1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện yên phong, tỉnh bắc ninh

111 1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Tại Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Quang Minh
Người hướng dẫn TS. Trần Danh Thưởng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 23,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cần phải có các công trình nghiên cứu khoa học, ñánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp, nhằm phát hiện ra các yếu tố tích cực và hạn chế, từ ñó làm cơ sở ñể ñịnh hướng phát

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

-o0o -

Nguyễn Quang Minh

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực, khách quan mà bản thân tôi trực tiếp thực hiện và ch−a đ−ợc ai

sử dụng, công bố, bảo vệ trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Tôi xin cam đoan các số liệu, thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ3

đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2009 Học viên

Nguyễn Quang Minh

Trang 3

Lời cảm ơn!

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo Viện Sau

đại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đ3 tạo điều kiện và giúp đỡ em trong những năm học tập tại Trường Em xin trân trọng cảm ơn TS Trần Danh Thìn đ3 chỉ bảo, hướng dẫn tận tình trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Nông – Lâm, Ban Chủ nhiệm Khoa Tài nguyên đất và Môi trường đ3 tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn cao học

Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí l3nh đạo huyện Yên Phong, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp, phòng Thống kê, phòng Kế hoạch và Tài chính, chính quyền và nhân dân ba x3 Long Châu, Dũng Liệt, Tam Đa đ3 tạo điều kiện và giúp đỡ để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Hà Nội, Ngày Tháng Năm 2009 Học viên

Nguyễn Quang Minh

Trang 4

môc lôc

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.2.1 điều tra, ựánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội liên quan ựến sử

dụng ựất và sản xuất nông nghiệp huyện Yên Phong 28 3.2.2 Nghiên cứu thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện 28 3.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp của huyện 28 3.2.4 đề xuất hướng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện 30

Trang 5

3.3.2 Phương pháp ựánh giá nhanh nông thôn (RRA) 30

4.2.4 Dân số, lao ựộng, việc làm và thu nhập 46 4.2.5 Thực trạng phát triển hệ thống thuỷ lợi 47 4.3 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện 48

4.3.2 Hiện trạng sử dụng ựất và sản xuất nông nghiệp của huyện 50 4.3.3 Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện 52 4.4 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp của huyện 56

4.4.2 Các loại hình sử dụng ựất và kiểu sử dụng ựất nông nghiệp chắnh 57 4.4.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 64 4.4.4 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp cho huyện 80

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH - HðH Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa

CPLð Chi phí lao ñộng thuê

CPTG Chi phí trung gian

FAO Tổ chức Nông nghiệp– Lương thực Liên hợp quốc

(Food and Agriculture Organiztion) GDP Tổng thu nhập quốc dân

Trang 7

Danh môc b¶ng

Bảng 4.2 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Yên Phong giai ñoạn

Trang 8

Danh mục biểu đồ

Biểu ủồ 4.1 Diễn biến một số yếu tố khớ hậu huyện Yờn Phong 34 Biểu ủồ 4.2 Cơ cấu kinh tế của huyện Yờn Phong năm 2008 43 Biểu ủồ 4.3 Diện tớch, cơ cấu ủất nụng nghiệp năm 2008 52 Biểu ủồ 4.4 Hiệu quả kinh tế cỏc LUT huyện Yờn Phong năm 2008 69

DANH MỤC HèNH

4.1 Cỏnh ủồng lỳa vụ mựa trong LUT 2 lỳa 60 4.2 Cỏnh ủồng ủỗ tương, ủỗ xanh trong LUT chuyờn màu 60

4.5 Cỏnh ủồng rau muống trong LUT chuyờn rau 62

Trang 9

1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là một thành phần quan trọng của môi trường, là một tài nguyên

vô cùng quý giá mà tự nhiên ñã ban tặng cho con người ðối với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp ñất là tư liệu sản xuất ñặc biệt không gì thay thế ñược, là ñối tượng ñể lao ñộng tác ñộng vào nó, tạo ra lương thực, thực phẩm cung cấp cho ñời sống con người, cung cấp thức ăn cho vật nuôi, cung cấp nguyên vật liệu cho công nghiệp chế biến ðất không sinh sôi ñược về số lượng, nhưng về chất lượng nếu trong quá trình sử dụng ñất chúng ta biết cải tạo, bồi dưỡng và bảo vệ thì nó không những không bị hao mòn mà còn tăng

ñộ màu mỡ, tăng khả năng sản xuất

Một vài thập kỷ gần ñây, do dân số tăng nhanh ñã thúc ñầy nhu cầu của con người về những sản phầm lấy từ ñất ngày càng tăng, gây sức ép ñối với ñất ñai ñặc biệt là những diện tích có khả năng sản xuất nông nghiệp

ði ñôi với sự phát triển của xã hội thì ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do trưng dụng sang các mục ñích khác Hơn nữa, trong nhiều thập kỷ qua chúng ta ñã lạm dụng khai thác không hợp lý tiềm năng ñất ñai, ñiều này ñã dẫn ñến nhiều diện tích ñất bị thoái hoá, giảm dần khả năng sản xuất, nhiều loại ñất vốn màu mỡ lúc ban ñầu, nhưng sau một thời gian canh tác không hợp lý ñã trở thành những loại ñất có vấn ñề và muốn sử dụng chúng như trước ñây cần phải ñầu tư ñể cải tạo rất tốn kém và trong nhiều trường hợp việc ñầu tư chưa chắc dẫn ñến thành công

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, sản xuất nông nghiệp tự cấp, tự túc và sản xuất hàng hoá nhỏ không còn phù hợp nữa Do ñó mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp nhằm tạo ra giá trị lớn về kinh tế, tăng thu nhập và tạo việc làm cho người dân ñồng thời bảo vệ môi trường sinh thái là một vấn ñề ñặt ra cho các ñịa phương trong cả nước

Trang 10

Xã hội ngày càng phát triển, trình ñộ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, con người tìm ra nhiều phương thức sử dụng ñất có hiệu quả hơn Tuy nhiên,

do có sự khác nhau về chất lượng, mỗi loại ñất bao gồm những yếu tố thuận lợi và hạn chế cho việc khai thác sử dụng (chất lượng ñất thể hiện ở yếu tố tự nhiên vốn có của ñất như ñịa hình, thành phần cơ giới, hàm lượng mùn ), nên phương thức sử dụng ñất còn khác nhau ở mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi ñiều kiện kinh tế – xã hội cụ thể

Khai thác tiềm năng ñất ñai sao cho ñạt hiệu quả cao nhất là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết, ñảm bảo cho sự phát triển của sản xuất nông nghiệp cũng như của sự phát triển chung của nền kinh tế ñất nước Cần phải

có các công trình nghiên cứu khoa học, ñánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp, nhằm phát hiện ra các yếu tố tích cực và hạn chế, từ ñó làm

cơ sở ñể ñịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp, thiết lập các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Yên Phong là một huyện phía Tây Nam tỉnh Bắc Ninh, thuộc châu thổ sông Hồng có diện tích ñất tự nhiên 9.686,15 ha, trong ñó ñất nông nghiệp 6.170,38 ha chiếm 63,7% diện tích ñất tự nhiên ðất ñai của huyện tương ñối màu mỡ phù hợp với nhiều loại cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, ñáp ứng ñược nhu cầu của kinh tế thị trường mở cửa hiện nay Huyện là một vành ñai quan trọng trong cung cấp lương thực, thực phẩm và nhiều loại sản phẩm nông nghiệp khác ñáp ứng tiêu dùng ngày một cao của thị trường tiêu dùng của một số huyện lân cận và Hà Nội Nhưng hiện nay Yên Phong ñang phải ñối diện với sự thu hẹp diện tích ñất canh tác do quá trình công nghiệp hoá,

ñô thị hoá và hiện ñai hoá nông thôn Tại ñây ñang diễn ra quá trình chuyển ñổi ñất ñai một cách mạnh mẽ Các khu công nghiệp, khu ñô thị thi nhau mọc lên làm cho diện tích ñất canh tác của huyện giảm một cách nhanh chóng Với mục ñích tìm hiểu và góp phần tham gia trong các giải pháp nhằm sử dụng ñất

Trang 11

nông nghiệp hợp lý, bảo vệ ựất, bảo vệ môi trường ựáp ứng mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững Trước thực trạng ấy, nghiên cứu ựánh giá tiềm năng thiên nhiên và tài nguyên ựất ựai ựể tổ chức sử dụng hợp lý, có hiệu quả theo quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vững ựang trở thành một vấn ựề mang tắnh toàn cầu, ựược các nhà khoa học trên toàn thế giới quan tâm Chắnh

vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp tại huyện Yên Phong Ờ tỉnh Bắc NinhỢ

1.2 Mục ựắch yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Yên Phong

- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện

- Tìm ra những loại hình sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả, từ ựó

ựề xuất hướng sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Yên Phong

1.2.2 Yêu cầu

- điều tra, ựánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ựến

sử dụng ựất và sản xuất nông nghiệp ựảm bảo số liệu chắnh xác, trung thực

- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp dựa trên các phương pháp và hệ thống chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất phải mang tắnh khoa học và thực tiễn

- định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện phải ựảm bảo phù hợp, có tắnh khả thi cao

Trang 12

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất

2.1.1 Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Trong quá trình nghiên cứu về hiệu quả, do xuất phát từ những góc ñộ nghiên cứu khác nhau, nên có nhiều quan ñiểm và cách nhìn nhận khác nhau

mà ta phải xem xét kết quả ñó ñược tạo ra như thế nào, chi phí bỏ ra là bao nhiêu, có ñưa lại kết quả hữu ích hay không Chính vì thế, khi ñánh giá kết quả hoạt ñộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ñánh giá kết quả mà còn phải ñánh giá chất lượng công tác hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm ñó [16]

ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn

là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia và quá trình sản xuất nông nghiệp [29]

Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: Xác ñịnh ñúng khái niệm, bản chất hiệu quả sử dụng ñất phải xuất phát từ luận ñiểm triết học của Mác và những nhận thức lý luận của lý thuyết hệ thống, tức là phải tiết kiệm thời gian,

Trang 13

tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và phải bảo vệ ñược môi trường ðiều ñó có nghĩa là hiệu quả phải ñược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

* Hiệu quả kinh tế

Theo quan ñiểm tính hiệu quả của C.Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên

cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có

kế hoạch thời gian lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau Trên cơ sở thực hiện vấn ñề “Tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao ñộng giữa các ngành” Theo quan ñiểm này thì ñó là quy luật “Tiết kiệm”, là “Tăng năng suất lao ñộng xã hội”, hay ñó là “Tăng hiệu quả” Ông cho rằng: “Nâng cao năng suất lao ñộng vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao ñộng là cơ sở của hết thảy mọi

xã hội” Như vậy, theo quan ñiểm của Mác, tăng hiệu quả phải ñược hiểu rộng

và nó bao hàm cả việc tăng hiệu quả kinh tế và xã hội [18]

Theo các nhà khoa học ðức (Stenien, Hananu, Rusteruyer, Simmerman), hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội

Theo các nhà khoa học kinh tế Samuel – Nordthuas cho rằng: “Hiệu quả

có nghĩa là không lãng phí Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét ñến chi phí

cơ hội, “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên ñường giới hạn khả năng năng suất của nó” [18]

Tác giả ðỗ Khắc Thịnh cho rằng: “Thông thường hiệu quả ñược hiểu như một hiệu số giữa kết quả và chi phí, tuy nhiên trong thực tế ñã có trường hợp không thực hiện ñược phép trừ hoặc không có ý nghĩa” Do vậy, nói một cách linh hoạt hơn nên hiểu hiệu quả là một kết quả tốt phù hợp mong muốn và hiệu quả có nghĩa là không lãng phí [20]

Trang 14

Nếu xét trên phương diện so sánh thì hiệu quả kinh tế là mối tương quan

so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu

tư, chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào

Như vậy, chúng ta thấy rằng, có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng ñều thống nhất nhau ở bản chất của nó Người sản xuất muốn thu ñược kết quả phải bỏ ra những chi phí nhất ñịnh, những chi phí ñó

là nhân lực, vật lực, vốn…So sánh kết quả ñạt ñược với chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó, sẽ là hiệu quả kinh tế Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối ña hóa kết quả với một lượng chi phí ñịnh trước hoặc tối thiểu hóa chi phí ñể ñạt ñược một kết quả nhất ñịnh

Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế

sử dụng ñất là với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhất, nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội

Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả và nó có vai trò quyết ñịnh ñối với các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế là loại hiệu quả có khả năng lượng hóa, ñược tính toán tương ñối chính xác và biểu hiện thông qua các chỉ tiêu

* Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra [30] Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [32], Hiệu quả

về mặt xã hội sử dụng ñất nông nghiệp ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp

Từ những quan ñiểm trên cho thấy, hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người Chúng là tiền ñề của nhau và là một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và các lợi ích xã hội mang lại Việc

Trang 15

lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính ñịnh tính như tạo công ăn việc làm cho lao ñộng, ñịnh canh, ñịnh cư, xây dựng xã hội lành mạnh, nâng cao mức sống của toàn dân

* Hiệu quả môi trường

ðây là loại hiệu quả môi trường ñược các nhà môi trường học rất quan tâm trong ñiều kiện hiện nay Một hoạt ñộng sản xuất ñược coi là có hiệu quả khi hoạt ñộng ñó không có những tác ñộng xấu ñến vấn ñề môi trường như ñất, nước, không khí và hệ sinh học Hiệu quả ñạt ñược khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu ñi mà ngược lại quá trình sản xuất ñó còn ñem lại cho môi trường tốt hơn, làm cho môi trường xanh, sạch ñẹp hơn trước [13]

Hiệu quả môi trường ñược phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hóa học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh vật môi trường

Hiệu quả môi trường vừa ñảm bảo lợi ích trước mắt vì phải gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng ñất vừa ñảm bảo lợi ích lâu dài là bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường sinh thái Khi hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của một loại hình sử dụng ñất nào ñó ñược ñảm bảo thì hiệu quả môi trường càng ñược quan tâm

Như vậy, sử dụng ñất hợp lý hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba loại hiệu quả, trong ñó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế không có ñiều kiện nguồn lực ñể thực thi hiệu quả xã hội và môi trường ngược lại không có hiệu quả xã hội và môi trường hiệu quả kinh tế sẽ không vững chắc [12]

2.1.2 ðặc ñiểm và phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

2.1.2.1 Khái quát v ề ñất nông nghiệp

Dựa trên mục ñích sử dụng, Luật ñất ñai 2003 phân loại ñất thành 3 nhóm chính: Nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp và nhóm ñất chưa sử dụng

Trang 16

ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng ñặc dụng, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối hoặc nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp ðất nông nghiệp ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia ðất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi sống xã hội [11]

ðất là sản phẩm của thiên nhiên, có những tính chất ñặc trưng riêng khiến nó không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào khác ñó là: ñất có ñộ phì,

có giới hạn diện tích, có vị trí cố ñịnh trong không gian và vĩnh cửu với thời gian nếu biết sử dụng ñúng

Nhận thức ñúng ñược các ñặc trưng riêng của ñất sẽ giúp người sử dụng ñất có các ñịnh hướng sử dụng tốt hơn ñối với ñất nông nghiệp, khai thác có hiệu quả các tiềm năng tự nhiên của ñất ñồng thời không ngừng bảo vệ ñất và môi trường sinh thái

Như vậy, ñất chỉ có giá trị thông qua quá trình sử dụng của con người

và giá trị ñó tùy thuộc vào sự ñầu tư trí tuệ và các yếu tố ñầu vào khác trong sản xuất Hiệu quả của ñầu tư này sẽ phụ thuộc rất lớn vào những lợi thế của quỹ ñất ñai hiện có và các ñiều kiện kinh tế - xã hội cụ thể

Nhưng trong thực tế, theo báo cáo của World bank [41], hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi ñó vẫn có từ 6 - 7 triệu ha ñất nông nghiệp bị bỏ hoang xói mòn Trong 1.200 triệu ha ñất bị thoái hóa có tới 544 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất do sử dụng không hợp lí

2.1.2.2 Các y ếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

a Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên

ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết, ñịa hình, thổ nhưỡng…)

có ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sản xuất, ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp

Trang 17

[32], vì các yếu tố tự nhiên là tài nguyên ñể sinh vật tạo ra sinh khối Vì vậy, cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự nhiên ñể trên cơ sở ñó xác ñịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp, ñịnh hướng ñầu tư thâm canh ñúng

Theo Mác, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành ñịa tô chênh lệch I theo N.Borlang, người ñược giải Nobel về giải quyết lương thực cho các nước phát triển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới trong các nước ñang phát triển, ñặc biệt ñối với nông dân thiếu vốn là ñộ phì ñất [15]

b Nhóm các yếu tố kinh tế, kĩ thuật canh tác

Biện pháp kĩ thuật canh tác là các tác ñộng của con người vào ñất ñai, cây trồng , vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của các quá trình sản xuất

ñể hình thành, phân bố và tích lũy năng suất kinh tế ðây là những tác ñộng thể hiện sự hiểu biết sâu sắc ñối tượng sản xuất, về thời tiết, về ñiều kiện môi trường

và thể hiện những dự báo thông minh và sắc sảo [7] Trên cơ sở nghiên cứu các quy luật tự nhiên của sinh vật lựa chọn các tác ñộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại

và cách sử dụng các ñầu vào nhằm ñạt các mục tiêu sử dụng ñất ñề ra Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác ñộng tích cực của kỹ thuật, giống mới, thủy lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ñặt ra yêu cầu mới ñối với tổ chức sử dụng ñất Có nghĩa là ứng dụng công nghiệp sản xuất tiến bộ là một ñảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh Cho ñến giữa thế kỷ XXI, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kĩ thuật có thể góp phần ñến 30% của năng suất kinh tế [15] Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật ñặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác ñất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

c Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức

Nhóm yếu tố này bao gồm:

- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất

Trang 18

Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ựiều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tắch, dự báo và ựánh giá nhu cầu của thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và các thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường [21] đó là

cơ sở ựể phát triển hệ thống cây trồng vật nuôi và khai thác ựất một cách ựầy

ựủ, hợp lý, ựồng thời tạo ựiều kiện thuận lợi ựể ựầu tư thâm canh và tiến thành tập trung hóa, chuyên môn hóa, hiện ựại hóa nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

- Hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ựến việc tổ chức khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp [15] Vì thế, cần phát huy thế mạnh của các loại hình sử dụng ựất trong từng cơ sở sản xuất, thực hiện ựa dạng hóa các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức ựó [17]

d Nhóm yếu tố xã hội

Nhóm yếu tố này bao gồm:

- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường ựất nông nghiệp, thị trường nông sản Theo Nguyễn Duy Tắnh (1995) [32], 3 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là: năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ựất và thị trường cung cấp ựầu vào và tiêu thụ sản phẩm ựầu ra

- Hệ thống chắnh sách (ựất ựai, hỗ trợ, ựiều chỉnh cơ cấu ựầu tưẦ)

- Sự ổn ựịnh chắnh trị - xã hội và các chắnh sách khuyến khắch ựầu tư của các chủ thể kinh doanh, trình ựộ ựầu tư

Theo Douglas C.North, sự thay ựổi công nghệ và sự thay ựổi hợp lý các thể chế là những yếu tố then chốt cho sự phát triển của kinh tế - xã hội [30]

2.1.2.3 đặc ựiểm, phương pháp ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất

nông nghi ệp

a đặc ựiểm ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

Trang 19

Do dân số tăng nhanh ñã thúc ñẩy nhu cầu con người về những sản phẩm lấy từ ñất ngày càng tăng, trong khi diện tích ñất có hạn, vì thế nâng cao hiệu quả

sử dụng ñất nông nghiệp là rất cần thiết, có thể xem xét ở các khía cạnh sau:

- Quá trình sản xuất trên ñất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố ñầu vào kinh tế và không kinh tế (ánh sáng, nhiệt ñộ, không khí…) Vì thế, khi ñánh giá giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước tiên phải ñược xác ñịnh bằng kết quả thu ñược trên một ñơn vị diện tích cụ thể là 1 ha, tính trên 1 ñồng chi phí, 1 lao ñộng ñầu tư [16]

- Trên ñất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh, do ñó cần phải ñánh giá hiệu quả của từng cây trồng, từng hệ thống luân canh trên mỗi vùng ñất [4]

- Thâm canh là một biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều sâu, tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài Vì thế cần phải nghiên cứu hiệu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng của việc tăng ñầu tư thâm canh ñến quá trình sử dụng ñất [3]

- Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp ñược khi con người biết cách làm cho môi trường không bị phá hủy gây tác hại ñến ñời sống xã hội ðồng thời, cần tạo ra môi trường thiên nhiên và xã hội thuận lợi cho sự phát triến nông nghiệp ở giai ñoạn hiện tại và mở ra những ñiều kiện phát triển trong tương lai Do ñó, cần ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ñến môi trường xung quanh, phải ñánh giá khả năng thích hợp của các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp có phù hợp với ñất ñai hay không, việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp có ñể lại tồn dư hay không

- Lịch sử nông nghiệp là một quãng ñường dài thể hiện sự phát triển mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội sâu sắc Nói ñến nông nghiệp không thể không nói ñến nông dân, ñến các quan hệ sản xuất trong nông thôn Vì vậy, khi ñánh giá hiệu quả sử

Trang 20

dụng ựất nông nghiệp cần quan tâm ựến những tác ựộng của sản xuất nông nghiệp ựến các vấn ựề xã hội như: giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ựộ dân trắ trong nông thôn [7]

b Tiêu chuẩn ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

Tùy theo nội dung của hiệu quả mà có những tiêu chuẩn ựánh giá khác nhau ở mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau Theo ựa số các nhà kinh tế cho rằng, tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi ựánh giá hiệu quả là mức

ựộ ựáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phắ các nguồn tài nguyên, sự ổn ựịnh lâu dài của hiệu quả

Trên cơ sở ựó, tiêu chuẩn ựể ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

có thể xem xét ở các mặt sau:

+ đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn ựể ựánh giá hiệu quả là mức ựạt ựược các mục tiêu kinh tế - xã hội, môi trường do xã hội ựặt ra như: tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thỏa mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, ựồng thời ựáp ứng yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững [28]

+ Sử dụng ựất phải ựảm bảo cực tiểu hóa chi phắ các yếu tố ựầu vào, theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất ựịnh, hoặc thực hiện cực ựại hóa lượng nông sản khi có một lượng nhất ựịnh ựất nông nghiệp và các yếu tố ựầu vào khác [14]

+ đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp có ựặc thù riêng, trên một ựơn vị ựất nông nghiệp nhất ựịnh có thể sản xuất sẽ ựạt ựược kết quả cao nhất với chi phắ bỏ ra ắt nhất và hạn chế ảnh hưởng môi trường đó là phản ánh kết quả quá trình ựầu tư sử dụng các nguồn lực thông qua ựất, cây trồng, thực hiện quá trình sinh học ựể tạo những sản phẩm ựáp ứng nhu cầu của thị trường xã hội với hiệu quả cao [28]

Trang 21

+ Tiêu chuẩn ñảm bảo hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, trong cung cấp tư liệu sản xuất, xử lý chất thải có hiệu quả

+ Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp có ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất ngành nông nghiêp, hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, những người sống bằng nông nghiệp Vì vậy, ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất bền vững hướng vào tiêu chuẩn chung như sau:

Bền vững về mặt kinh tế: hệ thống cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao phát triển ổn ñịnh, ñược thị trường chấp nhận Do ñó, phát triển sản xuất nông nghiệp là thực hiện tập trung, chuyên canh với ña dạng hóa sản phẩm

Bền vững về mặt xã hội: thu hút nguồn lao ñộng trong nông nghiệp, tăng thu nhập, tăng năng suất lao ñộng, ñảm bảo ñời sống xã hội

Bảo vệ môi trường: loại hình sử dụng ñất có hiệu quả cao phải bảo vệ ñộ phì ñất, ngăn ngừa sự thoái hóa ñất, bảo vệ môi trường tự nhiên

c Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

- Cơ sở ñể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả quả sử dụng ñất nông nghiệp:

+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

+ Nhu cầu của ñịa phương về phát triển hoặc thay ñổi loại hình sử dụng ñất nông nghiệp

+ Các khả năng về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các tiến bộ kỹ thuật mới ñược ñề xuất cho các thay ñổi sử dụng ñất ñó

- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:

+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính so sánh

có thang bậc [17]

Trang 22

+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu chính, các chỉ tiêu cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn [28]

+ Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật

và ñúng ñắn nhất theo tiêu chuẩn và quan ñiểm ñã vạch ra ở trên ñể soi sáng sự lựa chọn các giải pháp tối ưu và phải gắn với cơ chế quản lý kinh tế, phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ hiện tại cuả nền kinh tế [15]

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại nhất là những sản phẩm có khả năng suất khẩu

+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn [30] và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển

Dựa trên cơ sở khoa học nghiên cứu hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài chúng tôi lựa chọn các chỉ tiêu sau

* H ệ thống chỉ tiêu trong tính toán hiệu quả kinh tế

Có hai cách tính hiệu quả kinh tế sử dụng ñất

- Cách tính thứ nhất

+ Giá trị sản xuất (GO): là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong kỳ

sử dụng ñất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể cho cả kiểu

sử dụng ñất hay hệ thống sử dụng ñất)

+ Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ chi phí vật chất qui ra tiền sử dụng ñất trực tiếp cho quá trình sử dụng ñất (giống, phân bón, thuốc hóa học, dụng

cụ, nhiên liệu, nguyên liệu…)

Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả:

+ Giá trị gia tăng (VA): là giá trị mới tạo ra trong quá trình sản xuất ñược xác ñịnh bằng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian

Trang 23

VA = GO – IC

Thường tính toán ở 3 góc ñộ hiệu quả:

VA/1ha ñất nông nghiệp

VA/ 1ñơn vị chi phí (1VNð, 1USD )

VA/1 công lao ñộng

+ Thu nhập hỗn hợp (MI): là thu nhập sau khi ñã trừ các khoản chi phí trung gian, thuế hoặc tiền thuế ñất, khấu hao tài sản cố ñịnh, chi phí lao ñộng thuê ngoài:

MI = VA – T (thuế) – A (khấu hao) – L (chi phí lao ñộng thuê ngoài) Thường tính toán ở 3 góc ñộ hiệu quả:

MI/1ha ñất nông nghiệp

MI/ 1ñơn vị chi phí (1VNð, 1USD )

MI/1 công lao ñộng

- Cách tính thứ hai:

+ Giá trị sản xuất (GO)

+ Chi phí biến ñổi (VC) hay chi phí khả biến: là chi phí thay ñổi khi qui

mô năng suất và khối lượng ñầu ra thay ñổi

Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế:

+ Lãi thô (GM): là phần dôi ra khi so sánh giá trị sản xuất với chi phí biến ñổi

GM = GO – VC

Thường tính toán ở 3 góc ñộ hiệu quả:

GM/1ha ñất nông nghiệp

GM/ 1ñơn vị chi phí (1VNð, 1USD )

GM/1 công lao ñộng

+ Chi phí cố ñịnh (FC) hay chi phí bất biến: là chi phí không thay ñổi khi qui mô năng suất và lượng ñầu ra thay ñổi

Trang 24

Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế:

+ Lãi ròng (NI) còn gọi là lãi tinh hay lãi thuần: là phần lãi còn lại sau khi sử dụng toàn bộ chi phắ biến ựổi và chi phắ cố ựịnh

NI = GM Ờ FC

Thường tắnh toán ở 3 góc ựộ hiệu quả:

NI/1ha ựất nông nghiệp

NI/ 1ựơn vị chi phắ (1VNđ, 1USD )

NI/1 công lao ựộng

Trong quá trình nghiên cứu ựề tài này, chúng tôi lựa chọn cách tắnh thứ nhất vì cách tắnh này thường áp dụng tắnh cho các hộ nông dân, các trang trại qui mô nhỏ chưa bóc tách ựược chi phắ lao ựộng

* Các ch ỉ tiêu ựánh giá hiệu quả xã hội:

Hiệu quả xã hội chắnh là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội và tổng chi phắ bỏ ra Cụ thể:

+ Mức thu hút lao ựộng, mức ựộ sử dụng lao ựộng, tạo việc làm, tăng thu nhập

+ Trình ựộ dân trắ, trình ựộ hiểu biết khoa học

* Các ch ỉ tiêu về hiệu quả môi trường:

Theo đỗ Nguyên Hải (1999) [13], chỉ tiêu ựánh giá chất lượng của môi trường trong quản lý sử dụng ựất ựai bền vững ở vùng nông nghiệp ựược tưới là:

- Sự thắch hợp với môi trường ựất khi thay ựổi kiểu sử dụng ựất

- Quản lý ựối với ựất ựai rừng ựầu nguồn

- đánh giá các nguồn tài nguyên nước bền vững

- đánh giá quản lý ựất ựai

- đánh giá hệ thống sản xuất cây trồng

Trang 25

- đánh giá tắnh bền vững ựối với việc duy trì ựộ phì của ựất và bảo

vệ cây trồng

- đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên

Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ựịnh lượng, ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu, phân tắch trong một thời gian dài Vì vậy, ựề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc ựánh giá hiệu quả môi trường thông qua việc ựánh giá thắch hợp của các cây trồng ựối với ựiều kiện ựất ựai hiện tại, thông qua kết quả ựiều tra

về ựầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và kết quả phỏng vấn hộ nông dân

về nhận xét của họ ựối với các loại hình sử dụng ựất hiện tại

Như vậy, ựể ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất cần kết hợp chặt chẽ giữa ba

hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội và môi trường trong một thể thống nhất Tuy nhiên, tùy từng ựiều kiện cụ thể mà ta có thể nhấn mạnh từng hệ thống chỉ tiêu

ở mức ựộ khác nhau [16]

2.2 Các nghiên cứu liên quan ựến nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

2.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Dân số tăng nhanh ựã thúc ựẩy nhu cầu của con người về những sản phẩm lấy từ ựất ngày càng tăng, trong khi diện tắch ựất có hạn, do dó việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp ựể ựáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài

là vấn ựề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các phương pháp ựã ựược nghiên cứu, áp dụng dùng ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp ở các nước đông Nam Á như: phương pháp chuyên khảo, phương pháp mô phỏng, phương pháp phân tắch kinh tế, phương pháp phân tắch chuyên giaẦBằng những phương pháp ựó các nhà khoa học ựã tập trung nghiên cứu vào việc ựánh giá hiệu quả ựối với từng loại cây trồng, từng

Trang 26

giống cây trồng trên mỗi loại ñất, ñể từ ñó có thể sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng

Hàng năm, các Viện nghiên cứu nông nghiệp các nước trên thế giới cũng

ñã ñưa ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn trước Viện lúa quốc tế IRRI ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên ñất canh tác Tạp chí “Farming Japan” của Nhật Bản ra hàng tháng ñã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ñất ñai, ñặc biệt là của Nhật [8]

Nhà khoa học Nhật Bản Otak Tanakad ñã nêu lên những vấn ñề cơ bản

về sự hình thành của sinh thái ñồng ruộng và từ ñó cho rằng yếu tố quyết ñịnh của hệ thống nông nghiệp là sự thay ñổi về kỹ thuật, kinh tế và xã hội [32]

Các nhà khoa học Nhật Bản ñã hệ thống tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng ñất ñai thông qua hệ thống cây trồng trên ñất canh tác: là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường ñộ lao ñộng, vốn ñầu từ, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm [32]

Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy, việc khai thác và sử dụng ñất ñai là yếu tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý và sử dụng ñất ñai, ổn ñịnh chế ñộ sở hữu, giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ ñộng của sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương “Ly nông bất ly hương” ñã thúc ñẩy phát triển kinh tế – xã hội nông thôn phát triển toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp [25]

Ở Thái Lan, Uỷ ban chính sách quốc gia ñã có nhiều quy chế mới ngoài hợp ñồng cho tư nhân thuê ñất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp trên từng loại ñất nhằm quản lý việc sử dụng ñất và bảo vệ ñất tốt hơn [40] Một

Trang 27

trong những chắnh sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là ựầu tư vào sản xuất nông nghiệp Theo Vũ Thị Phương Thụy (2000) [30],

ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD, chiếm 28,3% tổng thu nhập của nông nghiệp; ở Canada tương ứng là 5,7 tỉ chiếm 39.1%; ở Ôxtrâylia 1,7 tỉ chiếm 14,5

%; Nhật Bản là 42,3 tỉ chiếm 68,9%; ở Áo là 1,6 tỉ chiếm 35,5%; Cộng ựồng châu Âu 67,2 tỉ chiếm 40,1% tổng thu nhập nông nghiệp

2.2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Việt Nam thuộc vùng khắ hậu nhiệt ựới ẩm gió mùa, có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, nguồn ựất có hạn, dân số lại ựông, bình quân ựất tự nhiên là 0,43 ha /người, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế giới, xếp thứ 135/160 nước trên thế giới, xếp thứ 9/10 nước đông Nam Á Mặt khác, dân số lại tăng nhanh làm cho bình quân diện tắch ựất trên người lại càng giảm Theo dự kiến nếu tốc ựộ tăng dân số là 1 - 1,2% năm thì dân số Việt Nam sẽ là 100,8 triệu người vào năm 2015 [30] Vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là yêu cầu cấn thiết ựối với Việt Nam trong những năm tới [26]

Thực tế, những năm qua nước ta ựã quan tâm giải quyết tốt các vấn ựề kỹ thuật và kinh tế, tổ chức ựược trong việc sử dụng ựất nông nghiệp, việc nghiên cứu và ứng dụng ựược tập trung vào các vấn ựề như: lai tạo các giống cây trồng có năng suất cao, bố trắ luân canh cây trồng vật nuôi với từng loại ựất, thực hiện thâm canh toàn diện, liên tục trên cơ sở ứng dụng tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất [1]

Trên các phạm vi, các vùng sinh thái khác nhau, có các công trình nghiên cứu khoa học khác nhau, góp phần ựịnh hướng cho việc xây dựng các

hệ thống cây trồng và sử dụng ựất thắch hợp Cụ thể:

Các công trình có giá trị phạm vi cả nước phải kể ựến công trình nghiên cứu ựánh giá tài nguyên ựất ựai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1993) [36]; đánh giá hiện trạng sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền của tác giả Trần An Phong Ờ Viện quy hoạch và thiết kế Nông

Trang 28

nghiệp(1995) [22]; đánh giá phân hạng toàn quốc của tác giả Tôn Thất Chiểu và các cộng sự (1986), thực hiện năm 1984 ở tỉ lệ bản ựồ 1/500.000 [5]Ầ

Vùng đBSH, với diện tắch ựất nông nghiệp chiếm khoảng 44% tổng diện tắch ựất tự nhiên toàn vùng Trong ựó có gần 90% ựất nông nghiệp dùng

ựể trồng trọt [9] Vì vậy, ựây là nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, góp phần ựịnh hướng cho việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng ựất thắch hợp Trong ựó phải kể ựến các công trình như: nghiên cứu ựưa cây lúa xuân ựã tạo ra sự chuyển biến rõ nét trong sản xuất nông nghiệp vùng ựồng bằng sông Hồng [6]; Vấn ựề luân canh bố trắ hệ thống cây trồng ựể tăng

vụ, gối vụ, trồng xen ựể sử dụng tốt hơn nguồn lực ựất ựai, khắ hậu ựược nhiều tác giả ựề cập ựến như: Bùi Huy đáp(1979), Ngô Thế Dân(1982), Vũ Tuyên Hoàng(1987) [10]; phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng đBSH của tác giả Cao Liêm, đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà(1990) [19]; Hiệu quả sử dụng ựất canh tác trên ựất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn ỜTỉnh Hải Hưng của tác giả Vũ Thị Bình(1993) [2]; Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp lưu vực sông Hồng của tác giả đào Thế Tuấn và Pascal Bergret (1998) [34]; đánh giá kinh tế ựất lúa vùng đBSH của tác giả Nguyễn đình Hà (1993) [29]; Quy hoạch sử dụng ựất vùng đBSH của tác giả Phùng Văn Phúc(1996) [24]

Chương trình ựồng trũng 1985 Ờ 1987 do Uỷ ban kế hoạch nhà nước chủ trì Chương trình bản ựồ canh tác 1988 Ờ 1990 do uỷ ban khoa học nhà nước chủ trì và cũng ựưa ra những quy trình hướng dẫn sử dụng giống và phân bón có hiệu quả trên các chân ruộng vùng úng trũng ựồng bằng sông Hồng góp phần làm tăng năng suất sản lượng cây trồng các vùng sinh thái khác nhau [9]

Trong những năm gần ựây, chương trình quy hoạch tổng thể vùng ựồng bằng sông Hồng (VIE/89/032) ựã nghiên cứu ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp ựồng bằng sông Hồng [9]

Trang 29

Công trình nghiên cứu phân vùng sinh thái, hệ thống lúa, hệ thống cây

trồng vùng ựồng bằng sông Hồng do đào Thế Tuấn chủ trì và hệ thống cây

trồng ựồng bằng sông Cửu Long do Nguyễn Văn Luật chủ trì còn ựưa ra một

số kết luận về phân vùng sinh thái và hướng dẫn áp dụng những giống cây

trồng trên những vùng sinh thái khác nhau [19]

Các ựề tài nghiên cứu trong chương trình KN Ờ 01(1991- 1995) do bộ

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì ựã tiến hành nghiên cứu hệ thống

cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau như vùng núi và trung du phắa

Bắc, vùng ựồng bằng sông Cửu LongẦNhằm ựánh giá hiệu quả của các hệ

thống cây trồng trên từng vùng ựó [32]

Ở vùng ựồng bằng bắc bộ ựã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây

trồng 3 - 4 vụ một năm ựạt hiệu quả kinh tế cao, ựặc biệt ở các vùng sinh

thái gần ven ựô, tưới tiêu chủ ựộng ựã có những ựiển hình về chuyển ựổi hệ

thống cây trồng, trong việc bố trắ lại và ựưa vào những cây trồng có giá trị

kinh tế cao như: hoa, cây thực phẩm cao cấp ựạt giá trị sản lượng bình quân

từ 30 - 35 triệu ựồng/năm [32]

Như vậy, có thể nhận thấy rằng các nghiên cứu sâu về ựất và sử dụng

ựất trên ựây là những cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các ựịnh

hướng sử dụng và bảo vệ ựất cũng như xác ựịnh các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả

sử dụng ựất nông nghiệp hàng hoá trong ựiều kiện cụ thể của từng vùng

Tuy nhiên, ở Việt Nam việc nghiên cứu về ựất và sử dụng ựất mới ựược

thực hiện trên phạm vi vùng không gian rộng, cho nên tắnh thực tiễn của nó chưa

cao Do vậy, trong thời gian tới cần phải có những nghiên cứu về ựất và sử dụng

ựất mang tắnh cụ thể hơn, thực tiễn hơn cho từng ựịa phương (cấp xã, cụm xã,

cấp huyện), có như vậy thì mới mang lại hiệu quả sử dụng ựất bền vững

Trang 30

2.3 Những quan ñiểm sử dụng ñất bền vững

Từ khi biết sử dụng ñất ñai vào mục ñích sinh tồn của mình, ñất ñai ñã trở thành cơ sở cần thiết cho sự sống và cho tương lai phát triển của con người Trước ñây khi dân số còn ít ñể ñáp ứng yêu cầu của con người thì việc khai thác từ ñất là quá dễ dàng và chưa có những ảnh hưởng lớn ñến tài nguyên ñất ñai Trong một vài thập kỷ gần ñây, khi dân số thế giới ñã ngày một ñông hơn, ñặc biệt là những nước ñang phát triển, thì vấn ñề ñảm bảo lương thực cho con người ñã trở thành sức ép ngày càng mạnh mẽ ñối với ñất ñai Những diện tích ñất canh tác thích hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng cạn kiệt do ñó con người phải mở mang thêm diện tích canh tác trên các vùng ñất không thích hợp cho sản xuất Hậu quả ñã gây ra các quá trình thoái hóa, rửa trôi và phá hoại ñất một cách nghiêm trọng (Fleischhauer, 1998) [37]

Tác ñộng của con người vào ñất ñai ngày càng một lớn ñã làm cho ñộ phì nhiêu của ñất càng ngày càng suy giảm và cuối cùng ñã dấn ñến sự thoái hóa Khi ñất ñã bị thoái hóa nó rất khó có khả năng phục hồi, hoặc phải chi phí rất tốn kém mới có thể hồi phục ñược Theo De Kimpe &Warkentin (1998) [38] ñất có 5 chức năng chính trợ giúp rất cần thiết cho các hệ sinh thái: Duy trì vòng tuần hoàn sinh hóa và ñịa hóa học; phân phối nước; tích trữ và phân phối vật chất; mang tính ñệm; phân phối năng lượng Mục ñích sản xuất và tạo ra lợi nhuận luôn chi phối các hoạt ñộng của con người lên ñất ñai và môi trường tự nhiên, những giải pháp sử dụng và quản lý ñất không thích hợp chính là những nguyên nhân dẫn ñến sự phá vỡ cân bằng lớn trong các chức năng của ñất và chúng sẽ là hậu quả làm cho ñất bị thoái hóa

Sử dụng ñất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại và tương lai phát triển của loài người, chính vì vậy việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng ñất thích hợp, bền vững ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu ñất và các

tổ chức quốc tế rất quan tâm và không ngừng hoàn thiện theo sự phát triển của

Trang 31

khoa học Thuật ngữ “sử dụng ñất bền vững” ñã trở thành khá thông dụng trên thế giới hiện nay Nội dung của sử dụng ñất bền vững bao hàm một vùng trên bề mặt trái ñất với tất cả các ñặc trưng: khí hậu, ñịa hình, thổ nhưỡng, chế ñộ thủy văn, thực vật và ñộng vật và cả những vấn ñề liên quan ñến các yếu tố tác ñộng ñến khả năng bền vững ñất ñai trên phạm vi cụ thể của từng vùng, ñể tránh khỏi những sai lầm trong sử dụng ñất, ñồng thời hạn chế ñược những tác hại ñối với môi trường sinh thái

ðể duy trì ñược khả năng bền vững ñối với ñất ñai Smyth A.J và J Dumanski (1993) [39] ñã xác ñịnh 5 nguyên tắc có liên quan ñến sử dụng ñất bền vững ñó là:

- Duy trì, nâng cao các hoạt ñộng sản xuất

- Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất

- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hóa chất lượng ñất và nước

- Khả thi về mặt kinh tế

- ðược sự chấp nhận của xã hội

Năm nguyên tắc trên ñây ñược coi như những trụ cột của việc sử dụng ñất bền vững Nếu trong thực tế ñạt ñược cả 5 mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ thành công, còn nếu chỉ ñạt ñược một vài mục tiêu khả năng bền vững chỉ thành công ñược ở từng bộ phận

Tóm lại: Khái niệm sử dụng ñất ñai bền vững do con người ñưa ra ñược thể hiện trong nhiều hoạt ñộng sử dụng và quản lý ñất ñai theo các mục ñích

mà con người ñã lựa chọn cho từng vùng ñất xác ñịnh ðối với sản xuất nông nghiệp việc sử dụng ñất bền vững phải ñạt ñược trên cơ sở ñảm bảo khả năng

sử dụng ổn ñịnh của cây trồng, chất lượng tài nguyên ñất không bị suy giảm theo thời gian và việc sử dụng ñất không ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của con người và các sinh vật

Trang 32

2.4 Xu hướng phát triển nông nghiệp

2.3.1 Trên thế giới

Theo đường Hồng Dật (1995) [7], trên con ựường phát triển nông nghiệp, mỗi nước chịu ảnh hưởng của các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau nhưng ựều phải giải quyết các vấn ựề chung sau:

- Không ngừng nâng cao năng suất chất lượng nông sản, nâng cao năng suất lao ựộng, nâng cao hiệu quả ựầu tư trong nông nghiệp

- Mức ựộ và phương thức ựầu tư vốn, lao ựộng, khoa học vào quá trình phát triển nông nghiệp Chiều hướng là phấn ựấu giảm lao ựộng chân tay, ựầu

tư nhiều lao ựộng trắ óc, tăng cường hiệu quả lao ựộng quản lý và tổ chức Phát triển nông nghiệp phải kết hợp với bảo vệ và cải thiện môi trường

- Từ những vấn ựề chung trên, mỗi quốc gia có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau sao cho phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của nước mình Có thể chia làm 2 xu hướng:

+ Nông nghiệp công nghiệp hóa: hướng này ựặt trọng tâm dựa chủ yếu vào các yếu tố vật tư, kỹ thuật, hóa chất và các sản phẩm khác nhau của công nghiệp Theo hướng này ựã có những công trình nghiên cứu ỘMô hình hóa sản xuấtỢ, ỘChương trình hóa năng suất cây trồngỢ

+ Nông nghiệp sinh thái: hướng này nhấn mạnh các yếu tố sinh học, các yếu tố tự nhiên, làm nổi bật lên ựối tượng sản xuất trong nông nghiệp là các loài sinh vật, ựồng thời có chú ý hơn ựến các quy luật sinh học, quy luật

tự nhiên Tuy nhiên trong nhiều trường hợp nông nghiệp sinh thái không ựảm bảo hiệu quả cao và ổn ựịnh

Gần ựây, nhiều nhà khoa học ựã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững

đó là một dạng nông nghiệp sinh thái với mục tiêu là sản xuất nông nghiệp ựi ựôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái ựảm bảo nông nghiệp phát triển bền vững lâu dài

Trang 33

Trong thực tế, nông nghiệp không phát triển theo hẳn một xu hướng nào cả, mà nó phát triển theo những dạng tổng hợp, ñan xen các xu hướng lẫn nhau ở nhiều mức ñộ khác nhau Cụ thể như:

- Ở những năm của thập kỷ 60, các nước ñang phát triển ở châu Á, Mỹ

La Tinh ñã thực hiện 3 cuộc cách mạng:

+ Cuộc “cách mạng xanh”, thực chất cuộc cách mạnh này dựa chủ yếu vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất cao (lúa nước, lúa

mì, ngô, ñậu…), xây dựng hệ thống thủy lợi, sử dụng nhiều loại phân hóa học Cuộc “cách mạng xanh” ñã dựa vào một số yếu tố sinh học, một số yếu

tố hóa học và một số thành tựu công nghiệp

+ Cuộc “cách mạng trắng” ñược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc có tiềm năng cho sữa cao, những tiến bộ khoa học ñạt ñược trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại thức ăn gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang ít nhiều tổ chức công nghiệp

Song vì thiếu tính chất toàn vẹn nên 2 cuộc cách mạng này gặp nhiều trở ngại, ñặc biệt là trở ngại trong quan hệ sản xuất và hiệu quả kinh tế

+ Cuộc “cách mạng nâu” diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông dân với ruộng ñất Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ñối với ñất ñai, khuyến khích tính cần cù của họ ñể tăng năng suất và sản lượng trong nông nghiệp

Cả 3 cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc giải quyết phiến diện, tháo gỡ những khó khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững

Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu ñạt ñược của khoa học công nghệ, ở giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông nghiệp ñi lên thì phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Bởi vì, tính phong phú ña dạng và ñầy biến ñộng của nông nghiệp ñòi hỏi những hiểu biết và

Trang 34

những xử lý ựầy trắ tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trắ tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội biểu hiện ở việc

áp dụng các giải pháp phù hợp Nông nghiệp trắ tuệ là bước phát triển mới ở mức cao, là sự kết hợp ựỉnh cao của các thành tựu sinh học, kinh tế, công nghiệp, quản lý ựược vận dụng hợp lý vào ựiều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng đó

là nền nông nghiệp phát triển toàn diện và bền vững

Trên cơ sở những thành tựu ngành nông nghiệp, dựa trên những dự báo

về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào ựiều kiện cụ thể ở nước ta, phương hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp của Việt Nam trong thời gian tới sẽ là [25]:

- Hoàn thiện hệ thống luật pháp, chắnh sách ựồng bộ về phát triển nông nghiệp: hệ thống quản lý và bảo vệ tài nguyên ựất, tài nguyên nước, các giống cây trồng, vật nuôi, các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác; các phương pháp canh tác tiên tiến và vấn ựề bảo vệ môi trường nông nghiệp

- Tăng cường sự phối hợp công tác giữa các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, môi trường và các cơ quan quản lý khác Tiếp tục bồi dưỡng cán bộ quản lý ở Trung ương và ựịa phương nhằm nâng cao năng lực ựội ngũ quản lý cho phát triển nông nghiệp bền vững

Trang 35

- ðẩy mạnh quá trình chuyển ñổi ruộng ñất ở những vùng ruộng ñất manh mún, phân tán, dồn ñiền ñổi thửa ñể tạo ñiều kiện thích hợp cho canh tác theo phương thức lớn, hiện ñại

- Xây dựng và thực hiện chương trình nâng cao năng suất ñất ñai, sử dụng hợp lý nguồn nước ở các ñịa phương Áp dụng những hệ thống sản xuất nông- lâm, nông – lâm – ngư nghiệp phù hợp với ñiều kiện sinh thái của từng vùng nhằm sử dụng tổng hợp và có hiệu quả các loại tài nguyên

- Mở rộng sản xuất và thị trường sản phẩm nông nghiệp sạch, trú trọng khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm nhằm tạo cho người tiêu dùng niềm tin vào mức ñộ vệ sinh, an toàn của nông sản, thực phẩm

- Phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm chăn nuôi, thủy sản, dầu ăn… ñể tăng chủng loại, quy mô và hiệu quả sản xuất lương thực, thực phẩm Hoàn thiện hệ thống bảo quản, chế biến và phân phối lương thực ở mọi cấp

Củng cố và hoàn thiện hơn nữa hệ thống dịch vụ kĩ thuật hiện có ñối với các lĩnh vực nông, lâm nghiệp, chăn nuôi và thủy sản, thiết lập một hệ thống hướng dẫn sản xuất và tiêu thụ nông sản

- Nghiên cứu và áp dụng công nghệ sinh học trong phát triển những giống cây trồng và vật nuôi có năng suất, chất lượng và sức chống chịu sâu bệnh cao, không thoái hóa, không làm tổn hại tới ña dạng sinh học Thành lập các trung tâm sản xuất giống chất lượng cao, nhập khẩu có chọn lọc và thẩm ñịnh kỹ những giống cây trồng, vật nuôi của nước ngoài

- Phát triển sản xuất phân bón hữu cơ, phân bón sinh học, phân bón phân giải chậm phục vụ cho việc phát triển nền nông nghiệp sinh thái

- Mở rộng việc áp dụng sản xuất nông nghiệp hữu cơ, thực hiện phổ cập quy trình phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM)

- Bảo tồn nguồn gien giống cây trồng, vật nuôi của ñịa phương

- ðẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiên tiến ñể bảo quản chế biến nông – lâm – thủy sản

Trang 36

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn ựề có tắnh lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng ựất đối tượng nghiên cứu trực tiếp của ựề tài là quỹ ựất nông nghiệp, các yếu tố liên quan ựến quá trình sử dụng ựất nông nghiệp và các loại hình sử dụng ựất chắnh trên ựịa bàn huyện Yên Phong

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 điều tra, ựánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội liên quan ựến sử dụng ựất và sản xuất nông nghiệp huyện Yên Phong

- điều kiện tự nhiên như: vị trắ ựịa lý, khắ hậu, ựịa danh, thổ nhưỡng, thuỷ văn, các tài nguyên khácẦ

- điều kiện kinh tế xã hội bao gồm: cơ cấu kinh tế, thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện, tình hình dân số, tổng số lao ựộng, trình ựộ dân trắ, thị trường tiêu thụ sản phẩm, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và ựời sống người dânẦ

3.2.2 Nghiên cứu thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện

- Hiện trạng sử dụng các loại ựất

- Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp

+ Diện tắch, hiện trạng sử dụng và cơ cấu các loại ựất nông nghiệp + Nghiên cứu các kiểu sử dụng ựất hiện trạng, diện tắch và sự phân bố các kiểu sử dụng ựất, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng vật nuôi chắnh

3.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp của huyện

* Hệ thống chỉ tiêu trong tắnh toán hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế sử dụng ựất (tắnh trên 1 ha ựất nông nghiệp; 1 ựơn vị chi phắ và 1 công lao ựộng) biểu hiện bằng hai hệ thống chỉ tiêu sau:

Trang 37

+ Giá trị sản xuất (GO): là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong kỳ

sử dụng ñất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể cho cả kiểu

sử dụng ñất hay hệ thống sử dụng ñất)

Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ chi phí vật chất qui ra tiền sử dụng ñất trực tiếp cho quá trình sử dụng ñất (giống, phân bón, thuốc hóa học, dụng

cụ, nhiên liệu, nguyên liệu…)

Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả:

+ Giá trị gia tăng (VA): là giá trị mới tạo ra trong quá trình sản xuất ñược xác ñịnh bằng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian

VA = GO – IC

Thường tính toán ở 3 góc ñộ hiệu quả:

VA/1 ha ñất nông nghiệp

VA/1 ñơn vị chi phí (1VNð, 1USD )

VA/1 công lao ñộng

* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội:

Hiệu quả xã hội chính là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội và tổng chi phí bỏ ra:

+ Mức thu hút lao ñộng, mức ñộ sử dụng lao ñộng, tạo việc làm, tăng thu nhập

+ Trình ñộ dân trí, trình ñộ hiểu biết khoa học

* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường:

+ Hiệu quả môi trường cho từng loại hình sử dụng ñất nông nghiệp theo các chỉ tiêu sau:

- ðiều kiện ñất ñai, khí hậu của vùng

- Lượng phân hóa học, thuốc trừ sâu sử dụng/ha

- Lượng chất hữu cơ ñể lại cho ñất sau thu hoạch/ha

Trang 38

3.2.4 ðề xuất hướng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện

- Những quan ñiểm chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

- Xác ñịnh các loại hình sử dụng ñất có hiệu quả và có triển vọng

- ðề xuất hướng sử dụng ñất nông nghiệp

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu ñiểm

Các ñiểm nghiên cứu phải ñại diện ñược cho các vùng sinh thái và ñại diện cho các vùng kinh tế, trình ñộ sử dụng ñất ở mức ñộ trung bình, tiên tiến của huyện Yên Phong Căn cứ vào các tiêu chuẩn trên, chúng tôi ñã tiến hành lựa chọn 3 xã ñại diện là Long Châu, Tam ða, Dũng Liệt làm ñại diện cho 2 vùng sinh thái của huyện

Ở mỗi xã, chúng tôi tiến hành ñiều tra phỏng vấn nông hộ theo phương pháp chọn mẫu có hệ thống, thứ tự mẫu ngẫu nhiên Ở mỗi xã ñiều tra 3 thôn ñại diện theo các nhóm hộ: hộ khá, hộ trung bình, hộ nghèo với tổng số hộ ñiều tra là 90 hộ Nội dung ñiều tra nông hộ bao gồm: ñiều tra các loại hình sử dụng ñất về chi phí sản xuất, lao ñộng, năng suất cây trồng, loại cây trồng, mức thích hợp cây trồng với ñất ñai và những ảnh hưởng ñến môi trường

ðiều tra phỏng vấn nông hộ theo 2 hình thức: phỏng vấn chính thức với bảng câu hỏi có sẵn, và phỏng vấn không chính thức (phỏng vấn tự do tại thực ñịa không có bảng câu hỏi ñể bổ sung thông tin cho ñiều tra chính thức)

3.3.2 Phương pháp ñánh giá nhanh nông thôn (RRA)

Cùng làm việc với lãnh ñạo ñịa phương và phỏng vấn trực tiếp người sử dụng ñất theo phiếu ñiều tra nông hộ ñã chuẩn bị sẵn, dựa vào sự hiểu biết, kinh nghiệm và nguyện vọng của người dân, ý kiến của lãnh ñạo ñịa phương ñể nhanh chóng ñánh giá nhu cầu phát triển nông nghiệp Tài liệu thu thập ñược từ phương pháp này làm cơ sở cho việc ñánh giá ñúng

Trang 39

ñắn, chính xác có căn cứ khoa học và thực tiễn về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện

3.3.3 Phương pháp phân tích thống kê

Ở phương pháp này, các số liệu ñiều tra nông hộ (chính thức) ñược xử

lý thống kê theo phương pháp thống kê mô tả (Descriptive Statistics)

3.3.4 Các phương pháp khác

+ Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu, các kết quả nghiên cứu

ñã có liên quan ñến ñề tài

+ Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các nhà chuyên môn, cán bộ phòng Nông nghiệp, phòng Tài nguyên và Môi trường cũng như các ñiển hình sản xuất nông dân giỏi của huyện ñể ñề xuất hướng sử dụng ñất và ñưa ra các giải pháp thực hiện

+ Phương pháp sử dụng phần mềm tin học như: Excel, Microstation, Mapinfo ñể xử lí số liệu, bản ñồ, xây dựng các bảng biểu…

Trang 40

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1 điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 V ị trắ ựịa lý

Yên Phong là huyện nằm ở phắa Tây Bắc của tỉnh Bắc Ninh trong vùng ựồng bằng Châu thổ Sông Hồng Diện tắch tự nhiên của huyện là 9.686,15 ha,

với 14 ựơn vị hành chắnh gồm: 01 thị trấn (thị trấn Chờ) và 13 xã (Yên Trung,

Long Châu, V ăn Môn, Dũng Liệt, Thuỵ Hoà, Hoà Tiến, đông Thọ, đông

Ti ến, Trung Nghĩa, Yên Phụ, Tam Giang, Tam đa, đông Phong)

Toạ ựộ ựịa lý nằm trong khoảng từ 210 08Ỗ 45Ợ ựến 210 14Ỗ30Ợ ựộ vĩ Bắc, từ

1050 04Ỗ 30Ợ ựến 1060 04Ỗ15Ợựộ Kinh đông, giáp ranh với các ựịa phương sau:

- Phắa Bắc giáp huyện Hiệp Hoà và Việt Yên - Bắc Giang

- Phắa Nam giáp huyện Từ Sơn, Tiên Du

- Phắa đông giáp thành phố Bắc Ninh

- Phắa Tây giáp huyện đông Anh và Sóc Sơn - Hà Nội

Yên Phong có vị trắ tương ựối thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế

- xã hội Trung tâm huyện lị Yên Phong (thị trấn Chờ) cách tỉnh lị Bắc Ninh

13 km về phắa đông; cách thủ ựô Hà Nội 25 km về phắa Tây Nam, cách quốc

lộ 1A 8 km về phắa Nam và cách sân bay quốc tế Nội Bài, cửa khẩu hàng không lớn nhất nước 14 km về phắa Tây Phắa Bắc có sông Cầu là con sông lớn, thượng lưu thông ựến Thái Nguyên, hạ lưu thông xuống Hải Dương, Hải Phòng làm cho Yên Phong có nhiều tiềm lực phát triển thương mại, dịch vụ

Với vị trắ ựịa lý như vậy Yên Phong có ựủ ựiều kiện ựể phát huy tiềm năng ựất ựai cũng như các nguồn lực khác, tạo ựiều kiện ựể phát triển kinh tế -

xã hội, hòa nhập với nền kinh tế thị trường, phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Cỏc loại ủất chớnh huyện Yờn Phong - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.1. Cỏc loại ủất chớnh huyện Yờn Phong (Trang 45)
Bảng 4.2. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Yên Phong  giai ủoạn 2004 -2008 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.2. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Yên Phong giai ủoạn 2004 -2008 (Trang 53)
Bảng 4.3. Tỡnh hỡnh dõn số huyện Yờn Phong giai ủoạn 2004 – 2008 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.3. Tỡnh hỡnh dõn số huyện Yờn Phong giai ủoạn 2004 – 2008 (Trang 54)
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng cỏc loại ủất huyện Yờn Phong   năm 2005&2008 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng cỏc loại ủất huyện Yờn Phong năm 2005&2008 (Trang 57)
Bảng 4.5. Diện tớch, cơ cấu ủất nụng nghiệp năm 2005 & 2008 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5. Diện tớch, cơ cấu ủất nụng nghiệp năm 2005 & 2008 (Trang 58)
Bảng 4.6. Diện  tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính  Các chỉ tiêu  ðVT  2004  2005  2006  2007  2008 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.6. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính Các chỉ tiêu ðVT 2004 2005 2006 2007 2008 (Trang 62)
Bảng 4.7. Tỡnh hỡnh nuụi trồng thủy sản giai ủoạn 2004 -2008 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.7. Tỡnh hỡnh nuụi trồng thủy sản giai ủoạn 2004 -2008 (Trang 63)
Bảng 4.9. Cỏc loại hỡnh sử dụng ủất và kiểu sử dụng ủất nụng nghiệp chớnh  Loại hình sử  Ký   Diện tích  Kiểu sử dụng ủất - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.9. Cỏc loại hỡnh sử dụng ủất và kiểu sử dụng ủất nụng nghiệp chớnh Loại hình sử Ký Diện tích Kiểu sử dụng ủất (Trang 66)
Hỡnh 4.2.  Cỏnh ủồng ủỗ tương, ủỗ xanh  trong LUT chuyờn màu - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
nh 4.2. Cỏnh ủồng ủỗ tương, ủỗ xanh trong LUT chuyờn màu (Trang 68)
Hỡnh 4.1. Cỏnh ủồng lỳa vụ mựa trong LUT 2 lỳa - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
nh 4.1. Cỏnh ủồng lỳa vụ mựa trong LUT 2 lỳa (Trang 68)
Hỡnh 4.3.  Cỏnh ủồng rau ủậu  trong LUT lỳa màu - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
nh 4.3. Cỏnh ủồng rau ủậu trong LUT lỳa màu (Trang 69)
Hỡnh 4.4. Cỏnh ủồng lạc trong LUT chuyờn màu - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
nh 4.4. Cỏnh ủồng lạc trong LUT chuyờn màu (Trang 69)
Hỡnh 4.6. Cỏnh ủồng bớ xanh trong LUT rau màu - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
nh 4.6. Cỏnh ủồng bớ xanh trong LUT rau màu (Trang 70)
Hỡnh 4.5. Cỏnh ủồng rau muống trong LUT chuyờn rau - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
nh 4.5. Cỏnh ủồng rau muống trong LUT chuyờn rau (Trang 70)
Hình 4.7. Vườn trồng nhãn trong LUT cây ăn quả - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Hình 4.7. Vườn trồng nhãn trong LUT cây ăn quả (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w