1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN LOP 4 TUAN 16 CKT KNS

57 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 91,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Thời Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh gian 1 - Haùt taäp theå 1.Khởi động: phuùt 2.Kieåm tra baøi cuõ: + Hoïc sinh nêu nội dung và trả lời Gọi 1 học sinh [r]

Trang 1

Tuần 16 Thứ hai

Ngày soạn: 26 / 11 / 2012

Ngày dạy: 03 / 12 / 2012

BUỔI SÁNG TIẾT 1 MƠN: CHÀO CỜ

******************************************

BUỔI SÁNG TIẾT 2 MƠN: Toán

Luyện tập

I.MỤC TIÊU

* Yêu cầu cần đạt:

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số

- Giải bài toán có lời văn

* Ghi chú ; Bài tập cần làm.

Bài 1(dòng 1,2); Bài 2

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Phiếu thảo luận cho bài tập 2

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS

làm bài các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm của tiết 75

-GV chữa bài , nhận xét

3.Dạy – học bài mới

a.Giới thiệu bài:

- Hát tập thể;

-GV kiểm tra một số vở BT về nhà của

HS

+ Học sinh lắng nghe

Trang 2

phút

-GV : Trong giờ học toán hôm nay

các em sẽ được củng cố về :

+Rèn kĩ năng thực hiện phép chia

số có nhiều chữ số cho số có hai

chữ số

+Aùp dụng để tính giá trị của biểu

thức số và giải các bài toán có lời

văn

-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp

b.Luyện tập thực hành :

*Bài 1.

-GV : yêu cầu HS nêu yêu cầu bài

tập , sau đó cho HS tự làm bài

-GV nhận xét

*Bài 2 :

-GV yêu cầu HS nêu đề bài

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV yêu cầu HS dưới lớp nhận

xét bài của bạn trên bảng

-GV nhận xét

*Bài 3:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV muốn biết trong cả 3 tháng

trung bình mỗi người làm được

bao nhiêu sản phẩm chúng ta

phải biết được gì ?

-Sau đó ta thựchiện phép tính gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

+ Học sinh làm vào vở

Tóm tắt

25 viên : m2

1050 viên: m2

Bài giảiSố mét vuông nền nhà lát được là:

1050 : 25 = 42 (m2)Đáp số : 42 m2

Tóm tắt

Có : 25 ngườiTháng 1 : 855 sản phẩmTháng 2: 920 sản phẩmTháng 3:1350 sản phẩm

1 người 3 tháng : sản phẩm

Bài giải

Số sản phẩm cả ba đội làm trong ba

tháng:

855 + 920 + 1350 = 3125 (sản phẩm)Trung bình mỗi người làm trong ba tháng

là:

3125 : 25 = 125 (sản phẩm)Đáp số : 125 sản phẩm

Trang 3

phút

-GV nhận xét và cho điểm

*Bài 4:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài , sau

đó hỏi : -Muốn biết tính sai ở đâu

chúng ta phải làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

-Vậy phép tính nào đúng , phép

tính nào sai ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố – dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm

-Chuẩn bị bài : Thương có chữ số

0

+Chúng ta phải thực hiện phép chia sau đó so sánh từng bước thực hiện với cách thực hiện của đề bài để tìm các bước tính sai +HS thực hiện phép chia +Phép tính b thựchiện đúng , phép tính a sai , Sai ở lần chia thứ hai do ước lượng thương sai nên tìm được số dư là 95 lớn hơn số chia 67 sau đó lấy tiếp 95 chia cho 67 , làm thương đúng tăng lên thành 1714 Rút kinh nghiệm:

.

*********************************************

Trang 4

BUỔI SÁNG TIẾT 3 MƠN: ANH VĂN

***************************************

BUỔI SÁNG TIẾT 4 MƠN: Tập đọc

Kéo co

I.MỤC TIÊU:

* Yêu cầu cần đạt:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài

- Hiểu nội dung: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của

dân tộc ta cần được giữ gìn ,phát huy (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẳn nội dung cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 1 học sinh đọc bài “ Tuổi

ngựa”và nêu nội dung bài.

- Nhận xét ghi điểm

3.Dạy – học bài mới:

a Giới thiệu bài.

Hôm nay chúng ta học bài : Kéo

Trang 5

Đoạn 1: Năm dòng đầu.

Đoạn 2: Bốn dòng tiếp.

Đoạn 3: Sáu dòng còn lại.

- Chú ý sữa lỗi phát âm cho học sinh

- Gọi học sinh đọc chú giải

- Gọi học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên đọc mẫu chú ý nhắc nhỡ

học sinh

Giáo viên kết hợp học sinh nghỉ hơi

đúng (nhanh ,tự nhiên) trong câu sau:

Hội láng Hữu Trấp, thuộc huyện

Quế Võ,tỉnh Bắc Ninh thường tổ

chức thi kéo co giữa nam và nữ Có

năm / bên nam thắng ,có năm/ bên

nữ thắng

Nhấn giọng : thượng võ ,nam,nữ,rất

là vui, ganh đua ,hò reo khuyến

khích

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh

trong SGk và trả lời:

- Qua phần đầu bài văn,em hiểu cách

chơi kéo co như thế nào ?

- Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2

- Thi giới thiệu vầ cách chơi kéo co ở

làng Hữu Trấp ?

+ học sinh đọc

+ Kéo co phải có hai đội ,thường thì số người hai đội phải bằng nhau ,thành viên mỗi đội ôm chặc lưng nhau ,hai người mỗi đội bắt tay vào nhau ,thành viên hai đội cũng có thểnắm chung sợi dây thừng,và vạch xuất phát

+ VD: Cuộc thi kéo co ở làng Hữu Trấp rất đặt biệt so với cách chơi thông thường Đó là cuộc thi giữa bên nam và bên nữ Nam là phái

Trang 6

phút

- Đoạn 2 nói lên điều gì ?

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn còn lại:

-Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có

gì đặt biệt ?

- Vì sao trò chơi kéo co bao giờ củng

vui ?

- Ngoài kéo co ,em còn biết trò chơi

nhân gian nào khác?

- Qua bài văn muốn cho ta biết điều

gì ?

c Đọc diễn cảm:

- Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau đọc lại

bài

* Đoạn: “ Hội làng Hữu Trấp

người xem hội”

- Tổ chức cho học sinh đọc đoạn

văn,bài văn

- Tổ chức cho hoc sinh đọc theo vai

từng đoạn và toàn truyện

- Nhận xét ghi điểm học sinh đọc tốt

4.củng cố-Dặn dò:

- Trò chơi kéo co đã mang lại cho

em hiểu biết điều gì ?

- Nhận xét tiết học

mạnh thì khỏe hơn nữ Thế mà có năm bên nam thắng ,có năm bên nữ thắng Nhưng dù bên nào thắng thì cuộc tthi cũng rất là vui ,vui vì không khí ranh đua rất sôi nổi ,vui vìtiếng trống ,tiếng reo hò ,cổ vũ rất náo nhiệt của những người xem

+ Đó là cuộc chơi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lượng người mỗi bên không hạn chế Có giáp thua keo đầu ,keo sau,đàn ông trong giápkéo đến đông hơn ,thế là chuyển bạithành thắng

+ Vì có rất đông người tham gia ,vì không khí ranh đua rất sôi nổi,vì những tiếng hò reo khích lệ người xem hội

+ Đấu vật ,đá cầu ,thổi cơm,

+ Học sinh thi đọc

Rút kinh nghiệm:

Trang 7

.

*********************************************

BUỔI CHIỀU TIẾT 1 MÔN: TIN HỌC

***************************************************

BUỔI CHIỀU TIẾT 2 MÔN: TIN HỌC

***************************************************

BUỔI CHIỀU TIẾT 3 MÔN: SHTT ( CN + TPT )

***************************************************

Trang 8

Thứ ba

Ngày soạn: 26 / 11 / 2012

Ngày dạy: 04 / 12 / 2012

BUỔI SÁNG TIẾT 1 MƠN: Chính tả (nghe-viết )

Kéo co

I.MỤC TIÊU:

*Yêu cầu cần đạt:

- Nghe-viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng bài tập 2 a / b,hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

- Giấy khổ to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh viết bảng con

( trốn tìm, cắm trại ,chọi dế, .)

- Nhận xét

3 Dạy học bài mới:

a.Giới thiệu bài.

Hôm nay các em sẻ nghe viết đoạn

đầu trong bài cánh diều tuổi thơ

b.Tìm hiểu bài viết :

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn

văn cần viết.,nhắc học sinh chú ý

cách trình bày,những tên riêng cần

viết hoa ,những từ ngữ mình dễ viết

sai (Hữu Trấp ,Quế Võ ,Bắc Ninh

- Hát tập thể

+ Học sinh lắng nghe

Trang 9

phút

5

phút

,Tích Sơn ,Vĩnh Yên ,Vĩnh Phú ,ganh

đua, khuyến khích ,trai tráng, .

* Viết chính tả:

- Giáo viên đọc học sinh viết

* Soát lỗi và chấm bài:

- Hướng dẫn học sinh đổi vở saot1 lỗi

c Luyện tập:

* Bài 2a.

4.Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

+ Học sinh viết vào vở

+ Học sinh đổi vở soát lỗi

+ Học sinh trình bày kết quả

- nhảy dây,múa rối ,giao bóng

(đối với bóng bàn ,bóng chuyền)

2 b :

- đấu vật , nhấc ,lật đật.

Rút kinh nghiệm:

.

*********************************************

BUỔI SÁNG TIẾT 2

MƠN: Toán

Thương cĩ chữ số 0

I.MỤC TIÊU

* Yêu cầu cần đạt:

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ

số 0 ở thương

* Ghi chú ; Bài tập cần làm.

Trang 10

Bài 1 (dòng 1,2)

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Phiếu thảo luận cho bài tập 2

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS

làm bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 76

-GV chữa bài , nhận xét và cho

điểm HS

3.Dạy – học bài mới

a.Giới thiệu bài:

-GV : Bài học hôm nay giúp các

em rèn luyện kĩ năng thực hiện

phép chia cho số có hai chữ số

trong trường hợp có chữ số 0 ở

-GV viết lên bảng phép tính 9450:

35 và yêu cầu HS đặt tính và thực

hiện tính

-GV theo dõi HS làm bài Nếu HS

làm đúng GV cho nêu cách thực

hiện tính củamình trước lớp , nếu

sai GV hỏi các HS khác trong lớp

có cách làm khác không ?

-GV hướng dẫn HS cách đặt tính

và tính theo nội dung SGK trình

bày

- Hát tập thể

+ Học sinh làm bài

+ Học sinh lắng nghe

+ Học sinh lắng nghe

Trang 11

2 nhân 5 bằng 10 14 trừ 10 bằng 4 viết 4 nhớ 1

2 nhân 3 bằng 6 , thêm 1 là 7 ; 9 trừ 7 bằng 2 viết 2 +Hạ 5 , được 245 , 245 chia 35 bằng 7 viết 7 ;

7 nhân 5 bằng 35 ; 35 trừ 35 bằng 0 viết 0 nhớ 3

7 nhân 3 bằng 1 , thêm 3 bằng 24 ; 24 trừ 24 bằng 0 viết 0 +Hạ 0 , được 0 , 0 chia 35 bằng 0 viết 0 ;

*Vậy : 9450 : 35 = 270

-GV hỏi : Phép chia 9450 : 35 là

phép chia hết hay không hết hay

phép chia có dư , vì sao ?

-GV chú ý nhấn mạnh lần chia

cuối cùng 0 chia 35 bằng 0 , viết 0

vào thương ở bên phải của 7

-GV yêu cầu HS thực hiện lại

phép chia trên

*Phép chia 2448 : 24 (trường hợp

có chữ số 0 ở hàng chục của

thương )

-GV viết lên bảng phép chia

2448 : 24

-GV theo dõi HS làm bài Nếu HS

làm đúng GV cho nêu cách thực

hiện tính của mình trước lớp , nếu

sai GV hỏi các HS khác trong lớp

có cách làm khác không ?

-GV chú ý nhấn mạnh lần chia

cuối cùng 0 chia 35 bằng 0 , viết 0

vào thương ở bên phải của 7

-GV có thể hướng dẫn thêm cho HS

cách ước lượng thương trong các

lần chia như trong nội dung SGK

-GV hỏi : Phép chia 2448 : 24 là

phép chia hêùt hay phép chia có dư

+ Học sinh làm bài

Trang 12

-Với phép chia có dư chúng ta cần

chú ý điều gì

-GV chú ý nhấn mạnh lần chia thứ

2 4 chia 24 bằng 0 viết 0 vào

thương bên phải của 1

c.Hướng dẫn luyện tập :

*Bài 1 :

-GV : Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì ?

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu HS ca ûlớp nhận xét bài

làm trên bảng

-GV nhận xét và cho điểm

*Bài 2 :

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán

và làm bài

-GV nhận xét

* Bài 3 :

-GV yêu cầu Hs đọc đề bài

-Bài tập yêu cầu chúng ta tính gì ?

-Muốn tính chu vi và diện tích của

mảnh đất chúng ta phải biết được

gì ?

-Bài toán cho biết những gì về các

cạnh của mảnh đất

-Em hiểu thế nào về biết tổng 2

cạnh liên tiếp?

+Tính chu vi và diện tích của mảnh đất

+Biết đượcchiều rộng và chiều dài của mảnh đất

+Bài toán cho biết tổng 2 cạnh liên tiếp là 307 , chiều dài hơn chiều rộng là 97 m

Trang 13

phút

-GV vẽ hình chữ nhật lên bảng và

giảng 2 cạnh liên tiếp chính là

tổng của chiều chiều dài và chiều

rộng

-Ta có cách nào tính được chiều

rộng và chiều dài ?

-GV yêu cầu HS tự làm

-GV nhận xét

4.Củng cố – Dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm

-Chuẩn bị bài : Chia cho số có 3

chữ số

Tóm tắt

Dài và rộng:307 m Dài hơn rộng: 97 m Chu vi: ?m Diện tích : ?m2

Bài giải

Chiều rộng của mảnh đất là: ( 307 – 97 ) : 2 = 105 (m) Chiều dài của mảnh đất là:

105 + 97 = 202 (m) Chu vi của mảnh đất là: ( 105+205) x 2 = 614(m) Diện tích của mảnh đất là:

105 x 202 = 21210 (m2) Đáp so á: 21210 m2

Rút kinh nghiệm:

.

*********************************************

BUỔI SÁNG TIẾT 3

Trang 14

MƠN: KỸ THUẬT

BUỔI SÁNG TIẾT 4 MƠN: ANH VĂN

******************************************************

BUỔI CHIỀU TIẾT 1 MƠN: Luyện từ và câu

MRVT:Đồ chơi-Trị chơi

I.MỤC TIÊU:

* Yêu cầu cần đạt:

- Biết dựa vào mục đích ,tác dụng để phan loại một số trò chơi quen

thuộc (BT1) ; tìm được một vài thành ngữ ,tục ngữ có nghĩa cho trước liên

quan đến chủ điểm (BT2) ; bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ ,tục

ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

- Bài tập 3 viết vào phiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

2.Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh nêu ghi nhớ bài trước

3 Dạy – hạc bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong tiết học trước các em đã

hiểu đồ chơi,trò chơi hôm nay chúng

ta cùng tìm hiểu tiếp

b Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc nội dung

- Giáo viên tổ chức trò chơi

- Hát tập thể

+ Học sinh trả lời

+ Học sinh lắng nghe

* Trò chơi:

+ Ô ăn quan

-Hai người thay phiên bốc những viênsỏi nhỏ từ các ô nhỏ (ô dân) lần lượt

Trang 15

* Bài 2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh thảo luận nhóm 5

- Dại diện nhóm dán kết quả

* Bài 3:

- Yêu cầu học sinh chọn đúng câu

thành ngữ tục ngữ để khuyên bạn

dãy lên những ô to (ô quan) để “ăn” những viên sỏi to trên các ô to ấy ; chơi đến khi “hết quan , tàn dân ,thu quân, bán ruộng” thì kết thúc: ai ăn được nhiều quan hơn thì người ấy thắng

+ Lò cò

- Dùng một chân vừa nhảy vừa di động một viên sỏi ,mảnh sành hay gạch vụn, .trên những ô vuông vẽ trên mặt đất

+Xếp hình

- Xếp những hình bằng gỗ hoặc bằng nhựa có hình dạng khác nhau thành những hình khác nhau( người ,ngôi nhà ,con chó ,ô tô, .)

Thành ngữ, tục ngữ Nghĩa

Chơi với lửa Ơû chọnnơi

,chơi chọn bạn

Chơi diều đức dây

Chơi dao có ngày đức tay Làm một

việc nguy hiểm

+

Mất trắng tay

+ Liều lĩnh ắc

gặp tai họa

+ Phải biết

chọn bạn ,chọn nơi sinh sống

+

Ví Dụ:

a.Nếu bạn em chơi với một số bạn hư nên học kém hẳn đi

+ Em sẻ nói với bạn : “ ở chọn nơi

,chơi chọn bạn Cậu nên chọn bạn tốt

mà chơi”

Trang 16

5

phút - Nhận xét bổ sung

4.Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

b Nếu bạn em thích trèo lên một chỗ cao chênh vênh ,rất nguy hiểm để tỏ

ra là mình gan dạ

+ Em sẻ nói : “ Cậu xuống ngay đi

.Đừng có chơi với lửa.”

Em sẻ bảo: “chơi dao có ngày đức tay

đấy Xuống đi thôi.”

Rút kinh nghiệm:

.

*********************************************

BUỔI CHIỀU TIẾT 2 MƠN: KHOA HỌC

MƠN : KHOA HỌC KHƠNG KHÍ CĨ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?

I/ MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Tự làm thí nghiệm và phát hiện ra một số tính chất của khơng khí: Trong

suốt, khơng cĩ màu, khống cĩ mùi, khơng cĩ vị, khơng cĩ hình dạng nhất

định Khơng khí cĩ thể bị nén lại hoặc giãn ra

- Biết được ứng dụng tính chất của khơng khí và đời sống

- Cĩ ý thức giữ sạch bầu khơng khí chung

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- HS chuẩn bị bĩng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc

- GV chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bĩng đá, 1 lọ nước hoa hay xà

bơng thơm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 17

TL Hoạt động dạy Hoạt động học

B Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?

+ Đọc mục bạn cần biết

- GV nhận xét và cho điểm HS

C Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Hỏi: Xung quanh ta luôn có gì ? Bạn nào

đã phát hiện (nhìn, sờ, ngửi) thấy không khí

bao giờ chưa ?

-GV giới thiệu: Không khí có ở xung quanh

chúng ta mà ta lại không thể nhìn, sờ hay

ngửi thấy nó Vì sao vậy ? Bài học hôm nay

sẽ làm sáng tỏ điều đó

2 Tìm hiểu bài :

a Hoạt động 1: Phát hiện màu, mùi, vị

của không khí.

* Mục tiêu: Sử dụng các giác quan để nhận

biết tính chất không màu, không mùi, không

vị của không khí

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

- GV giơ cho cả lớp quan sát chiếc cốc thuỷ

tinh rỗng và hỏi Trong cốc có chứa gì ?

- Yêu cầu 3 HS lên bảng thực hiện: sờ, ngửi,

nhìn nếm trong chiếc cốc và lần lượt trả lời

các câu hỏi:

+ Em nhìn thấy gì ? Vì sao ?

+ Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm em thấy có vị

gì ?

- GV xịt nước hoa vào một góc phòng và

hỏi: Em ngửi thấy mùi gì ?

+ Đó có phải là mùi của không khí không ?

- GV giải thích: Khi ta ngửi thấy có một mùi

thơm hay mùi khó chịu, đấy không phải là

mùi của không khí mà là mùi của những chất

+ Em ngửi thấy mùi thơm

+ Đó không phải là mùi của không khí

mà là mùi của nước hoa có trong khôngkhí

- HS lắng nghe

- Không khí trong suốt, không có màu,không có mùi, không có vị

Trang 18

10’

khác có trong không khí như là: mùi nước

hoa, mùi thức ăn, mùi hôi thối của rác thải

- Vậy không khí có tính chất gì ?

- GV nhận xét và kết luận câu trả lời của HS

b Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi bóng

* Mục tiêu: Phát hiện không khí không có

hình dạng nhất định

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo tổ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-Yêu cầu HS trong nhóm thi thổi bóng trong

3 đến 5 phút

- GV nhận xét, tuyên dương những tổ thổi

nhanh, có nhiều bóng bay đủ màu sắc, hình

khoảng trống bên trong vật chứa nó

- Hỏi: Còn những ví dụ nào cho em biết

- GV có thể dùng hình minh hoạ 2 trang 65

hoặc dùng bơm tiêm thật để mô tả lại thí

nghiệm

+ Dùng ngón tay bịt kín đầu dưới của chiếc

bơm tiêm và hỏi: Trong chiếc bơm tiêm này

- HS quan sát, lắng nghe và trả lời:

+ Trong chiếc bơm tiêm này chứa đầykhông khí

+ Trong vỏ bơm vẫn còn chứa khôngkhí

+ Thân bơm trở về vị trí ban đầu, khôngkhí cũng trở về dạng ban đầu khi chưa

ấn thân bơm vào

Trang 19

1’

gì ?

+ Khi cô dùng ngón tay ấn thân bơm vào sâu

trong vỏ bơm còn có chứa đầy không khí

không ?

- Lúc này không khí vẫn còn và nó đã bị nén

lại dưới sức nén của thân bơm

+Khi cô thả tay ra, thân bơm trở về vị trí ban

đầu thì không khí ở đây có hiện tượng gì ?

- Lúc này không khí đã giãn ra ở vị trí ban

- Phát cho mỗi nhóm nhỏ một chiếc bơm

tiêm hoặc chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm

quan sát và thực hành bơm một quả bóng

- Các nhóm thực hành làm và trả lời:

+ Tác động lên bơm như thế nào để biết

không khí bị nén lại hoặc giãn ra ?

- Kết luận: Không khí có tính chất gì ?

- Không khí ở xung quanh ta, Vậy để giữ gìn

bầu không khí trong lành chúng ta nên làm

gì ?

D.Củng cố :

- Trong thực tế đời sống con người đã ứng

dụng tính chất của không khí vào những việc

gì ?

- Nêu tính chất của không khí ?

E Dặn dò:

- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

- Về nhà chuẩn bị theo nhóm: 2 cây nến nhỏ,

2 chiếc cốc thuỷ tinh, 2 chiếc đĩa nhỏ

- Chuẩn bị bài : Không khí gồm những thành

- HS giải thích:

- Không khí trong suốt, không có màu,không có mùi, không có vị, không cóhình dạng nhất định, không khí có thể bịnén lại hoặc giãn ra

- Chúng ta nên thu dọn rác, tránh để bẩn,thối, bốc mùi vào không khí

- HS trả lời

Rút kinh nghiệm:

Trang 20

.

*********************************************

BUỔI CHIỀU TIẾT 3 MƠN: HÁT NHẠC

*******************************************************

Thứ tư

Ngày soạn: 26 / 11 / 2012

Ngày dạy: 05 / 12 / 2012

BUỔI SÁNG TIẾT 1 MƠN: Toán

Chia cho số cĩ ba chữ số

I.MỤC TIÊU

* Yêu cầu cần đạt:

- Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số(chia hết ,chia có dư)

* Ghi chú ; Bài tập cần làm.

Bài 1 (a), Bài 2(b)

*Nội dung điều chỉnh:

- Khơng làm cột a bài tập 1,bài tập 2,bài tập 3

Trang 21

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

3.Dạy – học bài mới

a.Giới thiệu bài:

-GV : Bài học hôm nay giúp các

em biết cách thực hiện

+Rèn kĩ năng thực hiện phép chia

cho số có ba chữ số

+Aùp dụng phép chia cho số có ba

chữ số để tính giá trị biểu thức và

giải các bài toán về số trung bình

cộng

-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp

b.Tìm hiểu bài:

*Hướng dẫn thực hiện phép chia

cho số có ba chữ số :

@Phép chia 1944 : 162

-GV viết lên bảng phép tính

1944 : 162 và yêu cầu HS đặt

tính và thực hiện tính

-GV theo dõi HS làm bài Nếu HS

làm đúng GV cho nêu cách thực

hiện tính củamình trước lớp , nếu

sai GV hỏi các HS khác trong lớp

có cách làm khác không ?

-GV hướng dẫn HS cách đặt tính

và tính theo nội dung SGK trình

bày

- Hát tập thể

+ Học sinh làm bài

+ Học sinh lắng nghe

Trang 22

1 nhân 2 bằng 2 viết 2

1 nhân 6 bằng 6 viết 6

1 nhân 1 bằng 1 viết 1

194 trừ 162 bằng 32 viết 32 +Hạ 4 , được 324 , 324 chia 162 bằng 2 viết 2 ;

2 nhân 2 bằng 4 viết 4

2 nhân 6 bằng 12 viết 2 nhớ 1

2 nhân 1 bằng 2 thêm1 bằng 3 viết 3

324 trừ 324 bằng 0 viết 0

*Vậy : 1944 : 162 = 12

-GV hỏi : Phép chia 1944: 162 là

phép chia hết hay không hết hay

phép chia có dư , vì sao ?

-GV hú ý HS cách ước lượng

thương trong các lần chia ( như các

tiết học trước )

*Phép chia 8469: 241 ( trường hợp

chia có dư )

-GV viết lên bảng phép chia

8469 : 241

-GV yêu cầu HS đặt tính và tính

-GV theo dõi HS làm bài Nếu HS

làm đúng GV cho nêu cách thực

hiện tính của mình trước lớp , nếu

sai GV hỏi các HS khác trong lớp

có cách làm khác không ?

-GV hướng dẫn lại cho HS thực

hiện đặt tính và tính như nội dung

Trang 23

034

3 nhân 4 bằng 12 , 14 trừ 12 bằng 2 viết 2 nhớ 1 3 nhân 2 bằng 6 , thêm 1 bằng 7 ; 8 trừ 7 bằng 1 viết 1

+Hạ 9 , được 1239 , 1239 chia 241 bằng 5 viết 5 ;

5 nhân 1 bằng 5 ; 9 trừ 5 được 4 viết 4

5 nhân 4 bằng 20 ; 23 trừ 20 bằng 3 , viết 3 nhớ 2

5 nhân 2 bằng10 , thêm 2 bằng 12 ; 12 trừ 12 bằng 0 viết 0

*Vậy : 8469 : 241 = 35 ( dư 34 )

-GV hỏi : Phép chia 8469 : 241 là

phép chia hêùt hay phép chia có dư

-Với phép chia có dư chúng ta cần

chú ý điều gì

c.Hướng dẫn luyện tập :

*Bài 1 :

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài

làm trên bảng

-GV nhận xét và cho điểm

*Bài 2 :

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS tự làm bài

*Bài 3 :

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS làm bài

+ Học sinh làm vào vở

a/1995 x 253 + 8910 : 495 =504735 + 18 = 504753 b/ 8700 : 25 : 4 = 348 : 4 = 87

Bài giải

Số ngày cửa hàng Một bán hết số

vải đó là :

7128 : 264 = 27 ( ngày ) Số ngày cửa hàng Hai bán hết số

vải đó là :

7128 : 297 = 24 ( ngày )

Vì 24 < 27 nên cửa hàng Hai bán

hết số vải đó sớm hơn của hàng Một và sớm

Trang 24

5 Phút 4.Củng cố - Dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm

-Chuẩn bị bài : Luyện tập

hơnsố ngày là :

27 – 24 = 3 ( ngày ) Đáp số : 3 ngày

Rút kinh nghiệm:

*********************************************

BUỔI SÁNG TIẾT 2

MƠN: Tập làm văn

Luyện tập giới thiệu địa

phương

I.MỤC TIÊU:

* Yêu cầu cần đạt:

- Dựa vào tập đọc kéo co ,thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài; biết giới thiệu một trò chơi (hoặc lễ hội) ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến và hoạt động nổi bật

II

- Tìm kiếm & xử lí thơng tin

- Thể hiện sự tự tin.

- Giao tiếp

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC

Trang 25

-Làm việc nhĩm – Chia sẻ thơng tin

- Trình bày 1 phút

- Đĩng vai

IV/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Tranh minh họa một số lễ hội ,trò chơi trong SGK

V/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh nhắc lại ghi nhớ bài:

“ Quan sát đồ vật”.

- Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy học bài mới:

a.Giới thiệu bài.

- Trong tiết tập làm văn hôm nay

thầy hướng dẫn các em luyện tập lại

dạng bài tiết trước

c.Luyện tập:

* Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Cả lớp đọc bài kéo co,thực hiện

từng câu của bài tập

- Bài “ Kéo co” giới thiệu trò chơi

kéo co của những địa phương nào ?

- Yêu cầu học sinh thi thuật lại các

trò chơi

- Giáo viên chú ý nhắc học sinh giới

thiệu địa phương

- Hát tập thể

+ Học sinh nhắc lại ghi nhớ

+ Học sinh lắng nghe

+ Của làng Hữu Trấp , huyện Quế Võ ,tỉnh Bắc Ninh và làng Tích Sơn ,thị xã Vĩnh Yên ,tỉnh Vĩnh Phúc

VD: Về một lời giới thiệu : Kéo colà một trò chơi dân gian rất phổ biến,người Việt Nam không ai không biết Trò chơi này có rất đông người tham gia và rất đông người cỏã vũ nên lúc nào củng sôi nổi náo nhiệt,rộn rã tiếng cười vui

Tục kéo co ở mỗi vùng một

Trang 26

phút

* Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

a Xác định yêu cầu của đề bài.

- Giáo viên nhắc học sinh : đề bài

yêu cầu các em giới thiệu 1 trò chơi

hoặc một lễ hội ở vùng quê hương

em,nếu em ở xa quê hương em ,em ít

về thì em kể một số lễ hội tại nơi em

sinh sống

b.Thực hành giới thiệu:

- Từng cặp học sinh thực hành giới

thiệu trò chơi ,lễ hội của quê mình

+ Học sinh thi giới thiệu về trò

chơi ,lễ hội trước lớp

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

khác VD: Hội làng Hữu Trấp thuộc huyện Quế Võ ,tỉnh Bác Ninh

thường tổ chức giữa nam và nữ.Có năm bên nam thắng ,có năm bên nữ thắng Lạ hơn nửa là tục lệ chơi kéo

co ở làng Tích Sơn thuộc thị xã Vĩnh Yên ,tỉnh Vĩnh Phúc Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng nhưng số người tham gia của mỗi bên thoải mái ,hoàn toàn không hạn chế

+ Học sinh quan sát 6 tranh minh họaSGK nói tên những trò chơi ,lễ hội được vẽ trong tranh( trò chơi: thảchim bồ câu – đu quay – ném còn Lễ hội: hội bơi trải – hội cồng chiêng – hội hát quan họ)

Trang 27

BUỔI SÁNG TIẾT 3

MƠN: Kể chuyện

Kể chuyện được chứng kiến

hoặc tham gia

I.MỤC TIÊU:

* Yêu cầu cần đạt:

- Chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia ) liên quan đến đồ chơi của mình hoặc của bạn

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý

II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

- Đề bài viết sẳn trên bảng lớp

- 3 cách xây dựng cốt truyệnï

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh kể lại chuyện đã nghe

đã đọc có nhân vật là là những đồ chơi

của trẻ em hoặc những con vật gần

gũi với trẻ em

- Nhận xét ghi điểm

3.Dạy-học bài mới:

a Giới thiệu bài:

Hôm nay các em sẻ kể những mẫu

chuyện về đồ chơi của chính các em

hoặc của bạn bè xung quanh Chúng ta

cùng xem bạn nào có câu chuyện hay

- Hát tập thể

+ Học sinh lắng nghe

Trang 28

phút

nhất

b.Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Phân tích đề bài, dùng phấn màu

gạch dưới các từ: đồ chơi,của em, của

các bạn

- Gọi học sinh đọc phần gợi ý 3 em

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý :

.SGK nêu 3 hướng xây dựng cốt

truyện Em có thể kể một trong 3

hướng đó

Khi kể ,nên dùng từ xưng hô –Tôi

( kể chuyện cho bạn ngồi bên ,kể cho

cả lớp nghe)

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau nói

hướng xây dựng cốt truyện

* Thực hành kể chuyện ,trao đổi về

nội dung câu chuyện

@ Kể theo cặp :

- Yêu cầu học sinh kể theo cặp, giáo

viên theo dõi học sinh yếu

- Giáo viên đến từng nhóm hướng dẫn

(nếu học sinh kể lạc đề.)

@.Kể trước lớp:

- Tổ chức cho học sinh thi kể Giáo

viên khuyến khích học sinh lắng nghe

và hỏi lại bạn những tình tiết nội dung

ý nghĩa chuyện

-Gọi học sinh nhận xét bạn kể

- Giáo viên nhận xét học sinh kể

+ Học sinh đọc

+ Học sinh đọc

+ Học sinh kể

VD: Em có nhiều thứ đồ chơi nhưng

đồ chơi em thích nhất là con búp bê biết hát ,biết bò, biết lắt người.Con búp bê ấy là món quà dì em đã tặngcho em vì em đã thực hiện đúng lời hứa với dì: trở thành học sinh đứng đầu lớp tháng vừa qua Con búp bê này làm nhà em vui hẳn lên Bố mẹ

Ngày đăng: 21/06/2021, 01:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w