ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN --- ---GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-
-GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(AGRIBANK) CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN NGỌC CHÂU Sinh viên thực hiện: VÕ HOÀNG HÀ
Huế, Ngày 29 tháng 05 năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 3PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và có nhiều sự chuyển biến mạnh mẽ Hệ thống ngân hàng tài chính với chức năng là kênh dẫn vốn quan trọng bậc nhất đã tham gia ngày càng tích cực vào các dự án.
Hoạt động của ngành này có vai trò vô cùng quan trọng đối với nền tài chính quốc gia, nó kích thích và duy trì sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế
Vì vậy, để có nền kinh tế vững mạnh thì điều kiện cần là phải có một hệ thống ngân hàng ổn định, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu vốn và điều tiết hoạt động nền kinh tế
Trang 4Hoạt động của ngân hàng bao gồm rất nhiều nghiệp vụ, nhưng quan trọng nhất là nghiệp vụ tín dụng - nó là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Do đó nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng luôn được quan tâm hàng đầu, nhằm hạn chế tối thiểu những rủi ro tác động xấu đến nền kinh tế.
Qua một thời gian thực tập tại Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế nhận thấy đây là một vấn đề cấp thiết mà nền kinh tế rất quan tâm và được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa, các cô chú và anh chị trong ngân hàng, em quyết định chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Thừa Thiên Huế"
nông thôn Chi nhánh Thừa Thiên Huế" làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp
cuả mình.
Trang 52 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên, đề tài tiến hành giải quyết các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động tín dụng ngân hàng, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng ngân hàng.
- Tổng hợp phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Trang 63 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thống kê kinh tế
Phương pháp so sánh
Phương pháp tổng hợp
Phương pháp phân tích kinh doanh
Phương pháp điều tra chọn mẫu
Sử dụng các phầm mềm Stata và Excel trong xử lý số liệu
Trang 74 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a/ Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản về chất lượng hoạt động tín dụng và dựa trên một số chỉ tiêu định lượng, định tính để đánh giá chất lượng hoạt động và một số ý kiến khách hàng tại Agribank Thừa Thiên Huế.
Trang 8PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT
QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 9• CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
• CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
• CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA AGRIBANK CHI
NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Trang 10CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI AGRIBANK THỪA THIÊN HUẾ
CHỈ TIÊU Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh
2 Theo trình độ chuyên môn
3 Theo tính chất công việc
(Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế)
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Agribank Thừa Thiên Huế 2010- 2012
Đvt: Người
I/ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK THỪA THIÊN HUẾ
Trang 11Bảng 2.2: Bảng tình hình huy động vốn đầu tư tại Agribank Thừa Thiên
Huế trong 3 năm (2010-2012)
Đvt: Triệu đồng
I Tiền gửi của khách hàng 826.925 738.743 970.566 -88.182 -10,66 231.823 31,38 A/ Phân theo thời gian
1.Tiền gửi không kỳ hạn 182.477 208.165 259.304 25.688 14,08 51.139 24,57
2 Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng 373.373 421.322 456.090 47.949 12,84 34.768 8,25
3 Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng 271.075 109.256 255.172 -161.819 -59,70 145.916 133,55
B/ Phân theo tính chất nguồn vốn
1 Tiền gửi của dân cư 422.711 461.086 603.603 38.375 9,08 142.517 30,91
2 Tiền gửi của tổ chức KTXH 404.214 277.657 339.963 -126.557 -31,31 62.306 22,44
II Phát hành GTCG 23.523 11.933 21.662 -11.590 -49,27 9.729 81,53
Tổng vốn huy động 850.448 750.676 992.228 -99.772 -11,73 241.552 32,18
(Nguồn: Phòng nguồn vốn - kế hoạch tổng hợp Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế)
Trang 12Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank TT Huế 2010 - 2012
( Nguồn phòng Kế toán – Ngân quỹ Agribank Thừa Thiên Huế )
Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu thể hiện kết quả mà ngân hàng đạt được từ hoạt động kinh doanh, phản ánh mức lợi nhuận thu được hay khoản lỗ mà ngân hàng phải gánh chịu
Trang 13Bảng 2.4: Tình hình dư nợ, doanh số cho vay, doanh số thu nợ tại
Agribank Thừa Thiên Huế trong 3 năm (2010-2012)
(Nguồn phòng kinh doanh Agribank Thừa Thiên Huế)
Để đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư tín dụng tại Agribank Thừa Thiên Huế, ta đi vào đánh giá các chỉ tiêu như sau:
Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ và Tổng dư nợ
Đvt: Triệu đồng
Trang 14II ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Để đánh giá chính xác hơn chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thì chúng ta cần phải đánh giá trên
nhiều chỉ tiêu Tuy vậy trong phạm vi của bài khóa luận
này, em xin tiến hành đánh giá 4 chỉ tiêu chủ yếu sau đây:
- Chỉ tiêu nợ xấu/ Tổng dư nợ.
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.
- Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng.
- Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.
Trang 15* Nợ xấu: Là tổng các khoản nợ từ Nhóm 3 đến Nhóm 5
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Bao gồm các khoản nợ được các tổ chức tín dụng
đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Bao gồm các khoản nợ được các tổ chức tín dụng đánh
giá là có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi đầy đủ nhưng khách hàng có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Bao gồm các khoản nợ được các tổ chức tín
dụng đánh giá là không khả năng thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn, khoản nợ này được
tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn): Bao gồm các khoản nợ được các tổ chức tín
dụng đánh giá là khả năng tổn thất cao
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Bao gồm các khoản nợ được tổ chức tín
dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi hay mất vốn.
1 CHỈ TIÊU NỢ XẤU/ TỔNG DƯ NỢ
Trang 16(Nguồn phòng Tín dụng Agribank Thừa Thiên Huế)
Bảng 2.5: Tỷ lệ các nhóm nợ được phân theo tổng dư nợ của Agribank
Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2010-2012
Đvt: Triệu đồng
Trang 171.27
1.26
0 0.5 1 1.5
7ӹOӋ Qӧ [ ҩu
Biểu đồ: Tỷ lệ nợ xấu tại Agribank Thừa Thiên Huế từ 2010- 2012
(Nguồn phòng tín dụng Agribank Thừa Thiên Huế)
Trang 18Bảng 2.8:Hiệu suất sử dụng vốn của Agribank Thừa Thiên Huế
(Nguồn phòng tín dụng Agribank Thừa Thiên Huế)
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng của ngân hàng trong việc chủ động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu về vốn cho các thành phần kinh tế trên địa bàn Hiệu suất sử dụng vốn chính là phần trăm của hiệu quả.
2 CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
Trang 19Bảng 2.9: Đánh giá vòng quay vốn tín dụng của Agribank
3 CHỈ TIÊU VÒNG QUAY VỐN TÍN DỤNG
(Nguồn phòng tín dụng Agribank Thừa Thiên Huế)
- Vòng quay vốn tín dụng thể hiện tốc độ luân chuyển vốn và chất lượng tín dụng của ngân hàng.
- Vòng quay vốn tín dụng bình quân của ngân hàng qua các năm càng nhanh hơn thì khả năng thu hồi vốn cao hơn, rủi ro ít hơn và chất lương tín dụng của ngân hàng được nâng cao hơn.
Trang 20Bảng 2.10: Các khoản thu từ lãi của Agribank Thừa Thiên Huế
Đvt: Triệu đồng
Thu nhập từ lãi 47.101 49.333 24.003 2.232 4,74 -25.330 -51,34
(Nguồn phòng Kế toán - Ngân quỹ Agribank Thừa Thiên Huế)
4 CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng hay còn gọi là thu nhập từ lãi sẽ được xác định bằng tổng các khoản thu từ lãi trừ các khoản chi từ lãi.
Trang 21• Như vậy theo các số liệu và nội dung đã phân tích ở trên,
mặc dù trong năm 2012 có một số chỉ tiêu của ngân hàng có xu hướng sụt giảm
khăn nói chung và đối với hoạt động của ngân hàng nói riêng, thì sự sụt giảm này là không lớn lắm, và vẫn có thể chấp nhận được
thấp, vòng quay vốn tín dụng tương đối cao từ đây ta có thể nói chất lượng hoạt động tín dụng tại Agribank Thừa Thiên Huế là khá tốt
Trang 22III/ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA AGRIBANK THỪA THIÊN HUẾ QUA CÁC CHỈ TIÊU ĐỊNH TÍNH
Trang 231 ĐẶC ĐIỂM CÁC MẪU ĐIỀU TRA
(Nguồn điều tra thu thập số liệu năm
Trang 242 Đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất
TIÊU CHÍ (%) (1) (%) (2) (%) (3) (%) (4) (%) (5) Tổng cộng
(%)
GT TB
Cơ sở vật chất, phương tiện giao
Uy tín thương hiệu của ngân
(1-Hoàn toàn không đồng ý, 2-Không đồng ý, 3-Bình thường, 4-đồng ý, 5-Hoàn toàn đồng ý)
(Nguồn điều tra thu thập số liệu năm 2013)
Trang 253 Đánh giá của khách hàng về các thủ tục, hồ sơ giao dịch
TIÊU CHÍ
(1) (%) (%) (2) (%) (3) (%) (4) (%) (5)
Tổng cộng (%)
GT TB
(1-Hoàn toàn không đồng ý, 2-Không đồng ý, 3-Bình thường,4-Đồng ý, 5-Hoàn toàn đồng ý)
(Nguồn điều tra thu thập số liệu năm 2013)
Trang 264 Đánh giá của khách hàng về lãi suất
TIÊU CHÍ (%) (1) (%) (2) (%) (3) (%) (4) (%) (5)
Tổng cộng (%)
GT TB
Mức lãi suất không bằng
(1-Hoàn toàn không đồng ý, 2-Không đồng ý, 3-Bình thường,4-Đồng ý, 5-Hoàn toàn đồng ý)
(Nguồn điều tra thu thập số liệu năm 2013)
Trang 275 Đánh giá của khách hàng về cán bộ tín dụng
TIÊU CHÍ (%) (1) (%) (2) (%) (3) (%) (4) (%) (5)
Tổng cộng (%)
GT TB
Tác phong chuyên nghiệp, hiểu biết 0 4,41 19,12 38,24 38,24 100 4,10
Có trách nhiệm và tận tình 0 3,68 14,71 41,18 40,44 100 4,18 Còn chưa chuyên nghiệp trong xử lý 40,44 42,65 12,50 4,41 0 100 1,81 Chưa nhiệt tình 36,03 41,18 21,32 0,74 0,74 100 1,89
(1-Hoàn toàn không đồng ý, 2-Không đồng ý, 3-Bình thường,4-Đồng ý, 5-Hoàn toàn đồng ý)
(Nguồn điều tra thu thập số liệu năm 2013)
Trang 286 Đánh giá của khách hàng về các yếu tố quyết định sử
dụng dịch vụ tín dụng
(%)
GT TB
Uy tín, thương hiệu Ngân hàng mạnh 0 0 11,76 32,35 55,89 100 4,44
Địa điểm giao dịch, cơ sở vật chất 0 3,67 15,44 28,68 52,21 100 4,29
Thủ tục hồ sơ, giao dịch đơn giản 1,47 3,68 11,76 41,91 41,18 100 4,18
Thời gian giải quyết nhanh chóng 0 9,56 20,59 32,35 37,50 100 3,97
Lãi suất hợp lý, linh hoạt 0 6,61 18,38 41,91 33,09 100 4,01
Cán bộ tín dụng chuyên nghiệp 0 1,47 12,50 41,18 44,85 100 4,29
Mức độ thỏa mãn,sự hài lòng cao 0 0 2,94 44,85 52,21 100 4,49
(Nguồn điều tra thu thập số liệu năm 2013)
(1-Hoàn toàn không đồng ý, 2-Không đồng ý, 3-Bình thường,4-Đồng ý, 5-Hoàn toàn đồng ý)
Trang 297 Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch
vụ tín dụng
(Nguồn điều tra thu thập số liệu năm 2013)
Trang 308 Mức độ trung thành của khách hàng
(Nguồn điều tra thu thập số liệu năm 2013)
Mức độ trung thành của khách hàng đồng nghĩa với việc khách hàng hài lòng với các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp và họ sẽ quyết định trung thành với doanh nghiệp
Trang 31Qua quá trình đánh giá chất lượng tín dụng và phân tích các số liệu điều tra khách hàng tại Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế ta thấy rằng:
chi nhánh Thừa Thiên Huế đã thỏa mãn được nhu cầu của đa phần khách hàng, làm cho khách hàng cảm thấy hài lòng
quá trình cung ứng dịch vụ tín dụng Chính vì vậy trong thời gian tới chi nhánh cần có sự quan tâm và đầu tư hơn nữa để có thể có những giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ tín dụng.
Trang 33- Triển khai tuyên truyền đến mọi tầng lớp dân cư tham gia
mở tài khoản cá nhân, phát hành thẻ ATM và mở rộng mạng lưới thanh toán trên địa bàn
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn với nhiều kỳ hạn, đặc biệt là kỳ hạn trên 12 tháng
- Tiếp tục phát triển các hình thức gửi tiết kiệm và theo đó là kèm theo các chương trình khuyến mãi hấp dẫn
- Thường xuyên làm tốt và nâng cao hiệu quả các hoạt động tuyên truyền, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1 Giải pháp nhằm tăng trưởng nguồn vốn
Trang 342 Giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng
- Tập trung mở rộng đầu tư đối với mọi thành phần kinh tế
- Duy trì mối quan hệ tín dụng tốt đẹp, lâu dài với các doanh nghiệp mà chi nhánh đang có
- Tăng cường cho vay tiêu dùng bằng cách đưa ra các hình thức cho vay hợp lý
- Đẩy mạnh cho vay theo các chương trình dự án
- Cơ chế lãi suất cho vay phù hợp với chủ trương của Ngân hàng nhà nước
Trang 353 Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng
hoạt động tín dụng
- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án: Trên cơ sở phân
tích 6“C”(Tư cách (Character), Khả năng (Capactivy), Vốn (Capital), Lưu chuyển tiền tệ (Cash Flow), Tài sản thế chấp (Collateral), Các điều kiện khác (Conditions)).
- Tăng cường công tác giám sát tiền vay của khách hàng.
- Thực hiện đầy đủ các quy trình, thủ tục cho vay.
- Thẩm định thông tin về doanh nghiệp.
- Định kỳ hạn thu nợ và lãi tiền vay phù hợp.
- Hạn chế rủi ro một phần còn phụ thuộc vào phẩm chất, đạo đức, tinh thần trách nhiệm của cán bộ tín dụng.
Trang 364 Nâng cao chất lượng thẩm định
- Thẩm định có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động tín dụng.
- Công tác thẩm định tốt giúp ngân hàng tránh được những rủi ro từ phía khách hàng.
- Để nâng cao chất lượng thẩm định đòi hỏi phải có đội ngũ cán
bộ nhân viên, giỏi chuyên môn, có kinh nghiêm, đạo đức nghề nghiệp.
- Trong quá trình thẩm định cần phải chú ý đến các điểm sau:
+ Tìm hiểu phân tích khách hàng.
+ Phân tích đánh giá khả năng tài chính.
+ Phân tích quan hệ với khách hàng.
Trang 375 Tăng cường công tác giám sát khách hàng, nâng cao
dịch vụ chăm sóc khách hàng
* Tăng cường công tác giám sát khách hàng:
- Thu thập thông tin, chứng cứ liên quan đến việc sử dụng vốn vay của khách hàng.
- Kiểm tra thực tế nơi sử dụng vốn.
- Đối chiếu với mục đích vay ghi trong hợp đồng tín dụng.
- Kiểm tra, phân tích hiệu quả vốn vay.
* Về công tác dịch vụ, chăm sóc khách hàng:
- Duy trì mối quan hệ với khách hàng có nguồn gửi tiết kiệm lớn
- Thường xuyên tổ chức các hội nghị khách hàng.
- Khuyến khích khách hàng gửi tiền vào chi nhánh.
Trang 386 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCNV
- Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực.
- Chú trọng trong công tác tuyển dụng, tuyển chọn cán bộ, nhân viên
- Thực hiện văn hóa doanh nghiệp.
- Có chế độ đãi ngộ, khen thưởng kịp thời nhằm khích lệ tinh thần cán bộ.
7 Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong hoạt động tín dụng
* Về chính sách Marketing:
- Tìm đến khách hàng thay vì ngồi thu động chờ khách hàng đến
- Tổ chức bộ phận thu nhập và xây dựng hệ thống thông tin về khách hàng
- Tăng cường quảng cáo về sản phẩm của ngân hàng qua các kênh thông tin.
- Tăng cường tiếp thị gián tiếp dựa vào khách hàng của chi nhánh.
* Về lãi suất:
* Về lãi suất: Là yếu tố quyết định mức chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận mang
lại của dự án.
8 Một số giải pháp khác
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất và công nghê.̣
- Thúc đẩy hoạt động thu thập thông tin.
- Nâng cao uy tín, thương hiệu của chi nhánh.