cơ thể Do ựó, về mặt bệnh lý, máu không những chịu ảnh hưởng của những bệnh ở riêng các cơ quan tạo máu mà còn bị ảnh hưởng của tất cả các bệnh ở mọi cơ quan, tổ chức khác trong cơ thể

Về phương diện vật lý, máu là một tổ chức lỏng lưu ựộng trong hệ tuần hoàn nhưng luôn luôn có sự trao ựổi mật thiết với các chất dịch gian bào, qua

ựó làm nhiệm vụ vận chuyển các chất dinh dưỡng và các sản phẩm chuyển hoá cho các tổ chức và cơ quan trong cơ thể Máu gồm 2 thành phần chắnh là thành phần vô hình và hữu hình:

Thành phần vô hình: hay còn gọi là huyết tương, chiếm 60% thể tắch của máu Huyết tương có màu vàng nhạt, có 90 Ờ 92% là nước, 8 Ờ 10% vật chất khô, trong ựó:

Protein huyết tương gồm các thành phần cơ bản là: albumin, globulin

và fibrinogen (chiếm 6 Ờ 8%) Protein huyết tương luôn ở thể cân bằng ựộng,

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Tổng hợp tỡnh hỡnh Hội chứng rối loạn hụ hấp và sinh sản trờn ủàn lợn - đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau khi mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc giang
Bảng 4.1. Tổng hợp tỡnh hỡnh Hội chứng rối loạn hụ hấp và sinh sản trờn ủàn lợn (Trang 51)
Bảng 4.2. Tổng hợp tỡnh hỡnh Hội chứng rối loạn hụ hấp và sinh sản ở ủàn lợn - đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau khi mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc giang
Bảng 4.2. Tổng hợp tỡnh hỡnh Hội chứng rối loạn hụ hấp và sinh sản ở ủàn lợn (Trang 53)
Bảng 4.3. Tỡnh hỡnh Hội chứng rối loạn hụ hấp và sinh sản trờn ủàn lợn nỏi - đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau khi mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc giang
Bảng 4.3. Tỡnh hỡnh Hội chứng rối loạn hụ hấp và sinh sản trờn ủàn lợn nỏi (Trang 56)
Bảng 4.4.: Kết quả khảo sát số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu nhóm lợn  nỏi sinh sản sau khi mắc Hội chứng rối loạn hụ hấp và sinh sản ủược giữ lại - đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau khi mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc giang
Bảng 4.4. Kết quả khảo sát số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu nhóm lợn nỏi sinh sản sau khi mắc Hội chứng rối loạn hụ hấp và sinh sản ủược giữ lại (Trang 61)
Bảng 4.5. Một số chỉ tiờu ủỏnh giỏ chất lượng hồng cầu của nhúm lợn nỏi sau khi mắc - đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau khi mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc giang
Bảng 4.5. Một số chỉ tiờu ủỏnh giỏ chất lượng hồng cầu của nhúm lợn nỏi sau khi mắc (Trang 64)
Bảng 4.6. Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở lợn nái sau khi  mắc Hội chứng rối loạn hụ hấp và sinh sản năm 2010 ủược giữ lại nuụi - đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau khi mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc giang
Bảng 4.6. Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở lợn nái sau khi mắc Hội chứng rối loạn hụ hấp và sinh sản năm 2010 ủược giữ lại nuụi (Trang 67)
Bảng 4.7. Một số chỉ tiờu ủỏnh giỏ chất lượng tiểu cầu của nhúm lợn nỏi sinh sản  sau khi mắc Hội chứng rối loạn hụ hấp và sinh sản năm 2010 ủược giữ lại nuụi - đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau khi mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc giang
Bảng 4.7. Một số chỉ tiờu ủỏnh giỏ chất lượng tiểu cầu của nhúm lợn nỏi sinh sản sau khi mắc Hội chứng rối loạn hụ hấp và sinh sản năm 2010 ủược giữ lại nuụi (Trang 69)
Bảng 4.8. Kết quả ủiều tra, theo dừi về số lần phối giống, tỷ lệ thụ thai của những nỏi sau khi mắc Hội chứng rối loạn - đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau khi mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc giang
Bảng 4.8. Kết quả ủiều tra, theo dừi về số lần phối giống, tỷ lệ thụ thai của những nỏi sau khi mắc Hội chứng rối loạn (Trang 71)
Bảng 4.9. Tổng hợp kết quả thời gian ủộng dục lại của những nỏi sau khi mắc   Hội chứng rối loạn hụ hấp và sinh sản năm 2010 ủược giữ lại nuụi - đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau khi mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc giang
Bảng 4.9. Tổng hợp kết quả thời gian ủộng dục lại của những nỏi sau khi mắc Hội chứng rối loạn hụ hấp và sinh sản năm 2010 ủược giữ lại nuụi (Trang 73)
Bảng 4.11. Kết quả tổng hợp theo dừi về thời gian ủộng dục lại và tỷ lệ nỏi ủẻ ở  một số lứa của nái sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp tại một số trang trại - đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau khi mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc giang
Bảng 4.11. Kết quả tổng hợp theo dừi về thời gian ủộng dục lại và tỷ lệ nỏi ủẻ ở một số lứa của nái sau khi mắc Hội chứng rối loạn hô hấp tại một số trang trại (Trang 78)
Bảng 4.12. Kết quả ủiều tra theo dừi về khả năng sinh sản của những nỏi hậu bị - đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau khi mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc giang
Bảng 4.12. Kết quả ủiều tra theo dừi về khả năng sinh sản của những nỏi hậu bị (Trang 80)
Bảng 4.13. Kết quả ủiều tra theo dừi về khả năng sinh sản của những nỏi chờ phối - đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau khi mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc giang
Bảng 4.13. Kết quả ủiều tra theo dừi về khả năng sinh sản của những nỏi chờ phối (Trang 82)
Bảng 4.16. Kết quả sử dụng thuốc làm tăng năng suất sinh sản cho ủàn nỏi sau - đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn nái sau khi mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc giang
Bảng 4.16. Kết quả sử dụng thuốc làm tăng năng suất sinh sản cho ủàn nỏi sau (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w