1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống mía với gà mái f1

106 725 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống mía với gà mái f1
Tác giả Vũ Long Giang
Người hướng dẫn TS. Bùi Hữu Đoàn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 9,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, việc nghiên cứu tìm ra các tổ hợp lai nhằm tạo ra con giống có năng suất, chất lượng thịt cao, sản phẩm ựáp ứng ựược nhu cầu của người tiêu dùng Ầ Thắch nghi với các ựiều kiện c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả hoàn toàn trung thực, chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào

Mọi sự giúp ñỡ của các quí thầy cô, cơ quan, ñơn vị, ñồng nghiệp và gia ñình cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Vũ Long Giang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Quí Thầy giáo, Cô giáo Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng Thuỷ sản, Viện ñào tạo sau ðại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Tiến sĩ Bùi Hữu ðoàn - người Thầy ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH Giống chăn nuôi & Cây trồng Hồng Thái ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất ñể tôi tiến hành ñề tài NCKH tại Công ty

Xin cảm ơn gia ñình, người thân, ñồng nghiệp và bạn bè ñã ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2009

Tác giả Luận văn

Vũ Long Giang

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan……… ………i

Lời cảm ơn………ii

Mục lục………iii

Danh mục các kí hiệu viết tắt……… …vi

Danh mục các hình……….……… … …vii

Phần I.MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục tiêu của ñề tài 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của ñối tượng nghiên cứu 4

2.1.1 Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của gà Lương Phượng 4

2.1.2 Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của gà Hồ 4

2.1.3 Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của gà lai F1(Hồ - Lương Phượng) 5

2.1.4 Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản suất của gà Mía 6

2.2 Cơ sở khoa học của ñề tài 7

2.2.1 Cơ sở khoa học của ưu thế lai 7

2.2.2 Bản chất di truyền của tính trạng số lượng 12

2.2.3 Cơ sở khoa học nghiên cứu lai kinh tế 13

2.2.4 Cơ sở khoa học về khả năng cho thịt 15

2.2.5 Cơ sở khoa học về hiệu quả sử dụng thức ăn 17

2.2.6 Cơ sở khoa học về sức sống và khả năng kháng bệnh 19

2.2.7 Cơ sở khoa học về sức sản xuất trứng của gia cầm 20

Trang 5

2.3 Tình hình phát triển và nghiên cứu chăn nuôi gà thịt lông màu ở thế giới

và Viêt Nam 27

2.3.1 Tình hình phát triển chăn nuôi gà lông màu trên thế giới 27

2.3.2 Tình hình nghiên cứu và chăn nuôi gà lông màu ở Việt Nam 29

Phần III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU31 3.1 ðối tượng nghiên cứu 31

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 31

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 31

3.3.1 Trên ñàn gà sinh sản 31

3.3.2 Trên ñàn gà broiler từ 0-12 tuần tuổi 33

3.4 Phương pháp nghiên cứu 37

3.4.1 Trên ñàn gà sinh sản 37

3.4.2 Trên ñàn gà thịt thương phẩm 38

3.5 Xử lý số liệu 40

Phần IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41

4.1 Kết quả nghiên cứu trên ñàn gà sinh sản 41

4.1.1 T ỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm từ 21 – 40 tuần tuổi 41

4.1.2 Tu ổi thành thục sinh dục 43

4.1.3 T ỷ lệ ñẻ và năng suất trứng của gà thí nghiệm 44

4.1.4 T ỷ lệ và năng suất trứng giống 50

4.1.5 Hi ệu quả sử dụng thức ăn giai ñoạn ñẻ trứng 52

4.1.6 K ết quả ấp nở 55

4.2.Kết quả nghiên cứu trên ñàn gà thịt thương phẩm 57

4.2.1 ðặc ñiểm ngoại hình 57

4.2.2 T ỷ lệ nuôi sống 59

4.2.3 Khối lượng cơ thể 61

4.2.4 Sinh trưởng tuyệt ñối 63

Trang 6

4.2.5 Sinh tr ưởng tương ñối 66

4.2.6 Lượng thức ăn gà thu nhận (g/con/ngày) 68

4.2.7 Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà từ 1 – 12 tuần tuổi 70

4.2.8 Ch ỉ số sản xuất (PN) 72

4.2.9 Một số kết quả mổ khảo sát thân thịt gà broiler thí nghiệm 72

4.2.10 Hiệu quả nuôi gà broiler 80

Phần V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 82

5.1 Kết luận 82

5.2 ðề nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

1 Tiếng Việt 83

2 Tài liệu tiếng nước ngoài 89

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm từ 21 – 50 tuần tuổi 42

Bảng 4.2.Tuổi thành thục sinh dục của gà thí nghiệm 43

Bảng 4.3 Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm 45

Bảng 4.4 Năng suất trứng của ñàn gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 48

Bảng 4.5 Tỷ lệ trứng giống của gà thí nghiệm 51

Bảng 4 6 Lượng thức ăn thu nhận trong giai ñoạn ñẻ trứng 53

Bảng 4.7 Hiệu quả sử dụng thức ăn trong giai ñoạn ñẻ trứng 54

Bảng 4.8 Kết quả ấp nở của trứng gà thí nghiệm 55

Bảng 4.9 Tỷ lệ nuôi sống của gà từ 0 - 12 tuần tuổi 59

Bảng 4.10 Khối lượng cơ thể gà từ 0 – 12 tuần tuổi 61

Bảng 4.11 Sinh trưởng tuyệt ñối của gà từ 0 – 12 tuần tuổi 64

Bảng 4.12 Sinh trưởng tương ñối của gà từ 0 - 12 tuần tuổi 67

Bảng 4.13 Lượng thức ăn thu nhận của gà từ 0 - 12 tuần tuổi 69

Bảng 4.14 Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà từ 1 – 12 tuần tuổi 71

Bảng 4.15 Chỉ số sản xuất (PN) của các lô khi 12 tuần tuổi 72

Bảng 4.16 Kết quả mổ khảo sát gà thí nghiệm khi 12 tuần tuổi 74

Bảng 4.17 Giá trị pH thịt của gà thí nghiệm 75

Bảng 4.18 Màu sắc thịt ñùi của gà thí nghiệm 76

Bảng 4.19 Màu sắc thịt ngực của gà thí nghiệm 77

Bảng 4.20 Tỷ lệ mất nước chế biến của thịt gà thí nghiệm 78

Bảng 4.21 ðộ dai của thịt gà thí nghiệm 79

Bảng 4.22 Hiệu quả kinh tế nuôi gà broiler 81

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ

ðồ thị 1: Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm từ 22-50 tuần tuổi 46

Biểu ñồ 1: Kết quả ấp nở của trứng gà thí nghiệm 56

ðồ thị 2 : Khối lượng cơ thể gà từ 0 – 12 tuần tuổi (g) 62

ðồ thị 3 : Sinh trưởng tuyệt ñối của gà từ 1 – 12 tuần tuổi 65

ðồ thị 4: Sinh trưởng tương ñối của gà từ 0 – 12 tuần tuổi 68

Trang 10

Phần I

MỞ đẦU 1.1 đặt vấn ựề

Theo số liệu thống kê năm 2007, trong tổng số 158 triệu con gà ựang nuôi trong cả nước, ựàn gà thả vườn, lông màu chiếm ựến trên 80 % để ựáp ứng nhu cầu của các trang trại và nhu cầu tiêu dùng gà chất lượng cao, trong những năm gần ựây, nước ta ựã nhập một số giống gia cầm lông màu nổi tiếng như Tam hoàng, Lương phượng, Sacso, KabirẦ

Khi nhập gà lông màu từ nước ngoài vào Việt Nam chúng ta sẽ gặp phải những khó khăn chắnh sau ựây:

- Con giống ngoại rất ựắt và tốn kém: ựể có một con giống ông bà thả vườn một ngày tuổi, chúng ta phải bỏ ra hàng triệu ựồng

- Không chủ ựộng ựược con giống vì phải phụ thuộc vào hãng cung cấp

từ nước ngoài

- Hầu hết các giống gà thả vườn nhập nội ựều chỉ thắch nghi hoặc thắch nghi tốt với việc nuôi nhốt hoặc bán chăn thả, do tập tắnh lười vận ựộng, chậm chạpẦ do ựó thịt nhão, chất lượng thịt không cao Ầ không ựáp ứng ựược thị hiếu người tiêu dùng nên giá rẻ

Các nhà khoa học nhận thấy, bản thân ựàn gà ựịa phương của nước ta ựã ựáp ứng ựược rất nhiều tiêu chắ về gà Label Rouge mà thế giới ựang phát triển: lông màu, thắch nghi với việc chăn thả, chất lượng thịt ựặc biệt thơm ngon Một số giống gà như gà Hồ, đông Tảo, gà Mắa có ngoại hình rất ựặc trưng của một giống gà cho thịt Tuy nhiên, chúng ựều có nhược ựiểm rất lớn,

ựó là khả năng tăng trọng thấp, sinh sản kémẦ dẫn ựến hiệu quả kinh tế thấp, không ựáp ứng ựược nhu cầu phát triển của nền chăn nuôi trang trại tập trung quy mô lớn - một xu thế chăn nuôi gia cầm ựang phát triển nhanh và chắc

Trang 11

chắn sẽ chiếm ưu thế trong tương lai gần, khi mà nước ta tiến hành thành công sự nghiệp CNH-HđH

Cả lý thuyết và thực tiễn trong những năm qua ựều chứng tỏ rằng, khi cho lai một giống gà nội, nhất là các giống có tầm vóc cơ thể lớn với gà thả vườn nhập nội thì các nhược ựiểm kể trên của cả gà nội và nhập nội ựều sẽ ựược khắc phục cơ bản, và ựó cũng là một một xu hướng lớn trong công tác nghiên cứu tạo ra con giống cho nền chăn nuôi gà của nước ta hiện nay Cách làm ựó ựáp ứng nhu cầu của thị trường về con giống gà lông màu có chất lượng cao cho các trang trại chăn nuôi theo phương thức chăn thả quy mô vừa

và lớn, giảm sự phụ thuộc vào việc nhập khẩu con giống từ bên ngoài, tiết kiệm ựược một phần ngoại tệ ựáng kể, ựồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm, ựáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng khó tắnh và mang lại hiệu quả kinh tế cao Bên cạnh ựó, công tác trên còn có một ý nghĩa không kém phần quan trọng, là góp phần bảo tồn và phát triển ựàn con giống ựịa phương quý hiếm của nước ta

Như vậy, việc nghiên cứu tìm ra các tổ hợp lai nhằm tạo ra con giống có năng suất, chất lượng thịt cao, sản phẩm ựáp ứng ựược nhu cầu của người tiêu dùng Ầ Thắch nghi với các ựiều kiện chăn thả hoặc bán chăn thả ở tất cả các vùng miền trong cả nước, trên cơ sở sử dụng các giống gia cầm nhập nội và ựịa phương sẵn có ựang là yêu cầu cấp bách

Xuất phát từ những ý tưởng ựó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

"đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống Mắa và gà mái F 1 (Hồ x Lương Phượng)

1.2 Mục tiêu của ựề tài

- đánh giá khả năng sinh sản của gà mái F1(H x LP) khi lai với gà trống Mắa

Trang 12

- đánh giá ựặc ựiểm ngoại hình, khả năng sản xuất, chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế của gà broiler F1[M x (H x LP)]

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

- đề tài sẽ bổ sung thêm minh chứng thực tiễn cho lý thuyết lai kinh tế

ba máu trong chăn nuôi gia cầm: từ nguồn nguyên liệu là các giống gà Mắa,

Hồ, Lương Phượng với phương pháp lai ựơn giản

- Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn bởi, nếu thành công, ựề tài sẽ cung cấp cho thực tiễn một công thức lai tạo ra con thương phẩm thắch hợp với phương thức chăn thả, ngoại hình và chất lượng sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng của nước ta

Trang 13

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc, ựặc ựiểm, tắnh năng sản xuất của ựối tượng nghiên cứu 2.1.1 Nguồn gốc, ựặc ựiểm, tắnh năng sản xuất của gà Lương Phượng

Gà Lương Phượng ựược ựưa vào ở Việt Nam từ năm 1996 Gà có ngoại hình gần giống gà Ri, màu sắc lông ựa dạng Tuổi trưởng thành, gà mái có màu lông vàng tuyền, vàng ựốm hoa; gà trống có màu lông nâu ựỏ, cườm cổ vàng ánh kim, có con ựiểm lông ựen ở vai, lông ựuôi dài xanh ựen, cánh ốp sát thân, chân cao trung bình màu vàng Tỷ lệ màu lông ở gà trưởng thành lúc

140 ngày tuổi ở gà mái là: vàng rơm 25 Ờ 32%; ựen ựốm hoa, vàng ựốm hoa

68 Ờ 75% Ở gà trống nâu ựỏ và 100% cá thể có mào ựơn theo Nguyễn Huy đạt, Nguyễn Thành đồng(2001)[6] Gà Lương Phượng có tốc ựộ mọc lông nhanh chiếm tỷ lệ 89,15%; chỉ có 10,84% mọc lông chậm

Khả năng ựẻ trứng: gà ựẻ bói lúc 143 Ờ 147 ngày tuổi, tỷ lệ ựẻ 5% lúc

149 Ờ 152 ngày, sản lượng trứng/gà mái/68 tuần ựạt 166,5 quả (Nguyễn Huy đạt, Nguyễn Thành đồng, 2000)[6]

Khả năng cho thịt: gà broiler ở 12 tuần tuổi ựạt khối lượng từ 2,78 Ờ 2,811kg theo Nguyễn Huy đạt, Nguyễn Thành đồng (2000)[6]; và ựạt tỷ lệ nuôi cao 96,6% - 99,5% , đào Văn Khanh(2002)[14]

2.1.2 Nguồn gốc, ựặc ựiểm, tắnh năng sản xuất của gà Hồ

Gà Hồ là một giống gà nội nổi tiếng, xuất xứ từ làng Lạc Thổ, xã Song

Hồ, huyện Thuận Thành, Bắc Ninh Do tồn tại và phát triển qua nhiều thế kỷ

và thường ựược tuyển chọn qua các cuộc thi gà truyền thống nên màu sắc lông tương ựối ựồng nhất Gà trống Hồ có hai màu lông cơ bản là: màu mã lĩnh và nàu mận chắn Trong ựó chủ yếu là màu mận chắn chiếm 66,67%; màu lông ựen chiếm 33,33% Gà mái có 3 màu lông cơ bản là trắng vàng, nâu sọc,

Trang 14

và nâu nhạt Trong ñó, màu lông trắng vàng chiếm 44,17%; tiếp ñến là nâu nhạt chiếm 32,5% và nâu sọc chiếm 23,33%

Gà Hồ có tầm vóc tương ñối lớn, thô Khối lượng gà trưởng thành con trống ñạt 4,5 – 5kg; con mái ñạt 3,5 – 4kg Sản lượng trứng thấp, chỉ ñạt khoảng 60 quả/mái/năm; tỷ lệ nở/trứng ấp 75 – 80% Gà Hồ trường mình, kết cấu thân hình chắc khoẻ Gà trống ñầu hình công, mình hình cốc, cánh hình

vỏ trai, ñuôi hình nơm, mào xuýt, diều cân ở giữa, bàn chân ngắn, ñùi dài, vòng chân tròn, các ngón tách rời nhau So với các giống gà nội khác thì gà

Hồ trường mình (dài) hơn, tầm vóc to, chậm chạp và hiền lành hơn Gà Hồ mọc lông chậm nên khả năng chống rét rất kém Gà Hồ có tiềm năng suất theo hướng thịt

Bản năng ấp trứng của gà Hồ mái rất kém, do chúng quá ít lông, chân

to, vụng về mặc dù chúng có tính ấp bóng rất cao, thường kéo dài từ 10 – 20 ngày Gà Hồ nuôi con vụng, hay dẫm chết con, thời gian nuôi con kéo dài từ 3 – 4 tháng, ñôi khi khối lượng cơ thể gà con ñạt 1 – 1,2kg gà mẹ mới bỏ con ðây là những nguyên nhân làm giảm sức ñẻ trứng của gà mẹ, gây khó khăn cho việc tăng ñàn, dẫn ñến người dân muốn nuôi do hiệu quả kinh tế thấp

Mặt khác, khả năng tăng trọng của gà Hồ rất chậm, nuôi 12 tuần tuổi mới ñạt khối lượng 1,3kg ở con trống, 1,1kg ở con mái Chính vì những nhược ñiểm nêu trên nên việc chăn nuôi gà Hồ chậm phát triển do hiệu quả chăn nuôi thấp

2.1.3 Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của gà lai F1(Hồ - Lương Phượng)

Gà F1 là con lai của gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng

Theo Khuất Thị Minh Tú(2008) [48] gà trống F1 trưởng thành có thân hình chắc khoẻ, cân ñối, ñẹp mắt, ñùi và bàn chân tương ñối dài, da chân có màu vàng, lông có màu nâu sẫm là chủ yếu chiếm 61,7%, màu nâu ñen chiếm

Trang 15

4,26%, màu nâu vàng chiếm 34,04% Ở gà trống có 3 loại mào là chủ yếu, trong ñó mào xuýt chiếm 21,28%, mào ñơn chiếm 36,17% còn lại là mào trung gian (mào kép) chiếm 42,55% Gà mái trường mình có chiều cao vừa phải, thân hình cân ñối, da chân có màu vàng Màu lông của gà mái khá ña dạng: màu nâu nhạt chiếm 25,45%, màu nâu sọc chiếm 36,36%, gà có mào ñơn chiếm 30,9%, con lai là trung gian chiếm 38,18%

Theo Lê Công Cường(2007) [49] Gà trống lai F1(Hồ x Lương Phượng) trưởng thành có thân hình chắc khỏe, cân ñối, ñẹp mắt, ñùi và bàn chân tương ñối dài, các ngón chân tách rời nhau, da chân và mỏ có màu vàng, cổ dài vừa phải, lông có màu nâu sẫm là chủ yếu 61,70%, màu nâu ñen (cánh gián) chiếm 4,26%, màu nâu vàng chiếm 34,04 Ở gà trống có 3 loại mào trong ñó mào xuýt chiếm 21,28%, mào ñơn (mào cờ) chiếm 36,17% còn lại là mào trung gian (mào kép) chiếm 42,55% Gà mái trưởng thành có chiều cao vừa phải, thân hình cân ñối, da chân và mỏ có màu vàng, các ngón chân tách rời nhau Lông của gà lai gồm có màu nâu nhạt chiếm 25,45%, màu nâu sọc chiếm 69% còn lại là màu ñen hoa chiếm 5,55% Ở gà mái tỷ lệ gà có mào xuýt chiếm 36,36%, gà có mào ñơn chiếm 30,9%, còn lại là mào trung gian chiếm 38,18%

2.1.4 Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản suất của gà Mía

Gà Mía là một giống gà nội nổi tiếng, xuất xứ từ có nguồn gốc từ xã ðường Lâm (thị xã Sơn Tây, Hà Nội) Phân bố ở các tỉnh như: ñồng bằng Sông Hồng, tập trung nhiều tại tỉnh Hà Tây cũ Gà Mía con trống có thân hình

to, dài, hình chữ nhật, phần lớn có màu mận chín Tuy nhiên, cũng có mầu ñen Cả con trống và con mái ñều có mào cờ (ñơn), tích và dái tai màu ñỏ, da chân vàng nhạt xen nhiều ñốm mầu ñỏ Con mái có lông màu vàng ñất, có khi

có ñốm ñen ở cổ, khi ñẻ ñược 3 – 4 tháng lườn chảy xuống như “yếm bò”, ñầu cánh và ñuôi Thể chất khoẻ, xương to, chân to, dáng lùn Cơ ngực, cơ ñùi phát triển Khả năng ñẻ trứng: gà ñẻ bói lúc 165 – 170 ngày tuổi, một năm ñẻ

Trang 16

4 – 5 lứa và ñẻ ñược 55 – 60 quả/mái/năm khối lượng trứng 50 – 55g/quả Tính ấp bóng cao, khả năng ấp nở và nuôi con khá tốt

2.2 Cơ sở khoa học của ñề tài

2.2.1 Cơ sở khoa học của ưu thế lai

a Khái ni ệm về ưu thế lai

Lai giống là dùng giống cho giao phối với nhau, hoặc cho các cá thể thuộc hai dòng cận huyết giao phối với nhau Một trong những mục ñích của việc lai giống là lợi dụng một hiện tượng sinh vật học rất quan trọng trong ñó

là ưu thế lai

Chính vì vậy hiện tượng ưu thế lai ñã dược chú ý nghiên cứu từ lâu, song thuật ngữ “ưu thế lai” – heterocis chỉ mới ñược sử dụng từ năm 1941 theo ñề nghị của nhà di truyền người Mỹ Shull

Ưu thế lai là hiện tượng sinh học chỉ sự tăng sức sống của ñời con so với bố mẹ khi có sự giao phối giữa: những cá thể không thân thuộc Ưu thế lai không chỉ bao gồm sức chịu ñựng, nó bao hàm sự giảm tử vong, tăng tốc ñộ tăng trưởng, tăng sức sản xuất Vì vậy người ta xem hiện tượng ñó như một sinh lực (Lasley, 1974)[56].Theo Hutt(1987)[9], ưu thế lai là hiện tượng sinh học chỉ sự tăng sức sống và tăng cường thể trọng, trong ñó các cá thể lai khác loài, khác giống và khác dòng thường vượt cả bố mẹ chúng Ưu thế lai có thể biểu hiện qua hiện tượng sinh trưởng nhanh hơn, kích thước cơ thể tăng lên, sức sống tăng

Ưu thế lai là hiện tượng sinh học biểu hiện sự phát trỉên mạnh mẽ có thể của những cá thể do lai tạo các con gốc không cùng huyết thống Cũng có thể hiểu như ưu thế lai tạo các con gốc không cùng huyết thống Cũng có thể hiểu như ưu thế lai theo nghĩa toàn bộ tức là phát triển toàn khối thuộc cơ thể con vật, sự gia tăng cường ñộ trong quá trình trao ñổi chất, sự tăng them của các tính trạng sản xuất…Mặt khác có thể hiểu ưu thế lai theo từng mặt, từng

Trang 17

tắnh trạng một, có khi chỉ là một vài tắnh trạng phát triển còn các tắnh trạng khác giữ nguyên, có tắnh trạng giảm ựi (Trần đình Miên, Nguyễn Văn Thiện, 1995)[35]

Theo Lê đình Lương và Phan Cự Nhân (1994)[57]: khi các loài, chủng, giống hoặc dòng nội phối khác nhau với nhau thì con lai F1 thường vượt bố

mẹ ban ựầu về tốc ựộ tăng trưởng, về khả năng sử dụng chất dinh dưỡng, tắnh chống chịu bệnh tật Ưu thế lai tăng sức sống, sức chịu ựựng về năng suất của ựời con do giao phối không cận huyết và nuôi dưỡng trong ựiều kiện khác nhau Theo Kushler (1974)[17], ưu thế lai có nghĩa là sự tăng trưởng và phát triển mạnh mẽ ở ựời con, tắnh chịu ựựng và năng suất của nó cao hơn bố mẹ

Nguyễn Ân, Hoàng Gián, Lê Viết Ly và cộng sự (1983)[58] ựều cho rằng trong chăn nuôi: việc lai các cá thể khác dòng, khác giống, khác chủng nói chung ựã xuất hiện ưu thế lai ở tắnh trạng sản xuất Ưu thế lai trong chăn nuôi thể hiện ựa dạng khó xếp loại rành mạch, nhưng một ựiều thể hiện rõ nhất là con lai F1 có ưu thế lai so với bất kỳ con lai nào ở thế hệ tiếp theo là

F2,F3ẦFn Song dựa vào sự thể hiện các tắnh trạng mà người ta thấy ưu thế lai

ở ựộng vật có thể phân thành các loại sau:

- Con lai F1 vượt bố mẹ về số lượng và sức sống

- Con lai F1 có khối lượng cơ thể ở mức ựộ trung gian có khối lượng cơ thể ở mức ựộ trung gian giữa 2 giống song khả năng sinh sản và sức sống có thể lớn hơn hẳn bố mẹ

- Con lai F1 trội hơn bố mẹ về thể chất, tuổi thọ, sức làm việc, song nó mất một phần hoặc hoàn toàn khả năng sinh sản

Một dạng ưu thế lai ựặc biệt từ tắnh trạng riêng rẽ có khả năng di truyền theo typ trung gian, song có khi liên quan ựến sản phẩm cuối cùng thì lại khác

Trang 18

để xác ựịnh mức ựộ biểu hiện của ưu thế lai phần lớn các tác giả như: Falconer (1960)[77]; Johanson (1972)[11]; Lasley (1974)[56]; Nguyễn Văn Thiện, Trần đình Miên (1995)[35] ựều cho rằng: ưu thế lai là sự khác biệt giữa giá trị tắnh trạng số lượng của con lai với bố mẹ và thường vượt trên trung bình bố mẹ

Mcon lai > Mmẹ+M2 bố Theo đặng Vũ Bình (2002), mức ựộ ưu thế lai của một tắnh trạng năng suất ựược tắnh bằng công thức sau:

H(%) =

) ( 2 / 1

) ( 2 / 1 ) (

2 / 1

B A

B A BA

AB

+

+

− +

Trong ựó: H: ưu thế lai (tắnh theo %)

AB: giá trị kiểu hình trung bình của con lai bố A, mẹ B

BA: giá trị kiểu hình trung bình của con lai bố B, mẹ A

A: giá trị kiểu hình trung bình của giống (hoặc dòng) A

B: giá trị kiểu hình trung bình của giống (hoặc dòng) B

đặng Vũ Bình (2002) còn cho biết: nếu chỉ sử dụng năng suất của một loại con lai, chẳng hạn bố giống A lai với mẹ giống B, chúng ta ựã bỏ qua ảnh hưởng ngoại cảnh của mẹ (sản lượng sữa, tắnh nuôi con khéo, năng suất thịtẦ) thì ưu thế lai của một tắnh trạng năng suất ựược tắnh bằng công thức sau:

H (%) =

) ( 2 / 1

) ( 2 / 1

B A

B A AB

Trang 19

b B ản chất di truyền của ưu thế lai

Theo Trần đình Miên và Nguyễn Văn Thiện (1995)[30] thì bản chất của ưu thế lai ựước giải thắch tập trung vào hai thuyết chắnh: thuyết gen trội

và thuyết gen siêu trội

Giả thiết một locus có hai alen A1 và A2 ta sẽ có các kiểu gen trong quần thể A1A1, A1A2, A2A2 với giá trị kiểu gen tương ứng là +a, d, -a

- Thuyết gen trội

Do quần thể vật nuôi ựã trải qua một quá trình chọn lọc, phần lớn các gen có lợi là gen trội, dễ biểu hiện ra Thong thường trong cơ thể xác suất ựể tất cả các gen ở trạng thái ựồng hợp tử là thấp Nhưng nhân giống theo dòng

ựể tạo ra các dòng phân hoá về di truyền thì xác xuất tạo ra các gen ựồng hợp

tử là cao hơn Do vậy khi cho lai các dòng này; con lai F1 biểu hiện ưu thế lai cao vì các gen trội của bố, mẹ ựược biểu hiện ở F1; chúng có khả năng áp ựảo các gen bất lợi khác nhờ ựó con lai có sức sống và sức sản xuất cao hơn bố

mẹ

Bên cạnh các gen trội có lợi cũng vẫn có gen trội không có lợi và bên cạnh gen lặn không có lợi vẫn có những gen lặn có lợi Nên thuyết trội vẫn chưa giải thắch thoả ựáng hiện tượng khi cho giao phối các dị hợp tử với nhau

ựể có con lai 4 dòng, thì loại này lại khỏe hơn các con lai 2 dòng bình thường

để khắc phục ựiều này, năm 1946 Jull [65] ựã ựưa ra thuyết siêu trội Hiệu quả của mỗi cặp alen ở trạng thái dị hợp thường khác với hiệu quả của từng alen biểu hiện ở trạng thái ựồng hợp Cho nên, có tắnh trạng là thể dị hợp

sẽ vượt qua bất kỳ dạng bố hoặc mẹ nào ựồng hợp về mặt alen này hay một alen khác trong ựó Trạng thái siêu trội có thể là do ở thể dị hợp, sự tương tác giữa hai alen sẽ tác ựộng lên kiểu hình Trong phần lớn các trường hợp alen trội sẽ thắng thế (dẫn theo Trần đình Miên và Nguyễn Văn Thiện, 1995)[30]

Trang 20

Theo thuyết này thì các cặp gen dị hợp tử A1A1 và A2A2 có lợi cho sự phát triển cơ thể hơn ñồng hợp tử A1A1 và A2A2, Từ ñó ta có:

a

d

>1 Một sồ tác giả (1907) dẫn theo Nguyên Huy ðạt (1991)[5] cơ sở của ưu thế lai chính là ở ngay tính di hợp tử theo nhiều yếu tố di truyền Kết quả nghiên cứu của Hutt (1973)[9] cho thấy: cơ thể ở trạng thái dị hợp A1A2 phát triển mạnh hơn cơ thể trạng thái ñồng hợp A1A1, A2A2 Ưu thế lai của A1A1 là

ở chỗ mỗi alen trong quá trình tổng hợp sinh hoá ñảm ñương một chức năng ít nhiều khác các alen cùng loại, kết quả là gây ảnh hưởng bổ xung cho nhau, từ

ñó tăng hiệu quả tác ñông Theo Lasley (1960)[56] khi nghiên cứu về tình trạng số lượng cho thấy: các tính trạng số lượng có hiệu ứng xấu nhất khi có

sự cận hưyết thì lại thể hiện mạnh mẽ nhất do ưu thế lai Hơn nữa, các tính trạng có hệ số di truyền (h2) cao dường như ít chịu ảnh hưởng của ưu thế lai, trong khi ñó các tính trạng có hệ số di truyền (h2) thấp lại chịu ảnh hưởng nhiều hơn Mức ưu thế lại phụ thuộc vào mức ñộ sai khác di truyền của các cặp bố mẹ ñem lai

Thuyết siêu trội ñã giải thích thoả ñáng hơn trường hợp ưu thế lai trong lai kep bốn dòng mà hiện nay ñược sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi gia cầm

Ưu thế lai ở ñời F1 rồi cứ sau môi thế hệ ưu thế lai giảm ñi một nửa

Trang 21

2.2.2 Bản chất di truyền của tắnh trạng số lượng

Tắnh trạng số lượng (Quantitive Charater) ựược hình thành trong quá trình phát triển cơ thể Cơ sở di truyền của các tắnh trạng số lượng là do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy ựịnh Tắnh trạng số lượng là những tắnh trạng di truyền biểu hiện liên tục và do nhiều gen có hiêụ ứng nhỏ này có ảnh hưởng ựến tắnh trạng ựược gọi là giá trị kiểu gen hay giá trị di truyền

Kết quả nghiên cứu của Chambers (1990)[60] cho biết: rất nhiều gen ảnh hưởng ựến sinh trưởng và phát triển của cơ thể gà Có gen ảnh hưởng tớ

sự phát triển chung, có gen ảnh hưởng ựến sự phát triển nhiều chiều, có gen ảnh hưởng theo nhóm tắnh trạng, có gen ảnh hưởng ựến vài tắnh trạng riêng lẻ Những nghiên cứu trước ựây dự báo: có hai hoặc bốn gen chắnh ảnh hưởng ựến sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể gà Theo Jonhanson (1972)[11] và một số tác giả sau này cho rằng: có ắt nhất 15 cặp gen quy ựịnh tắnh trạng số lượng này

Theo đặng Vũ Bình (2002)[62]: ựể biểu thị ựặc tắnh của các tắnh trạng

số lượng, người ta sử dụng khái niệm giá trị kiểu hình, ựó là các số ựo dung

ựể ựánh giá các tắnh trạng số lượng Các giá trị thu ựược khi ựánh giá tắnh trạng ở con vật gọi là giá trị kiểu hình của cá thể ựó

Theo Lê đình Trung và đặng Hữu Lanh (2000)[60]: bản chất di truyền các tắnh trạng số lượng là ựa gen và sự di truyền của chúng cũng phù hợp với các quy luật Mendel Mỗi alen của chúng có một hiệu ứng nhỏ riêng biệt và kiểu hình là kết quả cộng gộp mọi hiệu ứng của các alen Ông cũng cho rằng: nhiều yếu tố môi trường ảnh hưởng ựến tắnh trạng bằng cách cường hay giảm bớt hiệu ứng giống như tác ựộng của các alen Như vậy, các khác biệt về kiểu hình giữa các cá thể có thể tách thành các phần sai khác do di truyền và do môi trường quy ựịnh

P = G + E

Trang 22

Trong ựó: P: Là giá trị kiểu hình (Phenotype)

G: Là giá trị di truyền hay giá trị kiểu gen (Genotype)

E: Là sai lệch ngoại cảnh (Environment)

Giá trị di truyền chịu ảnh hưởng bởi tác ựộng của các gen, ựó là: tác ựộng cộng gộp, tác ựộng trội và tác ựộng tương tác Mô hình về các tác ựộng

di truyền này như sau:

G = A + D + I Trong ựó: G: Giá trị di truyền

A: Giá trị truyền cộng gộp (Giá trị di truyền cộng gộp)

Es: (Spcialenviroment): sai lệch ngoại cảnh chung là sai lệch do các yêu tố ngoại cảnh tác ựộng riêng rẽ lêm từng cá thể Do ựó kiểu hình của một

cá thể ựược xác ựịnh bởi kiểu gen có 2 locus trở lên có giá trị là:

P = A +D + I + Eg + Es

2.2.3 Cơ sở khoa học nghiên cứu lai kinh tế

Lai kinh tế là lai giữa hai cơ thể thuộc hai dòng khác nhau cũng giống khác giống hoặc hai giống khác loài ựể sử dụng con lai F1 làm sản phẩm thịt, sữa, trứngẦ Lai kinh tế ựược gọi là lai công nghiệp (Trần đình Miên, Nguyễn Văn Thiện, 1995)[30]

Việc tiến hành lai kinh tế nhằm sử dụng ưu thế lai làm tăng mức trung bình tắnh trạng giữa hai giống gốc, hai dòng thuần nhất là ựối với tắnh trạng

Trang 23

khối lượng, tăng trọng, tăng chiều dài, chiều ngang Theo Trần đình Miên (1981)[36]: lai tạo chắnh là nhằm mục ựắch lay ựộng tắnh bảo thủ sẵn có trong từng cá thể, từng giống, từng dòng, phát huy những bản chất di truyền tốt của chúng, tạo nên những tổ hợp có năng suất cao hơn Năng suất của vật nuôi phụ thuộc vào hai yếu tố ựó là: bản chất di truyền và ngoại cảnh Do vậy, trong chăn nuôi có hai hướng chủ yếu ựể nâng cao năng suất vật nuôi

+ Cải tiến bản chất di truyền của vật nuôi

+ Cải tiến phương pháp chăn nuôi

Cải tiến bản chất di truyền của vật nuôi chắnh là bằng công tác lai tạo tuỳ theo những mục ựắch nghiên cứu khác nhau mà có nhiều phương pháp lai: lai kinh tế, lai luân chuyển, lai cải tiến (pha máu) hoặc lai cải tạo, lai phối hợp (lai tạo thành) Song lai kinh tế là sử dụng phổ biến nhất Trong quá trình lai kinh tế, cần quan tâm ựến khả năng phôi hợp (nicking) ựó là cách chon những con giống gốc lai với nhau nhằm tạo nên những tổ hợp gen mới để lai kinh tế

có hiệu quả, phải chọn lọc tốt các dòng thuần, trong quần thể các cá thể di hợp

tử sẽ giảm ựi các cá thể ựồng hợp tử sẽ giảm ựi các cá thể ựồng hợp tử sẽ tăng lên (Nguyễn Ân và CS, 1983)[58]

Với phép lai kinh tế, căn cứ vào số bố mẹ tham gia vào phép lai và phương pháp sử dụng, người ta chia thành lai kinh tế ựơn giản và lai kinh tế phức tạp (ngược lai và luân hồi) Theo đặng Hữu Lanh, Trần đình Miên, Trần đình Trọng (1999)[17] sơ ựồ cụ thể như sau:

a Lai giữa hai giống (Two way crossing)

Ở phương pháp này cho giao phối giữa con ựực và con cái thuộc hai giống khác nhau ựể thu nhận con lai F1 chứ không làm giống

Trang 24

b Lai giữa ba giống (Three way crossing)

Là phương pháp cho giao phối giữa con ñực và con cái thuộc hai giống khác nhau ñể tạo con lai F1 Sau ñó, dùng con cái F1 phối với con ñực thuần chủng thuộc giống thứ ba thành con lai F2 dùng làm sản phẩm

c Lai giữa bốn giống (Four way crossing or double crossing)

Là phương pháp lai trong ñó: trước tiên, cho lai giữa hai giống A và B tạo con lai FAB với FCD ñể lấy con lai kép FABCD làm sản phẩm

2.2.4 Cơ sở khoa học về khả năng cho thịt

Trong chăn nuôi gia súc, gia cầm lấy thịt, khả năng cho thịt luôn ñược các nhà chăn nuôi quan tâm Khả năng cho thịt của broiler chính là khối lượng cơ thể của chúng ở ñộ tuổi giết mổ, khả năng cho thịt ñược ñánh giá bằng năng suất và chất lượng thịt

a N ăng suất thịt của gia cầm

Năng suất thịt ñược biểu thị bằng các chỉ tiêu chính như khối lượng sống, khối lượng phần ăn ñược, khối lượng thịt ñùi và khối lượng thịt ngực Ở

gà broiler, người ta thường tính thêm các chỉ tiêu khác như như tỷ lệ phần ăn ñược, tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ thịt ñùi, tỷ lệ thịt ngực, và tỷ lệ mỡ bụng

Khối lượng cơ ngực và cơ ñùi so với khôi lượng thịt xẻ là chỉ tiêu phản ánh rõ nhất khả năng cho thịt (năng suất thịt) của gia cầm Thông thường, khi

♀ F1

(50% A + 50%B)

F2 dùng làm sản phẩm (50%C; 25%A; 25%B)

♂ C

Trang 25

tỷ lệ thịt xẻ cao thì tỷ lệ cơ ngực và cơ ñùi cao và ngược lại (Nguyễn Duy Hoan và Cộng sự, 1998)[37]

Nhiều tác giả cho biết: năng suất thịt phụ thuộc vào loài, giống, tuổi, tính biệt, chế ñộ dinh dưỡng, quy trình chăm sóc quản lý và vệ sinh thú y

Theo Chambers (1990)[60]: giữa các giống, dòng gia cầm khác nhau luôn có sự khác nhau di truyền về năng suất thịt xẻ; hay năng suất các phần thịt như thịt ñùi, thịt ngực, cánh, chân; hay phần thịt ăn ñược (không xương)

và từng phần thịt, da, xương

Ngô Giản Luyện (1994)[20], khi nghiên cứu ba dòng gà thuộc giống Hybro HV85 cho biết: trong cùng một dòng tỷ lệ thân thịt ở con trống cao hơn con mái 1 – 2% Trần Công Xuân (1995)[52] cho biết: năng suất thịt còn liên quan ñến chế ñộ dinh dưỡng, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng và quy trình

vệ sinh thú y

b Ch ất lượng thịt của gia cầm

Chất lượng thịt phản ánh qua các thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của thịt Ngoài ra, chất lượng thịt còn liên quan ñến một số chỉ tiêu về sinh học, hoá học Ví dụ: trong thịt không ñược chứa một số chất tồn dư ñộc hại như ñộc tố, nấm, kim loại nặng, kháng sinh, hormone…

Thành phần hoá học của thịt phụ thuộc vào ñặc trưng sinh học của loài, các giống gia cầm khác nhau thì thành phần hoá học của thịt khác nhau

Chamhers (1990)[60] khi xác ñịnh thành phần thịt xẻ của gà Cornish và Plymouth Rock cùng con lai của chúng cho thấy: Thịt của các dòng gà khác nhau có sự khác nhau về hàm lượng nước, protein và mỡ

Prisas (1984) dẫn theo Chambers (1991) cho biết: hệ số di truyền về thành phần hoá học của thịt gà như hệ số di trưyền của hàm lượng nước trong thịt là 0.38; protein là 0.47; mỡ là 0.48 và khoáng là 0.25

Trang 26

Becker và cộng sự (1981) ñã so sánh tỷ lệ mỡ trong thịt xẻ của 5 ñàn broiler cùng một chế ñộ dinh dưỡng, không thấy sự khác nhau khi kiểm tra 10 con trống và 10 con mái ở môi ñàn ðiều này chỉ ra rằng: trong cùng một chế

ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng, cùng một giống, dòng thì không có sự sai khác về thành phần hoá học của thịt

Giữa thành phần hoá học của thịt với tốc ñộ sinh trưởng có mối liên hệ với nhau Theo Proudman và cộng sự (1970): những dòng gà Plymouth trắng cho ăn tự do, và mổ khảo sát lúc 6 tuần cho thấy nhóm sinh trưởng chậm có hàm lượng nước trong thịt là 68.1%; protein 20.7%; mỡ 6.9% và khoáng 3%; còn nhóm sinh trưởng nhanh có tỷ lệ tương ứng là 69.8%; 20.6%; 4.8% và 3.1%

Ngoài thành phần hoá học, người ta còn có thể ñánh giá chất lượng thịt thông qua mùi vị, màu sắc, ñộ ngọt, ñộ mịn của sợi cơ và ñộ cứng của thịt

Luxine dẫn theo Nguyễn Duy Hoan và cộng sự (1999)[37], ñã chỉ ra các biện pháp cải thiện chất lượng thịt gia cầm ðể cải thiện chất lượng thịt gia cầm, người ta ñã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau; từ việc nghiên cứu chon lọc, lai tạo ñến việc áp dụng các phương thức chăn nuôi, chế ñộ dinh dưỡng, chăm sóc, phương pháp giết mổ và bảo quản thưc phẩm

2.2.5 Cơ sở khoa học về hiệu quả sử dụng thức ăn

Hiệu quả sử dụng thức ăn ñược ñịnh nghĩa là mức ñộ tiêu tốn thức ăn cho một ñơn vị sản phẩm Trong chăn nuôi gà thịt thương phẩm hiệu quả sử dung thức ăn ñược tinh bằng tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng

Chi phí thức ăn thường chiếm ñến 70% sản phẩm chăn nuôi Chính vì vậy, hiệu quả sử dụng thức ăn là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng, nó quyết ñịnh tới giá thành chăn nuôi và là mối quan tâm lớn nhất của các nhà chăn nuôi ðồng thời, ñây cũng là chỉ tiêu quan trọng trong công tác giống vật nuôi nói chung

và gia cầm nói riêng

Trang 27

Tiêu tốn thức ăn phụ thuộc vào nhiều yếu tố ðoàn Xuân Trúc và cộng

sự (1993)[46] cho biết: tiêu tốn thức ăn phụ thuộc vào ñặc ñiểm di truyền của giống, dòng

Bùi ðức Lũng, Lê Hồng Mận (1993)[27] cho biết: nuôi gà broiler ñến 9 tuần tuổi tiêu tốn ñến 2.39 – 2.41kg thức ăn cho 1kg tăng trong ðoàn Xuân Trúc, Lê Hồng Mận (1993)[26] nghiên cứu trên 4 công thức lai gà: Hybro AV35, AV53, V135, V153 cho biết tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng ở 56 ngày tuổi của các công thức lai tương ứng là 2.34kg; 2.23kg; 2.26kg; 2.32kg

Theo tài liệu He – Ross (1990) dẫn theo phùng ðức tiến (1996)[46]: gà broiler Ross – 208 nuôi chung trống mái tới 63 ngày tuổi tiêu tốn 2.29kg thức

ăn cho 1kg tăng trọng Nuôi riêng gà trống tiêu tốn 2.19kg thức ăn cho 1kg tăng trọng và gà mái tiêu tốn 2.39kg thức ăn cho 1kg tăng trọng Như vậy, gà trống tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng thấp hơn gà mái, nghĩa là gà trống

có hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn gà mái

Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng phụ thuộc vào ñộ tuổi Khi con vật còn non thì chỉ tiêu này thấp, càng về sau lượng thức ăn tiêu tốn cho 1kg tăng trọng càng cao Theo Phạm Thị Minh Thu và cs (2000)[63]cho biết: tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng của gà Kabir ở 2 tuần tuổi, 6 tuần tuổi và 12 tuần tuổi tương ứng là 1.78kg; 2.07kg; 2.91kg

Theo Bùi Quang Tiến và cộng sự (1994)[45]: ñối với gà broiler Ross –

208 nuôi ở hai chế ñộ dinh dưỡng, tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng từ 2.25 – 2.36kg; gà Ross – 208 V35 tiêu tốn 2.35 – 2.45 kg thức ăn cho 1kg tăng trọng

Kết quả nghiên cứu của Nguyên Thị Mai (1994)[24] ñã kết luận: sử dụng mức năng lượng và protein thích hợp trong khẩu phần sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn của gà broiler Cũng theo Nguyễn Thị Mai (2001)[25]: hiệu quả sử dụng thức ăn có liên quan chặt chẽ với tốc ñộ sinh trưởng của gà

Trang 28

Tring ñó cũng một chế ñộ dinh dưỡng, cũng một giống, tại một thời ñiểm, những lô gà có tốc ñộ sinh trưởng cao hơn thì hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn, bởi vì ở gà một phần năng lượng cho duy trì, còn một phần dung ñể tăng trọng Cá thể nào có tốc ñộ tăng trọng nhanh sẽ cần ít năng lượng cho duy trì hơn Mặt khác, tăng trọng nhanh thì cơ thể ñồng hoá và dị hoá tốt hơn nên hiệu quả sử dụng thức ăn cũng tốt hơn

Nhìn chung, tiêu tốn thức ăn là một chỉ tiêu có ý nghĩa quyết ñịnh hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Do vậy, ñể nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn cần cho gia cầm ăn theo nhu cầu, phù hợp với ñặc ñiểm sinh lý ở mỗi giai ñoạn phát triển khác nhau

2.2.6 Cơ sở khoa học về sức sống và khả năng kháng bệnh

Sức kháng (khả năng chống bệnh) là tính không cảm thụ ñối với bệnh của cơ thể sống cũng như khả năng chống lại bệnh tật của cơ thể sức kháng

có thể là bẩm sinh hoặc do tập nhiễm (Johanson, 1972)[11]

Sức kháng bệnh là tính trạng do nhiều gen kiểm soát và chịu ảnh hưởng của ñiều kiện môi trường (ðặng Hữu Lanh và công sự 1999)[17]; sức ñề kháng với bệnh bạch lỵ ở gà là do gen trội trong Autoxon (Jonhanson, 1972)[11]; các gen ñề kháng với các loại virus ñược nằm rải rác trong nhiễm sắc thể thường (Nguyễn Ân, 1983)[58]

Theo Hutt (1969) dẫn theo Nguyễn Ân (1983)[58]: nhiễm sắc thể giới tính mang các gen quyết ñịnh sức ñề kháng khác nhau, có trường hợp nhiễm sắc thể giới tính Z (ở gà trống) mang gen ñề kháng với bệnh nhưng nhiễm sắc thể W (ở gà mái) lại có gen cảm nhiễm với bệnh

Loại khả năng kháng bệnh không di truyền ñược gọi là miễn dịch tập nhiễm Nó ñược thu nhận từ mẹ sang con qua máu theo con ñường chuyển kháng nguyên (miễn dịch chủ ñộng), hay kháng thể (miễn dịch thụ ñộng), hoặc thu nhận qua tiêm chủng (Nguyễn Ân, 1983)[58]

Trang 29

Trần Long (1994)[19] cho biết: sức sống của gà ñược tính tỷ lệ nuôi sống sau một thời gian Tính trạng này có hệ số di truyền thấp (h2 là 0.01); nên sưc sống của gà còn phụ thuộc chủ yếu vào ñiều kiện ngoại cảnh

Sức ñề kháng ở các loài, giống, dòng, thậm chí giữa các cá thể là khác nhau Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Bình (1998), Nguyễn Văn Thiện và Cộng Sự (1995)[35], Lê Thị Nga và cộng sự (1999)[32]: ở giai ñoạn 1 – 16 tuần tuổi; tỷ lệ nuôi sống của gà Ri là 96.5 – 100% ; của gà Ác là 88.28%; của gà Mía là 92.33 – 93.9%

Con trống có sưc ñề kháng mạnh hơn con mái do có sự tác ñộng khác nhau của hormone Vì vậy, sức kháng khác nhau từ 8 tuần tuổi sau ñó giảm dần theo tuổi

Như vậy, sức sống và khả năng kháng bệnh của ñàn gia cầm phụ thuộc vàp hai yếu tố chính là di truyền và ngoại cảnh, trong ñó ngoại cảnh giữ vai trò quan trọng Vì thế, trong chăn nuôi ñể nâng cao tỷ lệ sống; sức ñề kháng bệnh cũng như giảm tổn thất do bệnh tật cần tiến hành các biện pháp thú y và chăm sóc, nuôi dưỡng thích hợp với từng ñối tượng và ñộ tuổi của vật nuôi

2.2.7 Cơ sở khoa học về sức sản xuất trứng của gia cầm

a M ột số yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất trứng

Năng suất trứng là số lượng trứng một gia cầm mái ñẻ ra trong một ñơn vị thời gian nhất ñịnh, có thể là một tháng, một vụ, một năm hay một ñời của gà mái ñẻ Hutt F.B, (1978) [9] ñề nghị tính năng suất trứng từ khi gia cầm ñẻ quả trứng ñầu tiên, còn Brandsh H và Biilchel H, 1978 [3] cho biết năng suất trứng ñược tính ñến 500 ngày tuổi Theo các tác giả trên năng suất trứng cũng ñược tính theo năm sinh học 365 ngày, kể từ ngày ñẻ quả trứng ñầu tiên Trong thời gian gần ñây, năng suất trứng ñược tính theo tuần tuổi Nhiều hãng gia cầm nổi tiếng như Shaver (Canaña), Lohmann (ðức), năng suất trứng ñược tính ñến 70 - 80 tuần tuổi

Trang 30

Năng suất trứng của gia cầm chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, mỗi yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trứng ở mức độ nhất định Năng suất trứng của gia cầm chịu ảnh hưởng của một số yếu tố chính như các yếu

tố di truyền cá thể; tuổi gia cầm; giống dịng gia cầm; chế độ dinh dưỡng và điều kiện ngoại cảnh

* Các yếu tố di truyền cá thể

Năng suất trứng là một tính trạng số lượng cĩ lợi ích kinh tế quan trọng của gia cầm đối với con người Cĩ 5 yếu tố di truyền ảnh hưởng đến năng suất trứng của gia cầm là tuổi thành thục sinh dục, cường độ đẻ trứng, tính nghỉ đẻ, thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng sinh học và tính ấp bĩng

+ Tuổi thành thục sinh dục

Tuổi thành thục sinh dục liên quan đến năng suất trứng của gia cầm Thành thục sớm là một tính trạng mong muốn Tuy nhiên cần chú ý đến khối lượng cơ thể Tuổi bắt đầu đẻ và kích thước cơ thể cĩ tương quan nghịch Chọn lọc theo hướng tăng khối lượng quả trứng sẽ làm tăng khối lượng cơ thể

gà và tăng tuổi thành thục sinh dục Tuổi thành thục sinh dục được xác định qua tuổi đẻ quả trứng đầu tiên Tuổi thành thục sinh dục của một nhĩm hoặc một đàn gia cầm được xác định theo tuổi đạt tỷ lệ đẻ là 5% Cĩ nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thành thục sinh dục của gia cầm: lồi, giống, dịng, hướng sản xuất, mùa vụ nở, thời gian chiếu sáng, chế độ dinh dưỡng, chăm sĩc quản lý + Cường độ đẻ trứng

Cường độ đẻ trứng là năng suất trứng của gia cầm trong một thời gian ngắn Cường độ đẻ trứng tương quan chặt chẽ với năng suất trứng một năm, nhất là cường độ đẻ trứng của 3 – 4 tháng đẻ đầu Vì vậy để đánh giá năng suất trứng của gia cầm người ta thường kiểm tra cường độ đẻ trứng của 3 – 4 tháng đẻ đầu để cĩ những phán đốn sớm, kịp thời trong cơng tác chọn giống + Thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng sinh học

Trang 31

Chu kỳ ñẻ trứng sinh học liên quan thời vụ nở của gia cầm con Tùy thuộc vào thời gian nở mà bắt ñầu và kết thúc của chu kỳ ñẻ trứng sinh học có thể xảy ra trong thời gian khác nhau trong năm ở gà, chu kỳ này thường kéo dài 1 năm; gà tây, vịt và ngỗng chu kỳ thường ngắn hơn và theo mùa Chu kỳ

ñẻ trứng sinh học có mối tương quan thuận với tính thành thục sinh dục, nhịp

ñộ ñẻ trứng, sức bền ñẻ trứng và chu kỳ ñẻ trứng Giữa sự thành thục và thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học có tương quan nghịch rõ rệt Các cá thể

có sự khác nhau về bản chất di truyền của thời ñiểm kết thúc năm sinh học, ñiều này cho phép tiến hành chọn lọc theo sự ñẻ trứng ổn ñịnh và do ñó nâng cao năng suất trứng của cả năm

Giữa thời gian kéo dài ñẻ trứng và sức sản xuất trứng có hệ số tương quan dương rất cao Lerner và Taylor (1943)[70] cho rằng thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng là yếu tố quyết ñịnh năng suất trứng

Sau mỗi chu kỳ ñẻ trứng sinh học gia cầm thường nghỉ ñẻ và thay lông Trong ñiều kiện bình thường, thay lông lần ñầu tiên là ñặc ñiểm quan trọng ñể ñánh giá gia cầm ñẻ tốt hay xấu Những gia cầm thay lông sớm thường ñẻ kém và thời gian thay lông kéo dài 4 tháng Ngược lại, nhiều gia cầm thay lông muộn và nhanh, thời gian nghỉ ñẻ dưới 2 tháng

+ Tính ấp bóng

Tính ấp bóng là bản năng ấp trứng tự nhiên của gia cầm nhằm duy trì nòi giống ðây là phản xạ không ñiều kiện có liên quan ñến năng suất trứng của gia cầm Sự xuất hiện bản năng ñòi ấp phụ thuộc vào các yếu tố di truyền Những giống nhẹ cân thì bản năng ñòi ấp kém hơn các giống nặng cân Tính

ấp bóng làm giảm năng suất trứng, vì vậy trong chăn nuôi công nghiệp người

ta tiến hành chọn lọc, loại bỏ bản năng ñòi ấp nhằm nâng cao năng suất trứng Những giống gà công nghiệp hiện nay tính ấp bóng không còn hoặc còn rất ít Các yếu tố di truyền cá thể do rất nhiều gen quy ñịnh và ảnh hưởng ở các

Trang 32

mức ựộ khác nhau ựến năng suất trứng Muốn nâng cao năng suất trứng qua các thế hệ phải bắt ựầu chọn lọc trên cả 5 yếu tố nói trên

Trong cùng một giống, các dòng khác nhau thì năng suất trứng cũng khác nhau Những dòng ựược chọn lọc thường cho năng suất trứng cao hơn những dòng không ựược chọn lọc khoảng 15 Ờ 20%

* Tuổi gia cầm

Tuổi gia cầm cũng có liên quan ựến năng suất trứng Năng suất trứng của

gà giảm dần theo tuổi, thường thì năng suất trứng năm thứ hai giảm 15 Ờ 20%

so với năm thứ nhất Trần đình Miên và cộng sự (1975)[28] cho biết, quy luật

ựẻ trứng của gia cầm thay ựổi theo tuổi và có sự khác nhau giữa các loài

* Thức ăn và dinh dưỡng

Năng suất trứng phụ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng thức ăn, phụ thuộc vào mức năng lượng, hàm lượng protein và các thành phần khác trong khẩu phần thức ăn (Bùi Thị Oanh, 1996 [33])

Thức ăn và dinh dưỡng có quan hệ chặt chẽ với khả năng ựẻ trứng Muốn gia cầm có năng suất trứng cao, chất lượng thức ăn tốt thì phải ựảm bảo một khẩu phần ăn ựầy ựủ và cân bằng các chất dinh dưỡng theo nhu cầu Quan trọng nhất là cân bằng giữa năng lượng và protein, cân bằng các axit amin, cân bằng các chất khoáng và vitamin Thức ăn chất lượng kém sẽ không

Trang 33

thể cho năng suất cao, thậm chí còn gây bệnh cho gia cầm Các loại thức ăn bảo quản không tốt bị nhiễm nấm mốc, các loại thức ăn bị nhiễm ñộc các kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật .Thậm chí các loại thức ăn hỗn hợp ñảm bảo ñầy ñủ và cân bằng các chất dinh dưỡng nhưng bảo quản không tốt cũng

sẽ không phát huy ñược tác dụng trong chăn nuôi gia cầm

* ðiều kiện ngoại cảnh

Các ñiều kiện ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu mà cụ thể như nhiệt ñộ,

ñộ ẩm, ánh sáng của chuồng nuôi ñều ảnh hưởng ñến năng suất ñẻ trứng của gia cầm Trong các yếu tố này thì nhiệt ñộ là yếu tố quan trọng nhất, ở gà nhiệt ñộ thích hợp cho quá trình ñẻ trứng từ 180C – 240C Nhiệt ñộ thấp quá ñều không có lợi cho gia cầm và làm giảm năng suất trứng

ðộ ẩm của không khí trong chuồng nuôi tốt nhất là 65 – 70%, về mùa ñông ñộ ẩm không nên vượt quá 80% Sự thông thoáng tốt không chỉ giúp ñảm bảo ñộ ẩm thích hợp trong chuồng nuôi mà còn ñẩy các khí ñộc trong chuồng nuôi ra ngoài, ñảm bảo một môi trường sống phù hợp với gia cầm Ngoài nhiệt ñộ và ñộ ẩm thì chế ñộ chiếu sáng (thời gian và cường ñộ)

có ảnh hưởng rõ rệt ñến năng suất trứng của gia cầm ðối với gà ñẻ, yêu cầu

về thời gian chiếu sáng mỗi ngày từ 16 – 17 giờ; do thời gian chiếu sáng tự nhiên ngắn hơn nên người ta phải dùng thêm ñèn chiếu sáng Cường ñộ chiếu sáng thích hợp khi nuôi gà ñẻ trong chuồng kín là 20 – 40 lux

Ở nước ta, gia cầm ñẻ trứng còn chịu sự chi phối của nhiều yếu tố tự nhiên, các yếu tố trực tiếp ảnh hưởng ñến năng suất trứng là gió mùa ñông bắc về mùa ñông và gió Lào về mùa hè Nuôi gà ñẻ trong chuồng thông thoáng tự nhiên thì vấn ñề chống nóng và chống rét sẽ gặp nhiều khó khăn, nhất là vấn ñề chống nóng trong mùa hè

b M ột số yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh

Tỷ lệ thụ tinh là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá về khả năng sinh

Trang 34

sản của con gia cầm Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như di truyền, dinh dưỡng, ñiều kiện ngoại cảnh, tuổi, tỷ lệ giữa con trống và con mái

* Yếu tố di truyền

Loài, giống và các cá thể khác nhau thì tỷ lệ thụ tinh cũng khác nhau Kỹ thuật nhân giống cũng ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh Nếu cho giao phối ñồng huyết sẽ làm giảm tỷ lệ thụ tinh

* Yếu tố dinh dưỡng

Dinh dưỡng của ñàn bố mẹ có ảnh hưởng trực tiếp ñến tỷ lệ thụ tinh Nếu trong khẩu phần ăn không ñủ các chất dinh dưỡng cần thiết sẽ làm giảm tỷ lệ thụ tinh Nếu khẩu phần thiếu protein, phẩm chất tinh dịch sẽ kém vì ñây là nguyên liệu cơ bản ñể hình thành tinh trùng Nếu thiếu các vitamin A, E sẽ làm cho cơ quan sinh dục phát triển không bình thường, từ ñó ảnh hưởng ñến khả năng sinh tinh và các hoạt ñộng sinh dục, làm giảm tỷ lệ thụ tinh Khẩu phần không những phải ñầy ñủ mà còn phải cân bằng các chất dinh dưỡng, nhất là cân bằng giữa năng lượng và protein, cân bằng giữa các axit amin, cân bằng giữa các nhóm chất dinh dưỡng khác nhau

* ðiều kiện ngoại cảnh

ðiều kiện ngoại cảnh mà cụ thể là tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt ñộ, ñộ

ẩm, sự thông thoáng và chế ñộ chiếu sáng) là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới tỷ lệ thụ tinh Nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao hay thấp hơn so với quy ñịnh ñều ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh ở các mức khác nhau thông qua quá trình trao ñổi chất của cơ thể gia cầm

Tỷ lệ thụ tinh của gia cầm thường cao vào mùa xuân và mùa thu, giảm vào mùa hè, nhất là vào những ngày nắng nóng Khi ñộ ẩm chuồng nuôi quá cao, thường làm lớp ñộn chuồng ẩm ướt, gà trống dễ mắc bệnh ở chân, làm tỷ

lệ thụ tinh giảm thấp Mặt khác, ñộ ẩm cao sẽ làm gà dễ mắc các bệnh ñường ruột, ñường hô hấp Chuồng thông thoáng kém, hàm lượng khí ñộc trong

Trang 35

chuồng nuôi tăng lên, ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe và làm giảm tỷ lệ thụ tinh

* Tỷ lệ trống / mái

ðể có tỷ lệ thụ tinh cao, cần có tỷ lệ trống / mái thích hợp Tỷ lệ này cao hay thấp quá ñều làm giảm tỷ lệ thụ tinh Các loài, giống gia cầm khác nhau thì tỷ lệ trống và mái cũng khác nhau

2.2.7.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ nở

Tỷ lệ nở là một chỉ tiêu ñánh giá sự phát triển của phôi, sức sống của gia cầm non Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ nở của trứng gia cầm Có thể tổng hợp thành hai nhóm chính là các yếu tố thuộc môi trường bên trong

và các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

* Ảnh hưởng của môi trường bên trong

Môi trường bên trong chính là tất cả các yếu tố liên quan ñến chất lượng trứng ấp Nó bao gồm tất cả các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng trứng ấp như khối lượng trứng, chỉ số hình thái trứng, chất lượng vỏ trứng, tỷ lệ lòng trắng

và lòng ñỏ, chỉ số lòng ñỏ, chỉ số lòng trắng và ñơn vị Haugt Mỗi yếu tố này ñều ảnh hưởng ñến kết quả ấp nở và sức sống của gia cầm con tương lai

* Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài

Môi trường bên ngoài bao gồm thu vận chuyển và bảo quản trứng ấp, nhiệt ñộ, ẩm ñộ, sự thông thoáng, ñảo trứng và làm mát, kỹ năng nghề của công nhân kỹ thuật và chất lượng ñàn giống bố mẹ

Trang 36

2.3 Tình hình phát triển và nghiên cứu chăn nuôi gà thịt lông màu ở thế giới và Viêt Nam

2.3.1 Tình hình phát triển chăn nuôi gà lông màu trên thế giới

Nhưng năm gần ñây, nhu cầu của thị trường thế giới về gà thịt chất lượng cao ngày càng nhiều và ñược cung cấp bởi loại gà lông màu nuôi theo phương thức bán công nghiệp hoặc thả vườn ( Free range Chicken hay còn gọi là Farmyard chicken) Nước ta thường gọi là nông trại hoặc gà thả vườn chất lượng cao, nhiều nước trên thế giới gọi là “Labell Rouge” Khái niệm

“Labell Rouge” ñược khởi xướng tại Pháp từ những năm ñầu của thập kỉ 60, ñến nay ñược dùng phổ biến khắp nơi trên thế giới

Theo ðoàn Xuân Trúc (1999)[46] có 3 ñiều kiện cơ bản nhất có tính chất bắt buộc với gà “Labell Rouge” là:

Sử dụng các giống, dòng gà lông màu có sinh trưởng trung bình

Phải ñược nuôi tự do ngoài ñồng và thả vườn

Chỉ ñược sử dụng thức ăn có nguồn gốc thực vật, không ñược bổ xung

mỡ hoặc sản phẩm có nguồn gốc ñộng vật không ñược sử dụng chất kích thích kháng sinh Ngoài ra, gà chất lượng cao còn có một số ñặc ñiểm nổi bật khác: màu lông ña dạng, khả nằng thích nghi cao, kháng bệnh tốt, ít bị ảnh hưởng bởi stress, có tỷ lệ nuôi sống cao, khả năng cho thịt tốt Các nước trên thế giới có chương trình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gà lông màu hiện nay là Pháp, Israel và Trung Quốc với các giống gà nổi tiếng như sau:

Ở Pháp, công ty Sasso ñã tiến hành nhân giống, chọn lọc, lai tao và ñã tạo ra giống gà Sasso ñã có khả năng thích nghi cao, dễ nuôi ở các ñiều kiện nóng ẩm, sức kháng bệnh tốt, chất lượng thịt thơn ngon Hiện nay, hãng ñã ñưa ra 18 dòng gà trống với mục ñích sử dụng khác nhau

Các dòng sử dụng rộng rãi hiện nay như: dòng ông X44N, T55,T55N,T77,T77N,T88,T88N Về dòng mái hãng có 6 dòng, trong ñó có 2

Trang 37

dòng ựược sử dụng rộng rãi là dòng bà SA31 và SA51, ựây là các dòng có khả năng chịu ựựng tốt với môi trường nuôi khắc nghiệt và khắ hậu nóng ẩm, nhưng vẫn cho khả năng sản xuất cao Sản lượng trứng thu ựược của một gà mái/năm từ 180 Ờ 188 quả Nuôi thịt ựến 63 ngày tuổi ựạt 2,2 Ờ 2,3kg/con; TTTA từ 2,38 Ờ 2,46kg (nuôi thâm canh) và từ 3,1 Ờ 3,5kg (nuôi bán thâm canh)

Ở Israel, công ty Kabir ựã tạo ra giống gà Kabir từ con lai của giống gà

ở ựịa phương Sinai có sức chịu ựựng nóng cao vì chúng mang gen trụi lông cổ Naked neck (Na) với gà White Lehorn, Plymourh Rock Hiện nay, công ty Kabir tạo ra 28 dòng gà chuyên thịt lông trắng và lông màu Trong ựó, có 13 dòng nổi tiếng bán ra khắp thế giới là giống gà trống K100, K100N, K400, K400N, K666, K666N, K368 và K66; dòng mái gồm K14, K25, K123 (lông trắng) và K156 (lông nâu)

Ở Trung Quốc, công ty gia cầm Bạch Vân ựã sử dụng gà trống Thạch

Kỳ gốc Quảng đông cho lai tạo với gà mái Kabir lông trắng tạo ra giống Thạch Kỳ tạp, từ gà Thạch Kỳ tạp tiếp tục pha tạp với gà Giang Thôn thành

gà Tam Hoàng có sức sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn cao, chịu ựựng stress tốt, thắch hợp với việc nuôi nhốt và chăn thả ở nhiều quy mô khác nhau

Gà Tam Hoàng có bộ lông màu vàng sáng; da, chân, mỏ ựều vàng; thịt thơm ngon; gà Tam Hoàng có 2 dòng nổi tiếng là 882 và dòng Jang Cun Gà Lương Phượng hay gọi là Lương Phượng hoa có xuất xứ từ ven sông Lương Phượng,

do xắ nghiệp nuôi gà thành phố Nam Ninh - tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) lai tạo ra sau 20 năm nghiên cứu Ngoài ra còn có các giống như: gà Long Phượng, gà Ma HoàngẦ các giống này hiện ựược nuôi rất phổ biến ở các vùng nông thôn Trung Quốc

Trang 38

2.3.2 Tình hình nghiên cứu và chăn nuôi gà lông màu ở Việt Nam

Theo số liệu thống kê của tổng công ty chăn nuôi Việt Nam (1999): ựàn gia cầm chăn thả ở nông thôn chiếm 70 Ờ 75%, gia cấm công nghiệp chiếm 25 Ờ 30% Như vậy chăn nuôi gà lông màu với các giống nội ựịa, giống nhập nội

và con lai giữa chúng hiện giữ vị trắ rất quan trọng trong cơ cấu chăn nuôi gà thịt ở nước ta

Các giống gà nội của Việt Nam có nhiều giống nhưng phổ biến là các giống gà Ri, gà Mắa, gà đông Tảo, gà HồẦ Chúng có ựặc ựiểm chung là chịu ựựng tốt khắ hậu ựịa phương, thịt thơm ngon, nhưng nhược ựiểm là sinh sản thấp, năng suất thị kém Kết quả nghiên cứu của Nguyễn đăng Vang và CS (1999)[51] cho biết khả năng sản xuất của gà Ri: khối lượng sống lúc 18 tuần tuổi là gà trống 1,67kg; gà mái 1,24kg; sản lượng trứng 100 quả/mái/năm Ở

gà đông Tảo lúc 22 tuần tuổi: gà trống năng 2,53kg; gà mái nặng 1,98kg (Nguyễn đăng Vang và CS 1999)[51]; sản lượng trứng đông Tảo ựạt 67,7 Ờ 68,3 quả (Lê Viết Ly và CTV,2001)[23] Gà Mắa có khối lượng cơ thể lúc 14 Ờ 15 tuần tuổi: gà trống nặng2,17kg; gà mái nặng 1,74kg (Nguyễn Văn Thiện, Hoàng Thanh, 1999); khả năng sinh sản thấp; sản lượng trứng ựạt 55-69 quả/mái/năm (Lê Viết Ly và CTV,2001)[23]

Từ năm 1994-1999, có một số giống gà thả vườn mới ựược nhập nội ựưa vào sản xuất ở nước ta, ựó là các giống: Sasso, Kabir, Tam Hoàng, Lương Phượng Bên cạnh việc sử dụng các giống thuần, có một số công trình nghiên cứu ựã thực hiện lai kinh tế giữa chúng với nhau, hoặc với các giống gà nội của Việt Nam nhằm tìm ra những tổ hợp lai ựáp ứng nhu cầu sản xuất (như phẩm chất thịt, sức ựẻ trứng, màu sắc lông và sức kháng bệnh)

Phạm Thị Minh Thu (1999)[28]: cho lai gà Tam Hoàng 882 với gà Rhoderi Con lai F1 có sản lượng trứng ựến 50 tuần là 105 Ờ 108.6 quả; TTTA/10 quả trứng là 1,52 Ờ 1,98kg; ựạt mức di truyền trung gian giữa bố và

Trang 39

mẹ Về sinh trưởng, con lai nuôi thịt ở 9 tuần tuổi cao hơn trung bình của bố

và mẹ là 20.87% Nguyễn đăng Vang, Trần Công Xuân và CS (1999)[51] lai

gà đông Tảo với gà Tam Hoàng JC cho biết: gà F1 12 tuần tuổi ựạt 1683,9g cao hơn bố mẹ đông Tảo (1428,1g) và thấp hơn mẹ Tam Hoàng JC (1721g);

so với trung bình của bố mẹ thì cao hơn 4,96 Ờ 6,07% và TTTA cũng ựạt ở mức trung bình của bố mẹ Các tác giả Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Huy đạt

và CS (1999)[6] ựã nghiên cứu các tổ hợp lai Kabir Ri (ký hiệu VP1) và Mắa

Ri (MR) và Mắa thuần (MM) cho biết: con lai VP1oqr 12 tuần tuổi ựạt 1683g; cao hơn gà Ri tới 68,64% Và so với gà MR và MM tương ứng từ 51,11% và 37,56% TTTA của gà VP1 là 3.17kg; của gà MR là 3,56kg và gà MM là 3.59kg; gà Ri là 3,55kg Như vậy, so với các tổ hợp lai trên thì gà VP1 có mức tiêu tốn thức ăn thấp hơn tương ứng là 10,95%; 11,7% và 10,7%

Theo kế hoạch của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam ựến năm 2010, tổng ựàn gà cả nước sẽ ựạt 360 triệu con, trong ựó gà thả vườn chiếm 240 triệu con Rõ ràng, việc tổ chức nghiên cứu cũng như ứng dụng các giống thả vườn nhập nội và sử dụng con lai giữa chúng với các giống ựịa phương của Việt Nam là một nhu cầu rất bức thiết, nhằm ựáp ứng thị trường tiêu dùng ngày càng lớn cả về số lượng và chất lượng Hiện nay, có 3 giống gà lông màu nhập nội là: Tam Hoàng, Kabir, Lương Phượng và lai tạo là: gà Ri, gà Mắa, gà đông Tảo đây là những giống có nhiều triển vọng tham gia chủ yếu trong cơ cấu giống gà thịt lông màu ở nước ta trong thới gian tới

Trang 40

Phần III

ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Gà giống bố mẹ gồm: gà trống Mía và gà mái lai F1(H x LP)

- Gà mái F1(H x LP) ñược tạo ra từ tổ hợp lai giữa gà trống Hồ và gà mái Lương Phượng tại Công ty TNHH Giống chăn nuôi và cây trồng Hồng

Thái

- Con lai F1[M x (H x LP)]

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

ðịa ñiểm: Công ty TNHH Giống chăn nuôi & cây trồng Hồng Thái, xã Hồng Thái, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Thời gian: từ tháng 12 năm 2008 ñến tháng 8 năm 2009

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Auaas R. and R. Wilke (1978), Sản xuất và bảo quản trứng gia cầm; Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm, (Nguyễn Chí Bảo dịch), NXB Khoa học kỹ thuật. Trang 486-524 Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ả"n xu"ấ"t và b"ả"o qu"ả"n tr"ứ"ng gia c"ầ"m; C"ơ" s"ở" sinh h"ọ"c c"ủ"a nhân gi"ố"ng và nuôi d"ưỡ"ng gia c"ầ"m
Tác giả: Auaas R. and R. Wilke
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật. Trang 486-524
Năm: 1978
3. Nguyễn Ân, Hoàng Gián, Lê Viết Ly, Nguyễn Văn Thiện, Trần Xuân Thọ (1983), Di truyền ủộng vật, NXB Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truy"ề"n "ủộ"ng v"ậ"t
Tác giả: Nguyễn Ân, Hoàng Gián, Lê Viết Ly, Nguyễn Văn Thiện, Trần Xuân Thọ
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1983
4. ðặng Vũ Bình (2002), Di truyền lượng và chọn giống vật nuôi, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truy"ề"n l"ượ"ng và ch"ọ"n gi"ố"ng v"ậ"t nuôi
Tác giả: ðặng Vũ Bình
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2002
5. Brandesch, Bilchel (1978), Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm, (Nguyễn Chí Bảo dịch), NXB Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ơ" s"ở" sinh h"ọ"c c"ủ"a nhân gi"ố"ng và nuôi d"ưỡ"ng gia c"ầ"m
Tác giả: Brandesch, Bilchel
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp
Năm: 1978
6. Lê Công Cường (2007), nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà Hồ với gà Lương Phượng, Tr 47-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên c"ứ"u kh"ả" n"ă"ng s"ả"n xu"ấ"t c"ủ"a t"ổ" h"ợ"p lai gi"ữ"a gà H"ồ" v"ớ"i gà L"ươ"ng Ph"ượ"ng
Tác giả: Lê Công Cường
Năm: 2007
7. Cù Xuân Dần và Cs (1996), Giáo trình sinh lý học gia súc, NXB Hà Nội 8. Nguy ễn Huy ðạt (1991), Nghiên cứu tính trạng năng suất của các dòng gàLeghorn tại Việt Nam. Luận án PTS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý h"ọ"c gia súc", NXB Hà Nội 8. Nguyễn Huy ðạt (1991), "Nghiên c"ứ"u tính tr"ạ"ng n"ă"ng su"ấ"t c"ủ"a các dòng gà "Leghorn t"ạ"i Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Cù Xuân Dần và Cs (1996), Giáo trình sinh lý học gia súc, NXB Hà Nội 8. Nguy ễn Huy ðạt
Nhà XB: NXB Hà Nội 8. Nguyễn Huy ðạt (1991)
Năm: 1991
9. Nguyễn Huy ðạt, Nguyễn Thành ðồng và CS (2001), Nghiên cứu chọn lọc, nhân giống gà Lương Phượng Hoa tại trại chăn nuôi Liên Ninh”.Báo cáo kết quả Nghiên cứu Khoa học 1999- 2000, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u ch"ọ"n l"ọ"c, nhân gi"ố"ng gà L"ươ"ng Ph"ượ"ng Hoa t"ạ"i tr"ạ"i ch"ă"n nuôi Liên Ninh
Tác giả: Nguyễn Huy ðạt, Nguyễn Thành ðồng và CS
Năm: 2001
11. Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Bùi Hữu ðoàn, Nguyễn Thị Mai. Chăn nuôi gia cầm. NXB Nông nghiệp, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ă"n nuôi gia c"ầ"m
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
12. Hutt.F.B (1978), Di truyền học ủộng vật, Phan Cự Nhõn dịch, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, trang 348- 350 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truy"ề"n h"ọ"c "ủộ"ng v"ậ"t
Tác giả: Hutt.F.B
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1978
13. ðỗ Ngọc Hoè (1995), Một số chỉ tiêu vệ sinh ở các chuồng nuôi gà công nghiệp và nguồn nước cho chăn nuôi khu vực quanh Hà Nội. Luận án Phó tiến sĩ KHNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" ch"ỉ" tiêu v"ệ" sinh "ở" các chu"ồ"ng nuôi gà công nghi"ệ"p và ngu"ồ"n n"ướ"c cho ch"ă"n nuôi khu v"ự"c quanh Hà N"ộ"i
Tác giả: ðỗ Ngọc Hoè
Năm: 1995
14. Johansson, (1972), Cơ sở di chuyền của năng suất và chọn giống ủộng vật (Phan Cự Nhân, Trần đình Miên, Tạ Toàn, Trần đình Trọng.dịch), NXB Khoa học, Tr. 254-274 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ơ" s"ở" di chuy"ề"n c"ủ"a n"ă"ng su"ấ"t và ch"ọ"n gi"ố"ng "ủộ"ng v"ậ"t
Tác giả: Johansson
Nhà XB: NXB Khoa học
Năm: 1972
15. Ló Văn Kớnh (2000) Kỹ thuật nuụi gà ủẻ thương phẩm ở vựng khớ hậu nóng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội trang 142 – 159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t nuôi gà "ủẻ" th"ươ"ng ph"ẩ"m "ở" vùng khí h"ậ"u nóng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
16. Nguyễn Thị Khanh và cộng sự (1995) , Một số ủặc ủiểm về khả năng sinh trưởng, cho thịt và sinh sản của Tam Hoàng nuôi tại Hà Nội. Luận án Thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố ủặ"c "ủ"i"ể"m v"ề" kh"ả" n"ă"ng sinh tr"ưở"ng, cho th"ị"t và sinh s"ả"n c"ủ"a Tam Hoàng nuôi t"ạ"i Hà N"ộ"i
17. đào Văn Khanh (2002), Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt gà của 3 giống gà lông màu Kabir, Lương Phượng, Tam Hoàng nuôi bán chăn thả ở 4 mùa vụ khác nhau tại Thái Nguyên, Luận án Tiến sỹ KHNN, ðHNL Lâm Thái Nguyên, trang 147 – 149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u kh"ả" n"ă"ng sinh tr"ưở"ng, n"ă"ng su"ấ"t và ch"ấ"t l"ượ"ng th"ị"t gà c"ủ"a 3 gi"ố"ng gà lông màu Kabir, L"ươ"ng Ph"ượ"ng, Tam Hoàng nuôi bán ch"ă"n th"ả ở" 4 mùa v"ụ" khác nhau t"ạ"i Thái Nguyên
Tác giả: đào Văn Khanh
Năm: 2002
18. Kushner K.F. (1975), Các cơ sở di truyền học của sự lựa chọn giống gia cầm, Tạp chí Khoa học và KTNN số 141, trang 222-227 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các c"ơ" s"ở" di truy"ề"n h"ọ"c c"ủ"a s"ự" l"ự"a ch"ọ"n gi"ố"ng gia c"ầ"m
Tác giả: Kushner K.F
Năm: 1975
19. Kushner K.F. (1978), Những cơ sở di truyền học của việc sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi, Trích “Những cơ sở di truyền và chọn giống ủộng vậtỢ, (Nguyễn Ân, Trần Cừ, Nguyễn Mộng Hùng, Lê đình Lương dịch), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, Tr. 248-262 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh"ữ"ng c"ơ" s"ở" di truy"ề"n h"ọ"c c"ủ"a vi"ệ"c s"ử" d"ụ"ng "ư"u th"ế" lai trong ch"ă"n nuôi, "Trích "“Nh"ữ"ng c"ơ" s"ở" di truy"ề"n và ch"ọ"n gi"ố"ng "ủộ"ng v"ậ"tỢ
Tác giả: Kushner K.F
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1978
20. ðặng Hữu Lanh và Cs (1995), Cơ sở di truyền học giống vật nuôi, NXBGD Hà Nội, Tr 90-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ơ" s"ở" di truy"ề"n h"ọ"c gi"ố"ng v"ậ"t nuôi
Tác giả: ðặng Hữu Lanh và Cs
Nhà XB: NXBGD Hà Nội
Năm: 1995
21. Lasley J.F. (1974), Di truyền học ứng dụng vào cải tạo gia súc, (Nguyễn Phúc Giác Hải dịch), NXB Khoa học và kỹ thuật, Tr 281-283 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truy"ề"n h"ọ"c "ứ"ng d"ụ"ng vào c"ả"i t"ạ"o gia súc, (Nguy"ễ"n Phúc Giác H"ả"i d"ị"ch)
Tác giả: Lasley J.F
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1974
22. Hà Thị Len (2003), Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà Sasso với gà Lương Phượng, Luận văn tốt nghiệp, Trường ðại học Nông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u kh"ả" n"ă"ng s"ả"n xu"ấ"t c"ủ"a t"ổ" h"ợ"p lai gi"ữ"a gà Sasso v"ớ"i gà L"ươ"ng Ph"ượ"ng
Tác giả: Hà Thị Len
Năm: 2003
23. Trần Long (1994), Xỏc ủịnh một số ủặc ủiểm di truyền một số tớnh trạng sản xuất và lựa chọn phương pháp chọn giống thích hợp ủối với cỏc dòng gà thịt Hybro HV85, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam, Tr. 90- 114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc "ủị"nh m"ộ"t s"ố ủặ"c "ủ"i"ể"m di truy"ề"n m"ộ"t s"ố" tớnh tr"ạ"ng s"ả"n xu"ấ"t và l"ự"a ch"ọ"n ph"ươ"ng pháp ch"ọ"n gi"ố"ng thích h"ợ"p "ủố"i v"ớ"i cỏc dòng gà th"ị"t Hybro HV85
Tác giả: Trần Long
Năm: 1994

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 . Chế ủộ dinh dưỡng nuụi gà sinh sản - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống mía với gà mái f1
Bảng 3.1 Chế ủộ dinh dưỡng nuụi gà sinh sản (Trang 47)
Bảng 3.2.  Chế ủộ dinh dưỡng nuụi gà thịt - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống mía với gà mái f1
Bảng 3.2. Chế ủộ dinh dưỡng nuụi gà thịt (Trang 48)
Bảng 4.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm từ 21 – 50 tuần tuổi (%) - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống mía với gà mái f1
Bảng 4.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm từ 21 – 50 tuần tuổi (%) (Trang 51)
Bảng 4.3. Tỷ lệ ủẻ của gà thớ nghiệm (%) - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống mía với gà mái f1
Bảng 4.3. Tỷ lệ ủẻ của gà thớ nghiệm (%) (Trang 54)
Bảng 4.4. Năng suất trứng của ủàn gà thớ nghiệm qua cỏc tuần tuổi                                                               (n = 150) Lụ I  (H x LP)Lụ II[(M x  (H x LP)] Năng suất trứngNăng suất trứng cộng dồn Năng suất trứngNăng suất trứng cộng dồn   - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống mía với gà mái f1
Bảng 4.4. Năng suất trứng của ủàn gà thớ nghiệm qua cỏc tuần tuổi (n = 150) Lụ I (H x LP)Lụ II[(M x (H x LP)] Năng suất trứngNăng suất trứng cộng dồn Năng suất trứngNăng suất trứng cộng dồn (Trang 57)
Bảng 4.5. Tỷ lệ trứng giống của gà thí nghiệm (%) - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống mía với gà mái f1
Bảng 4.5. Tỷ lệ trứng giống của gà thí nghiệm (%) (Trang 60)
Bảng 4. 6. Lượng thức ăn thu nhận trong giai ủoạn ủẻ trứng - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống mía với gà mái f1
Bảng 4. 6. Lượng thức ăn thu nhận trong giai ủoạn ủẻ trứng (Trang 62)
Bảng 4.7. Hiệu quả sử dụng thức ăn trong giai ủoạn ủẻ trứng - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống mía với gà mái f1
Bảng 4.7. Hiệu quả sử dụng thức ăn trong giai ủoạn ủẻ trứng (Trang 63)
Bảng 4.8. Kết quả ấp nở của trứng gà thí nghiệm - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống mía với gà mái f1
Bảng 4.8. Kết quả ấp nở của trứng gà thí nghiệm (Trang 64)
Bảng 4.9. Tỷ lệ nuôi sống của gà từ 0 - 12 tuần tuổi (%)  Lô I - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống mía với gà mái f1
Bảng 4.9. Tỷ lệ nuôi sống của gà từ 0 - 12 tuần tuổi (%) Lô I (Trang 68)
Bảng 4.10. Khối lượng cơ thể gà từ 0 – 12 tuần tuổi (g)   Lô I - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống mía với gà mái f1
Bảng 4.10. Khối lượng cơ thể gà từ 0 – 12 tuần tuổi (g) Lô I (Trang 70)
Bảng 4.10 cho thấy, khối lượng cơ thể gà ở cỏc lụ thớ nghiệm ủều tăng  dần theo tuần tuổi, phù hợp với quy luật sinh trưởng và phát triển chung của  gia cầm - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống mía với gà mái f1
Bảng 4.10 cho thấy, khối lượng cơ thể gà ở cỏc lụ thớ nghiệm ủều tăng dần theo tuần tuổi, phù hợp với quy luật sinh trưởng và phát triển chung của gia cầm (Trang 71)
Bảng 4.12. Sinh trưởng tương ủối của gà từ 0 - 12 tuần tuổi                                                                                                        (ðvt:%) - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống mía với gà mái f1
Bảng 4.12. Sinh trưởng tương ủối của gà từ 0 - 12 tuần tuổi (ðvt:%) (Trang 76)
Bảng 4.13. Lượng thức ăn thu nhận của gà từ 0 - 12 tuần tuổi - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống mía với gà mái f1
Bảng 4.13. Lượng thức ăn thu nhận của gà từ 0 - 12 tuần tuổi (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w