1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp có hiệu quả huyện hàm yên tỉnh tuyên quang

132 751 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp có hiệu quả huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang
Tác giả Dương Xuân Hiện
Người hướng dẫn TS. Trang Hiếu Dũng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 13,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện các nguồn tài nguyên để sản xuất có hạn, mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của huyện là hết sức cần thiết, bởi vì: -

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học NÔNG NGHIệP hà nội

- -

Dương xuân hiện

đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình

sử dụng đất nông lâm nghiệp có hiệu quả huyện Hàm Yên - tỉnh tuyên quang

Trang 2

Lời cam đoan

- Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đ4 được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đ4

được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Dương Xuân Hiện

Trang 3

Lời cảm ơn

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đ4 nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến:

Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể các thầy giáo, cô giáo Khoa Đất và Môi trường, Viện Đào tạo Sau đại học, đ4 tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Trang Hiếu Dũng, là người trực tiếp hướng dẫn và đ4 tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang; UBND huyện Hàm Yên; các Phòng, Ban của UBND huyện Hàm Yên; UBND các x4 Thái Hòa, Yên Lâm, Phù Lưu đ4 tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện đề tài này Cảm ơn các đồng chí l4nh đạo và cán bộ Viện Nghiên cứu Quản lý đất

đai, Trung tâm Triển khai và ứng dụng khoa học, công nghệ về đất đai - Viện Nghiên cứu Quản lý đất đai đ4 tạo điều kiện về thời gian để tôi hoàn thành luận văn này

Cảm ơn gia đình, các anh, chị đồng nghiệp, bạn bè đ4 động viên và giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Dương Xuân Hiện

Trang 4

Mục Lục

2.2 Những vấn đề về hiện trạng sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử

2.3 Các nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông

2.4 Một số xu hướng phát triển nông lâm nghiệp 26

3 Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu 34

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - x4 hội huyện Hàm Yên 38

Trang 5

4.1.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Hàm Yên 41 4.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - x4 hội huyện Hàm Yên 43 4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và điều kiện kinh

tế x4 hội ảnh hưởng đến sản xuất nông lâm nghiệp 53 4.2 Đánh giá hiện trạng và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 54

4.2.2 Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 58

4.3.1 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất 67 4.3.3 Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất 79 4.3.4 Đánh giá tổng hợp của các loại hình sử dụng đất 84 4.4 Định hướng sử dụng đất nông lâm nghiệp đến năm 2015 86

4.5 Đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp theo hướng

4.5.2 Một số giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển tài nguyên đất của

Trang 6

Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t

UBND Uû ban nh©n d©n

USDA Bé N«ng nghiÖp Hoa Kú

Trang 7

Danh mục các bảng

4.1: Diện tích, cơ cấu và mật độ dân số huyện Hàm Yên năm 2008 41 4.3: Giá trị sản xuất và tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001 - 2008 43 4.4: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2001 - 2008 44 4.5: Giá trị SX và cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2001 - 2008 46 4.6: Tình hình dân số, lao động huyện Hàm Yên giai đoạn 2001 – 2008 53 4.7 Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp huyện Hàm Yên năm 2008 57 4.8 Diện tích, năng suất trung bình, sản lượng của một số cây trồng 59 4.9 Hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông, lâm nghiệp năm 2008 62 4.10: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 68 4.11: Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 74 4.12: Hiệu quả x4 hội của các loại hình sử dụng đất 77 4.13 So sánh mức đầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân cân đối và

4.15 Diện tích các loại hình sử dụng đất (đề xuất theo từng vùng) 91 4.16 Diện tích đề xuất so với diện tích quy hoạch và hiện trạng các loại

Trang 8

Danh mục các biểu đồ

4.1 Cảnh quan khu vực chuyên lúa và hệ thống kênh mương 66

4.6 Cảnh quan khu vực cam, quýt trồng tại vườn 67

Trang 9

1 Mở đầu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của x4 hội, tuy nhiên, đối với từng ngành cụ thể trong nền kinh tế quốc dân, đất đai cũng có những vị trí, vai trò khác nhau

Trong sản xuất nông lâm nghiệp, đất đai là yếu tố hàng đầu và là một tư liệu sản xuất đặc biệt không cái gì thay thế được Đất đai không chỉ là chỗ tựa, chỗ đứng để lao động mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng, mọi tác

động của con người vào cây trồng đều dựa vào đất và thông qua đất đai C.Mác viết rằng “Đất là tài sản m4i m4i đối với loài người, là điều kiện cần để sinh tồn,

là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông nghiệp" (dẫn theo Nguyễn Thị Hằng [30]) Nông nghiệp là hoạt động cổ nhất và cơ bản nhất của loài người [31] Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp cho việc phát triển các ngành khác Vì vậy việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả là nhiệm

vụ quan trọng đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững

Nằm trong khu vực Đông Nam á, Việt Nam chúng ta đứng thứ 4/10 nước (sau Indonexia, Mianma, Thailand) Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê (niên giám thống kê năm 2008), diện tích đất tự nhiên của cả nước khoảng 331.115.039 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 9.420.276 ha và đất lâm nghiệp 14.816.616 ha Cùng với dân số đông và tăng rất nhanh; với dân số là 86,21 triệu người, bình quân diện tích đất sản xuất nông, lâm nghiệp là 2.811

m2/người Chính vì vậy, việc sử dụng tốt đất đai nhằm đem lại hiệu quả cho x4

Trang 10

hội là vấn đề hết sức quan trọng luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm Gần 20 năm đổi mới vừa qua, Đảng và Nhà nước ta đ4 có nhiều chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với thị trường theo hướng phát triển mạnh; vững chắc; có hiệu quả [32] Đại hội Đảng lần thứ IX đ4 quyết định đường lối, chiến lược phát triển kinh

tế x4 hội nước ta 10 năm (2001 - 2010), trong đó nông nghiệp được quan tâm đặc biệt “Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp theo hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá lớn, phù hợp với nhu cầu thị trường và điều kiện sinh thái của từng vùng, chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, lao động, tạo việc làm thu hút nhiều lao động nông thôn" [32]

Cùng với tăng trưởng sản lượng và sản lượng hàng hoá là quá trình đa dạng hoá các mặt hàng nông sản trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh của từng vùng Đặc biệt đ4 hình thành những vùng sản xuất tập trung với khối lượng nông sản hàng hoá lớn và mang tính kinh doanh rõ rệt (lúa gạo và rau quả thực phẩm vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH); lúa gạo và rau quả thực phẩm, thuỷ hải sản ở vùng đồng bằng sông Cửu Long; cà phê, cao su ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên ) Trong cả nước đ4 xuất hiện hàng chục vạn trang trại gia đình và hàng triệu hộ kinh doanh tiểu điền mà ở đó lượng nông sản hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn, tính chất sản xuất kinh doanh nông nghiệp hàng hoá ngày càng thể hiện rõ rệt Tuy nhiên, xét trên tổng thể nền nông nghiệp nước ta vẫn đang trong tình trạng của sản xuất hàng hoá nhỏ, manh mún và lạc hậu [33], [34]

Sản xuất tự cấp, tự túc và sản xuất hàng hoá nhỏ đến nay không còn phù hợp với nền kinh tế thị trường nữa Trong điều kiện các nguồn tài nguyên để sản xuất có hạn, mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ

sở phát huy lợi thế so sánh của huyện là hết sức cần thiết, bởi vì:

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đồng thời góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác trong nông nghiệp, thúc đẩy quá trình phát triển sản xuất hàng hoá nông sản phẩm, phù

Trang 11

hợp với chiến lược phát triển kinh tế x4 hội của vùng

- Tạo ra giá trị lớn về kinh tế, nâng cao dân trí, phân bố lại lao động thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Bảo vệ, cải tạo môi sinh môi trường, nâng cao độ phì của đất, hạn chế rủi

ro trong sản xuất nông nghiệp, đảm bảo phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững

Hàm Yên là huyện miền núi của tỉnh Tuyên Quang có tổng diện tích tự nhiên 90.092,53 ha, bao gồm 18 đơn vị hành chính cấp x4 (01 thị trấn và 17 x4), trong đó đất nông, lâm nghiệp có 78.097,24 ha, chiếm 86,69% diện tích tự nhiên Trong những năm gần đây cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn huyện Hàm Yên đ4 tiến hành nhiều biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, như: giao quyền sử dụng đất lâu dài, ổn định cho các hộ nông dân, áp dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật mới để thay đổi cơ cấu cây trồng, đưa các giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái cho năng suất cao, chất lượng tốt thích nghi trên đất Hàm Yên

Để phát triển nông lâm nghiệp theo hướng hiệu quả và được sự phân công của Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài:

"Đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp có hiệu quả huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang"

1 2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu

- Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp trong

điều kiện cụ thể của huyện

- Đề xuất các loại hình sử dụng đất thích hợp theo hướng hiệu quả trên

địa bàn huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang

1.2.2 Yêu cầu

+ Đánh giá các mặt lợi thế và hạn chế của điều kiện tự nhiên, kinh tế - x4 hội tác động trực tiếp đến sản xuất nông lâm nghiệp tại huyện Hàm Yên tỉnh

Trang 12

- Góp phần xây dựng hoàn chỉnh lý luận về đánh hiện trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp và đề xuất các loại hình sử dụng đất theo hướng hiệu quả

- Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất để xây dựng phương án chuyển đổi, khai thác sử dụng đất nông lâm nghiệp hợp

lý theo hướng hiệu quả và bền vững cho các huyện miền núi phía bắc có điều kiện tương tự như ở huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang

Trang 13

2 tổng quan nghiên cứu

2.1 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất

2.1.1 Khái quát về đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, x4 hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của đất là tập trung vào sản xuất vật chất,

đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu nhỏ lẻ, tự cung, tự cấp để phục vụ việc ăn, ở, mặc Khi con người biết sử dụng đất đai vào cuộc sống cũng như sản xuất thì đất đai đóng vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai

Từ thế kỷ XVIII và nhất là từ thế kỷ XX, việc phát triển công nghiệp và khoa học kỹ thuật đ4 đem lại thành tựu kỳ diệu làm thay đổi hẳn bộ mặt trái đất và cuộc sống con người Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối đa cục bộ không có một chiến lược phát triển chung nên đ4 gây ra hậu quả tiêu cực: ô nhiễm môi trường và thoái hoá đất Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt đới bị tàn phá ở Châu Mỹ la tinh và Châu á Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha đất đai bị hoang mạc hoá Theo kết quả điều tra của UNDP và trung tâm thông tin nghiên cứu đất quốc

tế (ISRIC) đ4 cho thấy cả thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha đất thì đ4 có 2 tỷ ha bị thoái hoá ở các mức độ khác nhau trong đó Châu á và Châu Phi là 1,2 tỷ ha chiếm 62% tổng diện tích đất bị thoái hoá Qua các kết quả điều tra cho ta thấy đất đai bị thoái hoá tập trung ở các nước đang phát triển

Theo E.R De Kimpe và Warkentin B.P (1998) thì đất có 5 chức năng chính: Một là duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá và địa hoá học; hai là phân phối nước; ba là tích trữ và phân phối vật chất; bốn là tính đệm; năm là phân phối năng lượng Những chức năng này trợ giúp khả năng điều chỉnh cân bằng hệ

Trang 14

sinh thái Tuy nhiên, con người đ4 tác động lên các hệ sinh thái mà thay đổi vượt khả năng tự điều chỉnh của đất là nguyên nhân chính dẫn đến sự mất cân bằng trong đất, làm suy thoái đất Ngoài ra con người còn tác động đến khí quyển làm thay đổi cân bằng nhiệt lượng, làm suy giảm nguồn nước, mực nước biển dâng lên Trong nông nghiệp, việc lạm dụng phân hoá học và các hoá chất bảo vệ thực vật làm hỏng kết cấu và làm nhiễm độc đất Vì vậy, nhằm hạn chế, cải tạo môi trường đất đai, đảm bảo sự sống hiện tại và tương lai của loài người thì cần có chiến lược bảo vệ môi trường đất

Trong lịch sử phát triển của thế giới bất cứ nước nào dù phát triển hay

đang phát triển thì việc sản xuất nông nghiệp đều có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, tạo ra sự ổn định x4 hội và mức an toàn lương thực quốc gia Sản phẩm nông nghiệp là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ, tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước có thể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao đổi lấy sản phẩm công nghiệp để đầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2008 của cả nước (Bộ Tài nguyên và Môi trường đ4 công bố), Việt Nam với tổng diện tích tự nhiên là 33.121.159

ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 9.420.276 ha và đất lâm nghiệp 14.816.616 ha, bình quân diện tích đất nông nghiệp là 2.811 m2/người So sánh với 10 nước khu vực Đông Nam á, tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam xếp thứ 4 nhưng bình quân diện tích đất tự nhiên trên đầu người đứng vị trí thứ

9 trong khu vực

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thoả m4n nhu cầu cho x4 hội về nông sản phẩm đang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng đất

2.1.2 Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới

Diện tích đất vùng nhiệt đới chiếm khoảng 1/3 diện tích lục địa với diện tích đất nông nghiệp có ích khoảng 1,4 tỷ ha Điều kiện khí hậu - đất đai đặc biệt với hoàn cảnh kinh tế x4 hội tạo cho nông nghiệp nhiệt đới có những nét riêng biểu hiện trên các hệ thống cây trồng vật nuôi Khí hậu là yếu tố hạn chế quyết

Trang 15

định đến sự phát triển của hệ thống cây trồng Vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều, tập trung gây dòng chảy và xói mòn nghiêm trọng Đất đai phần lớn là màu mỡ nhưng so với vùng ôn đới thì không tốt bằng vì ít chất bùn, các xác vi sinh vật mau bị khoáng hóa Khí hậu và đất nhiệt đới phần lớn thích hợp cho cây trồng lâu năm như cà phê, chè cacao và các loại cây ăn quả nhiệt đới Đối với những vùng đất trũng, đất phù sa, đất giàu chất hữu cơ rất thích hợp cho việc gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây lương thực Hiện nay, ở các vùng nhiệt

đới, việc canh tác sử dụng đất nông nghiệp theo hướng thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ, áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Đây

là những nguyên nhân gây tình trạng thoái hóa đất, đất bị mất khả năng sản xuất,

điều đặt ra vấn đề là phát triển nông nghiệp phải đi đôi với bảo vệ cải tạo đất, xây dựng nền nông nghiệp hiệu quả và bền vững

2.1.3 Nguyên tắc và quan điểm về sử dụng đất nông, lâm nghiệp hiệu quả 2.1.3.1 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu của con người

về các sản phẩm được lấy từ đất ngày càng tăng Mặt khác đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác Vì vậy, sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế x4 hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế x4 hội, tận dụng được tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên đất đai Do đó

đất nông nghiệp cần được sử dụng theo nguyên tắc “đầy đủ và hợp lý”

2.1.3.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Để duy trì sự sống còn của con người, nhân loại đang phải đương đầu với nhiều vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm và

Trang 16

suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái Nhiều nước trên thế giới đ4 xây dựng và phát triển nông nghiệp theo quan điểm nông nghiệp bền vững

Nông nghiệp bền vững là tiền đề và điều kiện cho định cư lâu dài Một trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập

được các hệ thống sử dụng đất hợp lý Về vấn đề này Altieri và cộng sự là Susanna B.H 1990 (KKU, 1992) cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế độ đa canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro Quan điểm đa canh và đa dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng

và tính ổn định này được ngân hàng thế giới đặc biệt khuyến khích ở các nước nghèo (WB, 1992) [32]

Để duy trì được sự bền vững của đất đai, Smith A.J và Julian Dumanski (1993) [30] đ4 xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sự sử dụng đất bền vững là:

- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất

- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất

- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng đất và nước

- Khả thi về mặt kinh tế

- Được x4 hội chấp nhận

Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần tuý về mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và x4 hội Năm nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực tiễn

đạt được cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ

đạt được ở một vài bộ phận hay sự bền vững có điều kiện

Tại Việt Nam, theo ý kiến của TS Nguyễn Khang (1995) [36], việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:

Trang 17

- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị trường chấp nhận

- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất

đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên

- Bền vững về mặt x4 hội: thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống người dân, góp phần thúc đẩy x4 hội phát triển

Tóm lại: Hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức đa dạng trên nhiều vùng đất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng đất bền vững thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng vùng đất xác

định theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con người Đất đai trong sản xuất nông nghiệp chỉ được gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn định, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên đất theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con người và sinh vật

2.2 Những vấn đề về hiện trạng sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử

dụng đất nông lâm nghiệp

2.2.1 Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất

Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả Khi nhận thức của con người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Sau này khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa kết quả và hiệu quả

Theo trung tâm từ điển ngôn ngữ hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại

Kết quả hữu ích của một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người mà người ta phải xem xét kết quả được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra

để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không?

Trang 18

Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung đánh giá hiệu quả

Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn

là mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp

Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, là một trong những điều tiên quyết để phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn định và bền vững

Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác định đúng khái niệm, bản chất của hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả x4 hội, hiệu quả môi trường [37] 2.2.1.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Vì thế hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:

- Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”

- Hai là, hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý luận hệ thống

- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của

Trang 19

hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người

Hiệu quả kinh tế phải được tính bằng tổng giá trị trong một giai đoạn, phải trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn l4i suất tiền cho vay vốn ngân hàng Chất lượng sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong, ngoài nước, hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả

đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt

được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt

đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 đại lượng đó

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu qủa phân bổ mới có điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật

và hiệu quả phân bổ thì khi đó mới đạt hiệu quả kinh tế

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế

sử dụng đất là: với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động tiết kiệm nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của x4 hội 2.2.1.2 Hiệu quả về mặt x+ hội

Hiệu quả x4 hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt x4 hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả x4 hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất

Hiệu quả x4 hội trong sử dụng đất hiện nay là phải thu hút được nhiều lao

Trang 20

động, đảm bảo đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy x4 hội phát triển, nội lực và nguồn lực của địa phương được phát huy; đáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về ăn, mặc, và nhu cầu sống khác Sử dụng đất phù hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương thì việc sử dụng đó bền vững hơn, ngược lại sẽ không được người dân ủng hộ

Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [38], hiệu quả về mặt x4 hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp

2.2.1.3 Hiệu quả về môi trường

Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ mầu mỡ của đất đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường sinh thái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài.[40]

Trong thực tế tác động của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng được phát triển tốt khi phát triển phù hợp với đặc tính, tính chất của đất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của các hoạt động sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường

Hiệu quả môi trường được phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường

Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường được đánh giá thông qua mức độ hoá học hoá trong nông nghiệp Đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường đất

Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình

sử dụng đất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn

đạt được mục tiêu đặt ra

Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử

Trang 21

dụng đất để đạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào

2.2.2 Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông

nghiệp

2.2.2.1 Đặc điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Trong quá trình khai thác, sử dụng đất nông nghiệp con người luôn mong muốn thu được nhiều sản phẩm nhất trên một đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất Điều đó khẳng định khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước hết phải được xác định bằng kết quả thu được trên một đơn vị diện tích cụ thể thường là một ha, tính trên một đồng chi phí, một lao động

đầu tư Như vậy một trong những đặc điểm để đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là hiệu quả kinh tế

Theo Đường Hồng Dật và các cộng sự (1994) [39] thì hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính x4 hội rất sâu sắc Chính vì vậy khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần phải quan tâm đến những tác động của sản xuất nông nghiệp đến các vấn đề x4 hội bao gồm giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ dân trí trong nông thôn Đây thực chất là đề cập đến hiệu quả x4 hội khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Ngoài ra cũng theo tác giả này thì phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp được khi con người biết cách làm cho môi trường phát triển, điều này đồng nghĩa với việc

đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phải quan tâm tới những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp tới môi trường xung quanh [39]

Tóm lại, để đánh giá một cách toàn diện hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần phải đề cập tới cả hiệu quả kinh tế, hiệu quả x4 hội và hiệu quả môi trường 2.2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp

Hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - x4 hội và các yếu tố kỹ thuật Vì vậy có thể khái quát những điều kiện, nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp gồm 3 nội dung chính sau:

Trang 22

* Yếu tố về điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp Bởi vì, các yếu tố của điều kiện tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên để trên cơ sở đó xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh đúng

Theo Mác, điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệch I Theo N.Borlang - người được giải Nobel về giải quyết lương thực cho các nước phát triển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới của các nước đang phát triển, đặc biệt đối với nông dân thiếu vốn là độ phì của đất

Điều kiện về đất đai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể lợi dụng những yếu tố đầu vào không kinh tế thuận lợi để tạo ra nông sản hàng hoá với giá rẻ

Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt trời dựa trên các điều kiện tự nhiên, kinh tế x4 hội khác

* Yếu tố về điều kiện kinh tế - x+ hội

Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như ngành sản xuất vật chất khác của x4 hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố đầu vào, quy mô các nguồn lực như: đất, lao động, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông sản (David Colman, 1994) [41]

- Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọn hàng hoá để sản xuất Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [38], 3 yếu

tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là: năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung cấp đầu vào và tiêu thụ đầu ra Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có

Trang 23

khả năng sản xuất, đồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết để sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường trước hết phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo,

mở rộng các dịch vụ tư vấn , quy hoạch các vùng trọng điểm sản xuất hàng hoá để người sản xuất biết nên sản xuất cái gì, bán ở đâu, mua tư liệu sản xuất

và áp dụng khoa học công nghệ gì Sản phẩm hàng hoá của Việt Nam cũng sẽ rất đa dạng, phong phú về chủng loại chất lượng cao, giá rẻ và đang được lưu thông trên thị trường, thương mại đang trong quá trình hội nhập (Đặng Đình

Đào, 1998 [40]) là điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả

- Hệ thống chính sách về đất đai, điều chỉnh cơ cấu đầu tư, hỗ trợ có

ảnh hưởng lớn đến sản xuất hàng hoá của nông dân Đó là công cụ để nhà nước can thiệp vào sản xuất nhằm khuyến khích hoặc hạn chế sản xuất các loại nông sản hàng hoá

Từ khi có chính sách đổi mới về cơ chế quản lý, nhất là từ khi có Nghị quyết 10 của Đảng (ngày 5/4/1988) đến nay, việc giao quyền sử dụng đất lâu dài cho các nông hộ và hàng loạt các chính sách kinh tế được ban hành như: chính sách tự do thương mại hoá trên phạm vi cả nước, chính sách một giá, chính sách cho nông dân vay vốn với l4i suất ưu đ4i, chính sách thuế với nông dân (Nguyễn Văn Tiêm, 1996) và các chính sách trong nông nghiệp đ4 tác

động có lợi lớn đến sản xuất nông nghiệp Từ chỗ phải nhập khẩu lương thực triền miên trong vài thập kỷ, năm 1989 đ4 xuất khẩu được được 1,4 triệu tấn gạo hàng hoá và đến nay đứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo (Nguyễn Ngọc Trinh, 2000) [43]

Chính sách đất đai của nước ta đ4 được thể hiện trong Hiến pháp, Luật

Đất đai năm 1993 sửa đổi, 1998, 2003 và hệ thống các văn bản dưới luật có liên quan đến khai thác và sử dụng đất đai được quy định một cách thích hợp

Trang 24

cho những đối tượng, những vùng khác nhau; các Nghị định 80/CP, 87/CP của Chính phủ về phương pháp tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và khung giá của các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi Thuế sử dụng đất nông nghiệp là một bộ phận của chính sách đất đai đ4 thúc đẩy việc

sử dụng một cách hợp lý hơn

Trong công cuộc đổi mới hiện nay Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng tới việc phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá Do vậy, nhiều chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn như: chương trình 661 “Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng”, chương trình 135 “Chương trình phát triển kinh tế x4 hội các x4 đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi”, chương trình 30a “Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo”, chương trình giống cây trồng vật nuôi, chương trình tam nông Ngày 30 tháng 6 năm 2009, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đ4 ra quyết định số 1845 QĐ/BNN-CB về việc phê duyệt

Đề án phát triển thương mại nông lâm thủy sản đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, mục tiêu của đề án là: Phát triển thương mại nông-lâm-thủy sản và vật tư nông nghiệp dựa trên phương thức kinh doanh hiện đại theo cơ chế thị trường, qua đó phát huy vai trò dẫn dắt của thương mại đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh nông sản, góp phần tác động chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, sản xuất hàng hóa lớn, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu Sắp xếp, mở rộng thị trường trong nước gắn với thị trường ngoài nước, bảo đảm lưu thông hàng hoá thông suốt, với mức giá có lợi cho người nông dân; phát huy vai trò tích cực của các mô hình thương mại tiên tiến, các loại hình thương nhân thuộc các thành phần kinh tế; tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bình

đẳng, góp phần thực hiện lộ trình hội nhập khu vực và thế giới

- Sự ổn định chính trị - x4 hội và các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp của Nhà nước, cùng với những kinh nghiệm, tập quán

Trang 25

sản xuất nông nghiệp, trình độ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những

động lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá Theo Lê Khả Phiêu (1998), trong quá trình nông nghiệp chuyển mạnh sang nền kinh tế hàng hoá hội nhập quốc tế thì nguồn động lực quan trọng trước hết vẫn là những lợi ích chính

đáng của nông dân được bảo vệ bằng các chính sách đ4 ban hành, đồng thời tiếp tục hoàn thiện, xây dựng các chính sách mới

* Yếu tố về kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất

để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế Đây là những vấn đề thể hiện sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác động

kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là cơ sở để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu mới đối với tổ chức sử dụng đất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một

đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển đổi sử dụng đất Cho đến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần đến 30% của năng suất kinh tế Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

* Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức

- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất

Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân

Trang 26

lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền đề vững chắc cho phát triển nông nghiệp hàng hoá Đó là cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý, đồng thời tạo

điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá

- Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm

2.2.2.3 Cơ sở và nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng

Trang 27

+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có thang bậc [44, 45]

+ Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật, đúng đắn theo quan

điểm và tiêu chuẩn đ4 chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn [44, 45]

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu [44, 45]

+ Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và phải

có tác dụng kích thích sản xuất phát triển [44, 45]

2.2.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp

Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan

hệ này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả:

H = K - C H = K/C

H= H =

Trong đó:

H: hiệu quả; K: Kết quả; C: Chi phí; 1 và 0 là chỉ số về thời gian

* Hiệu quả kinh tế:

- Hiệu quả tính trên 1 ha đất nông nghiệp

+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá bán và dịch vụ được tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là một năm)

+ Chi phí trung gian (CPTG) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê, mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng

K-C

c

K1-K0

C1- C0

Trang 28

trong quá trình sản xuất

+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa GTSX và chi phí trung gian (CPTG), là giá trị sản phẩm x4 hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó

GTGT= GTSX - CPTG

- Hiệu quả kinh tế tính trên một đồng (CPTG), bao gồm GTSX/CPTG

và GTGT/CPTG đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ

- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ) quy đổi, bao gồm: GTSX/LĐ và GTGT/LĐ Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng, làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của người lao động

Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị tuyệt đối) bằng tiền theo thời giá hiện hành, định tính (giá trị tương đối) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt được mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả x+ hội

Theo hội khoa học đất Việt Nam (2000) [46], hiệu quả x4 hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau:

- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân

- Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng

- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân

- Góp phần định canh, định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là hàng xuất khẩu

* Các chỉ tiêu hiệu quả môi trường

Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân tích trong thời gian dài Vì vậy, đề tài của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc

đánh giá ảnh hưởng của sản xuất cây trồng tới đất đai, việc đầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho các loại hình sử dụng đất hiện tại

Trang 29

2.3 Các nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông

nghiệp

2.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghệp để đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn đề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các nhà khoa học đ4 tập trung nghiên cứu vào việc

đánh giá hiệu quả đối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại đất, để từ đó sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng

Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng đ4 đưa

ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng đất mới, giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng đất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) đ4 có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và

hệ thống cây trồng trên đất lúa

Nói chung về việc sử dụng đất đai, các nhà khoa học trên thế giới đều cho rằng: đối các vùng nhiệt đới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế độ canh tác cũ sang chế độ canh tác mới tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn Tạp chí “Farming Japan” của Nhật Bản ra hàng tháng đ4 giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới

về các hình thức sử dụng đất đai cho người dân, nhất là ở nông thôn [47]

Tại Thái Lan nhiều vùng trong điều kiện thiếu nước, từ sử dụng đất thông qua công thức luân canh lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp vì chi phí tưới nước quá lớn và độc canh cây lúa làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng đất đ4 đưa cây

đậu thay thế lúa xuân trong công thức luân canh Kết quả là giá trị sản lượng tăng lên đáng kể, hiệu quả kinh tế được nâng cao, độ phì nhiêu của đất được tăng lên rõ rệt Nhờ đó hiệu quả sử dụng đất được nâng cao [47] ở Thái Lan,

Uỷ ban chính sách Quốc gia đ4 có nhiều quy chế mới ngoài hợp đồng cho tư nhân thuê đất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp trên từng loại đất nhằm quản lý việc sử dụng và bảo vệ đất tốt

Trang 30

Kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và sử dụng đất đai là yếu

tố quyết định để phát triển kinh tế x4 hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc đ4 đưa ra các chính sách quản lý và sử dụng đất đai ổn định, chế

độ sở hữu giao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ động sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương

“nông bất ly hương” đ4 thúc đẩy phát triển kinh tế x4 hội nông thôn một cách toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Tại Philippin tình hình nghiên cứu sử dụng đất dốc được thực hiện bằng

kỹ thuật canh tác SALT SALT là hệ thống canh tác trồng nhiều băng cây thay

đổi giữa cây lâu năm và cây hàng năm theo đường đồng mức

2.3.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Trong những năm qua xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong quá trình sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam đ4 có nhiều nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp hàng hoá Những đóng góp đó đ4 góp phần quan trọng cho phát triển nông nghiệp trong xu hướng hội nhập

Từ những thập kỷ 90 của thế kỷ XX đ4 có nhiều nhà khoa học đi sâu vào nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất, về sản xuất nông nghiệp Các nghiên cứu như nghiên cứu của Nguyễn Đình Hợi (1993) - Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp [48]; Nguyễn Hải Hữu (2000) - Đào tạo nghề đáp ứng với chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá [22]; Nguyễn Như Hà (2000) - Phân bón cho lúa ngắn ngày trên đất phù sa sông Hồng [49]; Vũ Thị Ngọc Trân (1997) - phát triển nông hộ sản xuất hàng hoá ở vùng đồng bằng sông Hồng [45]; Lương Xuân Quỳ (1996) - Những biện pháp tổ chức và quản lý để phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hoá và đổi mới kinh tế nông nghiệp nông thôn Bắc Bộ [50]; Nguyễn ích Tân (2000) - Nghiên cứu tiềm năng đất đai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao một số vùng úng trũng đồng bằng sông Hồng [51]

Trang 31

Cũng trong giai đoạn này, chương trình quy hoạch tổng thể đang được tiến hành nghiên cứu đề xuất dự án phát triển đa dạng hoá nông nghiệp, nội dung quan trọng nhất là phát triển hệ thống cây trồng để nâng cao hiệu quả sử dụng

đất nông nghiệp Những công trình nghiên cứu mô phỏng chiến lược phát triển nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng của GS.VS Đào Thế Tuấn (1992) cũng đề cập việc phát triển hệ thống cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong điều kiện Việt Nam Hệ thống cây trồng vùng đồng bằng sông Cửu Long do GS.VS Nguyễn Văn Luật chủ trì cũng đưa ra một kết luận về phân vùng sinh thái và hướng áp dụng những giống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau nhằm khai thác sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Năm 1999, Hà Học Ngô và các cộng sự [52] đ4 tiến hành nghiên cứu

đánh giá tiềm năng đất đai và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Châu Giang, Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy, vùng này có thể phát triển các loại hình sử dụng đất cho đạt hiệu quả như lúa-màu, lúa-cá, chuyên rau màu hoa cây cảnh và cây ăn quả (CAQ) Nghiên cứu đ4 chỉ ra rằng, một trong những nguyên nhân làm cho sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chưa được khai thác triệt để là do chưa xác định được hướng sử dụng lợi thế đất nông nghiệp, đồng thời chưa xây dựng được các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao [52]

Từ năm 1995 đến năm 2000, Nguyễn ích Tân [51] đ4 tiến hành nghiên cứu tiềm năng đất đai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao đối với vùng úng trũng x4 Phụng Công - huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy: Trên đất vùng úng trũng Phụng Công - huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên

có thể áp dụng mô hình lúa xuân-cá hè đông cho l4i từ 9.258-12.527,2 ngàn

đồng/ha Mô hình lúa xuân-cá hè đông và CAQ, cho l4i từ 14315,7-18949,25 nghìn đồng/ha

Việc quy hoạch tổng thể vùng ĐBSH, nghiên cứu đa dạng hoá sản phẩm

Trang 32

nông nghiệp và phân vùng sinh thái nông nghiệp của nhiều tác giả và các nhà khoa học như: Vũ Năng Dũng, Trần An Phong, Nguyễn Văn Phúc [31], [53], [54] Các tác giả đ4 chỉ ra mỗi vùng sinh thái có đặc điểm khí hậu thời tiết,

điều kiện tự nhiên, kinh tế, x4 hội khác nhau cần phải quy hoạch cụ thể và nghiên cứu ở từng vùng sinh thái thì hiệu quả các biện pháp kinh tế kỹ thuật trong sản xuất mới phát huy tác dụng và đạt kết quả tốt

Trong những năm đầu của thế kỷ 21 với sự phát triển của khoa học và công nghệ, để nền nông nghiệp phát triển đáp ứng được sự phát triển của x4 hội thì vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và sản xuất nông sản hàng hoá vẫn

được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm Nguyễn Tử Xiêm (2000) [14]- Bàn

về tính bền vững trong quản lý sử dụng đất đồi núi và phương thức nông lâm kết hợp trên đất dốc; Ngô Thế Dân (2001) [55] - Một số vấn đề khoa học công nghệ nông nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Nguyễn Duy Bột (2001) [56] - Tiêu thụ nông sản, thực trạng và giải pháp; Phan Sĩ Mẫn, Nguyễn Việt Anh (2001) [33,34] - Những giải pháp cho nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá; Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (2001) [27] - Nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ đánh giá hiệu quả sử dụng đất thông qua chuyển đổi cơ cấu cây trồng; Vũ Năng Dũng (2001), quy hoạch nông thôn Việt Nam những năm đầu thế kỷ 21 [57];

Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể đến công trình nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương ưng (1993) [60]; đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền của tác giả Trần An Phong- Viện quy hoạch và thiết

kế nông nghiệp (1996) [53]; các tác giả Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị

Tú Ngà - Phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng ĐBSH (1990) [58]; Vũ Thị Bình - Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên đất phù sa sông Hồng huyện

Mỹ Văn - tỉnh Hải Hưng (1993) [2];

Các nghiên cứu cho thấy phát triển nông nghiệp hàng hoá là hướng đi đúng

Trang 33

đắn, phù hợp với yêu cầu trong phát triển nông nghiệp Việt Nam trong thời gian qua và trong thời gian tới Sản xuất nông nghiệp hàng hoá của Việt Nam đ4,

đang và sẽ gặp nhiều khó khăn cần phải khắc phục Các nghiên cứu cho thấy trong giai đoạn hiện nay đ4 xuất hiện nhiều mô hình luân canh 3-4 vụ trong một năm đạt hiệu quả cao Đặc biệt ở các vùng ven đô, vùng có điều kiện tưới tiêu chủ động, nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao đ4 được bố trí trong phương thức luân canh như hoa cây cảnh, cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp

ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ đ4 xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây trồng 3-4 vụ một năm đạt hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt ở các vùng sinh thái ven đô, tưới tiêu chủ động Đ4 có những điển hình về chuyển đổi hệ thống cây trồng, trong việc bố trí lại và đưa vào những cây trồng có giá trị kinh tế như: hoa, cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp

Có thể nhận thấy rằng các nghiên cứu sâu về đất và sử dụng đất trên đây

là những cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các định hướng sử dụng

và bảo vệ đất

2.3.3 Những nghiên cứu về sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn huyện Hàm

Yên và các vùng phụ cận

Các kết quả nghiên cứu và phát triển hệ thống canh tác trên vùng đất trung

du bạc mầu Bắc Việt Nam cũng được nhiều nhà khoa học quan tâm Theo các tác giả Trần Ngọc Ngoạn, Nguyễn Hữu Hồng, Trần Văn Điền , kết quả nghiên cứu

hệ thống cây trồng trên vùng đất bạc mầu huyện Hiệp Hoà tỉnh Bắc Giang và x4

Đắc Sơn huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên đ4 tìm ra được các công thức luân canh hợp lý, mang lại hiệu quả kinh tế cao và được nông dân chấp nhận Các tác giả

Đoàn Văn Điếm và Nguyễn Hữu Tề trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng hợp

lý trên vùng đất gò đồi cao, hạn, bạc mầu vùng Sóc Sơn (Hà Nội) Từ đó xác định

hệ thống cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng

Một hướng nghiên cứu khác hết sức quan trọng về chống xói mòn, bảo

vệ đất đai, xác định cơ cấu cây trồng hợp lý, tăng năng suất cây trồng và bảo

Trang 34

vệ môi trường sinh thái trên đất dốc đ4 được nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu trong nhiều năm và đạt được thành tựu đáng kể Theo số liệu tổng hợp của tác giả Nguyễn Trọng Hà (1962 - 1971), các công trình nghiên cứu thí nghiệm về chống xói mòn và tăng độ ẩm cho đất dốc do các tác giả: Nguyễn Ngọc Bình, Nguyễn Quý Khải, Cao Văn Minh, Nguyễn Xuân Quát, Tôn Gia Huyên, Hà Học Ngô đ4 khẳng định vai trò tích cực của cây họ đậu trồng xen làm giảm lượng đất bị xói mòn từ 50 - 60%, trả lại cho đất một lượng thân lá vào khoảng 20 - 40 tạ/ha/năm, góp phần tăng độ mầu mỡ cho

đất Nguyễn Văn Tiến (Đại học Nông lâm - Thái nguyên) đ4 thực hiện việc nghiên cứu trồng xen sắn với lạc cùng với các băng cốt khí chống xói mòn và phân bón khoáng hợp lý trên đất dốc nghèo dinh dưỡng, đ4 thu thêm sản lượng lạc từ 3,5 - 6,4 tạ/ha, năng suất sắn đạt 12,1 - 16,6 tấn/ha và lượng xói mòn giảm

từ 2,8 - 4,5 lần so với trồng sắn thuần ở Tuyên Quang có mô hình cam + ngô, Vĩnh Phú có mô hình cây ăn quả + lạc + đậu tương + ngô + khoai lang, Yên Bái

có mô hình quế + sắn + chè (Bùi Thế Hùng - Nguyễn Hải Nam 1996) Tác giả Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm (1993) cũng đ4 tổng hợp nhiều công trình nghiên cứu về “canh tác bền vững trên đất dốc” như sử dụng, quản lý đất dốc để phát triển nông lâm nghiệp lâu bền; các biện pháp canh tác tổng hợp để sản xuất nông nghiệp có hiệu quả và sử dụng lâu bền đất đồi thoải vùng Tam Đảo - Vĩnh Phúc của Trần Đức Toàn; Nghiên cứu triển khai kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc miền núi phía bắc Việt Nam của Nguyễn Thế Đặng

2.4 Một số xu hướng phát triển nông lâm nghiệp

2.4.1 Xu hướng phát triển nông lâm nghiệp trên thế giới

Theo Đường Hồng Dật (1995) [39], trên con đường phát triển nông nghiệp, mỗi nước chịu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế x4 hội khác nhau, nhưng phải giải quyết các vấn đề chung sau:

- Không ngừng nâng cao năng suất chất lượng nông sản, nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả đầu tư

Trang 35

- Mức độ và phương thức đầu tư vốn, lao động, khoa học vào quá trình phát triển nông nghiệp Chiều hướng chung là phấn đấu giảm lao động chân tay, đầu tư nhiều lao động trí óc, tăng cường hiệu quả của lao động quản lý và tổ chức

- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường

Từ những vấn đề chung trên mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau, có thể chia thành 2 hướng:

+ Nông nghiệp công nghiệp hoá: dựa chủ yếu vào các yếu tố vật tư, kỹ thuật, hoá chất và các sản phẩm khác của công nghiệp

+ Nông nghiệp sinh thái: nhấn mạnh các yếu tố sinh học, các yếu tố tự nhiên, có chú ý hơn đến các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp nông nghiệp sinh thái không đảm bảo hiệu quả cao

Gần đây nhiều nhà khoa học đ4 nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững

Đó là một dạng nông nghiệp sinh thái với mục tiêu là sản xuất nông nghiệp đi

đôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài

Trong thực tế phát triển theo những dạng tổng hợp, đan xen các xu hướng vào nhau ở nhiều mức độ khác nhau Cụ thể như:

- Vào những năm của thập kỷ 60, ở các nước phát triển ở châu á, Mỹ la tinh đ4 được thực hiện cuộc: “cách mạng xanh’’ Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất lúa cao (lúa nước, lúa mì, ngô ) xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học “Cách mạng trắng’’ được thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học đạt được trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang ít nhiều tổ chức công nghiệp

- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông dân với ruộng đất Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân đối với đất đai, khuyến khích tính cần cù của họ để năng suất và sản lượng trong nông nghiệp

Trang 36

Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc, tháo gỡ những khó khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững

Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu

đạt được của khoa học công nghệ, ở giai đoạn hiện nay muốn đưa nông nghiệp

đi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Bởi vì, tính phong phú đa dạng và đầy biến động của nông nghiệp đòi hỏi những hiểu biết

và những xử lý đầy trí tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trí tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và x4 hội trong mọi mặt hoạt động của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở đỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý được vận dụng phù hợp, với điều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng

Theo Trung tâm Thông tin chuyên đề nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước đ4 đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng và đa dạng hoá sản xuất Như: Philipin năm 1987-1992 Chính phủ đ4 có chiến lược chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá cây trồng nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996 đ4 có những chính sách đầu tư phát triển nông nghiệp; ấn Độ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực đ4 đủ đảm bảo an ninh lương thực thì các chính sách phát triển nông nghiệp của chính phủ cũng chuyển sang đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng,

đa dạng hoá sản xuất, phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực

2.4.2 Xu hướng phát triển nông lâm nghiệp tại Việt Nam

Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài

Trang 37

Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - x4 hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; x4 hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ;

hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự l4nh đạo của Đảng được tăng cường

Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

Định hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam đến năm 2020

Sản xuất kinh doanh nông nghiệp phát triển hiệu quả và bền vững theo hướng phát huy lợi thế so sánh, tăng năng suất, tăng chất lượng, tăng giá trị gia tăng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân

Duy trì tốc độ tăng trưởng của ngành trồng trọt khoảng từ 2,5 - 3%/năm, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 là khoảng 2,7%/năm và giai đoạn

2016 - 2020 là khoảng 2,6%/năm bằng các giải pháp tăng năng suất, tăng chất lượng, giảm giá thành, điều chỉnh cơ cấu phù hợp xu hướng biến đổi nhu cầu tiêu dùng theo mức tăng thu nhập của nhân dân (giảm tỷ lệ tiêu thụ lương thực, tăng rau hoa quả, tăng nông sản tiêu dùng từ cây công nghiệp, tăng cây trồng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, cây trồng làm nhiên liệu sinh học, nguyên liệu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, dược liệu ), duy trì quy mô sản xuất lương thực hợp lý, đảm bảo nhu cầu an ninh lương thực cho mức dân

số ổn định tương lai Tập trung phát triển các cây trồng nhiệt đới mà Việt Nam

có lợi thế và thị trường thế giới phát triển trong tương lai có nhu cầu (lúa, cà phê, cao su, điều, tiêu, chè, rau hoa quả nhiệt đới, ), giảm thiểu những cây trồng kém lợi thế, chấp nhận nhập khẩu với quy mô hợp lý phục vụ chế biến và nhu cầu tiêu dùng trong nước (bông, thuốc lá, rau hoa quả ôn đới, đỗ tương )

Trang 38

Phát triển chăn nuôi theo lợi thế của từng vùng sinh thái nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước theo hướng sản xuất tập trung công nghiệp, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường

Đẩy mạnh mức tăng trưởng của ngành chăn nuôi đạt khoảng 6 - 7% trong giai

đoạn 2011 - 2015 và khoảng 5 - 6% trong giai đoạn 2016 - 2020 đáp ứng nhu cầu trong nước với mức thu nhập ngày càng tăng (tăng thịt đỏ, tăng gia cầm, tăng trứng sữa, tăng sản phẩm đặc sản, ), theo hướng phát triển sản xuất thâm canh công nghiệp quy mô lớn, tăng nhanh hiệu quả sản xuất, giảm giá thành thức

ăn chăn nuôi phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, làm tốt công tác vệ sinh

an toàn và kiểm dịch động vật Tập trung phát triển những ngành hàng có lợi thế

ở từng địa phương Xác định rõ quy mô tự túc tối ưu và mức độ nhập khẩu cần thiết những sản phẩm mà nước ngoài có lợi thế hơn (sữa, bò, gà, sản phẩm chăn nuôi ôn đới, ) để tập trung đầu tư và phát triển công nghiệp chế biến

Tạo bước phát triển đột phá, tăng tỷ trọng của ngành thủy sản trong cơ cấu ngành Tập trung phát triển nuôi trồng, nhất là nuôi thủy sản nước lợ và sau đó là nước ngọt, mở rộng nuôi trồng trên biển theo hướng đầu tư thâm canh tăng năng suất, tăng hiệu quả, đảm bảo vệ sinh an toàn và duy trì cân bằng sinh thái môi trường Chuyển sang đánh bắt biển xa theo hướng khai thác bền vững, kết hợp kinh tế - quốc phòng Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành thủy sản đạt khoảng 10,5%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 và 11-12%/năm giai đoạn 2016 - 2020 Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản trên biển và hải đảo bằng các loài hải sản có giá trị thương mại cao (cá biển, tôm hùm, bào ngư, ), phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt với đối tượng nuôi chính là cá tra, rô phi đơn tính, tôm càng xanh; nuôi trồng thủy sản nước lợ chủ yếu là tôm sú và tôm chân trắng Phát triển khai thác hải sản xa bờ, viễn dương, xây dựng đội tàu hiện đại đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, kết hợp đánh bắt với du lịch, quốc phòng, phát triển kinh tế x4 hội tại các vùng ven biển, hải đảo bảo vệ nguồn lợi tự nhiên và cân bằng sinh thái môi trường Tổ chức lại hệ thống nhà máy chế biến đạt trình độ công nghệ tương đương các nước phát triển, theo

Trang 39

hướng đảm bảo vệ sinh an toàn, đa dạng hóa sản phẩm, tăng giá trị gia tăng, gắn với vùng sản xuất nguyên liệu tập trung

ổn định cơ cấu rừng sản xuất, phòng hộ và đặc dụng Quản lý, sử dụng bền vững diện tích rừng tự nhiên và rừng sản xuất hiện có, thay thế các diện tích kém hiệu quả bằng rừng trồng có năng suất cao, tạo vùng nguyên liệu tập trung chuyên canh có quy mô vừa và lớn, đáp ứng tiêu chí vững bền, cung cấp phần quan trọng nguyên liệu gỗ cho công nghiệp chế biến và nhu cầu của ngành tiểu thủ công nghiệp, đưa lâm nghiệp thực sự trở thành ngành kinh tế có hiệu quả cao Cải thiện tốc độ phát triển và mở rộng tỷ trọng của ngành lâm nghiệp trong tăng trưởng ngành, phấn đấu đến năm 2020 tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt khoảng 3,5 - 4%, tỷ trọng GDP lâm nghiệp trong tổng GDP đạt khoảng 2 - 3%; từng bước tạo ra thu nhập từ rừng cho các

đối tượng trồng và bảo vệ rừng Tập trung ưu tiên phát triển sản xuất lâm sản ngoài gỗ Phát triển trồng cây phân tán phục vụ nhu cầu đa dạng ngày càng tăng Đầu tư phát triển rừng phòng hộ trên địa bàn đầu nguồn, nhạy cảm môi trường ở miền núi phía Bắc, miền Trung, ở các vùng ven biển Củng cố, phát triển hệ thống rừng đặc dụng, bảo tồn nguyên trạng đa dạng sinh học, phát triển hệ sinh thái đáp ứng mục tiêu hàng đầu về m”i trường và thực hiện các nhiệm vụ phối hợp như du lịch, nghiên cứu

Những ngành sản xuất hàng hoá quan trọng của nông nghiệp 10 năm tới:

Trong chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn thời kỳ 2011 - 2020, những ngành sản xuất hàng hoá quan trọng của nông nghiệp nước ta cần phát triển theo định hướng sau:

Về sản xuất lương thực: lúa gạo là ngành sản xuất có thế mạnh,

đảm bảo sản lượng lúa đến năm 2020 đạt hơn 41 triệu tấn lúa trên diện tích canh tác 3,7 triệu ha Cây màu lương thực chủ yếu là ngô, cần phát triển đạt mức 5-6 triệu tấn/năm đủ nguyên liệu để làm thức ăn chăn nuôi Cố định quy hoạch cho vùng chuyên canh nhưng quy mô sản xuất hàng năm có thể thay

Trang 40

đổi tùy thuộc vào hiệu quả sản xuất lúa trên thị trường nhằm sản xuất lượng gạo xuất khẩu từ 3,5 đến 4,5 triệu tấn/năm Duy trì sản lượng tối đa hơn 6,5 triệu tấn ngô hạt năm 2015 và 7,2 triệu tấn năm 2020

Về cây công nghiệp ngắn ngày: Phát triển mạnh các loại cây có dầu như lạc (đậu phụng), đậu tương (đậu nành), vừng (mè), hướng dương để cung cấp dầu ăn, các loại cây có sợi như bông, dâu tằm gắn với ngành ươm tơ, dệt lụa phát triển thuốc lá nguyên liệu để giảm lượng thuốc lá nhập khẩu

Hình thành hệ thống giám sát cung và chính sách điều tiết để duy trì sản lượng trong phạm vi cân đối với thị trường trong và ngoài nước (cà phê với sản lượng 1,1 triệu tấn, cao su đạt sản lượng mủ 1,5 triệu tấn, hồ tiêu đạt sản lượng 120 ngàn tấn, điều 600 ngàn tấn, chè búp tươi 1 triệu tấn, cây ăn quả 12 triệu tấn ), mía đường đạt sản lượng 25 triệu tấn mía cây, lạc 1 triệu tấn, đậu tương 740 ngàn tấn năm 2015 và gần 1,1 triệu tấn năm 2020, Xây dựng một

số vùng chuyên canh với các trang trại và doanh nghiệp sản xuất tập trung quy mô lớn gắn với nhà máy chế biến và hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ tiếp thị (kho tàng, bến b4i, cầu cảng, )

Về rau, hoa quả và cây cảnh, ngoài các loại rau truyền thống, phát triển các loại rau cao cấp mới như: các loại đậu rau, ngô rau, măng, nấm ăn, nấm dược liệu là những loại rau có giá trị dinh dưỡng cao, có thị trường tiêu thụ, tiếp tục phát triển các loại cây ăn quả có khả năng xuất khẩu: vải, nh4n, dứa, thanh long

Về lâm nghiệp: ngoài việc bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh, trồng rừng phòng hộ, cần phát triển rừng sản xuất Cụ thể: phát triển các loại tre, trúc, keo, thông, các loại bạch đàn làm nguyên liệu phát triển ngành giấy Tiếp tục phát triển các ngành sản xuất ván gỗ nhân tạo gồm ván ghép thành, ván dăm, ván sợi, công nghiệp chế biến và xuất khẩu đồ gỗ, thủ công mỹ nghệ Phát triển các loại quế, hồi , các loại cây gỗ quý hiếm như giáng hương, sao, lim, lát, pơmu, tếch các loại cây đặc sản, cây lấy gỗ làm nguyên liệu để chế biến sản phẩm thủ công, mỹ nghệ Khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1:  Diện tích, cơ cấu và mật độ dân số huyện Hàm Yên năm 2008 - đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp có hiệu quả huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.1 Diện tích, cơ cấu và mật độ dân số huyện Hàm Yên năm 2008 (Trang 50)
Bảng 4.2. Diện tích, cơ cấu các loại đất chính của huyện Hàm Yên năm 2008 - đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp có hiệu quả huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.2. Diện tích, cơ cấu các loại đất chính của huyện Hàm Yên năm 2008 (Trang 51)
Bảng 4.3: Giá trị sản xuất và tăng tr−ởng kinh tế giai đoạn 2001 - 2008 - đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp có hiệu quả huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.3 Giá trị sản xuất và tăng tr−ởng kinh tế giai đoạn 2001 - 2008 (Trang 52)
Bảng 4.4: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2001 - 2008 - đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp có hiệu quả huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2001 - 2008 (Trang 53)
Bảng 4.5: Giá trị SX và cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2001 - 2008 - đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp có hiệu quả huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.5 Giá trị SX và cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2001 - 2008 (Trang 55)
Bảng 4.6: Tình hình dân số, lao động huyện Hàm Yên giai đoạn 2001 – 2008 - đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp có hiệu quả huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.6 Tình hình dân số, lao động huyện Hàm Yên giai đoạn 2001 – 2008 (Trang 62)
Bảng 4.7. Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp huyện Hàm Yên năm 2008 - đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp có hiệu quả huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.7. Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp huyện Hàm Yên năm 2008 (Trang 66)
Bảng 4.8. Diện tích, năng suất trung bình, sản l−ợng của một số cây trồng   STT  Loại cây trồng  N¨m 2001  N¨m 2005  N¨m 2008 - đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp có hiệu quả huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.8. Diện tích, năng suất trung bình, sản l−ợng của một số cây trồng STT Loại cây trồng N¨m 2001 N¨m 2005 N¨m 2008 (Trang 68)
Bảng 4.9. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông, lâm nghiệp năm 2008 - đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp có hiệu quả huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.9. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông, lâm nghiệp năm 2008 (Trang 71)
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất - đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp có hiệu quả huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất (Trang 77)
Bảng 4.12: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất - đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp có hiệu quả huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.12 Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất (Trang 86)
Bảng 4.15. Diện tích các loại hình sử dụng đất (đề xuất theo từng vùng) - đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp có hiệu quả huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.15. Diện tích các loại hình sử dụng đất (đề xuất theo từng vùng) (Trang 100)
Bảng 4.16. Diện tích đề xuất so với diện tích quy hoạch - đánh giá hiện trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp có hiệu quả huyện hàm yên   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.16. Diện tích đề xuất so với diện tích quy hoạch (Trang 101)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w