Để phát triển nghề trồng nấm cũng như giải quyết đầu ra cho sản phẩm thì việc xem xét và phân tích các đặc điểm của nghề trồng nấm là cần thiết.. Trong đó, Hợp tác xã Nông nghiệp I là đ
Trang 1Giảng viên hướng dẫn:
Th Sĩ: Phan Thị Nữ
Sinh viên thực hiện: Ngô Thị Hằng
Lớp: K43B KTNN
Trang 2KẾT CẤU BÁO CÁO
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung nghiên cứu
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trang 3Phần I: Đặt vấn đề
Trang 44
Trang 5LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
I Đặt vấn đề
Nhưng hiện nay việc phát triển nghề nấm còn gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm nguyên liệu đầu vào cũng như thị trường đầu ra
Thừa Thiên Huế là một tỉnh có lợi thế về phát triển dịch vụ nhưng cũng rất chú trọng đến việc nâng cao sản lượng nông nghiệp, để góp phần vào việc tăng trưởng phát triển kinh tế xã hội chung của toàn tỉnh
Để phát triển nghề trồng nấm cũng như giải quyết đầu
ra cho sản phẩm thì việc xem xét và phân tích các đặc điểm của nghề trồng nấm là cần thiết
Đặc biệt ở xã Phú Lương người dân hầu hết tham gia vào việc sản xuất nấm Trong đó, Hợp tác xã Nông nghiệp I là đơn vị chuyên sản xuất các loại nấm như linh chi, sò, mộc nhĩ và chuyển giao kỹ thuật trồng nấm rơm cho các hộ nông dân trên địa bàn.
Trang 601 Tìm hiểu về quá trình sản xuất và tiêu thụ nấm ở HTX NN Phú Lương I
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn
về sản xuất và tiêu thụ nấm ở HTX Qua đó đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ nấm ở HTX.
Đề xuất một số định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ nấm
ở HTX.
Trang 7tra trực tiếp các thành viên
trong tổ nấm và điều tra
trực tiếp 40 nhà thu mua
nấm tại HTX bằng bảng
hỏi được thiết kế sẵn.
Phân tích tuyệt đối, tương đối,
so sánh…
Tổng hợp sl: Số liệu được tổng hợp trên phần mềm Excel.
Phân tích sl: trên cơ sở các
số liệu đã tổng hợp, đề tài tiến hành phân tích chúng
để biết rõ hơn bản chất, ý nghĩa của các con số và mối quan hệ giữa các yếu
tố của quá trình sản xuất.
Trang 8Phần II: Nội dung nghiên cứu
Trang 9Năm 2012
2011/2010 2012/2011 +/- % +/- %
4 Cơ sở chế biến nấm khô 30 30 30 0 0 0 0
5 Khu xử lý phế thải sau thu
6 Sân bãi 550 450 450(Nguồn: HTX NN Phú Lương I)-100 -18,18 0 0
Trang 11I Tình hình sản xuất nấm ở HTX
Bảng 3: Tổng chi phí sản xuất nấm từ năm 2010 đến 2012
Chi phí Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011
(1000đ) (1000đ) (1000đ) +/- % +/- % Tổng chi phí (TC) 50050,5 73953 137787,5 23902,5 47,76 63834,5 86,32
I Chi phí trung gian
Trang 12Năm 2012
Trang 13IC 50425,5 69753 127287,5 19327,5 38,33 57534,5 82,48 Nấm linh chi 18133,5 23536 37405 5402,5 29,79 13869 58,93 Nấm sò 24285 40453 82581,5 16168 66,58 42128,5 104,14 Nấm mộc nhĩ 8007 5764 7301 -2243 -28,01 1537 26,67
TC 52751 73953 137787,5 21202 40,19 63834,5 86,32 Nấm linh chi 19009 24936 40405 5927 31,18 15469 62,03 Nấm sò 25535 42903 89481,5 17368 68,02 46578,5 108,57 Nấm mộc nhĩ 8207 6114 7901 -2093 -25,5 1787 29,23
VA 30224,5 69767 129622,5 39542,5 130,83 59855,5 85,79 Nấm linh chi 12666,5 40864 68345 28197,5 222,61 27481 67,25 Nấm sò 13965 27587 59098,5 13622 97,54 31511,5 114,23 Nấm mộc nhĩ 3593 1316 2179 -2277 -63,37 863 65,58
Pr 27899 65567 119122,5 37668 135,02 53555,5 81,68 Nấm linh chi 11791 39464 65345 27673 234,7 25881 65,58 Nấm sò 12715 25137 52198,5 12422 97,7 27061,5 107,66 Nấm mộc nhĩ 3393 966 1579 -2427 -71,53 613 63,46
(Nguồn: HTX NN Phú Lương I)
Trang 14Năm 2012
Trang 15Giá
Giá mua
Giá
Giá mua
Trang 16NGƯỜI TIÊU DÙNG
(Gia đình, Nhà hàng, Khách sạn …)
HỢP TÁC XÃ
CƠ SỞ CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU
(Mùn cưa, nilon …)
CƠ SỞ CUNG CẤP GIỐNG NẤM
(Viện Di truyền Phạm Văn Đồng –
Hà Nội, Đà Nẵng)
12
Trang 17Tác nhân
Nấm linh chi (khô)
Chi phí gia tăng Thu nhập
Thu nhập/Chi phí gia tăng (đ/kg) (%) (đ/kg) (%) (lần) Hợp tác xã 2000 7,41 559727,66 74,16 279,86
Người bán
buôn 15000 55,56 85000 11,62 5,67
Người bán lẻ 10000 37,04 110000 14,57 11
Tổng 27000 100 754727,66 100 27,95
(Nguồn: Sồ liệu điều tra năm 2012)
KÊNH 1: HTX – BÁN BUÔN CHỢ ĐẦU MỐI – NGƯỜI BÁN LẺ -
NGƯỜI TIÊU DÙNG Bảng 8 Giá trị gia tăng của các tác nhân trong kênh 1 tiêu thụ nấm
linh chi
Trang 18Tác nhân
Nấm linh chi (khô)
Chi phí gia tăng Thu nhập Thu nhập/Chi
phí gia tăng (đ/kg) (%) (đ/kg) (%) (lần) Hợp tác xã 2000 100 659727,66 100 329,86
Tổng 2000 100 659727,66 100 329,86
(Nguồn: Sồ liệu điều tra năm 2012)
KÊNH 2 - 3: HTX – NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ SỞ KHOA HỌC &
CÔNG NGHỆ Bảng 9 Giá trị gia tăng của các tác nhân trong kênh 2 tiêu thụ nấm
linh chi
Trang 19NGƯỜI BÁN LẺ
BÁN BUÔN TỈNH KHÁC
BÁN BUÔN Ở CHỢ ĐẦU MỐI
NGƯỜI THU GOM Ở
ĐỊA PHƯƠNG
HỢP TÁC XÃ
CƠ SỞ CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU
(Mùn cưa, vôi, nilon …)
CƠ SỞ CUNG CẤP GIỐNG NẤM
(Viện Di truyền Phạm Văn Đồng
– Hà Nội, Đà Nẵng)
1 2
3
NGƯỜI TIÊU DÙNG
(Gia đình, Nhà hàng, Khách sạn …)
Sơ đồ 2: Chuỗi cung sản phẩm nấm sò và mộc nhĩ ở HTX NN Phú Lương I
Trang 20Tác nhân
Nấm sò (tươi) Nấm mộc nhĩ (khô)
Chi phí gia tăng Thu nhập
Thu nhập/
Chi phí gia tăng
Chi phí gia tăng Thu nhập
Thu nhập/ Chi phí gia tăng
(đ/kg) (%) (đ/kg) (%) (lần) (đ/kg) (%) (đ/kg) (%) (lần)
Hợp tác xã 900 28,13 8935,57 45,51 9,93 800 20 17537,55 39,29 21,92 Thu gom 1000 31,25 2000 10,19 2 1200 30 3800 8,51 3,17 Người bán
buôn 800 25 4200 21,39 5,25 1000 25 9000 20,16 9
Người bán lẻ 500 15,63 4500 22,92 9 700 17,5 14300 32,04 20,43 Tổng 3200 100 19635,57 100 6,14 3700 92,5 44637,55 100 12,06
KÊNH 1: HTX - THU GOM Ở ĐỊA PHƯƠNG - BÁN BUÔN Ở CHỢ ĐẦU MỐI - NGƯỜI BÁN LẺ - NGƯỜI TIÊU DÙNG
Bảng 10 Giá trị gia tăng của các tác nhân trong kênh 1 tiêu thụ nấm
sò và nấm mộc nhĩ
(Nguồn: Sồ liệu điều tra năm 2012)
Trang 21Tác nhân
Nấm sò (tươi) Nấm mộc nhĩ (khô)
Chi phí gia tăng Thu nhập
Thu nhập/
chi phí gia tăng
Chi phí gia tăng Thu nhập
Thu nhập/ Chi phí gia tăng
(đ/kg) (%) (đ/kg) (%) (lần) (đ/kg) (%) (đ/kg) (%) (lần)
Hợp tác xã 900 37,5 8935,57 43,73 9,93 800 29.63 17537,55 38,43 21,92 Thu gom 1000 41,67 7000 34,25 7 1200 44,44 13800 30,24 11,5 Người bán lẻ 500 20,83 4500 22,02 9 700 25,93 143000 31,33 20,43
Tổng 2400 100 20435,57 100 8,51 2700 100 45637,55 100 16,9
KÊNH 2: HTX – THU GOM ĐỊA PHƯƠNG – NGƯỜI BÁN LẺ -
NGƯỜI TIÊU DÙNG Bảng 11 Giá trị gia tăng của các tác nhân trong kênh 2 tiêu thụ nấm
sò và nấm mộc nhĩ
(Nguồn: Sồ liệu điều tra năm 2012)
Trang 22Tác nhân
Nấm sò (tươi) Nấm mộc nhĩ (khô)
Chi phí gia tăng Thu nhập
Thu nhập/
Chi phí gia tăng
Chi phí gia tăng Thu nhập
Thu nhập/ Chi phí gia tăng
Hợp tác xã 1900 59,38 10935,57 50,54 5,76 2000 54,05 23337,55 42,71 11,67 Người bán
sò và nấm mộc nhĩ
(Nguồn: Sồ liệu điều tra năm 2012)
Trang 23HTX cần phối hợp với các hộ trồng nấm rơm tại địa phương để tiến tới xây dựng làng nghề trồng nấm Đây là cơ hội tốt để thương hiệu nấm Phú Lương đến với người tiêu dùng trong cả nước và thị trường xuất khẩu đầy tiềm năng.
Trang 24Tăng cường hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Giải pháp về cơ sở hạ tầng
Giải pháp về vốn Giải pháp về kỹ thuật
chia sẻ lợi ích Từng bước đổi mới phương thức bán hàng
Trang 25Phần III Kết luận và kiến nghị
Trang 26 Chuỗi cung sản phẩm tuy còn qua nhiều trung gian nhưng hoạt động khá
thuận lợi, người sản xuất vẫn thu được mức lợi nhuận khá cao
Một hạn chế trong kênh tiêu thụ ở đây là HTX chưa bán sản phẩm của mình cho các công ty lớn theo kiểu hợp đồng được nhiều, chỉ đạt một vài hợp đồng nhỏ lẻ trong năm với Sở Khoa học Công nghệ tỉnh
Mặt khác dòng thông tin trong kênh vẫn chưa thông suốt, người sản xuất vẫn chưa ấn định được giá cho sản phẩm của mình, hầu hết đều phụ thuộc rất nhiều vào giá thị trường trong ngày.
III Kết luận và kiến nghị
Trang 27II Kiến nghị
Đối với nhà nước
Đảng và các cấp chính quyền cần quan tâm chỉ đạo các hoạt động liên
quan tới sản xuất nông nghiệp.
Nhanh chóng tạo dựng được một chuỗi cung sản nấm trên thị trường nội địa cũng như xuất khẩu ra nước ngoài, đặc biệt là thị trường Châu Á.
Đối với chính quyền địa phương
Nghiên cứu tổng thể tiềm năng phát triển nghề trồng nấm ở xã Phú Lương nói riêng để có kế hoạch khoanh vùng sản xuất nấm, thành lập các trang trại sản xuất nấm tập trung chủ động đầu vào và đầu ra nhằm tăng hiệu quả sản xuất.
Cần làm tốt công tác định hướng và khuyến nông nhằm nâng cao kiến
thức, kỹ thuật cho lao động tại HTX
Cùng với HTX xây dựng cơ sở sản xuất giống meo tại chỗ, như vậy sẽ chủ động hơn nguồn giống và giảm bớt chi phí sản xuất.
Thường xuyên mở các hội nghị đầu bờ, tập huấn và tổng kết kinh nghiệm trồng nấm của HTX cũng như người dân trong vùng.
III Kết luận và kiến nghị
Trang 28II Kiến nghị
Đối với Hợp tác xã
Tăng cường kiến thức về kỹ thuật trồng nấm sử dụng các loại
giống meo có năng suất cao, phù hợp với điều kiện của HTX Lập kế hoạch sản xuất phù hợp với cầu thị trường để tiêu thụ sản phẩm dễ dàng hơn.
Thành lập các Câu lạc bộ trồng nấm và khuyến khích người dân
tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật để nâng cao kỹ thuật cho họ, từ đó giúp họ tham gia quá trình sản xuất hiệu quả hơn.
Thường xuyên tìm hiểu thông tin thị trường nấm trong và ngoài
nước, hiểu rõ thị hiếu của người tiêu dùng để sản xuất sản phẩm phù hợp Từ đó tìm kiếm, mở rộng thị trường, ổn định đầu ra cho sản
phẩm Bên cạnh đó, HTX cần có chiến lược quảng bá sản phẩm trên tất cả các phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời phải mở rộng website riêng của HTX có đầy đủ thông tin cho những khách hàng và đối tác quan tâm.
III Kết luận và kiến nghị
Trang 29CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE CHÚC BUỔI BÁO CÁO THÀNH CÔNG