1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGHIÊN CỨU TAI NẠN THƢƠNG TÍCH Ở TRẺ EM DƢỚI 16 TUỔI VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP CỦA MÔ HÌNH CỘNG ĐỒNG AN TỒN TẠI CÁC XÃ VÙNG VEN, TP BUÔN MA THUỘT LUẬN ÁN TIẾN SỸ

143 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tai Nạn Thương Tích Ở Trẻ Em Dưới 16 Tuổi Và Hiệu Quả Can Thiệp Của Mô Hình Cộng Đồng An Toàn Tại Các Xã Vùng Ven, Thành Phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk
Tác giả Nguyễn Văn Hùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Võ Văn Thắng, PGS.TS. Phạm Việt Cường
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Buôn Ma Thuột
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. Khái niệm về nạn thương tích (0)
    • 1.2. Tình hình tai nạn thương tích ở trẻ em (15)
    • 1.3. Truyền thông thay đổi hành vi sức khỏe ở trẻ em (28)
    • 1.4. Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em (0)
    • 1.5. Khung lý thuyết nghiên cứu (47)
    • 1.6. Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu (48)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (50)
    • 2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu (0)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (51)
    • 2.3. Biến số, tiêu chuẩn đánh giá và các thuật ngữ liên quan (53)
    • 2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu (58)
    • 2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (67)
    • 2.6. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục (67)
    • 2.7. Đạo đức trong nghiên cứu (68)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (69)
    • 3.1. Đặc điểm và một số yếu tố gây tai nạn thương tích trẻ em ở các xã vùng ven thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk, năm 2014 (69)
    • 3.2. Đánh giá hiệu quả can thiệp của mô hình Cộng đồng an toàn phòng chống tai nạn thương tích trẻ em (81)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (95)
    • 4.1. Đặc điểm dịch tễ học và một số yếu tố nguy cơ dẫn đến tai nạn thương tích trẻ em ở các xã vùng ven thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk năm 2014 (0)
    • 4.2. Đánh giá hiệu quả mô hình Cộng đồng an toàn can thiệp phòng chống tai nạn thương tích trẻ em (111)
  • KẾT LUẬN (59)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (133)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu đƣợc thực hiện v i 2 thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu Mô tả cắt ngang được thực hiện nhằm mục tiêu mô tả đặc điểm và các yếu tố gây ra tình trạng TNTTTE ở trẻ em dưới 16 tuổi tại các xã ven TP Buôn Ma Thuột.

Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng nhằm đánh giá hiệu quả của mô hình CĐAT PCTNTT trên đối tượng nghiên cứu Mục tiêu chính là xác định tác động của can thiệp này đối với cộng đồng.

Thiết kế nghiên cứu qua hai giai đoạn đƣợc tóm tắt theo sơ đồ sau:

Giai đoạn 1 (2014 – 2015)  Giai đoạn 2 (2015 – 2016) Nghiên cứu mô tả cắt ngang Nghiên cứu can thiệp

Tiến hành điều tra cắt ngang

Kết qu trƣ c can thiệp Gi m s t hoạt động can thiệp

Hội th o lập kế hoạch Kết thúc can thiệp

Xây dựng mô hình can thiệp Đ nh gi sau can thiệp

Sơ đồ 2.1 Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang và can thiệp cộng đồng có đối chứng

2.2.2 Mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.2.2.1 Mẫu và phương pháp chọn mẫu trong giai đoạn nghiên cứu cắt ngang

* Cỡ mẫu: trong nghiên cứu cắt ngang mô t , đƣợc tính theo công thức:

Cỡ mẫu tối thiểu (n) được tính dựa trên hệ số tin cậy Z, với mức độ tin cậy 95% tương ứng Z(1-α/2) = 1,96 và sai số chấp nhận d = 0,01 Tỷ lệ mắc TNTTTE ở trẻ em dưới 16 tuổi được xác định là p = 0,052, theo kết quả điều tra tại vùng Tây Nguyên Sau khi thay thế các giá trị vào công thức, cỡ mẫu tính toán là n = 2.035 Với hệ số thiết kế là 2 và cộng thêm 10% để bù đắp cho các đối tượng loại trừ, cỡ mẫu cần thu thập là 4.477, làm tròn lên thành 4.500 Thực tế, số mẫu thu thập được là 4.506, đảm bảo đủ cho nghiên cứu.

* Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng (Stratified sampling), nhiều giai đoạn đƣợc tiến hành theo c c bƣ c sau:

Bước 1: Xác định các cụm điều tra, mỗi cụm tương ứng với một thôn buôn Trong 8 xã nghiên cứu có tổng cộng 98 thôn, buôn, do đó sẽ hình thành 98 cụm điều tra Cỡ mẫu cho nhóm đối tượng dưới 16 tuổi sẽ được lấy từ mỗi thôn, buôn.

= (4.500/n) x tổng s TE trong thôn, buôn; Trong đó n là tổng s trẻ hiện có 98 thôn buôn tại th i đi m nghiên cứu

Bước 2: Lựa chọn trẻ em để điều tra trong mẫu Cần lập danh sách trẻ em dưới 16 tuổi tại tất cả các thôn buôn Tiến hành chọn mẫu tại các thôn buôn theo phương pháp ngẫu nhiên cho đến khi đạt đủ cỡ mẫu.

2.2.2.2 Mẫu và phương pháp chọn mẫu trong giai đoạn nghiên cứu can thiệp

+ Chọn NNAT: là 100% s HGĐ có TE < 16 tuổi;

Tại ba xã can thiệp, có tổng cộng chín trường tiểu học Một trường được chọn ngẫu nhiên từ mỗi xã, cụ thể là trường Lý Thường Kiệt ở xã Ea Tu, trường Nguyễn Trãi ở xã Hòa Thuận, và trường Trần Văn Ơn ở xã Cư Êbur.

+ Chọn CĐAT: chọn mỗi xã là một cộng đồng;

- Tại 5 xã đ i chứng: có cỡ mẫu và c ch chọn mẫu gi ng giai đoạn nghiên cứu cắt ngang, nhƣ đã mô t tại phần 2.2.2.1

Biến số, tiêu chuẩn đánh giá và các thuật ngữ liên quan

2.3.1.1 Định nghĩa tai nạn thương tích

TNTT không gây tử vong nhưng ảnh hưởng nghiêm trọng đến nạn nhân, khiến họ cần hỗ trợ y tế như thuốc điều trị và nhập viện Nạn nhân thường mất ít nhất một ngày không thể đi học, đi làm, vui chơi hoặc tham gia các hoạt động sinh hoạt hàng ngày như vệ sinh cá nhân, mặc quần áo, quét nhà, giặt giũ và lau dọn nhà cửa.

- TNTT tử vong: là tử vong do TNTT trong vòng 1 th ng sau khi x y ra TNTT

2.3.1.2 Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu a Địa điểm nghiên cứu: tại 98 thôn, buôn thuộc 8 xã của TP Buôn Ma Thuột b Đặc điểm trẻ em mắc tai nạn thương tích

- Tuổi (định tính): chia làm 3 nhóm tuổi: từ 0 - 4, từ 5 - 10 và từ 11-15 tuổi

- Gi i tính (nhị gi ): Nam và nữ

- Dân tộc (nhị gi ): Kinh và thi u s (DT Ê đê và c c DT kh c)

- Nghề nghiệp (danh định): v i gia đình, gửi nhà trẻ, HS, lao động tự do

- Học vấn (định tính): mù chữ; còn nhỏ; mầm non; ti u học; trung học cơ s ;

- S lần bị TNTT trong một năm qua (định tính): 1 lần, 2 lần, > 3 lần

Tỷ suất Tỷ lệ Nhiễm Trùng Tình Trạng (TNTT) là chỉ số đánh giá tình trạng nhiễm trùng trong một quần thể, phản ánh tỷ lệ hiện mắc theo thời gian (tỷ lệ hiện mắc theo thời gian) Cách tính tỷ suất này là tổng số lần mắc TNTT trong một mẫu, chia cho dân số trung bình của quần thể nghiên cứu trong một năm, thường được gọi là tỷ suất TNTT hàng năm.

(b n chất tỷ suất là tỷ lệ/ đơn vị th i gian) c Hoàn cảnh xảy ra tai nạn thương tích

+ Đ i v i 8 xã trƣ c can thiệp: ghi nhận c c trƣ ng hợp TNTT x y ra trong kho ng th i gian 1 năm, từ 01/01/2013 đến 31/12/2013

+ Đ i v i 3 xã nhóm can thiệp và 5 xã nhóm chứng: ghi nhận c c trƣ ng hợp TNTT x y ra trong kho ng th i gian 1 năm, từ 01/4/2015 đến 31/3/2016

Ngày ghi mắc, ngày nhập viện hoặc tử vong sau khi trải qua tình trạng TNTT cần được ghi chép dựa trên lời khai của bà mẹ hoặc người chăm sóc sức khỏe Nguyên nhân dẫn đến TNTT có thể được phân loại thành không chủ ý, chủ ý hoặc không rõ ràng.

Địa điểm mà trẻ em có thể gặp phải tình huống không an toàn bao gồm: ở nhà, trường học, nơi công cộng như chợ, sân bóng, rạp hát; trên đường đi tại vỉa hè, lòng đường, lề đường; khu công nghiệp như công trường, nhà máy; các khu vực như cánh đồng, trang trại; ao, hồ, sông, suối và những nơi khác.

- Hoạt động khi bị TNTT: th thao; làm việc, học tập; sinh hoạt; chơi đùa; khác

- Sử dụng rƣợu, bia khi bị TNTT: có; không; không nh rõ

- Nguyên nhân TNTT: TNGT; Ngã; Đánh nhau; Tự tử; VSN; Bỏng; ĐVCT cắn đ t; Ngộ độc; Vật tù rơi; Chất nổ; Điện giật; Đu i nƣ c/chết đu i; Ngạt; chƣa x c định

2.3.1.3 Nguyên nhân cụ thể của các loại tai nạn thương tích

TNGT liên quan đến các phương tiện tham gia giao thông như xe hai bánh (xe máy, mô tô, xe đạp), xe có hơn 4 bánh (ô tô, buýt, xe tải), xe độ chế và động vật kéo, trong khi không sử dụng phương tiện đi bộ Vị trí tham gia giao thông của người điều khiển có thể là người lái, người ngồi sau hoặc vị trí khác Việc đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy hoặc xe đạp điện là cần thiết Tai nạn có thể xảy ra với nhiều đối tượng như người đi bộ, mô tô, ô tô (bao gồm buýt và xe tải), xe độ chế, vật cố định như cây trồng hoặc xe đang dừng đỗ, vật di động như chó, mèo, trâu, bò, hoặc do tự ngã mà không có va chạm.

Ngã (té) có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân như trượt bậc thềm, vấp phải đồ đạc, bị đẩy bởi người khác, hoặc từ các vị trí cao như thang, giàn giáo, ban công Ngoài ra, việc rơi từ vật thể, trên cây, hoặc khi nhảy xuống nước cũng có thể gây ra tình trạng này.

Đánh nhau và hành hung thường xuất phát từ mâu thuẫn trong gia đình hoặc xã hội, cũng như các yếu tố như cướp, trộm Mối quan hệ giữa nạn nhân và người gây ra hành vi bạo lực có thể là cha mẹ, anh chị em, bạn bè, đồng nghiệp hoặc họ hàng Các phương thức tấn công có thể bao gồm đầu độc bằng thuốc hoặc chất độc, bóp cổ, dìm xuống nước, sử dụng súng, lửa, khói, dao, vật cứng như gậy gộc, đẩy từ trên cao xuống, hoặc xe tông vào.

Tự tử có thể xảy ra ở nhiều địa điểm khác nhau, bao gồm trong nhà, ngoài trời, hoặc tại các nguồn nước như hồ, ao, sông, suối Các phương pháp tự tử đa dạng, từ việc sử dụng thuốc, ma túy, hóa chất, cho đến nhảy từ độ cao, nhảy xuống nước, sử dụng súng, tự thiêu, treo cổ, hoặc lao vào ô tô Ngoài ra, các loại chất độc thường được sử dụng bao gồm thuốc trừ sâu, diệt côn trùng, diệt chuột, thuốc tân dược, khí gas, hơi nước, và các chất dễ cháy như xăng, dầu.

* VSN: Loại VSN: Dao, thủy tinh vỡ, cây gỗ, đinh; liềm, h i, cu c ; m y móc; khác Nơi đ VSN: trong nhà, ngoài nhà; nơi kh c

Bỏng có thể xảy ra do nhiều nguồn khác nhau, bao gồm chất lỏng nóng như nước, dầu và mỡ sôi; lửa từ bếp, lò, hoặc các thiết bị như đèn dầu và nến; vật nóng như nồi, chảo, bàn ủi, và động cơ; cũng như các chất gây nổ như pháo, bom, mìn, và gas Ngoài ra, các hóa chất như axít, vôi tôi, dung dịch kiềm và điện cũng có thể gây bỏng.

Động vật côn trùng có thể gây cắn, đốt cho con người, bao gồm các loài như chó, rắn, rết, bò cạp và ong Hình thức tấn công của chúng thường là cắn, đốt, cào, húc hoặc đạp Các tình huống dẫn đến việc bị cắn, đốt thường xảy ra trong khi chơi đùa, trêu chọc, cho ăn hoặc trong quá trình làm việc.

Ngộ độc có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, bao gồm việc tiếp xúc với các chất độc hại như thuốc y tế, thuốc nghiện (ma túy, thuốc lắc), rượu, thực phẩm độc, cây độc, cũng như các hóa chất dùng để diệt sâu, diệt cỏ và dung dịch tẩy rửa Những yếu tố này có thể dẫn đến tình trạng ngộ độc nghiêm trọng nếu không được xử lý kịp thời.

U ng, nu t, ăn ph i, hít ph i khi phun xịt, kh c

* Vật tù rơi: Loại: Cành cây; gạch đ , vật liệu xây dựng, đồ đạc trong nhà, khác Sử dụng phương tiện b o hộ khi bị tai nạn: có hoặc không

* Chất nổ: Chất nổ: mìn, bom, súng, gas Lý do: vô ý, nghịch, đang làm việc

* Điện giật: Nguồn điện: gia đình; nơi công cộng; cơ s s n xuất, nhà m y, sét đ nh Nguyên nhân: Vô ý chạm ph i; sửa, nghịch; chạm hàng rào; đ nh bắt cá; khác

* Đuối nước, chết đuối: Địa đi m: Bồn tắm, b chứa nư c; b bơi, giếng, hồ, ao, sông, su i; kh c

* Ngạt, nghẹt thở: Nguyên nhân: do sặc chất lỏng (sữa, nƣ c…); hít, nu t gây tắc đƣ ng hô hấp; bị chôn vùi b i đất, đ (sụt đất); kh c

2.3.2 Các tiêu chí đánh giá an toàn tại hộ gia đình, trường học và cộng đồng 2.3.2.1 Tiêu chí đánh giá Ngôi nhà an toàn

Theo Quyết định số 170 (2006) của Bộ Y tế về hướng dẫn xây dựng CĐAT PCTNTT, bảng kiểm đánh giá NNAT có 26 tiêu chí liên quan đến các yếu tố gây TNTTTE tại hộ gia đình Đánh giá đạt khi hộ gia đình đã thực hiện đầy đủ hoặc không có yếu tố gây TNTT, như không sở hữu xe máy hay không nuôi chó Ngược lại, đánh giá không đạt nếu hộ gia đình chưa thực hiện hoặc còn thiếu các yếu tố cần bổ sung.

- Khi đi xe m y (điều khi n, ngồi sau) có đội MBH không? u ng rƣợu, bia không?

- Cầu thang trong nhà đều có tay vịn

- C c cửa sổ tầng hai tr lên đều có thanh chắn, song chắn

- Sàn sinh hoạt (tắm, rửa) có l t gạch ch ng trơn, không rêu m c

- Vật liệu làm mặt sàn c c bậc tam cấp, bậc thềm không bị trơn trƣợt

- Chó nuôi trong nhà đều đƣợc nh t, xích và tiêm phòng dại

- Cầu dao, cầu chì có nắp đậy

- B chứa, giếng, thùng, chum nƣ c có che đậy hoặc khóa kín

- Chung quanh vùng nƣ c (ao, hồ, sông, su i, ) c ch HGĐ kho ng 100 m đƣợc rào chắn l i vào hoặc đặt bi n c nh b o nguy hi m PC đu i nƣ c

- Cầu thang có thanh chắn, cửa chắn 2 đầu cầu thang

- Ban công có lan can, tay vịn cao trên 80 cm

- Hóa chất tẩy rửa, thu c diệt côn trùng, thu c diệt chuột, thu c chữa bệnh đ cao > 1,2m trong tủ, ngăn kéo khóa lại, hoặc kho chứa riêng

- Bếp, lò nấu ăn đ cao c ch sàn nhà > 80 cm

- Dụng cụ chứa nƣ c sôi, nóng (phích, bình thủy) đ cao > 80cm, trong hộp an toàn

- Ổ cắm điện cao > 1,2 m so v i mặt sàn, v i những ổ cắm điện nằm thấp < 1,2 m thì có thiết bị ngăn trẻ cắm c c vật vào ổ điện

- Khu vực chơi của trẻ không có dây cắm điện n i dài

- Trẻ dƣ i 1 tuổi không ngủ chung v i cha mẹ hoặc ngƣ i l n

- Khu vực chơi, ngủ của trẻ không có vật nhỏ (đồng xu, cúc o, hạt…) dễ bị nu t

- Dao cắt, gọt, chặt…; dụng cụ làm nông đ cao > 1,2m, ngoài tầm v i của trẻ

2.3.2.2 Tiêu chí đánh giá Trường học an toàn

Theo Quyết định số 4458 (2007) của Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc xây dựng tiêu chí đánh giá Trường học thông minh (THAT PCTNTT) bao gồm 28 tiêu chí quan trọng về các yếu tố thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (TNTTTE) tại trường học Đánh giá được coi là đạt khi các tiêu chí đã được thực hiện đầy đủ; ngược lại, đánh giá không đạt nếu chưa thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ và cần bổ sung.

- Có Ban chỉ đạo công t c y tế trƣ ng học

- Có c n bộ chuyên tr ch hoặc kiêm nhiệm công t c Y tế trƣ ng học

- Có tủ thu c và c c dụng cụ sơ cấp cứu ban đầu

- Có kế hoạch hoạt động xây dựng THAT

- Có c c quy định về ph t hiện và xử lý khi xẩy ra TNTT trƣ ng học

- Có c c phương n dự phòng cứu nạn khi x y ra thiên tai, hỏa hoạn, ngộ độc

- Thƣ ng xuyên ki m tra ph t hiện và khắc phục c c yếu t gây TNTT

- Thành viên trong trƣ ng đƣợc cung cấp kiến thức yếu t gây TNTT và PCTNTT

- Đƣ ng đi sân trƣ ng bằng phẳng, không trơn trƣợt, mấp mô

- Cây cao, cổ thụ đƣợc tỉa cành, rào chắn hoặc có nội quy đ HS không leo trèo

- Ban công và cầu thang có tay vịn, lan can chắc chắn

- Bàn ghế vững chắc, mặt bàn nhẵn, góc bàn không nhọn, đúng kho ng c ch

- HS đƣợc học/phổ biến luật an toàn giao thông

- Có tƣ ng rào, cổng chắc chắn và ngƣ i qu n lý đ HS không đi ra ngoài

- Có bi n b o gi m t c độ đoạn đƣ ng gần trƣ ng và có biện ph p ch ng ùn tắc giao thông gi vào học và gi tan trƣ ng

- Giếng, dụng cụ chứa nƣ c có nắp đậy chắc chắn

- Có hàng rào chắc chắn quanh ao, hồ và h nƣ c trong khu vực trƣ ng học

- HS không mang VSN, dao, súng, chất nổ, chất độc và hung khí đến trƣ ng

- Không có c c vụ đ nh nhau trong trư ng học gây tai nạn thương tích

- Có nội quy phòng, ch ng điện giật, ch y nổ

- B ng điện có nắp đậy và đ cao 1,6 m so v i nền nhà

- Hệ th ng điện trong l p học, thƣ viện v.v… đ m b o quy định về an toàn điện

- Có trang thiết bị phòng, chữa ch y đặt nơi thuận tiện cho việc sử dụng

- Nhân viên nhà ăn đƣợc tập huấn về ATVSTP, kh m SK định kỳ theo quy định

- Bếp ăn ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ, ngăn c ch v i khu chế biến thực phẩm

- Nguồn thực phẩm đ m b o vệ sinh, an toàn, có mẫu lưu thức ăn hàng ngày

- Quy trình chế biến, nấu nƣ ng theo nguyên tắc bếp ăn một chiều

- Trong trƣ ng không trồng cây có vỏ, l , hoa chứa độc hại, mùi hôi th i

2.3.2.3 Tiêu chí đánh giá Cộng đồng an toàn

Dựa vào Quyết định số 170 (2006) của Bộ Y tế, hướng dẫn xây dựng CĐAT PCTNTT, Bảng kiểm đánh giá CĐAT gồm 17 tiêu chí liên quan đến các yếu tố gây TNTTTE tại cộng đồng Đánh giá được coi là đạt khi tất cả các tiêu chí đã được thực hiện đầy đủ, trong khi đó, đánh giá không đạt được áp dụng khi chưa thực hiện hoặc thực hiện thiếu sót cần bổ sung.

- Có mạng lƣ i PCTNTT xây dựng CĐAT tại thôn, buôn; sinh hoạt hàng th ng

- Có kế hoạch tổ chức thực hiện công t c PCTNTT, xây dựng CĐAT

- Có kế hoạch cụ th nhằm gi m thi u TNTT có nguy cơ cao tại cộng đồng

- Trƣ ng thôn, buôn tổ chức sinh hoạt thôn nhắc nh HGĐ tự đ nh gi theo b ng ki m đ thực hiện c c tiêu chuẩn của NNAT

- Có c n bộ làm công t c tuyên truyền về PCTNTT, xây dựng CĐAT

- Có tranh, khẩu hiệu PCTNTT tại nơi công cộng

- Xây dựng góc truyền thông PCTNTT tại nhà văn ho thôn, buôn, trạm y tế

- Thƣ ng xuyên ki m tra và có c c biện ph p can thiệp trực tiếp vào những địa đi m thƣ ng x y ra TNTT nhƣ: TNGT, đu i nƣ c, bỏng, TNLĐ, ngã…

- Gi m 80% nguy cơ chung tại cộng đồng

- Trên 50% HGĐ đạt tiêu chuẩn NNAT

- Trên 50% THAT: Có c n bộ theo dõi, phân tích c c trƣ ng hợp TNTT

- TYT có đủ phương tiện, trang thiết bị cần thiết đ sơ cứu thông thư ng

- Trên 80% s trƣ ng hợp TNTT đƣợc gi m s t

- Gi m 10% s vụ TNTT so v i năm trƣ c (gi m 5-7% so v i miền núi)

- Có b ng, bi u đồ đ nh gi theo c c chỉ tiêu

- Hàng quý, 6 th ng, năm có tổ chức sơ tổng kết và đăng ký công nhận c c tuyến

2.3.3 Định nghĩa các thuật ngữ có liên quan trong nghiên cứu

Người được phỏng vấn thường là người am hiểu nhất về các thành viên trong hộ gia đình, thường là chủ hộ hoặc vợ/chồng của chủ hộ Đối với các câu hỏi liên quan đến trẻ em, người phỏng vấn thường là cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ.

Các bước tiến hành nghiên cứu

2.4.1 Giai đoạn 1 Nghiên cứu cắt ngang mô tả và xây dựng mô hình can thiệp

2.4.1.1 Nghiên cứu cắt ngang mô tả

- Bước 1 Chọn danh sách TE dưới 16 tuổi: Liên hệ UBND xã đ xin danh sách

Trẻ em dưới 16 tuổi (sinh từ 01/01/1997 đến 31/12/2012) sẽ được chọn để điều tra Mỗi trẻ sẽ được mã hóa bằng một mã riêng trong suốt thời gian nghiên cứu, đồng thời cần có phiếu đồng thuận tham gia nghiên cứu từ cha mẹ hoặc người giám hộ.

- Bước 2 Tiến hành điều tra

Lãnh đạo chính quyền và ngành y tế đã phối hợp cùng 8 Trạm Y tế (TYT) để lập kế hoạch điều tra Trước khi tiến hành điều tra, 40 cộng tác viên (CTV) gồm bác sĩ, điều dưỡng từ Bệnh viện đa khoa tỉnh và các cán bộ y tế tại TYT (xã và thôn, buôn) đã được tập huấn về phương pháp và kỹ thuật phỏng vấn, cách thu thập thông tin, nội dung phiếu điều tra, cùng với việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng người tham gia tìm hiểu về tình trạng dinh dưỡng trẻ em trong năm 2013 và quan sát yếu tố gây tình trạng dinh dưỡng không tốt tại hộ gia đình trước can thiệp.

Công tác điều tra và thu thập thông tin cần phải có sự đồng ý của hộ gia đình Các cộng tác viên sẽ tiến hành phỏng vấn trực tiếp cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ Trong nhóm điều tra, luôn có sự tham gia của cán bộ y tế thôn, buôn, là người dân tộc thiểu số, có khả năng giao tiếp bằng tiếng Kinh và tiếng dân tộc Mỗi hộ gia đình sẽ được phỏng vấn bởi hai điều tra viên, trong đó một người thực hiện câu hỏi và quan sát, còn người kia ghi chép thông tin vào phiếu điều tra.

+ Tiến hành điều tra thử, thí đi m tại một s HGĐ đ đ m b o độ tin cậy

Chuẩn bị cho cuộc điều tra chính thức bao gồm việc sắp xếp phương tiện đi lại, chuẩn bị phiếu phỏng vấn, có giấy giới thiệu từ chính quyền địa phương và đảm bảo nguồn kinh phí cần thiết Mỗi xã sẽ tiến hành các bước này một cách đồng bộ.

Nếu trong vòng 1 - 2 ngày mà hộ gia đình (HGĐ) vắng mặt, chúng tôi sẽ sắp xếp một buổi làm việc khác hoặc giao cho cán bộ y tế xã tự điều tra và thu thập thông tin, sau đó gửi lại cho nhóm nghiên cứu.

Sau khi tiến hành điều tra hàng ngày, CTV sẽ gửi phiếu cho GSV để kiểm tra chất lượng thông tin thu thập Việc này có thể bao gồm cả việc phúc tra đột xuất tại các hộ gia đình dựa trên các phiếu đã thu thập nếu có nghi ngờ về tính đầy đủ và chính xác Tất cả các phiếu sẽ được kiểm tra và làm sạch trước khi nhập dữ liệu Những phiếu chưa hoàn chỉnh sẽ được gửi trả lại để tiếp tục hoàn thiện, sau đó sẽ được gửi về bộ phận tổng hợp để nhập dữ liệu và xử lý.

2.4.1.2 Tổ chức Hội thảo lập kế hoạch và xây dựng mô hình can thiệp

Vào ngày 23/01/2015, một buổi Hội thảo đã được tổ chức để chia sẻ kết quả điều tra về tỷ suất và các yếu tố gây ra tình trạng TNTTTE Nghiên cứu sinh đã làm việc với chính quyền và ngành y tế nhằm đưa ra kế hoạch phòng chống và giảm thiểu TNTTTE thông qua các mô hình can thiệp phù hợp với điều kiện kinh tế và xã hội của địa phương, đặc biệt là trong cộng đồng dân tộc thiểu số.

- Chủ đề: Lập kế hoạch can thiệp PCTNTTTE, có sự tham gia của cộng đồng về PCTNTTTE tại TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

- Mục tiêu: Xây dựng kế hoạch can thiệp PCTNTTTE

- Thành ph n tham dự hội thảo:

+ Chủ trì: S Y tế Đắk Lắk và Viện Nghiên cứu SK cộng đồng;

Trung tâm nghiên cứu Chính sách và Phòng chống chấn thương là đơn vị tư vấn chính, phối hợp với các cơ sở y tế như Trung tâm y tế dự phòng, Phòng y tế, Trung tâm y tế và Trạm y tế Bên cạnh đó, các cơ sở giáo dục như Sở giáo dục, Phòng giáo dục và Hiệu trưởng trường tiểu học cũng tham gia vào quá trình này Chính quyền địa phương, bao gồm Phó chủ tịch phụ trách văn xã của UBND TP và 8 xã, đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai các hoạt động liên quan.

Chương trình hội thảo sẽ trình bày kết quả nghiên cứu về thực trạng tình trạng tai nạn thương tích trẻ em (TNTTTE) và các yếu tố gây ra tình trạng này Thảo luận sẽ tập trung vào nguyên nhân và hệ quả của TNTTTE, đồng thời đưa ra các giải pháp và mô hình can thiệp phòng chống TNTTTE Cuối cùng, hội thảo sẽ chọn địa điểm và lập kế hoạch can thiệp với sự tham gia của cộng đồng.

Hội thảo đã kết luận rằng, sau khi thảo luận và tổng hợp ý kiến từ các chuyên gia, ngành y tế và địa phương đã đồng thuận chọn 3 xã (Cư Êbur, Ea Tu và Hòa Thuận) để thực hiện can thiệp thí điểm 5 xã còn lại sẽ được sử dụng làm nhóm chứng, và nếu mô hình này thành công, sẽ được nhân rộng ra các xã khác.

Mô hình “Xây dựng Cộng đồng an toàn phòng chống tai nạn thương tích trẻ em” được phát triển dựa trên các khái niệm Ngôi nhà an toàn, Trường học an toàn và Cộng đồng an toàn của Việt Nam Mô hình này đã được điều chỉnh và sửa đổi để phù hợp với tình hình kinh tế và văn hóa dân tộc tại địa phương.

- Mô hình hoạt động can thiệp dựa vào những cơ sở khoa học sau:

 Can thiệp dựa vào cộng đồng và có sự tham gia của cộng đồng;

 Can thiệp bằng Truyền thông thay đổi hành vi có lợi cho SK

 Có sự tƣ vấn hỗ trợ và can thiệp của y tế

- Mô hình can thiệp có 3 giải pháp:

 Xây dựng Cộng đồng an toàn dựa vào ba b ng ki m (NNAT, THAT và CĐAT) [6], [14] đ theo dõi và gi m s t trong su t qu trình can thiệp

 Truyền thông tích cực thay đổi hành vi PCTNTTTE

 Nâng cao năng lực y tế trong SCBĐ và điều trị TNTT

Bài giảng này nhấn mạnh sự quan trọng của việc áp dụng nguyên tắc có sự tham gia tích cực của cộng đồng trong hoạt động can thiệp Chương trình được phân chia thành hai nhóm chính: nhóm quản lý, bao gồm Ban chỉ đạo, và nhóm kỹ thuật, bao gồm Cộng tác viên (CTV) và Giám sát viên (GSV).

2.4.2 Giai đoạn 2 Tổ chức can thiệp và đánh giá hiệu quả can thiệp

2.4.2.1 Tổ chức can thiệp a Giải pháp 1 Xây dựng cộng đồng an toàn

* Chương trình can thiệp tại cộng đồng (còn gọi là Cộng đồng an toàn)

- Tổ chức cộng đồng: đ tri n khai qu n lý, gi m s t hoạt động chương trình + Thành lập Ban chỉ đạo các cấp

Ban chỉ đạo cấp TP bao gồm lãnh đạo UBND TP, UBND xã và TTYT, có chức năng chỉ đạo các xã triển khai thực hiện các hoạt động can thiệp phòng chống tai nạn thương tích trẻ em Đây là đầu mối liên hệ và phối hợp trong công tác này.

 Ban chỉ đạo cấp xã gồm: lãnh đạo UBND xã; TYT; trƣ ng học và thôn buôn

Chức năng và nhiệm vụ của đơn vị bao gồm việc đầu mối liên hệ và phối hợp các hoạt động tại xã, đồng thời xây dựng mạng lưới Phòng Chống Thiên Tai và Tìm Kiếm Cứu Nạn (PCTNTT) Đơn vị cũng chịu trách nhiệm về tiến độ và chất lượng các hoạt động diễn ra tại địa bàn.

Mỗi thôn, buôn sẽ chọn 1 CTV tham gia chương trình can thiệp, tổng cộng có 25 CTV Hiện nay, lãnh đạo thôn buôn thường là những người có uy tín như già làng hoặc trưởng buôn, đồng thời họ cũng là CTV kiêm nhiệm của các chương trình khác nhau và nhận phụ cấp hàng tháng Các CTV này bao gồm cán bộ y tế thôn buôn, CTV dân số từ Chi cục Dân số - Gia đình trẻ em, và CTV bảo vệ chăm sóc sức khỏe trẻ em từ ngành Lao động - Thương binh và Xã hội Họ là những cán bộ có nhiều năm kinh nghiệm, gắn bó với cộng đồng và hiểu rõ đặc điểm của địa phương.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Phiếu điều tra được thu thập thông tin qua bộ câu hỏi soạn sẵn, sau đó được mã hóa và làm sạch trước khi nhập vào hệ thống Dữ liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 và xử lý bằng SPSS 19.0 Quá trình nhập dữ liệu có sự tham gia của hai người để kiểm tra và đối chiếu lẫn nhau; mọi sai sót phải được kiểm tra và chỉnh sửa để đảm bảo tính hợp lý của thông tin Để hạn chế lỗi nhập dữ liệu, các ràng buộc logic đã được thiết kế và có các phép kiểm tra giới hạn giá trị của biến nhập.

Sử dụng thống kê mô tả như tần số (n), tỷ lệ phần trăm (%), tỷ suất và trung bình cộng để phân tích dữ liệu Đồng thời, áp dụng thống kê kiểm định χ² với mức ý nghĩa α = 0,05 nhằm xác định mối liên quan giữa các nhóm khác nhau.

Số liệu được phân tích dựa trên mục tiêu nghiên cứu, từ đó đưa ra kết quả về tỷ suất tử vong tổng thể, cũng như tỷ suất tử vong và không tử vong, được phân loại theo các đặc điểm đã được mô tả trong thiết kế của các phiếu khảo sát.

Phần mềm SPSS 19.0 được sử dụng để nhập, quản lý và xử lý dữ liệu bằng các kỹ thuật thống kê y học Dữ liệu thu thập được cần được mã hóa và làm sạch trước khi nhập Trong quá trình nhập dữ liệu, cần quan sát tính hợp lý của thông tin, thực hiện so sánh và đánh giá để giảm thiểu sai sót.

Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục

Để hạn chế sai sót trong việc thu thập và xử lý dữ liệu, nghiên cứu đã áp dụng một số kỹ thuật quan trọng như xác định cỡ mẫu đảm bảo tính đại diện và chọn mẫu ngẫu nhiên dựa trên khung mẫu đã lập sẵn cùng bảng số ngẫu nhiên từ Epi Info Ngoài ra, việc chuẩn hóa bộ công cụ thu thập dữ liệu và tổ chức tập huấn cho cộng tác viên (CTV) và giám sát viên (GSV) về các kỹ năng giám sát, phỏng vấn, thu thập thông tin và ghi chép kết quả cũng rất cần thiết Điều này giúp đảm bảo rằng kỹ năng của từng người tham gia được đồng nhất trong suốt quá trình nghiên cứu, bao gồm cả giai đoạn triển khai trước và sau can thiệp GSV cũng sẽ hỗ trợ kịp thời cho CTV, giải đáp thắc mắc và thu thập thông tin còn thiếu.

Nghiên cứu sinh đã thu thập thông tin chính xác bằng cách sử dụng hình ảnh minh họa hỗ trợ cho cộng tác viên (CTV) CTV cần phải quan sát và đánh giá theo bảng kiểm, tránh tình trạng không quan sát mà chỉ hỏi đối tượng Thử nghiệm bảng kiểm được thực hiện trước khi tiến hành thu thập thông tin chính thức và được chỉnh sửa cho phù hợp Nghiên cứu sinh đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát, cùng với CTV và giảng viên hướng dẫn (GSV) thường xuyên trao đổi thông tin để giải quyết những vấn đề phát sinh.

Nghiên cứu can thiệp về TNTTTE lần đầu tiên được thực hiện tại cộng đồng TP Buôn Ma Thuột đã nhận được sự chấp nhận và tham gia tích cực từ phía cộng đồng Tuy nhiên, do hạn chế về nguồn lực, bao gồm nhân lực và kinh phí, cũng như thời gian nghiên cứu ngắn, kết quả chưa thể đầy đủ và toàn diện.

Nghiên cứu 59 đánh giá kết quả nghiên cứu một cách đầy đủ và toàn diện, tuy nhiên phạm vi chỉ giới hạn ở 8/184 xã phường trong toàn tỉnh, dẫn đến số trẻ em, trường học và cộng đồng hưởng lợi từ chương trình can thiệp còn hạn chế Hơn nữa, nghiên cứu chỉ thực hiện can thiệp tại trường tiểu học mà chưa mở rộng đến các trường phổ thông cơ sở và trường mầm non, do đó số trẻ em ngoài độ tuổi từ 6 vẫn chưa được tiếp cận đầy đủ.

Nghiên cứu cho thấy rằng tình trạng 11 tuổi chưa được ghi nhận cần được khắc phục thông qua các nghiên cứu can thiệp sâu, dài hạn và rộng hơn Kết quả đạt được từ nghiên cứu này là cơ sở để chúng tôi khuyến nghị UBND và Sở Y tế tỉnh mở rộng phạm vi nghiên cứu và nhân rộng mô hình can thiệp cho các xã khác trên địa bàn thành phố trong tương lai.

Nghiên cứu can thiệp nhằm thay đổi hành vi chưa đo lường được sự thay đổi về kiến thức và hành vi nguy cơ Chương trình Giáo dục Sức khỏe (GDSK) đã thực hiện việc đo lường sự thay đổi môi trường, nhưng điều này có thể hạn chế bản chất của sự thay đổi tỷ lệ tai nạn thương tích (TNTT) do chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe (TTGDSK) mang lại.

Đo lường hiệu quả tỷ lệ tăng trưởng kinh tế trong các khu vực khác nhau cho thấy có sự khác biệt đáng kể Mặc dù tỷ lệ tăng trưởng trước can thiệp đã được xem xét, nhưng không thể kiểm soát hoàn toàn các yếu tố nhiễu, dẫn đến việc kết luận về giá trị của kết quả can thiệp vẫn còn hạn chế.

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện sau khi Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế phê duyệt, đồng thời có sự cho phép của Sở Y tế và chính quyền địa phương Ngoài ra, nghiên cứu cũng nhận được sự đồng thuận từ gia đình và đối tượng tham gia.

Kết quả giai đoạn một đã được báo cáo cho địa phương qua buổi hội thảo, từ đó ngành y tế và chính quyền đã thảo luận và đưa ra ý kiến thống nhất về việc triển khai mô hình can thiệp nhằm cải thiện các yếu tố gây tai nạn thương tích (TNTT), giảm thiểu tình trạng TNTT ở trẻ em và cam kết ủng hộ, phối hợp thực hiện trong quá trình triển khai.

Nguyên tắc cơ bản về đạo đức trong nghiên cứu bao gồm việc tôn trọng quyền của người và đơn vị tham gia, cung cấp thông tin cần thiết về cuộc điều tra, đưa ra các khuyến khích thích hợp cho người tham gia, chỉ sử dụng dữ liệu cho mục đích nghiên cứu cộng đồng, và giữ bí mật, bảo vệ thông tin thu được trong quá trình phỏng vấn, không chia sẻ dữ liệu cho bất kỳ ai.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm và một số yếu tố gây tai nạn thương tích trẻ em ở các xã vùng ven thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk, năm 2014

EM DƯỚI 16 TUỔI Ở CÁC XÃ VÙNG VEN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK, NĂM 2014

3.1.1 Đặc điểm tai nạn thương tích trẻ em ở các xã nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm mẫu tham gia nghiên cứu

Tên xã Số thôn buôn

Nghiên cứu đã thu hút sự tham gia của 2.273 hộ gia đình, 11.134 nhân khẩu và 4.506 trẻ em dưới 16 tuổi Mẫu trẻ em này được chọn từ 98 thôn buôn thuộc 8 xã tham gia nghiên cứu, sử dụng phương pháp chọn mẫu theo xác suất tỷ lệ với kích thước (PPS), với tỷ lệ dao động từ 6,3% tại Hòa Xuân đến 21,5% tại Cư Êbur.

Bảng 3.2 Phân bố quy mô dân số, giới tính và số trẻ theo dân tộc

Quy mô dân số Dân tộc Kinh (%) Dân tộc thiểu số (%) Cộng (%)

Mẫu nghiên cứu có sự phân b kh tương đồng về tỷ lệ HGĐ, nhân khẩu, s TE

< 16 tuổi, gi i tính giữa 2 nhóm DT Kinh và thi u s xấp xỉ 2/1; Tỷ s gi i tính giữa nam và nữ trong nghiên cứu là 107/100 (51,6% và 48,4%)

3.1.1.1 Tình hình tai nạn thương tích trẻ em a Tỷ suất tai nạn thương tích trẻ em

Cư Ebur Ea Tu Hòa Thuận Hòa Xuân Ea Kao Hòa Khánh Hòa Thắng Hòa Phú Chung 8 xã

Biểu đồ 3.1 Phân bố tỷ suất tai nạn thương tích (/10.000) tại 8 xã

Nghiên cứu cho thấy có 339 trẻ em mắc bệnh TNTT với tổng số 353 lần mắc, trung bình mỗi trẻ mắc 1,04 lần mỗi năm Tỷ suất mắc bệnh TNTT không tử vong là 752,3 trên 10.000 trẻ, tuy nhiên tỷ lệ này không đồng đều giữa các xã, với xã Hòa Xuân có tỷ lệ cao nhất là 1.122,8 và xã Hòa Phú có tỷ lệ thấp nhất là 320,0.

Trong nghiên cứu này, tỷ suất tử vong do tai nạn là 2,2 trên 10.000 trẻ, tuy nhiên, do tỷ lệ tử vong thấp và giá trị hạn chế, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phân tích tỷ suất tai nạn không tử vong.

Bảng 3.3 Phân bố tai nạn thương tích theo dân tộc và giới tính

Phân bố TNTT theo dân tộc và giới tính

Tỷ suất TNTT (/10.000) trẻ dân tộc thi u s cao hơn Kinh 1,67 lần (KTC 95% 1,35 - 2,04); Trẻ nam cao hơn nữ gấp 1,56 lần nữ (KTC 95% =1,26 - 1,93); Có ý ngh a th ng kê v i p < 0,05

Biểu đồ 3.2 Tỷ suất tai nạn thương tích (/10.000) theo nhóm tuổi tại các xã

Tỷ suất TNTT (/10.000) 3 nhóm tuổi, xếp từ cao đến thấp lần lƣợt là: 5-10 tuổi (295,2 chiếm 39,2%) 0-4 tuổi (246,3 chiếm 32,7%;) và 11-15 tuổi (210,8 chiếm 28,0%.)

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ tai nạn thương tích theo học vấn

HS ti u học là đ i tƣợng có tỷ lệ mắc cao nhất 42,4%, mầm non 31%, trung học cơ s 24,8% và c c đ i tƣợng còn lại chiếm 1,8%

3.1.1.2 Mô hình nguyên nhân tai nạn thương tích

Biểu đồ 3.4 Phân bố nguyên nhân tai nạn thương tích theo chủ ý

Nguyên nhân chủ yếu x y ra TNTT là không chủ ý chiếm 96,3%

Bảng 3.4 Tỷ lệ tai nạn thương tích theo nguyên nhân và nhóm tuổi

0 – 4 tuổi (%) 5 – 10 tuổi (%) 11 – 15 tuổi (%) Dưới 16 tuổi (%)

Bỏng 17,7 TNGT 23,3 TNGT 32,3 TNGT 23,2 ĐVCT cắn, đ t 13,5 ĐVCT cắn, đ t 18,0 ĐVCT cắn, đ t 15,3 ĐVCT cắn, đ t 15,9

Vật tù rơi 2,1 Vật tù rơi 0,8 Ngộ độc 2,4 Vật tù rơi 1,4

Ngộ độc 1,0 Đ nh nhau 2,4 Ngộ độc 1,1

Vật tù rơi 1,6 Tự tử 0,8

Năm nguyên nhân hàng đầu gây tai nạn thương tích trẻ em (TNTTTE) bao gồm ngã, tai nạn giao thông (TNGT), động vật cắn, bỏng và vết thương, chiếm đến 95,7% Ngã là nguyên nhân chính ở tất cả các nhóm tuổi, với tỷ lệ 43,6% Bỏng đứng thứ hai trong nhóm trẻ từ 0-4 tuổi với tỷ lệ 17,7%, trong khi TNGT là nguyên nhân thứ hai ở nhóm trẻ 5-10 và 11-15 tuổi, với tỷ lệ lần lượt là 23,3% và 32,3% Động vật cắn và vết thương cũng có tỷ lệ cao, dao động từ 13,5% đến 18% ở các nhóm tuổi khác nhau.

Bảng 3.5 Tỷ suất tai nạn thương tích theo nguyên nhân và giới tính

Nguyên nhân Nam Nữ Cộng n Tỷ suất/10.000 n Tỷ suất/10.000 n Tỷ suất/10.000

Tỷ suất tai nạn thương tích (TNTT) ở trẻ em cho thấy trẻ nam mắc nhiều hơn trẻ nữ trong các trường hợp như ngã, động vật cắn, và viêm phổi Ngược lại, trẻ nữ có tỷ lệ mắc cao hơn trong các tình huống như tai nạn giao thông, bỏng, bị vật tù tội, ngộ độc, đánh nhau và tự tử.

Biểu đồ 3.5 Phân bố tỷ lệ nguyên nhân tai nạn thương tích theo dân tộc

Tỷ lệ (%) tai nạn thương tích ở trẻ em dân tộc thiểu số cao hơn so với trẻ em Kinh trong các trường hợp như ngã, tai nạn giao thông, vật rơi, đánh nhau và tự tử Ngược lại, trẻ em Kinh có tỷ lệ thương tích cao hơn trong các trường hợp bị động vật cắn, bỏng và thương tích do vật sắc nhọn.

3.1.1.3 Đặc điểm liên quan đến tai nạn thương tích

Bảng 3.6 Địa điểm xảy ra tai nạn thương tích Địa điểm xảy ra tai nạn thương tích Số lượng Tỷ lệ (%)

+ Đƣ ng đi lại (lề đƣ ng, vỉa hè, mặt đƣ ng )

+ Nơi công cộng (rạp h t, nhà th )

Cộng 353 100,0 Địa đi m TNTT x y ra chủ yếu tại nhà 43,3%, đƣ ng đi lại 38,6%, trƣ ng học 9,1%

Bảng 3.7 Phân bố hoạt động của trẻ khi xảy ra tai nạn thương tích

Hoạt động của trẻ khi xảy ra tai nạn thương tích Số lượng Tỷ lệ (%)

- Đang th thao, gi i trí, chơi đùa

- Đang sinh hoạt thƣ ng ngày

- Đang làm việc, học tập

Khi x y ra TNTT, đa s trẻ đang hoạt động th thao, gi i trí chiếm 41,9%; sinh hoạt thƣ ng ngày 32,9%; làm việc, học tập 10,2%; hoạt động kh c 15,3%

Bảng 3.8 Đặc điểm liên quan đến Ngã

Nguyên nhân, đặc điểm liên quan đến Ngã Số lƣợng Tỷ lệ (%)

- Do trƣợt bậc thềm, vấp đồ đạc

- Ngã từ cầu thang, ban công…

- Ngã khi bế, ẳm trẻ

Nguyên nhân gây ngã chủ yếu x y ra do trƣợt bậc thềm, vấp đồ đạc 37,3%; ngã do leo lên cây 24,3%; khi đùa nghịch 16,5%; từ cầu thang, ban công 13,2%

Bảng 3.9 trình bày các đặc điểm liên quan đến tai nạn giao thông, bao gồm số lượng và tỷ lệ phần trăm của các phương tiện sử dụng khi tham gia giao thông Những thông tin này giúp hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa các phương tiện và nguy cơ tai nạn.

- Xe đạp điện, m y, mô tô

Trong đó Không đội MBH

- Khác, không rõ, không nh

Vị trí của nạn nhân khi tham gia giao thông

- Khác, không rõ, không nh

Tác nhân va chạm với nạn nhân

- Xe 2 b nh (đạp, đạp điện, m y, mô tô…)

- Tự ngã, không va chạm v i bất cứ vật gì

- Vật c định (cây, tƣ ng, đƣ ng xấu…)

- Vật di động kh c (chó, mèo, súc vật…)

- Khác, không rõ, không nh

Trong năm qua, phương tiện gây ra tai nạn giao thông chủ yếu là xe hai bánh (đạp, mô tô) chiếm 63,4%, trong khi xe ô tô chiếm 31,7% Về vị trí tham gia giao thông, người điều khiển chiếm 41,5% và người ngồi sau chiếm 25,6% Đáng chú ý, 46,3% các vụ va chạm liên quan đến xe hai bánh, và có 21 trường hợp không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông, chiếm 19,3%.

Bảng 3.10 trình bày các đặc điểm liên quan đến động vật côn trùng cắn, đốt, bao gồm số lượng và tỷ lệ phần trăm của từng loại động vật côn trùng Thông tin này giúp hiểu rõ hơn về sự phổ biến và ảnh hưởng của các loài côn trùng trong môi trường sống.

- Rắn, Rết, Bò cạp cắn

Hình thức tấn công của Động vật côn trùng

- Khác, không rõ, không nh

Hoạt động của nạn nhân khi bị cắn, đốt

- Không làm gì trƣ c đó

- Chơi đùa cùng/trêu chọc

- Cho ăn, sử dụng trong công việc

- Khác, không rõ, không nh

Cộng 56 100,0 Động vật chủ yếu gây nên TNTT chủ yếu là chó 55,4% và ong 25,0%

Bảng 3.11 Đặc điểm liên quan đến Bỏng Đặc điểm liên quan đến Bỏng Số lƣợng Tỷ lệ (%)

- Chất lỏng nóng (nƣ c/dầu mỡ… đang sôi)

- Lửa: Bếp;lò (sƣ i, hàn, cháy nhà, đèn dầu, nến…)

- Khác, không rõ, không nh

Tác nhân gây Bỏng chủ yếu do chất lỏng nóng và lửa chiếm 75% và 20,8%

Bảng 3.12 trình bày các đặc điểm liên quan đến vật sắc nhọn, bao gồm số lượng và tỷ lệ phần trăm Những đặc điểm này có mối liên hệ chặt chẽ với việc vật sắc nhọn gây ra tai nạn thương tích.

- Thủy tinh vỡ, m nh sắt, gỗ, đinh

- Dao, dao găm, gươm, kiếm

- M y móc, dụng cụ dùng trong nông, công nghiệp

- Khác, không rõ, không nh

Nơi để vật sắc nhọn

- Công trƣ ng, nhà m y, đồng ng

- Khác, không rõ, không nh

VSN gây ra TNTT do m nh thủy tinh, sắt, đinh, dao 77,3%; trong nhà 50%

Bảng 3.13 trình bày các đặc điểm liên quan đến các tai nạn thương tích khác, trong đó có số lượng và tỷ lệ phần trăm của các vụ tai nạn do vật tù rơi.

- Gạch đ , vật liệu xây dựng, cây, gỗ…

100,0 Ngộ độc - Thực phẩm độc, cây độc

- Mâu thuẫn ngoài gia đình

- Mâu thuẫn trong gia đình

- Quan hệ ngoài gia đình

- Quan hệ trong gia đình

- Bị tấn công bằng cơ th (vật lộn, đ nh nhau)

Tự tử - Tự tử trong nhà

- Treo cổ, làm ngạt th

Có 5 trƣ ng hợp bị vật tù rơi; 4 trƣ ng hợp ngộ độc; 3 trƣ ng hợp đ nh nhau và

Trong nghiên cứu về tự tử, có ba tình huống chính được ghi nhận: 80% trường hợp liên quan đến việc rơi từ cành cây hoặc gạch; 75% trường hợp ngộ độc thực phẩm; và 66,7% xảy ra do mâu thuẫn giữa bạn bè Ngoài ra, có hai trường hợp tự tử liên quan đến việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, trong khi chỉ có một trường hợp duy nhất gây tử vong do treo cổ.

3.1.2 Các yếu tố gây tai nạn thương tích trẻ em tại hộ gia đình

Bảng 3.14 Các yếu tố gây tai nạn thương tích tại hộ gia đình

Các yếu tố gây tai nạn thương tích tại hộ gia đình Có (%) Không (%) Ngạt

- Trẻ < 1 tuổi không ngủ v i ngƣ i l n

- Nơi chơi, ngủ TE không có vật nhỏ dễ nu t

- Cầu chì có nắp đậy

- Có thiết bị ngăn trẻ cắm c c vật vào ổ điện

- Nơi chơi của trẻ không có dây điện n i dài

- Cầu thang có tay vịn

- Cửa sổ tầng hai có thanh chắn, song sắt

- Sàn nhà tắm có l t gạch ch ng trơn

- Mặt bậc tam cấp, bậc thềm không bị trơn trƣợt

- Có thanh chắn cửa 2 đầu cầu thang

- Ban công có lan can/ tay vịn cao > 80 cm

- Chó nuôi đƣợc tiêm phòng dại

- Chó đƣợc nh t xích trong nhà

- Bếp/lò đ cao c ch sàn nhà trên 80 cm

- Dụng cụ chứa nƣ c sôi/lỏng nóng

- Vật chứa nƣ c (giếng, chum, b ) có che đậy

- Vùng nƣ c (ao, hồ, sông, ) rào chắn, bi n b o

- Hóa chất tẩy rửa đ cao >1,2 m,

- Thu c diệt côn trùng đ ngoài tầm v i trẻ em

- Thu c diệt chuột đ ngoài tầm v i trẻ em

- Thu c chữa bệnh đ ngoài tầm v i trẻ em

- Dao (cắt, gọt, th i, chặt…) đ cao > 1,2 m

- Dụng cụ làm vƣ n, ruộng đ cao > 1,2 m

Tỷ lệ yếu tố gây tai nạn thương tích (TNTT) tại hộ gia đình (HGĐ) vẫn ở mức cao, với các nguyên nhân chính được xếp hạng từ cao đến thấp như sau: Ngạt khí (68,7%), điện giật (59,6%), ngã (45,3%), động vật cắn (45,0%), bỏng (34,5%), đuối nước (31,1%), ngộ độc (28,4%) và vật sắc nhọn (18,9%).

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa yếu tố gây tai nạn thương tích với tai nạn thương tích ở trẻ em

Mối liên quan đối giữa yếu tố gây TNTT với tai nạn thương tích ở trẻ em (n = 2.273) Cộng

- Đội MBH khi đi xe m y, mô tô Đ 2.197 298 13,6 1.899 86,4

- Ngƣ i l n ch TE có u ng rƣợu, bia khi đi xe m y, mô tô Đ 821 97 11,8 724 88,2

- Hóa chất tẩy rửa đ ngoài tầm v i trẻ Đ 1.879 252 13,4 1.627 86,6

- Thu c diệt côn trùng ngoài tầm v i trẻ Đ 2.006 268 13,4 1.738 86,6

- Thu c diệt chuột đ ngoài tầm v i trẻ Đ 2.040 273 13,4 1.767 86,6

- Thu c chữa bệnh đ ngoài tầm v i trẻ Đ 1.941 247 12,7 1.694 87,3

- Trẻ < 1 tuổi ngủ riêng v i ngƣ i l n Đ 1.375 164 11,9 1.211 88,1

- Nơi chơi, ngủ TE không có vật dễ nu t Đ 997 137 13,7 860 86,3

- Dụng cụ cắt, gọt, th i, chặt đ cao >1,2m Đ 2.043 233 12,2 1.810 87,8

- Dụng cụ làm vƣ n, ruộng đ cao >1,2m Đ 1.913 233 12,2 1.680 87,8

- Có thiết bị ngăn trẻ cắm vật vào ổ điện Đ 1.687 219 13,0 1.468 87,0

- Cầu giao, cầu chì có nắp đậy Đ 1.873 22 13,6 1.851 86,4

- Ổ cắm điện >1,2 m, ngoài tầm v i TE Đ 2.104 290 13,8 1.814 86,2

Mối liên quan đối giữa yếu tố gây TNTT với tai nạn thương tích ở trẻ em (n = 2.273) Cộng

- Nơi trẻ chơi không có dây điện n i dài Đ 1.208 161 13,3 1.047 86,7

- Cầu thang trong nhà đều có tay vịn Đ 2.001 285 14,2 1.716 85,8

- Cửa sổ >2 tầng có thanh , song chắn Đ 2.023 289 14,3 1.734 85,7

- Sàn nhà tắm không trơn, không rêu m c Đ 1.563 217 13,9 1.346 86,1

- Sàn tam cấp, bậc thềm không trơn trƣợt Đ 1.537 211 13,7 1.326 86,3

- Có thanh, cửa chắn 2 đầu cầu thang Đ 1.954 272 13,9 1.682 86,1

- Ban công có lan can, tay vịn cao >80 cm Đ 2.022 282 13,9 1.740 86,1

- Chó nuôi đƣợc tiêm phòng dại Đ 1.625 212 13,0 1.413 87,0

- Chó nuôi đƣợc nh t, xích Đ 1.416 182 12,9 1.234 87,1

- B , giếng, vật chứa nƣ c có che đậy Đ 2.035 279 13,7 1.756 86,3

- Vùng ao, hồ, đƣợc rào chắn, bi n b o Đ 1.647 224 13,6 1.423 86,4

- Bếp, lò cao c ch sàn nhà trên 80 cm Đ 1.698 224 13,2 1.474 86,8

- Dụng cụ chứa nƣ c sôi an toàn Đ 1.757 239 13,6 1.518 86,4

(Ghi chú: Đ: đạt, KĐ: không đạt, (1) Phép kiểm Chi bình phương)

Có mối liên quan giữa các yếu tố gây tai nạn thương tích (TNTT) tại hộ gia đình trước can thiệp đối với tai nạn giao thông (TNGT), ngộ độc, ngạt, và điện giật với p < 0,05 Ngược lại, không có mối liên quan giữa các yếu tố như ngã, động vật cắn đứt, đuối nước và bỏng với p > 0,05.

3.1.3 Xây dựng mô hình can thiệp

3.1.3.1 Xác định vai trò của hộ gia đình, trường học và cộng đồng

Trước khi tiến hành các can thiệp, nghiên cứu đã tổ chức một buổi hội thảo cấp cao với lãnh đạo chính quyền địa phương, ngành y tế và giáo dục để xác định vai trò của các bên liên quan và kêu gọi sự tham gia của cộng đồng Qua thảo luận, vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan đã được làm rõ, trong đó UBND đóng vai trò chỉ đạo và hỗ trợ, còn ngành y tế và giáo dục chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai chương trình, với người thực hiện là các hộ gia đình trong cộng đồng và trường học.

3.1.3.2 Xây dựng mô hình can thiệp

Đánh giá hiệu quả can thiệp của mô hình Cộng đồng an toàn phòng chống tai nạn thương tích trẻ em

3.2.1 Triển khai các giải pháp can thiệp

3.2.1.1 Giải pháp 1 Xây dựng cộng đồng an toàn a Hội thảo lập kế hoạch, kiện toàn tổ chức và quản lý mạng lưới can thiệp

Bảng 3.16 Tổ chức hội thảo, kiện toàn tổ chức mạng lưới hoạt động can thiệp

Hoạt động kiện toàn tổ chức, quản lý và nâng cao năng lực của cộng đồng Đối tƣợng tham gia

Người tham gia Hội thảo tại tỉnh, TP

- B o c o kết qu điều tra và c c yếu t gây TNTTTE

- Lập kế hoạch can thiệp

- Lãnh đạo chính quyền địa phương (UBND TP và 8 xã nghiên cứu)

- Lãnh đạo ngành y tế và gi o dục 1 38

Hội thảo tại các xã

- Lập kế hoạch can thiệp

- Lãnh đạo UBND, TYT, Hiệu trƣ ng

- CTV, GSV, CBYT học đƣ ng

- Hội (Phụ nữ, Nông dân, Thanh niên)

- Họp Ban chỉ đạo PCTNTT

- Lãnh đạo UBND, TTYT, Phòng gi o dục

- Lãnh đạo TYT, Trƣ ng học

- GSV, CTV, CBYT học đƣ ng

- Họp giao ban hàng th ng

- Họp sơ kết 3,6,9 th ng và tổng kết 12 th ng

- Lãnh đạo UBND xã, TYT và Hiệu trƣ ng

Tỉnh đã tổ chức một buổi hội thảo kết quả điều tra và lập kế hoạch can thiệp, cùng với 6 buổi họp ban chỉ đạo tại 3 xã để báo cáo kết quả và triển khai chương trình can thiệp Bên cạnh đó, các cuộc họp giao ban định kỳ hàng tháng, sơ kết hàng quý và tổng kết năm cũng được tổ chức Tổng cộng, có 598 lượt cán bộ tham gia các hoạt động này.

3.2.1.2 Giải pháp 2 Truyền thông tích cực thay đổi hành vi có lợi cho sức khỏe Bảng 3.17 Các lớp đào tạo kỹ năng, nâng cao năng lực cộng đồng

Các lớp dành cho CTV, GSV Thành ph n Số lớp

- Tập huấn kỹ năng về TTGDSK

- Thu thập thông tin, c ch làm b o c o

- Giám sát, đ nh gi tại cộng đồng

- Lãnh đạo UBND và TYT xã

- Hiệu trƣ ng trƣ ng ti u học

- GSV, CTV, CBYT học đƣ ng

Tập huấn c c l p kỹ năng về TTGDSK, thu thập thông tin và gi m s t tại HGĐ, trƣ ng học và cộng đồng Tổng s có 9 l p và 148 c n bộ tham gia

Bảng 3.18 Hoạt động truyền thông gián tiếp thay đổi hành vi

Nội dung/ chủ đề truyền thông phát trên loa của thôn, buôn Số lƣợt truyền thông tại 3 xã can thiệp

- Chung tay phòng ch ng TNTTTE

- Đặc đi m TNTT và phòng ch ng

2 lần/th ng x 12 th ng x 25 thôn, buôn

- C c buổi họp TTGDSK tại thôn buôn 1 lần/ th ng x 12 th ng x 25 thôn, buôn

Tại các xã can thiệp, hoạt động truyền thông đã được tổ chức thông qua việc phát 600 lượt bài tuyên truyền PCTNTT trên loa của 25 thôn buôn, với thời lượng 5 - 10 phút mỗi lần và 2 lần mỗi tháng Bên cạnh đó, còn có khoảng 300 lượt buổi họp TTGDSK và PCTNTT được lồng ghép trong các cuộc họp hàng tháng tại thôn, buôn.

Bảng 3.19.Hoạt động can thiệp về truyền thông gián tiếp tại 3 xã can thiệp

Nội dung Các xã can thiệp

Cƣ Êbur Ea Tu Hòa Thuận

Ph t lịch b ng ki m NNAT cho HGĐ 2.181 1.831 2.032 6.044 Lắp đặt pano truyền thông tại UBND xã và trƣ ng học 2 2 2 6

Tại 3 xã can thiệp đã tiến hành ph t lịch b ng ki m NNAT cho 6.044 HGĐ có

TE < 16 tuổi (100%), lắp đặt 6 pano có kèm nội dung truyền thông PCTNTT

3.2.1.3 Giải pháp 3 Nâng cao năng lực về sơ cứu ban đ u tai nạn thương tích Bảng 3.20 Lớp đào tạo kỹ năng về sơ cứu ban đầu tai nạn thương tích

Nội dung lớp đào tạo kỹ năng sơ cứu ban đ u Thành ph n Số lớp

- Nguyên lý sơ cứu ban đầu

- Sơ cứu cơ b n ban đầu

- Các kỹ thuật sơ cứu ban đầu

- Sơ cứu ban đầu một s TNTT

- C n bộ văn xã của UBND xã

- Lãnh đạo TYT và Hiệu trƣ ng

- CB chuyên trách TNTT (GSV)

- CBYT thôn buôn (CTV) và học đƣ ng

Tại 3 xã đã tổ chức c c l p về SCBĐ, tổng s có 98 học viên tham dự bao gồm: CB văn xã của UBND xã (phụ tr ch cộng đồng), Hiệu trƣ ng và CBYT học đƣ ng (phụ tr ch trƣ ng học), Lãnh đạo TYT, GSV, CTV, CBYT thôn buôn (phụ tr ch HGĐ) Gi ng viên tham gia đào tạo kỹ năng về sơ cứu ban đầu tai nạn thương tích là c c B c sỹ khoa Cấp cứu và khoa Hồi sức tích cực thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk

3.2.2 Kết quả triển khai các giải pháp can thiệp tại cộng đồng

3.2.3.1 Kết quả can thiệp tại hộ gia đình

Bảng 3.21 Số lần đến can thiệp tại hộ gia đình

L n đến can thiệp tại HGĐ

Tổng số l n can thiệp Đạt an toàn Không đạt an toàn n % N % n %

Biểu đồ 3.6 Số tiêu chí đạt được trong bảng kiểm ngôi nhà an toàn sau 4 lần can thiệp tại hộ gia đình

Biểu đồ 3.7 Kết quả khảo sát, đánh giá sự cải thiện các yếu tố gây tai nạn thương tích tại hộ gia đình sau 4 lần can thiệp

- Lần thứ 1: đến thăm 6.044 HGĐ (100%) Kết qu có 3.392 HGĐ đạt NNAT (đạt 31/31 tiêu chí) chiếm 56,1%, s HGĐ còn lại chƣa đạt NNAT là 43,9%

Trong lần thứ hai, chúng tôi tiếp tục thăm 2.652 hộ gia đình (HGĐ) chưa đạt tiêu chí Nông thôn mới (NNAT) sau lần thăm đầu tiên Kết quả cho thấy có thêm 1.176 HGĐ đạt tiêu chí NNAT Tổng cộng, sau hai lần can thiệp, đã có 4.568 HGĐ đạt NNAT, chiếm 75,6%.

Trong lần thứ ba, chúng tôi tiếp tục thăm 1.476 hộ gia đình chưa đạt tiêu chí Nông thôn mới trong hai lần thăm trước Kết quả, có thêm 576 hộ gia đình đạt tiêu chí này, nâng tổng số hộ gia đình đạt Nông thôn mới sau ba lần can thiệp lên đến 5.144, chiếm 85,1%.

Sau lần thăm thứ 4, 6.044 hộ gia đình (HGĐ) đã được kiểm tra, trong đó có 900 HGĐ chưa đạt tiêu chí Nông thôn mới (NNAT) và 5.144 HGĐ đã đạt NNAT sau 3 lần thăm trước Kết quả cho thấy, sau 4 lần thăm, có 5.550 HGĐ đạt NNAT, chiếm 91,8%, trong khi 494 HGĐ không đạt NNAT, chiếm 8,2%.

Nhƣ vậy, đã có 16.216 lần đến thăm 6.044 HGĐ, trung bình 2,7 lần/HGĐ/năm Trung bình mỗi CTV đã có 649 lần đến thăm c c HGĐ trong 12 tháng can thiệp

Bảng 3.25 cùng với biểu đồ 3.10 và 3.11 đã chỉ ra rằng có 31 tiêu chí đạt được tại hộ gia đình (HGĐ) trong việc xây dựng nông thôn mới (NNAT) Các yếu tố gây tác động tích cực đến phát triển nông thôn tại HGĐ ngày càng được cải thiện và hoàn thiện hơn.

3.2.3.2 Kết quả can thiệp tại trường học

Bảng 3.22 Kết quả khảo sát, đánh giá sự cải thiện các tiêu chí trong bảng kiểm trường học an toàn trước và sau can thiệp tại trường học

Các tiêu chí đánh giá THAT về công tác PCTNTT

- Có Ban chỉ đạo công t c y tế trƣ ng học Đ 0 0,0 3 100,0

- Có c n bộ chuyên tr ch công t c y tế trƣ ng học Đ 1 33,3 3 100,0

- Có tủ thu c và dụng cụ SCBĐ Đ 1 33,3 3 100,0

- Có kế hoạch hoạt động xây dựng THAT Đ 1 33,3 3 100,0

- Có quy định về ph t hiện và xử lý khi x y ra TNTT Đ 0 0,0 3 100,0

- Có phương n cứu nạn khi x y ra thiên tai, hỏa hoạn Đ 1 33,3 3 100,0

- Thƣ ng xuyên ki m tra ph t hiện, khắc phục c c yếu t gây TNTT Đ 1 33,3 3 100,0

- C c thành viên đƣợc cung cấp những kiến thức về yếu t gây TNTT và cách PC Đ 0 0,0 3 100,0

Các tiêu chí đánh giá THAT về công tác PCTNTT

- Đƣ ng đi, sân bằng phẳng, không trơn trƣợt, mấp mô Đ 2 66,7 3 100,0

- Cây cao, cổ thụ đƣợc chặt tỉa cành, có rào chắn hoặc có nội quy đ HS không leo trèo Đ 2 66,7 3 100,0

- Ban công, cầu thang có tay vịn, lan can Đ 3 100,0 3 100,0

- Bàn ghế chắc, mặt bàn nhẵn, góc không nhọn, đúng kho ng c ch Đ 3 100,0 3 100,0

- Học sinh đƣợc học, phổ biến luật an toàn GT Đ 1 33,3 3 100,0

- Có tƣ ng rào, cổng chắc chắn và có ngƣ i qu n lý không đ học sinh chơi đùa ngoài đƣ ng Đ 2 66,7 3 100,0

- Có bi n b o gi m t c độ đoạn đƣ ng gần trƣ ng, biện ph p ch ng ùn tắc GT gi vào học, tan trƣ ng Đ 3 100,0 3 100,0

- Giếng, dụng cụ chứa nƣ c có nắp đậy chắc chắn Đ 2 66,7 3 100,0

- Có hàng rào quanh ao, hồ và những h nƣ c Đ 3 100,0 3 100,0

- Học sinh không mang VSN, súng cao su, chất nổ, chất độc, hại và hung khí đến trƣ ng Đ 3 100,0 3 100,0

- Không có c c vụ đ nh nhau trong trƣ ng gây TNTT Đ 3 100,0 3 100,0

- Có nội quy phòng, ch ng điện giật, ch y nổ Đ 2 66,7 3 100,0

- B ng điện có nắp đậy, cao >1,6 m so v i nền nhà Đ 3 100,0 3 100,0

- Hệ th ng điện trong l p, thƣ viện… đ m b o an toàn Đ 3 100,0 3 100,0

- Có trang thiết bị PCCC đặt nơi thuận tiện sử dụng Đ 2 66,7 3 100,0

- Không trồng cây độc hại và mùi hôi th i Đ 3 100,0 3 100,0

(Ghi chú: Đ: đạt, KĐ: không đạt)

Nghiên cứu can thiệp được thực hiện tại ba trường tiểu học ở ba xã: Trần Văn Ơn (Xã Cư Êbur), Nguyễn Trãi (Xã Hòa Thuận) và Lý Thường Kiệt (Xã Ea Tu) Mỗi xã đã trải qua hai lần đánh giá: lần đầu tiên trước khi can thiệp, cả ba trường học đều không đạt tiêu chuẩn an toàn Sau can thiệp, kết quả đánh giá cho thấy cả ba trường đều đạt tiêu chuẩn an toàn, với tỷ lệ 100%.

3.2.3.3 Kết quả can thiệp tại cộng đồng

Bảng 3.23 trình bày kết quả khảo sát đánh giá sự cải thiện các tiêu chí trong bảng kiểm cộng đồng an toàn trước và sau can thiệp Đánh giá này tập trung vào các tiêu chí của cộng đồng an toàn về công tác phòng chống thiên tai, nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác này trong cộng đồng.

- Có mạng lƣ i PCTNTT, xây dựng CĐAT tại xã, thôn, buôn và sinh hoạt hàng th ng Đ 0 0,0 3 100,0

- Có kế hoạch tổ chức thực hiện công t c PCTNTT và xây dựng CĐAT Đ 0 0,0 3 100,0

- Có kế hoạch cụ th nhằm gi m thi u TNTT có nguy cơ cao tại cộng đồng Đ 0 0,0 3 100,0

- Có tổ chức sinh hoạt thôn buôn nhắc HGĐ tự đ nh gi b ng ki m đ thực hiện tiêu chuẩn NNAT Đ 0 0,0 3 100,0

- Có c n bộ làm công t c tuyên truyền về PCTNTT và xây dựng CĐAT Đ 0 0,0 3 100,0

- Có tranh, khẩu hiệu PCTNTT tại nơi công cộng Đ 0 0,0 3 100,0

- Xây dựng góc truyền thông PCTNTT và xây dựng

CĐAT tại nhà văn ho thôn, buôn, TYT Đ 0 0,0 3 100,0

- Ki m tra, có biện ph p can thiệp vào địa đi m thƣ ng x y ra TNTT: TNGT, đu i nƣ c, bỏng, ngã, TNLĐ… Đ 0 0,0 3 100,0

- Gi m 80% nguy cơ chung tại cộng đồng Đ 0 0,0 3 100,0

- Có trên 50% HGĐ đạt tiêu chuẩn NNAT Đ 0 0,0 3 100,0

- Có trên 50% Trƣ ng học đạt tiêu chuẩn THAT Đ 0 0,0 3 100,0

- Có c n bộ theo dõi, phân tích c c trƣ ng hợp TNTT Đ 0 0,0 3 100,0

- TYT có đủ phương tiện, trang thiết bị cần thiết đ sơ cứu thông thƣ ng Đ 3 100,0 3 100,0

79 Đánh giá các tiêu chí của CĐAT về công tác PCTNTT

- Trên 80% s trƣ ng hợp TNTT đƣợc gi m s t Đ 0 0,0 3 100,0

- Gi m 5-7% s vụ TNTT so v i năm trƣ c (miền núi) Đ 0 0,0 3 100,0

- Có b ng, bi u đồ đ nh gi theo c c chỉ tiêu Đ 0 0,0 3 100,0

- Hàng quý, 6 th ng, năm có tổ chức sơ tổng kết và đăng ký đề nghị công nhận c c tuyến Đ 0 0,0 3 100,0

KĐ 3 100,0 0 0,0 Nghiên cứu tiến hành can thiệp tại 25 thôn buôn của 3 xã: Cƣ Êbur; Hòa Thuận và

Ea Tu Mỗi xã có 2 lần đến: Lần thứ nhất, trƣ c can thiệp c 3 xã đều không đạt an toàn;

S u th ng sau can thiệp, tr lại đ nh gi thì c 3 xã đều đạt an toàn, đạt 100%

3.2.3 Đánh giá hiệu quả can thiệp

3.2.3.1 Thông tin chung về các xã nghiên cứu sau can thiệp

Bảng 3.24 Đặc điểm hành chính, dân số tại địa điểm nghiên cứu sau can thiệp Đặc điểm dân số

3 xã can thiệp 5 xã đối chứng n % n %

S thôn buôn tham gia nghiên cứu 25 73 98

HGĐ tham gia nghiên cứu

Tỷ lệ HGĐ tham gia nghiên cứu (%) 95,8 15,2

S TE tham gia nghiên cứu

Tỷ lệ TE tham gia nghiên cứu (%) 96,7 16,9

6.478 (50,6%) 6.318 (49,4%) Giai đoạn can thiệp đƣợc tiến hành tại 7.404 HGĐ và 12.796 TE < 6 tuổi, trong đó:

- Ở 3 xã nhóm can thiệp (Cƣ Ê bur, Ea Tu, Hòa Thuận) có 25 thôn, buôn; gồm 6.044 HGĐ (chiếm 95,8%) và 10.182 TE dƣ i 16 tuổi (chiếm 96,7%)

- Ở 5 xã nhóm chứng (Ea Kao, Hòa Kh nh, Hòa Phú, Hòa Xuân Hòa Thắng) có 73 thôn, buôn; gồm 1.360 HGĐ (chiếm 15,2%) và 2.614 TE dƣ i 16 tuổi (chiếm 16,9 %)

- Tỷ lệ tham gia của trẻ nam và nữ của hai nhóm chiếm 50,6% và 49,4%

Bảng 3.25 Số hộ gia đình có trẻ em < 16 tuổi tham gia nghiên cứu sau can thiệp

Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng %

Tại 3 xã can thiệp Tại 5 xã đối chứng

Biểu đồ 3.8 Phân bố tỷ lệ số trẻ tại các xã can thiệp và xã đối chứng sau can thiệp

Tỷ lệ phân b s trẻ tại các xã can thiệp Cƣ Ê bur, Ea Tu và Hòa Thuận lần lượt đạt 38,0%; 32,8% và 29,2% Trong khi đó, tỷ lệ phân b s trẻ tại 5 xã chứng Ea Kao, Hòa Khánh, Hòa Phú, Hòa Thắng và Hòa Xuân chỉ là 23,6%; 21,3%; 21,3%; 22,1% và 11,6%.

3.2.3.2 Tình hình tai nạn thương tích trẻ em sau can thiệp

Bảng 3.26 Tình hình tai nạn thương tích trẻ em sau can thiệp

Nhóm/ tên xã Tổng số TE

Ea Kao Hòa Khánh Hòa Phú Hòa Thắng Hòa Xuân

Biểu đồ 3.9 So sánh tỷ suất tai nạn thương tích tại 3 xã can thiệp và 5 xã đối chứng sau can thiệp

Sau can thiệp, tại 3 xã can thiệp ghi nhận 1 trường hợp tử vong, tỷ suất là 3,0/10.000, trong khi tại 5 xã đối chứng cũng có 1 trường hợp tử vong với tỷ suất 3,8/10.000 Tỷ suất tử vong chung cho hai nhóm là 1,6/10.000 trẻ, cho thấy số lượng tử vong rất thấp và không có giá trị khi phân tích Nghiên cứu tập trung vào tỷ suất không tử vong, với tỷ suất TNTT/10.000 tại 3 xã can thiệp là 212,1, trong khi tại 5 xã đối chứng là 478,2, cao gấp 2,3 lần so với 3 xã can thiệp.

3.2.3.3 Hiệu quả can thiệp a So sánh giữa hai nhóm can thiệp và nhóm chứng ở thời điểm trước và sau can thiệp

Biểu đồ 3.10 cho thấy sự so sánh các yếu tố gây tai nạn thương tích tại hộ gia đình giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng trước và sau can thiệp Trước can thiệp, tỷ lệ an toàn của các yếu tố gây tai nạn thương tích ở nhóm can thiệp đạt thấp (nguy cơ cao) Sau can thiệp, tỷ lệ an toàn tăng lên đáng kể, dao động từ 97,4% đến 99,8% (nguy cơ thấp) Trong khi đó, nhóm đối chứng không có sự thay đổi nào, với ý nghĩa thống kê p < 0,05 Điều này chứng tỏ hiệu quả rõ rệt của can thiệp đối với các yếu tố gây tai nạn thương tích tại hộ gia đình.

Năm loại TNTT: TNGT, ngộ độc, ngạt, VSN và điện giật có liên quan đến TNTTTE trƣ c can thiệp v i p < 0,05 (B ng 3.15)

Bảng 3.27 Hiệu quả can thiệp đối với các yếu tố gây Tai nạn giao thông

Thời điểm Yếu tố an toàn

Cộng 6.044 100,0 1.360 100,0 7.404 Chỉ số hiệu quả (%) 96,9 (*) 15,6 (**)

(1) Phép ki m Chi bình phương

Trong nghiên cứu về can thiệp an toàn giao thông, tỷ lệ yếu tố gây tai nạn giao thông không đạt an toàn ở nhóm can thiệp trước khi can thiệp là 45,5% (P1), nhưng sau can thiệp giảm xuống chỉ còn 1,4% (P2) Ngược lại, ở nhóm chứng, tỷ lệ này trước can thiệp là 67,4% (P1) và sau can thiệp tăng lên 72,5% (P2) Hiệu quả can thiệp đối với yếu tố gây tai nạn giao thông được tính toán là 81,3%, với sự khác biệt giữa trước và sau can thiệp có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Bảng 3.28 Hiệu quả can thiệp đối với các yếu tố gây Ngộ độc

Thời điểm Yếu tố an toàn

Sau can thiệp Không đạt 27 0,4 643 47,3 670

(1) Phép ki m Chi bình phương

Hiệu qu can thiệp đ i v i tỷ lệ c c yếu t gây ngộ độc là 149,0% Sự kh c biệt giữa trƣ c và sau can thiệp có ý ngh a th ng kê v i p < 0,05

Bảng 3.29 Hiệu quả can thiệp đối với các yếu tố gây Ngạt

Thời điểm Yếu tố an toàn

(1) Phép ki m Chi bình phương

Hiệu qu can thiệp đ i v i tỷ lệ c c yếu t gây ngạt là 21,0% Sự kh c biệt giữa trƣ c và sau can thiệp có ý ngh a th ng kê v i p < 0,05

Bảng 3.30 Hiệu quả can thiệp đối với các yếu tố gây Vật sắc nhọn

Thời điểm Yếu tố an toàn

Cộng p (1) Can thiệp Đối chứng n % n %

(1) Phép ki m Chi bình phương

Hiệu qu can thiệp đ i v i tỷ lệ các yếu t gây VSN là 24,8% Sự kh c biệt giữa trƣ c và sau can thiệp có ý ngh a th ng kê v i p < 0,05

Bảng 3.31 Hiệu quả can thiệp đối với các yếu tố gây Điện giật

Thời điểm Yếu tố an toàn

Cộng p (1) Can thiệp Đối chứng n % n %

(1) Phép ki m Chi bình phương

Hiệu qu can thiệp đ i v i tỷ lệ các yếu t gây điện giật là 75,1% Sự kh c biệt giữa trƣ c và sau can thiệp có ý ngh a th ng kê v i p < 0,05

3.4.1 Hiệu quả can thiệp về tỷ suất tai nạn thương tích ở nhóm can thiệp và nhóm đối chứng, trước và sau can thiệp

Bảng 3.32 Hiệu quả can thiệp về tỷ suất tai nạn thương tích ở nhóm can thiệp và đối chứng, trước và sau can thiệp

Trước can thiệp Sau can thiệp

(1) Phép ki m Chi bình phương

Trước can thiệp Sau can thiệp

Ghi chú: Nhóm chứng Nhóm can thiệp

Biểu đồ 3.11 Hiệu quả can thiệp về tỷ suất tai nạn thương tích ở nhóm can thiệp và đối chứng, trước và sau can thiệp

Nhƣ vậy, hiệu qu can thiệp TNTTTE tại c c xã thuộc TP Buôn Ma Thuột sau th i gian can thiệp là 76,6 – 27,5 = 49,1%

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 21/06/2021, 01:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Trọng An (2008), Tai nạn thương tích trẻ em thực trang và giải pháp. Tạp chí Lao động và xã hôi, s 335 (từ 16-31/05/2008), tr. 20 – 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai nạn thương tích trẻ em thực trang và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Trọng An
Năm: 2008
2. Lê Vũ Anh, Nguyễn Thúy Quỳnh &amp; cs (2003), Tình hình chấn thương và các yếu tố ảnh hưởng ở trẻ em dưới 18 tuổi tại 6 tỉnh Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Cần Thơ, Đồng Tháp. Tạp chí Y tế Công cộng, 5.2006, S 5(5), tr. 27- 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình chấn thương và các yếu tố ảnh hưởng ở trẻ em dưới 18 tuổi tại 6 tỉnh Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Cần Thơ, Đồng Tháp
Tác giả: Lê Vũ Anh, Nguyễn Thúy Quỳnh &amp; cs
Năm: 2003
3. Lê Vũ Anh và cs (2009), Báo cáo điều tra tai nạn thương tích trẻ em năm 2006 tại TP Đà nẵng. Tài liệu Dự n An Toàn Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều tra tai nạn thương tích trẻ em năm 2006 tại TP Đà nẵng
Tác giả: Lê Vũ Anh và cs
Năm: 2009
5. Ban chỉ đạo Qu c gia phòng ch ng tai nạn thương tích (2002), Chương trình hành động quốc gia phòng chống TNTT và kế hoạch các bộ, ngành địa phương giai đoạn 2003 – 2005. Hội nghị tri n khai chính s ch phòng chống tai nạn thương tích lần thứ nhất, ngày 17-18/12/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động quốc gia phòng chống TNTT và kế hoạch các bộ, ngành địa phương giai đoạn 2003 – 2005." Hội nghị tri n khai chính s ch "phòng chống
Tác giả: Ban chỉ đạo Qu c gia phòng ch ng tai nạn thương tích
Năm: 2002
6. Bộ Gi o dục Đào tạo (2007), Quy định về xây dựng trường hoc an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong trường học, Quyết định s 4458/2007/QĐ- BGDĐT, ngày 22/8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về xây dựng trường hoc an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong trường học
Tác giả: Bộ Gi o dục Đào tạo
Năm: 2007
7. Bộ Gi o dục Đào tạo (2008), Phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013. Chỉ thị s 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013
Tác giả: Bộ Gi o dục Đào tạo
Năm: 2008
8. Bộ Gi o dục Đào tạo (2010), Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chốngtai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non, Thông tƣ s 13/2010/TT-BGDĐT, ngày 15/4/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chốngtai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ Gi o dục Đào tạo
Năm: 2010
9. Bộ Gi o dục Đào tạo, Bộ Y tế (2011), Quy định nội dung đánh giá công tác y tế tại các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, Thông tƣ liên tịch s 18/2011/TTLT-BGDĐT-BYT, ngày 28/4/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định nội dung đánh giá công tác y tế tại các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Gi o dục Đào tạo, Bộ Y tế
Năm: 2011
10. Bộ Lao động Thương binh Xã hội (2009), Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2009-2010 của ngành Lao động Thương binh Xã hội, Quyết định s 589/2009/ QĐ-BLĐTBXH, ngày 11/5/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2009-2010 của ngành Lao động Thương binh Xã hội
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh Xã hội
Năm: 2009
11. Bộ Lao động Thương binh Xã hội và UNICEF (2010), Báo cáo tổng hợp về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em Việt Nam, NXB Hà Nội, tr: 28 - 86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em Việt Nam
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh Xã hội và UNICEF
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2010
12. Bộ Lao động Thương binh Xã hội (2011), Tiêu chí ngôi nhà an toàn phòng chống tai nạn thương tích trẻ em, Quyết định s 548/QĐ-LĐTBXH, ngày 06/5/2011, 13. Bộ Lao động Thương binh Xã hội , UNICEF, TCYTTG và Trƣ ng ĐH Y Tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chí ngôi nhà an toàn phòng chống tai nạn thương tích trẻ em
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh Xã hội
Năm: 2011
15. Bộ Y tế (2006), Hướng dẫn xây dựng Cộng đồng an toàn phòng chống tai nạn thương tích, Quyết định s 170/2006/QĐ-BYT, ngày 17/01/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn xây dựng Cộng đồng an toàn phòng chống tai nạn thương tích
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2006
16. Bộ Y tế – Vụ Khoa học và Đào tạo (2006), Khoa học hành vi và giáo dục SK, Nhà xuất b n Y học, Hà Nội năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học hành vi và giáo dục SK
Tác giả: Bộ Y tế – Vụ Khoa học và Đào tạo
Năm: 2006
17. Bộ Y tế (2008), Phê duyệt Chương trình hành động phòng chống tai nạn thương tích tại cộng đồng đến năm 2010, Quyết định s 17/2008/QĐ-BYT, ban hành ngày 28/4/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Chương trình hành động phòng chống tai nạn thương tích tại cộng đồng đến năm 2010
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
19. Bộ Y tế (2011), Phê duyệt Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích tại cộng đồng của ngành y tế giai đoạn 2011-2015, Quyết định s 1900/2011/ QĐ-BYT, ngày 10/6/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích tại cộng đồng của ngành y tế giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
20. Bộ Y tế (2012), Báo cáo công tác phòng chống tai nạn thương tích tại cộng đồng của ngành y tế năm 2011, B o c o s 133/BC-MT, ngày 09/03/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác phòng chống tai nạn thương tích tại cộng đồng của ngành y tế năm 2011
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
21. Bộ Y tế (2014), Thành lập ban chỉ đạo phòng chống tai nạn thương tích ngành y tế, Quyết định s 589/QĐ-BYT, ban hành ngày 19/02/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành lập ban chỉ đạo phòng chống tai nạn thương tích ngành y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
24. Bộ Y tế, Cục Qu n lý môi trƣ ng (2017), Thực trạng tai nạn thương tích trẻ em. http://moh.gov.vn/pctainan/pages/tintuc.aspx?CateID=3&amp;ItemID=1533, truy cập ngày 25/9/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tai nạn thương tích trẻ em
Tác giả: Bộ Y tế, Cục Qu n lý môi trƣ ng
Năm: 2017
25. Bộ Y tế, UNICEF (2010), Đánh giá thực hiện chính sách quốc gia phòng chống tai nạn thương tích giai đoạn 2006 – 2009. Hà Nội năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực hiện chính sách quốc gia phòng chống tai nạn thương tích giai đoạn 2006 – 2009
Tác giả: Bộ Y tế, UNICEF
Năm: 2010
27. Chính phủ (2001), Chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010, Quyết định s 23/2001/QĐ-TTg, ngày 26/02/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w