1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide THỰC TRẠNG sản XUẤT cây RAU SẠCH TRÊN địa bàn HUYỆN THĂNG BÌNH TỈNH QUẢNG NAM

33 637 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Sản Xuất Cây Rau Sạch Trên Địa Bàn Huyện Thăng Bình - Tỉnh Quảng Nam
Tác giả Phan Thị Oanh Dung
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Văn Lạc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh tế và Phát triển
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2012
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 6,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vụ Đông Xuân năm 2012Đề ra một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển cây rau sạch trên địa bàn huyện hiện nay - Chủ thể nghiên cứu trực tiếp là các hộ nông dân.. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN X

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CÂY RAU SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH - TỈNH QUẢNG NAM

Giáo viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Văn Lạc

Sinh viên thực hiện

Phan Thị Oanh Dung

Lớp: K43A - KTNN

Trang 3

vụ Đông Xuân năm 2012

Đề ra một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển cây rau sạch trên địa bàn huyện hiện nay

- Chủ thể nghiên cứu trực tiếp là các hộ nông dân.

Tập trung vào vụ Đông Xuân năm 2012

Huyện Thăng Bình – Tỉnh Quảng Nam

THỜI GIAN

KHÔNG GIAN

Trang 4

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 5

KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM RAU SẠCH

Trang 6

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 7

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 8

GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM

Trang 9

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐKTN VÀ KTXH CỦA HUYỆN VỀ

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

Trang 10

ĐẶC ĐIỂM MẪU ĐIỀU TRA

Trang bị tư liệu lao động

Bình phun thuốc + máy bơm nước Công

cụ làm đất( cuốc, cào ) Công cụ

chăm sóc( gầu tưới nước )

Tình hình đất đai, lao động

Vốn phục vụ sản xuất rau sạch BQC:

Trang 11

Số hộ

Số hộ

Số hộ

Phân chuồng hoai mục

Phân vi sinh 16 17 16Phân chuồng

3-7 ngày

>7 ngày

Thuốc cấm

Trang 12

KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU RAT

CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU

Trang 13

DT, NS, SL một số loại rau RAT của các hộ

Lo i rau ạ DT(sào) SL(t n) ấ NS(kg/sào)  

trắng 29,30 20,30 692,83Tần ô 18,50 11,60 627,03

Xà lách 54,10 38,80 717,19Rau dền đỏ 20,70 15,15 731,88Cải bẹ xanh 22,60 16,90 747,79

Trang 14

CÁC KHOẢN CHI PHÍ SX RAU RAT

Vụ Đông Xuân năm 2012(1sào/vụ) rau ăn củ 1 vụ trồng được 1 lứa, rau ăn lá và rau gia vị trồng được 3 lứa

Loại rau Rau ăn củ Rau ăn lá Rau gia vị BQC

Chỉ tiêu Thành tiền (1000đ) % Thành tiền (1000đ) % Thành tiền (1000đ) % Thành tiền (1000đ) %

Phân hữu cơ 295,42 5,07 936,33 12,24 1.349,25 12,87 860,33 10,77

Phân vi sinh 18,64 0,32 4,19 0,05 3,95 0,04 8,93 0,11 Phân vô cơ 201,08 3,44 603,39 7,88 621,63 5,92 475,37 5,95

Trang 15

KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SX RAU RAT

Chỉ tiêu ĐVT Rau ăn củ Rau ăn lá Rau gia vị BQC

Trang 16

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ VÀ

HIỆU QUẢ SX RAU RAT

cận thông tin

Nhận thức

Kết quả và hiệu quả sản xuất rau RAT

Kinh

nghiệm

SX

Các  nhân 

t   ố khác

Ngày công LĐ

Trang 17

NHÂN TỐ KINH NGHIỆM SẢN XUẤT

Nhân tố kinh nghiệm SX ảnh hưởng tới kết quả, hiệu quả SX rau

Loại

rau

Phân tổ theo kinh nghiệm

Trang 18

NHÂN TỐ NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG

Ảnh hưởng của ngày công lao động của từng loại rau tới kết quả, hiệu quả SX

Loại

rau Ngày công

BQ (ngày người)

>59 60,5 7 11,67 23.625,67 19.736,28 342,90 13.479,78 BQC 58 60 100,00 23.609,17 19.621,05 338,51 13.124,05

Trang 19

Tình hình tiếp cận thông tin của chủ hộ

Tình hình tiếp cận thông tin của chủ hộ Loại thông tin Tiếp xúc Không tiếp xúc Không TT

Hướng dẫn về quy trình SX RAT

Hướng dẫn về quảng bá SP

Tiếp cận giá, nhu cầu thị trường

vững

Chưa vững Không

Được nhận TX

Không TX

Chưa bao giờ

Trang 20

SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA RAU AN TOÀN

RAU THƯỜNG

Tính bình quân 1 sào/vụ

Chỉ tiêu ĐVT

Rau an toàn (I) Rau thường (II) Chênh lệch (I)-(II)

Rau ăn lá Rau gia vị Rau ăn

Rau gia vị

Rau ăn lá

Rau gia vị

Trang 21

TÌNH HÌNH TIÊU THỤ RAU RAT CỦA CÁC HỘ

Giá bán sản phẩm

Công tác bảo quản, chế biến

Loại rau Rau an toàn(đ/kg) Rau thường(đ/kg) Chênh lệch(đ/kg)

Trang 22

KẾT LUẬN

Ảnh hưởng của phát triển rau RAT

- Góp vào nguồn thu kinh tế của hộ và tăng thêm ngân sách nhà nước.

- Cung cấp ra một lượng lớn rau cho người tiêu dùng.

- Bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng và người SX và làm tốt

thêm môi trường.

-Người dân có kinh nghiệm sản xuất rau lâu năm.

-Người dân có tinh thần chịu khó học hỏi, siêng năng, cần cù, biết tiếp thu những tiến bộ khoa học công nghệ

Trang 23

MẶT TỒN TẠI

Trang 24

NGUYÊN NHÂN

Trang 25

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 26

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIẢI PHÁP

Trang 27

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY RAU SẠCH

Trang 29

cứ một đồng chi phí bỏ ra sẽ cho 9,75 đồng giá trị gia tăng và 10,76 đồng giá trị sản xuất

và khi thu được một đồng từ giá trị sản xuất thì giá trị gia tăng là 0,88 đồng

Huyện có lợi thế phát triển cây rau sạch: dân số đông, phong tục tập quán và trình độ canh tác truyền thống của người SX

Đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho các nông hộ, kỹ thuật canh tác được nâng cao, năng suất tăng, sản phẩm cũng có chất lượng → các chủ nhà hàng, siêu thị tìm đến và môi

trường SX được cải thiệ hơn

Trang 30

KẾT LUẬN

Mô hình đang còn nhỏ, quy mô diện tích sản xuất nhỏ lẻ

Chủng loại rau còn nghèo nàn, chưa có các loại rau cao cấp đáp ứng nhu cầu

người dùng, tỷ lệ rau ăn lá còn chiếm tỷ lệ nhiều hơn các loại rau khác.

Trong lượng rau an toàn thì một số vẫn cho ra sản phẩm không đảm bảo vệ sinh

an toàn thực phẩm gây mất lòng tin ở người tiêu dùng.

Việc triển khai mô hình sản xuất rau sạch trên địa bàn chưa được thực hiện đồng

Trang 31

ĐỀ NGHỊ Đối với người dân

 Nên xây dựng cơ sở bán sản phẩm rau sạch tại các trung tâm

 Thường xuyên tuyên truyền trên thông tin đại chúng để mọi người ý thức được việc tiêu dùng rau sạch

 Có những buổi tập huấn và thảo luận giữa các nông dân và nhà kỹ thuật trồng rau Nên giao trách nhiệm cho từng tổ quản vùng rau sản xuất an toàn

 Có những ban quản lý thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở hộ sản xuất không đúng quy định khi sử dụng lượng BVTV quá nhiều

 Hỗ trợ các yếu tố đầu vào Có thể dành một kênh vay vốn riêng ưu đãi cho những hộ muốn trồng rau sạch hay người dân vay để tăng quy mô chăn nuôi cung cấp phân bón cho cây rau

 Mở rộng đường giao thông nông thôn từ điểm sản xuất đến nơi tiêu thụ, dẫn kênh

mương nước đến từng thửa ruộng, hộ trợ mở rộng hệ thống phun tưới cho các hộ

 Cần quy hoạch vùng rau an toàn cho từng loại, phân vùng sản xuất từng loại rau, đảm bảo quản lý chặt chẽ, nêu các chỉ tiêu giao nộp, có chính sách trợ giá

Đối với địa phương

 Tăng cường học tập trao đổi kinh nghiệm giữa các hộ, tìm đọc sách báo, xem ti vi, tìm hiểu thị trường rau RAT ở các nơi khác Và bảo vệ nguồn nước ao hồ

 Mạnh dạng đầu tư khi có sự quan tâm của chính quyền

Trang 32

ĐỀ NGHỊ Đối với nhà nước

 Tăng cường hoạt động có hiệu quả hơn các tổ chức khuyến nông các cấp, công tác bảo vệ người tiêu dùng cần triển khai triệt để và chặt chẽ.

 Cần hoàn thiện hệ thống chính sách nhằm tạo điều kiện pháp lý mô hình sản xuất rau an toàn ra đời, tồn tại và phát triển.

 Có những chính sách khuyến khích nhân dân tự giác, miễn giảm bớt thuế nông nghiệp, có những chính sách hỗ trợ giá, chính sách đất đai.

 Nên nghiên cứu tạo ra các giống lai đem lại hiệu suất cây rau sạch cao hơn nữa và có các công trình trồng rau sạch hạn chế những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và chống chịu được sâu bệnh tốt hơn

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w