ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂNKHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S Phan Thị Nữ
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Thu Thủy
Trang 21 Lý do chọn đề tài
Nông thôn là một địa bàn kinh tế-xã hội quan trọng của đất nước Việc xây dựng một nông thôn mới hiện đại là yêu cầu cấp thiết, đặc biệt là việc xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT bởi nó sẽ thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
Đức Thọ trong những năm qua đã đạt được nhiều thành tích trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn song vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn và bất cập.
Việc đánh giá thực trạng phát triển và tìm ra giải pháp để hoàn thiện cơ sở hạ tầng GTNT là hết sức cần thiết.
Trang 3ĐỀ TÀI
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN
HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN
HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến lĩnh vực đầu tư phát triển CSHT GTNT.
Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư phát triển CSHT GTNT huyện Đức Thọ trong giai đoạn 2008-2012, đánh giá kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân.
Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT huyện Đức Thọ đến năm 2020
Trang 53 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
Không gian: huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
Thời gian: Thực trạng đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Đức Thọ giai đoạn 2008-2012
Trang 64 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu thứ cấp: tại phòng tài chính-kế
hoạch, phòng công thương, phòng quản lý dự án, và một số phòng khác có liên quan.
từ 2008-2012
Phân tích, so sánh, tổng hợp, thống kê.
Trang 7NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
tư phát triển đến năm 2020
Đánh giá chung về đầu tư phát triển CSHT GTNT
Hiệu quả
Trang 81 Thực trạng đầu tư phát triển CSHT GTNT
huyện Đức Thọ giai đoạn 2008-2012
5 Thực trạng công tác quản lý, kiểm tra, giám sát chất lượng công trình
Thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển CSHT GTNT
Trang 91.1 Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng GTNT
Trang 10Bảng 1: Tổng hợp khối lượng xây dựng GTNT huyện Đức Thọ giai đoạn 2008-2012
KHỐI LƯỢNG ĐƠN VỊ
KHỐI LƯỢNG THỰC HiỆN
Bình quân /năm
2008 2009 2010 2011 2012 Đường Km 153,469 127,076 135,912 157,9 278,4 170,551
- Nâng cấp 128,269 109,976 116,412 136,3 263,3 150,851 + Nhựa + BTXM 52,569 39,976 55,512 60,4 112,5 64,191
Trang 11202,1 67,4
80,2 15,3 4,5
75 25
895,6 188,9 70,6
750,8 404,3
77,5 12,9 9,6
65 35
1112 230 82,6
952,9 471,7
78,1 16,1 5,8
66,9 33,1
Tổng số 269.5 100 1155.1 100 1424.6 100
Trang 121.2 Thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư
phát triển CSHT GTNT
Số lượng các dự án đầu tư phát triển
Cơ cấu nguồn vốn ĐT phát triển CSHT GTNT Thực trạng huy động vốn
Trang 131.2.1 Số lượng các dự án đầu tư
Bảng 3: Tỷ lệ số dự án đăng ký trên số dự án thực tế thực hiện giao thông nông
thôn huyện Đức Thọ giai đoạn 2008 - 2012
Trang 141.2.2 Thực trạng huy động vốn
Các nguồn vốn Vốn theo quy hoạch Vốn
thực hiện
Tỷ lệ vốn thực hiện/ vốn quy hoạch(%)
Bảng 4: Tỷ trọng vốn thực hiện so với mức vốn đăng ký đầu tư phát
triển GTNT huyện Đức Thọ giai đoạn 2008-2012
Trang 151.2.3 Cơ cấu các nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Bảng 5: Tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển giao thông nông thôn huyện
Dân đóng góp 9.560 15,9 8.720 18,6 11.000 18,4 3.859 6,1 25.755 23,4 Nguồn khác 7.749 12,8 14.995 31,9 14.256 23,9 7.850 12,4 13.957 12,7
Ngày công huy đồng
Trang 161.2.4 Thực trạng sử dụng vốn
theo hạng mục đầu tư
Bảng 6: Tình hình sử dụng vốn theo hạng mục đầu tư cho GTNT
huyện Đức Thọ giai đoạn 2008 - 2012
dưỡng hàng
năm 0 0 0 0 2.450 4,1 3.625 5,7 4.062 3,7
Tổng cộng 60.310 100 46.940 100 59.700 100 63.344 100 109.960 100
Trang 171.3 Thực trạng tiến độ xây dựng các công trình
giao thông nông thôn
Bảng 7: Tình hình tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng giao thông
nông thôn huyện Đức Thọ từ 2008-2012
STT Tên các dự án
Thời gian thực hiện
Thời gian hoàn thành thực tế
Tiến độ (Số tháng chậm)
Khởi công Hoàn thành dự
kiến
1 Đường nối vùng cụm CN-TTCN 09/2008 06/2009 06/2009 0
2 Đường Đức Trung – La – Xá 04/2008 02/2009 04/2009 2
3 Cầu xóm 5 Đức Thịnh 07/2008 02/2009 05/2009 3
4 Đường Đức Lâm – Đức Thủy 04/2008 08/2008 09/2009 1
5 Cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 28 04/2009 05/2011 05/2011 0
6 Đường vào trung tâm xã
13 Đường Trung Lương-Yên Hồ 03/2011 09/2011 10/2011 1
14 Đường vào trung tâm xã Thái Yên 03/2011 03/2012 04/2012 1
15 Đường trục chính nối Tỉnh lộ 5 vào trung tâm xã Đức Lạng 02/2012 08/2012 08/2012 0
16 Đường vào trung tâm xã Trung Lễ 03/2012 07/2012 09/2012 2
17 Đường trục xã Trường Sơn-Liên Minh-Đức châu 09/2012 03/2012 Chưa hoàn thành
Trang 18-1.4 Thực trạng về chất lượng các công trình
giao thông nông thôn
Các tuyến đường huyện, xã: do huyện làm chủ đầu thường bị xuống cấp, tình trạng hư hỏng như sụt lún tạo ra các hố to
nhỏ
Các tuyến thôn do người dân tự bỏ vốn, tự làm nên tiêu chuẩn chất lượng đường chưa cao với nhiều vết nứt, sụt lún hư hỏng nghiêm trọng.
Trang 191.5 Thực trạng công tác quản lý, kiểm tra,
giám sát chất lượng công trình
Trang 20trưởng % 13,0 11,5 12,6 13 13,2
GDP Triệu đồng 93.703 90.626 166.020 135.828 156.146 ICOR đầu
tư phát triển
GTNT
% 0,64 0,52 0,36 0,46 0,70
2.1 Hiệu quả tài chính:
Bảng 8: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng GTNT
Trang 212 Hiệu quả
2.2 Hiệu quả kinh tế-xã hội :
Trang 22tỷ lệ xã có đường ô tô đến trung tâm xã là
Trang 233 Đánh giá chung về đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng GTNT
Trang 244 Định hướng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT huyện Đức Thọ đến năm 2020
Trang 25Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư
Huy động tối đa các nguồn vốn
Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Nâng cao tổ chức quản
lý các
dự án đầu tư
Chính sách phát triển CSHT GTNT
5.Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng hạ tầng giao thông nông thôn
2
Trang 265.1 Huy động tối đa các nguồn vốn
● Khai thác triệt để các nguồn thu NSNN.
● Bố trí cơ cấu hợp lý,triệt để tiết kiệm chi ngân sách Nhà nước
● Phát huy tiềm năng vốn có từ các nguồn tài nguyên quốc gia và tài sản công đang bị bỏ phí
● Tranh thủ tối đa nguồn vốn Trung ương
● Cần có cơ chế chính sách khuyến khích được người dân tham gia đóng góp tối đa nguồn lực.
● Cần phải thực hiện tốt công tác tuyên truyền
● Cần có chính sách nhất quán hấp dẫn lâu dài để khuyến khích đầu tư của các doanh nghiệp
● Phương cần có chính sách khen thưởng, khuyến khích, động viên kịp thời với các tổ chức có đóng góp vật chất, ý tưởng
● Cần lập cho địa phương mình những kế hoạch, quy hoạch cụ thể về các chương trình dự án
● Cần có cơ chế chính sách quản lý và sử dụng vốn ODA một các rõ ràng.
● Cần tăng cường hợp tác quốc tế
Trang 275.2 Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn
• Không đầu tư dàn trải, thực hiện theo nguyên tắc: Vùng sản xuất hàng hóa tập trung cao, thuận lợi
ưu tiên trước
• Đầu tư phải đồng bộ và kết hợp các nguồn của địa phương, của dân và của nguồn khác
• Công khai các quy hoạch đó cho toàn dân ở trong vùng đó và những vùng khác biết
Trang 285.3 Giải pháp nâng cao tổ chức quản lý
các dự án đầu tư phát triển CSHT GTNT
Về tổ chức:
• Cấp huyện: cần có một
bộ phận chuyên trách, am
hiểu sâu về kỹ thuật xây
dựng và sữa chữa đường
GTNT.
• Cấp xã: mỗi xã cần có
một ủy ban trực tiếp phụ
trách công tác giao thông.
Về quản lý xây dựng:
• Trước khi xây dựng nhất thiết phải có dự án được duyệt.
• Trong quản lý xây dựng giao thông cần phải quản
lý chất lượng và tổ chức nghiệm thu bàn giao quản
lý và sửa chữa công trình sau này.
Trang 295.4 Giải pháp chính sách phát triển cơ sở
hạ tầng giao thông nông thôn
kinh tế và kỹ thuật.
cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Trang 30Kết luận và kiến nghị