1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ TÀI sáng kiến: DẠY HỌC TƯƠNG TÁC CHO HỌC SINH THPT. Lĩnh vực: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VĂN

79 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách dạy của giáo viên Về kiến thức, GV chủ yếu bám theo chuẩn kiến thức kĩ năng và chú trọng dạy văn học vì tác phẩm văn học là phần kiến thức quan trọng để học sinh hưởng điểm ở câu

Trang 1

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN THOẠI NGỌC HẦU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

An Giang, ngày 28 tháng 01 năm 2019

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện sáng kiến

I- Sơ lược lý lịch tác giả:

- Họ và tên: NGUYỄN HOÀNG HỒNG CHÂU Nam, nữ: NỮ

- Ngày tháng năm sinh: 09-11-1973

- Nơi thường trú: 257/2 TRẦN NHẬT DUẬT, LONG XUYÊN, AN GIANG

- Đơn vị công tác: THPT CHUYÊN THOẠI NGỌC HẦU

- Chức vụ hiện nay: TỔ TRƯỞNG – Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ LL&PP dạy học Văn

- Lĩnh vực công tác: GIÁO VIÊN DẠY VĂN

II Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị:

Nhiệm vụ công tác của tôi được nhiều thuận lợi từ phía đơn vị : Trường tôi là nơi tập trung những học sinh khá giỏi, nơi được sự ưu ái của các cấp lãnh đạo và sự ủng hộ nhiệt tình của quý phụ huynh Giáo viên là những thành viên tâm huyết với nghề Bên cạnh đó,

đề thi trung học phổ thông quốc gia được ra theo hướng phát triển năng lực người học Vì thế, việc thực hiện nhiệm vụ dạy học văn tương đối thuận lợi, nhất là dạy học các em thi

đại học môn văn

Tuy nhiên, do học sinh học lực khá giỏi nên các em chọn ngành để thi đại học thường

là những ngành mũi nhọn đòi hỏi điểm cao, và chủ yếu thuộc các ngành khoa học tự nhiên

Về phía xã hội, với xu hướng hiện nay, môn văn không được nhiều sự quan tâm, không

thấy được giá trị vận dụng nên tâm lí học tập của các em cũng bị ảnh hưởng ít nhiều

Trang 2

2

Những lí do đó đòi hỏi giáo viên dạy văn phải sáng tạo trong dạy học, một mặt nhằm thu hút học sinh, mặt khác nhằm đào tạo những con người năng động, đạo đức đáp ứng yêu

cầu của xã hội trong xu hướng toàn cầu hóa

Tên sáng kiến: DẠY HỌC TƯƠNG TÁC CHO HỌC SINH THPT

Lĩnh vực: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VĂN

III- Mục đích yêu cầu của sáng kiến

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến

1.1 Tình hình dạy học văn ở trường phổ thông hiện nay

1.1.1 Chương trình sách giáo khoa và cách thức kiểm tra thi cử

Về chương trình, sách giáo khoa cấp trung học phổ thông đã chú ý dạy kiến thức cơ bản cho học sinh về các loại văn bản để thực hành trong cuộc sống Đó là văn bản khoa học, văn bản hành chính, văn bản báo chí, văn bản chính luận, văn bản nghệ thuật,…ở mỗi đơn vị kiến thức, người soạn sách đã chú ý nội dung lý thuyết và bài tập thực hành bao

gồm các mức độ từ nhận biết đến vận dụng

Trong cách thức kiểm tra thi cử, đề thi thông qua phần đọc hiểu kiểm tra mức độ nhận

biết của học sinh về các loại văn bản và các phương thức biểu đạt

1.1.2 Cách dạy của giáo viên

Về kiến thức, GV chủ yếu bám theo chuẩn kiến thức kĩ năng và chú trọng dạy văn học

vì tác phẩm văn học là phần kiến thức quan trọng để học sinh hưởng điểm ở câu 5 điểm

trong bài thi

Về phương pháp, do nhiều lý do, việc vận dụng kết hợp các PP còn nhiều bất cập trong quản lý HS trên lớp sao cho đáp ứng yêu cầu kiến thức theo chuẩn, đồng thời đáp ứng yêu cầu đổi mới Nên đại đa số GV chỉ vận dụng tối đa PP dạy học phát huy năng lực HS ở các tiết dự giờ, thao giảng còn các tiết dạy thông thường trên lớp, GV vẫn phải đối phó để theo

Trang 3

3

kịp chương trình Bên cạnh đó để vận dụng hiệu quả các PP theo yêu cầu đổi mới, đòi hỏi nhiều điều kiện khác như cơ sở vật chất, số lượng học sinh trong một lớp,…Theo thống kê một số trường hiện nay, vẫn còn nhiều trường có sĩ số trên dưới 50 HS trên một lớp Tuy nhiên, đối với trường chuyên, sĩ số HS chỉ khoảng 35 em, lớp đại trà khoảng trên 40 em thì việc áp dụng các kĩ thuật và PP dạy học có nhiều thuận lợi hơn các trường trên địa bàn

tỉnh GV có thêm thời gian chỉnh sửa bài cho các em

2 Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến

Đối với HS, kĩ năng học tập luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập tại trường, đem đến những cách nhìn, cách đánh giá cũng như hoạt động tích cực cho học sinh trong hành trình chinh phục tri thức Một trong những kĩ năng học tập quan trọng nhất cần thiết cho hội nhập hiện nay chính là học tập bằng hoạt động tương tác Môn Ngữ văn là một môn rèn luyện kĩ năng xã hội nên năng lực hợp tác rất quan trọng trong việc dạy học

văn

Đối với GV, kĩ năng tổ chức hoạt động dạy học là cơ sở rất quan trọng trong việc giáo dục đào tạo HS Mỗi GV cần thường xuyên trau dồi năng lực tổ chức, thực hiện hiệu quả các hoạt động dạy học để tạo điều kiện tốt nhất cho HS Việc vận dụng linh hoạt các hình thức tổ chức dạy học là vô cùng cần thiết trong tiến trình lên lớp Nhất là đối với các địa

phương mà điều kiện cơ sở vật chất của trường và HS còn thiếu thốn

Bản thân là thành viên Hội đồng bộ môn nên nhận được nhiều ý kiến từ phía GV về đổi mới PP dạy học, bản thân cũng đã dạy và dự nhiều tiết dạy của các trường trong địa

bàn thành phố Long Xuyên, nên tôi muốn qua đề tài DẠY HỌC TƯƠNG TÁC MÔN NGỮ VĂN THPT nhằm:

- Định hướng cho GV cách thức tiến hành đổi mới PP dạy học một cách hiệu quả

- Phát triển cho HS năng lực đọc hiểu, tạo lập văn bản

- Nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường, từ đó nâng cao chất lượng thi HS giỏi và

thi THPT quốc gia

Trang 4

4

3 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu đề tài: từ tháng 11 năm 2017 đến cuối tháng 01 năm 2019

- Địa điểm và đối tượng áp dụng: học sinh lớp 10 chuyên văn và học sinh lớp 12

- Phạm vi: môn Ngữ Văn lớp 10 nâng cao và lớp 12 cơ bản

Làm đề tài này, tôi đã vận dụng nhiều phương pháp chủ yếu sau:

Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tư liệu để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, phỏng vấn, so sánh, thực nghiệm sư phạm Phương pháp xử lý thông tin: thống kê toán học

4 Điểm mới trong kết quả nghiên cứu

Vấn đề dạy học tương tác đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm phục vụ cho việc

đổi mới PP dạy học, tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về cách thức tiến hành dạy học tương tác ở từng bài cụ thể thuộc môn Ngữ văn THPT

Trong quá trình đọc tài liệu và thể nghiệm, tôi nhận ra nhiều điểm mới trong cách thức

tiến hành giảng dạy bằng phương pháp dạy học tương tác Đề tài sẽ đáp ứng được yêu cầu

của GV và HS một cách hiệu quả:

- Về phía giáo viên :

+ Thể hiện tinh thần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy năng lực HS + Đảm bảo tính khoa học và sư phạm

+ Mạnh dạn sắp xếp các đơn vị kiến thức trong bài học theo hướng năng động sáng tạo,

mà vẫn đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng

+ Vận dụng đơn giản hóa theo hướng tiện lợi, tiết kiệm, dễ thực hiện giúp việc vận dụng các kĩ thuật dạy học (kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật khăn trải bàn) và phương pháp dạy học

Trang 5

5

trở nên dễ dàng hơn Từ đó, khắc phục được những vấn đề khó khăn về thời gian, về cơ sở vật chất

+ Đáp ứng yêu cầu phát triển của từng đối tượng HS

- Về phía học sinh : hoạt động dạy học trên lớp trở nên thú vị hơn do được tiến hành thường

xuyên, tránh được sự nhàm chán trong học văn Đề tài cũng góp phần rèn luyện năng lực tương tác cho người học, nâng cao năng lực giao tiếp, tạo môi trường làm việc thân thiện học sinh tích cực

Trang 6

Theo luận án tiến sĩ “ Dạy học dựa vào tương tác trong đào tạo giáo viên tiểu học trình

độ đại học”, Phạm Quang Tiệp cho rằng: Tương tác là quá trình tác động qua lại giữa các yếu tố với nhau nhằm tạo ra sự trao đổi giữa các yếu tố và biến đổi của mọi yếu tố đó Trong tác phẩm “Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác”, Jean - Marc Denommé

và Madelein Roy năm1998 đã nêu bật những vấn đề cơ bản đó là:

- Bộ ba tác nhân (3E): Người học, người dạy và môi trường

- Bộ ba thao tác (3A): Học, giúp đỡ và tác động

- Bộ ba tương tác: Người học - Người dạy - Môi trường và tương hỗ giữa chúng

Trong đó, bộ ba tác nhân được hiểu như sau:

- Người học : Người học là người tìm cách hiểu tri thức và chiếm lĩnh nó Người học trước hết là người đi học mà không phải là người được dạy

- Người dạy: Người dạy là người được xã hội uỷ thác chuyên trách trong chức năng chuyển giao tri thức, kinh nghiệm xã hội cho người học Người dạy là người được đào tạo, huấn luyện với những chuyên môn nhất định nên có đủ các phẩm chất và năng lực để thực hiện được chức năng nói trên

Người dạy chỉ cho người học cái đích cần phải đạt, giúp đỡ, làm cho người học hứng thú và đưa họ tới đích Chức năng chính của người dạy đó là giúp đỡ người học học và

Trang 7

Có thể hình dung mô hình như sau:

Mô hình Cấu trúc tương tác trong dạy học

day-hoc.html)

Như vậy theo quan điểm dạy học tương tác, để dạy học tốt, cần chú ý đến 3 nhân tố:

người học, người dạy và môi trường

1.2.Tâm lý học sinh trung học phổ thông

HS THPT đã tương đối hoàn thiện về thể chất và tinh thần, nhất là HS lớp 12 Thái

độ đối với việc học tập của các em đã có sự thay đổi: tự ý thức hơn về việc học tập cho tương lai Các em bắt đầu đánh giá hoạt động chủ yếu theo quan điểm của mình về tương

Trang 8

8

lai Có thái độ lựa chọn đối với từng môn học và đôi khi chỉ chăm chú học những môn được cho là quan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp tới tương lai

Ở lứa tuổi này các hứng thú và khuynh hướng học tập đã trở nên xác định và thể hiện

rõ ràng hơn, học sinh thường có hứng thú ổn định đối với một môn khoa học hay lĩnh vực nào đó “họ có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lý của mình theo quan điểm về mục đích cuộc sống và hoài bão của mình”1 Điều này kích thích nguyện vọng muốn mở rộng và đào sâu các tri thức trong lĩnh vực tương ứng

1.3 Đổi mới phương pháp dạy học cần gắn với việc hình thành năng lực học sinh

Do việc hình thành, phát triển năng lực đòi hỏi sự vận dụng phối hợp các kiến thức,

kĩ năng, nên nội dung chương trình dạy học hướng tới phát triển năng lực của người học luôn chú ý tới tính tổng thể, tính tích hợp kiến thức (có thể qua tích hợp môn học, qua xây dựng các chủ đề học tập rộng gắn với những vấn đề thực tiễn) Nội dung chương trình dạy học nhằm phát triển năng lực giúp người học “không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông qua các hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống do cuộc sống đặt ra”2 Môn Ngữ văn trong nhà trường cũng đề cao khả năng hành động, vận dụng những điều đã học để giải quyết các vấn đề của thực tiễn

Ý nghĩa của môn học không chỉ dừng lại ở việc góp phần hình thành và phát triển các năng lực đặc thù như: năng lực tiếp nhận văn bản: gồm các kĩ năng nghe, đọc (hiện nay một số nước trên thế giới đưa thêm kĩ năng quan sát); năng lực tạo lập văn bản: gồm các kĩ năng nói, viết; mà còn góp phần hình thành và phát triển những năng lực chung cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động, nhiều bối cảnh khác như: năng lực đọc viết, năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và tư duy phê phán, năng lực sáng tạo Trong đó việc phát triển năng lực

1 Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng (1999), Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm (Dùng cho các

trường đại học sư phạm và cao đẳng sư phạm), NXB Đại học quốc gia Hà Nội

2 nguoi-hoc

Trang 9

http://sme.vimaru.edu.vn/kien-thuc-trao-doi/giao-duc-va-dao-tao-dinh-huong-phat-trien-nang-luc-va-pham-chat-9

giao tiếp cho người học ở môn Ngữ văn có ưu thế đặc biệt vì một trong những mục tiêucủa việc dạy học tiếng Việt chính là rèn luyện kĩ năng sử dụng công cụ giao tiếp hiệu quả 3 Năng lực giao tiếp là một năng lực đặc thù, rất được coi trọng trong xu thế chung của thế giới hiện nay Năng lực giao tiếp là một trong những năng lực cần thiết nhất của con người, giúp con người có thêm nhiều cơ hội để thành công trong cuộc sống Mặt khác, cốt lõi của giao tiếp là nghe và nói Do đó, việc phát triển kĩ năng tương tác về bản chất chính

là hướng tới phát triển năng lực giao tiếp cho người học Đối với HS, việc phát triển kĩ năng tương tác trong dạy học tiếng Việt là đích đến phù hợp với xu thế đổi mới nội dung chương trình dạy học trong giai đoạn hiện nay

1.4 Vận dụng vào dạy học văn

Chúng ta có thể vận dụng dạy học tương tác vào các bài trong chương trình Ngữ văn THPT không giới hạn Trong phạm vi trình bày của bài viết, tôi chọn 2 bài thuộc 2 khối

lớp, 2 phân môn và 2 chương trình khác nhau:

Bài 1: Liên tưởng, tưởng tượng (Lớp 10 nâng cao)

Bài 2: Chủ đề truyện ngắn Việt Nam thời chống Mỹ (Lớp 12 cơ bản)

1.5 Kiểm tra đánh giá

- Các hình thức kiểm tra: kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút cho câu hỏi vận dụng của phần

đọc hiểu văn bản, kiểm tra viết đoạn văn, bài văn nghị luận

- Các hình thức đánh giá: giáo viên nhận xét đánh giá bài của học sinh, học sinh nhận xét

đánh giá bài của nhau, học sinh tự nhận xét bài của mình

2 Thời gian thực hiện: từ tháng 11 năm 2017 đến cuối tháng 1 năm 2019

3 Các biện pháp tiến hành để giải quyết vấn đề

3 Đỗ Ngọc Thống (2011), Chương trình Ngữ Văn trong nhà trường phổ thông Việt Nam, NXB Giáo dục

Trang 10

10

* Phần chuẩn bị của học sinh:

- Đọc văn bản

- Tìm hiểu nội dung văn bản

- Khám phá các giá trị của văn bản

- Tìm các mối liên hệ trong và ngoài văn bản

- Tham khảo các nguồn từ sách tham khảo và tài liệu trên internet

- Thực hiện nhiệm vụ GV giao cho tổ, nhóm, cá nhân

- Liên tưởng với các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống

* Các bước chuẩn bị của giáo viên:

- Dự kiến các tình huống

- Chuẩn bị các câu hỏi khơi gợi cho học sinh tìm kiếm qua Phiếu học tập

- Chú ý cho học sinh về việc tổ chức, phương pháp – kĩ thuật dạy học để HS dễ chiếm lĩnh kiến thức

- Lên kế hoạch thực hành cho học sinh

- Giao nhiệm vụ cụ thể cho HS

- Đầu tư soạn câu hỏi theo các mức độ đọc hiểu khác nhau

4 Nội dung cơ bản của đề tài

4.1 Kiến thức cơ bản trước khi giải quyết vấn đề

4.1.1 Phương pháp giao tiếp

Hoạt động giao tiếp là hoạt động đặc trưng của con người, có quan hệ trực tiếp đến việc hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ nói chung, năng lực từ ngữ nói riêng Trong cuộc sống thường ngày, ai cũng có nhu cầu giao tiếp với nhau Người ta có thể giao tiếp với nhau bằng nhiều phương tiện, song ngôn ngữ là phương tiện quan trọng nhất

Trang 11

11

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là trực quan sinh động của hoạt động dạy và học ngôn ngữ Rèn luyện năng lực ngôn ngữ cá nhân lấy đó làm phương tiện, làm môi trường

rèn luyện của mình

Đưa vào quá trình dạy học, các thao tác của hoạt động giao tiếp đã được Lê A trình

bày như sau:

- GV tạo tình huống giao tiếp và định hướng giao tiếp

- HS xác định hướng giao tiếp, trả lời các câu hỏi: Nói với ai? Về cái gì? Trong hoàn cảnh

nào?

- GV và HS nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm

(Nguồn: Sách Phương pháp dạy học tiếng Việt- Lê A)

Vận dụng các thao tác trên, qui trình của hoạt động giao tiếp có thể tiến hành như sau: Qui trình của hoạt động giao tiếp:

STT NỘI DUNG QUI

4 Kiểm tra Đánh giá- Kiểm tra văn bản

4.1.2 Phương pháp thảo luận nhóm

Phương pháp thảo luận nhóm là PP thảo luận trong đó GV tạo điều kiện cho HS học tập theo từng nhóm nhằm rèn luyện khả năng giao tiếp bằng cách trao đổi, hợp tác, tranh luận, bàn

Trang 12

12

bạc… với nhau để giải quyết các vấn đề học tập và tìm ra được những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới cho bản thân các em Qua thảo luận nhóm, ngôn ngữ và năng lực tư duy của HS trở nên linh hoạt hơn, đồng thời còn giúp các em rèn luyện tính tự giác, đoàn kết tập thể, có sự mạnh dạn, tự tin trong học tập PP thảo luận nhóm còn có tác dụng làm tăng số lượt HS được luyện tập giao tiếp nếu so với hoạt động chung toàn lớp Đó chính là tăng thời lượng thực hành cho mỗi HS

Các vấn đề được đưa ra thảo luận thường là những vấn đề vượt qua khả năng giải quyết của một HS nhưng lại không quá khó nếu các em được cùng nhau trao đổi để tìm ra hướng giải quyết Nếu vấn đề đưa ra quá dễ, từng cá nhân có thể giải quyết được thì chẳng có gì để các

em bàn bạc, trao đổi với nhau cả Nếu vấn đề quá khó, HS sẽ không nêu được ý kiến khi thảo luận, dẫn tới bế tắc, không giải quyết được vấn đề, các em sẽ chán nản, thiếu tự tin trong học tập GVcần cân nhắc chọn vấn đề cho HS thảo luận

Việc dạy học bằng phương pháp thảo luận nhóm được tiến hành như sau:

Giáo viên hướng dẫn việc chia nhóm dựa vào những yêu cầu, nhiệm vụ học sinh sẽ phải thực hiện (mỗi nhóm đều cử nhóm trưởng, thư ký, người trình bày, mọi thành viên trong nhóm đều

có trách nhiệm tham gia đóng góp ý kiến thảo luận)

Giáo viên giao nhiệm vụ cho từng nhóm và giới hạn thời gian thảo luận

Giáo viên quan sát hoạt động thảo luận của các nhóm và hướng dẫn, gợi ý

Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

Tổ chức nhận xét, đánh giá xếp loại và bổ sung những ý kiến cần thiết, động viên tinh thần làm việc của các nhóm…

4.1.3 Kĩ thuật mảnh ghép và khăn trải bàn

* Kĩ thuật mảnh ghép:

Trang 13

13

Là kĩ thuật tổ chức hoạt động hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm giải quyết một nhiệm vụ phức hợp, kích thích sự tham gia tích cực của học sinh, nhằm nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác Gồm 2 vòng:

Vòng 1: Hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm được giao 1 nhiệm vụ, đảm bảo mỗi thành viên

trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao, trình bày được kết quả câu trả lời của nhóm

Vòng 2: Hình thành nhóm mới sau khi chia sẻ thông tin vòng 1, nhiệm vụ mới sẽ được

giao cho nhóm vừa thành lập để giải quyết và trình bày kết quả nhiệm vụ vòng 2

* Kĩ thuật khăn trải bàn là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm:

- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực

- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS

- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS

Cách tiến hành kĩ thuật "Khăn trải bàn"

- Hoạt động theo nhóm (4 người / nhóm) (có thể nhiều người hơn) Gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: Học sinh hoạt động độc lập

Trang 14

14

- Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa

- Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề, )

- Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề ) Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút

Giai đoạn 2: Học sinh hoạt động tương tác

- Các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời

- Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy A0)

(Theo https://bigschool.vn/10-ki-thuat-day-hoc-tich-cuc-danh-cho-cac-thay-co)

4.2 Biện pháp tiến hành

4.2.1 Phần chuẩn bị của giáo viên và học sinh

* Giáo viên:

- Chuẩn bị giáo án 5 bước hoạt động, các phiếu học tập, phương tiện dạy học

- Dự kiến các tình huống dạy học, các câu hỏi, bài tập thực hành,…

- Nội dung hoạt động:

+ HS chuẩn bị tranh ảnh ở nhà theo yêu cầu: hình ảnh thiên nhiên, con người Nam bộ và

Tây Nguyên

Trang 15

năng tương tác

- Các bước tiến hành:

+ Khái quát một số đặc điểm truyện ngắn thời chống Mỹ

+ Nêu thông tin về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ …theo từng tác phẩm

của đơn vị bài học

+ Hiểu cốt truyện, phát hiện và hiểu tình huống truyện, các hình tượng tiêu biểu

+ Nhận diện hệ thống nhân vật, xác định nhân vật trung tâm, nhân vật chính, nhân vật phụ + Phát hiện các chi tiết, biện pháp nghệ thuật đặc sắc của từng văn bản

- Hoạt động 1: Hướng dẫn HS khái quát về đặc điểm truyện ngắn thời chống Mỹ và tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ

+ Mục đích: Giúp HS có cái nhìn khái quát về đặc điểm thể loại tác phẩm, một số nét về tình hình văn học, tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ trước khi đọc hiểu văn

bản

+ Nội dung hoạt động: HS tái hiện trong Phiếu học tập, các nhóm trao đổi, trình bày

+ Phương pháp tổ chức dạy học: vấn đáp, phản biện, bổ sung thông tin

- Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản “Rừng xà nu”- Nguyễn Trung Thành (Phiếu học tập)

Trang 16

16

- Bước 1: GV giao phiếu học tập cho HS về nhà tìm hiểu hình tượng cây xà nu, rừng xà

nu, nhân vật Tnú, tập thể dân làng Xô man, chú ý phát hiện chi tiết mang ý nghĩa tượng trưng (vd: chi tiết bàn tay) (HS hoạt động cá nhân)

- Bước 2: Thảo luận cặp đôi kết hợp vấn đáp, thuyết giảng để tìm hiểu hình tượng cây xà

nu

- Bước 3: Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép hoặc khăn trải bàn để tiến hành tìm hiểu nhân vật

Tnú ( theo phiếu học tập số 1)

+ Mục đích: giúp HS rèn kĩ năng hợp tác nhóm, tương tác với bạn bè và giáo viên

+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm, vận dụng kĩ thuật mảnh ghép hoặc khăn trải bản để hợp tác

+ Nội dung hoạt động:

Với kĩ thuật mảnh ghép: HS làm việc theo 2 vòng

Vòng 1: chia 6 nhóm, mỗi nhóm 5 đến 6 học sinh

++ Nhóm 1,2: Phẩm chất Trung thành với CM, gan góc táo bạo, lòng, căm thù giặc sâu

Trang 17

17

++ Nhóm 5,6: gồm 2 HS nhóm 1,2; 2 HS nhóm 3,4; 1-2 HS nhóm 5,6: Mối quan hệ khăng

khít bổ sung nhau giữa hình tượng rừng xà nu và Tnú Nội dung ý nghĩa chi tiết bàn tay

Tnú ?

++ Nhóm 7,8: gồm 2 HS nhóm 1,2; 2 HS nhóm 3,4; 1-2 HS nhóm 5,6: Tnú có phải là nhân vật sử thi không? Tại sao?

Với kĩ thuật khăn trải bàn: HS làm việc theo 8 nhóm, để dễ vận dụng trong điều kiện

nhanh nhất tại lớp

++ Mỗi HS ghi ý kiến cá nhân của mình ra giấy tập, lưu ý chữ phải to

++ Sau thời gian 2 phút, 4 em ngồi theo vị trí của khăn trải bàn hội ý nhanh 2 phút, rồi cử một em thư kí ghi ý kiến chung vào 1 tờ giấy tập khác

++ Giáo viên theo dõi hoạt động các nhóm, xem các nội dung, chọn 1 nhóm nhanh nhất làm đại diện và dán các ý kiến của các bạn và nhóm của mình lên bảng theo mô hình khăn trải bàn và trình bày

++ Các nhóm khác lắng nghe, tương tác với nhóm trình bày

HS trình bày, thuyết trình, giáo viên bổ sung gợi mở thêm chiều sâu của hình tượng

HS tìm hiểu sự gắn kết của Tnú với các nhân vật trong tác phẩm và chủ nghĩa anh hùng

CM qua những nhân vật này

Bước 4: Thuyết trình, vấn đáp kết hợp thuyết giảng tìm hiểu về tập thể anh hùng bên cạnh

Tnú và đêm đồng khởi

Bước 5: HS tìm hiểu về giá trị nghệ thuật

+ Mục đích: Giúp HS cảm nhận sâu sắc ý đồ sáng tạo nghệ thuật, tư tưởng nhà văn

+ Nội dung hoạt động: HS nêu được chi tiết ấn tượng khi xây dựng hình tượng

+ Phương pháp tổ chức dạy học: thảo luận nhóm và hoạt động cá nhân

Trang 18

+ GV yêu cầu các nhóm HS thuyết trình và tương tác giữa các nhóm

+ Phương pháp tổ chức dạy học: thuyết trình, phản biện, bổ sung thông tin

4.2.4 Hoạt động luyện tập

- Mục đích: giúp HS củng cố kiến thức trọng tâm, rèn kĩ năng hợp tác nhóm và tương tác với xung quanh

- GV ra bài tập Đọc hiểu cho HS thực hành theo nhóm 4 HS

4.2.5 Hoạt động 5: GV hướng dẫn HS vận dụng tìm tòi, mở rộng (Phiếu học tập số 2)

+ Mục đích: Giúp HS có cái nhìn tổng thể khi tiếp nhận văn bản, biết vận dụng các đơn vị

kiến thức được học

+ Nội dung hoạt động: HS tìm hiểu yêu cầu đề, lập dàn ý, viết đoạn

+ Phương pháp tổ chức dạy học: Hoạt động nhóm thông qua ý kiến cá nhân

+ GV giao bài tập về nhà để học sinh có thêm đề bài rèn luyện

4.3 Khảo sát thiết kế thực nghiệm qua tiến trình dạy học theo chủ đề

CHỦ ĐỀ : TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM THỜI CHỐNG MỸ

( Ngữ văn 12, học kì 2, 5 tiết)

I XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

Kĩ năng đọc hiểu văn bản và vận dụng vào nghị luận văn học

II XÂY DỰNG NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

1 Nội dung chương trình các môn được tích hợp trong chủ đề

Trang 19

19

- Gồm 2 bài: Bài: Rừng xà nu – lớp 12 (3 tiết)

Bài: Những đứa con trong gia đình – lớp 12 (2 tiết)

2 Phương án dạy học chủ đề

- Thời điểm thực hiện (học kì 2)

- Số tiết thực hiện (5 tiết)

- Đối tượng dạy học (HS lớp 12)

3 Ý nghĩa xây dựng chủ đề

- Đọc hiểu tình huống truyện, chi tiết truyện, nhân vật truyện

- Vận dụng kiến thức đọc hiểu để thực hành làm văn

4 Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm, gợi mở,

5 Chuẩn bị của GV & HS

- GV: Giáo án, phiếu bài tập, câu hỏi, Tài liệu, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho kiến thức đọc hiểu 2 văn bản và các đề văn nghị luận

- HS: Đọc văn bản, tìm hiểu bước đầu về kiến thức sẽ được học, kĩ năng thực hành nghị luận văn học; sưu tầm một số đề bài nghị luận văn học

Trang 20

20

- Chất sử thi thể hiện qua cốt truyện, bút pháp xây dựng nhân vật, giọng điệu và vẻ đẹp ngôn ngữ của tác phẩm…

Những đứa con trong gia đình:

- Phẩm chất tốt đẹp của những con người trong gia đình Việt, nhất là Chiến và Việt

- Nghệ thuật trần thuật đặc sắc, nghệ thuật xây dựng tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, đậm chất hiện thực và màu sắc Nam Bộ

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu truyện ngắn hiện đại theo đặc trưng thể loại

- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận văn học

3 Thái độ:

Yêu quê hương đất nước và ý thức giá trị của độc lập hôm nay

4 Các năng lực chính hướng tới

- Năng lực tự giải quyết vấn đề : thu thập thông tin liên quan đến hoàn cảnh xã hội bấy giờ

- Năng lực giao tiếp : trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về nhân vật chính

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : Bày tỏ quan điểm, cảm nhận sau khi tiếp xúc với các chi tiết trong văn bản

- Năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ thẩm mĩ : Vẻ đẹp hình tượng nhân vật, vẻ đẹp thiên nhiên và con người

- Năng lực hợp tác : Trao đổi, thảo luận cùng bàn bạc lắng nghe ý kiến, hoàn thiện ý kiến

cá nhân

- Năng lực sáng tạo : HS trình bày những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về văn học

- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn : Lịch sử, địa lí, văn hóa dân gian…

5 Sản phẩm cuối cùng

Trang 21

21

Kết quả thực hiện các phiếu học tập

IV XÁC ĐỊNH & MÔ TẢ MỨC ĐỘ YÊU CẦU (của mỗi loại câu hỏi/bài tập)

Khung năng lực chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

- Nêu thông tin về

Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm để phân tích lý giải giá trị nội dung nghệ thuật của từng tác phẩm

So sánh các phương diện nội dung, nghệ thuật giữa hai tác phẩm cùng

sự kiện

Chỉ ra các biểu hiện và khái quát các đặc điểm của thể loại từ tác phẩm

Hiểu được nội dung của các tác phẩm khác không nằm trong chương trình SGK

Trình bày cảm nhận về tác phẩm

Vận dụng tri thức đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân Trình bày những giải pháp để giải quyết một vấn đề cụ thể

Phát hiện và hiểu

được tình huống

truyện

Phân tích được ý nghĩa của tình huống truyện

Thuyết trình về tác phẩm

Chuyển thể văn bản: vẽ tranh, đóng kịch

Trang 22

- Phân tích được hiệu quả nghệ thuật của việc lựa chọn các chi tiết (hay những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ ) độc đáo trong văn bản

- Từ một vấn đề trong văn bản liên hệ đến vấn

- Tình huống dẫn đến bi kịch của Tnú

Trang 23

- Nghệ thuật xây dựng các hình tượng văn học

Giá trị nghệ thuật của truyện: nghệ thuật trần thuật, nghệ thuật khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật, nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ

*Những đứa con trong gia đình- Nguyễn Thi

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng

- Nội dung tình huống truyện

- So sánh với các tình huống truyện khác

- Ý nghĩa, tác dụng của tình huống

Trang 24

- Nội dung hình tượng những nhân vật tiếp nối truyền thống gia đình: Chiến, Việt

- Nghệ thuật xây dựng các hình tượng văn học

- Nghệ thuật trần thuật, tạo tình huống truyện,

- Cảm nhận nhân vật Chiến, Việt

- Chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong Những đứa con trong gia đình Nguyễn Thi

- Phân tích dòng sông truyền thống cách mạng qua Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi

Phát hiện và hiểu được

tình huống truyện

Phân tích được ý nghĩa của tình huống truyện, cách trần thuật

-Chuyển thể văn bản: vẽ tranh, đóng kịch…

-Tác dụng của tình huống truyện trong thể hiện tính cách nhân vật Phát hiện các chi tiết,

Giá trị nghệ thuật của truyện: nghệ thuật trần thuật, nghệ thuật khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật, nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ

VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Nội dung 1 : Rừng xà nu- Nguyễn Trung Thành (3 tiết)

HĐ 1.Khởi động (5’)

GV chia HS thành 3 nhóm, mỗi nhóm 2 HS Sau đó giao nhiều bức tranh là hình ảnh

thiên nhiên, con người Nam bộ trong truyện Những đứa con trong gia đình và Tây Nguyên trong truyện Rừng xà nu HS xếp tranh lên bảng Đội nào nhanh nhất và lý giải chính xác

nhất hình ảnh những bức tranh sẽ chiến thắng, được quà

Trang 25

25

Trang 26

26

- GV chuyển vào bài mới

Nhóm 1 trình bày khái quát về

đặc điểm truyện ngắn thời

b Nền văn học hướng về đại chúng

c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

2 Đặc trưng thể loại truyện ngắn

- Truyện ngắn phản ánh cuộc sống thông qua câu chuyện, tình huống truyện và các sự kiện tình tiết

Trang 27

27

Học sinh tương tác ngắn một số

vấn đề nhằm làm rõ những đặc

điểm nội dung và nghệ thuật

trong truyện ngắn thời chống

- Ngôn ngữ trong truyện ngắn có tính cô đọng, phong phú

3 Những đặc điểm nội dung và nghệ thuật trong truyện ngắn thời chống Mỹ

Đặc điểm 1: Về cốt truyện + Ý nghĩa của cốt truyện:

▫ Phản ánh cuộc sống của người lính và những thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm kháng chiến chống Mĩ quyết liệt

▫ Cốt truyện thể hiện thái độ, tình cảm trân trọng

và cảm phục của tác giả trước sự kiên cường của con người trong kháng chiến

Đặc điểm 2: Về nghệ thuật xây dựng nhân vật

“trong văn xuôi thời kì chiến tranh chống Mĩ….nhân vật đều có ít nhiều nét dáng nhân vật

sử thi Đó là những con người mang tư tưởng thời đại, khát vọng và ý chí của dân tộc, của quần chúng”

- Nhân vật trung tâm của truyện thời kì chống

Mĩ cứu nước là hình ảnh người chiến sĩ, người

Trang 28

- Ý nghĩa của nhân vật:

+ Khắc sâu vẻ đẹp tinh thần và hình ảnh người chiến sĩ của các thế hệ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Tình đồng đội, đồng chí hòa chung với tình cha con, tình bạn bè

+ Thấy được tình cảm và thái độ ngợi ca của tác giả đối với những người lính cụ Hồ

+ Hiện thực cuộc sống đầy khốn khó, gian truân của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống

Mĩ cứu nước, nhưng trong mỗi người dân nhỏ bé

ấy là sức mạnh không gì lay chuyển được của sự quyết tâm chiến đấu đến cùng bảo vệ quê hương, bảo vệ người cách mạng

Đặc điểm 3: Về lời kể

“trong văn xuôi thời kì chiến tranh chống Mĩ

…Khuynh hướng sử thi tạo nên giọng điệu sang trọng sùng kính ngợi ca hào sảng Từ đặc trưng của truyện có thể khái quát đặc điểm Giọng điệu trần thuật sang trọng sùng kính ngợi ca hào sảng

B GIỚI THIỆU CÁC VĂN BẢN

1 Tác giả 1.1 Tác giả Nguyễn Thi (SGK)

a Tiểu sử

Trang 29

29

HS: gạch dưới trong SGK bằng

bút chì

GV: lưu ý HS những nhan đề

Đất nước đứng lên, Rẻo cao,

Rừng xà nu, Trên quê hương

những anh hùng Điện Ngọc,

Đất Quảng… góp phần giúp ta

hình dung diện mạo văn chương

Nguyên Ngọc

b Sự nghiệp văn chương

1.2 Tác giả Nguyễn Trung Thành:

-Nguyễn Trung Thành (Nguyên Ngọc), tên khai

sinh Nguyễn Văn Báu, sinh 1932, quê Quảng Nam

-Có mặt trong cả 2 cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược, có nhiều thời gian sống gắn bó với chiến trường Tây Nguyên

→ đem Tây Nguyên về với văn chương hiện đại -TP tiêu biểu: SGK

-Cảm hứng chủ đạo: tình yêu đối với những người con của một đất nước, quê hương anh hùng và đẹp đẽ

b Xuất xứ : Tập "Truyện và kí" (Nguyễn Thi ) xuất bản 1978

2.2.Truyện ngắn Rừng xà nu:

Trang 30

30

a Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ -Viết năm

1965, in trong tập Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc, đề tài chống Mỹ

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu văn bản “Rừng xà nu”- Nguyễn

HS: thảo luận ngắn cặp đôi trên cơ sở

nội dung chuẩn bị

HS: trình bày thảo luận

GV: hướng HS tìm ra 4 luận điểm:

+“Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn

trề, thơm ngào ngạt, long lanh nắng hè gay gắt…”

+“Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi

từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng

Trang 31

- “Làng ở trong tầm đại bác của đồn

giặc” tác giả đã dựng lên một sự sống

trong tư thế đối mặt với cái chết→ một

sự sinh tồn đang đứng trước mối đe dọa

của sự diệt vong

GV: cảm hứng chủ yếu không phải là

cảm hứng đau thương Tác giả muốn ấn

tượng đọng lại trong lòng người đọc là

-Nỗi đau hiện ra trong nhiều vẻ:

+“Có những cây bị chặt đứt ngang nửa

thân mình, đổ ào ào như một trận bão Ở chỗ vết thương, nhựa ứ ra…dần dần bầm lại, đen và đặc quyện thành từng cục máu lớn”

→Nỗi đau dữ dội, như của con người đang tuổi thanh xuân

+“Có những cây con… bị đại bác chặt đứt làm đôi… nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vết thương không lành được,

cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết.”

→Nỗi đau xót xa như cái chết của trẻ thơ

Trang 32

cũng không thấy gì khác ngoài những

rừng xà nu nối tiếp chạy đến chân trời”

trở đi trở lại trong tác phẩm nói lên điều

Tìm nhưng điểm tương đồng giữa rừng

xà nu và con người Tây Nguyên?

HS trình bày, GV bổ sung thuyết giảng

→ rừng xà nu không chỉ là biểu tượng

của con người ở làng Xô Man hẻo

lánh, mà từ một làng Xôman cụ thể

vươn tới tầm khái quát rộng lớn hơn, đó

c-Rừng xà nu – sức sống bất diệt:

-Sự sống luôn mạnh hơn cái chết:

+ “Trong rừng ít có loại cây sinh sôi

nảy nở khỏe như vậy Cạnh một cây xà

nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, gọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời Cũng có ít loại cây ham ánh sáng mặt trời đến thế

Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng…”

→ Cảm hứng tha thiết, hứng khởi về loài

xà nu khao khát sống, nảy nở mạnh khỏe không gì cản nổi

d-Rừng xà nu – biểu tượng của con

người:

-Nhân hóa: “nửa thân mình”, “từng cục

máu lớn”, “ưỡn tấm ngực lớn của mình

ra che chở cho làng”

→ ẩn dụ về những con người chiến đấu bảo vệ quê hương

Trang 33

33 20’

là biểu tượng của cả Tây Nguyên, của

cả miền Nam, của cả dân tộc Việt

Nam

Vấn đáp

? Từ 4 luận điểm trên, rút ra giá trị nhân

văn của tác phẩm?

Định hướng: Nỗi đau và sức sống của

con người trong chiến tranh

? So với A-Phủ, hình tượng Tnú có gì

mới mẻ hơn?

HS: (từ bé, Tnú đã được học chữ, đã có

ý thức lớn lên thay anh Quyết lãnh đạo

CM giải phóng quê hương)

Chuyển ý

Thảo luận và kĩ thuật mảnh ghép:

Tnú và những phẩm chất anh hùng

qua bi kịch của Tnú ( Theo nội dung

bài soạn trên phiếu học tập số 1)

Mảnh ghép vòng 1:

-Những phẩm chất của Tnú và tìm các

chi tiết để minh họa:

+Trung thành với cách mạng, gan góc

táo bạo, lòng, căm thù giặc sâu sắc

-Hình ảnh rừng xà nu “đến hết tầm mắt

cũng không thấy gì khác ngoài những

rừng xà nu nối tiếp chạy đến chân trời”

→Rừng xà nu – biểu tượng của con người Tây Nguyên, của cả dân tộc Việt Nam

*Chất nhân văn: ngợi ca sự sống đẹp,

bất khuất và bất diệt Cây cũng là người

Trang 34

34

+Giàu tình cảm yêu thương với vợ con

và buôn làng

+Tính kỉ luật cao

➔ Chú ý các yếu tố văn hóa Tây

Nguyên trong quá trình cảm nhận để thấy được vẻ đẹp phẩm chất cá nhân gắn bó với cộng đồng dân tộc

Sử dụng mảnh ghép vòng 2:

? Vì sao Tnú dũng cảm như vậy mà

không cứu được vợ con?

Tay không đánh giặc

HS: đọc “Tnú thét lên một tiếng” đến

hết

? Nguyên nhân chiến thắng?

HS: “lưỡi mác dài trong tay cụ Mết”,

“mỗi người một cây rựa sáng loáng”,

“mỗi người phải tìm một cây giáo, một

cây mác, một cây dụ, một cây rựa Ai

không có thì vót chông…”

HS: (lời cụ Mết nói: “Chúng nó đã

cầm súng, mình phải cầm giáo” )

? Chân lí của thời đại đánh Mỹ

+Giàu tình cảm yêu thương với vợ con

và buôn làng

+Tính kỉ luật cao

→ Nhân vật được khắc chạm bằng những đường nét đậm chất sử thi Tnú là người con vinh quang của cộng đồng Anh đã đi và đang đi trên con đường đấu tranh của cộng đồng Tây Nguyên và dân

tộc Việt Nam Anh đã làm sáng tỏ chân

lí của thời đại đánh Mỹ : “ Chúng nó

cầm súng mình phải cầm giáo”, tức là phải dùng bạo lực cách mạng để tiêu diệt bạo lực phản cách mạng Hình

tượng Rừng xà nu và Tnú có mối quan

hệ khăng khít bổ sung cho nhau RXN chỉ giữ được màu xanh bất diệt khi có những con người biết hi sinh như Tnú

Nội dung ý nghĩa chi tiết bàn tay Tnú

-Trung thành, thủy chung với cách mạng -Nghĩa tình

-Hiện thân của mất mát đau thương -Ý chí quật cường, tinh thần dũng cảm, bất khuất

Trang 35

35 10’

? So sánh con đường đi đến với cách

mạng của A Phủ và Tnú

? Mối quan hệ khăng khít bổ sung nhau

giữa rừng xà nu và Tnú

?Nội dung ý nghĩa chi tiết bàn tay Tnú

-Trung thành, thủy chung với cách

mạng

-Nghĩa tình

-Hiện thân của mất mát đau thương

-Ý chí quật cường, tinh thần dũng cảm,

bất khuất

? Tnú có phải là nhân vật sử thi

không? Tại sao?

GV tích hợp Làm văn: bố cục kiểu bài

phân tích nhân vật, kiểu nhân vật anh

hùng trong thời đại chống Mỹ

Nhóm 1,2: Các nhân vật khác:

Thảo luận nhóm : thời gian 3’, HS

thuyết trình trả lời câu hỏi:

? Các nhân vật khác có vai trò gì trong

việc khắc họa hình thượng nhân vật

chính?

-Cụ Mết: già làng, pho sử sống, người

truyền lửa

d-Tập thể anh hùng bên cạnh Tnú:

-Cụ Mết: cầu nối giữa Đảng và đồng bào, người lưu giữ truyền thống của dân tộc, linh hồn của làng Xô-man

-Mai, Dít cùng với Tnú trưởng thành trong đau thương quật khởi của dân tộc (gắn bó với CM từ nhỏ, yêu thương, kiên cường)

-Bé Heng: thế hệ nối tiếp

Trang 36

36 10’

-Mai, Dít, Tnú: gắn bó với CM từ nhỏ

Dít “đôi mắt mở to và bình thản” khi bị

giặc bắn dọa, ngày Mai mất nó không

khóc, thay chị “gằn gạo đổ ruột nghé

cho Tnú mang đi”, đồng chí của Tnú

-Bé Heng (đeo khẩu súng trường, đội

+Mai không còn, đã có Dít thay chị,

vừa yêu thương vừa cứng cỏi

+Đứa con mất, bé Heng sẽ lớn lên “nó

còn đi tới đâu, chưa ai lường được”

Nhóm 3,4: HS thuyết trình trả lời câu

hoàn cảnh đất nước có chiến tranh?

→ Tnú không đơn độc trên con đường đi

lên của dân tộc

e Đêm đồng khởi:

-Nguyên nhân: nỗi đau cá nhân và cộng đồng

-Diễn biến: từ khi Tnú bị bắt đến khi cụ Mết cùng buôn làng diệt giặc giải cứu Tnú

-Ý nghĩa -Đặc sắc nghệ thuật

→ Sơ kết:

+Tôn vinh sức mạnh cộng đồng

Trang 37

37 8’

? Ngoài giá trị LS, đến nay tác phẩm

còn có ý nghĩa như thế nào?

dáng vạm vỡ, cao cả của rừng núi, hình

tượng tập thể anh hùng giàu tính sử thi,

giọng điệu ngợi ca trang trọng, sang

sảng tự hào…

➔ Đặc điểm con người & văn học

Thảo luận ngắn (2’) vẻ đẹp nghệ

thuật của tác phẩm

GV: -Nghệ thuật tạo tình huống: ngay

trong câu đầu tiên “Làng ở trong tầm

đại bác của đồn giặc” Nhà văn đã dựng

lên một sự sống trong tư thế đối mặt với

cái chết, một sự sinh tồn đang đứng

trước mối đe dọa của sự diệt vong

-Nghệ thuật xây dựng hình ảnh biểu

tượng: Cây xà nu, “mười ngón tay đã

thành mười ngọn đuốc”

+ Chỉ có thể biến thành hành động chiến đấu và vũ trang chiến đấu là con đường duy nhất đi đến thắng lợi

3.Vẻ đẹp nghệ thuật:

-Nghệ thuật tạo tình huống, Nghệ thuật xây dựng hình ảnh biểu tượng, ngôn ngữ trau chuốt kĩ càng

Trang 38

38

7’

? Tại sao nói thiên truyện mang vẻ đẹp

của một khúc sử thi trong văn xuôi hiện

đại?

Chất sử thi thể hiện qua việc xây

dựng hình tượng thiên nhiên và con

người Đó chính là vẻ đẹp nghệ thuật

của tác phẩm

Hoạt động : Củng cố

Vẽ sơ đồ thể hiện sự gắn kết khăng khít

giữa hai hình tượng rừng xà nu và Tnú

Trả lời các câu hỏi sau để rút ra bài

học

? Câu chuyện về Tnú nói lên chân lí lớn

nào của dân tộc?

Dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo

lực phản cách mạng

? Tư tưởng cơ bản mà tác gỉa gửi gắm

qua tác phẩm là gì?

Khẳng định con đường chúng ta đi

trong cuộc đấu tranh chống Mỹ vĩ đại

của dân tộc

Tích hợp kiến thức lịch sử: Cuộc

kháng chiến chống Mỹ

4/Giá trị tư tưởng của tác phẩm:

*Sự gắn kết khăng khít giữa hai hình

tượng rừng xà nu và Tnú:

-Phẩm chất của Tnú là kết tinh của dân làng Xô man, cây xà nu là tượng trưng cho con người Tây Nguyên- dân làng Xô man

-Rừng xà nu sẽ trải mãi tới chân trời nếu con người có vũ khí trong tay

-Rừng xà nu là quê hương, là nguồn cội của dân làng Xô man Con người cầm vũ khí đứng lên để bảo vệ sự sống, bảo vệ quê hương

*Chủ đề:

Thông qua câu chuyện về cuộc đời

Tnú, truyện ngắn ca ngợi sức sống và

tinh thần đấu tranh quật cường của dân làng Xô-man ( nói riêng) và các dân tộc Tây Nguyên trong cuộc kháng chiến chống Mỹ

Trang 39

39

Nội dung 2: Những đứa con trong gia đình- Nguyễn Thi (2 tiết)

15’

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Hoạt động 3: Hướng dẫn học

sinh đọc hiểu văn bản “Những

đứa con trong gia đình”-

Nguyễn Thi

C ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

I NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH

1 Tình huống truyện và cách trần thuật : a/ Tình huống truyện : 1 tình huống đặc biệt :

Trong 1 trận đánh, Việt bị thương phải nằm lại giữa chiến trường Anh nhiều lần ngất đi rồi tỉnh

5’ Vấn đáp:

HS khái quát những đặc điểm của

truyện ngắn thời chống Mỹ qua tác

- Giá trị tư tưởng của truyện phù hợp với tiêu chí sáng tác: gắn bó với vận mệnh chung của đất nước Câu chuyện để lại bài học thực tế cho công cuộc kháng chiến chống Mỹ

-Nhân vật truyện: đậm nét sử thi và cảm hứng lãng mạn, nổi rõ chủ nghĩa anh hùng cách mạng

-Nghệ thuật : gần gũi hiện thực đời sống, mang tính đại chúng

Ngày đăng: 21/06/2021, 01:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w