TÍNH CẤP THIẾT Tỉnh Thừa Thiên Huế trong tương lai muốn phát triển thủy sản thành ngành kinh tế mũi nhọn với việc quy hoạch quản lý nuôi trồng thủy sản, trong đó tỉnh sẽ phát triển mạnh
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ
ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
TÓM TẮT BÁO CÁO KHÓA LUẬN
HIỆU QUẢ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TRÊN CÁT
Ở XÃ ĐIỀN LỘC, HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn
Đặng Ngọc Phương Thanh Th.s Phạm Thị Thanh Xuân Chuyên ngành: Kế hoạch đầu tư
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
Tính cấp thiết của đề tài
Kết luận và kiến nghị
Trang 3TÍNH CẤP THIẾT
Tỉnh Thừa Thiên Huế trong tương lai muốn phát triển thủy sản thành ngành kinh tế mũi nhọn với việc quy hoạch quản lý nuôi trồng thủy sản, trong đó tỉnh sẽ phát triển mạnh vùng nuôi tôm trên cát tại huyện Phong Điền, mở rộng gần 2000 ha của các doanh nghiệp và người dân.
Xã Điền Lộc, huyện Phong Điền bắt đầu phát triển nghề nuôi tôm thẻ trên cát trong 6 năm trở lại đây và nằm trong khu quy hoạch nuôi tôm của tỉnh.
Trang 4 Mô hình nuôi tôm thẻ chân
trắng trên cát có nhiều ưu điểm
so với mô hình nuôi tôm sú ở
đầm phá trước đây
Việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế của nuôi tôm thẻ chân trắng góp phần đánh giá được khách quan
và tổng thể mô hình nuôi tôm trên cát mang lại hiệu quả như thế nào
Góp phần vào việc quy hoạch và
quản lý có hiệu quả nuôi tôm trên cát
của huyện Phong Điền
Trang 5 Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về nuôi tôm
trên cát
Đánh giá kết quả và hiệu quả nuôi tôm trên cát của các hộ
dân và doanh nghiệp tại xã Điền Lộc.
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nuôi tôm trên cát
Phân tích các tác động của nuôi tôm trên cát
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả nuôi tôm trên cát.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 6 Địa bàn nghiên cứu: xã Điền Lộc, huyện
Phong Điền, Tỉnh TT- Huế
Thời gian nghiên cứu: từ năm
2010-2012, chủ yếu là năm 2012
Đối tượng nghiên cứu: công ty cổ phần
Trường Sơn và 30 hộ dân trên địa bàn xã Điền Lộc.
Trang 7PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp: thu thập qua UBND xã Điền Lộc; số liệu của công ty cổ phần
Trường Sơn; các thông tin liên quan trên các website.
Số liệu sơ cấp: điều tra các hộ dân nuôi tôm trên địa bàn xã Điền Lộc
Phương pháp phân tích số liệu:
Vận dụng các phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp so sánh các chỉ tiêu dựa trên các số liệu tổng hợp được để đánh giá thực trạng nuôi tôm trên cát.
Phương pháp chuyên gia:
Sử dụng ý kiến chuyên gia cho các vấn đề có liên quan đến đề tài.
Trang 8KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 91 Tình hình đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động nuôi tôm của
các hộ điều tra và công ty Trường Sơn.
CP trang thiết bị BQ ha
Tr.đồng/ha 338,43 315,65
(Nguồn:Số liệu điều tra năm 2012)
Bảng 1: Tình hình đầu tư hoạt động nuôi tôm của các hộ điều tra và công ty
năm 2012
Trang 102 Tình hình đầu tư chi phí sản xuất của các hộ và công ty Trường Sơn
2.1 Tình hình đầu tư chi phí sản xuất của các hộ dân và công ty
(Nguồn:Số liệu điều tra năm 2012)
Bảng 2: Chi phí sản xuất của các hộ dân và công ty tính trên 1 ha năm 2012
Trang 112.2 So sánh chi phí sản xuất của các hộ dân và công ty Trường Sơn
Giống Thức
ăn Hóa chất Lương (LĐ) CP khác
Hộ dân 12,59 77,52 3,16 3,82 2,90
Công ty
11,37 74,67 5,79 4,38 3,79
Bảng 3: So sánh cơ cấu chi phí sản xuất trên 1
ha giữa công ty và hộ dân năm 2012
(%)
(Nguồn:Số liệu điều tra năm 2012)
Trang 123 Kết quả và hiệu quả nuôi tôm của các hộ dân và công ty Trường Sơn 3.1 Kết quả và hiệu quả nuôi tôm của các hộ dân
Chỉ tiêu ĐVT Vụ 1 Vụ 2 Vụ 3 BQCNăng suất Tấn/ha 9,26 9,7 9,94 9,63
Tổng giá trị sản xuất (GO) Tr.đồng 831,10 917,28 1082,75 943,71
Gía trị gia tăng(VA) Tr.đồng 234,40 277,21 432,96 314,85
Thu nhập hỗn hợp(MI) Tr.đồng 202,77 245,58 401,33 283,22
Giá trị tăng thêm/chi phí
trung gian (VA/IC) 0,39 0,43 0,67 0,50Tổng giá trị sản xuất/ chi phí
trung gian (GO/IC) 1,39 1,43 1,67 1,50Thu nhập hỗn hợp/ tổng chi
phí (MI/TC) 0,32 0,37 0,59 0,43
(Nguồn:Số liệu điều tra năm 2012)
Bảng 4: Kết quả và hiệu quả nuôi tôm của các hộ dân trên 1 ha năm 2012
Trang 133.2 Kết quả và hiệu quả nuôi tôm của công ty Trường Sơn
Chỉ tiêu ĐVT Vụ 1 Vụ 2 Vụ 3 BQCNăng suất Tấn/ha 11,76 12,62 12,71 12,36
Tổng giá trị sản xuất (GO) Tr.đồng 1089,94 1312,69 1444,86 1282,50
Gía trị gia tăng(VA) Tr.đồng 371,20 435,55 545,85 450,87
Lợi nhuận(Pr) Tr.đồng 266,32 330,67 440,97 345,99
Giá trị tăng thêm/chi phí trung gian
(VA/IC) 0,52 0,50 0,61 0,54Tổng giá trị sản xuất/ chi phí trung
gian (GO/IC) 1,52 1,50 1,61 1,54Lợi nhuận/ tổng chi phí (Pr/TC) 0,32 0,34 0,44 0,37
Bảng 5: Kết quả và hiệu quả nuôi tôm của Công ty Trường Sơn trên 1 ha
năm 2012
(Nguồn:Số liệu điều tra năm 2012)
Trang 143.3 So sánh hiệu quả sản xuất của các hộ và công ty Trường Sơn
Trang 154 Hiệu quả xã hội và tác động đến môi trường của hoạt động nuôi tôm 4.1 Hiệu quả xã hội
Khi công ty Trường Sơn thành lập có khoảng 20 người có việc làm, thu nhập ổn định.
Giúp nâng cao mức sống của người dân, xây dựng nhà cửa, mua sắm trang thiết bị đầy đủ và đảm bảo việc học hành cho con cái.
Góp hạn chế được việc khai thác thủy sản bừa bãi.
Kích thích các nghề khác cũng phát triển như: bán buôn, bán lẻ tôm, dịch
vụ cung cấp giống, dịch vụ cung cấp thức ăn.
Nuôi tôm trên cát đã giúp tận dụng hiệu quả diện tích đất cát hoang.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mở ra hướng đi lâu dài cho xã.
Trang 162 hồ nuôi
Trang 175 Ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả và hiệu quả nuôi tôm của các hộ dân và công ty Trường Sơn
5.1 Ảnh hưởng của mật độ giống đến kết quả và hiệu quả nuôi tôm
Tổ
MĐG
(Tr.con/ha)
MDG BQ (triệu con/ha) NS BQ (Tấn/ha) GO/ha (Tr.đ/ha) IC/ha (Tr.đ/ha) VA/ha (Tr.đ/ha GO/IC (lần) VA/IC (lần)
(Nguồn:Số liệu điều tra và phòng kế toán năm 2012)
Bảng 7: Ảnh hưởng của mật độ giống đến hiệu quả nuôi tôm của các hộ dân và công
ty Trường Sơn năm 2012
Trang 185.2 Ảnh hưởng của diện tích đến kết quả và hiệu quả nuôi tôm
Tổ
DT
(Tr.con/ha)
DT BQ (triệu con/ha) NS BQ (Tấn/ha) GO/ha (Tr.đ/ha) IC/ha (Tr.đ/ha) VA/ha (Tr.đ/ha GO/IC (lần) VA/IC (lần)
Bảng 8: Ảnh hưởng của diện tích đến hiệu quả nuôi tôm của các hộ dân và công ty
Trường Sơn năm 2012
(Nguồn:Số liệu điều tra và phòng kế toán năm 2012)
Trang 19NS BQ (Tấn/ha) GO/ha (Tr.đ/ha) IC/ha (Tr.đ/ha) VA/ha (Tr.đ/ha GO/IC (lần) VA/IC (lần)
Bảng 9: Ảnh hưởng của chi phí thức ăn đến hiệu quả nuôi tôm của các hộ dân và
công ty Trường Sơn năm 2012
(Nguồn:Số liệu điều tra và phòng kế toán năm 2012)
5.3 Ảnh hưởng của chi phí thức ăn đến kết quả và hiệu quả nuôi tôm
Trang 20GIẢI PHÁP
Trang 21Giải pháp đối với các cấp chính quyền
Giải pháp về quy hoạch, quản lý vùng nuôi
Xây dựng các hồ nuôi tôm tập trung.
Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ.
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nguồn gốc, xuất xứ giống tôm thẻ chân trắng trước khi đưa vào thả nuôi
Giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ
Mở các lớp tập huấn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản, quản lý con giống
Phối hợp, đôn đốc các hộ nuôi, doanh nghiệp đầu tư các dự án NTTS, các công trình xử lý nước thải.
Giải pháp về vốn đầu tư.
Mở rộng việc cho vay tín dụng trung và dài hạn với lãi suất thấp cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế thủy sản
Vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương tập trung cho công tác quy hoạch, xây dựng các cơ sở hạ tần vùng nuôi.
Giải pháp về thị trường tiêu thụ.
Cần đẩy mạnh hợp tác, liên doanh liên kết giữa các hộ nuôi tôm, liên kết với các nhà cung cấp dịch vụ, với các nhà thu mua sản phẩm
Thường xuyên cung cấp các thông tin thị trường trên các phương tiện truyền thông
Trang 22Giải pháp cụ thể đối với hộ nuôi tôm và công ty
Điều chỉnh mật độ thả nuôi
Đối với các hộ dân nên nuôi mật độ dưới 90con/m2, đối với công ty thì nên có mật độ nuôi dưới 110 con/m2
Mùa vụ thả nuôi áp dụng thu tỉa
Đối với tôm thẻ chân trắng nên áp dụng biện pháp thu tỉa, để xoay nhanh đồng vốn, tận dụng tối đa khả năng sản xuất của ao, hạn chế rủi ro dịch bệnh.
Xử lý môi trường ao
Đưa vào áp dụng kỹ thuật thay đổi hệ thống quạt cánh sang quạt lông nhím, dụng hệ thống xi-phông đáy hồ
Sử dụng loại chế phẩm sinh học EM
Lựa chọn giống nuôi
Trong một vụ người dân lấy giống nhiều đợt với chất lượng giống không đồng đều và người dân phải chấp chận, nhưng sẽ cho thả ở mật độ ít để đảm bảo môi trường sống cho tôm
Lựa chọn thời điểm thả nuôi thích hợp
Dựa vào thời tiết để quyết định thời điểm thả giống
Quan tâm đến xu hướng, nhu cầu tiêu dùng, giá cả thị trường
Trang 23KẾT LUẬN
VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 25 Hiện nay, tôm giống của xã Điền Lộc phải phụ thuộc vào bên ngoài nên khi giống không tốt, dễ bị nhiễm bệnh làm giảm hiệu quả nuôi.
Đa số các hộ dân không có hệ thống xử lý nước ao nuôi, nên hiệu quả nuôi không cao, khi diễn ra dịch bệnh dễ lây lan.
Các hộ dân gặp khó khăn về tiếp cận thị trường hơn so với công ty.
Hiệu quả nuôi tôm chịu nhiều rủi ro, thời tiết ảnh hưởng đến môi trường sống do đó ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của tôm.
Trang 26 Tiến hành xây dựng các trại ươm giống tôm đảm báo giống tôm khỏe, các cơ sở sản xuất thức ăn cho tôm để từng bước tự lập
trong việc cung cấp các nguyên liệu đầu vào và tiết kiệm chi phí.
Trang 27XIN CHÂN THÀNH CÁM N QUÝ Ơ
TH Y C TRONG H I Đ NG VÀ Ấ Ồ Ộ Ồ