1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGHIÊN CỨU CÁC KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN THƯỢNG LƯU TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẾ ĐỘ DÒNG CHẢY VÀ XÂM NHẬP MẶN MÙA KHÔ Ở ĐỒNG BẰNG SCL. TT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM ------TÔ QUANG TOẢN NGHIÊN CỨU CÁC KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN THƯỢNG LƯU TÁ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM

- -TÔ QUANG TOẢN

NGHIÊN CỨU CÁC KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN THƯỢNG LƯU TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẾ ĐỘ DÒNG CHẢY VÀ XÂM NHẬP MẶN MÙA KHÔ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Chuyên ngành : Kỹ thuật tài nguyên nước

Mã số : 62 58 02 12

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

Người hướng dẫn Khoa học: GS.TS Tăng Đức Thắng

Phản Biện 1: PGS.TS Lê Văn Nghị

Phản Biện 2: PGS.TS Nguyễn Bá Quỳ

Phản Biện 3: PGS.TS Huỳnh Thanh Sơn

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại:

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

658 Đại lộ Võ Văn Kiệt, Phường 01, Quận 5, TP Hồ Chí Minh Vào hồi 08 giờ 00 phút, ngày 24 tháng 01 năm 2015

Có thể tìm đọc luận án tại:

Trang 3

- 1 -

MỞ ĐẦU 0.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam, đặc biệt đối với an ninh lương thực Đồng bằng đã và đang phát triển rất nhanh, năm

1985 tổng sản lượng lương thực đạt 6,3 triệu tấn, đến 2011 đạt 23,4 triệu tấn, đóng góp hơn 50% sản lượng lương thực của cả nước, 90% sản lượng gạo xuất khẩu Hơn 70% xuất khẩu thủy sản và khoảng 55% xuất khẩu trái cây có xuất xứ từ đồng bằng

Sự phát triển bền vững của đồng bằng luôn bị tiềm ẩn các tác động tiềm tàng do phát triển ở thượng lưu, làm thay đổi dòng chảy về đồng bằng cả mùa lũ và mùa kiệt, đặc biệt là thay đổi quá trình xâm nhập mặn (XNM) trong mùa khô, dẫn đến thay đổi về nguồn nước ảnh hưởng đến dân sinh, sản xuất nông nghiệp (SXNN) (thời vụ, diện tích, năng suất và sản lượng), thủy sản và các hoạt động khác Thời gian qua, đã có khá nhiều nghiên cứu về xâm nhập mặn

ở ĐBSCL, trong đó chủ yếu tập trung vào việc theo dõi và đánh giá các thay đổi diễn biến xâm nhập mặn theo các điều kiện khí tượng và thủy văn; tính toán để phục vụ quy hoạch, thiết kế hệ thống và điều hành sản xuất Các hoạt động này đã có những đóng góp quan trọng cho phát triển thủy lợi ở đồng bằng, ngăn và kiểm soát mặn, trữ ngọt phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội (KTXH)

Phần lớn các tính toán xâm nhập mặn trong nước đều lấy theo các tần suất thiết kế (dòng chảy, triều, sử dụng nước) hoặc theo năm điển hình, do đó còn gặp hạn chế rất lớn là chưa xem xét được tác động từ thượng lưu đến đồng bằng trong các trường hợp tức thời, ngắn hạn, hay dài hạn Một trong những lý do dẫn đến tồn tại trên là còn thiếu công cụ để đánh giá các tác động này

Gần đây, các nghiên cứu của Ủy hội sông Mê Công quốc tế (MRC) đã có đề cập đến phát triển ở thượng lưu (PTTL), tính theo liệt thủy văn điển hình Tuy nhiên, đây mới chỉ là nghiên cứu khởi đầu, mới đánh giá tổng quan ảnh hưởng của phát triển thượng lưu, đặc biệt là chưa đánh giá được các khía cạnh khác nhau của phát

Trang 4

- 2 - triển thủy điện (PTTĐ), chưa đánh giá chi tiết ảnh hưởng của sự phát triển của mỗi quốc gia đến thay đổi dòng chảy và xâm nhập mặn ở ĐBSCL Chính vì thế, sự tin cậy của các kết quả tính toán, đánh giá của các nghiên cứu này cũng còn nhiều hạn chế Thêm vào đó, các giải pháp thích ứng với thay đổi thượng lưu cho ĐBSCL còn chưa được quan tâm đáng kể

Những phân tích trên cho thấy việc phát triển kinh tế xã hội ở ĐBSCL một cách bền vững đòi hỏi phải có những nghiên cứu đầy đủ hơn về thượng lưu, nhất là sự thay đổi về dòng chảy do tác động của phát triển thủy điện và nông nghiệp, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp thích ứng với những thay đổi đó Đây là lý do nghiên cứu của đề tài luận án này

0.2 MỤC ĐÍCH CỦA LUẬN ÁN

Mục đích của đề tài luận án là đưa ra được các đánh giá có cơ

sở khoa học đáng tin cậy về khả năng nguồn nước trong mùa khô và diễn biến xâm nhập mặn trên ĐBSCL phục vụ mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững trong bối cảnh có xét đến khả năng phát triển (nông nghiệp và thủy điện) ở thượng lưu trong tương lai

0.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Đối tượng: Các hồ chứa, hồ thủy điện trên lưu vực và hệ thống

tưới ở thượng lưu sông Mê Công Hệ thống các công trình thủy lợi ở ĐBSCL: các cống tưới, tiêu và ngăn mặn; các hệ thống sông, kênh dẫn nước tưới và tiêu nước; hệ thống đê bao và bờ bao

Phạm vi: Về không gian: đề tài nghiên cứu trên lưu vực sông

Mê Công Về vấn đề nghiên cứu: là các tác động đến dòng chảy về mùa khô đến châu thổ Mê Công theo các kịch bản phát triển ở thượng lưu, trong đó được giới hạn cho phát triển nông nghiệp và thủy điện dự kiến bao gồm thủy điện Trung Quốc (TĐTQ) và thủy điện dòng nhánh ở hạ lưu Ở ĐBSCL, giới hạn về nghiên cứu là thay đổi dòng chảy về đồng bằng và thay đổi diễn biến xâm nhập mặn do phát triển thượng lưu Về các giải pháp thích ứng, quan tâm chính ở luận án này là giải pháp thủy lợi phục vụ phòng chống xâm nhập mặn và đảm bảo nguồn nước tưới

Trang 5

- 3 - Nhiệm vụ của nghiên cứu là: Đánh giá được các thay đổi thủy văn dòng chảy lịch sử (quá khứ đến hiện tại) và tương lai gần (do phát triển thủy điện và nông nghiệp ở thượng lưu) và tác động của chúng, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp (thủy lợi) thích ứng phục vụ cho sản xuất và phát triển nông nghiệp ở ĐBSCL

0.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu là: Đã đưa ra được các thay đổi qui luật dòng chảy mùa kiệt về châu thổ Mê Công theo các giai đoạn phát triển khác nhau trên lưu vực; khắc phục được một số tồn tại trong công cụ hỗ trợ ra quyết định (DSF) bằng việc sử dụng các

mô hình thành phần hợp lý hơn; đã phân tích đánh giá khá đầy đủ các tác động tiềm năng của phát triển thượng nguồn đến dòng chảy

và xâm nhập mặn ở ĐBSCL có cơ sở khoa học

Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của luận án cùng với cơ sở dữ liệu cập nhật về lưu vực sông Mê Công và công cụ mô hình tính toán được thiết lập cho phép ứng dụng trong nghiên cứu khoa học và phục vụ sản xuất ở ĐBSCL: dự báo xâm nhập mặn; qui hoạch, quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước phục vụ phát triển thủy lợi, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và bảo vệ môi trường.

0.5 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Luận án được trình bày trong 143 trang, gồm 28 hình, 34 bảng

và các trang thuyết minh Nội dung chính của luận án gồm 3 chương

chính và phần kết luận Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:

Lưu vực sông Mê Công, các nghiên cứu đã có và xác định nội dung

nghiên cứu của luận án; Chương 2: Nghiên cứu tác động của các khả

năng phát triển thượng lưu đến chế độ dòng chảy về châu thổ Mê

Công; Chương 3: Nghiên cứu tác động của các khả năng phát triển

thượng lưu đến dòng chảy và xâm nhập mặn ở ĐBSCL và giải pháp thích ứng; Kết luận và kiến nghị của luận án: Một số kết quả chính

có tính mới và các kiến nghị của luận án đã được đưa ra

Trang 6

- 4 -

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: LƯU VỰC SÔNG

MÊ CÔNG, CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÓ VÀ XÁC ĐỊNH NỘI

DUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.1 TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG MÊ CÔNG

Lưu vực sông Mê Công có tổng diện tích là 795.000 km2

và tổng lượng dòng chảy hàng năm khoảng 475 tỷ m3

, chảy qua phần lãnh thổ của 6 quốc gia: Trung Quốc, Myanma, Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam (xem Bảng 1.1) Sông có tổng chiều dài dòng chính hơn 4.800 km, trong đó phần chảy qua hai nước thượng lưu dài khoảng 2.100 km Thượng lưu châu thổ Mê Công là phần lưu vực từ Trung Quốc và kéo dài xuống Kratie (đầu châu thổ Mê Công) Thượng lưu ĐBSCL được hiểu là phần lưu vực từ đầu lưu vực trải dài xuống đến biên giới Việt Nam và Campuchia

Bảng 1.1: Diện tích và đóng góp dòng chảy từ các quốc gia

TT quốc gia Tên

Diện tích trong lưu vực (Km2)

% so với diện tích lưu vực

% so với diện tích mỗi quốc gia

% dòng chảy đóng góp

tích:

795.000 100 Tổng

dòngchảy:

475 km3(Nguồn: Ủy hội sông Mê Công quốc tế - MRC, 2003) Biển Hồ (Tonle Sap) ở Campuchia được xem là hồ tự nhiên

có vai trò rất quan trọng trong điều tiết dòng chảy xuống hạ lưu đồng bằng cả mùa lũ và mùa kiệt Hàng năm hồ cấp cho hạ lưu khoảng 40 – 80 tỷ m3

nước, trong đó khoảng 50% lượng nước có được nhờ điều tiết từ dòng chảy lũ sông Mê Công

Trang 7

- 5 -

1.2 HIỆN TRẠNG, CÁC KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN Ở LƯU VỰC SÔNG MÊ CÔNG VÀ MỐI QUAN TÂM ĐỐI VỚI ĐBSCL

Tiềm năng đất có khả năng thích nghi cho phát triển nông nghiệp (PTNN) ở thượng lưu là rất lớn, với tổng diện tích ở 4 nước

hạ lưu vào khoảng 29,8 triệu ha, trong đó tập trung chủ yếu ở Thái Lan (12,2 triệu ha), Campuchia (11,2 triệu ha), Lào (2,7 triệu ha) còn lại là ở Việt Nam Hiện tại tài nguyên đất lưu vực mới được khai thác một phần nhỏ, chủ yếu vào mùa mưa chiếm khoảng 11-17% diện tích đất thích nghi ở mỗi quốc gia Ở điều kiện năm 2000, diện tích

có tưới mùa khô ở Thái Lan chỉ đạt khoảng 160.000 ha, Lào 130.000

ha và Campuchia 250.000 ha [41] Hạn chế lớn nhất để gia tăng diện tích canh tác ở các nước thượng lưu là khó khăn về nguồn nước, việc đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi rất tốn kém do khó khăn về địa hình, địa chất, diện tích phục vụ lại manh mún do bị chia cắt bởi địa hình

Theo kế hoạch phát triển của các nước thượng lưu đến 2020, diện tích nông nghiệp ở Thái Lan có thể lên đến 3 triệu ha, diện tích canh tác ở Campuchia là 2,5 triệu ha và ở Lào là 0,5 triệu ha [78] Phát triển thủy điện trong tương lai gần với tổng dung tích hữu tích các hồ chứa lên tới xấp xỉ 50 tỷ m3

Ở điều kiện hiện tại, diện tích canh tác ở thượng lưu còn ít, tuy nhiên xâm nhập mặn ở ĐBSCL đã diễn biến phức tạp, việc gia tăng phát triển ở thượng lưu và xây dựng các hồ chứa có thể gây ra các tác động bất lợi về đồng bằng và làm gia tăng xâm nhập mặn, đe dọa đến

sự phát triển ổn định trên đồng bằng Đây được xem là mối quan tâm lớn ở ĐBSCL trong tương lai

1.3 CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÓ, NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯA ĐƯỢC ĐỀ CẬP VÀ XÁC ĐỊNH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

Các nghiên cứu của các tổ chức quốc tế, đặc biệt là các nghiên cứu của MRC trong Chương trình Qui hoạch và Phát triển lưu vực (BDP), đều chỉ đưa ra sự gia tăng đáng kể về lưu lượng trong các

Trang 8

- 6 - kịch bản phát triển thượng lưu [55], [56] và [78] Ít nghiên cứu đề cập hoặc chưa phân tích đến khả năng vận hành bất thường ở các công trình thủy điện Đánh giá về thay đổi XNM còn thiếu tin cậy một phần do hạn chế về mô hình và kết quả đánh giá dòng chảy Nghiên cứu trong nước về XNM ở ĐBSCL, trong đó tác động

do phát triển ở thượng lưu mới được đề cập khuyến cáo, có ít nghiên cứu cụ thể hoặc mới sơ lược, chưa bao gồm cả phía thượng lưu [9], [13], [24]-[28], [33] Phần đa số các nghiên cứu lấy lưu lượng tại Kratie theo tần suất hoặc theo năm điển hình Điều này dẫn đến các hạn chế là: (i) Đánh giá ảnh hưởng XNM theo tần suất còn chưa thiết thực; (ii) Chưa đánh giá đầy đủ các tác động do PTTL về ĐBSCL; (iii) Chưa chú ý nhiều đến các giải pháp thích ứng với các phát triển

ở thượng lưu; (iv) Sự tin cậy của các kết quả tính toán còn là vấn đề

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1) Nghiên cứu thực trạng và các khả năng phát triển trên lưu vực sông Mê Công, nghiên cứu chế độ dòng chảy về châu thổ Mê Công từ chuỗi số liệu lịch sử để chỉ ra các cơ hội và thách thức

do thay đổi thủy văn nguồn nước về ĐBSCL;

2) Nghiên cứu sự thay đổi lưu lượng dòng chảy mùa kiệt ở sông

Mê Công do phát triển thượng lưu và ảnh hưởng của nó đến dòng chảy và xâm nhập mặn trên đồng bằng;

3) Đề xuất giải pháp thủy lợi ở ĐBSCL để phòng chống xâm nhập mặn và thích ứng với khả năng phát triển ở thượng lưu

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÁC KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN THƯỢNG LƯU ĐẾN CHẾ ĐỘ DÒNG CHẢY VỀ

CHÂU THỔ MÊ CÔNG

Chương này trình bày những nghiên cứu của tác giả từ việc thiết lập bộ công cụ phục vụ nghiên cứu của luận án trên cơ sở kế thừa bộ công cụ DSF, với việc cải tiến các ứng dụng hiện hữu (của IQQM) và bổ sung các mô hình hợp lý (MIKE11) cho phép đánh giá phù hợp hơn Nghiên cứu chế độ thủy văn dòng chảy lịch sử về châu

Trang 9

- 7 - thổ Mờ Cụng để cú được cỏc qui luật dũng chảy và mức độ thay đổi này theo 3 giai đoạn đó qua cú bước thay đổi khỏ về phỏt triển nụng nghiệp và thủy điện ở thượng lưu làm luận cứ để đỏnh giỏ cỏc thay đổi dũng chảy về ĐBSCL do phỏt triển ở thượng lưu trong tương lai Cỏc kịch bản phỏt triển thượng lưu đó được xõy dựng dựa trờn cỏc mức độ phỏt triển ở thượng lưu (cao hay thấp), mối quan tõm đến cỏc ảnh hưởng theo lĩnh vực (nụng nghiệp, thủy điện), theo khụng gian (vựng, quốc gia, phần lónh thổ) Cụng cụ phỏt triển của luận ỏn đó được ứng dụng để mụ phỏng, phõn tớch và đỏnh giỏ tỏc động do phỏt triển ở thượng lưu đến thay đổi dũng chảy về chõu thổ Mờ Cụng

2.1 PHÁT TRIỂN CễNG CỤ PHỤC VỤ NGHIấN CỨU CỦA LUẬN ÁN

Nghiờn cứu đó kế thừa bộ cụng cụ hỗ trợ ra quyết định (DSF) của MRC, khắc phục tồn tại của cỏc mụ hỡnh hiện hữu, bổ sung cỏc

mụ hỡnh thành phần hợp lý hơn cho mục đớnh nghiờn cứu Sơ đồ cụng cụ phục vụ nghiờn cứu của luận ỏn được đưa ra ở Hỡnh 2.1

Hỡnh 2.1: Sơ đồ cụng cụ phục vụ nghiờn cứu của luận ỏn và mối liờn kết cỏc

mụ hỡnh mụ phỏng cỏc kịch bản phỏt triển thượng lưu

Quần đảo Hoàng Sa

Quần đảo Trường Sa

S N

W

PHÂN VùNG ứNG DụNG CáC MÔ HìNH

Trang 10

- 8 -

Mô hình SWAT, mô phỏng dòng chảy từ mưa, được ứng dụng

ở thượng lưu ĐBSCL, sử dụng kết quả cập nhật của MRC

Mô hình IQQM, để mô phỏng cân bằng nước, sử dụng và điều tiết nước do các phát triển nông nghiệp, hồ thủy lợi, hồ thủy điện, cấp nước… Có 3 bộ mô hình ứng dụng cho 3 khu vực:

i) Ứng dụng ở thượng lưu châu thổ Mê Công, ký hiệu là IQQM-T, có 7 mô hình được xây dựng;

ii) Ứng dụng ở phần châu thổ Mê Công thuộc Campuchia, ký hiệu là IQQM-C, có 3 mô hình được xây dựng;

iii) Ứng dụng ở ĐBSCL, ký hiệu là IQQM-ĐB, có 5 mô hình được xây dựng

Các điểm hạn chế của mô hình IQQM đã được tác giả khắc phục là: thời vụ và diện tích canh tác, phân chia diện tích canh tác để hạn chế tập trung nước cục bộ; số liệu nông nghiệp và thủy điện được cập nhật theo các kịch bản xây dựng Đặc biệt, tác giả đã thiết lập mới các kịch bản vận hành thủy điện theo các khả năng mà thực

tế vận hành có thể xảy ra (tích nước sớm, tích nước muộn, tích nước bất thường do thi công hoặc để khắc phục sự cố, vận hành để đáp ứng yêu cầu phụ tải điện và vận hành phủ đỉnh ngày-đêm)

Mô hình MIKE11 được bổ sung trên dòng chính, để mô phỏng diễn biến thủy động lực của dòng nước thay thế mô phỏng bằng phương pháp Muskingum để thêm sự tin cậy Cụ thể, mô hình MIKE11-DC, do tác giả xây dựng mới (Hình 2.5) để mô phỏng tác động do vận hành phủ đỉnh ngày-đêm của thủy điện Trung Quốc xuống hạ lưu Khắc phục được hạn chế của IQQM (mô phỏng ngày)

Mô hình MIKE11-ĐB (Hình 2.6) đã được ứng dụng nhiều năm qua ở Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam, tác giả đã cải tiến, nâng cấp phát triển hiệu chỉnh, kiểm định tốt, xây dựng mới các kịch bản cho đề tài luận án để mô phỏng tác động do thay đổi dòng chảy đến XNM trên đồng bằng Phát triển mới công cụ kết nối MikeToGIS để khai thác hiệu quả các kết quả mô hình này với GIS

để phân tích không gian và phân tích định lượng

Trang 11

- 9 -

Mô hình MIKE11-DC:

- Nguồn: Do tác giả xây dựng mới

- Biên trên: Chiang Saen

- Biên dưới: Kratie

- Các biên khác: 30 nhánh trên lưu vực

- Mặt cắt: từ nguồn dự án giao thông thủy của MRC

- Hiệu chỉnh& kiểm định: cho chuỗi 1998-2000 đảm bảo độ tin cậy

- Ứng dụng: Mô phỏng thủy lực dòng chính Mê Công; các kịch bản vận hành thủy điện

Hình 2.5: Mô hình MIKE11-DC ứng dụng cho dòng chính Mê Công

Mô hình MIKE11-ĐB :

- Nguồn: VKHTLMN, tác giả

là người tham gia chính

- Biên trên: Kratie

- Biên dưới: Biên biển

- Biên khác: ở CPC; VC; biên tưới; biên nhập lưu từ mưa (NAM)

SG-ĐN Địa hình, mặt cắt, công trình: liên tục cập nhật

- Hiệu chỉnh & kiểm định:

2000, 2001, 2010, 2011,

2005 Đảm bảo độ tin cậy

- Ứng dụng: Mô phỏng thủy lực và XNM ở ĐBSCL theo các kịch bản phát triển ở

Se Ba

ng Fai Nam Kam

Nam Mun + Na

m Chi

Se Done

Ú

Ú

Ú Ú Ú

Mü ThuËn T©n Ch©u

W

Ghi chó M« h×nh MIKE11-§B

Trang 12

- 10 -

2.2 NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ THỦY VĂN DÒNG CHẢY LỊCH SỬ VỀ CHÂU THỔ MÊ CÔNG

2.2.1 Cơ sở số liệu, các khái niệm và phân giai đoạn phân tích

Số liệu mực nước và lưu lượng tại Kratie từ 1924 đến 2012 được thu thập từ nguồn Ủy hội sông Mê Công quốc tế Các thông số thủy văn được phân tích theo 3 giai đoạn phát triển lưu vực: 1) Trước

1960 (chủ yếu là nông nghiệp); 2) Từ 1961 đến 2000 (có thêm ít hồ chứa, hồ thủy điện trên lưu vực); 3) 2001 đến 2012 (thêm hồ thủy điện ở Trung Quốc, Tây Nguyên và ở Lào)

2.2.2 Phân tích thay đổi dòng chảy bình quân hàng năm và theo năm thủy văn

Lưu lượng trung bình nhiều năm tại Kratie vào khoảng 13.920

m3/s Lưu lượng trung bình theo năm thủy văn và năm lịch là khá ổn định, bình quân nhiều năm chỉ khác nhau vào khoảng 160 m3

/s Từ 1924 đến 2012, bình quân trị khác nhau của lưu lượng trung bình mùa khô giữa hai năm kế tiếp nhau vào khoảng 496 m3/s

2.2.4 Phân tích thay đổi dòng chảy giữa các tháng mùa khô theo các giai đoạn

Bảng 2.6: So sánh thay đổi lưu lượng bình quân các tháng mùa khô giữa các

giai đoạn

TT Giai đoạn Thay đổi lưu lượng bình quân giai đoạn ở các tháng (m3

/s) Sau Trước 12 1 2 3 4 5

Trang 13

- 11 - Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có sự gia tăng đáng kể dòng chảy mùa khô theo các giai đoạn sau 1960 so với trước đó do tác động điều tiết của các hồ chứa trên lưu vực (Bảng 2.6), bình quân đã có gia tăng 258-717 m3/s giai đoạn sau 2000 so với trước 1960

2.2.5 Nghiên cứu thay đổi chế độ dòng chảy bình quân các tháng mùa khô theo các giai đoạn

Phân tích tỷ lệ dòng chảy trong mùa khô so với dòng chảy năm thủy văn

Sử dụng phương pháp tính cân bằng theo tỷ lệ nước phân bố trong năm, lấy tỷ lệ % dòng chảy từng tháng mùa khô hoặc cả mùa khô so với lưu lượng trung bình theo năm thủy văn ở từng năm rồi lấy bình quân tỷ lệ này theo giai đoạn, tác giả đã chứng minh có sự điều tiết gia tăng dòng chảy mùa mưa sang mùa khô (Bảng 2.7) Bảng 2.7: Kết quả phân tích đánh giá gia tăng điều tiết mùa mưa sang mùa

khô

TT Giai đoạn

Qmk/

Qntv (%)

α , Tỷ lệ dòng chảy từng tháng mùa khô so với dòng chảy năm thủy văn (%) T12 T1 T2 T3 T4 T5

Ngày đăng: 21/06/2021, 01:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm