KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCGiảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Hoàng Diễm My Sinh viên thực hiện: Trần Cao Thể ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHÂN TÍCH CHI PHÍ - LỢI ÍCH HIỆU QUẢ MÔ H
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Hoàng Diễm My
Sinh viên thực hiện: Trần Cao Thể
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHÂN TÍCH CHI PHÍ - LỢI ÍCH HIỆU QUẢ MÔ HÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ BÀI,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ĐỀ TÀI:
Trang 2Nội dung bài trình bày
I Phần mở đầu
II Nội dung và kết quả nghiên cứu
1 Hiện trạng và đặc trưng của nguồn nước thải KCN
Trang 3Hiện nay, có nhiều KCN trong nước đi vào hoạt động không có hệ thống xử lý môi trường nói chung và XLNT nói riêng gây ảnh hưởng không tốt trong và ngoài KCN, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư và sức thu hút đầu tư của KCN.
KCN Phú Bài rất chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường do đó đã nhanh chóng triển khai xây dựng và đưa vào sử dụng công trình Trạm XLNT tập trung song song với việc đầu tư cơ sở hạ tầng KCN góp phần thu hút các nhà đầu tư đến với KCN Phú Bài, đảm bảo cho KCN có một môi trường trong sạch, đảm bảo cho sự phát triển bền vững và lâu dài.
Bằng cách áp dụng lý thuyết phân tích chi phí - lợi ích để xem xét một cách toàn diện những lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường mà dự án trạm XLNT tập trung KCN Phú Bài mang lại em đã tiến hành nghiên cứu đề tài này.
1.1 Đặt vấn đề
I Phần mở đầu
Trang 4Tìm hiểu về hiện trạng, đặc trưng của nguồn nước thải và quy trình vận hành trạm XLNT thải tập trung KCN Phú Bài.
Phân tích chi phí- lợi ích hiệu quả mô hình XLNT tập trung KCN Phú Bài
Mục tiêu
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của trạm XLNT KCN Phú Bài
Hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về phương pháp phân tích chi phí- lợi ích.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Trang 51.3 Phương pháp nghiên cứu và giới hạn của đề tài
a Phương pháp:
Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Phương pháp phân tích chi phí– lợi ích (NPV)
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
b Đối tượng:
- Các chi phí - lợi ích của trạm XLNT tập trung KCN Phú Bài
c Phạm vi:
- Thời gian: năm 2010 - 2013
- Không gian: trạm XLNT tập trung KCN Phú Bài, thị xã Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 6II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 71 Hiện trạng và đặc trưng của nguồn nước thải KCN Phú Bài
1.1 Các ngành nghề sản xuất trong KCN
1.1 Các ngành nghề sản xuất trong KCN
Đến thời điểm hiện tại, KCN Phú Bài đã có trên 50 nhà máy hoạt động, với các ngành nghề sản xuất đa dạng bao gồm[1]:
Chế biến nông sản, hải sản, thực phẩm;
Sản xuất chế biến lâm sản;
Công nghiệp dệt, may;
Sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến khoáng sản;
Sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu;
Sản xuất hàng điện tử, tin học và đồ điện;
Trang 81.2 Đặc trưng của nguồn nước thải KCN Phú Bài
Nguồn nước thải của KCN Phú Bài phát sinh chủ yếu từ hai nguồn sau:
Nước thải sinh hoạt của công nhân: bị ô nhiễm chủ yếu bởi các chất hữu cơ
Nước thải từ quá trình sản xuất: có 3 tính chất đặc trưng sau:
- Bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ cao: Nhóm nghành chế biến thực phẩm,…
- Bị ô nhiễm bởi các chất béo, dầu mỡ,…: Nhóm mặt hàng chế biến da, thủy hải sản, điện tử, lắp ráp cơ khí,
- Nước thải chứa nhiều cặn: Nhóm hàng sản xuất vật liệu xây dựng, đá ốp lát,…
Trang 9HCl KHỬ TRÙNG
BỂ NÉN BÙN TK11 A/B
Tách dầu
BỂ LẮNG SƠ CÂP- TK-07A/B
1.3 Quy trình vận hành trạm XLNT tập trung KCN Phú Bài
Trang 10H 2 Bể điều hòa
Hình 1 Trạm XLNT tập trung KCN Phú Bài
Hình 4 Bể Aeroten Hình 3 Bể phản ứng 4,5,6
Trang 112 Phân tích chi phí - lợi ích của trạm xử lý nước thải tập trung tại KCN Phú Bài
Trang 12Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các khoản chi phí đầu tư [2]
STT Chi phí đầu tư ban đầu Thành tiền (đồng)
1 Chi phí xây lắp, thiết bị (C1) 29.366.669.000
2 Chi phí kiến thiết cơ bản khác (C2) 2.044.758.000
3 Chi phí dự phòng (C3) 2.936.667.000
2.1.1 Chi phí đầu tư ban đầu của dự án
2.1 Phân tích chi phí của trạm xử lý nước thải
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Hạ tầng KCN)
CP Đầu tư ban đầu
CP Vận hành
CP Xã hội, môi trường
Trang 132.1.2 Chi phí vận hành
Bảng 2.2 Tổng hợp chi phí hành hành trạm XLNT (ĐVT:đồng)[2]
ST
Công suất m3/ngàyđêm 4.000 8.000
1 Chi phí sản xuất (biến phí) đồng/năm 3.558.800.000 7.727.868.160
2 Chi phí cố định (định phí) đồng/năm 142.376.186 149.744.186
3 Tổng chi phí đồng/năm 3.701.176.186 7.877.612.346
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Hạ tầng KCN)
CP Đầu tư ban đầu
CP Vận hành
CP Xã hội, môi trường
Trang 142.1.2 Chi phí vận hành
Bảng 2.3 Tổng hợp chi phí hành hành năm 2010-2012(ĐVT:đồng)
ST
T Khoản mục 2010 Năm 2011 2012
1 Chi phí sản xuất (biến phí) 2.301.533.000 2.752.708.800 3.314.949.600
Chi phí lương, quản lý 206.088.000 235.384.800 294.160.800
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Hạ tầng KCN)
CP Đầu tư ban đầu
CP Vận hành
CP Xã hội, môi trường
Trang 152.1.3 Chi phí môi trường, xã hội
a Chi phí quan trắc, giám sát môi trường
- Chi phí quan trắc, giám sát môi trường trong 2 năm đầu (2010- 2011) là 140.245.000
đồng/ năm.
- Từ năm 2012 trở đi chi phí này giảm xuống còn 70.122.500 đồng/năm.
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp kinh phí quan trắc hàng năm (ĐVT: đồng)
1 Quan trắc chất lượng nước thải đầu vào 12.180.000
2 Quan trắc chất lượng nước thải đầu ra 12.560.000
3 Quan trắc chất lượng nguồn nước mặt tiếp nhận 35.080.000
II Quan trắc phục vụ quá trình hoạt động của trạm 80.425.000
1 Quan trắc chất lượng nước thải đầu ra các cơ sở tại KCN 15.700.000
2 Quan trắc chất lượng nước các công đoạn xử lý tại trạm 64.725.000
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Hạ tầng KCN)
CP Đầu tư ban đầu
CP Vận hành
CP Xã hội, môi trường
Trang 162.1.3 Chi phí môi trường, xã hội
b Chi phí nộp phí bảo vệ môi trường
Hàng năm công ty phải nộp phí bảo vệ môi trường (BVMT) đối với nước thải công nghiệp theo quy định cho Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bảng 2.5 Bảng phí BVMT công ty phải nộp hàng năm (ĐVT: triệu đồng)
(Nguồn: Phỏng vấn cán bộ Trạm XLNT KCN Phú Bài, 2013)
Năm 2010 - 2012 phí BVMT tính theo Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, và từ
năm 2013 trở về sau phí BVMT được tính theo Nghị định số 25/2013/NĐ-CP
Năm 2010 2011 2012 2013 - 2019 2020 - 2034 Phí BVMT phải nộp 50 64 70 220,4 440,8
CP Đầu tư ban đầu
CP Vận hành
CP Xã hội, môi trường
Trang 172.1.3 Chi phí môi trường, xã hội
c Chi phí xử lý và khắc phục các sự cố môi trường
Từ khi đi vào hoạt động đến nay trạm XLNT vẫn đang hoạt động tốt, chưa gây các sự cố, thiệt hại nào cho môi trường Do đó, chi phí xử
lý và khắc phục các sự cố môi trường là không có
d Chi phí xã hội
Hàng năm công ty trích ra các khoản phụ cấp độc hại để bảo vệ sức khỏe cho người lao động (80.000 đồng/tháng) Tổng chi phí mà công ty
trích ra trong một năm là khoảng 6.720.000 đồng/ năm
CP Đầu tư ban đầu
CP Vận hành
CP Xã hội, môi trường
Trang 18Với giới hạn thời gian và nguồn lực, đề tài chỉ nhận diện
và phân tích các lợi ích sau:
Lợi ích về tài chính: Là nguồn thu phí xử lý nước thải các doanh nghiệp trong KCN
Lợi ích về mặt xã hội, môi trường
2.2 Phân tích lợi ích của trạm xử lý nước thải
Trang 19Giá thu phí XLNT năm 2010 là: 4,5 nghìn đồng/ 1m3 (theo QĐ số UBND ngày 17/4/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt mức tạm thu phí XLNT KCN Phú Bài) Giá thu phí XLNT năm 2013 tăng lên: 6,5 nghìn đồng/ 1m3 (theo QĐ số 1588/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ngày
Trang 20Bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước ngầm, nguồn nước mặt sông Phú Bài
Hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cho doanh nghiệp trong
KCN
Góp phần đóng góp vào ngân sách nhà nước qua việc nộp thuế
Duy trì và ổn định vùng sản xuất nông nghiệp, ổn định đời
sống xã hội của người dân
Phòng chống và giảm các chi phí khám chữa bệnh do ô nhiễm
có thể xảy ra
Tạo thêm công ăn việc làm
Thu hút thêm nhiều dự án đên đầu tư tại KCN Phú Bài
2.2.2 Lợi ích về mặt xã hội, môi trường Lợi ích về tài chính
Lợi ích xã hội, môi trường
Trang 21STT Năm CP đầu tư ban đầu CP quan trắc Phí VMT Chi phí vận hành Doanh thu Lãi trước thuế Thuế TNDN 25%
Tổng CP toàn bộ
dự án
Tổng lợi ích toàn bộ
Trang 223 Tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu
Với tỷ suất chiết khấu được sử dụng để tính toán là r =
10% Suất chiết khấu này được chọn dựa trên suất chiết khấu
xã hội
Dự án kéo dài 28 năm, năm 2007 được chọn làm năm 0
của dự án, khi dự án bắt đầu được đầu tư xây dựng
Sử dụng phần mềm excel ta tính được các chỉ tiêu NPV,
BCR và IRR như bảng dưới:
Bảng 3.1 Tổng hợp các kết quả tính toán (với r = 10%)
Chỉ tiêu NPV (nghìn đồng) IRR BCR T (năm)
(Nguồn: kết quả từ tổng hợp và tính toán)
Trang 234 Phân tích độ nhạy
a Phân tích độ nhạy với sự thay đổi của tỷ lệ chiết khấu
Bảng 4.1 Phân tích độ nhạy với sự thay đổi của tỷ lệ chiết khấu
Chỉ tiêu
Tỷ lệ chiết khấu thay đổi 9%/năm 10%/năm 11%/năm NPV (nghìn đồng) 4.120.972,27 -351.363,96 -4.104.146,10
Trang 24-2.000.000
0 2.000.000
Trang 254 Phân tích độ nhạy
b Phân tích độ nhạy khi giá xử lý nước thải thay đổi
Bảng 4.2 Phân tích độ nhạy khi giá xử lý 1m3 nước thải thay đổi
(Nguồn: xử lý số liệu trên excel)
Trang 264 Phân tích độ nhạy
b Phân tích độ nhạy khi giá xử lý nước thải thay đổi
Biểu đồ 4.2 Biểu đồ biểu diễn sự biến thiên của NPV theo giá xử lý nước thải
(Nguồn: xử lý số liệu trên excel)
NPV (nghìn đồng)
-4.879.490,27
-351.363,96
4.176.762,34
-6.000.000 -5.000.000 -4.000.000 -3.000.000 -2.000.000 -1.000.000
0 1.000.000 2.000.000 3.000.000 4.000.000 5.000.000
Gía XLNT (nghìn đồng/m3)
NPV
Trang 275 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động của trạm XLNT KCN Phú Bài
5.1 Giải pháp về quản lý chất lượng nguồn nước thải đầu vào trạm
- Ký cam kết về chất lượng, lưu lượng và chế độ xả thải với các nhà máy trong KCN.
- Thường xuyên quan trắc chất lượng nước thải của các nhà máy để có biện
pháp kịp thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm hợp đồng
5.2 Giải pháp về quản lý khối lượng nguồn nước thải đầu vào trạm
- Kiểm tra duy tu hệ thống thu gom nước thải thường xuyên
- Nghiêm cấm các doanh nghiệp tự ý khai thác nguồn nước ngầm để sử dụng
5.3 Giải pháp về quản lý, đấu nối các nguồn thải
- Làm hợp đồng đấu nối với tất cả các doanh nghiệp trong KCN
- Cần tìm kiếm thêm nhiều hợp đồng XLNT khác như chợ thi trấn Phú Bài, các khu dân cư lân cận,
Trang 285 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động của trạm XLNT KCN Phú Bài
5.4 Giải pháp về vận hành tiết kiệm các chi phí sản xuất
- Kiểm soát và xây dựng quy trình vận tiết kiệm chi phí và đạt
hiệu quả hoạt động cao nhất
- Có sự điều chỉnh hợp lý giữa chế độ vận hành tự động và vận
hành bằng tay
5.5 Giải pháp giảm chi phí xử lý bùn thải
- Đẩy nhanh việc nghiên cứu các phương pháp xử lý bùn thải như chôn lấp, ủ phân sinh học hay nén gạch để giảm chi phí xử lý bùn thải
Trang 295 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của trạm XLNT KCN Phú Bài
5.6 Giải pháp giảm sự phát tán, hạn chế các tác động của khí thải và mùi hôi
- Sử dụng nhiều chế phẩm sinh học trong quá trình xử lý để nâng cao hiệu quả của quá trình xử lý nước thải và giảm được các mùi hôi thoát ra.
- Trồng nhiều cây xanh làm hàng rào xanh hạn chế mùi hôi phát tán ra ngoài ảnh hưởng đến các nhà máy khác trong KCN.
5.7 Giải pháp kiểm soát và khắc phục các sự cố môi trường có thể xảy ra
- Lắp đặt thêm hệ thống camera để giám sát quá trình hoạt động.
- Nhắc nhở anh em công vận hành đúng quy trình đã đề ra.
5.8 Giải pháp về bảo vệ sức khỏe cho công nhân vận hành
-Thường xuyên bảo trì máy móc để hạn chế tiếng ốn, kiểm tra sức khỏe cho
công nhân theo định kỳ.
Trang 30III KẾT LUẬN
- Đầu tư xây dựng và đưa trạm XLNT tập trung KCN Phú Bài đi vào hoạt động là rất cấp bách và cần thiết Tác động về mặt kinh tế xã hội môi trường của dự án là rất lớn: thu hút đầu tư đến KCN, đảm bảo cho KCN có một môi trường sạch sẽ, đảm bảo
sự phát triển bền vững,
- Các lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường của dự án đã được nhận diện và lượng hóa Tổng chi phí đầu tư xây dựng trạm XLNT khá lớn 34.348.094.000 đồng, chi phí vận hành hàng năm trong giai đoạn I là 3.701.176.186 đồng
- Dự án trạm XLNT qua phân tích nhận thấy NPV < 0, IRR < r, BCR < 1, thời gian hoàn vốn dài 18,65 năm → dự án không khả thi, không đạt hiệu quả kinh tế tài chính Tuy nhiên, đây là dự án không mang tính kinh doanh, chú trọng đến hiệu quả xã hội, đảm bảo cho KCN Phú Bài đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường Do
đó dự án vẫn được triển khai dựa trên nguồn vốn hổ trợ của tỉnh.
- Xuất phát từ kết quả nghiên cứu luận văn đã đề xuất 8 giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của trạm XLNT tập trung KCN Phú Bài.
Trang 31Tài liệu tham khảo
[1] Công ty cổ phần xây lắp Thừa Thiên Huế (2010), Báo cáo đánh giá tác
động môi trường dự án Trạm xử lý nước thải khu công nghiệp Phú Bài tỉnh Thừa Thiên Huế, Hương Thủy- Thừa Thiên Huế.
[2] Công ty Khoa học và Công nghệ và Bảo vệ Môi trường (2006), Báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Phú Bài tỉnh Thừa Thiên Huế, Hà Nội.
[3] Ủy ban nhân dân xã Thủy Phù (2012), Báo cáo tình hình thực hiện kế
hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2012 và kế hoạch phát triển kinh tế-
xã hội năm 2013, Thừa Thiên Huế.
[4] Công ty cổ phần xây lắp Thừa Thiên Huế (2013), Hội nghị xúc tiến đầu tư
vào các Khu công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế, xem ngày 01/04/2013,
http://www.xaylaphue.com.vn/
[5] Lê Thu Hoa & Nguyễn Diệu Hằng (2007), Sơ bộ phân tích lợi ích - chi phí
dự án khu bảo tông thiên nhiên đất ngập nước cửa sông Ô Lâu tỉnh Thừa Thiên Huế, Khoa kinh tế- Quản lý tài nguyên môi trường và Đô thị,
Trường đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
Trang 32Sinh viên thực hiện:
TRẦN CAO THỂ
Lớp: K43 kinh tế tài nguyên và môi
trường