PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀPHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ PHẦN II: ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG TÂY LỘC, THÀNH PHỐ HUẾ PHẦN III: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ C
Trang 1ĐỀ TÀI:
GVHD: TS Bùi Đức Tính
Trang 2PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
PHẦN II: ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI
RẮN SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG TÂY LỘC,
THÀNH PHỐ HUẾ
PHẦN III: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO PHƯỜNG TÂY LỘC, THÀNH PHỐ HUẾ
ĐẾN NĂM 2020
Trang 3Một trong 3 phường có dân cư đông của
TP, có mật độ dân số cao (19611 người
năm 2010)
Tập trung nhiều trung tâm: chợ Tây Lộc,
TT thể thao, trường học , bệnh viện , Trạm y tế, quán xá, nhà hàng,…
Ý thức quản lý rác của người dân
chưa tốt
Cơ sở vật chất phục vụ cho QLRTSH
còn thiếuCông tác tuyên truyền về tác hại của RTSH chưa được quan tâm đúng mức
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
CỦA NGƯỜI DÂN PHƯỜNG TÂY LỘC, THÀNH PHỐ
HUẾ
Trang 4Đề xuất một số giải pháp thiết thực để quản lý và thu gom, giảm
thiểu rác thải sinh hoạt trong hiện tại và trong tương lai.
chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tây Lộc, TP Huế.
Nghiên cứu và đánh giá hiện trạng thực tế về việc sử dụng, thu gom
và quản lý rác thải trong sinh hoạt ở phường Tây Lộc, TP Huế.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt của người
dân phường Tây Lộc, TP Huế.
Phạm vi và thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung khảo sát tại phường Tây
Lộc, TP Huế từ năm 2010-2012
Đối tượng và phạm vi điều tra: Đối tượng điều tra là người dân sống trong
phường Tây Lộc, TP Huế và thời gian điều tra từ tháng 1 đến tháng 5/2013
Trang 5Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (phương pháp điều tra và tổng hợp thống kê).
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Phương pháp hệ thống Phương pháp dự báo
Trang 6Hình 2.2: Bản đồ địa lý phường Tây Lộc,TP Huế Hình 2.1: Bản đồ hành chính của thành phố Huế
Trang 7Đặc điểm các chỉ tiêu
Nữ 33 66 Kinh doanh/ buôn bán 27 54
Khác 18 36
Tổng 50 100
Trang 8Hình 2.3: Hệ thống quản lý chất thải rắn
của Thành Phố Huế
Trang 92.2.1 Nguồn phát sinh
RÁC THẢI SINH HOẠT
Nhà ở, nhà hàng, quán ăn.
Cơ quan, trường học Chợ, khu thương mại- dịch vụ
Cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp Bệnh viện, trung tâm y tế
Các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại phường Tây Lộc:
Hình 2.4: Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn P Tây Lộc
Trang 102.2.2 Khối lượng rác thải phường Tây Lộc
2010 2011 2012
Khối lượng RTSH thải ra (Tấn) 4762.21 4814.35 5020.95
Khối lượng RTSH thu gom (Tấn) 4605.07 4655.22 4901.56
Bảng 2.1 : Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của phường Tây Lộc năm 2010-2012
(Nguồn: Phòng KHKT công ty MT& CTĐT huế)
Nhận xét:
- Khối lượng CTRSH của P.Tây Lộc từ năm 2010-2012 tăng lên theo hàng năm.
- Tỷ lệ thu gom rác thải hẳng năm của phường đều đạt hơn 95% trở lên cho thấy công tác thu gom được thực hiện rất tốt
- Trung bình một ngày, tổng chất thải rắn sinh hoạt được thải ra là 13,76 tấn, tuy nhiện, chỉ thu gom được 13,54 tấn ( 97,7%)
Trang 112.2.2 Khối lượng rác thải phường Tây Lộc
Khối lượng rác thải hằng ngày
Bảng 2.2 : Khối lượng RTSH được thải ra hằng ngày của các hộ gia đình.
Qua diều tra, phỏng vấn cho thấy khối lượng rác thải của các hộ gia đình thải ra hằng ngày tương đối cao, chủ yếu từ 1-4kg mỗi HGĐ/ngày, chiếm hơn 50% số hộ được phỏng vấn, trong đó thành phần chủ yếu là thức ăn thừa, bì nilon, giấy vụn
Trang 122.2.3 Hiện trạng hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH tại P.Tây Lộc, TP Huế
Hình 2.5: Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH
* Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH
Trang 132.2.3 Hiện trạng hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH tại P.Tây Lộc, TP Huế
XeCái
21
17180
21
20186
21
22192
Bảng 2.3: Các loại phương tiện phục vụ thu gom, vận chuyển CTRSH
ở p.Tây Lộc
(Nguồn: Công ty MT&CTĐT Huế)
* Các loại phương tiện phục vụ thu gom, vận chuyển CTRSH ở p.Tây Lộc:
Trang 14Đánh giá hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH tại P.Tây Lộc, TP Huế
50% khu vực có mật độ thùng rác tuơng đối ít và rất
ít không đủ cho người dân sử dụng, điều này làm cho
người dân không tiện lợi trong công tác đổ rác của
mình, có những nơi thùng rác quá xa, rất bất tiện nên
người dân vứt rác không đúng nơi quy định
Trang 15Đánh giá hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH tại P.Tây Lộc, TP Huế
Đánh giá chất lượng dịch vụ thu gom
Số lần thu gom rác thải ở khu vực là 1 lần/ ngày và chủ yếu vào buổi chiều tối, thời gian thu gom từ 18h-6h sáng hôm sau và lịch trình này được duy trì đều đặn
Qua bảng trên ta thấy, chất lượng dịch vụ thu gom trên địa bàn phường Tây Lộc tương đối tốt, đáp ứng nhu cầu của người dân
Thái độ làm việc của các nhân viên thu gom rác là tương đối tốt, hoà nhã, vui vẻ với người dân Việc thu gom cũng gọn gàng, sạch sẽ, không làm vương vãi rác thải hay nước rỉ rác ra ngoài
Đánh giá chất lượngthu gom của HGĐ Số Hộ %
Trang 162.2.4 Hiện trạng hệ thống trung chuyển
Hiện tại, do đặc điểm địa lý nên Phường Tây Lộc chưa có trạm trung chuyển
Hình 2.7: Vận chuyển RTSH của P Tây Lộc sau khi được thu gom
Trang 172.2.5 Hiện trạng thu hồi và tái sử dụng
Tỷ lệ chất thải được thu hồi và tái sử dụng hiện nay vào khoảng từ 5% lượng rác thải hàng ngày.
Hình 2.8: Các hình thức thu hồi và tái sử dụng RTSH của người dân P Tây Lộc
Trang 182.2.6 Hiện trạng phân loại rác tại nguồn
Một số người dân đã thực hiện PLRTSH TN
trước khi đổ rác Tuy nhiên, hiện nay phường
Tây Lộc chưa có hệ thống thu gom theo
phương thức phân loại rác được phân loại tại
nguồn phát sinh
Trong số 50 hộ được phỏng vấn thì chỉ có 10
hộ PL rác của mình trước khi vứt, chỉ chiếm tỉ lệ
rất ít, 20% tổng số hộ Số hộ còn lại không
phân loại và vứt chung các loại rác thải
Có 35 hộ biết về phân loại rác tại nguồn, chiếm
70% tổng số hộ được phỏng vấn, 15% còn lại
không biết về mô hình này Số hộ biết về mô
hình phân loại rác tại nguồn chủ yếu qua các
phương tiện thông tin đại chúng Đa số đều
nhận thức được rằng việc phân loại rác là rất
quan trọng Tuy nhiên, do người dân chưa
được phổ biến về kiến thức phân loại rác tại
nguồn hay địa phương ít quan tâm
Hạn chế của địa phương trong
PLCTRSH tại nguồn
Người đánh giá
Người dân chưa được phổ biến về kiến thức phân loại rác thải 34 Thiếu thùng rác để phân loại 27 Địa phương ít quan tâm 25 Thiếu người hướng dẫn và quản lý
việc phân loại rác 15 Lực lượng thu gom không phân loại
Bảng 2.7: Hạn chế của địa phương trong
PLCTRSH tại nguồn
Trang 19Đánh giá phí VSMT
Ở P.Tây Lộc, người dân tham gia nộp phí 100% Đa số người dân chấp nhập mức phí hiện tại nộp cho đội thu phí nhằm phục vụ cho công tác quản lý rác thải trên địa bàn phường, chỉ 8% hộ cho là mức phí cao.
Có đến 46% số hộ được phỏng vấn sẵn sàng chấp nhận tăng phí để hỗ trợ tốt hơn cho công tác quản lý CTRSH,
Trang 20- Ý thức của một bộ phận dân cư trong việc giữ gìn VSMT còn hạn chế.
- Công tác tuyên truyền, vận động ra quân BVMT còn ít
- Chất lượng cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ
- Số lượng thùng rác còn ít
- Các loại rác thải đưa về bãi rác tập trung phần lớn đều chưa được Ploại.-Thiếu kinh phí hỗ trợ cho các tiến bộ
kỹ thuật mới trong xử lý rác thải và mua mới hay thay thế cho các phương tiện, cơ sở vật chất thu gom, vận chuyển
- Được sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ
- Có đội ngũ cán bộ, công NV vững
vàng về chuyên môn, nghiệp vụ.
- Có sự đầu tư đúng hướng của CT
- Thị trường mua bán phế liệu ngày
càng phát triển.
- Công tác quản lý, vận hành và tổ
chức sản xuất ngày càng được cải
tiến, nâng cấp một cách khoa học nên
hiệu quả công tác ngày càng tăng.
- Thu nhập người lao động ổn định
giúp công nhân an tâm, gắn bó lâu
dài với Công ty.
Những thành công ban đầu Những tồn tại
Trang 21rác tại phường Tây Lộc, TP Huế đến năm 2020.
Phương pháp dự báo
Phương pháp toán học được dùng để dự báo là phương pháp Euler cải tiến Công thức của phương pháp Euler cải tiến được biểu diễn như sau :
Ni * + 1= Ni + r * N (I+1/2)* t
Với N (I+1/2)= (N I+1 + Ni)/2
N I+1 = Ni + r Nit
N i *
+ 1 DS hiện tại của năm tính toán ( người) Là lượng rác tại năm tính toán (tấn/năm)
N i DS của phường Tây Lộc là 19.611
người (2010) Lượng rác hiện tại của phường Tây Lộc là 5020,95( tấn/năm)
t Độ chênh lệch giữa các năm
thường là t= 1 Độ chênh lệch giữa các năm thường là t= 1
r Tỷ lệ gia tăng dân số,
r = 1,01% Tỷ lệ gia tăng rác hằng năm r = 3.0% (2013-2014) và r = 2.5%(2015-2020)
Trang 223.1.1 Dự báo dân số tại phường Tây Lộc, TP Huế đến năm 2020.
Trang 23rác tại phường Tây Lộc, TP Huế đến năm 2020.
3.1.2 Dự báo mức độ phát sinh khối lượng rác sinh hoạt tại phường Tây Lộc,
TP Huế đến năm 2020
(tấn/năm)
Lượng rác (tấn/ngày)
2013 0,03 5171,58 5096,11 5173,83
5173,83
14,17
2014 0,03 5329,04 5251,44 5331,37 5331,37 14,61
2015 0,025 5464,65 5398,01 5466,32 5466,32 14,98
2016 0,025 5602,98 5534,65 5604,69 5604,69 15,36
2017 0,025 5744,8 5674,75 5746,56 5746,56 15,74
2018 0,025 5890,22 5818,4 5892,02 5892,02 16,14
2019 0,025 6039,32 5965,67 6041,16 6041,16 16,55
Bảng 3.2: Lượng rác phát sinh đến năm 2020
Trang 243.2.1 Giải pháp về chính sách
Quản lý tổng hợp CTR theo hướng
bền vững
Xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ
quản lý, công nhân lao động
Cải thiện điều kiện làm việc và nâng
cao đời sống cho công nhân
Coi việc thu nhặt phế thải như một
- Trợ cấp cho CTTNHH NN MT&CTĐT Huế
- Trợ cấp, hỗ trợ đầu tư cho các dự án QLRT
Thành lập quỹ BVMT:
- Nguồn: Ngân Sách thành phố
- Được bồ sung từ thu phí BVMT
- Được quyên góp dưới dạng tiền mặt của các cá nhân, đoàn thể, doanh nghiệp, tồ chức từ thiện,…
- Có nhiệm vụ: hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án, các hoạt động bảo tồn thiên nhiên, BVMT
Trang 253.2.3 Giải pháp về đầu tư
3.2.4 Giải pháp hỗ trợ khác
Giải pháp phân loại rác tại nguồn Giải pháp về truyền thông giáo dục
Xã hội hoá quản lý chất thải rắn
Củng cố về cơ sở vật chất và đầu tư thêm các trang thiết bị phục vụ cho công tác
thu gom, vận chuyển và xử lý CTR Mạnh dạn chuyển giao công nghệ xử lý CTR tiên tiến phù hợp với điều kiện của
Việt Nam
Trang 26Chế biến phân compost
Thu gom
Bãi chôn lấp Thuỷ Phương
Trang 27Giải pháp hỗ trợ khác
- Tổ chức tuyên truyền, vận động
- Xây dựng và thực hiện các quy
định bảo vệ môi trường
- Quy định về ý thức giữ môi
trường chung
- Hướng dẫn ngươi dân các nguyên
tắc trong phân loại CTRSH TN
- Chiến dịch theo chủ đề
- Tổ chức CLB “ xanh “
- Hợp tác với các địa phương lân cận
- Huấn luyện đội ngũ lãnh đạo, quản
lý, công nhân thu gom rác
Trang 28Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường Tây Lộc tương đối hoàn thiện, mặc dù vẫn còn những hạn chế tồn tại nhất định:
- Vẫn còn một lượng rác thải chưa được thu gom , đây là một vấn đề cần được quan tâm đúng mức, vì nếu không được quản lý chặt chẽ thì sẽ gây ra những ảnh hưởng đến môi trường - môi sinh
- Vẫn còn tình trạng thiếu phương tiện thu gom, thiết bị còn cũ kỹ lạc hậu
- Cần phải triển khai công tác phân loại tại nguồn, bắt đầu từ chương trình giáo dục cộng đồng, giáo dục từ cấp tiểu học trở lên
- Công tác xử lý đã có nhiều tiến bộ song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế.
- Tác động của rác thải sinh hoạt lên môi trường phường Tây Lộc vẫn còn ảnh hưởng chủ yếu vào môi trường đất, không khí và ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, mức độ ảnh hưởng chưa đến mức độ nghiêm trọng.
Trang 29Đối với chính quyền địa phương phường Tây Lộc:
- Tuyên truyền, đưa mục tiêu giữ gìn vệ sinh môi trường vào mô hình hay tiêu chuẩn để xếp loại gia đìnhvăn hoá
- Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách về vấn đề môi trường nhằm quản lý tốt hơn tại địa phương
- Tăng cường tổ chức các hoạt dộng bảo vệ môi trường như “Ngày chủ nhật xanh”, các đợt ra quân với mục đích bảo vệ môi trường
Đối với người dân:
- Cần phải phối hợp với chính quyền và Công ty MT&CTĐT Huế để có thể làm tốt vấn
đề thu gom CTR
- Không ngừng nâng cao hiểu biết về vần đề môi trường xung quanh thông qua các truyền thông đại chúng, báo đài
Đối với Công ty MT&CTĐT Huế:
- Không ngừng nâng cao đào tạo đội ngũ cán bộ, khuyến khích nghiên cứu các mô hình thu gom vận chuyển và xừ lý CTR,
- Mở rộng đầu tư trang thiết bị, tuyên truyền cho người dân cách thức hoạt động để người dân có thể dễ dàng trong việc phối hợp hoạt động thu gom của công ty
- Cần xúc tiến đưa mô hình phân loại rác vào hộ gia đình
Trang 30[3] Báo cáo môi trường quốc gia 2011: Chất thải rắn
[4] GS.TS Trần Hiếu Nhuệ (2001), Quản lý chất thải rắn, NXB Xây dựng.
[5] Trần Văn Quang, Giáo trình Quản lý chất thải rắn, ĐH Bách Khoa Đà Nẵng
[6] TS.Nguyễn Trung Việt, TS.Trần Thị Mỹ Diệu (2007), Quản lý chất thải rắn sinh
hoạt ( www.gree-vn.com )
[7] Dương Thị Tơ, Phân loại rác tại nguồn –Sự khởi đầu của công nghệ tái chế chất
thải, Trung tâm Tư vấn, Đào tạo & chuyển giao Công nghệ môi trường.
[8] Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 28/01/2008 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế Về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh
[9] Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 về Quản lý chất thải rắn
[10] Mc Graw- Hill Inc, George Tchobanoglous, et al, 1993.
[11]
http://luanvan.co/luan-van/tim-hieu-hoat-dong-thu-gom-chat-thai-ran-cua-xi-nghiep-m oi-truong-bac-song-huong-1825/
[12] http://hepco.huecity.vn
[13] http://www.huecity.gov.vn
Trang 31ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
SVTH: Hồ Thu Như Nguyệt Lớp: K43 KTTNMT Niên khoá: 2009-2013