Xác định được tác động của việc tái định cư đến các yếu tố sinh kế, trong đó có thu nhập của các hộ dân tại khu tái định cư vạn đò phường Hương Đề xuất một số kiến nghị và giải
Trang 1KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
2009 - 2013
Trang 2SINH KẾ VÀ THU NHẬP CỦA CÁC HỘ DÂN SAU KHI ĐỊNH CƯ TẠI KHU TÁI ĐỊNH CƯ VẠN ĐÒ PHƯỜNG HƯƠNG SƠ, THÀNH PHỐ
HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Châu Lê Xuân Thi
K43A Kế Hoạch & Đầu Tư Giáo viên hướng dẫn:
PGS TS Bùi Dũng Thể
Trang 3KẾT CẤU BÁO CÁO
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Kết quả nghiên cứu
Phần 3: Giải pháp và kết luận
Trang 4Phần 1: Đặt vấn đề
Trang 5TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN
ra Nên từ năm
2002, việc khởi công xây dựng 542 căn hộ tại khu định cư Hương Sơ cần được gấp rút thực hiện
Tuy nhiên, khi đưa vào sử dụng khu định cư Hương sơ vào năm 2009, một lượng lớn hộ dân không được đảm bảo sinh
kế lâu dài và rơi vào tình trạng thất nghiệp Do đó, việc tìm ra các giải pháp cải thiện nguồn lực và khả năng sinh kế, định cư lâu dài của các hộ dân này rất quan trọng và cấp bách Từ đó, tác giả quyết định thực hiện đề tài
Trang 61 Đặt vấn đề
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
03
02
01 Hệ thống hoá được các vấn đề lý luận và thực tiễn về tái định cư và sinh kế.
Xác định được tác động của việc tái định cư đến các yếu tố sinh kế, trong đó có thu nhập của các
hộ dân tại khu tái định cư vạn đò phường Hương
Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao thu nhập và sinh kế cho các hộ dân tại khu tái định cư vạn đò phường Hương Sơ,
Thành phố Huế.
Trang 7 Đối tượng nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1 Đặt vấn đề
Người dân vạn đò đang sinh sống tại khu tái định cư vạn đò
phường Hương Sơ, Thành phố Huế.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Nội dung:Sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại
khu tái định cư vạn đò phường Hương Sơ, Thành phố Huế
Không gian:các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn
đò phường Hương Sơ, Thành phố Huế.
Trang 8PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đặt vấn đề
Cách thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp:
Số liệu về kết cấu, quy
mô, số lượng hộ dân, số
lượng thành viên mỗi hộ
và các số liệu giới thiệu
tổng quan về các khu tái
định cư vạn đò lấy từ
+ Những giải pháp đối với việc cải thiện sinh kế của người dân lấy từ các
đề tài nghiên cứu liên quan, các đề án
Trang 9PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dùng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
Bảng 1: Thống kê số lượng mẫu điều tra
(Nguồn: Số liệu thống kê)
1 Đặt vấn đề
Phương pháp chọn mẫu
Số lượng mẫu điều tra
Khu nhà chung cư Khu nhà liền kế
Số hộ thực tế (hộ) 216 316
Số hộ điều tra (hộ) 24 51
Tỷ trọng (%) 11,1 16,1
Trang 10Phần 2: Kết quả nghiên cứu
Trang 11 Khái niệm sinh kế
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU
2 Kết quả nghiên cứu
Sinh kế có thể được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con người kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực hiện để kiếm sống và đạt được các mục tiêu và ước nguyện của
họ (DFID, 2001)
Khái niệm thu nhập
Thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền sau khi đã trừ chi phí sản xuất mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm.
Trang 12 Mô hình sinh kế bền vững DFID (2001)
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU
2 Kết quả nghiên cứu
Biểu đồ 01: Khung sinh kế bền vững của DFID
“Nguồn: DFID (2001)”
Trang 13Phân tích các yếu
tố sinh kế khác nhau của các hộ dân vạn đò sau định cư tại khu tái định cư vạn đò Hương Sơ, Thành phố Huế thông qua khung sinh kế bền vững DFID (2001)
2 Kết quả nghiên cứu
Trang 14THỐNG KÊ MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2 Kết quả nghiên cứu
Về giới tính:
Biểu đồ 02: Mẫu điều tra theo giới tính
Trang 15THỐNG KÊ MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2 Kết quả nghiên cứu
Về độ tuổi:
Biểu đồ 03: Nhóm tuổi của các thành viên trong hộ gia đình theo giới tính
Trang 16THỐNG KÊ MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2 Kết quả nghiên cứu
Về trình độ học vấn:
Biểu đồ 04: Trình độ học vấn của các thành viên trong hộ gia đình tái định
cư theo giới tính
Trang 17THỐNG KÊ MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2 Kết quả nghiên cứu
Trang 18NGUỒN VỐN NHÂN LỰC
2 Kết quả nghiên cứu
Biểu đồ 05: Trình độ chuyên môn của các thành viên theo giới tính
Trang 19NGUỒN VỐN NHÂN LỰC
2 Kết quả nghiên cứu
Việc đi học của con em các hộ gia đình so
với trước tái định cư
Bảng 03: Ý kiến của người dân về việc học hành của con em hiện nay so
với trước tái định cư theo nhóm hộ tái định cư
Học hành con em
Nhóm hộ tái định cư
Chung Nhận căn hộ
Trang 20NGUỒN VỐN NHÂN LỰC
2 Kết quả nghiên cứu
đình tái định cư
Bảng 04: Số hộ có người đang học nghề (theo nhóm thu nhập hộ)
Trang 21NGUỒN VỐN VẬT CHẤT
2 Kết quả nghiên cứu
Diện tích nhà ở và tình trạng nhà ở sau tái định cư:
Nhìn chung, diện tích sử dụng nhà ở của người dân sau khi tái định cư thay đổi theo hướng tích cực hơn rất nhiều so với trước tái định cư.hầu hết các hộ gia đình đều có được những căn nhà rộng rãi, khang trang hơn căn nhà cũ ( thuyền) rất nhiều.
Vấn đề cấp điện, nước, vệ sinh sau tái định cư:
Trước khi tái định cư có hết 86,7% hộ dân trong tình trạng bị ngập nước trong mùa mưa và chỉ có 12% nhà có nhà vệ sinh riêng Và hầu như
là không có đồng hồ điện riêng và đồng hồ nước riêng Sau khi tái định cư thì chỉ có 6,7% nhà bị ngập nước trong mùa mưa Còn 100%
hộ dân đều có nhà vệ sinh riêng, đồng hồ điện riêng, đồng hồ nước riêng
Trang 22NGUỒN VỐN TÀI CHÍNH
2 Kết quả nghiên cứu
định cư:
Biểu đồ 06: Tình trạng hoạt động của các thành viên (trên 13 tuổi)
Trang 23NGUỒN VỐN TÀI CHÍNH
2 Kết quả nghiên cứu
Bảng 05: Thay đổi việc làm theo giới tính
Thay đổi việc làm Giới tính Chung
Trang 24NGUỒN VỐN TÀI CHÍNH
2 Kết quả nghiên cứu
Bảng 06: Thay đổi việc làm theo độ tuổi
Độ tuổi Thay đổi việc làm Chung
Trang 25NGUỒN VỐN TÀI CHÍNH
2 Kết quả nghiên cứu
Bảng 07: Thay đổi việc làm theo trình độ học vấn
Trình độ học vấn Thay đổi việc làm Chung
Trang 26NGUỒN VỐN TÀI CHÍNH
2 Kết quả nghiên cứu
Bảng 08: Việc làm trước và sau tái định cư của những người đang
làm việc có thay đổi việc làm
Việc làm
trước tái định cư
Việc làm sau tái định cư
Chung CN-TTCN
Xây dựng
Buôn bán
Vận chuyển Dịch vụ HC SN Nông nghiệp 3,7 4,4 17,4 0,0 25,5
CN – TTCN, xây dựng 14,3 1,2 3,1 1,9 20,5
Buôn bán 3,1 15,5 1,2 0,6 20,4 Vận chuyển, dịch vụ 6,8 0,6 18,7 2,5 28,6
Khác 1,9 0,0 1,2 1,9 5,0 Tổng 29,8 21,7 41,6 6,9 100,0
48 35 67 11 161
Trang 27NGUỒN VỐN TÀI CHÍNH
2 Kết quả nghiên cứu
Tái định cư tác động đến thu nhập của hộ gia đình
tái định cư
Nếu sử dụng chuẩn nghèo của Thành phố hiện nay
là 6 triệu đồng/người/năm thì thu nhập mỗi tháng của một hộ nghèo có 5 nhân khẩu trung bình sẽ là (6.000.000: 12) x 5 = 2.500.000 đồng thì ta sẽ có bảng sau:
Trang 281,5 – 2,5 triệu
2,5– 3,5 triệu
3,5 – 5 triệu
Trên 5 triệu
1,5 – 2,5 triệu 5,3 13,3 2,7 4,0 0,0 25,3 19 2,5 – 3,5 triệu 4,0 6,7 16,0 4,0 0,0 30,7 24
Trang 29NGUỒN VỐN TÀI CHÍNH
2 Kết quả nghiên cứu
Thực tế khảo sát cho thấy, những hộ dân nhận nhà liền kế thì mỗi một hộ dân ngoài được hỗ trợ 15 triệu đồng thì còn được hỗ trợ 1 triệu đồng tiền tháo dỡ thuyền đò, những hộ dân sống ở đây được mua nhà với giá đặc biệt là 65 triệu đồng/ 1 căn nhà Đối với những hộ sống trong chung cư thì đây là những hộ có nguồn gốc là dân vạn đò, họ sống trong những túp lều, căn nhà tạm bợ, chưa đến cấp 4 thì được nhà nước đền bù tài sản từ 20-
50 triệu đồng, tuỳ thuộc vào tình trạng mỗi căn nhà Những hộ dân này mua căn hộ không được giá đặc biệt mà được tính theo đơn vị m2, tuỳ theo diện tích và vị trí thì có giá từ khoảng 250-
620 triệu đồng.
Trang 30NGỮ CẢNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG
2 Kết quả nghiên cứu
03
02
01 Nơi ở mới trung bình cách nơi ở cũ khoảng 4km Đa số là khoảng cách không xa, 24% số hộ là dưới 3km, từ 3-5 km
là 45,3% và 30,7% trên 5km Toàn bộ 100% các hộ gia đình đều bắt buộc di dời tới nơi ở theo chương trình
Có 66,7% hộ đến nơi ở mới với trên 5 hộ hàng xóm cũ, 29,3% hộ đến nơi ở mới với ít hơn 5 hộ hàng xóm cũ, 4%
hộ đi một mình đến nơi ở mới hoặc không biết có hàng xóm cũ cùng về hay không
04 Khi về nơi ở mới, thì số hộ gia đình nhận được sự giúp đỡ của chính quyền địa phương
Trang 31THỐNG KÊ CẢM NHẬN VỀ CUỘC SỐNG CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH SAU TÁI ĐỊNH CƯ
2 Kết quả nghiên cứu
Tốt hơn Cũng vậy Xấu hơn Tổng Việc làm của các thành viên 12,0% 30,7% 57,3% 100%
Thu nhập 9,3% 24,0% 66,7% 100%
Việc học hành của con em 62,3% 21,7% 16,0% 100%
Nhà ở 92,0% 8,0% 0,0% 100%
Các điều kiện sinh hoạt khác 84,0% 10,7% 5,3% 100%
Bảng 10: Cảm nhận của các hộ gia đình về cuộc sống sau tái
định cư
Trang 32ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO CẢM NHẬN VỀ CUỘC SỐNG CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH SAU TÁI ĐỊNH CƯ
2 Kết quả nghiên cứu
BIẾN
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo nếu loại biến
Tương quan tổng biến
Hệ số Cronbach's Alpha nếu loại
Các điều kiện sinh hoạt
khác Bảng 11: Đánh giá độ tin cậy của thang đo cảm nhận của các hộ dân9,5600 3,142 0,565 0,824
Trang 33Thu nhập
Between Groups 5.093 1 5.093 16.558 .007
Within Groups 22.454 73 308 Total 27.547 74
Việc học hành của
con em
Between Groups 2.976 1 2.976 6.314 .064Within Groups 34.410 73 .471
Total 37.387 74
Nhà ở
Between Groups 2.006 1 2.006 5.204 .899
Within Groups 26.474 73 .363Total 26.480 74
Các điều kiện
sinh hoạt khác
Between Groups 1.796 1 1.796 3.794 .055Within Groups 34.551 73 473
Total 36.347 74
Trang 34Phần 3: Giải pháp và kết luận
Trang 35Về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất xã hội tại các khu vực tái định cư
- Hoàn thiện các cơ sở hạ tầng trong khu vực
- Phải chuẩn bị đầy đủ các cơ sở vật chất xã hội cho người dân vạn đò tại khu tái định cư phường Hương Sơ
Về vấn đề nhà ở:
- Cần phải tạo nhiều điều kiện để hỗ trợ cho cuộc sống của các hộ nghèo, phải có những chính sách, chương trình để giúp họ có thể thoát khỏi hộ nghèo
và dễ dàng cải thiện được cuộc sống của mình
Giải pháp cải thiện thu nhập
Trang 36Lập ra quỹ hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm
- Thành lập Quỹ hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm cho người sau khi tái định cư, sau đây gọi tắt là Quỹ hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm
Về vai trò của chính quyền địa phương
- Nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực trong chính
quyền địa phương
GIẢI PHÁP
3 Định hướng và giải pháp
Trang 37KẾT LUẬN
3 Kết luận và kiến nghị
một vài năm gần đây ở Thành phố Huế nói riêng và Việt Nam nói
chung, nhưng cũng đã có một số công trình nghiên cứu khoa học tìm
hiểu về vấn đề này
không chỉ đơn thuần là việc đưa một bộ phận, hay một cộng đồng dân cư
từ nơi ở này đến nơi ở khác, không chỉ là việc chăm lo chỗ ở cho một bộ phận dân cư bị di dời mà nó còn liên quan đến rất nhiều yếu tố, đặc biệt
là các yếu tố liên quan đến cuộc sống “hậu tái định cư” của họ.
đến trung bình, mức sống không cao Đặc điểm lớn nhất của họ là họ
thực hiện quá trình di dời, tái định cư theo kế hoạch và tổ chức của Nhà nước, không có định hướng sau khi tái định cư Chính vì vậy, họ là
những đối cần tượng được hỗ trợ nhiều nhất
Trang 38Đối với chính quyền địa phương:
- Liên kết, tìm các cơ hôi, nhà tài trợ về các chương trình đào tạo nghề và đảm bảo việc làm sau khi học nghề cho người dân,
- Thực hiện đầy đủ và có ưu đãi riêng về chính sách vay vốn cho hộ nghèo, cận nghèo
- Khắc phục nhanh chóng nhứng hư hỏng của công trình
- Cần tăng cường các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao
- Đảm bảo ưu đãi về vấn đề giáo dục cho con em các hộ dân tái định cư
Đối với Ban quản lý khu tái định cư vạn đò phường
Hương Sơ, Thành phố Huế:
- Cần lắng nghe ý kiến của người dân kịp thời, khắc phục nhanh chóng các
hư hỏng, khó khăn về điều kiện sinh hoạt, đề đạt lên cấp trên nhứng ý kiến
về việc làm và cải thiện việc làm cho người dân
- Cần đi sâu vào cuộc sống của người dân để nắm bắt, nhận ra điểm yếu, chưa tốt trong cuộc sống mà đặc biệt là vấn đề sinh kê và thu nhập để báo cáo kịp thời cho cơ quan ban ngành
=-
KIẾN NGHỊ
3 Kết luận và kiến nghị
Trang 39CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
ĐÃ LẮNG NGHE