- Ngân sách nhà nước với ý nghĩa là nội lực tài chính để phát triển, trong những năm qua đã khẳng định vai trò của mình đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.. - Ngân sách huyện với tư cá
Trang 1KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
-
-BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK TÔ, TỈNH KON TUM
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Thạch Quang Quyền PGS.TS Trần Văn Hòa
Lớp: K43B KH-ĐT
Niên khoá: 2009 – 2013
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
I ĐẶT VẤN ĐỀ
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
III GIẢI PHÁP
IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 31 Tính cấp thiết của đề tài
- Kể từ Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 đến nay Việt Nam đang có những thay đổi lớn về kinh tế trong mắt của bạn bè thế giới.
- Ngân sách nhà nước với ý nghĩa là nội lực tài chính để phát triển, trong những năm qua đã khẳng định vai trò của mình đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
- Ngân sách huyện với tư cách là một bộ phận hữu cơ của Ngân sách Nhà nước cùng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của hệ thống NSNN
- Đăk Tô là một huyện miền núi với nền kinh tế xuất phát điểm thấp thì cần có một ngân sách huyện đủ mạnh để thực hiện chiến lược phát triển KT-XH.
Trang 4I ĐẶT VẤN ĐỀ
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu bao trùm của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu
thực trạng về công tác quản lý thu chi ngân sách huyện Đăk Tô, để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý ngân sách hơn nữa, góp phần phát triển nguồn lực tài chính nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và giữ vững an ninh tài chính quốc gia trong giai đoạn phát triển và hội nhập của khu vực và của đất nước.
Mục tiêu cụ thể: - Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về
công tác quản lý ngân sách.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu, chi ngân sách của huyện từ đó tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến nguồn lực tài chính của huyện.
- Đề ra một số giải pháp và định hướng nhằm nâng cao công tác quản lý thu chi ngân sách nhà nước, đáp ứng được yêu cầu tình hình thực tế mà huyện
đã đề ra.
Trang 53 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp phân tích số liệu:
• Phương pháp so sánh
• Phương pháp thống kê
Phương pháp chuyên gia
Trang 6I ĐẶT VẤN ĐỀ
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Là các vấn đề về quản lý thu chi ngân sách huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
Phạm vi nghiên cứu:
Khóa luận đi sâu phân tích thực trạng và tìm giải pháp thiết thực góp phần củng cố, tăng cường công tác quản lý ngân sách huyện trên địa bàn huyện Đăk Tô được tốt hơn.
Phạm vi thời gian: Phân tích hiệu quả công tác quản lý ngân sách qua 3 năm 2009-2011 của huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
Trang 7Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu,
chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được
thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Quản lý ngân sách huyện bao gồm các bước sau:
- Lập dự toán ngân sách huyện
- Chấp hành ngân sách huyện
- Kế toán và quyết toán ngân sách huyện
Trang 8II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đăk Tô là huyện miền núi vùng cao nằm ở phía Bắc tỉnh Kon Tum, có đường quốc lộ 14 - đường Hồ Chí Minh đi qua, cách thành phố Kon Tum khoảng 42 km, cách thành phố Pleiku khoảng 94 km.
Chỉ tiêu ĐVT 2009 2010 2011 Tốc độ tăng trưởng
Trang 9Nền kinh tế huyện Đăk Tô quy mô còn nhỏ, sản xuất chủ yếu là nông lâm nghiệp, ngành nghề chưa phát triển Nguồn thu ngân sách chủ yếu của huyện Đăk Tô chủ yếu thu từ ngoài quốc doanh và thu khác ngân sách Năm 2011 trong sổ bộ thuế do chi cục thuế huyện quản
lý, toàn huyện có 1442 hộ môn bài, trong đó:
- Các hộ kinh doanh cố định và kê khai : 1316
- Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần và hợp tác xã: 125
- Doanh nghiệp Nhà nước: 1
Trang 10II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
STT Nội dung thu 2009 2010 2011
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa
bàn=I+II+III+IV 150.550.912.808 198.263.413.625 231.688.691.064
I Tổng các khoản thu cân đối ngân sách nhà
nước 59.252.676.820 107.856.596.282 118.754.807.064
2 Thu từ DNNN Địa phương 525.189.352 530.686.281 2.016.421.919
3 Thu từ khu vực Ngoài quốc doanh 18.249.339.001 46.799.073.530 54.621.484.440
4 Thuế sử dụng đất nông nghiệp 25.370.000 23.041.840 36.318.800
10 Thu kết dư ngân sách 7.465.727.846 5.390.196.257 3.842.386.341
11 Thu chuyển nguồn 22.398.654.000 35.023.244.384 36.798.671.686
12 Thu ngân sách cấp dưới nộp lên 1.934.968.000 6.806.803.000 3.870.487.000
13 Thu khác 1.818.752.819 852.282.131 2.531.596.839
II Các khoản thu để lại chi quản lý qua ngân
sách nhà nước 2.049.210.988 2.771.344.143 1.015.230.000
III Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 89.122.025.000 87.635.473.200 111.918.654.000
IV Thu tín phiếu, trái phiếu của NSTW 127.000.000 0 0
Bảng 02: Tình hình thu ngân sách huyện Đăk Tô từ năm 2009- 2011
Trang 11Bảng 03: Tình hình chi ngân sách huyện Đăk Tô từ năm 2009- 2011
STT Nội dung chi 2009 2010 2011
Tổng chi ngân sách nhà nước trên địa
bàn 142.105.320.723 188.858.697.805 222.801.130.094
I Chi cân đối ngân sách 99.083.006.351 136.726.701.276 167.024.750.664
1 Chi đầu tư phát triển 21.071.216.000 29.812.020.013 42.501.479.100
2 Chi thường xuyên 78.011.790.351 100.107.878.263 109.448.557.276
3 Chi bổ sung chương trình mục tiêu cấp
trên 4.313.193.800 3.179.722.007 10.974.515.000
4 Chi bổ sung CTMT Quốc gia 6.045.398.000 7.658.054.546 9.306.977.000
5 Chi nộp ngân sách cấp trên 0 6.806.803.000 4.042.034.000
6 Chi hoàn trả các khoản thu 0 0 58.165.388
II Chi trợ cấp ngân sách xã 5.949.859.000 12.556.198.200 15.130.097.000
III Chi chuyển nguồn 35.023.244.384 36.798.671.686 39.772.875.330
IV Các khoản chi để lại chi quản lý qua ngân
sách nhà nước 2.049.210.988 2.777.126.643 873.407.000
Trang 12II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Bảng 04: Tình hình cân đối ngân sách huyện Đăk Tô từ năm 2009- 2011
TỔNG THU=(A+B) 147495,5 192701,1 226171,2 TỔNG CHI=(A+B) 142105,3 188858,7 222801,1
A Tổng thu cân đối ngân
sách 145446,3 189929,7 225156,0 A Tổng chi cân đối ngân sách 140056,1 186081,6 221927,7
1 Các khoản thu NSĐP
hưởng 100% 4099,3 2153,0 3975,2 1 Chi đầu tư phát triển 21071,2 29812,0 42501,5
2 Các khoản thu phân
chia theo tỷ lệ % 20425,7 52921,0 64750,6 3 Chi thường xuyên 78011,8 100107,9 120423,1
4 Thu ngân sách cấp
dưới nộp lên 1935,0 6806,8 3870,5 4 Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới 5949,9 12556,2 15130,1
5 Thu kết dư ngân sách 7465,7 5390,2 3842,4 5 Chi chuyển nguồn sang năm sau 35023,2 36798,7 39772,9
6 Thu chuyển nguồn 22398,7 35023,2 36798,7 6 Chi ngân sách cấp trên 0 6086,8 4042,0
7 Thu bổ sung từ ngân
sách cấp trên 89122,0 87635,5 111918,7 7 Chi hoàn trả các khoản thu 0 0 58,2
B Các khoản thu để lại
chi quản lý qua NSNN 2049,2 2771,3 1015,2
B Chi bằng nguồn thu
để lại chi quản lý qua
1 Ghi thu từ nguồn đóng
góp ủng hộ bão số 9 838,0 0 0 1 Ghi chi từ nguồn thu đóng góp cơn bão số 9 838,0 0 0
2 Ghi thu từ nguồn phí,
lệ phí 1211,2 1635,8 0 2 Ghi chi từ thu phí, lệ phí 1211,2 1635,8 0
3 Ghi thu phạt an toàn
giao thông 0 1135,5 1015,2 3 Ghi chi từ nguồn thu phạt an toàn giao thông 0 1141,3 873,4
KẾT DƯ NGÂN SÁCH 5390,2 3842,4 3370,1
Trang 13Bảng 05: Tình hình lập dự toán thu qua các năm 2009- 2011
CHỈ TIÊU Năm
2009
Năm 2010 Năm 2011 Dự
I Thu từ SXKD trong nước 22.646 56.278 33.632 249 62.632 6.354 111
1 Thu từ DNNN địa phương 494 625 131 127 400 -225 64
II Thu chuyển nguồn và kết
dư ngân sách năm trước 5.044 20.230 15.186 401 25.450 5.220 126
III Thu ngân sách cấp dưới
nộp lên 1.410 4.872 3.462 346 3.109 -1.763 64
B Các khoản thu để lại đơn vị
chi quản lý qua NSNN 910 1.130 220 124 1.300 170 115
C Thu bổ sung từ ngân sách
cấp trên 53.715 69.217 15.502 129 80.223 11.006 116
Trang 14II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2009
Năm 2010 Năm 2011 Dự
TỔNG CHI 112.366 139.222 26.856 124 162.933 23.711 117
I Chi cân đối ngân sách 77.067 100.122 23.055 130 122.892 22.770 123
1 Chi đầu tư phát triển 13.210 19.152 5.942 145 23.042 3.890 120
2 Chi thường xuyên 63.857 80.970 17.113 127 99.850 18.880 123
II Chi từ nguồn thu để lại quản
lý qua NSNN 1.012 1.218 206 120 1.320 102 108
III Chi bổ sung CTMT cấp trên 3.150 3.390 240 108 3.460 70 102
IV Chi bổ sung CTMT quốc gia 3.240 4.375 1.135 135 2.120 -2.255 48
V Chi chuyển nguồn 24.024 25.900 1.876 108 28.021 2.121 108
VI Chi bổ sung ngân sách cấp
Bảng 06: Tình hình lập dự toán chi qua các năm 2009- 2011
Trang 15I Thu từ SXKD trong nước 22.646 27.581 122 56.278 60.637 108 62.632 74.244 119
1 Thu từ DNNN địa phương 494 525 106 625 531 85 400 2.016 504
II Thu chuyển nguồn và kết
dư ngân sách năm trước 5.044 29.864 592 20.230 40.413 200 25.450 25.450 160
III Thu ngân sách cấp dưới
nộp lên 1.410 1.935 137 4.872 6.807 140 3.109 3.870 124
B Các khoản thu để lại đơn
vị chi quản lý qua NSNN 910 2.049 225 1.130 2.771 245 1.300 1.015 78
C Thu bổ sung từ ngân sách
cấp trên 53.715 89.122 166 69.217 87.635 127 80.223 111.919 140
Bảng 07: Tình hình chấp hành thu NSNN huyện Đăk Tô các năm 2009- 2011
Trang 16II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHỈ TIÊU
TỔNG CHI 112.366 142.105 126 139.222 188.859 136 162.933 222.801 137
I Chi cân đối ngân sách 77.067 88.725 115 100.122 119.082 119 122.892 142.643 116
1 Chi đầu tư phát triển 13.210 21.071 160 19.152 29.812 156 23.042 42.501 184
2 Chi thường xuyên 63.857 78.012 122 80.970 100.108 124 99.850 109.449 110
II Chi từ nguồn thu để lại quản
III Chi bổ sung CTMT cấp trên 3.150 4.313 137 3.390 3.180 94 3.460 10.975 317
IV Chi bổ sung CTMT quốc gia 3.240 6.045 187 4.375 7.658 175 2.120 9.307 439
VI Chi bổ sung ngân sách cấp
Bảng 08: Tình hình chấp hành chi NSNN huyện Đăk Tô các năm 2009- 2011
Trang 17Bảng 09: Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách huyện Đăk Tô 2009- 2011
Nội dung
Dự toán năm
Quyết toán
So sánh % Tỉnh giao Huyện giao Tỉnh
giao
Huyện giao
Tổng thu NSNN 2009 72381,0 74722,0 150550,9 208,0 201,48
Tổng thu NSNN 2010 97107,0 100927,0 198263,4 204,17 196,44
Tổng thu NSNN 2011 121053,0 126738,0 231688,7 191,39 182,81
Thành tựu:
Trang 18II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Bảng 10: Tình hình thực hiện dự toán chi ngân sách huyện Đăk Tô 2009- 2011
Nội dung
Dự toán năm
Quyết toán
So sánh % Tỉnh giao Huyện giao Tỉnh
giao
Huyện giao
Tổng chi NSĐP 2009 69762,0 72053,0 142105,3 203,70 197,22
Tổng chi NSĐP 2010 94062,0 97788,0 188858,7 200.78 193,13
Tổng chi NSĐP 2011 118934,0 124419,0 222801,1 187,33 179.07
Trang 19 Hạn chế:
dẫn đến công tác tổng hợp dự toán ngân sách huyện chưa
kịp thời theo quy định Phân bổ dự toán cho các đơn vị mang tính định mức theo quy định.
thuế và các cơ quan có chức năng chưa chặt chẽ, chưa có
chế tài đủ mạnh để xử lý các đối tượng nợ thuế, có nhiều đối
tượng chây ì, trốn thuế, gây thất thoát nguồn thu.Việc bổ sung
dự toán chi còn nhiều, gây khó khăn trong việc quản lý.
Về nguyên tắc dự phòng chi ngân sách để chi cho các nhiệm
vụ phòng chống thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, Tuy nhiên,
do nguồn vốn ngân sách huyện chưa cân đối được nhiệm vụ
chi thường xuyên nên đã sử dụng nguồn chi này để bổ sung
dự toán cho các đơn vị, địa phương, trái với quy định hiện hành.
Trang 20II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Hạn chế:
cho thấy công tác quyết toán ngân sách đúng quy định nhưng đạt chất lượng chưa cao Việc tổ chức xét duyệt và thẩm định quyết toán thường chậm, chất lượng chưa cao.
xử lý sai phạm chưa triệt để Tình trạng thất thu trốn thuế,
kiểm soát nguồn thu chưa thật chặt chẽ.
Trang 21• Nâng cao chất lượng công tác lập dự toán ngân sách.
• Hoàn thiện công tác chấp hành ngân sách.
• Hoàn thiện công tác quyết toán ngân sách huyện.
• Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra ngân sách huyện.
• Không ngừng tăng cường kiểm tra, kiểm soát lại tất cả các nguồn thu.
• Tạo dựng, khai thác, phát triển nguồn thu mới.
• Tổ chức quản lý thu một cách khoa học, chính xác, đơn giản,
dễ hiểu.
• Tăng cường hiệu quả chi Ngân sách huyện.
• Phòng chống, khắc phục triệt để các sai phạm trong các đơn vị.
• Nâng cao chất lượng cán bộ nhân viên.
Trang 22IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- Để xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường, nhà nước phải sử dụng một hệ thống các công cụ quản lý vĩ mô như kế hoạch, chính sách, các công cụ tài chính, pháp luật Việc sử dụng các công cụ này thể hiện thông qua hoạt động của các cơ quan, đơn vị trong bộ máy nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước.
- Thực hiện quản lý tốt nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách, đảm bảo chất lượng và hiệu quả, thu đúng và đầy đủ theo quy định pháp luật tạo môi trường kinh doanh công bằng giữa các đối tượng kinh doanh, chi ngân sách tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng cấp chính quyền, từng đơn vị góp phần hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ thúc đẩy huyện Đăk Tô phát triển ngày càng nhanh và bền vững.
Trang 24CẢM ƠN HỘI ĐỒNG
ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI