BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: Hiệu quả sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn xã Vĩnh Kim, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị Sinh viên thực hiện Giảng viên hướng
Trang 1BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC
Đề tài: Hiệu quả sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn xã Vĩnh Kim, huyện Vĩnh
Linh, tỉnh Quảng Trị
Sinh viên thực hiện Giảng viên hướng dẫn
Nguyễn Ngọc Huy Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
Trang 2NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Phần IV Kết luận và Kiến Nghị Phần III Giải pháp
Phần II Kết quả nghiên cứu Phần I Đặt vấn đề
Trang 3Hiệu quả sản xuất hồ tiêu tại Vĩnh Kim
Việt Nam
là một nước
nông nghiệp
Vai trò quan trọng của trồng trọt đối với nông nghiệp
Vĩnh Kim, Vĩnh Linh,Quảng Trị
có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển hồ
tiêu
Sản xuất hồ tiêu hiện nay còn gặp nhiều khó khăn
I.Đặt vấn đề
Trang 4Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát :
Nghiên cứu hiệu quả sản xuất
hồ tiêu trên địa bàn xã Vĩnh
Kim, huyện Vĩnh Linh, tỉnh
Quảng Trị.
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý
luận và thực tiễn về hiệu quả kinh
tế và tiêu thụ hồ tiêu
- Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu của các nông hộ trên địa bàn xã Vĩnh Kim, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
- Đề xuất các giải giáp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất hồ tiêu ở xã Vĩnh Kim, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
Trang 5Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thu thập số liệu
• Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
• Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Trang 6Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
• 4.1 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu
hoạt động sản xuất tiêu trên địa bàn xã Vĩnh Kim trong năm 2012
• 4.2 Phạm vi nghiên cứu
• - Phạm vi không gian: Nghiên cứu tình hình sản xuất tiêu
trên địa bàn xã Vĩnh Kim, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
• - Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu tình hình sản xuất
tiêu năm 2012.
Trang 7Phần II Kết quả nghiên cứu
1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra
Bảng 1: tính hình cơ bản các hộ điều tra
Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012
3 Trình độ chủ hộ Lớp 8,92
6 Diện tích đất Sào 22,93
- Diện tích trồng tiêu Sào 3,82
7 Số năm kinh nghiệm trồng tiêu năm 24,3
8 Tham gia tập huấn trồng tiêu % 91,67
Trang 82 Diện tích năng suất sản lượng
tiêu các hộ điều tra
Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu của các hộ điều tra
Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012
1 Diện tích trồng hồ tiêu Sào 3,82
Trang 93 Chi phí đầu tư thời kỳ KTCB( Tính bình quân sào) Đvt: 1000đ
I Chi phí vật chất 10725,6 90,0 806,5 36,9 959,3 41,9 12491,5 76,2
1 Chi phí đào hào,
đào hố 850,0 7,1 0,0 0,0 0,0 0,0 850,0 5,2
1 Giống 3230,7 27,1 0,0 0,0 0,0 0,0 3230,7 19,7
2 Choái, trồng choái 5984,4 50,2 0,0 0,0 0,0 0,0 5984,4 36,5
3 Phân bón, vôi 641,7 5,4 764,5 35,0 937,5 40,9 2343,7 14,3 Phân vô cơ 220,6 1,9 247,8 11,3 244,1 10,7 712,4 4,4
- Phân hữu cơ 385,7 3,2 462,6 21,2 657,3 28,7 1505,6 9,2 -Vôi 35,5 0,3 54,1 2,5 36,2 1,6 125,7 0,8
4 Thuốc BVTV 0,0 0,0 11,5 0,5 10,9 0,5 22,4 0,1
5 Nước tưới 18,8 0,2 30,6 1,4 10,9 0,5 60,3 0,4
II Chi phí lao động 1187,5 10,0 1379,3 63,1 1330,9 58,1 3897,7 23,8
1 Lao động thuê 0,0 0,0 0,00 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0
2 Lao động gia đình 1187,5 10,0 1379,3 63,1 1330,9 58,1 3897,7 23,8
Tổng 11913,1 100,0 2185,8 100,0 2290,2 100,0 16389,2 100,0
Trang 10Đồ thị chi phí thời kỳ KTCB
Trang 114 Chi phí thời kỳ kinh doanh( tính bình quân sào ) Đvt: 1000đ
Năm Vôi Thuốc BVTV, thuốc kích
thích
Nước tưới
Lao động
Khấu hao Tổng
Phân hữu
cơ Phân vô cơ Tổng LĐ LĐ gia đình
4 614,6 480,5 43,2 0,0 16,8 2.240,0 2.240,0 745,0 4.140,0
5 655,4 453,4 29,2 16,7 25,3 2.780,0 2.680,0 745,0 4.705,0
6 636,6 452 39,6 0,0 27,0 2.781,2 2.781,2 745,0 4.681,4
7 496,4 570,1 24,9 0,0 30,4 2.931,4 2.897,1 745,0 4.798,2
8 562,2 401 13,7 0,0 17,3 2.800,0 2.626,7 745,0 4.539,2
9 445,7 433,5 13,1 0,0 17,3 3.282,8 3.172,4 745,0 4.937,4
10 590,3 647,5 31,3 0,0 12,4 2.971,8 2.244,7 745,0 4.998,2
11 668 729,8 9,0 15,6 19,9 3.375,0 2.887,5 745,0 5.562,2
12 570,7 581,2 33,4 10,2 18,6 2.791,8 2.767,4 745,0 4.750,9
13 551,5 295,2 19,1 23,3 13,9 3.014,0 2.665,1 745,0 4.661,7
14 441,3 375,9 13,8 15,9 15,7 3.333,3 3.142,9 745,0 4.940,8
15 720,9 557,5 25,4 14,4 13,1 2.969,8 2.797,1 745,0 5.045,9
16 334,9 665,1 3,8 0,0 15,0 3.109,1 2.813,0 745,0 4.872,8
17 445,4 474,3 19,5 21,4 20,9 2.717,1 2.622,9 745,0 4.443,7
18 542,1 258,8 10,5 9,7 19,0 2.807,8 2.807,8 745,0 4.392,8
19 585,6 335,2 18,4 5,1 23,6 2.796,6 2.755,9 745,0 4.509,4
20 548,5 487,5 7,7 0,0 26,0 2.960,0 2.960,0 745,0 4.774,6
21 586,4 392,6 23,4 6,6 11,7 2.423,8 2.241,1 745,0 4.189,5
22 546,7 358,6 16,5 0,0 23,2 2.685,7 2.685,7 745,0 4.375,6
23 416,6 264,8 12,8 0,8 8,2 2.015,6 2.015,6 745,0 3.463,7
24 477,8 473,6 9,6 8,6 20,8 2.555,2 2.555,2 745,0 4.290,5
25 449,3 431,9 20,8 0,0 12,1 2.285,7 2.285,7 745,0 3.944,8 Tổng 11.886,6 10.119,9 438,6 148,3 408,1 61.627,7 59.164,9 16.389,2 101.018,3
Trang 12Đồ thị chi phí thời kỳ Kinh doanh
Trang 135 Kết quả và hiệu quả sản hồ tiêu của các hộ(Tính bình quân sào)
4 63,6 35,8 4.479,2 4.140,0 3.193,7 339,2
5 63,8 71,7 8.958,3 4.705,0 7.588,8 4.253,3
6 63,5 80,0 9.999,7 4.681,4 8.466,8 5.318,3
7 66,9 87,7 10.964,0 4.798,2 9.559,4 6.165,8
8 53,6 89,0 11.125,0 4.539,2 9.774,7 6.585,8
9 53,3 99,2 12.403,0 4.937,4 11.083,6 7.465,6
10 63,8 107,2 13.400,0 4.998,2 11.240,7 8.401,8
11 62,6 121,0 15.122,0 5.562,2 13.602,7 9.559,8
12 62,7 110,8 13.852,0 4.750,9 12.463,1 9.101,1
13 55,7 102,4 12.805,0 4.661,7 11.261,7 8.143,3
14 54,1 105,7 13.212,0 4.940,8 11.855,6 8.271,2
15 56,0 106,8 13.354,0 5.045,9 11.467,0 8.308,1
16 58,4 113,6 14.198,0 4.872,8 12.423,4 9.325,2
17 50,8 88,6 11.071,0 4.443,7 9.695,9 6.627,3
18 46,4 76,2 9.526,3 4.392,8 8.483,4 5.133,5
19 44,7 76,8 9.597,1 4.509,4 8.419,1 5.087,7
20 53,0 88,8 11.098,0 4.774,6 9.271,8 6.323,4
21 50,8 69,8 8.727,2 4.189,5 7.365,1 4.537,7
22 54,0 74,2 9.273,5 4.375,6 8.130,2 4.897,9
23 35,3 45,7 5.712,4 3.463,7 4.680,9 2.248,7
24 52,7 72,6 9.069,7 4.290,5 7.812,2 4.779,2
25 44,0 48,6 6.071,4 3.944,8 4.741,6 2.126,6 NPV 30.027,8
Trang 146: Ảnh hưởng của quy mô trồng( Tính bình quân sào )
Bảng 6: Ảnh hưởng của quy mô trồng đến hiệu quả sản xuất tiêu
Diện
tích
Số vườn
Năng suất (Kg/sào)
GO (1000đ)
TC (1000đ)
Lợi nhuận (1000đ)
GO/TC (lần)
Lợi nhuận/TC (lần)
<= 1,5 64 85,29 10.662,0 4.485,5 6.176,5 2,38 1,38
1,6-2,4 33 84,11 10.514,0 3.757,5 6.756,5 2,8 1,8
>= 2,5 29 87,82 10.977,0 3.494,0 7.483,0 3,14 2,14
BQC - 86,14 10.767,7 3.833,5 6.934,2 2,81 1,81
Trang 157 Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất tiêu
( Tính bình quân sào )
Bảng 7: Ảnh hưởng của phân bón đến hiệu quả sản xuất tiêu
Chi phí
phân bón
Số vườn
Năng suất (kg/sào)
GO ( 1000đ )
TC ( 1000đ )
Lợi nhuận ( 1000đ )
GO/TC ( lần )
Lợi nhuận/TC ( lần )
< 1000 56 75,75 9.469,1 3.327,1 6.142,0 2,85 1,85
1000-1500 59 93,42 11.678,0 4.218,9 7.459,1 2,77 1,77
> 1500 11 106,38 13.297,9 4.655,6 8.642,3 2,86 1,86
BQC - 86,14 10.767,7 3.833,5 6.934,2 2,81 1,81
Trang 168 Tình hình tiêu thụ hồ tiêu
Hộ trồng tiêu
Thu gom nhỏ địa phương Thu gom lớn địa phương
Các đại lý thu gom lớn ở Hồ Xá, Gio Linh, Đồng Hới
Doanh nghiệp ở Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh
5,3%
94,7%
100%
100%
100%
10%
90%
Trang 17Phần III Một số giải pháp chủ yếu nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất hồ tiêu
1 Giải pháp chung
Đầu tư cho hệ thống cơ sở hạ
tầng.
Thực hiện tốt hơn công tác
khuyến nông
Tăng cường bảo vệ tài sản cho
người dân
Các cán bộ kỹ thuật cần nghiên
cứu về sâu bệnh phá hoại trên tiêu
một cách kỹ lưỡng hơn.
Tạo điều kiện cho nông dân vay
vốn.
2 Giải pháp cụ thể cho các hộ trồng tiêu
Chọn đất sản xuất hợp lý.
Chọn giống không bị sâu bệnh, đảm bảo tỷ lệ sống.
Bón phân đúng kỹ thuật, không làm hư hại rễ tiêu.
Tích cực phòng trừ sâu bệnh
Tưới, tiêu hợp lý
Phát triển ngành nghề phụ nhằm tận dụng lao động nông nhàn.
Trang 18Phần IV Kết luận và kiến nghị
1 Kết luận
Vĩnh Kim là xã có điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất hồ
tiêu.
Những khó khăn mà người nông dân gặp phải hiện nay rất nhiều,
đe dọa đến việc phát triển hồ tiêu một cách bền vững
Kết quả hạch toán cho thấy sản xuất hồ tiêu nếu giá cả cao như
mức trên 100.000đ/kg thì lợi nhuận là rất lớn, điều này thúc đẩy người dân trồng thêm diện tích hồ tiêu.
Việc trồng mới diện tích tiêu hiện nay đang gặp những khó khăn
cần tháo gỡ.
Cây tiêu đóng góp phần lớn vào thu nhập của các hộ điều tra nói
riêng và các hộ trên địa bàn xã nói chung.
Các tổ chức phi chính phủ như POP và chính quyền đang cố gắng
khắc phục những khó khăn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất hồ tiêu Các chương trình, dự án như ROOTS thực sự rất có ý nghĩa.
Trang 192 Kiến nghị
Đối với
Nhà nước
Đối với chính quyền địa phương
Đối với hộ trồng tiêu
các khung
chính sách
kết bốn nhà
bảo hiểm
nông nghiệp
các cơ sở hạ tầng
các dự án hiện có
sản của nhân dân
vùng sản xuất
vấn đề vốn
thuật
mới tiêu