Mục Tiêu Nghiên Cứu1 Đánh giá thực tra ̣ng sử dụng nước sinh hoạt của người dân Thị trấn Nam Đàn, Huyện Nam Đàn, Tỉnh Nghệ An Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao khả năng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA NGƯỜI DÂN THỊ TRẤN NAM ĐÀN
HUYỆN NAM ĐÀN – TỈNH NGHỆ AN
GVHD: Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh
SVTH: Đặng Văn Trung
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
Trang 3Tính Cấp Thiết Đề Tài
Thực trạng
sử dụng nước sinh hoạt của người dân Thị trấn Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
Trang 4Mục Tiêu Nghiên Cứu
1
Đánh giá thực tra ̣ng sử dụng nước sinh hoạt của người dân Thị trấn Nam Đàn, Huyện Nam Đàn, Tỉnh Nghệ An
Đề xuất một số giải
pháp nhằm góp phần nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng nguồn nước sạch của các hộ gia đình Thị trấn Nam
Trang 5Phương Pháp Nghiên Cứu
Trang 6THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA Ở THỊ
TRẤN NAM ĐÀN
II Nội dung và kết quả nghiên cứu
Trang 72.1.1 Chất lượng các nguồn nước sinh hoạt của thị
trấn Nam Đàn 2.1 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ NGUỒN NƯỚC SINH HOẠT CHO NGƯỜI DÂN Ở THỊ TRẤN NAM ĐÀN
Trang 8Chỉ tiêu ĐVT Hàm lượng tiêu
chuẩn cho phép
Các nguồn nước Nước
máy
Giếng khoan Giếng khơi Nước sông
Nước mưa
- Mùi vị - Không có mùi vị
lạ Mùi clo Mùi tanh Mùi hôi bùn
Mùi tanh hôi bùn Không có
Bảng 1 So sánh chất lượng các nguồn nước sinh hoạt của Thị trấn
(Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2013)
Trang 92.1.2 Tình hình sử dụng các nguồn nước của người
dân ở Thị trấn Nam Đàn 2.1 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ NGUỒN NƯỚC SINH HOẠT CHO NGƯỜI DÂN Ở THỊ TRẤN NAM ĐÀN
Trang 10Bảng 2 Thống kê tình hình sử dụng các nguồn nước cho sinh
hoạt của người dân thị trấn Nam Đàn năm 2012
(Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2013)
Trang 112.2.1 Quy Mô Điều Tra
(Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2013)
Bảng 3 Các nguồn nước được các hộ điều tra sử dụng trong sinh hoạt
2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA CÁC
HỘ ĐIỀU TRA Ở THỊ TRẤN NAM ĐÀN
Trang 122.2.2 Mục đích sử dụng nước cho sinh hoạt của các hộ điều tra
(Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2013)
Bảng 4 Các mục đích sử dụng nước cho sinh hoạt của các hộ điều tra
2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA CÁC
HỘ ĐIỀU TRA Ở THỊ TRẤN NAM ĐÀN
Trang 13Có đến 22 hộ trong tổng số 45 hộ sử dụng nước sạch của Nhà máy nước được điều tra là sử dụng các nguồn nước khác trong sinh hoạt chiếm 48,89%
Chỉ tiêu Hộ khá Hộ trung bình Hộ nghèo
Số lượng Tỷ lệ
Số lượng Tỷ lệ
Số lượng Tỷ lệ
Bảng 5 Mục đích sử dụng các nguồn nước khác cho sinh hoạt của
các hộ điều tra có sử dụng nước sạch
(Nguồn: Số liệu điểu tra năm 2013).
Trang 14Bảng 6 Đánh giá chất lượng nước đang sử dụng của các hộ
điều tra
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013)
2.2.3 Đánh giá của người dân về chất lượng nguồn nước đang sử dụng
2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA CÁC
HỘ ĐIỀU TRA Ở THỊ TRẤN NAM ĐÀN
Trang 152.2.4 Mức độ hài lòng của người dân về chất lượng nguồn nước đang sử
2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA CÁC
HỘ ĐIỀU TRA Ở THỊ TRẤN NAM ĐÀN
Trang 162.2.5 Đánh giá của người dân về sự phù hợp của mức giá nước máy
Bảng 8 Đánh giá của các hộ điều tra về sự phù hợp của mức giá nước máy
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013)
Đơn giá 1 m3 = 5.238 đồng
2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA CÁC
HỘ ĐIỀU TRA Ở THỊ TRẤN NAM ĐÀN
Trang 172.2.6 Ảnh hưởng của việc sử dụng nước sinh hoạt tới nhận thức của
Bảng 9 Tỷ lệ nhiễm bệnh của người dân do sử dụng nước sinh hoạt
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013)
2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA CÁC
HỘ ĐIỀU TRA Ở THỊ TRẤN NAM ĐÀN
Trang 182.2.7 Nguyên nhân người dân chưa sử dụng nước sạch trong sinh hoạt
Lý do Tỷ lệ % (n = 45)
Chi phí sử dụng nước sạch quá cao 28,89
Ở xa đường ống đẫn nước nhà máy 26,67
Không tin vào chất lượng nước do nhà máy cung
2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA CÁC
HỘ ĐIỀU TRA Ở THỊ TRẤN NAM ĐÀN
Trang 192.2.8 Ý kiến về xu hướng chuyển sang dùng nước sạch của các hộ
chưa sử dụng nước sạch
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013)
2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA CÁC
HỘ ĐIỀU TRA Ở THỊ TRẤN NAM ĐÀN
Biểu đồ thể hiện ý kiến về xu hướng chuyển đổi sang dùng nước sạch
Trang 202.3 PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ GIỮA VIỆC SỬ
DỤNG VÀ CHƯA SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH
Hạng mục chi phí Hộ sử dụng
nước sạch
Hộ chưa sử dụng nước sạch
1 Chi phí để sử dụng nước sạch/năm
- Chi phí TB lắp đặt đường ống/năm 61.760 0
- Chi phí khác/năm 6.520 0
- Chi phí sử dụng nước sạch/năm 4.800.000 0
2 Chi phí TB ban đầu để sử dụng
các nguồn nước khác/hộ/năm 0 48.000
3 Chi phí TB chữa bệnh/hộ/năm 0 380.000
Tổng chi phí trung bình/hộ/năm 4.868.280 428.000
Bảng 11 So sánh chi phí giữa các hộ sử dụng và chưa sử dụng nước sạch
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013)
ĐVT: Đồng
Trang 212.3.1 Nhận thức khác nhau về vấn đề lợi ích giữa hộ sử dụng và
Trang 22Hạng mục lợi ích Hộ sử dụng nước sạch Hộ chưa sử dụng nước
sạch
1 Lợi ích thu được
do tăng năng suất
Bảng 13 So sánh lợi ích giữa các hộ sử dụng và chưa sử dụng nước sạch
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013)
2.3 PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ GIỮA VIỆC SỬ
DỤNG VÀ CHƯA SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH
2.3.1 Nhận thức khác nhau về vấn đề lợi ích giữa hộ sử dụng và
không sử dụng nước sạch
Trang 232.3 PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ GIỮA VIỆC SỬ
DỤNG VÀ CHƯA SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH
Trang 24CHƯƠNG III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN NƯỚC SẠCH CHO NGƯỜI DÂN THỊ TRẤN
NAM ĐÀN - HUYỆN NAM ĐÀN
Trang 25Hỗ trợ từ các Viện, trường Đại Học, các
tổ chức
Trang 261 Văn bản pháp luật, chính sách
Chiến lược quốc gia về cấp nước và vệ sinh nông thôn
đến năm 2020
Ngày 25/8/2000, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định
số 104/2000/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Quốc gia về cấp nước và vệ sinh nông thôn đến năm 2020.
Tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia với số lượng tối thiểu
60 lít/người/ngày
Năm 2020
Trang 27Dự án cấp nước và môi trường nông thôn do
nước sạch
Trang 282 Hỗ trợ từ các Viện, trường Đại Học, các tổ chức khoa học - kỹ thuật
Đào tạo nguồn
Phát triển khoa học kĩ thuật
Trang 293 Tham gia cộng đồng
Trang 304 Thông tin - giáo dục – truyền thông
Nâng cao hiểu biết
của người dân về
mối liên quan giữa
Trang 31KẾT LUẬN
Chất lượng nước do Nhà máy nước Nam Đàn cung cấp nhìn chung là đạt hàm lượng tiêu chuẩn cho phép của Bộ y tế Ngược lại các nguồn nước khác như nước giếng, nước sông phần lớn là không đạt tiêu
chuẩn vượt quá mức cho phép nhiều lần
Tỷ lệ người dân của Thị trấn tiếp cận với nguồn nước sạch là khá cao tuy nhiên vẫn còn một bộ phận người dân ít quan tâm đến vấn đề sử
dụng nước sạch
Người dân còn chủ quan trong việc sử dụng các nguồn nước không hợp vệ sinh, đây là yếu tố dễ phát sinh và lây lan các bệnh truyền nhiễm cao
So sánh lợi ích và chi phí giữa việc sử dụng và không sử dụng nước sạch cho thấy các hộ sử dụng nước sạch phải tốn kém chi phí hơn rất nhiều, ngược lại họ lại có lợi ích lớn về mặt sức khỏe
Trang 32KIẾN NGHỊ
a Các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước
Đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa dịch vụ cung ứng nước sạch
Tạo thêm nguồn vốn đầu tư và phát triển ngành cấp nước
Đào tạo, phát triển các nguồn nhân lực
Nghiên cứu và phát triển công nghệ, vật tư và thiết bị lĩnh vực cấp nước
Tăng cường giáo dục truyền thông về nước sạch
Tăng cường hiểu quả quản lý Nhà nước về cung cấp nước sạch
Đẩy mạnh mô hình cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường thích hợp
Trang 33b Các kiến nghị với UBND huyện Nam Đàn
UBND huyện phải có các trường trình đầu tư, phát triển hạ tầng đồng bộ theo đúng quy hoạch…
Đề nghị UBND huyện ban hành quy định về khai thác, quản
lý, bảo vệ nguồn nước, các công trình cấp nước trên địa bàn toàn huyện…
UBND huyện cần phải nghiên cứu xây dựng bản đồ quy hoạch các khu vực nhảy cảm…
Kiến nghị UBND huyện nhanh chóng bàn giao mặt bằng, đền
bù giải tỏa đúng quy định…
UBND huyện có chế tài xử phạt nghiêm minh đối với việc sử dụng nước trái phép…
Đề nghị UBND huyện điều chỉnh giá nước cũng như hỗ trợ giá nước kịp thời …
Đề nghị UBND huyện tăng cấp kinh phí để trạm cấp nước…