Slide thuyết trình, slide báo cáo, slide tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾKHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
TÓM TẮT BÁO CÁO KHÓA LUẬN
HIỆU QUẢ KINH TẾ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT TINH BỘT SẮN CỦA NHÀ MÁY TINH
BỘT SẮN THỪA THIÊN HUẾ
SV: Nguyễn Thị Hải Yến Chuyên ngành: Kế hoach- Đầu tưGVHD: TS Phan Văn HòaHuế, tháng 5 năm 2013
Trang 21 Tính cấp thiết đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Kết quả nghiên cứu
6 Hệ thống giải pháp
7 Kết luận và kiến nghị
KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Trang 3Đầu tư sản xuất là một khâu rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh Bởi vì khi doanh nghiệp muốn quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì phải có một sản phẩm hoàn thiện về mọi mặt
Mà đầu tư sản xuất là khâu trực tiếp tạo ra sản phẩm và quyết định chất lượng, cũng như ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm nên phải đầu tư một cách khoa học, hợp lý để đạt được mục tiêu đề ra
Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: “ Hiệu quả kinh tế đầu tư sản xuất tinh bột sắn của nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế” để làm khóa luận tốt nghiệp
1 Tính cấp thiết đề tài
Trang 42.Mục tiêu nghiên cứu
Text in here Text in here Text in here
Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích
thực tập, đánh giá kết
quả và hiệu quả kinh tế
đầu tư sản xuất của nhà
máy, đề xuất giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả
kinh tế đầu tư sản xuất
của nhà máy tinh bột
sắn Thừa Thiên Huế
trong thời gian đến.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu
tư sản xuất của Nhà máy trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể
Trang 5• Đối tượng:
Các vấn đề liên quan đến đầu
tư sản xuất, kết quả và hiệu
quả đầu tư sản xuất của nhà
máy tinh bột sắn Thừa Thiên
Huế qua 3 năm 2010- 2012.
• Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian: 3 năm 2010- 2012
Không gian: Tại địa bàn hoạt
động của Nhà máy Tinh bột
sắn Thừa Thiên Huế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 64 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng quan tài liệu;
Phương pháp
Phương pháp so sánh,hạch toán kinh tế;
Phương pháp so sánh,hạch toán kinh tế;
Phương pháp chuyêngia chuyên khảo
Trang 75.Kết quả nghiên cứu
Trang 8Bảng 5: Tình hình thu mua nguyên liệu sắn qua
2012 /2011
Trang 9Chỉ tiêu
So sánh 2011
/2010
2012 /2011
giảm
%tăng, giảm
Tổng chi phí 83.405,27 100 137.566,00 100 146.496,12 100 64,94 6,49
1.Khấu hao TSCĐ 2.302,87 2.76 2.302,87 1,67 2.302,87 1,57 0,00 0,002.Chi phí NVL chính 66.528,41 79,77 114.925,60 83,54 118.958,74 81,20 72,75 3,51 3.Chi phí tiền lương 4.437,41 5,32 4.899,38 3,56 7.296,67 4,98 10,41 48,934.Chi phí khác 10.136,58 12.15 15.438,16 11,22 17.937,84 12,24 52,30 16,19
Bảng 6: Tình hình đầu tư chi phí sản xuất tinh bột sắn của
nhà máy qua 3 năm 2010-2012( Đơn vị: Triệu đồng)
Bảng 6: Tình hình đầu tư chi phí sản xuất tinh bột sắn của
nhà máy qua 3 năm 2010-2012( Đơn vị: Triệu đồng)
Nguồn: Phòng kế toán- tài chính nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế
Trang 10Biểu đồ: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo các quý
qua 3 năm 2010-2012
Tấn
Trang 11Triệu đồng
Biểu đồ: Tình hình doanh thu của nhà máy qua 3 năm
2010-2012
Trang 12Biểu đồ 1: Tình hình biến động tổng doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế của nhà máy qua 3 năm 2010- 2012
Trang 13Bảng 11: Hiệu sử dụng vốn cố định của nhà máy
2012 /2011
%tăng, giảm
%tăng, giảm
Trang 14Bảng 12: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của nhà máy qua
Trang 15Bảng 13: Hiệu quả sử dụng lao động của nhà máy qua 3 năm 2010-2012
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
So sánh 2011
/2010
2012 /2011
%tăng giảm
%tăng giảm
1.Tổng doanh thu Trđ 94.121,40 140.970,49
149.741,5
7 49,78 6,22 2.Lợi nhuận sau thuế Trđ 8.573,03 2.724,19 2.596,25 68,22 4,703.Chi phí tiền lương Trđ 4.437,41 4.899,38 7.296,67 10,41 48,93
5.NSLĐ bìnhquân(1/4) Trđ 922,76 1.355,49 1.325,15 46,89 2,246.Lợi nhuận bình quân 1LĐ(2/4) Trđ 84,05 26,19 22,98 68,83 12,29 7.LNST/chi phí tiền lương(2/3) Lần 1,93 0,56 0,36 71,22 36,01
Nguồn: Phòng kế toán- tài chính nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế
Trang 16Bảng 14: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn
qua 3 năm 2010-2012
So sánh 2011
/2010
2012 /2011
%tăng, giảm
%tăng, giảm
1.Tổng doanh thu trđ 94.121,40 140.970,49 149.741,57 49,78 5,86 2.Tổng chi phí trđ 83.405,27 137.566,00 146.496,12 64,94 6,10 3.Tổng lợi nhuận sau thuế trđ 8.573,03 2.724,19 2.596,25 68,22 4,93 4.Vốn lưu động trđ 80.771,15 92.408,25 147.567,35 14,41 37,38 5.Hàng tồn kho trđ 35.660,20 8.619,30 14.105,40 75,83 38,89 6.Nợ ngắn hạn trđ 38.875,65 35.343,70 54.149,75 9,09 34,73 7.Lợi nhuận sau thuế/chiphí(3/2) Lần 0,103 0,020 0,018 80,73 11,74 8.Lợi nhuận sau thuế/doanh thu(3/1) Lần 0,091 0,019 0,017 78,78 11,46 9.Khả năng thanh toánhiện thời (4/6) Lần 2,078 2,615 2,725 25,84 4,06 10.Khả năng thanh toán nhanh[(4-5)/6] Lần 1,160 2,371 2,465 104,30 3,81
Trang 17Phương hướng và
một số giải pháp
nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế
đầu tư sản xuất tinh
bột sắn của Nhà
máy tinh bột sắn
Thừa Thiên Huế
6.Hệ thống các giải pháp
6.Hệ thống các giải pháp
Trang 18*Phát huy hiệu quả sử dụng nguồn lực lao động
*Mở rộng đầu tư và ổn định vùng nguyên liệu
*Thu hút nguồn vốn đầu tư
*Đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng trang thiết bị cho nhà máy
*Sử dụng tiết kiệm chi phí và hiệu quả
*Sử dụng tiết kiệm chi phí và hiệu quả
*Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và
Trang 197.Kết luận và kiến nghị
Trang 20Trong những năm tới, cùng với xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, việc cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn và ngày càng nhiều nhà máy sản xuất tinh bột sắn đòi hỏi nhà máy phải nổ lực hơn nữa để tồn tại nâng cao năng lực sản xuất của mình.
Nhìn chung, hiệu quả kinh tế đầu tư sản xuất của nhà máy qua 3 năm
Trong những năm tới, cùng với xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, việc cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn và ngày càng nhiều nhà máy sản xuất tinh bột sắn đòi hỏi nhà máy phải nổ lực hơn nữa để tồn tại nâng cao năng lực sản xuất của mình
Trang 21* Đối với Nhà nước
Sớm hoàn thiện hệ thống pháp luật, sự công bằng trong kinh doanh, thuế và nguồn hổ trợ Tạo điều kiện cho việc xuất khẩu tinh bột sắn
* Đối với Công Ty TNHH Một Thành Viên Thực Phẩm Và Đầu Tư FOCOCEV
Đầu tư vốn cho nhà máy Tạo điều kiện giao lưu giữa các nhà máy Định hướng cho nhà máy phát triển theo xu hướng của Công ty
* Đối với Nhà máy Tinh Bột Sắn Thừa Thiên Huế
Ổn định vùng nguyên liệu cho nhà máy Học hỏi khoa học công nghệ mới Hoàn thiện hệ thống xử lý chất thải Làm tốt công tác giới thiệu sản phẩm
Kiến nghị