Mục đích nghiên cứu Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu của các nông hộ trên địa bàn xã Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.. Đề xuất một số định hướng và giải
Trang 1SVTH: Lê Thị Như Diệu Lớp: K43A KTNN
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 2NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO
I ĐẶT VẤN ĐỀ
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 3Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trang 42 Mục đích nghiên cứu
Phân tích tình hình
sản xuất và tiêu thụ hồ
tiêu của các nông hộ
trên địa bàn xã Cam
Chính, huyện Cam Lộ,
tỉnh Quảng Trị.
Đề xuất một số định
hướng và giải giáp
nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế của hoạt
động sản xuất hồ tiêu ở
xã
Trang 53 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra chọn mẫu
Phương pháp thu thập, xử lý số liệu
Phương pháp tổng hợp số liệu
Phương pháp phân tổ thống kê
Phương pháp thống kê mô tả
Trang 64 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu
của các hộ nông dân ở xã Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.
Phạm vi nghiên cứu:
Về mă ̣t không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn xã
Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.
Thời gian nghiên cứu:
+ Số liệu sơ cấp được lấy từ việc tiến hành điều tra các hộ trồng tiêu trên địa bàn xã Cam Chính từ năm 2010- 2012.
+ Số liệu thứ cấp (điều tra tình hình chung của xã Cam Chính) từ năm 2010 - 2012.
Trang 7
Phần II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 82.1 Tình hình sản xuất hồ tiêu trên địa bàn xã Cam Chính
Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu xã Cam Chính qua 3 năm
( Nguồn: Số liệu thống kê xã Cam Chính năm 2012)
So sánh(%) 2011/2010 2012/2011
Trang 92.2 Hiệu quả sản xuất hồ tiêu của các hộ điều tra
2.2.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra
Bảng 2: Tình hình chung của các hộ điều tra
- Diện tích trồng tiêu Sào 3,68
7 Số năm kinh nghiệm trồng tiêu Năm 24
8 Tham gia tập huấn trồng tiêu % 75
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012)
Trang 10Chỉ tiêu ĐVT Số lượng Cơ cấu
1 Diện tích trồng hồ tiêu m2 3,68 100,00
- Thời kỳ KTCB Sào 0,40 10,86
- Thời kỳ kinh doanh Sào 3,28 89,14
2 Năng suất Kg/sào 45,63
3 Sản lượng Kg 169,58
)
( Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012)
Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng các hộ điều tra
Trang 11ĐVT: 1000đ
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012)
I Chi phí vật chất 7.474,5 88,11 716,1 56,84 580,2 52,50 8.770,8 80,85 1.Chi phí chuẩn bị (đào hào, đào
Bảng 4: Chi phí hồ tiêu thời kì KTCB
Trang 12Bảng 5: Chi phí hồ tiêu thời kì kinh doanh
Trang 13Phân bón
Thuốc BVTV Nước tưới
Lao động
Khấu hao vườn cây Tổng NPK Phân
hữu cơ Vôi Tổng LĐ LĐGĐ
Trang 14Bảng 8: Kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu của các hộ
Năm Năng suất (kg/sào)
GO TC MI
Lợi nhuận (1000 đ) (1000 đ) (1000 đ) (1000 đ)
Trang 15Năm Năng suất
(kg/sào)
Lợi nhuận (1000 đ) (1000 đ) (1000 đ) (1000 đ)
Trang 16(Nguồn: số liệu điều tra năm 2012 )
2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất hồ tiêu 2.2.5.1 Ảnh hưởng của quy mô trồng
Bảng 6: Ảnh hưởng của quy mô đất trồng hồ tiêu đến kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu
Diện tích/
vườn
(sào)
Số vườn
Cơ cấu
DTBQ/
vườn
GO/sào (1000đ)
TC/sào (1000đ)
MI/sào (1000đ)
P/sào (1000đ)
GO/TC Lần
MI/TC Lần
P/TC Lần
1 42 36,84 1 6.127,98 3.333,64 4.793,74 2.794,33 1,84 1,44 0,84
1 - 3 63 55,26 1,97 6.344,25 2.734,87 5.614,62 2.794,33 2,32 2,05 1,02
>3 9 7,90 3,56 7.179,69 2.576,72 6.024,84 4.602,97 2,79 2,34 1,79
BQC - - 1,74 6.433,40 2.836,33 5.506,79 3.597,07 2,27 1,94 1,27
Trang 17(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012)
Bảng 10: Ảnh hưởng của mức đầu tư đến kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu
Tính chất
phân tổ
Số vườn Cơ cấu
GO/sào (1000đ)
TC/sào (1000đ)
MI/sào (1000đ)
P/sào (1000đ)
GO/TC Lần
MI/TC Lần
P/TC Lần Mức đầu tư NPK (1000đ/sào)
< 1700
50 43,86 4.108,85 2.292,02 3.396,61 1.816,83 1,79 1,48 0,79 1700-2200
Trang 182.2.6 Tình hình tiêu thụ hồ tiêu của các hộ
Trang 19Thuận lợi Khó khăn
- Có lợi thế về tiềm năng đất đai, thuận
lợi cho đầu tư phát triển cây công nghiệp
- Lực lượng lao động nhàn rổi trong vùng
khá dồi dào, có kinh nghiệm, tâm huyết với
sản xuất hồ tiêu.
- Xã đã tiến hành rà soát để phục hồi và
phát triển vườn hồ tiêu trong những năm tới
- Đảng bộ, chính quyền các cấp đã coi
trọng việc phục hồi và phát triển hồ tiêu
- Năng suất cây hồ tiêu trong những năm
trở lại đây đã được cải thiện, nguồn giống tại
địa phương được đánh giá tương đối dồi dào,
phù hợp và triển vọng.
- Đất đai tuy quy hoạch nhưng hệ thống tưới tiêu chưa có.
- Tập quán sản xuất còn lạc hậu, bảo thủ
- Tổ chức quản lý sản xuất chế biến tiêu thụ còn hạn chế.
Trang 20Cơ hội Thách thức
- Chất lượng Hồ tiêu của vùng Cùa
không những trong nước mà cả nước
ngoài biết đến.
- Tín hiệu giá cả ổn định và tương đối
cao (120.000 – 140.000đ/kg vào năm
2012).
- Nhà nước đang thúc đẩy quan tâm đến
ngành hồ tiêu, xuất khẩu hồ tiêu của Việt
Nam mới chỉ đạt 80% so với nhu câu
hiện nay.
- Chi phí quá cao mà sản xuất mang tính thời vụ quá lớn dẫn đến rủi ro tương đối lớn.
- Diện tích hồ tiêu đa số xuống cấp già cỗi, sâu bệnh hại nhiều.
- Quy trình kỹ thuật canh tác hồ tiêu phù hợp với từng vùng sinh thái chưa được phổ biến và ứng dụng rộng rãi trong sản xuất
Trang 212.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất hồ tiêu
Trang 22PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 231 Kết luận
trong đó thế mạnh là cây hồ tiêu và cao su Người dân trong xã biết tận dụng lợi thế về đất đai trong xã để phát triển các thế mạnh sẵn có.
• Hồ tiêu vùng Cùa được biết đến là loại sản phẩm chất lượng tốt
• Việc trồng hồ tiêu trên địa bàn xã Cam Chính đã mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng chưa phải là tối ưu Người dân cần phải biết tận dụng hết và hợp lý những nguồn lực sẵn có.
• Một số khó khăn trên địa bàn: thời tiết biến đổi thất thường, khắc nghiệt, tình hình sâu bệnh còn nhiều Tiềm lực kinh tế trong nhân dân còn thấp, chưa đủ khả năng để đầu tư đúng mức cho hồ tiêu, sản xuất còn mang tính thuần nông, còn mang tính thủ công cao, chủ yếu làm theo kinh nghiệm.
• Định hướng và tập trung để nâng cao hiệu quả sản xuất cây hồ tiêu là hướng đi rất đúng đắn để phát triển nông nghiệp – nông thôn – nông dân ở vùng đất đỏ bazan.
Trang 24 Đối với nhà nước
Đối với chính quyền địa phương
Đối với hộ sản xuất hồ tiêu
2 Kiến nghị
Trang 25CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!