BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I TRƯƠNG THỊ ÁNH NGUYỆT ẢNH HƯỞNG CỦA STRESS NHIỆT ðẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ VÀ NĂNG SUẤT SỮA Ở ðÀN BÒ HF VÀ CON LAI NUÔI TẠI NGHĨA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
TRƯƠNG THỊ ÁNH NGUYỆT
ẢNH HƯỞNG CỦA STRESS NHIỆT ðẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU
SINH LÝ VÀ NĂNG SUẤT SỮA Ở ðÀN BÒ HF VÀ CON LAI
NUÔI TẠI NGHĨA ðÀN, NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH : CHĂN NUÔI
Mã ngành : 60.62.40 Người hướng dẫn khoa học : TS ðẶNG THÁI HẢI
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Trương Thị Ánh Nguyệt
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn thạc
sỹ này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ quý báu, nhiệt tình của các tập thể,
cá nhân, các thầy giáo, cô giáo, lãnh ñạo cơ quan và bạn bè ñồng nghiệp
Nhân dịp hoàn thành luận văn cho phép tôi bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất ñến TS ðặng Thái Hải - Người hướng dẫn khoa học, về sự giúp ñỡ nhiệt tình và ñầy trách nhiệm ñối với tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Bộ môn Hoá Sinh - Sinh lý ñộng vật; Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản; Viện Sau ñại học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; gia ñình, ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả
Trương Thị Ánh Nguyệt
Trang 42.3 Các ñáp ứng ở bò sữa ñối với stress nhiệt 12 2.4 Một số biện pháp giảm stress nhiệt ở bò sữa 17 2.5 ðặc ñiểm một số giống bò sữa nuôi ở việt nam 20
Trang 54.2 Diễn biến nhiệt ñộ, ẩm ñộ và chỉ số thi môi trường, chuồng nuôi
4.3 Ảnh hưởng của stress nhiệt ñến các chỉ tiêu sinh lý (nhiệt ñộ trực
4.3.1 Diễn biến các chỉ tiêu sinh lý ở bò sữa 38 4.3.2 Tương quan giữa các chỉ tiêu sinh lý của bò sữa và chỉ số THI 47 4.4 Ảnh hưởng của stress nhiệt ñến lượng TATN, lượng nước uống
4.4.1 Diễn biến lượng thức ăn thu nhận và lượng nước uống 56 4.4.2 Ảnh hưởng của stress nhiệt ñến năng suất sữa 63
Trang 6Ẩm ñộ chuồng nuôi lúc 7 giờ
Ẩm ñộ chuồng nuôi lúc 13 giờ
Ẩm ñộ chuồng nuôi lúc 17 giờ
Ẩm ñộ môi trường lúc 7 giờ
Ẩm ñộ môi trường lúc 13 giờ
Ẩm ñộ môi trường lúc 17 giờ Australian Milking Zebu Lượng thức ăn thu nhận Nhịp thở lúc 7 giờ Nhịp thở lúc 13 giờ Nhịp thở lúc 17 giờ Nhiệt ñộ cận dưới Nhiệt ñộ cận trên Nhiệt ñộ trực tràng lúc 7 giờ Nhiệt ñộ trực tràng lúc 13 giờ Nhiệt ñộ trực tràng lúc 17 giờ Năng suất sữa
Thức ăn Nhịp tim lúc 7 giờ Nhịp tim lúc 13 giờ Nhịp tim lúc 17 giờ Temperature Humidity Index THI chuồng nuôi lúc 7 giờ THI chuồng nuôi lúc 13 giờ THI chuồng nuôi lúc 17 giờ
Trang 7Vùng nhiệt trung tính
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.2 Thân nhiệt bình thường một số loài gia súc vùng nhiệt ñới (oC) 7 2.3 Ảnh hưởng của khí hậu nhiệt ñới ñến năng suất sữa của bò HF 16 4.1 Cơ cấu giống và cơ cấu ñàn bò sữa ở các nông hộ 32 4.2 Diễn biến nhiệt ñộ và ñộ ẩm môi trường và chuồng nuôi 34 4.3 Diễn biến THI môi trường và chuồng nuôi 35
Trang 9DANH MỤC ðỒ THỊ
4.2 THI chuồng nuôi và môi trường lúc 13h 36
4.5 THI chuồng nuôi và nhiệt ñộ trực tràng của bò lúc 7h 434.6 THI chuồng nuôi và nhiệt ñộ trực tràng của bò lúc 13h 434.7 THI chuồng nuôi và nhiệt ñộ trực tràng của bò lúc 17h 444.8 THI chuồng nuôi và nhịp thở của bò lúc 7h 444.9 THI chuồng nuôi và nhịp thở của bò lúc 13h 454.10 THI chuồng nuôi và nhịp thở của bò lúc 17h 454.11 THI chuồng nuôi và nhịp mạch của bò lúc 7h 464.12 THI chuồng nuôi và nhịp mạch của bò lúc 13h 464.13 THI chuồng nuôi và nhịp mạch của bò lúc 17h 474.14 Tương quan giữa THI với nhiệt ñộ trực tràng bò HF lúc 17h 494.15 Tương quan giữa THI và nhịp mạch bò HF lúc 13h 524.16 Tương quan giữa THI và nhịp thở của bò HF lúc 13h 554.17 THITB, lượng TATN và nước uống của bò HF 584.18 Tương quan giữa THI và lượng TATN của HF 604.19 Tương quan giữa THI và lượng nước uống của bò HF 614.20 Tương quan giữa lượng nước uống F2 và THI 624.21 Tương quan giữa lượng nước uống F1 và THI 634.22 Ảnh hưởng THI chuồng nuôi tới năng suất sữa 644.23 Tương quan giữa THITB và năng suất sữa bò HF 644.24 Tương quan giữa THITB và năng suất sữa bò F2 654.25 Tương quan giữa THITB và năng suất sữa bò F1 65
Trang 111 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Trong những năm gần ựây, ngành chăn nuôi bò sữa nước ta ựang phát triển mạnh ở nhiều vùng với tốc ựộ cao đặc biệt từ sau quyết ựịnh 167/2001/Qđ/TTg [12], số lượng ựàn bò sữa không ngừng tăng nhanh Năm
2000 nước ta có khoảng 35.000 con bò sữa; năm 2002 có khoảng 55.000 con tăng gần 1,6 lần so với năm 2000; năm 2004 có khoảng 95.000 con, gấp hơn 2,7 lần đến 2006 cả nước có khoảng 113.000 con bò sữa, gấp 3,2 lần so với năm
2000 (Cục chăn nuôi, 2007) [3] Dự kiến ựến năm 2010, ựàn bò sữa nước ta ựạt số lượng 200.000 con, sản xuất ựược 350.000 tấn sữa, ựáp ứng ựược 40% nhu cầu tiêu dùng trong cả nước Tuy ựàn bò sữa nước ta ựã tăng nhanh về số lượng, trong chăn nuôi bò sữa chúng ta còn gặp không ắt khó khăn Một trong những khó khăn lớn hiện nay mà ngành chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam ựang phải ựối mặt là stress nhiệt
Nước ta nói chung có khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, nóng ẩm về mùa hè.đây là ựiều kiện hoàn toàn bất lợi cho sinh lý của bò sữa Về mùa hè, nhiệt ựộ
và ựộ ẩm rất cao Bò sữa thường rơi vào trạng thái stress nhiệt đây là một nguyên nhân làm giảm sản lượng sữa Có thể nói, hiện tượng stress nhiệt xảy
ra thường xuyên và diễn biến nghiêm trọng ở nhiều vùng trên cả nước, trong
ựó phải kể ựến huyện Nghĩa đàn, tỉnh Nghệ An Bởi Nghĩa đàn cũng không nằm ngoài vùng khắ hậu ựó Hơn nữa, Nghĩa đàn có khắ hậu nhiệt ựới gió mùa hết sức khắc nghiệt: Mùa ựông thường ựến muộn và kết thúc sớm hơn các tỉnh phắa bắc, mùa hè thường kéo dài, ựặc trưng nhất là những ngày có gió Lào khô nóng Thời kỳ nhiệt ựộ trên 250C có thể lên tới 6 tháng, ựộ ẩm lại thường cao Chắnh ựiều này gây ra trạng thái stress nhiệt cho ựàn bò sữa Trước thực trạng ựó, nước ta nói chung và Nghĩa đàn nói riêng chưa có
Trang 12nghiên cứu ựầy ựủ và ựồng bộ về lĩnh vực này ựể có thể ựưa ra áp dụng vào sản xuất Vì vậy chúng tôi tiến hành ựề tài nghiên cứu:
ỘẢnh hưởng của stress nhiệt ựến một số chỉ tiêu sinh lý và năng suất sữa ở ựàn bò HF và con lai nuôi tại Nghĩa đàn, Nghệ AnỢ
1.2 Mục ựắch của ựề tài
Xác ựịnh ảnh hưởng của nhiệt ựộ, ẩm ựộ trong mùa hè ựến một số chỉ tiêu sinh lý và sức sản xuất sữa của ựàn bò sữa nuôi tại Nghĩa đàn, Nghệ An, làm cơ sở cho các giải pháp giảm thiểu stress
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Khái niệm về stress và stress nhiệt
2.1.1 Khái niệm stress
Stress là trạng thái mất cân bằng nội môi của cơ thể, là trạng thái sinh
lý không bình thường xảy ra do tác ñộng của các yếu tố bất lợi trong và ngoài
cơ thể Khi ñiều kiện ngoại cảnh thay ñổi, phải chịu các tác nhân stress mà cơ thể không duy trì ñược trạng thái cân bằng nội môi, con vật sẽ lâm vào trạng thái stress và phải trải qua quá trình stress ñể thích nghi
Khi bị stress, gia súc phải huy ñộng năng lượng ñể chống lại tác nhân gây stress, duy trì cân bằng nội môi Khi tác nhân stress vượt quá giới hạn chịu ñựng, sự duy trì cân bằng nội môi gặp khó khăn, con vật lâm vào trạng thái stress nặng và có thể bị chết Khi bị stress, gia súc phải huy ñộng năng lượng tiềm tàng của cơ thể; ñây là năng lượng cho tăng trọng, sinh sản và tiết sữa Do ñó, trong ñiều kiện stress, khả năng sản xuất của gia súc giảm và gây thiệt hại cho chăn nuôi
2.1.2 Stress nhiệt ở bò sữa
Nhiệt ñộ môi trường và ẩm ñộ là những yếu tố chính ảnh hưởng ñến sức sản xuất sữa, ñặc biệt là ở bò sữa cao sản Bởi vì các yếu tố này ảnh hưởng ñến cả lượng thức ăn thu nhận và lượng nhiệt sản xuất ra trong quá trình trao ñổi chất Các nghiên cứu về bò sữa ñã tập trung rất nhiều vào cải tiến di truyền và dinh dưỡng ñể nâng cao năng suất sữa, cũng như về khả năng ñiều hoà nhiệt của bò sữa Trao ñổi chất ở gia súc luôn luôn có sự cân bằng ñộng, trong ñó luồng dinh dưỡng ñi vào ñược cân bằng bởi hai quá trình ñồng hoá và dị hoá (Kadzere và CS, 2002) [48] Bò sữa cần dinh dưỡng ñể duy trì các hoạt ñộng sinh hoá học của cơ thể, sinh sản, tiết sữa, nuôi thai…
Trang 14Stress nhiệt ở bò sữa là trạng thái mà tại ñó do tác ñộng của nhiệt ñộ,
ẩm ñộ bắt ñầu xuất hiện các ñiều chỉnh ở mức ñộ mô bào và ở toàn bộ cơ thể, giúp gia súc tránh ñược các rối loạn chức năng sinh lý ñể thích nghi tốt hơn với môi trường ngoài (Kadzere và CS, 2002) [48] Ổn ñịnh ñược nhiệt ñộ cơ thể trong một giới hạn khá hẹp là hết sức cần thiết ñể gia súc kiểm soát ñược các phản ứng sinh hoá học và các quá trình sinh lý trong ñiều kiện trao ñổi chất bình thường (Shearer và Beede, 1990) [66] ðể duy trì ñược trạng thái ñẳng nhiệt, gia súc cần ở trạng thái cân bằng nhiệt với môi trường (Kadzere
và CS, 2002) [48]
Bò sữa thích hợp nhất với khoảng nhiệt ñộ từ 5 - 250C ðây là vùng nhiệt ñộ trung tính (VNTT) (Roenfeldt, 1998) [61] Khi nhiệt ñộ trên 260C, bò sữa không còn khả năng làm mát cơ thể, hiệu quả sinh học trong các hoạt ñộng của bò sữa ñều giảm xuống và rơi vào trạng thái stress nhiệt Nhiệt ñộ
cơ thể gia súc thường ñược duy trì bởi các hệ thống ñiều hoà nhiệt trong phạm
vi 10C, khi nhiệt ñộ môi trường không quá cao hoặc quá thấp (Bligh, 1973) [27] Stress nhiệt thường ñược ñánh giá thông qua nhiệt ñộ cơ thể (Fuquay và
CS, 1979) [36] Bò sữa thường rất mẫn cảm với khí hậu nóng (Akari và CS, 1984) [20], nên nhiệt ñộ cơ thể là một chỉ thị rất nhậy cảm về stress nhiệt
McDowell và CS (1976) [52] ñề nghị sử dụng chỉ số nhiệt ẩm (THI - Temperature Humidity Index) làm chỉ thị về stress nhiệt Chỉ số này ñược tính như sau:
THI = 0,72 (W + D) + 40,6 Trong ñó :
W là nhiệt ñộ của nhiệt kế ướt tính bằng 0C
D là nhiệt ñộ của nhiệt kế khô tính bằng 0C
Chỉ số này ñược Frank Wiersma (1990) [34] sửa ñổi như sau:
THI = Nhiệt ñộ bên khô (oC) + 0,36 x nhiệt ñộ bên ướt (oC) + 41,2
Trang 15Theo Frank Wiersma (1990) [34], bò sữa có vùng nhiệt - ẩm tối ưu ñể sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao nhất
Bảng 2.1 Chỉ số THI và stress nhiệt ở bò sữa
(Theo Frank Wiersma, 1990) [30]
(Theo Frank Wiersma, 1990) [34]
Không bị stress
STRESS nhẹ
STRESS nặng
Trang 16Bảng 2.1 cho thấy bị sữa sẽ khơng bị stress nhiệt nếu THI nhỏ hơn 72,
bị stress nhẹ khi THI trong khoảng từ 72 đến 78, stress nặng khi THI từ 79 đến 88, stress nghiêm trọng khi THI từ 89 đến 98 và sẽ bị chết khi THI lớn hơn 98 Do vậy, THI là chỉ số rất hữu ích cần phải tham khảo khi quyết định chăn nuơi bị sữa nguồn gốc ơn đới trong một vùng nhiệt đới nào đĩ ðồng thời, chỉ số này cũng cĩ ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý chăm sĩc, nuơi dưỡng bị hàng ngày, vì nĩ cĩ thể dự đốn được vào một giai đoạn nào đĩ bị
cĩ thể bị stress hay khơng Chỉ số THI cũng cho thấy trong điều kiện ẩm độ càng cao, bị địi hỏi nhiệt độ càng thấp để khơng bị stress nhiệt ðây là một khĩ khăn lớn cho phần lớn các vùng sinh thái ở Việt Nam
Stress nhiệt được đặc trưng bởi sự tăng nhịp thở và nhiệt độ trực tràng, trao đổi chất sút kém, năng suất sinh sản giảm (Bandaranayaka và Holmes, 1976) [22] Coppock và CS (1982) [30] cho rằng bị sữa năng suất cao chịu ảnh hưởng của nhiệt nhiều hơn bị năng suất thấp bởi vì, vùng nhiệt trung tính sẽ thấp hơn khi năng suất sữa, lượng thức ăn thu nhận và sản xuất nhiệt do trao đổi chất tăng lên
2.2 Khả năng thích nghi của gia súc
Trang 17Bảng 2.2 Thân nhiệt bình thường một số loài gia súc vùng nhiệt ñới ( o C)
Bò Zebu (Bos Indicus)
Bò ôn ñới (Bos Taurus)
38
38
38 38,5
2.2.2 Vùng nhiệt trung tính
Vùng nhiệt trung tính (VNTT) là vùng mà tại ñó nhiệt sản sinh trong trao ñổi chất là thấp nhất (Kadzere và CS, 2002) [48] Tại vùng này năng suất bò là cao nhất, chi phí cho các hoạt ñộng sinh lý của cơ thể là thấp nhất (Johnson, 1987) [45] Thông thường vùng nhiệt trung tính thay ñổi từ nhiệt ñộ nguy kịch cận dưới (NðCD) hay nhiệt ñộ giới hạn dưới ñến nhiệt ñộ nguy kịch cận trên (NðCT) hay nhiệt ñộ giới hạn trên Các cận này có thể thay ñổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi gia súc, loài giống, lượng thức ăn thu nhận, thành phần khẩu phần, khả năng thích nghi, năng suất và kiểu chuồng trại, (Yousef, 1985) [73]
2.2.3 Nhiệt ñộ nguy kịch cận dưới
Nhiệt ñộ môi trường mà dưới ñó tốc ñộ sản xuất nhiệt của gia súc ở trạng thái nghỉ phải tăng lên ñể duy trì cân bằng nhiệt chính là nhiệt ñộ nguy kịch cận dưới (NðCD)
2.2.4 Nhiệt ñộ nguy kịch cận trên
Nhiệt ñộ môi trường mà tại ñó gia súc tăng sản xuất nhiệt, do nhiệt ñộ
cơ thể tăng lên vì thải nhiệt do bốc hơi không ñủ chính là nhiệt ñộ nguy kịch cận trên (NðCT) (Yousef, 1985) [73] Khi nhiệt sinh ra trong cơ thể vượt quá
Trang 18khả năng thải nhiệt do bốc hơi, nhiệt ñộ cơ thể tăng lên và gia súc có thể bị chết do nhiệt ñộ quá cao (Allan và Dan, 2005) [21] Thông thường, nhiệt ñộ
cơ thể bò là 38,50C Bò bị stress nhiệt khi nhiệt ñộ cơ thể cao hơn 39,20C Nhiệt ñộ cận trên ở bò sữa thường từ 25 - 260C, không kể ñến năng suất sữa
và khả năng thích nghi trước ñó (Berman và CS, 1985) [25] Tuy nhiên, Yousef (1985) [73] lại cho rằng NðCT biến ñổi phụ thuộc vào tình trạng sinh
lý và yếu tố môi trường Igono và CS (1988) [39] thấy rằng bò sữa năng suất cao dễ mẫn cảm hơn với stress nhiệt và năng suất sữa giảm ñáng kể khi nhiệt
ñộ trực tràng vượt quá 390C trong 16 giờ Purwanto và CS (1990) [59] cho thấy bò sữa năng suất cao (36,6 kg/ngày) và trung bình (18,5 kg/ngày) tạo ra nhiều nhiệt hơn (48,5 - 27,7%) so với bò cạn sữa Lý do là ở bò sữa năng suất cao, lượng thức ăn thu nhận nhiều hơn, sản sinh nhiều nhiệt trao ñổi hơn Frisch và Vercoe (1977) [35] cho thấy các giống gia súc nhai lại ñã thích nghi với môi trường khô hạn, có khả năng chống chịu stress nhiệt tốt hơn
2.2.5 Cơ chế thoát nhiệt
Theo Allan và Dan, (2005) [21] sự thoát nhiệt qua da của bò sữa ñược thực hiện theo 4 phương pháp: Bức xạ, ñối lưu, bốc hơi và dẫn nhiệt
ðồng thời bò giảm lượng thức ăn thu nhận ñể sản xuất ít nhiệt hơn trong quá trình trao ñổi chất Theo Pierre và CS, (2003) [58] stress nhiệt ñã gây ra cân bằng âm giữa lượng nhiệt từ cơ thể gia súc thoát ra ngoài môi trường và lượng nhiệt cơ thể gia súc tạo ra trong quá trình trao ñổi chất Sự không cân bằng xảy ra khi có sự thay ñổi các phối hợp của ñiều kiện môi trường (ánh sáng mặt trời, nhiệt ñộ không khí, bức xạ nhiệt), cơ thể gia súc (tốc ñộ trao ñổi chất, tốc ñộ thoát hơi nước từ cơ thể gia súc) và các cơ chế ñiều hoà nhiệt của gia súc (dẫn nhiệt, bức xạ, ñối lưu và bốc hơi) Như vậy bò thoát nhiệt thông qua dẫn nhiệt, bức xạ, ñối lưu và bốc hơi Cơ chế thoát nhiệt
sẽ chuyển từ bức xạ, dẫn nhiệt, ñối lưu ở nhiệt ñộ môi trường thấp sang cơ
Trang 19chế bốc hơi khi nhiệt ñộ môi trường cao (Kadzere và CS, 2002) [48] Mất nhiệt qua da phụ thuộc một phần vào gradient nhiệt ñộ (chênh lệch nhiệt ñộ) giữa da, không khí và các vật thể rắn (Kadzere và CS, 2002) [48] Thoát nhiệt
do các cơ chế khác không phải do bốc hơi giảm khi nhiệt ñộ môi trường ñạt ñến ngưỡng nhiệt ñộ nguy kịch cận trên (NðCT) Bò lúc này chủ yếu dựa vào
sự giãn các mạch máu ngoại vi và bốc hơi ñể tăng thải nhiệt từ cơ thể ra môi trường, ngăn ngừa sự tăng thân nhiệt (Berman, 1968) [24] Theo Berman và
CS, (1985) [25] tốc ñộ thoát hơi nước cực ñại ở bò sữa năng suất thấp là 1,5 kg/giờ hay 4,3 KJ/ngày Tốc ñộ này tương ñương với tốc ñộ ở bò cạn sữa nhưng chỉ bằng ½ tốc ñộ ở bò sữa 30 lít sữa/ngày ðiều này giải thích vì sao
bò cạn sữa mẫn cảm ít hơn với nhiệt ñộ môi trường ngoài cao Khi nhiệt ñộ môi trường cao lên, bò tăng tốc ñộ thoát hơi nước thông qua tăng tiết mồ hôi
và tăng nhịp thở (Richard, 1998) [60] Trong ñiều kiện khí hậu nóng, 15% nhiệt nội sinh ở bò thoát ra ngoài môi trường qua ñường tiêu hoá (Mc Dowell
và CS, 1976) [52] Phần còn lại của nhiệt nội sinh ñược chuyển ñến da ñể thải
ra ngoài thông qua các cơ chế: Bức xạ, ñối lưu, dẫn nhiệt và bốc hơi
Bức xạ:
Khi nhiệt ñộ cơ thể cao hơn nhiệt ñộ môi trường, từ cơ thể toả ra ngoài môi trường một lượng nhiệt dưới dạng sóng hồng ngoại gọi là bức xạ Khả năng bức xạ nhiệt của bò sữa ra ngoài môi trường không những phụ thuộc vào chênh lệch nhiệt ñộ của cơ thể và môi trường mà còn phụ thuộc vào màu sắc và cấu trúc của da Gia súc lông ñen, da ñen có chỉ số hấp phụ nhiệt bằng 1; ở gia súc lông và da trắng 0,37; ở gia súc lông ñỏ chỉ số này bằng 0,65 (Cena và Monteith, 1975) [28] Sự bức xạ nhiệt xảy ra theo chiều từ nơi có nhiệt ñộ cao sang nơi có nhiệt ñộ thấp hơn Vì thế, khi nhiệt ñộ môi trường càng gần hoặc cao hơn thân nhiệt thì sự bức xạ nhiệt từ cơ thể ra ngoài môi trường gặp nhiều khó khăn
Trang 20Bốc hơi nước:
Làm giảm nhiệt ñộ bề mặt cơ thể và do ñó giảm nhiệt ñộ toàn cơ thể, ñóng vai trò quan trọng trong giảm stress nhiệt ở bò sữa (Kadzere và CS, 2002) [48] ðây là phương pháp thoát nhiệt hiệu quả nhất khi môi trường vừa nóng vừa khô (Kadzere và CS, 2002) [48] Khi 1 gam nước bốc hơi sẽ lấy ñi
540 cal Bốc hơi nước ở các gia súc ñược thực hiện qua sự tiết mồ hôi, thở ra, tiết nước bọt ðộ ẩm môi trường có ảnh hưởng lớn ñến tốc ñộ bốc hơi nước Không khí càng khô, bốc hơi nước càng nhanh; ngược lại khi ñộ ẩm cao, trời nóng thì sự bốc hơi nước giảm, làm thân nhiệt tăng
ðối lưu:
Khi không khí mát tiếp xúc với cơ thể nóng, lớp không khí bao quanh
cơ thể sẽ bị nóng lên, bốc lên cao mang theo nhiệt từ cơ thể gia súc Như vậy,
cơ thể gia súc ñã ñược làm mát Ngược lại, khi nhiệt ñộ bên ngoài cao hơn nhiệt ñộ cơ thể gia súc, không khí sẽ ñưa nhiệt từ ngoài vào cơ thể gia súc cho ñến khi nhiệt ñộ bên ngoài bằng nhiệt ñộ trên da thì quá trình này sẽ dừng lại Tốc ñộ di chuyển của không khí ảnh hưởng ñến tốc ñộ truyền nhiệt bằng ñối lưu và bất cứ vật gì ngăn cản chuyển ñộng của không khí Ví dụ, lông bò cũng làm giảm tốc ñộ truyền nhiệt bằng ñối lưu (Kadzere và CS, 2002) [48]
Dẫn nhiệt:
Dòng nhiệt trao ñổi giữa 2 môi trường hoặc 2 vật thể khi tiếp xúc trực tiếp ñược gọi là truyền nhiệt bằng dẫn nhiệt (Kadzere và CS, 2002) [48] ðối với bò sữa, truyền nhiệt bằng dẫn nhiệt ñóng vai trò quan trọng và phụ thuộc vào bản chất của vật liệu tiếp xúc với da của gia súc, ñặc biệt là ñộ dẫn nhiệt của vật liệu này ðể giảm stress nhiệt, việc sử dụng các chất dẫn có nhiệt ñộ cao (cát, vôi bột, ñệm cao su ) có tác dụng tốt Gia súc ñứng, truyền nhiệt bằng dẫn nhiệt là nhỏ nhất vì lớp không khí bao quanh cơ thể có ñộ dẫn nhiệt kém (Yousef, 1985) [73] Hơn thế, khi gia súc ñứng, dẫn nhiệt từ cơ thể tới nền chuồng chỉ thông qua chân với diện tích nhỏ nên không hiệu quả
Trang 212.2.6 Cơ chế thần kinh thể dịch trong ñiều hoà nhiệt ở gia súc
Hệ thần kinh trung ương là cơ quan phối hợp và ñiều hoà các chức năng tối quan trọng của cơ thể, một trong các chức năng ñó là duy trì thân nhiệt, với sự tham gia của các neuron thần kinh cảm giác (nơron hướng tâm)
và nơron vận ñộng (nơron ly tâm), hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm, các tuyến nội tiết và các hormon
Bởi vậy, khi nhiệt ñộ môi trường thay ñổi sẽ tác ñộng vào trung khu ñiều nhiệt ở vùng dưới ñồi (Hypothalamus), rồi chuyển lên vỏ não Từ vỏ não, các hưng phấn truyền ra theo thần kinh vận ñộng ñến cơ ñể ñiều khiển các hoạt ñộng có thể làm tăng hoặc làm giảm cường ñộ trao ñổi chất Mặt khác, từ vùng dưới ñồi hưng phấn tác ñộng lên hệ thần kinh thực vật, qua ñó chi phối các tuyến mồ hôi, sự co dãn các mao mạch, kích thích hoặc ức chế tuyến giáp, tuyến trên thận tiết hormon tham gia ñiều tiết thân nhiệt thông qua
sự tăng giảm trao ñổi chất (Nguyễn Xuân Tịnh và CS, 1996) [16]
Một số hormon tham gia quá trình ñiều hoà nhiệt như hai hormon adrenalin va noradrenalin của miền tuỷ thượng thận kích thích quá trình chuyển hoá gluxit: Tăng glucoza huyết, thyroxin của tuyến giáp kích thích quá trình trao ñổi chất (sản nhiệt) Các hormon của thuỳ trước tuyến yên có liên quan ñến ñiều hoà nhiệt gồm: Somatotropin hormon (STH) tác ñộng trực tiếp lên các tế bào của cơ thể, ACTH (adrenocorticotropin hormon) kiểm soát hoạt ñộng tiết corticoid của tuyến thượng thận (Jean Pagot, 2002) [40] Ngoài
ra trong các hormon của thuỳ sau tuyến yên chỉ có vasopressin kiểm soát huyết áp và loại bỏ nước từ thận là có liên quan ñến ñiều hoà nhiệt (Jean Pagot, 2002) [40] Như vậy, hệ thần kinh và các tuyến nội tiết ñóng vai trò tối quan trọng - là trung tâm trong ñiều hoà thân nhiệt ở gia súc Khi có bất cứ một trục trặc nào trong hệ thống này, các hoạt ñộng ñiều khiển không bình thường dẫn ñến thân nhiệt gia súc sẽ bị rối loạn từ ñó gây nên các trạng thái bệnh lý khác nhau
Trang 222.3 Các ựáp ứng ở bò sữa ựối với stress nhiệt
2.3.1 đáp ứng sinh lý
Do tác ựộng của các tác nhân stress, cơ thể bò sữa có những ựáp ứng sinh lý ựể cố gắng duy trì cơ thể ở trạng thái bình thường Các ựáp ứng này bao gồm tăng nhịp thở, tăng nhiệt ựộ trực tràng (Orma và CS, 1996) [56], tăng tiết mồ hôi, giảm nhịp tim, tiết mồ hôi ào ạt (Blazquez và CS, 1994) [26], giảm lượng thức ăn thu nhận (NRC, 1989) [55], giảm năng suất sữa (Abdel Bary và CS, 1992) [19] Các ựáp ứng với stress nhiệt phụ thuộc vào giống (Finch, 1986) [33] bò Bos Indicus ắt mẫn cảm hơn Bos Taurus, Jersey ắt mẫn cảm hơn HF (Sharma và CS, 1983) [65]
Tiết mồ hôi: Ở bò sữa, việc thải tiết mồ hôi là biện pháp chắnh ựể thải
nhiệt Quá trình này bị ảnh hưởng bởi nhiệt ựộ môi trường, ẩm ựộ không khắ, lượng gió lưu chuyển và diện tắch bề mặt cơ thể (da) Khi nhiệt ựộ môi trường cao, ẩm ựộ không khắ cao, tốc ựộ gió thấp sẽ làm hạn chế quá trình bốc hơi trên bề mặt da, từ ựó làm giảm hiệu quả thoát nhiệt Bò sữa có hai loại hình tiết mồ hôi (tiết mồ hôi thường xuyên và tiết mồ hôi do nhiệt ựộ cao) Sự tiết
mồ hôi thường xuyên xảy ra ở tất cả các thời gian (trừ khi ẩm ựộ ựạt 100%) Hình thức thứ hai là tiết mồ hôi do tác ựộng của nhiệt ựộ cao Nhiệt lượng cần thiết ựể biến nước thành hơi gọi là nhiệt bốc hơi tiềm tàng để biến 1ml nước thành hơi cần 2,43J ựây chắnh là nhiệt lượng mất ựi khi 1ml nước bốc hơi qua
da Phần nhiệt trao ựổi chất mất ựi qua bốc hơi từ cơ thể sẽ tăng lên khi nhiệt
ựộ môi trường tăng lên và khi giữa cơ thể và không khắ giảm ựi (Kadzere và
CS, 2002) [48]
Nhiệt ựộ trực tràng (NđTT): Là một chỉ thị về cân bằng nhiệt và có
thể sử dụng ựể ựánh giá những ảnh hưởng bất lợi của môi trường ựến sinh trưởng, sinh sản, tiết sữa của bò (Johnson, 1980) [44] Khi NđTT tăng lên
10C hoặc thậm chắ ắt hơn cũng ựủ ựể giảm năng suất ở hầu hết các gia súc
Trang 23(McDowell và CS, 1976) [52] NðTT là một chỉ thị nhạy cảm về ñáp ứng sinh lý của gia súc với stress nhiệt, vì nó thường ổn ñịnh trong các ñiều kiện bình thường (Kadzere và CS, 2002) [48] Shalit và CS, (1991) [64] cho thấy: NðTT ở bò ñang vắt sữa cao hơn 0,90C so với bò sắp ñẻ trong cùng ñiều kiện môi trường Sở dĩ như vậy vì bò ñang vắt sữa mẫn cảm hơn và khả năng duy trì ở mức ñộ ổn ñịnh nồng ñộ cũng như thể tích huyết tương ñã giảm ñi so với
bò không vắt sữa Srikandakumar và Johnson (2004) [69] thấy stress nhiệt ñã làm tăng nhiệt ñộ trực tràng từ 39,18 lên 39,650C ở bò HF; 38,730C lên 39,430C ở bò Jersey và 38,67 lên 39,050C ở bò AMZ (Australian Milking Zebu) Rõ ràng, dưới tác ñộng của nhiệt ñộ và ẩm ñộ cao, cơ thể bò sữa thải nhiệt ra ngoài không kịp nên NðTT tăng Khi NðTT vượt quá 102,60F thì bò sữa bắt ñầu bị stress nhiệt, gia súc ít ăn hơn và giảm lượng nhiệt sinh ra
Nhịp thở:
Các hiệu chỉnh về sinh lý như tăng nhịp thở thường gặp ở bò sữa khi nhiệt ñộ và ẩm ñộ môi trường tăng cao Nguyên nhân là do tích luỹ nhiều nhiệt trong cơ thể và bò sữa phải ñáp ứng lại bằng cách tăng hô hấp, thậm chí thở dồn dập ñể làm tăng thải nhiệt từ cơ thể ra môi trường Theo Allan và Dan (2005) [21], bò sữa bị stress nhiệt thở trên 80 lần/phút (bình thường là 35 - 45 lần/phút) Berman và CS (1985) [25] thông báo rằng trong ñiều kiện cận nhiệt ñới tần số hô hấp bắt ñầu tăng trên 50 - 60 lần/phút khi nhiệt ñộ cao hơn 250C Tầm quan trọng của ñộ ẩm tương ñối trong các nghiên cứu stress nhiệt cũng
ñã ñược khẳng ñịnh ðộ ẩm tăng làm giảm hô hấp và bốc hơi bề mặt dẫn ñến tăng nhiệt ñộ trực tràng, giảm lượng thức ăn thu nhận và năng suất sữa Lanham và CS (1986) [50] thấy 20 phút sau uống nước 10 - 280C, tần số hô hấp ở bò HF ñang vắt sữa giảm từ 38,6 - 17 lần/phút và từ 53 - 35 lần/phút (P
< 0,05) Milam và CS, (1985) [53] lại không thấy có sự khác biệt về tần số hô hấp trước và sau khi cho uống nước có nhiệt ñộ 10 - 280C
Trang 24Nhịp tim:
Khi rơi vào trạng thái stress nhiệt, nhịp tim bò Bos Taurus giảm ở các mức ựộ khác nhau (Kibler và Brody, 1951) [49] Ngược lại với kết quả trên thì Richard (1998) [60] thấy nhịp tim tăng lên ở bò HF sau khi nuôi ở môi trường stress nhiệt: Nhiệt ựộ 380C, ựộ ẩm 80% trong vòng 7 ngày
Nhìn chung, sự giảm nhịp tim là khá ựiển hình ở bò stress nhiệt (Kadzere và CS, 2002) [48] Huhke và Monty (1976) [38] không phát hiện sự khác biệt về nhịp tim ở bò HF trước và sau khi nuôi trong ựiều kiện mát và nóng ở Arizona, Hoa Kỳ Singh và Bhattacharya (1990) [68] kết luận rằng mạch của gia súc luôn biến ựộng phụ thuộc vào nhiệt ựộ và giống
2.3.2 đáp ứng về năng suất
Stress nhiệt có ảnh hưởng tiêu cực ựến năng suất gia súc thâm canh ở Hoa kỳ và các vùng nhiệt ựới, cận nhiệt ựới (Beede và Collier, 1986) [23] đối với bò ựang vắt sữa, nhiệt ựộ trên 250C làm giảm lượng thức ăn thu nhận, giảm năng suất sữa và tốc ựộ trao ựổi chất (Berman, 1968) [24] và tỷ lệ phối chửa Tất cả các ựáp ứng này là ựể giảm nhiệt ựộ cơ thể (Beede và Collier, 1986) [23] Bò bị stress nhiệt uống nhiều nước hơn (86 lắt/ngày so với 81,9 lắt/ngày), cho sữa ắt hơn (16,5 lắt so với 20 lắt) (Schendder và CS, 1988) [62]
Lượng nước uống:
Nước không chỉ là nhu cầu thiết yếu của sự sống, (chiếm 70% trọng lượng
cơ thể) mà nó còn là một chất dinh dưỡng, một yếu tố quan trọng trong quá trình tạo sữa, ựặc biệt trong việc giảm stress nhiệt cho bò Nước tham gia quá trình bài tiết
mồ hôi, hô hấp Do vậy, khi nhiệt ựộ và ẩm ựộ tăng cao, bò sẽ có khuynh hướng uống nhiều nước ựể bù ựắp cho lượng nước cơ thể thải ra ựể giảm nhiệt Ở bò có năng suất cao lượng nước tiêu thụ có thể tăng lên gấp hai lần trong ựiều kiện stress (Kadzere và CS, 2002) [48] Theo ựó có sự tương quan giữa lượng nước uống và
Trang 25sản lượng sữa, lượng nước uống và lượng VCK thu nhận Lượng nước uống vào phụ thuộc nhiều vào lượng VCK, muối, protein trong khẩu phần ăn
Lượng thức ăn thu nhận (LTATN):
LTATN của bò tăng giảm khác nhau tuỳ thuộc nhiều vào ñiều kiện nhiệt ñộ, ẩm ñộ của môi trường và chuồng nuôi Khi nhiệt ñộ tăng cao, LTATN giảm, sự nhai lại và quá trình lên men của dạ cỏ cũng giảm Bò thiếu hụt chất dinh dưỡng cho quá trình duy trì và sản xuất Nghiên cứu của Umberto và CS (2002) [72] cho thấy: mùa hè LTATN ở bò sữa thấp hơn 19,8% Theo Allan và Dan (2005) [17] khi bò sữa bị stress nhiệt giảm 10 - 15% LTATN Lượng thức ăn thu nhận của bò ñang vắt sữa thường giảm khi nhiệt ñộ môi trường 25 - 260C và giảm mạnh ở nhiệt ñộ 300C; Ở 400C LTATN giảm 40% hoặc hơn (NRC, 1989) [55] Sở dĩ như vậy là vì các tác nhân stress
ñã làm cho trung tâm làm lạnh của Hypothalamus kích thích trung tâm ñiều khiển sự no ñói, trung tâm này ức chế trung tâm ñiều khiển sự ngon miệng ở bên cạnh, kết quả là LTATN giảm và lượng sữa giảm Ngoài ra, tính ngon miệng giảm trong ñiều kiện stress nhiệt còn do nhiệt ñộ cơ thể tăng cao và có thể liên quan ñến sức chứa của dạ dày (Silanikove, 1992) [67] Collier và CS (1982) [29] cho thấy, khi bò bị stress nhiệt, lượng thức ăn thô ăn vào giảm, làm giảm lượng axit béo bay hơi sản sinh trong dạ cỏ, thay ñổi tỷ lệ giữa axetat và propionat, giảm pH Bò thích nghi với stress nhiệt bằng cách thay ñổi cách ăn,
ăn nhiều khi nhiệt ñộ mát hơn (Schendder và CS, 1988) [62]
Năng suất sữa:
Những nguyên nhân ảnh hưởng ñến năng suất sữa là “muôn hình vạn vẻ”
- Có thể là những nguyên nhân không liên quan gì ñến môi trường như dinh dưỡng, loài giống, Có thể là những nguyên nhân trực tiếp từ môi trường chẳng hạn tác ñộng tiêu cực của nhiệt ñộ và ẩm ñộ quá cao hoặc quá thấp ñều làm năng suất sữa của bò giảm Theo Mc Dowell và CS (1976) [52] yếu tố môi trường tạo
ra 50% biến ñộng về năng suất sữa trong mùa hè và bò sẽ cho sữa ít hơn trong
Trang 26ñiều kiện stress nhiệt Theo Allan và Dan (2005) [21] bò sữa bị stress nhiệt giảm sữa 10 - 20% hoặc hơn Mùa hè năng suất sữa giảm 10% (Umberto và CS, 2002) [72] Dù là cùng giống, song bò ñược nuôi ở nơi càng nóng ẩm (THI càng cao) thì LTATN và năng suất sữa thực tế càng thấp (bảng 2.3) Bình quân LTATN giảm 0,23 kg VCK/ngày và năng suất sữa giảm 0,26 lít/ngày khi THI tăng 1 ñơn
vị (Johnson, 1992) [47] Theo Silanikove (1992) [67], sản lượng sữa giảm là do tác ñộng trực tiếp của nhiệt ñộ môi trường, stress nhiệt có thể ñã ảnh hưởng tiêu cực ñến chức năng tiết của bầu vú
Bảng 2.3 Ảnh hưởng của khí hậu nhiệt ñới ñến năng suất sữa của bò HF
Nơi nuôi THI Năng suất sữa (kg/con/ngày) Missouri
Sức khoẻ gia súc: Sức khoẻ gia súc có sự cân bằng ñộng Các tác nhân
gây stress dễ dàng tác ñộng làm mất sự cân bằng ñó Do vậy, stress nhiệt cũng
có ảnh hưởng tiêu cực ñến sức khoẻ gia súc Nó cũng có thể ảnh hưởng gián tiếp hoặc trực tiếp DuBois và Williams (1980) [31] nhận thấy rằng: Bò ñẻ vào các tháng mùa hè mắc bệnh viêm tử cung nhiều hơn, tỷ lệ sót nhau cao hơn, thời gian mang thai ngắn hơn bò ñẻ vào các mùa khác trong năm Như vậy, có thể khẳng ñịnh, stress nhiệt ñã làm thay ñổi cơ chế ñiều hoà thần kinh
- thể dịch ở bò, vì thế làm cho thời gian chửa ngắn lại Pavlicek và CS (1989) [57] cho biết thêm tỷ lệ xeton huyết ở bò sữa trong các tháng mùa hè cao hơn 11% so với các mùa khác trong năm
Như vậy, Stress nhiệt rõ ràng ñã ảnh hưởng ñến các chức năng sinh lý của bò sữa dẫn ñến các bệnh (Kadzere và CS, 2002) [48]
Trang 272.4 Một số biện pháp giảm stress nhiệt ở bò sữa
Stress nhiệt có thể gây những ảnh hưởng tức thì và hết sức nghiêm trọng ñến sức khoẻ và năng suất bò sữa Vì vậy, trong lĩnh vực chăn nuôi bò sữa ñể hạn chế ñến mức thấp nhất ảnh hưởng của stress nhiệt, người ta ñã nghiên cứu và ñưa ra một số biện pháp sau ñây:
2.4.1 Biện pháp dinh dưỡng
Các biện pháp dinh dưỡng ñể làm giảm stress nhiệt cho bò sữa bao gồm: Biện pháp về năng lượng khẩu phần, các giải pháp ñối với nước uống và chất khoáng cần thiết
2.4.1.1 Hàm l ượng năng lượng của khẩu phần
Dưới tác ñộng của các tác nhân stress nhiệt, bò sữa tự ñộng giảm thu nhận thức ăn do trung tâm làm lạnh ở phần ñầu vùng dưới ñồi bị kích thích
Từ ñó, trung tâm ñiều khiển sự no ñói bị kích thích dẫn ñến ức chế trung tâm ñiều khiển sự ngon miệng làm con vật giảm thu nhận thức ăn Do vậy, ñể hạn chế stress nhiệt cho bò sữa ta cần cung cấp cho bò sữa khẩu phần ăn giàu năng lượng, có lượng xơ thô chất lượng cao, dễ tiêu hoá
Phương pháp tối ưu nâng cao mật ñộ dinh dưỡng khẩu phần bao gồm cho bò ăn khẩu phần cỏ xanh chất lượng cao và sử dụng mỡ bổ sung Tổng lượng mỡ khẩu phần không vượt quá 7% (Jefey F Keown và Richarch J Grant, 1996) [41] Theo Gerrit Rietveld (2003) [37], khi cho bò ăn loại cỏ có chất lượng cao, giàu dinh dưỡng thì sự sinh nhiệt trong quá trình tiêu hoá là nhỏ nhất Bên cạnh ñó, bổ sung mỡ, các loại cỏ, hạt có nồng ñộ năng lượng cao cũng làm tăng nồng ñộ năng lượng Mỡ bổ sung vào khẩu phần ăn có thể lấy từ các loại hạt nhiều dầu như hạt bông, hạt ñậu hoặc dầu thực vật Theo các tác giả này, hầu hết khẩu phần cơ sở chỉ có chứa khoảng 3% mỡ, 2 - 3% phải lấy
từ các loại hạt ñể khẩu phần chứa 5 - 6% mỡ Nhưng lượng mỡ trong khẩu phần không ñược vượt quá 7 - 8%
Trang 282.4.1.2 Cung c ấp nước uống trong ñiều kiện stress nhiệt
Khi bị stress nhiệt, nhu cầu về nước của bò tăng cao Bò uống nhiều hơn 50% lượng nước bình thường khi chỉ số nhiệt ẩm trên 80 (Jodie và karl, 2002) [42] Vì vậy, cung cấp nước uống cho bò sữa là yêu cầu bắt buộc Cung cấp không giới hạn nước sạch và mới, lượng nước thu nhận tăng lên có ý nghĩa trong thời gian thí nghiệm Cần xác ñịnh vị trí ñặt máng uống, vòi uống ñể bò uống nước thuận lợi nhất Che bóng mát cho máng uống, giữ nước luôn sạch
và mát, không nhiễm bẩn là rất cần thiết (Jodie A Pennington và CS, 1995) [43] và nên ñặt hai máng uống cho mỗi nhóm bò (15 con), mỗi máng uống dài 0,5 - 0,7m
2.4.1.3 S ử dụng chất khoáng
Trong khẩu phần ăn của bò sữa, chất khoáng chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng rất cần thiết Tuy nhiên trong ñiều kiện stress nhiệt, chất khoáng có thể sụt giảm do mất ñi theo mồ hôi, sữa, nước tiểu, Vì vậy nhu cầu khoáng của bò sữa tăng lên ñể bù ñắp lượng thiếu hụt ðể cung cấp ñầy ñủ chất khoáng, Richarch S Adams (1998) [60] ñưa ra khẩu phần bao gồm K 1,5%, Mg 0,35% và Na 0,5 - 0,6% so với tổng lượng vật chất khô của khẩu phần Báo cáo của Dupchak (2002) [32] chỉ ra rằng nhu cầu K, Na, Mg tăng lên trong giai ñoạn stress nhiệt Khẩu phần ăn của bò sữa cần 1,5% K, 0,5% Na, 0,35% Mg so với lượng vật chất khô của khẩu phần
2.4.2 Biện pháp về chuồng nuôi
Bò sữa rất mẫn cảm với nhiệt ñộ và ẩm ñộ cao do vậy che chắn bức xạ nhiệt và tăng thải nhiệt từ cơ thể ra ngoài môi trường ñược coi là biện pháp khá hữu hiệu ñể giảm thấp hoặc ngăn ngừa stress nhiệt ở bò sữa Bóng mát cho phép giảm hơn 30% bức xạ nhiệt ở bò, ñây là phương pháp ñơn giản và quan trọng nhất giúp giảm stress nhiệt
Trang 29Thông thoáng bắt buộc trong chuồng nuôi là biện pháp ñang ñược áp dụng rộng rãi Thông thoáng bắt buộc cho bò ở Isreal làm giảm một nửa tỷ lệ thân nhiệt tăng lên so với lô ñối chứng (Berman và CS, 1985) [25] Kết hợp phun nước và thông thoáng bắt buộc (dùng quạt công suất cao) ở khu vực chuồng nuôi, khu vực vắt sữa làm tăng gấp ñôi hiệu quả giảm nhiệt ñộ cơ thể
bò so với áp dụng riêng lẻ từng biện pháp
Ngoài ra, các biện pháp như tạo bóng mát tự nhiên ở khu vực chăn thả, phun nước lên mái chuồng,… cũng ñược nhiều tác giả ñưa ra
2.4.3 Biện pháp về giống
Các giống gia súc khác nhau, khả năng thích nghi với ñiều kiện thời tiết
ở các vùng khác nhau Do vậy, cần chọn những giống bò sữa thích nghi với ñiều kiện thời tiết khí hậu của từng vùng ñể giảm tới mức tối thiểu ảnh hưởng của stress nhiệt
Trước hết, cần phải có sự chọn lọc cá thể chặt chẽ giúp chúng phát huy ñược tiềm năng di truyền trong vùng tiểu khí hậu chăn nuôi, ñặc biệt quan trọng nếu con giống ñược lựa chọn ñúng tính trạng sản xuất và thích nghi (Johnson và CS, 1988) [46], các tính trạng này sẽ giúp gia súc có sức chống chịu stress nhiệt tốt hơn và tránh ñược sự sụt giảm năng suất
Xác ñịnh kiểu gen thích nghi cũng như phát huy tiềm năng sản xuất ñể
có môi trường tối ưu cho kiểu gen của vật nuôi là biện pháp khả thi nhất
Israel là một nước bán sa mạc, mùa hè rất nóng (gần 400C) ñã nuôi thành công bò HF thuần Năng suất sữa bò HF của Israel hiện nay cao nhất thế giới khoảng 10.500 kg/305 ngày ðồng thời công tác cải tạo bò ñịa phương, nhập bò ñực ngoại sử dụng ñể gieo tinh nhân tạo ñược tiến hành trong gần 60 năm ñã giúp Israel thành công trong việc tạo ra một giống bò HF thích nghi với khí hậu nóng
Trang 30Trong khoảng 10 năm gần ñây, Israel ñã xuất khẩu tinh bò ñực ñược ñánh giá qua ñời sau ñến 25 nước trên thế giới
2.5 ðặc ñiểm một số giống bò sữa nuôi ở việt nam
2.5.1 Bò Holstein Friesian
Holstein Friesian (HF) là giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới ñược tạo ra từ thế kỷ thứ XIV ở tỉnh Fulixon của Hà Lan, nơi có khí hậu ôn hoà, mùa hè kéo dài và ñồng cỏ rất phát triển
Bò HF có 3 dạng màu lông chính: lang trắng ñen (chiếm ưu thế), lang trắng ñỏ (ít), và toàn thân ñen riêng ñỉnh trán và chót ñuôi trắng Các ñiểm trắng ñặc trưng là: ñiểm trắng ở trán, vai có vệt trắng kéo xuống bụng, 4 chân và chót ñuôi trắng Toàn thân có dạng hình nêm ñặc trưng của bò sữa; ñầu con cái dài, nhỏ, thanh, ñầu con ñực thô; sừng nhỏ, ngắn, chĩa về phía
trước; trán phẳng hoặc hơi lõm; cổ thanh, dài vừa phải, không có yếm; vai -
lưng - hông - mông thẳng hàng; bốn chân thẳng, ñẹp, hai chân sau doãng; bầu vú rất phát triển; tĩnh mạch vú ngoằn ngoèo, nổi rõ Tầm vóc bò HF khá lớn: khối lượng sơ sinh khoảng 35 - 45 kg, trưởng thành 450 - 750kg/cái,
750 - 1.100kg/ñực Bò này thành thục sớm, có thể phối giống lúc 15 - 20 tháng tuổi Khoảng cách lứa ñẻ khoảng 12 - 13 tháng
Ảnh 2.1 Bò cái HF Ảnh 2.2 Bò ñực HF
Trang 31Năng suất sữa trung bình khoảng 5.000 - 8.000 kg/chu kỳ (10 tháng), tỷ
lệ mỡ sữa thấp, bình quân 3,3 - 3,6% Năng suất sữa biến ñộng nhiều tuỳ theo ñiều kiện nuôi dưỡng và thời tiết khí hậu, cũng như kết quả chọn lọc của từng nước Bò HF chịu nóng và chịu ñựng kham khổ kém, dễ cảm nhiễm bệnh tật, ñặc biệt là các bệnh ký sinh trùng ñường máu và bệnh sản khoa Bò HF chỉ nên nuôi thuần tốt ở những nơi có khí hậu mát mẻ, nhiệt ñộ bình quân năm dưới 21oC (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004) [18]
2.5.2 Bò Lai Sind
Bò Lai Sind là kết quả lai tạo giữa bò Red Sindhi, bò Sahiwal với bò vàng Việt Nam Tỷ lệ máu của bò Lai Sind thay ñổi rất lớn giữa các cá thể và
do ñó mà ngoại hình và sức sản xuất cũng thay ñổi tương ứng Ngoại hình của
bò Lai Sind trung gian giữa bò Sind và bò vàng Việt Nam ðầu hẹp, trán gồ, tai to cụp, rốn và yếm rất phát triển, yếm kéo dài từ hầu ñến ngực, nhiều nếp nhăn U vai nổi rõ, âm hộ có nhiều nếp nhăn, lưng ngắn, ngực sâu mông dốc, bầu vú phát triển, ñuôi dài, chót ñuôi thường không có xương Màu lông thường vàng hoặc sẫm, một số ít có vá trắng
Ảnh 2.3 Bò cái Lai Sind
Trang 32Thể vóc lớn hơn bò vàng Trọng lượng sơ sinh 17 - 19 kg, trưởng thành
250 - 350 kg ñối với con cái, 400 - 450 kg ñối với con ñực Có thể phối giống lần ñầu lúc 18 - 24 tháng Khoảng cách lứa ñẻ 15 tháng Năng suất sữa khoảng 1200
- 1400 kg/240 - 270 ngày, mỡ sữa ñạt 5 - 5,5% Có thể làm nền ñể lai với bò sữa tạo ra con lai cho sữa tốt Tỷ lệ thịt xẻ ñạt 48 - 49% (bò thiến) Có thể dùng làm nền ñể lai với bò ñực chuyên dụng thịt thành bò lai hướng thịt
2.5.3 Bò lai F1 và F2
Trong mấy chục năm qua, nước ta ñã cho lai phổ biến giữa bò ñực HF với bò cái Lai Sind ñể tạo ra con lai hướng sữa Bò lai hướng sữa hiện nay có
tỷ lệ máu HF khác nhau tuỳ theo thế hệ lai : F1(1/2 HF), F2 (3/4 HF)
Bò lai F1 (1/2 HF): ðược tạo ra khi phối tinh bò ñực HF cho bò cái Lai Sind Bò F1 thường có màu lông ñen toàn thân, trừ ñốm trắng ở trán
và ñuôi, một số ít có màu vàng sẫm hay vàng nhạt (thường là lúc mới sinh) Bê sơ sinh có trọng lượng 20 - 25 kg Bò cái trưởng thành nặng 350
- 420 kg, bò ñực 450 - 600 kg Năng suất sữa bình quân 2500 - 3000 kg/chu kỳ Tỷ lệ mỡ sữa 3,6 - 4,2 % Chu kỳ tiết sữa có thể trên 300 ngày
Bò F1 ñộng dục lần ñầu lúc khoảng 17 tháng tuổi, tuổi ñẻ lứa ñầu 27 tháng, khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ khoảng 13 - 14 tháng Bò F1 chịu ñựng tương ñối tốt với ñiều kiện nóng, ít bệnh tật
Ảnh 2.4 Bò cái lai F1 (1/2 máu HF) Ảnh 2.5 Bò cái lai F2 (3/4 HF)
Trang 33Bò lai F2 (3/4 HF): Bò cái lai F1 ựược tiếp tục phối tinh bò HF ựể tạo
ra bò lai F2 (3/4 HF) Bò F2 thường có màu lông lang trắng ựen hay trắng ựỏ, ngoại hình gần giống với bò HF thuần, tuy mông vẫn hơi dốc Trọng lượng sơ sinh 30 - 35 kg, trưởng thành bò cái lai F2 có thể ựạt 400 - 450 kg, bò ựực 500
- 700 kg Trong ựiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tốt, bò lai F2 cho năng suất cao hơn bò F1 3000 - 3500 kg/chu kỳ hoặc cao hơn Tỷ lệ mỡ sữa 3,2 - 3,8 % Tuy nhiên trong ựiều kiện nóng và ẩm (trên 300 C) bò lai F2 tỏ ra kém chịu ựựng hơn bò lai F1
Có tác giả cho rằng, các loại bò lai (HF x Lai Sind) nuôi tại thành phố Hồ Chắ Minh cho năng suất khá cao Tuy nhiên, tác giả cũng cho biết khi tỷ lệ máu
HF lên quá cao sẽ có hiện tượng giảm khả năng sinh sản và bị stress nhiệt (nhịp thở tăng), do ựó năng suất sữa giảm xuống, bò bị bệnh và tỷ lệ loại thải cao
2.5.4 Bò AFS (Australian Friesian Sahiwal)
Bò AFS có nguồn gốc từ Australia (lai giữa bò HF và bò Sahiwal) ựược nhập vào Việt Nam và nuôi ở Nghĩa đàn, Nghệ An Bò có màu lông lang trắng ựen hoặc lang trắng ựỏ Ngoại hình của bò AFS nằm trung gian giữa bò HF và bò Sahiwal; có bầu vú phát triển; thể vóc bò cái 350 - 450kg, bò ựực 600 - 800kg Bò AFS có năng suất sữa khoảng 3500 - 4000kg/chu kỳ, mỡ sữa ựạt 4 - 4,2% Bò có
khả năng chịu nóng khá tốt (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004) [18]
Ảnh 2.6 Bò cái AFS lang trắng ựen Ảnh 2.7 Bò cái AFS lang trắng ựỏ
Trang 342.6 Tình hình nghiên cứu stress nhiệt
2.6.1 Tình hình nghiên cứu stress nhiệt ngoài nước
đã có nhiều nghiên cứu về stress nhiệt ở bò sữa: Yousef (1985) [73], Richard (1998) [60], Umberto và CS (2002) [72], Srikandakumar và CS (2004) [69], Các nghiên cứu ựã chỉ ra rằng bò sữa cũng như tất cả các ựộng vật có vú khác, có vùng nhiệt trung tắnh (thermoneutral zone), khoảng nhiệt
ựộ từ 5 - 250C Khi nhiệt ựộ cao hơn nhiệt ựộ cận trên, bò sữa rơi vào trạng thái Ộthừa nhiệtỢ và nhiệt ựộ ựo ựược ở trực tràng lúc ựó sẽ vượt qua 1020F (38,90C) Bò sữa sẽ cố gắng ựể thải lượng nhiệt thừa này ra khỏi cơ thể Theo Allan và Dan (2005) [21], bò sữa thải nhiệt thông qua 4 cơ chế: Dẫn nhiệt, bức xạ, ựối lưu, bốc hơi Nếu cơ thể không thải nhiệt kịp thời bò sữa sẽ lâm vào trạng thái stress nhiệt McDowell và CS (1976) [52] ựề nghị sử dụng chỉ
số nhiệt ẩm THI ựể làm chỉ thị về stress nhiệt THI nhỏ hơn hoặc bằng 70 là thắch hợp với bò sữa, 75 - 78 là stress, trên 78 là stress nghiêm trọng Sau ựó, chỉ số này ựã ựược Frank Wiersma (1990) [34] sửa ựổi Khi gia súc lâm vào trạng thái stress nhiệt, cơ thể bò sữa sẽ có những ựáp ứng ựể duy trì hoạt ựộng
cơ thể trong giới hạn sinh lý bình thường Năng suất sữa thấp là ảnh hưởng trực tiếp của nhiệt ựộ (giảm 15 - 40%) Trong một ựàn, năng suất ở bò cao sản giảm nhiều hơn so với ở bò năng suất thấp Nhiều nghiên cứu ựã chỉ rõ rằng yếu tố môi trường gây ra khoảng 40% biến ựộng về số lượng thức ăn thu nhận trong mùa hè và khoảng 50% biến ựộng về năng suất sữa trong những ựiều kiện ựó Dưới tác ựộng bất lợi của nhiệt ựộ và ẩm ựộ cao, bò sữa sẽ tăng tiết
mồ hôi, tăng nhịp thở ựể làm tăng lượng nhiệt thải ra ngoài môi trường, giảm lượng thức ăn thu nhận, uống nước nhiều hơn (Orman và CS, 1996) [56]
Stress cũng làm thay ựổi thành phần sữa Thành phần casein, tỷ lệ mỡ sữa giảm khi bò bị stress nhiệt (Kadzere và CS, 2002 [48]; Srikandakumar,
2004 [69]) Theo Johnson (1987) [45], thành phần của sữa (béo, ựạm và các
Trang 35chất rắn khác) ñều giảm trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao Srikandakumar (2004) [69] cũng cho biết stress nhiệt làm tăng nồng ñộ K+ và Ca++ huyết thanh Theo Collier và CS (1982) [29], pH dạ cỏ giảm khi bò bị stress nhiệt, nồng ñộ chất ñiện giải trong dịch dạ cỏ, ñặc biệt là K+ và Na+ cũng giảm Người ta còn phát hiện thấy giảm hàm lượng vitamin C, hormon thyroxin, hormon sinh trưởng
và glucocoticoid ở bò bị stress nhiệt thường xuyên
Nghiên cứu cho thấy bò sinh ñôi từ lúc 7,5 tháng tuổi ñến hết chu kỳ cho sữa thứ nhất thì nhóm bò nuôi ở vùng khí hậu ôn ñới có mức tăng trọng cao hơn 9,6% Trong ñiều kiện nhiệt ñới, nuôi dưỡng kém thì nhóm bò HF thuần bị ảnh hưởng nhiều hơn bò lai HF và bò nhiệt ñới ðồng thời, sản lượng sữa của bò nuôi ở vùng khí hậu ôn ñới cao hơn 44% và sản lượng chất béo cao hơn 56% so với bò nuôi ở vùng nhiệt ñới
Ngoài ra, nhiệt ñộ môi trường cao có những tác ñộng xấu ñến sinh sản của bò Người ta nhận thấy bò có biểu hiện giảm những hoạt ñộng tính dục như không nhảy lên bò khác hoặc ít kêu rống, nhiều trường hợp bò ñộng dục thầm lặng hơn, phát triển bất thường buồng trứng, ít xảy ra ñộng dục hàng loạt, khả năng sinh sản kém, tỷ lệ chết phôi cao, kéo dài thời gian mang thai, rối loạn hormon sinh sản, Nồng ñộ hormon progesterone ở giai ñoạn thể vàng của bò trong mùa hè thấp hơn nồng ñộ này ở bò trong mùa ñông Người
ta cũng nhận thấy dưới tác ñộng của nhiệt ñộ cao, bò cái ñã mang thai nhập từ các nước ôn ñới vào khu vực nhiệt ñới, thì trọng lượng bê sinh ra thường thấp hơn 17 - 20% so với bê sinh ra tại chính quốc
Khi ẩm ñộ không khí càng cao thì những tác ñộng này càng cao Nghiên cứu cho thấy khi nhiệt ñộ môi trường tăng cao, nếu không ñược thoát nhiệt tốt, nhiệt ñộ cơ thể sẽ tăng cao ảnh hưởng ñến khả năng sống của phôi thai Nghiên cứu cho thấy khi nhiệt ñộ cơ thể tăng 1,1 - 1,70C thì các phôi ñịnh vị trong tử cung sẽ chết hoàn toàn Vì những tác ñộng trực tiếp và gián
Trang 36tiếp không thuận lợi nói trên, ở các nước nhiệt ựới bò sữa cao sản gốc ôn ựới không thể phát huy hết tiềm năng cho sữa của chúng
Khống chế nhiệt ựộ là một vấn ựề khó khăn nhất cho ngành chăn nuôi
bò sữa Tài liệu ựiều tra trên ựàn bò sữa ở Israel vào mùa hè cho thấy: Năng suất sữa giảm 10 - 20% so với mùa ựông Còn ở miền Nam Hoa Kỳ, năng suất sữa giảm tới 24% hoặc hơn thế trong mùa hè Phần lớn năng suất sữa giảm khi nhiệt ựộ môi trường vượt quá 26,70C, hoặc THI vượt quá 72 (Srikandakumar, 2004) [69] Hệ số sử dụng năng lượng tiêu hoá cho sản xuất sữa giảm từ 60% trong ựiều kiện nhiệt ựộ 210C (700F) xuống còn 50% sau 14 ngày ở 320C (900F) Các công trình nghiên cứu của Thatcher (1974) [71] cho thấy, bò bị stress nhiệt ựã giảm khả năng sinh sản và tăng tỷ lệ chết phôi một cách ựáng kể Ở Israel, mặc dù tất cả bò sữa ựều ựược nuôi tự do trong bóng mát, tỷ lệ thụ thai trong mùa hè chỉ ựạt 24%; còn vào mùa ựông, tỷ lệ này ựạt tới 52% Người ta ựã ựưa ra nhiều biện pháp nhằm giảm stress cho bò sữa trong thời tiết nóng: Phun nước lên cơ thể bò kết hợp quạt gió thông thoáng, phun nước lên mái chuồng, cho bò uống nước ựã làm mát, trồng cây tạo bóng mát kết hợp che mái và các biện pháp cải thiện khả năng thu nhận thức ăn,
2.6.2 Tình hình nghiên cứu stress nhiệt trong nước
Ngay từ những năm 60 của thế kỷ 20, khi nước ta nhập ựàn bò sữa ựầu tiên từ Trung Quốc (bò lang trắng ựen Bắc Kinh) về nuôi thử nghiệm ở miền Bắc, các nhà chăn nuôi ựã bước ựầu tiến hành ựánh giá khả năng thắch nghi của chúng với khắ hậu nóng ẩm ở nước ta (Trần đình Miên, 1965) [9] Lương Văn Lãng (1983) [10] ựã tiến hành ựánh giá một số ựặc ựiểm về khả năng sinh sản, sinh trưởng và sức sản xuất của bò sữa HF thuần trong quá trình nuôi thắch nghi ở Việt Nam
Nguyễn Kim Ninh và CS (1997) [11] ựã tiến hành nghiên cứu ựánh giá mức ựộ thắch nghi của bò lai Hà - Ấn nuôi tại Ba Vì - Hà Tây
Trang 37đinh Văn Cải và CS (2003) [2] ựã nghiên cứu những ảnh hưởng của stress nhiệt ựến sinh lý sinh sản của bò lai HF và bò thuần HF nuôi tại khu vực phắa Nam Theo các tác giả trên, khu vực thành phố Hồ Chắ Minh có nhiệt ựộ trung bình năm là 28,30C và ẩm ựộ 73,3%; giá trị THI trung bình ựạt 79,3, cao nhất là 93,76 Khả năng chống chịu nóng ẩm bò F1>F2>F3>HF thuần Khi THI chuồng nuôi từ 82 trở lên, các nhóm bò thuần HF và bò lai HF
năng suất cao (> 15 kg/ngày) thể hiện dấu hiệu stress nhiệt rất rõ Giải pháp
ựơn giản khắc phục stress nhiệt là thiết kế chuồng nuôi thông thoáng và sử dụng quạt gió công suất cao ựể làm mát cho bò Phun nước vào chuồng sẽ làm tăng thêm ẩm ựộ vì vậy không làm giảm THI chuồng nuôi
đặng Thái Hải và Nguyễn Thị Tú (2006) [7] ựã nghiên cứu ảnh hưởng của stress nhiệt ựến một số chỉ tiêu sinh lý, lượng thức ăn thu nhận và nước uống thu nhận của bò lai F1 (50% máu HF) nuôi tại Ba Vì trong mùa hè Theo các tác giả, stress nhiệt có ảnh hưởng rất lớn ựến lượng thức ăn thu nhận và lượng nước tiêu thụ: Lượng thức ăn thu nhận giảm, lượng nước uống vào tăng Chỉ số THI có tương quan âm chặt chẽ với thức ăn thu nhận và tương quan dương với lượng nước uống vào của bò F1
Vương Tuấn Thực và CS (2007) [14] khi nghiên cứu ảnh hưởng của stress nhiệt ựến ựàn bò lai F1 và F2 nuôi tại Ba Vì cũng cho biết: Không có sự sai khác về lượng thức ăn thu nhận giữa bò F1 và F2 Tuy nhiên, F2 uống nhiều nước hơn Các yếu tố môi trường ảnh hưởng ựến năng suất sữa bò F1 ắt hơn Stress nhiệt không ảnh hưởng ựến chất lượng sữa của cả bò F1 và F2
đặng Thái Hải và Nguyễn Thị Tú (2008) [8] cũng ựã nghiên cứu ảnh hưởng của stress nhiệt ựến một số chỉ tiêu sinh lý của ựàn bò lai hướng sữa nuôi tại huyện Nghĩa đàn, tỉnh Nghệ An trong mùa hè Theo các tác giả trên, các chỉ tiêu sinh lý ựều có tương quan dương với các yếu tố stress nhiệt và ảnh hưởng của stress nhiệt ựến các chỉ tiêu sinh lý ở bò F2 có xu hướng cao hơn bò F1
Trang 38Các nhà chăn nuôi trong nước cũng ñã nghiên cứu ñề xuất các kiểu chuồng nuôi như kiểu chuồng hai dãy, chuồng một dãy hoặc kiểu chuồng nhiệt ñới Mỗi kiểu chuồng nuôi ñều có những yêu cầu cụ thể về nền chuồng, tường chuồng, sân chơi và hàng rào, máng ăn, máng uống, ñường ñi, mái che, rãnh thoát, bể chứa Tiêu chuẩn diện tích nền chuồng (chỗ ñứng) cho từng loại bò cũng ñã ñược nghiên cứu
Tuy nhiên, vì nhiều lý do mà những nghiên cứu này chưa ñồng bộ và chưa ñáp ứng ñược các ñòi hỏi của sản xuất, nhất là trong giai ñoạn hiện nay, khi mà ngành chăn nuôi bò sữa ñang ñược quan tâm ñầu tư, nghề chăn nuôi
bò sữa ñược người dân chú trọng phát triển mạnh mẽ Áp lực của thực tế sản xuất ñòi hỏi phải có những giải pháp hữu hiệu về ñiều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng bò sữa, nhất là ñàn bò sữa cao sản nhập ngoại nuôi trong ñiều kiện khí hậu nóng ẩm của nước ta nhằm giảm thiểu những tác ñộng bất lợi của stress nhiệt, nâng cao hiệu quả chăn nuôi
Trang 393 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu ựược thực hiện trên ựàn bò sữa Holstein Friesian và con lai F1 (1/2 máu HF), F2 (3/4 máu HF) nuôi trong các nông hộ, tại huyện Nghĩa đàn, tỉnh Nghệ An
Bò ựược nuôi nhốt; bò cùng loại có ựộ ựồng ựều tương ựối về: Lứa vắt sữa (lứa 3 - 5), tháng vắt sữa (tháng 2 - 4) và năng suất sữa
3.2 Nội dung nghiên cứu
để thực hiện ựề tài, chúng tôi tiến hành nghiên cứu một số nội dung sau:
Hiện trạng ựàn bò sữa của huyện Nghĩa đàn, Nghệ An
Diễn biến nhiệt ựộ, ẩm ựộ môi trường và chuồng nuôi trong mùa hè tại Nghĩa đàn, Nghệ An
Ảnh hưởng của nhiệt ựộ, ẩm ựộ ựến nhiệt ựộ cơ thể, nhịp thở và nhịp mạch ở bò sữa
Ảnh hưởng của thay ựổi nhiệt ựộ, ẩm ựộ ựến lượng thức ăn thu nhận, lượng nước tiêu thụ hàng ngày
Ảnh hưởng của thay ựổi nhiệt ựộ, ẩm ựộ ựến năng suất sữa
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp xác ựịnh các chỉ tiêu trong nội dung nghiên cứu
3.3.1.1 Hi ện trạng ựàn bò sữa của huyện Nghĩa đàn, Nghệ An
Thu thập số liệu thứ cấp từ Phòng Nông nghiệp huyện Nghĩa đàn, Nghệ An
3.3.1.2 Di ễn biến nhiệt ựộ, ẩm ựộ môi trường, chuồng nuôi trong mùa hè tại
Ngh ĩa đàn
Diễn biến nhiệt ựộ, ẩm ựộ môi trường: Sử dụng các số liệu của trạm khắ tượng thuỷ văn Nghĩa đàn
Diễn biến nhiệt ựộ, ẩm ựộ chuồng nuôi ựo bằng nhiệt kế Ộkhô - ướtỢ và
ẩm kế hàng ngày vào 3 thời ựiểm: 7; 13 và 17 giờ hàng ngày
Trang 40Tính chỉ số nhiệt ẩm THI (Temperature Humidity Index) của từng ngày, từng thời ñiểm trong ngày theo Frank Wiersma (1990) [30]:
THI = Nhiệt ñộ bên khô (oC) + 0,36 x (Nhiệt ñộ bên ướt (oC)) + 41,2
3.3.1.3 Ảnh hưởng của thay ñổi nhiệt ñộ, ẩm ñộ trong mùa hè ñến nhiệt ñộ cơ
3.3.1.4 Ảnh hưởng của thay ñổi nhiệt ñộ, ẩm ñộ trong mùa hè ñến lượng thức
ăn thu nhận, lượng nước tiêu thụ hàng ngày ở bò sữa
Lượng thức ăn thu nhận (TATN) ñược theo dõi trên từng cá thể bằng phương pháp cân lượng thức ăn cho ăn và lượng thức ăn thừa hàng ngày Lượng TATN (kg VCK/con/ngày) = (Lượng TA ăn vào) x (VCK của TA)
Lượng nước tiêu thụ ñược theo dõi trên từng cá thể bằng phương pháp
ño lượng nước uống vào hàng ngày của từng bò (lít/con/ngày)
Lượng nước tiêu thụ (lít/con/ngày) = lượng nước cho vào máng - lượng
nước còn lại trong máng
3.3.1.5 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ, ẩm ñộ trong mùa hè ñến năng suất sữa
Năng suất sữa ñược xác ñịnh bằng phương pháp cân trực tiếp lượng sữa ngày của từng con tại thời ñiểm vắt sữa (ngày 2 lần sáng và chiều)
3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu ñược trong quá trình theo dõi ñược xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2003 và Minitab 14, theo phương pháp thống kê sinh học nhờ các thuật toán: phân tích phương sai, tương quan hồi quy