ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN ------BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN T
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: K43B - KTNN
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ
5 Phạm vi nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu
4 phương pháp nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
1 Lý do chọn đề tài
Trang 41.1 Lý do chọn đề tài
Kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã là một bộ phận quan trọng cùng với kinh tế Nhà nước đã trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế, đó cũng là nền tảng chính trị xã hội của đất nước
Thực hiện nghị quyết 26/NQ-TW, Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một trong những nội dung được cụ thể hóa.
Các HTX Tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và địa bàn Thị xã Hương Trà nói riêng hiện nay vẫn gặp những khó khăn như quy mô vốn HTX còn nhỏ, kinh doanh kém hiệu quả, nợ tồn động trong xã viên lớn, khó thu hồi, việc huy động vốn và đầu tư vào HTX còn nhiều trở ngại.
Trang 5 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hợp tác xã và hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTXNN
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTXNN trên địa bàn thị xã
Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTXNN trên địa bàn thị xã
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 61.3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Phương Pháp duy vật biện chứng
Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Phương pháp thống kê
Phương pháp phân tích kinh tế
Trang 7 Hiện nay có 18 HTXNN đã chuyển đổi theo luật HTX
Các này HTX phần lớn là các HTX mô hình cũ chuyển lên
Bên cạnh đó có một số hợp tác xã mới thành lập quy
mô vốn còn nhỏ, chỉ phục vụ ít khâu dịch vụ.
II Thực trạng các HTXNN trên địa bàn thị xã
2.1 Khái quát chung
Trang 82.1 Khái quát chung
(Nguồn: phòng kinh tế thị xã Hương Trà)
Chất lượng hoạt động của các HTX qua 3 năm
2009-2011
61.11
33.33 33.33
33.33
55.56 50.00
5.56 11.11
Trang 92.2 Tình hình cơ sở vật chất - kỹ thuật
Cơ sở vật chất còn nghèo nàn và thiếu thốn
Đất của HTX được giao vẫn chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trong thời gian qua các HTX chủ yếu đầu tư vào bê tông hóa kênh mương nội đồng
Một số HTX cũng đã mua máy móc thiết bị mới
Trang 10Số lượng và các loại hình dịch vụ các HTX thực hiện năm 2011
(Nguồn: phòng kinh tế thị xã Hương Trà)
Trang 112.3 Loại hình dịch vụ mà các HTXNN
cung cấp cho xã viên
Số lượng dịch vụ mà mỗi HTX thực hiện được năm 2011
Trang 12Trình độ chuyên môn của cán bộ chủ chốt của HTX năm 2011
( Nguồn: Phòng kinh tế thị xã Hương Trà)
Trang 132.4 Tình hình cán bộ của các HTXNN
Về tiền lương
Mức lương của chủ nhiệm bình quân là 1.419.000đ
Các chức danh Kế toán, Trưởng ban KS, PCN mức lương bằng 0,9 lần mức lương CN
Đối với đội trưởng, cụm trưởng bằng 0,4 lần mức lương của CN, có HTX chỉ trả phụ cấp.
Trang 142.5 Tình về xã viên của các HTXNN
Năm 2011 bình quân một HTX có 1705 xã viên
Số lượng xã viên của mỗi HTX không đồng đều ( có HTX dưới
Trang 152.6 Tình hình vốn của các HTXNN
1HTX (Triệu đồng) Triệu đồng Tỷ lệ(%)
Tổng vốn 76.461,72 100,00 4.247,87
-Theo nguồn hình thành
1 Nợ phải trả 2.113,40 2,76 117,41
2 Theo nguồn vốn chủ sở hữu 74.348,31 97,24 4.130,46
- nguồn vốn kinh doanh 66.791,97 89,84 3.710,66
Trang 172.7 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận theo các loại hình dịch vụ
Loại hình dich vụ Doanh thu Chi phí Lợi nhuận
Nguồn: Phòng kinh tế thị xã Hương Trà
Doanh thu, chi phí, lợi nhuận theo các loại hình dịch vụ
Trang 182.8 Tình hình biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Trang 192.8 Tình hình biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Doanh thu
<1000 507,3 66,67 657,9 72,22 621,2 50 5,55 -22,22 1000-2000 1.529,1 16,67 1.694,8 11,11 1.387 33,33 -5,55 22,22
Trang 202.9 Tỷ suất lợi nhuận/chi phí và tỷ suất lợi nhuận/vốn
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
So sánh (%) 10/09 11/10
4 Lợi nhuận/chi phí Lần 0,053 0,067 0,073 26,42 8,96 5.Lợi nhuận/vốn Lần 0,014 0,018 0,023 28,57 27,78
Tỷ suất lợi nhuận/chi phí và tỷ suất lợi nhuận/vốn
(Tính bình quân cho 1HTX)
(Nguồn: phòng kinh tế thị xã Hương Trà)
Trang 212.10 Số lãi chia cho xã viên tính trên 1000đ/vốn góp
Năm 2011 có 50 % trong tổng số HTX thực hiện chia lãi cho
xã viên theo vốn góp
HTXNN Đông xuân 122,4đ lãi/1000đ vốn góp, HTXNN Hương Vân 65,8đ lãi/1000đ vốn góp, HTXNN Văn Xá Tây 57,8đ lãi/1000đ vốn góp, HTXNN Hương Hồ I là 189,4 đ lãi/1000đ vốn góp, HTXNN Hương An 80,7đ lãi/1000đ vốn góp, HTXNN Vân An 23,5đ lãi/1000đ vốn góp, HTXNN Hương Vinh 280đ lãi/1000đ vốn góp, HTXNN La Chữ 92đ lãi/ 1000đ vốn góp, HTX Đông Toàn 17,5đ lãi/1000đ vốn góp
Trang 223 Một số đánh giá đối với các HTXNN trên địa bàn thị xã
Những mặt làm được
Đóng góp chung vào sự thay đổi bộ mặt nông thôn
Tham gia xây dựng cộng đồng
Đổi mới phương thức hoạt động
Trang 233 Một số đánh giá đối với các HTXNN trên địa bàn thị xã
Nguyên nhân tồn tại, khó khăn
Nguyên nhân khách quan
Các Ban ngành liên quan
Từ HTX và xã Viên
Trang 24III Phương hướng phát triển và giải pháp
Phướng hướng phát triển HTX
Phát triển HTX gắn bó mật thiết, phục vụ thắng lợi
đường lối và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Phát triển HTX hướng vào nhu cầu kinh tế - văn hóa -
xã hội của đông đảo mọi tầng lớp trong xã hội
Phát triển mô hình HTX đa dạng về hình thức, phát triển từ thấp đến cao
Trang 25III Phương hướng phát triển và giải pháp
Trang 26III Phương hướng phát triển và giải pháp
Về công tác cán bộ
Nâng cao nhận thức và số lượng xã viên
Trang 27IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Các HTXNN đã góp phần vào sự phát triển kinh tế và ổn định chính trị xã hội trên toàn Thị xã Thông qua hoạt động của HTX đã gắn kết xã viên lại với nhau, tạo thành cộng đồng tương thân tương
ái, giúp nhau phát triển kinh tế.Nguồn vốn của đa số các HTX còn nhỏ, chưa mở rộng được quy mô để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã viên mặt khác hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn còn thấp,năng lực của đội ngũ cán bộ còn thấp và chế độ đãi ngộ chưa có,
xã viên chưa thật sự quan tâm đến quyền và nghĩa vụ của mình đối với HTX ,chính sách về đất đai đối với HTX chưa được thực hiện, các cấp, các ngành chưa tạo điều kiện hành lang, môi trường hoạt động dịch vụ sản xuất kinh doanh cho HTX để mở rộng quy mô vươn ra dịch vụ sản xuất kinh doanh tổng hợp
Trang 28IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 29IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ