1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống f1 với gà mái lương phượng

106 707 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Khả Năng Sản Xuất Của Tổ Hợp Lai Giữa Gà Trống F1 Với Gà Mái Lương Phượng
Tác giả Mai Thế Sang
Người hướng dẫn Tiến sĩ Bùi Hữu Đoàn
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 13,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau một thời gian dài sử dụng ựàn giống gà siêu thịt lông trắng, trong những năm gần ựây, ựể ựáp ứng nhu cầu của xã hội về thịt gà chất lượng cao, các nhà chọn giống trên thế giới ựã tạo

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

MAI THẾ SANG

ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA TỔ HỢP LAI GIỮA

GÀ TRỐNG F1(HỒ x RI) VỚI GÀ MÁI LƯƠNG PHƯỢNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : CHĂN NUÔI

Người hướng dẫn khoa học : TS BÙI HỮU ðOÀN

HÀ NỘI – 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả hoàn toàn trung thực, chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào

Mọi sự giúp ñỡ của các Quí thầy cô, cơ quan, ñơn vị, ñồng nghiệp và gia ñình cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Mai Thế Sang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Quí Thầy giáo, Cô giáo Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng Thuỷ sản, Viện ñào tạo sau ðại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Thầy giáo - Tiến sĩ Bùi Hữu ðoàn, người Thầy ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh ñạo Sở, lãnh ñạo Phòng Chăn nuôi của Sở Nông nghiệp & PTNT Thanh Hoá ñã tạo ñiều kiện cho tôi tham dự khoá học

và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn ñồng chí Giám ñốc Lê Hùng Thắng và tập thể cán bộ, công nhân viên của Công ty cổ phần Giống & Phát triển Gia cầm Thanh Hoá ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất ñể tôi tiến hành ñề tài NCKH tại Công ty

Xin cảm ơn gia ñình, người thân, ñồng nghiệp và bạn bè ñã ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Hà Nội, tháng 9 năm 2009

Tác giả Luận văn

Mai Thế Sang

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ viii

2.1 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU CÁC TÍNH TRẠNG NGOẠI HÌNH CỦA

2 2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU SỨC SỐNG VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG BỆNH CỦA

2.5 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHẢ NĂNG CHO THỊT CỦA GIA CẦM 26

Trang 5

2.7 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 30

2.8 NGUỒN GỐC, ðẶC ðIỂM, TÍNH NĂNG SẢN XUẤT CỦA ðỐI

2.8.1 Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của gà Lương Phượng 33 2.8.2 Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của gà Hồ 35 2.8.3 Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của gà Ri 36 2.8.4 ðặc ñiểm, tính năng sản xuất của gà lai F1(Hồ × Ri) 37

2.9.2 Giải pháp ñổi mới và tiến tới chăn nuôi gia cầm an toàn, bền vững 38

4.1.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm từ 21 – 40 tuần tuổi 50 4.1.2 Tuổi thành thục sinh dục của ñàn gà thí nghiệm nuôi sinh sản 52

Trang 6

4.1.3 Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng của gà thí nghiệm 53

4.2.1 ðặc ñiểm ngoại hình của gà thịt broiler F1[(Hồ x Ri) x LP] 64

4.2.6 Lượng thức ăn thu nhận của gà broiler (g/con/ngày) 74 4.2.7 Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà từ 1 – 12 tuần tuổi 76

4.2.10 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu ñánh giá chất lượng thịt 80

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm từ 21 – 40 tuần tuổi (%) 51 Bảng 4.2 Diễn biến tỷ lệ ñẻ của gà mái trong các lô theo dõi 52

Bảng 4.4 Năng suất trứng của ñàn gà thí nghiệm từ 21-40 tuần tuổi 56 Bảng 4.5 Tỷ lệ trứng giống của gà thí nghiệm từ 22-40 tuần tuổi (%) 57 Bảng 4.6 Năng suất trứng giống của gà thí nghiệm (quả/mái/tuần) 58 Bảng 4.7 Lượng thức ăn thu nhận trong giai ñoạn ñẻ trứng 60 Bảng 4.8 Hiệu quả sử dụng thức ăn trong giai ñoạn ñẻ trứng 61

Bảng 4.10 Tỷ lệ nuôi sống của gà qua các tuần tuổi từ 0 - 12 tuần tuổi (%) 66 Bảng 4.11 Tỷ lệ nuôi sống của gà từ 0 - 12 tuần tuổi so với ñầu kỳ (%) 67 Bảng 4.12 Khối lượng cơ thể gà từ 0 – 12 tuần tuổi (g) 68 Bảng 4.13 Sinh trưởng tuyệt ñối của gà từ 0 – 12 tuần tuổi 70 Bảng 4.14 Sinh trưởng tương ñối của gà từ 0 - 12 tuần tuổi 72 Bảng 4.15 Lượng thức ăn thu nhận của gà từ 0 - 12 tuần tuổi 75 Bảng 4.16 Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà từ 1 – 12 tuần tuổi 76 Bảng 4.17 Chỉ số sản xuất (PN) của gà từ 1- 12 tuần tuổi 77 Bảng 4.18a Kết quả mổ khảo sát gà thí nghiệm 12 tuần tuổi (gà trống) 78 Bảng 4.18b Kết quả mổ khảo sát gà thí nghiệm 12 tuần tuổi (gà mái) 79

Bảng 4.20 Tỷ lệ mất nước chế biến của thịt gà thí nghiệm 81 Bảng 4.21a Hiệu quả nuôi gà thịt thương F1[(Hồ x Ri) x LP] 82 Bảng 4.21b Hiệu quả nuôi gà thịt thương phẩm Lương Phượng 83

Trang 9

DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ

ðồ thị 1: Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm từ 21- 40 tuần tuổi 55

ðồ thị 3: ðồ thị sinh trưởng tuyệt ñối của gà từ 0-12 tuần tuổi 71

ðồ thị 4: ðồ thị sinh trưởng tương ñối của gà từ 0-12 tuần tuổi 74

Trang 10

1 MỞ đẦU

1.1 đẶT VẤN đỀ

Gà Hồ là giống gà ựặc biệt quý hiếm của nước ta, có rất nhiều ưu ựiểm nổi trội như ngoại hình ựẹp, khả năng thắch nghi tốt với ựiều kiện Việt Nam, chất lượng sản phẩm thịt, trứng thơm ngonẦ đó là giống gà bản ựịa rất quý hiếm, cần ựược bảo tồn và phát triển Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) cho rằng các nước trên thế giới, nhất là những nước ựược ựánh giá là quê hương của các giống gia súc, gia cầm quý hiếm như Việt Nam, cần hết sức chú ý bảo vệ sự

ựa dạng sinh học, ựa dạng các giống vật nuôi bản ựịa này

để bảo tồn giống gà ựịa phương quý hiếm, bên cạnh việc nghiên cứu các vấn ựề cơ bản, cần phải nghiên cứu các biện pháp ựể làm tăng hiệu quả sử dụng của ựàn giống ựó, nhằm Ộkắch cầuỢ, tức là nâng cao giá trị và thúc ựẩy việc tiêu thụ con giống, ựó là cách tốt nhất ựể bảo tồn và phát triển ựàn giống bản ựịa

Sau một thời gian dài sử dụng ựàn giống gà siêu thịt lông trắng, trong những năm gần ựây, ựể ựáp ứng nhu cầu của xã hội về thịt gà chất lượng cao, các nhà chọn giống trên thế giới ựã tạo ra nhiều giống gà thả vườn nổi tiếng (Free-range hay còn gọi là Label Rouge), chúng có ựặc ựiểm là lông màu, thắch nghi với phương thức chăn thả, chất lượng thịt cao và năng suất khá Do ựáp ứng ựược thị hiếu của người tiêu dùng nên trong những năm gần ựây, gà thả vườn ựược nhập nội, chăn nuôi và tiêu thụ rất mạnh tại Việt Nam, ựiển hình là các giống gà nổi tiếng như Sacso, Isa của Pháp; Kabir của Israel, Lương Phượng của Trung Quốc đó là các giống gà ựược chọn và nhân giống hiện ựại Hàng năm nước ta vẫn phải nhập gà ông bà với giá rất ựắt (hàng trăm USD/1 con con giống ông bà 1 ngày tuổi) Các giống gà này với những ưu ựiểm như khả năng sinh sản cao, tăng trọng nhanhẦ vẫn bộc lộ nhiều nhược ựiểm như khả năng chống chịu bệnh kém, chất lượng thịt không

Trang 11

cao và không ựược người tiêu dùng ưa chuộng Hơn nữa, chúng chỉ thắch hợp

với phương thức nuôi nhốt hoặc bán chăn thả

Lai kinh tế giữa hai giống có nguồn gốc, hướng sản xuất, năng suất khác

nhau là ựiều mà các nhà chăn nuôi ựã áp dụng rất thành công từ lâu, không

những cho năng suất cao mà còn giải quyết ựược một vấn ựề quan trọng về

con giống khi chúng ta sử dụng một trong hai giống gốc là giống ựịa phương

đó cũng sẽ là cách giúp cho việc chăn nuôi các giống gà bản ựịa phát triển,

nếu chúng ta thành công trong việc dùng giống này ựể lai kinh tế với một

giống gà nhập nội khác

Sử dụng con trống F1 ựược lai từ hai giống gà ựịa phương ựể lai với mái

ngoại, nhằm khắc phục tình trạng thiếu con giống là một sự lựa chọn ựáng

quan tâm Với suy nghĩ ựó, chúng tôi tiến hành ựề tài:

"đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống F1(Hồ x Ri) với gà mái Lương PhượngỢ

1.2 MỤC TIÊU CỦA đỀ TÀI

- đánh giá khả năng sinh sản của gà mái Lương Phượng khi lai với gà

trống F1(Hồ x Ri)

- đánh giá ựặc ựiểm ngoại hình, khả năng sản xuất, chất lượng thịt và

hiệu quả kinh tế của gà broiler F1[(Hồ x Ri) x LP], ựược sinh ra trong công

thức lai kinh tế giữa gà trống F1(Hồ x Ri) với gà mái Lương Phượng

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI

- đề tài sẽ bổ sung thêm minh chứng thực tiễn cho lý thuyết lai kinh tế

trong chăn nuôi gia cầm: từ nguồn nguyên liệu là các giống gà Hồ, Ri có sẵn

trong nước với nhiều ưu ựiểm nổi trội, với phương pháp lai ựơn giản, bước

ựầu thử nghiệm tạo ra con lai F1[(Hồ x Ri) x LP] với giống gà thả vườn nổi

tiếng Lương Phượng

Trang 12

- Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn bởi, nếu thành công, ñề tài sẽ cung cấp cho thực tiễn một công thức lai tạo ra con thương phẩm thích hợp với phương thức chăn thả, ngoại hình và chất lượng sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng của nước ta

- ðề tài sẽ góp phần giải quyết vấn ñề khan hiếm gà Hồ (do khả năng sinh sản của giống gà này rất kém) ñể làm vật liệu lai kinh tế Mặt khác, khi phát triển công thức lai này vào thực tiễn sản xuất, sẽ thúc ñẩy việc tiêu thụ gà

Hồ, gà Ri…, từ ñó nâng cao ñược giá trị của các con giống quý hiếm này (nhất là gà Hồ), tạo ñộng lực thúc ñẩy việc bảo tồn các con giống bản ñịa một cách bền vững

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU CÁC TÍNH TRẠNG NGOẠI HÌNH CỦA GIA CẦM

Các ñặc ñiểm, chỉ tiêu về ngoại hình của gia cầm là những ñặc ñiểm ñặc trưng cho giống, là những cơ sở rất quan trọng ñể ñánh giá phẩm giống, thể hiện khuynh hướng sản xuất và giá trị kinh tế của vật nuôi Ngay từ thế kỷ

I trước công nguyên người La Mã cho rằng ngựa có lông màu sẫm khoẻ, chịu ñựng tốt hơn ngựa có lông màu nhạt Nhân dân ta từ trước ñến nay có lưu truyền kinh nghiệm chọn giống vật nuôi thông qua ngoại hình, như gà ñẻ nhiều thì mình thấp, bụng thon tròn Trâu cày giỏi có cổ vai, thân hình vạm vỡ bốn chân chắc khoẻ Bò sữa cao sản thường có bầu vú to, tĩnh mạch vú lớn nổi rõ, da mỏng, lông mượt

ðối với gia cầm, căn cứ vào hướng sản xuất, hình dáng kích thước cơ thể mà người ta phân thành gia cầm hướng trứng, hướng thịt hay kiêm dụng

Gia cầm hướng trứng có hình dáng thon, nhỏ, khối lượng cơ thể thấp, ñầu nhỏ, cổ dài nhanh nhẹn; gia cầm hướng thịt có thân hình to, ngực nở, ñùi, lườn rất phát triển, dáng nặng nề, khối lượng cơ thể lớn; gia cầm kiêm dụng

có hình dáng trung gian giữa gia cầm hướng trứng và hướng thịt

Brandsch và Biichel (1978)[5] cho biết, giữa khối lượng cơ thể và các chiều ño có mối tương quan dương

ðặng Hữu Lanh và cs (1995) [19] cho biết màu sắc lông, da là mã hiệu của giống, ñó là những tín hiệu ñể nhận dạng con giống Màu sắc lông, da là những chỉ tiêu trong chọn lọcgia cầm Thông thường các giống thuần có màu lông ñồng nhất, trên cơ sở ñó có thể nói, các gia cầm màu lông không ñồng nhất là do giống ñã pha tạp

Mào và mào dưới: là ñặc ñiểm sinh dục thứ cấp, có thể dùng ñể phân biệt trống mái Mào gà rất ña dạng cả về hình dáng, kích thước, màu sắc và ñặc trưng cho từng giống Dựa vào hình dạng, người ta phân ra các loại mào

Trang 14

cờ (mào ñơn), mào hạt ñậu, mào hoa hồng, mào nụ (mào sít) Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1994) [10]

ðầu: cấu tạo xương ñầu ñược coi như có ñộ tin cậy cao nhất trong việc ñánh giá ñầu gia cầm Da mặt và các phần phụ của ñầu cho phép rút ra kết luận về sự phát triển của mô ñỡ và mô liên kết Theo hình dáng của mào, mào dưới và mào tai có thể biết ñược trạng thái sức khoẻ và ñiều kiện sống của chúng Gà trống có ngoại hình ñầu giống gà mái sẽ có tính sinh dục kém, gà mái có ngoại hình của gà trống sẽ không cho năng suất cao, trứng thường không phôi (Nguyễn Chí Bảo, 1978) [2]

Mỏ: gà có mỏ dài và mảnh không có khả năng sản xuất cao Những giống gà da vàng thì mỏ cũng vàng, ở gà mái màu sắc này có thể bị nhạt ñi vào cuối thời kỳ ñẻ trứng

Bộ lông: lông là một dẫn xuất của da, thể hiện ñặc ñiểm di truyền của

giống và có ý nghĩa quan trọng trong việc phân loại Khi mới nở, gia cầm con ñược lông tơ che phủ, trong quá trình phát triển lông tơ sẽ dần ñược thay thế bằng lông cố ñịnh

Chân: những gà giống tốt phải có chân chắc chắn nhưng không ñược thô Gà có chân hình chữ bát, các ngón cong, xương khuyết tật không nên sử dụng làm giống ðặc ñiểm chân cao có liên quan tới khả năng cho thịt thấp và phát dục chậm (Nguyễn Chí Bảo, 1978)[2]

2 2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU SỨC SỐNG VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG BỆNH CỦA GIA CẦM

Sức sống và khả năng kháng bệnh là một chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả chăn nuôi Hiệu quả chăn nuôi bị chi phối bởi yếu tố bên trong cơ thể (di truyền) và môi trường ngoại cảnh (dinh dưỡng, chăm sóc, chuồng trại, mùa vụ, dịch tễ )

Lê Viết Ly (1995)[27] cho biết, ñộng vật thích nghi tốt thể hiện ở sự giảm khối lượng cơ thể thấp nhất khi bị tress, có sức sinh sản tốt, sức kháng bệnh

Trang 15

cao, sống lâu và tỷ lệ chết thấp

Johanson (1972)[13] cho biết, sức sống ựược thể hiện ở khả năng có thể chống lại những ảnh hưởng bất lợi của môi trường, cũng như ảnh hưởng khác của dịch bệnh, sức sống ựược xác ựịnh bởi tắnh di truyền (dẫn theo Ngô Giản Luyện, 1994)[24] Sự giảm sức sống ở giai ựoạn hậu phôi có thể có tác ựộng của các gen nửa gây chết, nhưng chủ yếu là do tác ựộng của môi trường (Brandsch và Bilchel, 1978)[5] Các giống vật nuôi nhiệt ựới có khả năng chống bệnh truyền nhiễm, bệnh kắ sinh trùng cao hơn so với các giống vật nuôi có nguồn gốc ôn ựới (Trần đình Miên và cộng sự, 1994)[34]

Theo Lerner và Taylor (1943)[70] hệ số di truyền sức sống của gà là 0,13; còn Nguyễn Văn Thiện, Trần đình Miên (1995)[40] lại cho biết hệ số di truyền sức sống của gà là 0,33

Khi ựiều kiện sống thay ựổi (thức ăn, thời tiết, khắ hậu, quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng ), gà lông màu có khả năng thắch ứng tốt hơn với môi trường sống (Phan Cự Nhân và cộng sự, 1998)[36] Hill và cộng sự (1954)[66] ựã tắnh ựược hệ số di truyền của sức sống là 0,66 Gavora (1990)[63] cho biết, hệ số di truyền của sức kháng bệnh là 0,25

Theo Trần Long và cộng sự (1996)[23], tỷ lệ nuôi sống của gà Ri giai ựoạn

gà con (0 - 6 tuần tuổi) ựạt 93,3% Nguyễn đăng Vang và cộng sự (1999)[54] cho biết tỷ lệ nuôi sống gà Ri giai ựoạn gà con (0 - 9 tuần); gà hậu bị (10 - 18 tuần) và sinh sản (19 - 23 tuần) ựạt tương ứng 92,11; 96 - 97, 22 và 97,25% Nguyễn Thị Khanh và cộng sự (1995)[15] nghiên cứu trên gà Tam Hoàng cho biết, dòng 882 có tỷ lệ nuôi sống ựến 6 tuần tuổi ựạt 96,15% - 20 tuần tuổi ựạt 95,55% và dòng Jiangcun các tỷ lệ nuôi sống ựến 6 tuần tuổi ựạt 96,85%, 7 - 20 tuần tuổi ựạt 95,91%

Bùi Quang Tiến và cộng sự (1995)[45] cho biết, gà Ross - 208 có tỷ lệ

Trang 16

nuôi sống ñến 42 ngày tuổi ñạt 95%, gà hậu bị và mái ñẻ ñạt 98,47 - 98,74% Theo ðoàn Xuân Trúc và cộng sự (1996)[50], tỷ lệ nuôi sống ñến 7 tuần tuổi của gà A.A ñạt 91%, gà AAV35 ñạt 93,86%, gà AAV53 ñạt 93,42%, gà V1AA ñạt 92,07% và AV35 ñạt 93,14%

Trần Long (1994)[22] cho biết, sức sống của gà ñược tính bằng tỷ lệ nuôi sống sau một thời gian Tính trạng này có hệ số di truyền thấp (h2 là 0,01), nên sức sống của gà con phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện ngoại cảnh Sức ñề kháng ở các loài, giống, dòng, thậm chí giữa các cá thể là khác nhau Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Bình (1998)[4], Nguyễn Văn Thiện và cộng sự (1995)[39], Lê Thị Nga và cộng sự (2000)[36],

ở giai ñoạn 1 – 16 tuần tuổi; tỷ lệ nuôi sống của gà Ri là 96,5 – 100%; của gà

2.3 KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA GIA CẦM

2.3.1 Sinh lý sinh sản ở gia cầm mái

Gia cầm là loài ñẻ trứng Con mái thoái hoá buồng trứng bên phải, chỉ còn lại buồng trứng và ống dẫn trứng bên trái tồn tại và phát triển Âm hộ gắn liền với tử cung và cũng nằm trong lỗ huyệt, do ñó lỗ huyệt ñảm bảo ba chức năng: chứa phân, chứa nước tiểu và cơ quan sinh dục Khi giao phối, gai giao cấu của con trống áp sát vào lỗ huyệt của con mái và phóng tinh vào âm hộ

Trang 17

Kích thước và hình dạng buồng trứng phụ thuộc vào tuổi và loại gia cầm Gà một ngày tuổi buồng trứng có kích thước 1 - 2mm, khối lượng 0,03g Thời kỳ gà ñẻ buồng trứng có hình chum nhỏ, khối lượng khoảng 45 - 55g chứa nhiều tế bào trứng Sự hình thành buống trứng và tuyến sinh dục xảy ra vào thời kỳ ñầu của sự phát triển phôi Sau mỗi lứa tuổi lại có những thay ñổi

về cấu trúc và chức năng của buồng trứng

Chức năng chủ yếu của buồng trứng là tạo trứng Quá trình phát triển của tế bào trứng trải qua ba thời kỳ: tăng sinh, sinh trưởng và chín

Trước khi bắt ñầu ñẻ, buồng trứng gà có khoảng 3500 - 4000 trứng, mỗi tế bào có một noãn hoàng

Tế bào trứng tăng trưởng nhanh, ñặc biệt là lòng ñỏ Trong 3 - 14 ngày lòng ñỏ chiếm 90 - 95% khối lượng tế bào trứng, thành phần chính gồm protit, photpholipit, mỡ trung hoà, các chất khoáng và vitamin ðặc biệt lòng

ñỏ ñược tích luỹ mạnh vào giai ñoạn từ 9 ñến 4 ngày trước khi trứng rụng Việc tăng quá trình sinh trưởng của tế bào trứng là do foliculin ñược chế tiết ở buồng trứng khi gà mái thành thục sinh dục

Sự rụng trứng ñược tính khi tế bào trứng rời khỏi buồng trứng rơi vào loa kèn Sự rụng trứng chỉ xảy ra một lần trong ngày, nếu gà ñẻ trứng vào cuối buổi chiều (16h) thì sự rụng trứng thực hiện vào buổi sáng hôm sau Trứng ñược giữ lại trong ống dẫn trứng làm ñình trệ sự rụng trứng tiếp theo Sự rụng trứng của gà thường xảy ra từ 2-14 giờ

Chu kỳ rụng trứng phụ thuộc vào các yếu tố: ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, lứa tuổi và trạng thái sinh lý của gia cầm Nếu thức ăn kém chất lượng, nhiệt ñộ không khí cao sẽ làm giảm sự rụng trứng và ñẻ trứng Ví dụ, ở

Xí nghiệp Gà giống Lương Mỹ, Tam Dương vào mùa nóng (tháng 5 - 7) với nhiệt ñộ 35 - 400C thì sức ñẻ trứng của gà ISA ñã giảm 15 - 20% Gà nhiễm

bệnh cũng hạn chế khả năng rụng trứng (Lê Huy Liễu và Cs, 2003) [21]

Trang 18

2.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất trứng

Năng suất trứng là số lượng trứng một gia cầm mái ñẻ ra trong một ñơn vị thời gian nhất ñịnh, có thể là một tháng, một vụ, một năm hay một ñời của gà mái ñẻ Hutt F.B, 1978 [11] ñề nghị tính năng suất trứng từ khi gia cầm ñẻ quả trứng ñầu tiên, còn Brandsh H và Biilchel H, 1978 [5] cho biết năng suất trứng ñược tính ñến 500 ngày tuổi Theo các tác giả trên năng suất trứng cũng ñược tính theo năm sinh học 365 ngày, kể từ ngày ñẻ quả trứng ñầu tiên Trong thời gian gần ñây, năng suất trứng ñược tính theo tuần tuổi Nhiều hãng gia cầm nổi tiếng như Shaver (Canaña), Lohmann (ðức), năng suất trứng ñược tính ñến 70 - 80 tuần tuổi

Năng suất trứng của gia cầm chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, mỗi yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất trứng ở mức ñộ nhất ñịnh Năng suất trứng của gia cầm chịu ảnh hưởng của một số yếu tố chính như các yếu

tố di truyền cá thể; tuổi gia cầm; giống dòng gia cầm; chế ñộ dinh dưỡng và ñiều kiện ngoại cảnh

* Các yếu tố di truyền cá thể

Năng suất trứng là một tính trạng số lượng có lợi ích kinh tế quan trọng của gia cầm ñối với con người Có 5 yếu tố di truyền ảnh hưởng ñến năng suất trứng của gia cầm là tuổi thành thục sinh dục, cường ñộ ñẻ trứng, tính nghỉ ñẻ, thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học và tính ấp bóng

+ Tuổi thành thục sinh dục

Tuổi thành thục sinh dục liên quan ñến năng suất trứng của gia cầm Thành thục sớm là một tính trạng mong muốn Tuy nhiên cần chú ý ñến khối lượng cơ thể Tuổi bắt ñầu ñẻ và kích thước cơ thể có tương quan nghịch Chọn lọc theo hướng tăng khối lượng quả trứng sẽ làm tăng khối lượng cơ thể

gà và tăng tuổi thành thục sinh dục Tuổi thành thục sinh dục ñược xác ñịnh qua tuổi ñẻ quả trứng ñầu tiên Tuổi thành thục sinh dục của một nhóm hoặc

Trang 19

một đàn gia cầm được xác định theo tuổi đạt tỷ lệ đẻ là 5% Cĩ nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thành thục sinh dục của gia cầm: lồi, giống, dịng, hướng sản xuất, mùa vụ nở, thời gian chiếu sáng, chế độ dinh dưỡng, chăm sĩc quản lý + Cường độ đẻ trứng

Cường độ đẻ trứng là năng suất trứng của gia cầm trong một thời gian ngắn Cường độ đẻ trứng tương quan chặt chẽ với năng suất trứng một năm, nhất là cường độ đẻ trứng của 3 - 4 tháng đẻ đầu Vì vậy để đánh giá năng suất trứng của gia cầm người ta thường kiểm tra cường độ đẻ trứng của 3 - 4 tháng đẻ đầu để cĩ những phán đốn sớm, kịp thời trong cơng tác chọn giống + Thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng sinh học

Chu kỳ đẻ trứng sinh học liên quan thời vụ nở của gia cầm con Tùy thuộc vào thời gian nở mà bắt đầu và kết thúc của chu kỳ đẻ trứng sinh học cĩ thể xảy ra trong thời gian khác nhau trong năm Ở gà, chu kỳ này thường kéo dài 1 năm; gà tây, vịt và ngỗng chu kỳ thường ngắn hơn và theo mùa Chu kỳ

đẻ trứng sinh học cĩ mối tương quan thuận với tính thành thục sinh dục, nhịp

độ đẻ trứng, sức bền đẻ trứng và chu kỳ đẻ trứng Giữa sự thành thục và thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng sinh học cĩ tương quan nghịch rõ rệt Các cá thể

cĩ sự khác nhau về bản chất di truyền của thời điểm kết thúc năm sinh học, điều này cho phép tiến hành chọn lọc theo sự đẻ trứng ổn định và do đĩ nâng cao năng suất trứng của cả năm

Giữa thời gian kéo dài đẻ trứng và sức sản xuất trứng cĩ hệ số tương quan dương rất cao Lerner và Taylor (1943)[70] cho rằng thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng là yếu tố quyết định năng suất trứng

Sau mỗi chu kỳ đẻ trứng sinh học gia cầm thường nghỉ đẻ và thay lơng Trong điều kiện bình thường, thay lơng lần đầu tiên là đặc điểm quan trọng để đánh giá gia cầm đẻ tốt hay xấu Những gia cầm thay lơng sớm thường đẻ kém và thời gian thay lơng kéo dài 4 tháng Ngược lại, nhiều gia cầm thay

Trang 20

lông muộn và nhanh, thời gian nghỉ ựẻ dưới 2 tháng

+ Tắnh ấp bóng

Tắnh ấp bóng là bản năng ấp trứng tự nhiên của gia cầm nhằm duy trì nòi giống đây là phản xạ không ựiều kiện có liên quan ựến năng suất trứng của gia cầm Sự xuất hiện bản năng ựòi ấp phụ thuộc vào các yếu tố di truyền Những giống nhẹ cân thì bản năng ựòi ấp kém hơn các giống nặng cân Tắnh

ấp bóng làm giảm năng suất trứng, vì vậy trong chăn nuôi công nghiệp người

ta tiến hành chọn lọc, loại bỏ bản năng ựòi ấp nhằm nâng cao năng suất trứng Những giống gà công nghiệp hiện nay tắnh ấp bóng không còn hoặc còn rất ắt Các yếu tố di truyền cá thể do rất nhiều gen quy ựịnh và ảnh hưởng ở các mức ựộ khác nhau ựến năng suất trứng Muốn nâng cao năng suất trứng qua các thế hệ phải bắt ựầu chọn lọc trên cả 5 yếu tố nói trên

Trong cùng một giống, các dòng khác nhau thì năng suất trứng cũng khác nhau Những dòng ựược chọn lọc thường cho năng suất trứng cao hơn những dòng không ựược chọn lọc khoảng 15 Ờ 20%

* Tuổi gia cầm

Tuổi gia cầm cũng có liên quan ựến năng suất trứng Năng suất trứng của

gà giảm dần theo tuổi, thường thì năng suất trứng năm thứ hai giảm 15 Ờ 20%

so với năm thứ nhất Trần đình Miên và cộng sự (1975)[32] cho biết, quy luật

Trang 21

ñẻ trứng của gia cầm thay ñổi theo tuổi và có sự khác nhau giữa các loài

* Thức ăn và dinh dưỡng

Năng suất trứng phụ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng thức ăn, phụ thuộc vào mức năng lượng, hàm lượng protein và các thành phần khác trong khẩu phần thức ăn (Bùi Thị Oanh, 1996) [37])

Thức ăn và dinh dưỡng có quan hệ chặt chẽ với khả năng ñẻ trứng Muốn gia cầm có năng suất trứng cao, chất lượng thức ăn tốt thì phải ñảm bảo một khẩu phần ăn ñầy ñủ và cân bằng các chất dinh dưỡng theo nhu cầu Quan trọng nhất là cân bằng giữa năng lượng và protein, cân bằng các axit amin, cân bằng các chất khoáng và vitamin Thức ăn chất lượng kém sẽ không thể cho năng suất cao, thậm chí còn gây bệnh cho gia cầm Các loại thức ăn bảo quản không tốt bị nhiễm nấm mốc, các loại thức ăn bị nhiễm ñộc các kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật v.v Thậm chí các loại thức ăn hỗn hợp ñảm bảo ñầy ñủ và cân bằng các chất dinh dưỡng nhưng bảo quản không tốt cũng

sẽ không phát huy ñược tác dụng trong chăn nuôi gia cầm

* ðiều kiện ngoại cảnh

Các ñiều kiện ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu mà cụ thể như nhiệt ñộ,

ñộ ẩm, ánh sáng của chuồng nuôi ñều ảnh hưởng ñến năng suất ñẻ trứng của gia cầm Trong các yếu tố này thì nhiệt ñộ là yếu tố quan trọng nhất, ở gà nhiệt ñộ thích hợp cho quá trình ñẻ trứng từ 180C – 240C Nhiệt ñộ thấp quá ñều không có lợi cho gia cầm và làm giảm năng suất trứng

ðộ ẩm của không khí trong chuồng nuôi tốt nhất là 65 – 70%, về mùa ñông ñộ ẩm không nên vượt quá 80% Sự thông thoáng tốt không chỉ giúp ñảm bảo ñộ ẩm thích hợp trong chuồng nuôi mà còn ñẩy các khí ñộc trong chuồng nuôi ra ngoài, ñảm bảo một môi trường sống phù hợp với gia cầm Ngoài nhiệt ñộ và ñộ ẩm thì chế ñộ chiếu sáng (thời gian và cường ñộ)

có ảnh hưởng rõ rệt ñến năng suất trứng của gia cầm ðối với gà ñẻ, yêu cầu

Trang 22

về thời gian chiếu sáng mỗi ngày từ 16 – 17 giờ; do thời gian chiếu sáng tự nhiên ngắn hơn nên người ta phải dùng thêm ñèn chiếu sáng Cường ñộ chiếu sáng thích hợp khi nuôi gà ñẻ trong chuồng kín là 20 – 40lux

Ở nước ta, gia cầm ñẻ trứng còn chịu sự chi phối của nhiều yếu tố tự nhiên, các yếu tố trực tiếp ảnh hưởng ñến năng suất trứng là gió mùa ñông bắc về mùa ñông và gió Lào về mùa hè Nuôi gà ñẻ trong chuồng thông thoáng tự nhiên thì vấn ñề chống nóng và chống rét sẽ gặp nhiều khó khăn, nhất là vấn ñề chống nóng trong mùa hè

2.3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh

Tỷ lệ thụ tinh là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá về khả năng sinh sản của con gia cầm Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như di truyền, dinh dưỡng, ñiều kiện ngoại cảnh, tuổi, tỷ lệ giữa con trống và con mái

* Yếu tố di truyền

Loài, giống và các cá thể khác nhau thì tỷ lệ thụ tinh cũng khác nhau Kỹ thuật nhân giống cũng ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh Nếu cho giao phối ñồng huyết sẽ làm giảm tỷ lệ thụ tinh

* Yếu tố dinh dưỡng

Dinh dưỡng của ñàn bố mẹ có ảnh hưởng trực tiếp ñến tỷ lệ thụ tinh Nếu trong khẩu phần ăn không ñủ các chất dinh dưỡng cần thiết sẽ làm giảm tỷ lệ thụ tinh Nếu khẩu phần thiếu protein, phẩm chất tinh dịch sẽ kém vì ñây là nguyên liệu cơ bản ñể hình thành tinh trùng Nếu thiếu các vitamin A, E sẽ làm cho cơ quan sinh dục phát triển không bình thường, từ ñó ảnh hưởng ñến khả năng sinh tinh và các hoạt ñộng sinh dục, làm giảm tỷ lệ thụ tinh Khẩu phần không những phải ñầy ñủ mà còn phải cân bằng các chất dinh dưỡng, nhất là cân bằng giữa năng lượng và protein, cân bằng giữa các axit amin, cân bằng giữa các nhóm chất dinh dưỡng khác nhau

Trang 23

* ðiều kiện ngoại cảnh

ðiều kiện ngoại cảnh mà cụ thể là tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt ñộ, ñộ

ẩm, sự thông thoáng và chế ñộ chiếu sáng) là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới tỷ lệ thụ tinh Nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao hay thấp hơn so với quy ñịnh ñều ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh ở các mức khác nhau thông qua quá trình trao ñổi chất của cơ thể gia cầm

Tỷ lệ thụ tinh của gia cầm thường cao vào mùa xuân và mùa thu, giảm vào mùa hè, nhất là vào những ngày nắng nóng Khi ñộ ẩm chuồng nuôi quá cao, thường làm lớp ñộn chuồng ẩm ướt, gà trống dễ mắc bệnh ở chân, làm tỷ

lệ thụ tinh giảm thấp Mặt khác, ñộ ẩm cao sẽ làm gà dễ mắc các bệnh ñường ruột, ñường hô hấp Chuồng thông thoáng kém, hàm lượng khí ñộc trong chuồng nuôi tăng lên, ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe và làm giảm tỷ lệ thụ tinh

* Tỷ lệ trống /mái

ðể có tỷ lệ thụ tinh cao, cần có tỷ lệ trống/ mái thích hợp Tỷ lệ này cao hay thấp quá ñều làm giảm tỷ lệ thụ tinh Các loài, giống gia cầm khác nhau thì tỷ lệ trống và mái cũng khác nhau

2.3.4 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ nở

Tỷ lệ nở là một chỉ tiêu ñánh giá sự phát triển của phôi, sức sống của gia cầm non Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ nở của trứng gia cầm Có thể tổng hợp thành hai nhóm chính là các yếu tố thuộc môi trường bên trong

và các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

Trang 24

* Ảnh hưởng của môi trường bên trong

Môi trường bên trong chắnh là tất cả các yếu tố liên quan ựến chất lượng trứng ấp Nó bao gồm tất cả các chỉ tiêu ựánh giá chất lượng trứng ấp như khối lượng trứng, chỉ số hình thái trứng, chất lượng vỏ trứng, tỷ lệ lòng trắng

và lòng ựỏ, chỉ số lòng ựỏ, chỉ số lòng trắng và ựơn vị Haugh Mỗi yếu tố này ựều ảnh hưởng ựến kết quả ấp nở và sức sống của gia cầm con tương lai

* Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài

Môi trường bên ngoài bao gồm thu vận chuyển và bảo quản trứng ấp, nhiệt ựộ, ẩm ựộ, sự thông thoáng, ựảo trứng và làm mát, kỹ năng nghề của công nhân kỹ thuật và chất lượng ựàn giống bố mẹ

2.4 KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG

2.4.1.Khái niệm về sinh trưởng

Sinh trưởng là quá trình tắch luỹ, sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tắnh chất di truyền của ựời trước Sinh trưởng chắnh là sự tắch luỹ dần dần các chất, chủ yếu là protein, nên tốc ựộ và khối lượng tắch luỹ các chất, tốc ựộ và sự tổng hợp protein chắnh cũng là tốc ựộ hoạt ựộng của các gen ựiều khiển sự sinh trưởng của cơ thể (Trần đình Miên, Nguyễn Kim đường, 1992)[33])

Về mặt sinh học, sinh trưởng ựược xem như quá trình tổng hợp protein, nên người ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu ựánh giá quá trình sinh trưởng Tuy nhiên, trong thực tế có thể gặp hiện tượng tăng trọng mà không phải tăng trưởng (chẳng hạn béo mỡ, tắch nước không có sự phát triển của mô cơ) Sự tăng trưởng kéo dài liên tục từ khi trứng rụng cho ựến lúc cơ thể ựã trưởng thành và ựược chia làm hai giai ựoạn chắnh: giai ựoạn trong thai và giai ựoạn ngoài thai, ựối với gia cầm là thời kỳ hậu phôi và thời

kỳ trưởng thành

Như vậy sinh trưởng sẽ thông qua ba quá trình: phân chia tế bào ựể tăng

Trang 25

số lượng, tăng thể tích của tế bào và tăng thể tích giữa các tế bào Tất cả các ñặc tính của gia súc gia cầm như ngoại hình, thể chất, sức sản xuất ñều không phải ñã sẵn có trong tế bào Các ñặc tính của các bộ phận ñược hình thành trong quá trình sinh trưởng là một sự tiếp tục thừa hưởng các ñặc tính di truyền của bố mẹ nhưng hoạt ñộng mạnh hay yếu còn do tác ñộng của môi trường

Khi nghiên cứu về sinh trưởng không thể không nói ñến phát dục Phát dục là quá trình thay ñổi về chất, tức là tăng thêm và hoàn chỉnh các tính chất, chức năng của các bộ phận của cơ thể Phát dục của cơ thể con vật hình thành từ khi trứng thụ tinh, trải qua nhiều giai ñoạn phức tạp cho ñến khi trưởng thành

Sinh trưởng và phát dục là hai quá trình diễn ra trên cùng một cơ thể gia súc gia cầm Sinh trưởng ñược coi là quá trình thay ñổi cấu tạo chức năng, hình thái, kích thước các bộ phận Phát dục diễn ra từ khi trứng thụ tinh, qua các giai ñoạn khác nhau ñến khi trưởng thành

2.4.2 Cách ñánh giá khả năng sinh trưởng

Trong công tác giống cũng như trong chăn nuôi gà thịt thương phẩm cần phải xác ñịnh khả năng sinh trưởng của từng cá thể, từng giống hoặc từng dòng, ñây là chỉ tiêu quan trọng, làm căn cứ ñể so sánh hiệu quả giữa các tổ hợp lai, từ ñó lựa chọn tổ hợp lai tốt nhất

Trong thực tế ñể ñánh giá khả năng sinh trưởng, người ta thường dùng các chỉ số sinh trưởng tích luỹ, sinh trưởng tuyệt ñối, sinh trưởng tương ñối + Sinh trưởng tích luỹ: chính là khối lượng cơ thể tại các thời ñiểm cụ thể, ñó là chỉ tiêu ñược sử dụng quen thuộc nhất ñể ñánh giá khả năng sinh trưởng Trong chăn nuôi gia cầm, người ta thường xác ñịnh khối lượng cơ thể theo từng tuần tuổi, từ ñó vẽ ñược ñồ thị sinh trưởng tích luỹ, ñó chính là ñường cong sinh trưởng

Trang 26

Theo tài liệu của Chambers (1990)[60] ñường cong sinh trưởng của gà thịt có 4 ñặc ñiểm chính, gồm 4 pha:

- Pha sinh trưởng tích luỹ tăng tốc ñộ nhanh sau khi nở

- ðiểm uốn của ñường cong tại thời ñiểm có tốc ñộ sinh trưởng cao nhất

- Pha sinh trưởng có tốc ñộ giảm dần sau ñiểm uốn

- Pha sinh trưởng tiệm cận với giá trị khi gà trưởng thành

ðường cong sinh trưởng không chỉ sử dụng ñể chỉ rõ về số lượng mà còn làm rõ về chất lượng, chỉ ra sự sai khác giữa các dòng, các giống, tính biệt, ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, môi trường

Tác giả Trần Long (1994)[22] nghiên cứu ñường cong sinh trưởng của các dòng V1, V3, V5 trong giống gà Hybro (HV85), cho thấy ñường cong sinh trưởng của 3 dòng có sự khác nhau, trong mỗi dòng, giữa gà trống và gà mái cũng có sự khác nhau: sinh trưởng cao ở 7 - 8 tuần tuổi ñối với gà trống

và 6 - 7 tuần tuổi ñối với gà mái

+Sinh trưởng tuyệt ñối: là sự tăng lên về khối lượng kích thước, thể tích

cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát (T.C.V.N 2.39, 1997)[40]) ðồ thị sinh trưởng tuyệt ñối có dạng Parapol, với gà broiler hướng thịt thường ñạt ñỉnh cao từ 6- 8 tuần tuổi Sinh trưởng tuyệt ñối thường tính bằng g/con/ngày

+Sinh trưởng tương ñối: là tỷ lệ phần trăm (%) tăng lên của khối lượng, kích thước và thể tích cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc ñầu khảo sát (T.C.V.N 2.40, 1997)[41]) ðơn vị tính là % ðồ thị sinh trưởng tương ñối có dạng Hypepol Gà broiler thường có tốc ñộ tương ñối tăng từ tuần tuổi ñầu ñến tuần tuổi thứ 3 sau ñó giảm dần qua các tuần tuổi

2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng

* Ảnh hưởng của dòng, giống ñến quá trình sinh trưởng

Trang 27

Letner T.M và Asmundsen V.S (1983)[69] ñã so sánh tốc ñộ sinh trưởng của các giống gà Leghorn trắng và Plymouth Rock tới 24 tuần tuổi, cho rằng

gà Plymouth Rock sinh trưởng nhanh hơn gà Leghorn 2 – 6 tuần tuổi và sau

ñó không có sự khác nhau

Nguyễn Mạnh Hùng và cộng sự (1994)[10] cho biết sự khác nhau về khối lượng giữa các giống gia cầm rất lớn, giống gà kiêm dụng nặng hơn gà hướng trứng khoảng 500 – 700g (13-30%) Schneztler, 1963 chọn lọc tính trạng sinh trưởng của gà Plymouth Rock và chứng minh sự khác nhau về sinh trưởng là do di truyền

Trần Long (1994)[22] nghiên cứu tốc ñộ sinh trưởng trên 3 dòng thuần (dòng V1, V3, V5) của giống gà Hybro HV85 cho thấy tốc ñộ sinh trưởng 3 dòng hoàn toàn khác nhau ở 42 ngày tuổi

Theo Godfrey E.F và Joap R.G (1952)[64] sự di truyền các tính trạng về khối lượng cơ thể do 15 cặp gen tham gia trong ñó ít nhất có một gen về sinh trưởng liên kết giới tính (nằm trên nhiễm sắc thể X) vì vậy có sự sai khác về khối lượng cơ thể giữa con trống và con mái trong cùng một giống, gà trống nặng hơn gà mái 24 – 32%

Theo Kushner K.F (1978)[18] hệ số di truyền khối lượng sống của gà 1 tháng tuổi là 33%; 2 tháng tuổi là 46%; 3 tháng tuổi là 43% Cook R.E và cộng sự (1956)[61] xác ñịnh hệ số di truyền 6 tuần tuổi về khối lượng là 50%

* Ảnh hưởng của tính biệt và tốc ñộ mọc lông ñến sinh trưởng

Các loại gia cầm khác nhau về giới tính thì có tốc ñộ sinh trưởng khác nhau, con trống lớn nhanh hơn con mái (chim cút con trống nhỏ hơn con mái) Theo Jull M.A (dẫn theo Phùng ðức Tiến, 1996) gà trống có tốc ñộ sinh trưởng nhanh hơn gà mái 24 – 32% Tác giả cũng cho biết, sự sai khác này do gen liên kết giới tính, những gen này ở gà trống (2 nhiễm sắc thể giới tính) hoạt ñộng mạnh hơn gà mái (1 nhiễm sắc thể giới tính) Trong cùng một

Trang 28

giống, cùng giới tắnh, ở gà có tốc ựộ mọc lông nhanh có tốc ựộ sinh trưởng, phát triển tốt hơn

Kushner K.F (1974)[17] cho rằng tốc ựộ mọc lông có quan hệ chặt chẽ tới tốc ựộ sinh trưởng, thường gà lớn nhanh thì mọc lông nhanh và ựều hơn ở

gà chậm lớn

Hayer J.F và cộng sự (1970)[65] ựã xác ựịnh trong cùng một giống thì gà mái mọc lông ựều hơn gà trống và tác giả cho rằng ảnh hưởng của hoocmon có tác dụng ngược chiều với gen liên kết với giới tắnh quy ựịnh tốc ựộ mọc lông

* Ảnh hưởng của thức ăn ựến khả năng sinh trưởng

Thức ăn là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài ựến toàn bộ các giai ựoạn sinh trưởng phát dục và năng suất của gia súc, gia cầm đặc biệt ựối với gia cầm non do không ựược bú sữa mẹ như ựộng vật có vú nên giá trị dinh dưỡng của thức ăn ở giai ựoạn ựầu có tác dụng quyết ựịnh ựến khả năng sinh trưởng

và khối lượng cơ thể của chúng sau này

Theo tài liệu của Trần đình Miên và cộng sự (1975)[32] thì việc nuôi dưỡng mà chủ yếu là thức ăn có tác dụng rất lớn ựối với sự phát triển của gia súc, gia cầm Cho ăn khẩu phần ựầy ựủ chất dinh dưỡng theo giai ựoạn này sẽ thúc ựẩy quá trình sinh trưởng phát dục, ngược lại nếu thức ăn thiếu protein, vitamin, khoáng thì quá trình sinh trưởng sẽ chậm lại Tác giả ựã dẫn thắ nghiệm của (V.I.Phedorop, 1973) chứng minh trong bất kỳ trường hợp nào thức ăn tốt cũng có ảnh hưởng ựến sự phát triển, nhưng tắnh chất chu kỳ của sinh trưởng vẫn luôn luôn tồn tại Rovimen (1994)[73] qua nghiên cứu ựã xác ựịnh ảnh hưởng của các mức protein và năng lượng trong khẩu phần ựến khả năng tăng khối lượng và chuyển hóa thức ăn của gà broiler Ross Ờ 208

Cũng theo (Bùi đức Lũng, 1992)[25] ựể phát huy khả năng sinh trưởng cần phải cung cấp thức ăn tối ưu với ựầy ựủ chất dinh dưỡng ựược cân bằng nghiêm ngặt giữa protein và các axit amin với năng lượng Ngoài ra trong

Trang 29

thức ăn hỗn hợp cần ñược bổ sung hàng loạt các chế phẩm sinh học không mang theo ý nghĩa dinh dưỡng nhưng nó kích thích sinh trưởng làm tăng chất lượng thịt Các tác giả (Lê Hồng Mận, Bùi ðức Lũng, Phạm Quang Hoán, 1995)[31] ñã xác ñịnh ñược nhu cầu protein thích hợp nuôi gà Broiler cho năng suất cao Trần Công Xuân và cộng sự (1995)[55] khi nghiên cứu chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà Broiler AV – 35 gồm 9 lô thí nghiệm với 3 mức năng lượng và protein khác nhau cho thấy khối lượng gà ở 56 ngày tuổi khác nhau rõ rệt

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai (1994)[28] ñã kết luận: việc sử dụng mức năng lượng và protein thích hợp trong khẩu phần sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn của gà Broiler Cũng theo Nguyễn Thị Mai (2001)[29]: hiệu quả sử dụng thức ăn có liên quan chặt chẽ tới tốc ñộ sinh trưởng của gà Trong cùng một chế ñộ dinh dưỡng, cùng một giống, tại một thời ñiểm, những lô gà có tốc ñộ sinh trưởng cao hơn thì hiệu quả sử dụng thức ăn cũng tốt hơn

Kết quả nghiên cứu của các tác giả Bùi ðức Lũng, Lê Hồng Mận (1995) [26]; Bùi Quang Tiến và cộng sự (1995)[44] ñều ñã khẳng ñịnh ảnh hưởng rất lớn của thức ăn và dinh dưỡng ñến khả năng sinh trưởng của gia cầm Hàm lượng các axit amin là rất quan trọng, ñặc biệt nếu thiếu Methionin trong khẩu phần sẽ có hại cho sinh trưởng và hệ số chuyển hóa thức ăn Trong trường hợp sinh trưởng tối ña, việc bổ sung axit amin sẽ cải thiện hệ số chuyển hóa thức ăn

Như vậy thông qua cơ sở lý thuyết và các kết quả nghiên cứu của nhiều nhà chuyên môn ñã chứng minh rõ ràng sự ảnh hưởng của chế ñộ dinh dưỡng của thức ăn ñối với khả năng sinh trưởng

* Ảnh hưởng của nhiệt ñộ

ðối với gà con do giai ñoạn còn nhỏ (30 ngày tuổi ñầu) cơ quan ñiều khiển nhiệt chưa hoàn chỉnh cho nên yêu cầu về nhiệt ñộ tương ñối cao Nếu

Trang 30

nhiệt ñộ không phù hợp (quá thấp), gà con tụ ñống không sử dụng thức ăn, sinh trưởng kém, hoặc chết hàng loạt do dẫm ñạp lên nhau Giai ñoạn sau nếu nhiệt ñộ quá cao sẽ hạn chế việc sử dụng thức ăn, gà uống nước nhiều, bài tiết phân lỏng hạn chế khả năng sinh trưởng và dễ mắc các bệnh ñường tiêu hóa Tài liệu của Readdy (1999)[51] ñã chỉ rõ ở thời kỳ sau ấp nở, nhiệt ñộ môi trường có ảnh hưởng rõ rệt ñến sinh trưởng và hệ số chuyển hóa thức ăn của gà thịt Khi nhiệt ñộ tăng lên năng lượng của khẩu phần duy trì giảm xuống Sau khi ấp nở nếu tăng nhiệt ñộ từ 70C ñến 210C sẽ làm giảm hệ số chuyển hóa thức ăn 0,87% cho mỗi 0C tăng lên Nếu nhiệt ñộ tiếp tục tăng thì

hệ số chuyển hóa thức ăn tiếp tục ñược cải thiện cho ñến khi ñạt ñến ñiểm stress nhiệt làm giảm tốc ñộ sinh trưởng

Khi nhiệt ñộ chuồng nuôi thay ñổi 10C thì tiêu thụ thức ăn của gà mái biến ñổi một lượng tương ñương 2kcal theo Khan, A.G (1998)[68]

Sonaiya, E.B (2005)[76] cho biết trong khoảng 260C – 320C tiêu thụ thức ăn sẽ giảm 1,5g/10C/gà và trong khoảng 320C – 360C tiêu thụ thức ăn giảm 4,2g/10C/gà Schaible, J.Philip (1986)[75] cho biết ở nhiệt ñộ 630F (16,70C), khi tăng 10F thì tiêu thụ thức ăn giảm 0,8%

Readdy (1999)[51] ñã nghiên cứu xác ñịnh mối liên hệ giữa nhiệt ñộ môi trường với sinh trưởng và hệ số chuyển hóa thức ăn và ñã rút ra kết luận: gà broiler nuôi trong môi trường có khí hậu ôn hòa cho năng suất cao hơn môi trường nóng Ví dụ gà từ 4 – 8 tuần tuổi ở nhiệt ñộ 10 - 150C ñạt khối lượng

cơ thể 1205 – 1249g và hệ số chuyển hóa thức ăn là 2,41 – 2,33; ở 21,10C ñạt khối lượng cơ thể là 1225g, hệ số chuyển hóa thức ăn là 2,23 Nhưng ở 26,70C khối lượng cơ thể ñạt 1087g và hệ số chuyển hoá thức ăn là 2,30 Khi nhiệt ñộ môi trường cao trên 26 – 270C sẽ gây stress nhiệt vì gà con không thể giải thoát ñược nhiệt mà cơ thể sản sinh ra, do ñó sẽ làm giảm quá trình trao ñổi chất, giảm khả năng sử dụng thức ăn, tăng tần số hô hấp dẫn ñến giảm tốc

ñộ sinh trưởng Gà con từ 7 tuần tuổi trở lên nhạy cảm với nhiệt ñộ cao hơn

Trang 31

gà dưới 7 tuần tuổi

Theo Bùi ðức Lũng và Lê Hồng Mận (1995)[26] gà broiler nuôi trong

vụ hè cần phải tăng mức ME và CP cao hơn nhu cầu vụ ñông 10 – 15% Theo Salah và cộng sự (1946)[74] cho biết nhiệt ñộ trong ngày ñầu tiên nên từ 280C – 350C sau ñó giảm dần xuống 210C Kết quả thí nghiệm cho thấy gà Broiler

4 – 8 tuần tuổi tăng khối lượng ñạt 1225g ở 210C nhưng chỉ ñạt 1087g ở 260C Theo tác giả sự giảm tăng khối lượng này chủ yếu do giảm lượng thức ăn ăn vào Bùi ðức Lũng (1992)[25] cho biết tiêu chuẩn nhiệt ñộ trong chuồng nuôi

là 18 – 200C sau 4 tuần tuổi

* Ảnh hưởng của ẩm ñộ không khí

Ẩm ñộ không khí quá cao có ảnh hưởng không tốt ñến tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm, do chuồng trại luôn ẩm ướt, lượng khí ñộc sinh ra nhiều

và là môi trường thuận lợi ñể vi khuẩn gây bệnh phát triển Trong mọi ñiều kiện của thời tiết nếu ẩm ñộ không khí cao ñều bất lợi cho gia súc, gia cầm; bởi vì nhiệt ñộ thấp mà ẩm ñộ cao làm tăng khả năng dẫn nhiệt, gà con dễ mất nhiệt gây cảm lạnh và ngược lại nhiệt ñộ cao, ẩm ñộ cũng cao sẽ làm cho cơ thể gia cầm thải nhiệt khó khăn dẫn ñến cảm nóng, ở mọi môi trường gà con ñều sử dụng thức ăn kém, ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng và phát dục Nhiệt ñộ và ẩm ñộ là 2 yếu tố luôn thay ñổi theo mùa vụ cho nên ảnh hưởng của thời tiết mùa vụ ñối với tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm là ñiều tất yếu Có rất nhiều nghiên cứu của các tác giả, các nhà chuyên môn ñã làm sáng tỏ vấn

ñề này

Theo Phisinhin (1985) ñã dẫn theo tài liệu của B.P.Larinov xác nhận gà con nở vào mùa xuân sinh trưởng kém trong 15 ngày tuổi ñầu sau ñó tốc ñộ sinh trưởng tăng kéo dài ñến 3 tháng tuổi

Cũng theo Smetnev (1975) ñã chứng minh rằng gà con vào mùa xuân và mùa hè thời gian ñầu sinh trưởng kém, ngược lại ở mùa thu thì gà con sinh

Trang 32

trưởng tốt trong những ngày tuổi ñầu

Ngoài ra các yếu tố khác của môi trường như thành phần không khí, tốc

ñộ gió cũng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm ðể ñảm bảo cho gà con sinh trưởng bình thường lượng khí ñộc trong chuồng nuôi NH3 = 25ppm, CO2 = 2.500ppm

Ing J.E (1995)[67] qua nghiên cứu ñã ñưa ra khuyến cáo về thành phần tối ña các chất khí trong chuồng nuôi gia cầm như sau: H2S = 0,002g/m3; CO2

= 0,35g/m3; NH3 = 0,35g/m3

* Ảnh hưởng của yếu tố ánh sáng

Gia cầm rất nhạy cảm với ánh sáng, ñặc biệt là giai ñoạn gà con và giai ñoạn gà ñẻ cho nên chế ñộ chiếu sáng là vấn ñề cần quan tâm Thời gian và cường ñộ chiếu sáng phù hợp sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho gà ăn, uống, vận ñộng ảnh hưởng tốt tới khả năng sinh trưởng

Theo Bùi ðức Lũng và Lê Hồng Mận (1995)[26] gà broiler cần ñược chiếu sáng 23giờ/ngày khi nuôi trong nhà kín (môi trường nhân tạo) Kết quả thí nghiệm 1 – 2 giờ chiếu sáng sau ñó 2 – 4 giờ không chiếu sáng cho kết quả tốt – gà lớn nhanh, chi phí thức ăn giảm Hãng Arbor Acres (1995)[59] khuyến cáo: với gà broiler giết thịt sớm 38 – 42 ngày tuổi; từ 1 ngày tuổi ñến

3 ngày tuổi chiếu sáng 24/24 giờ cường ñộ chiếu sáng 20lux, từ ngày thứ 4 trở

ñi thời gian chiếu sáng 23/24 giờ cường ñộ chiếu sáng 5lux Với gà broiler nuôi dài ngày 49 – 56 ngày: thời gian chiếu sáng ngày thứ 1 là 24 giờ; ngày thứ 2 là 20 giờ; ngày thứ 3 ñến ngày thứ 15 là 12 giờ; ngày thứ 16 – 18 là 14 giờ; ngày 19 – 22 là 16 giờ; ngày 23 – 24 là 18 giờ; và ngày 25 ñến kết thúc là

24 giờ Cường ñộ chiếu sáng ở ngày ñầu 20 lux, những ngày sau là 5 lux Qua các tài liệu tham khảo và kết quả nghiên cứu của các tác giả trong

và ngoài nước ñã khẳng ñịnh có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng, phát triển gia cầm Trong chăn nuôi gà thịt, ñể ñạt ñược năng suất cao

Trang 33

cần phải ñồng thời có hai ñiều kiện: giống tốt và quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, sử dụng thức ăn khoa học, phù hợp với từng giống, từng dòng

* Ảnh hưởng của kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc

Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng ñang gặp phải vấn

ñề rất nan giải, ñó là ñiều kiện khí hậu không thuận lợi, nhất là ñối với các giống gà nhập nội có nguồn gốc ôn ñới Khí hậu nước ta thuộc loại nhiệt ñới gió mùa, trong quá trình chăn nuôi, có rất nhiều tác nhân khí hậu ảnh hưởng xấu ñến hiệu quả chăn nuôi như nhiệt ñộ, ẩm ñộ không khí, ánh sáng cho nên cần phải tạo ra tiểu khí hậu chuồng nuôi tối ưu, cũng như nuôi ở mật ñộ hợp lý nhằm hạn chế ñến mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi của môi trường Sự biến ñổi của tiểu khí hậu trong chuồng nuôi về vật lý (nhiệt ñộ, ẩm

ñộ, gió, bụi, ánh sáng ) cũng như hóa học (nồng ñộ cacbonic, amoniac )

và vi sinh sật khác, khác xa so với không khí ngoài tự nhiên

Thành phần của tiểu khí hậu chuồng nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như hướng chuồng, trang thiết bị kỹ thuật, quy trình kỹ thuật chăn nuôi và ñặc biệt là mật ñộ chuồng nuôi Khi tiểu khí hậu chuồng nuôi không ñảm bảo sẽ làm giảm sự thu nhận thức ăn của gà Với ñiều kiện khí hậu nước ta, việc quan tâm nhằm làm giảm tác ñộng bởi stress nhiệt trong ñiều kiện nóng là quan trọng hơn cả Trước hết là vị trí chuồng, hướng chuồng, trần nhà (trần có thể ñưa cách nhiệt và phun mưa trên mái hoặc làm chuồng kín kiểu ñường hầm làm mát bằng hơi nước có quạt hút) Ngoài ra kết hợp thêm các biện pháp bổ trợ như làm lạnh nước uống (bình thường tỷ lệ nước so với thức ăn là 2/1 ở nhiệt ñộ 21oC, nhưng sẽ tăng lên thành tỷ lệ 8/1 ở nhiệt ñộ 380C) Theo Teeter và Smith (1996) qua những thí nghiệm ñã kết luận rằng việc cung cấp nước lạnh và bổ sung 0,25% muối vào nước uống có hiệu quả tốt trong việc chống nóng Thay ñổi khẩu phần ăn, cũng như bổ sung thêm vitaminC, khoáng vào nước uống ñều có lợi cho chống nóng Cụ thể trong thời gian

Trang 34

stress nhiệt, nên thay thế năng lượng của khẩu phần bằng năng lượng của chất béo, ñó là cách hạn chế sản sinh nhiệt trong quá trình stress nhiệt, cơ sở khoa học cho vấn ñề này bắt nguồn từ thực tế là "sự tích tụ nhiệt" gắn liền với sự trao ñổi chất béo thấp hơn tinh bột Sự giải phóng nhiệt từ quá trình trao ñổi tinh bột cao hơn chất béo xấp xỉ 30% (Robert D và Aswick, 1999) hoặc là phải giảm thấp tỷ lệ protein trong khẩu phần thay bằng cân ñối tỷ lệ axit amin hơn là nâng cao tỷ lệ protein Việc thừa nitơ dẫn ñến giải phóng quá nhiều nhiệt, ảnh hưởng không tốt ñến năng suất của gà trong thời gian có khí hậu nóng Việc bổ sung vitaminC và bicarbonat cũng có tác dụng tốt khi nuôi gà trong thời tiết nóng Lã Văn Kính (2000)[14] cho biết cung cấp thêm 300 -

500 gam vitaminC/1 tấn thức ăn có thể giúp tăng sức chống nóng cho gà, hoặc theo Balnave và Olive (dẫn theo tài liệu Lã Văn Kính,2000)[14] thì bổ sung bicarbonat vào thức ăn và nước uống rất có lợi ở nhiệt ñộ cao (>300C) nhưng không nên bổ sung ở nhiệt ñộ bình thường là 210C

Mật ñộ nuôi cũng là một vấn ñề nhạy cảm, ảnh hưởng tới hiệu quả và năng suất chăn nuôi gia cầm Mật ñộ nuôi thưa gây lãng phí lao ñộng, lãng phí chuồng trại và hiệu quả sản xuất thấp Mật ñộ nuôi cao không hợp lý ảnh hưởng tới tiểu khí hậu chuồng nuôi Mật ñộ nuôi ảnh hưởng ñến nhiều chỉ tiêu chuồng nuôi:

- Mật ñộ nuôi ảnh hưởng tới hàm lượng khí ñộc sinh ra trong chuồng nuôi Khí ñộc trong chuồng nuôi sinh ra từ sự phân hủy phân, nước tiểu, nước thải, thức ăn thừa tạo thành các khí NH3, CO2, H2S, CH4 khí NH3 khi ñi vào cơ thể làm lượng kiềm dự trữ trong máu tăng, gia cầm bị trúng ñộc kiềm (ðỗ Ngọc Hòe, 1995)[12] Khi hàm lượng NH3 trong chuồng là 25ppm sẽ làm giảm lượng hemoglobin trong máu, giảm sự trao ñổi khí, giảm hấp thu dinh dưỡng và làm giảm tăng trọng của gà tới 4% (theo Coldhaft T.M, 1971) trích

từ (ðỗ Ngọc Hòe, 1995)[12] Cùng với NH3, khí H2S cũng là khí ñộc ảnh

Trang 35

hưởng tới sinh trưởng, H2S kết hợp với Na trong dịch niêm mạc ñường hô hấp tạo thành Na2S, muối này ñi vào máu thủy phân thành H2S, tác ñộng tới thần kinh, gây trúng ñộc cho gia cầm Nếu nồng ñộ H2S lớn hơn 1mg/l, gà sẽ bị chết vì bị liệt trung khu hô hấp (ðỗ Ngọc Hòe, 1995)[12]

- Mật ñộ chuồng nuôi cao làm tăng hàm lượng vi sinh vật trong chuồng, chúng làm chuồng bụi bẩn nhiều, cùng với hàm lượng vi sinh vật tăng cao trong chất ñộn chuồng, cùng với nhiệt ñộ, ñộ ẩm không khí cao là các vectơ lan truyền mầm bệnh Theo ðỗ Ngọc Hòe (1995)[12] khi nuôi gà thương phẩm từ 11,5 con/m2 lên 14,5 con/m2 sẽ làm tăng thêm sự tấn công của vi sinh vật và số lượng vi sinh vật trong không khí tăng lên, ñồng thời mức ñộ nhiễm bệnh và tỷ lệ gà chết tăng theo

- Mật ñộ nuôi ảnh hưởng tới khả năng ñiều hòa thân nhiệt, vì mật ñộ nuôi làm thay ñổi nhiệt ñộ, ñộ ẩm của tiểu khí hậu chuồng nuôi Giảm mật ñộ nuôi, góp phần làm tỏa nhiệt từ cơ thể gà dễ dàng hơn Với ñiều kiện khí hậu

ở nước ta, khi nuôi gà nhốt thì mật ñộ 10 con/m2 hoặc ít hơn là thích hợp

Khả năng sản xuất thịt của gà broiler chính là khả năng cho thịt của nó, khả năng này ñược xác ñịnh trên khối lượng và chất lượng của thịt

Trang 36

Nhiều tác giả cho biết năng suất thịt phụ thuộc vào loài, giống, tuổi, tính biệt chế ñộ dinh dưỡng, quy trình chăm sóc, quản lý và vệ sinh thú y

Giữa các giống, dòng gia cầm khác nhau luôn có sự khác nhau về hệ số

di truyền của năng suất thân thịt; thịt ñùi, thịt lườn, phần ăn ñược…

Tỷ lệ thân thịt và các phần thịt trên gà thương phẩm ở công thức lai khác nhau có sự khác nhau rõ rệt

Hệ số tương quan giữa cấu trúc cơ thể với khối lượng cơ thể gà broiler là 0,5; với tỷ lệ thân thịt là 0,45 Hệ số di truyền ñược ước tính cho cấu trúc cơ thể dao ñộng từ 0,3- 0,45

Mối tương quan giữa khối lượng sống và khối lượng giết mổ rất cao, thường là 0,9; tương quan giữa khối lượng sống và mỡ bụng thấp hơn: 0,2- 0,5 Ngô Giản Luyện (1994)[24]) khi nghiên cứu 3 dòng gà thuộc giống Hybro HV85 cho biết, trong cùng một dòng, tỷ lệ thân thịt ở con trống cao hơn con mái

từ 1%- 2% Trần Công Xuân (1995)[55]) cho biết: năng suất thịt còn liên quan ñến chế ñộ dinh dưỡng, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng và quy trình vệ sinh thú y

- Chất lượng thịt

Chất lượng thịt ñược phản ánh qua thành phần hoá học của thịt Các chỉ tiêu ñánh giá thường là hàm lượng vật chất khô, tỷ lệ proein, lipit, khoáng tổng số, Vật chất khô thể hiện ñộ chắc của thịt, protein thể hiện giá trị dinh dưỡng, mỡ thể hiện ñộ béo của thịt, khoáng tạo nên ñộ ñậm ñà Giá trị dinh dưỡng của thịt còn phụ thuộc vào những yếu tố khác như hàm lượng và tỷ lệ các acid amin, hàm lượng vitamin, khoáng ña, vi lượng, các hoạt chất sinh học Ngoài ra, các chất có ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người như cholesterol cũng ñược xem xét Mặt khác, DHA là một loại acid béo có vai trò rất quan trọng trong phát triển não bộ của trẻ nhỏ và thần kinh thị giác, cũng

là một trong những chỉ tiêu ñánh giá chất lượng thịt

Trang 37

Ngoài ra, chất lượng thịt còn liên quan ñến một số chỉ tiêu sinh học, hoá học khác: chất tồn dư ñộc hại như ñộc tố, kim loại nặng, kháng sinh, hormone Theo Chambers (1990)[60] giữa các dòng luôn luôn có sự khác nhau về năng xuất thịt, tỷ lệ thịt ñùi, thịt ngực, cánh, chân, phần thịt ăn ñược

Chambers(1990)[60] khi xác ñịnh thành phần thân thịt của gà Cornish và Plymouth Rock cùng con lai của chúng cho thấy thịt của các dòng gà khác nhau có sự khác nhau về hàm lượng nước, protein, mỡ

2.6 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA LAI KINH TẾ

Lai kinh tế là phương pháp cho giao phối giữa những con trống và con mái khác giống hay khác dòng với mục ñích dùng con lai lấy sản phẩm Phương pháp lai này còn ñược gọi là lai công nghiệp vì có thể sản xuất ra hàng loạt sản phẩm nhanh, có chất lượng trong một thời gian tương ñối ngắn Mục ñích lai kinh tế ñể sử dụng ưu thế lai, con lai có thể mang những ñặc tính trội của giống gốc bố hoặc mẹ, con lai có thể phối hợp ñược những ñặc tính của hai giống gốc, con lai có thể vẫn còn giữ nguyên tính bảo thủ của một trong hai giống gốc, ví dụ như tính ñòi ấp của gà RhodeRi ñược biểu hiện rõ rệt theo mùa vụ

Năng suất của vật nuôi phụ thuộc hai yếu tố, ñó là bản chất di truyền bên trong

và ngoại cảnh bên ngoài, do ñó, ñể nâng cao năng suất vật nuôi, người ta cần phải:

- Cải tiến bản chất di truyền của chúng

- Cải tiến phương pháp chăn nuôi

Bên cạnh việc nhân giống thuần chủng, ñể cải tiến nhanh bản chất di truyền của vật nuôi, người ta thường tiến hành lai tạo Cách làm này cho hiệu quả nhanh trong một thời gian ngắn Trong lịch sử chăn nuôi gia cầm, các giống gà ñầu tiên ñược tạo ra từ cuối thế kỷ 18 trên cơ sở lai tạo giữa các giống gốc ñịa phương khác nhau Ngày nay, người ta ñã tạo ra ñược rất nhiều giống cao sản cũng thông qua con ñường lai tạo

Trang 38

Darwin là người ựầu tiên ựã phát hiện ra lợi ắch của việc lai tạo và ông ựã

có nhận xét: ựối với ựộng vật lai có lợi, tự giao có hại Lai tạo còn nhằm sử dụng một hiện tượng sinh học quan trọng, ựó là ưu thế lai (Heterosis), ựó là sức sống, khả năng miễn dịch ựối với bệnh tật và các tắnh trạng kinh tế ựược nâng cao hơn ở ựời sau Thông qua các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của tổ hợp lai, ưu thế lai còn ựược dùng làm căn cứ khoa học cho công tác chọn lọc và nhân giống gia súc

Mendel là một trong những nhà khoa học tiên phong trong việc dùng các phương pháp lai ựể nghiên cứu ựặc ựiểm di truyền các tắnh trạng, từ ựó ông ựã phát hiện ra những ựịnh luật cơ bản của di truyền học hiện ựại

Căn cứ vào mục ựắch cuối cùng của chăn nuôi mà người ta lựa chọn những phương pháp lai khác nhau như: lai kinh tế, lai luân chuyển, lai cải tiến (lai pha máu), lai cải tạo, lai phối hợp (lai tạo thành), trong ựó lai kinh tế là phương pháp phổ biến nhất (Trần đình Miên, Nguyễn Kim đường, 1992)[33]

để lai kinh tế có hiệu quả phải chọn lọc tốt các dòng thuần Khi nhân giống thuần, các cá thể dị hợp tử sẽ giảm ựi và các cá thể ựồng hợp tử sẽ tăng lên (Phan Cự Nhân và cộng sự, 1983)[35] Trong mỗi giống gia cầm thường bao gồm nhiều dòng Mỗi dòng có ựặc ựiểm chung của giống, nhưng lại có ựặc ựiểm di truyền riêng biệt Sự khác biệt giữa các dòng, giống về kiểu gen

là yếu tố quyết ựịnh ựể làm xuất hiện ưu thế lai Nếu cho lai giữa các giống có

sự khác biệt quá xa nhau về di truyền thì sẽ không có sự kết hợp (Nicking) Chắnh vì vậy, trong công tác nhân giống ựể vừa thu ựược ưu thế lai cao lại có khả năng kết hợp tốt, người ta cần phải tiến hành nhiều cuộc thử nghiệm và quan trọng nhất là ựánh giá chất lượng của các thế hệ sau

Muốn ựạt ựược hiệu quả cao khi lai giữa các dòng hay các giống, người

ta cần phải có ựịnh hướng rõ ràng, trên cơ sở ựánh giá một cách khoa học về các nguồn nguyên liệu ban ựầu Không thể tạo ra ựược những con lai tốt bằng

Trang 39

cách cho giao phối một cách tình cờ và tùy tiện Lai kinh tế là một phương pháp ñược áp dụng phổ biến ở nhiều nước vì mang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi Người ta ñã xác ñịnh ñược bản chất di truyền của hiện tượng này:

ñó là cá thể mang gen dị hợp tử có năng suất cao hơn các cá thể mang gen ñồng hợp tử

Hiện nay, tất cả các hãng gia cầm lớn trên thế giới ñều áp dụng phương pháp lai giữa các dòng ñể tạo con thương phẩm Phương pháp này một mặt, tạo ra các con lai cho năng suất cao, mặt khác, chỉ có bằng cách ñó, các hãng mới giữ ñược bản quyền về giống

Khi lai kinh tế, người ta có thể có thể lai ñơn hoặc lai kép

Lai ñơn: ñược dùng khi lai giữa một giống ñịa phương và giống nhập

ngoại cao sản Phương pháp này ñược sử dụng nhiều trong sản xuất gà kiêm dụng thịt trứng nhằm tận dụng khả năng dễ nuôi, sức chống chịu cao của gà ñịa phương và khả năng lớn nhanh, sức ñẻ cao, ấp nở tốt, khối lượng trứng cao của gà nhập nội

Lai kép: là phương pháp lai phổ biến ñể tạo gà thương phẩm từ nhiều

dòng hoặc giống Thông thường, người ta hay lai 4 dòng ñể tạo con thương phẩm như gà hướng trứng: Golline 54, Hisex, ISA Brown, Hyline Brown, Brownick, BB Cock B380, Lohman Brown, gà hướng thịt: BE88, A A Ngoài việc tạo ra ưu thế lai ñối với con thương phẩm, phương pháp lai này còn tận dụng ñược hiện tượng di truyền liên kết với giới tính nhằm phân biệt trống mái 01 ngày tuổi thông qua màu lông và tốc ñộ mọc lông cánh ở gà con

2.7 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

2.7.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Chăn nuôi gia cầm, trong ñó có chăn nuôi gà thịt có nhiều lợi thế so với các loại gia súc khác như sinh trưởng nhanh, số lượng con nhiều, thời gian nuôi ngắn, quay vòng vốn nhanh

Trang 40

Trong thời gian qua ngành chăn nuôi gà thịt của thế giới ñã ñạt ñược tốc ñộ tăng trưởng nhanh nhờ có sự tiến bộ vượt bậc về khoa học và công nghệ trong lĩnh vực chọn tạo giống, thức ăn, thú y và kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

Trong lĩnh vực tạo giống, dòng, các tiến bộ về di truyền ñã ñược khai thác và áp dụng một cách triệt ñể, ñã tạo ra ñược nhiều giống, dòng cao sản, nhiều tổ hợp lai gà broiler có năng suất hơn hẳn bố mẹ về mọi mặt Những năm 1970- 1980 các công thức lai còn ñơn giản; chỉ là hai giống hoặc 2, 3 dòng với nhau

Những năm gần ñây, các tổ hợp lai chéo ñã bao gồm nhiều dòng (4,6 hoặc 8 dòng) và ñã tận dụng một cách triệt ñể ưu thế lai của các dòng bố mẹ, tạo ra những sản phẩm có năng suất cao của gà thịt broiler Hiện nay, có nhiều giống gà thịt thả vườn lông màu nổi tiếng của các hãng sản xuất lớn ñã ñược nuôi phổ biến rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới như: sasso, kabir, tam hoàng, lương phượng Năng suất thịt của các giống gà này rất cao, khối lượng cơ thể lúc 12 tuần tuổi ñạt 2,5 – 3,0 kg; tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng sống khoảng 2,5 – 2,7kg

Bên cạnh những tiến bộ về công tác giống, công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp, sự cải tiến không ngừng về chuồng trại, tiểu khí hậu chuồng nuôi ñã làm cho ngành chăn nuôi gà broiler của thế giới có những tiến bộ nhảy vọt về năng suất Trong thời gian từ 1950- 1990 ñể ñạt ñược khối lượng gà broiler xuất chuồng 1,82kg; người ta ñã giảm một nửa thời gian chăn nuôi, giảm 40% lượng thức ăn tiêu tốn

2.7.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Ứng dụng các thành tựu của di truyền học và lai tạo giống gia cầm của thế giới vào thực tiễn chăn nuôi gia cầm ở nước ta ñã ñược các nhà khoa học quan tâm từ những năm 70, nhưng phát triển mạnh và có ñóng góp tích cực

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Johansson, (1972), Cơ sở di chuyền của năng suất và chọn giống ủộng vật (Phan Cự Nhân, Trần đình Miên, Tạ Toàn, Trần đình Trọng.dịch), NXB Khoa học, Tr. 254-274 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ơ" s"ở" di chuy"ề"n c"ủ"a n"ă"ng su"ấ"t và ch"ọ"n gi"ố"ng "ủộ"ng v"ậ"t
Tác giả: Johansson
Nhà XB: NXB Khoa học
Năm: 1972
14. Ló Văn Kớnh (2000) Kỹ thuật nuụi gà ủẻ thương phẩm ở vựng khớ hậu nóng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội trang 142 – 159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t nuôi gà "ủẻ" th"ươ"ng ph"ẩ"m "ở" vùng khí h"ậ"u nóng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
15. Nguyễn Thị Khanh và cộng sự (1995) , Một số ủặc ủiểm về khả năng sinh trưởng, cho thịt và sinh sản của Tam Hoàng nuôi tại Hà Nội. Luận án Thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố ủặ"c "ủ"i"ể"m v"ề" kh"ả" n"ă"ng sinh tr"ưở"ng, cho th"ị"t và sinh s"ả"n c"ủ"a Tam Hoàng nuôi t"ạ"i Hà N"ộ"i
16. đào Văn Khanh (2002), Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt gà của 3 giống gà lông màu Kabir, Lương Phượng, Tam Hoàng nuôi bán chăn thả ở 4 mùa vụ khác nhau tại Thái Nguyên, Luận án Tiến sỹ KHNN, ðHNL Lâm Thái Nguyên, trang 147 – 149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u kh"ả" n"ă"ng sinh tr"ưở"ng, n"ă"ng su"ấ"t và ch"ấ"t l"ượ"ng th"ị"t gà c"ủ"a 3 gi"ố"ng gà lông màu Kabir, L"ươ"ng Ph"ượ"ng, Tam Hoàng nuôi bán ch"ă"n th"ả ở" 4 mùa v"ụ" khác nhau t"ạ"i Thái Nguyên
Tác giả: đào Văn Khanh
Năm: 2002
17. Kushner K.F. (1974), Các cơ sở di truyền học của sự lựa chọn giống gia cầm, Tạp chí Khoa học và KTNN số 141, trang 222-227 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các c"ơ" s"ở" di truy"ề"n h"ọ"c c"ủ"a s"ự" l"ự"a ch"ọ"n gi"ố"ng gia c"ầ"m
Tác giả: Kushner K.F
Năm: 1974
18. Kushner K.F. (1978), Những cơ sở di truyền học của việc sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi, Trích “Những cơ sở di truyền và chọn giống ủộng vậtỢ, (Nguyễn Ân, Trần Cừ, Nguyễn Mộng Hùng, Lê đình Lương dịch), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, Tr. 248-262 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh"ữ"ng c"ơ" s"ở" di truy"ề"n h"ọ"c c"ủ"a vi"ệ"c s"ử" d"ụ"ng "ư"u th"ế" lai trong ch"ă"n nuôi, "Trích "“Nh"ữ"ng c"ơ" s"ở" di truy"ề"n và ch"ọ"n gi"ố"ng "ủộ"ng v"ậ"tỢ
Tác giả: Kushner K.F
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1978
19. ðặng Hữu Lanh và Cs (1995), Cơ sở di truyền học giống vật nuôi, NXBGD Hà Nội, Tr 90-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ơ" s"ở" di truy"ề"n h"ọ"c gi"ố"ng v"ậ"t nuôi
Tác giả: ðặng Hữu Lanh và Cs
Nhà XB: NXBGD Hà Nội
Năm: 1995
20. Hà Thị Len (2003), Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà Sasso với gà Lương Phượng, Luận văn tốt nghiệp, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u kh"ả" n"ă"ng s"ả"n xu"ấ"t c"ủ"a t"ổ" h"ợ"p lai gi"ữ"a gà Sasso v"ớ"i gà L"ươ"ng Ph"ượ"ng
Tác giả: Hà Thị Len
Năm: 2003
21. Lê Huy Liễu, Lê Hồng Mận, Nguyễn Duy Hoan (2003), Năng suất thịt của con lai F1 giữa gà Ri với một số giống gà lông màu thả vườn tại Thái Nguyên, tạp chí Chăn nuôi số 8, Tr 10-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N"ă"ng su"ấ"t th"ị"t c"ủ"a con lai F1 gi"ữ"a gà Ri v"ớ"i m"ộ"t s"ố" gi"ố"ng gà lông màu th"ả" v"ườ"n t"ạ"i Thái Nguyên
Tác giả: Lê Huy Liễu, Lê Hồng Mận, Nguyễn Duy Hoan
Năm: 2003
22. Trần Long (1994), Xỏc ủịnh một số ủặc ủiểm di truyền một số tớnh trạng sản xuất và lựa chọn phương pháp chọn giống thích hợp ủối với cỏc dòng gà thịt Hybro HV85, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam, Tr. 90- 114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc "ủị"nh m"ộ"t s"ố ủặ"c "ủ"i"ể"m di truy"ề"n m"ộ"t s"ố" tớnh tr"ạ"ng s"ả"n xu"ấ"t và l"ự"a ch"ọ"n ph"ươ"ng pháp ch"ọ"n gi"ố"ng thích h"ợ"p "ủố"i v"ớ"i cỏc dòng gà th"ị"t Hybro HV85
Tác giả: Trần Long
Năm: 1994
23. Trần Long, Nguyễn Thị Thu, Bựi ủức Lũng (1996), "Bước ủầu nghiờn cứu ủặc ủiểm sinh trưởng của gà Ri", Tuyển tập cụng trỡnh nghiờn cứu khoa học kỹ thuật gia cầm, Liên hiệp xí nghiệp gia cầm Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Tr. 77- 82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước ủầu nghiờn cứu ủặc ủiểm sinh trưởng của gà Ri
Tác giả: Trần Long, Nguyễn Thị Thu, Bựi ủức Lũng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
24. Ngô Giản Luyện (1994), Nghiên cứu một số tính trạng năng suất của các dòng thuần chủng V1, V3, V5 giống gà thịt cao sản Hybro trong ủiều kiện Việt Nam, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u m"ộ"t s"ố" tính tr"ạ"ng n"ă"ng su"ấ"t c"ủ"a các dòng thu"ầ"n ch"ủ"ng V1, V3, V5 gi"ố"ng gà th"ị"t cao s"ả"n Hybro trong "ủ"i"ề"u ki"ệ"n Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Ngô Giản Luyện
Năm: 1994
25. Bùi ðức Lũng (1992), "Nuôi gà thịt broler năng xuất cao", Báo cáo chuyờn ủề Hội nghị Quản lý kỹ thuật ngành gia cầm, Thành phố Hồ Chớ Minh, Tr. 1- 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi gà thịt broler năng xuất cao
Tác giả: Bùi ðức Lũng
Nhà XB: Báo cáo chuyờn ủề Hội nghị Quản lý kỹ thuật ngành gia cầm
Năm: 1992
26. Bùi ðức Lũng, Lê Hồng Mận (1995), Thức ăn và nuôi dưỡng gia cầm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ứ"c "ă"n và nuôi d"ưỡ"ng gia c"ầ"m
Tác giả: Bùi ðức Lũng, Lê Hồng Mận
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
27. Lê Viết Ly (1995), Sinh lý thích nghi, sinh lý gia súc, giáo trình cao học nông nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 246-283 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình cao h"ọ"c nông nghi"ệ"p
Tác giả: Lê Viết Ly
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
28. Nguyễn Thị Mai (1994), Nghiên cứu các mức năng lượng và Protein cho gà Hybro từ 0-5 tuần tuổi, Luận văn thạc sỹ, trường ðHNN I Hà Nội, Trang 45-73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u các m"ứ"c n"ă"ng l"ượ"ng và Protein cho gà Hybro t"ừ" 0-5 tu"ầ"n tu"ổ"i
Tác giả: Nguyễn Thị Mai
Năm: 1994
29. Nguyễn Thị Mai (2001), Xỏc ủịnh giỏ trị năng lượng trao ủổi ME của một số loại thức ăn cho gà và mức năng lượng hợp lý cho gà Broiler, Luận án tiến sỹ KHNN, Trường ðHNN I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác "ủị"nh giỏ tr"ị" n"ă"ng l"ượ"ng trao "ủổ"i ME c"ủ"a m"ộ"t s"ố" lo"ạ"i th"ứ"c "ă"n cho gà và m"ứ"c n"ă"ng l"ượ"ng h"ợ"p lý cho gà Broiler
Tác giả: Nguyễn Thị Mai
Năm: 2001
30. Lê Hồng Mận, Lê Hồng Hải, Nguyễn Phúc ðộ, Trần Long và cs (1993), “Kết quả lai tạo gà thương phẩm trứng giữa giống Rhode Island Red với giống Leghorn trắng”, Tuyển tập công trình nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật gia cầm (1986-1996), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 64-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “K"ế"t qu"ả" lai t"ạ"o gà th"ươ"ng ph"ẩ"m tr"ứ"ng gi"ữ"a gi"ố"ng Rhode Island Red v"ớ"i gi"ố"ng Leghorn tr"ắ"ng
Tác giả: Lê Hồng Mận, Lê Hồng Hải, Nguyễn Phúc ðộ, Trần Long và cs
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
31. Lê Hồng Mận, Bùi ðức Lũng, Phạm Quang Hoán (1995), Nghiên cứu yêu cầu protein trong thức ăn hỗn hợp gà Broiler nuôi tách trống mái từ 1 – 63 ngày tuổi, thông tin gia cầm, trang 17 – 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u yêu c"ầ"u protein trong th"ứ"c "ă"n h"ỗ"n h"ợ"p gà Broiler nuôi tách tr"ố"ng mái t"ừ" 1 – 63 ngày tu"ổ"i
Tác giả: Lê Hồng Mận, Bùi ðức Lũng, Phạm Quang Hoán
Năm: 1995
32. Trần đình Miên, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kắnh Trực (1975), Chọn giống và nhân giống gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, trang 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ọ"n gi"ố"ng và nhân gi"ố"ng gia súc
Tác giả: Trần đình Miên, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kắnh Trực
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1975

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 . Chế ủộ dinh dưỡng nuụi gà sinh sản               Tuần tuổi - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống f1 với gà mái lương phượng
Bảng 3.1 Chế ủộ dinh dưỡng nuụi gà sinh sản Tuần tuổi (Trang 51)
Bảng 4.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm từ 21 – 40 tuần tuổi (%) - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống f1 với gà mái lương phượng
Bảng 4.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm từ 21 – 40 tuần tuổi (%) (Trang 60)
Bảng 4.3. Tỷ lệ ủẻ của gà mỏi từ 21-40 tuần tuổi (%) - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống f1 với gà mái lương phượng
Bảng 4.3. Tỷ lệ ủẻ của gà mỏi từ 21-40 tuần tuổi (%) (Trang 63)
Bảng 4.5. Tỷ lệ trứng giống của gà thí nghiệm từ 22-40 tuần tuổi (%) - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống f1 với gà mái lương phượng
Bảng 4.5. Tỷ lệ trứng giống của gà thí nghiệm từ 22-40 tuần tuổi (%) (Trang 66)
Bảng 4.5 cho thấy, ở 21 tuần tuổi trứng khụng ủược ủưa vào ấp, từ tuần - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống f1 với gà mái lương phượng
Bảng 4.5 cho thấy, ở 21 tuần tuổi trứng khụng ủược ủưa vào ấp, từ tuần (Trang 67)
Bảng 4.8.  Hiệu quả sử dụng thức ăn trong giai ủoạn ủẻ trứng - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống f1 với gà mái lương phượng
Bảng 4.8. Hiệu quả sử dụng thức ăn trong giai ủoạn ủẻ trứng (Trang 70)
Hỡnh ảnh:  gà lai F1[(Hồ x Ri) x LP] giai ủoạn 01 ngày tuổi - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống f1 với gà mái lương phượng
nh ảnh: gà lai F1[(Hồ x Ri) x LP] giai ủoạn 01 ngày tuổi (Trang 74)
Hỡnh ảnh:  gà lai F1[(Hồ x Ri) x LP]  giai ủoạn 10 tuần tuổi - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống f1 với gà mái lương phượng
nh ảnh: gà lai F1[(Hồ x Ri) x LP] giai ủoạn 10 tuần tuổi (Trang 74)
Bảng 4.12. Khối lượng cơ thể gà từ 0 – 12 tuần tuổi (ủvt: g, n = 150) - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống f1 với gà mái lương phượng
Bảng 4.12. Khối lượng cơ thể gà từ 0 – 12 tuần tuổi (ủvt: g, n = 150) (Trang 77)
Bảng 4.17. Chỉ số sản xuất (PN) của gà từ 1- 12 tuần tuổi - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống f1 với gà mái lương phượng
Bảng 4.17. Chỉ số sản xuất (PN) của gà từ 1- 12 tuần tuổi (Trang 86)
Bảng  4.17  cho  thấy,  chỉ  số  sản  xuất  của  2  lụ  gà  thớ  nghiệm  ủều  giảm  nhanh từ tuần tuổi thứ nhất  ủến tuần tuổi thứ hai, sau  ủú tăng dần  ủến tuần  tuổi thứ 6 và từ tuần tuổi thứ 6 trở ủi  giảm dần ủến tuần tuổi thứ 12 cụ thể là:  tuần  th - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống f1 với gà mái lương phượng
ng 4.17 cho thấy, chỉ số sản xuất của 2 lụ gà thớ nghiệm ủều giảm nhanh từ tuần tuổi thứ nhất ủến tuần tuổi thứ hai, sau ủú tăng dần ủến tuần tuổi thứ 6 và từ tuần tuổi thứ 6 trở ủi giảm dần ủến tuần tuổi thứ 12 cụ thể là: tuần th (Trang 87)
Bảng 4.21a. Hiệu quả nuôi gà thịt thương  phẩm F1[(Hồ x Ri) x LP] - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống f1 với gà mái lương phượng
Bảng 4.21a. Hiệu quả nuôi gà thịt thương phẩm F1[(Hồ x Ri) x LP] (Trang 91)
Bảng 4.21b. Hiệu quả nuôi gà thịt thương phẩm Lương Phượng - đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống f1 với gà mái lương phượng
Bảng 4.21b. Hiệu quả nuôi gà thịt thương phẩm Lương Phượng (Trang 92)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w