1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide hiệu quả đầu tư sản xuất cây cao su trên địa bàn huyện nam đông,tỉnh thừa thiên huế

32 675 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả đầu tư sản xuất cây cao su trên địa bàn huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Huỳnh Văn Túy
Người hướng dẫn PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa
Trường học Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế
Chuyên ngành Kế hoạch đầu tư
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, theo định hướng phát triển kinh tế của tỉnh, diện tích trồng cây cao su trên địa bàn huyên đã phát triển nhanh chóng, góp phần không nhỏ vào việc cải thiện đời sống

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾKHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

Hiệu quả đầu tư sản xuất cây Cao Su trên

địa bàn huyện Nam Đông,

tỉnh Thừa Thiên Huế

SVTH: Huỳnh Văn Túy

Chuyên ngành: Kế hoạch đầu tư

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

Trang 2

Nội dung trình bày

Trang 3

Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một trong những nước có điều kiện tự nhiên thích hợp cho cây cao su phát triển Ở nước ta cây cao su được trồng chủ yếu ở các tỉnh như: Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, các tỉnh Tây Nguyên, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế…

Nam Đông là huyện miền núi phía tây của tỉnh Thừa Thiên

Huế, nhìn chung nền kinh tế còn chậm phát triển và đời sống người dân còn gặp nhiều khó khăn Trong những năm qua, theo định

hướng phát triển kinh tế của tỉnh, diện tích trồng cây cao su trên địa bàn huyên đã phát triển nhanh chóng, góp phần không nhỏ vào việc cải thiện đời sống người dân củng như thay đổi diện mạo nơi đây

Trang 4

Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển cây cao su trên địa bàn huyện Nam Đông đã đạt dược những thắng lợi quan trọng nhưng bên cạnh đó vẫn bộc lộ nhiều mặt hạn chế cần được khắc phục như: năng suất và giá cả cao su của huyện còn thấp so với tiềm năng và thế mạnh của vùng

Xuất phát từ đó tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Hiệu quả đầu

tư sản xuất cây cao su trên địa bàn huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm khóa luận tốt nghiệp.

Trang 5

 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư sản xuất

và tiêu thụ cao su trong thời gian tới

Trang 6

Đối tượng và phạm vi

◦ Nội dung và đối tượng nghiên cứu

Nôi dung nghiên cứu là hiệu quả đầu tư sản xuất cây cao su

Đối tượng khảo sát là các hộ gia đình trồng cao su trên địa bàn nghiên cứu

◦Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: huyện Nam Đông, tỉnh Thừa thiên Huế

Về thời gian: phân tích đánh giá thực trạng phát triển và hiệu quả đầu tư sản xuất cây cao su giai đoạn 2001- 2012, đề xuất giải pháp đến năm 2015

Trang 7

Phương pháp nghiên cứu

◦ Phương pháp duy vật biện chứng

◦ Phương pháp thu thập số liệu

◦ Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

◦ Phương pháp phân tích

Trang 8

Kết quả nghiên cứu

 Giá trị hiện tại ròng: NPV là 266.556 triệu đồng

 Tỷ lệ lợi ích trên chi phí:B/C là 4,24

 Hệ số hoàn vốn nội bộ:IRR là 28,85%

Đầu tư vào cây cao su là có hiệu quả

Trang 9

 Chi phí đầu tư một ha cao su thời kỳ KTCB

Chi phí đầu tư một ha cao su thời kỳ KTCB là từ 6 đến 11 triệu Trong đó

cao nhất vào năm thứ nhất là hơn 11 triệu đồng Chi phí năm thứ nhất chủ yếu là chi phí dùng để mua giống và chi phí lao động chuẩn bị cho quá trình trồng cây cao su

 Năm thứ 2 thì chi phí có giảm đi chỉ còn lại 6,051 triệu đồng Trong năm này chi phí lớn nhất vẫn là chi phí dành cho phân bón chiếm 57,34% trong tổng chi phí đầu tư

 Trong các năm tiếp theo chi phí đầu tư cho một ha cao su tương đối ổn định và chủ yếu tập trung vào chi phí lao động để chăm sóc cây cũng như chí cho phân bón

 Với 7 năm của thời kỳ KTCB , phần chi phí phải bỏ ra hàng năm để đầu tư

là rất lớn nhưng chưa được bù đắp vì cây cao su chưa cho sản phẩm

Trang 10

 Chi phí đầu tư một ha cao su TKKD

 Tổng chi phí sản xuất năm 1 thời kỳ kinh doanh khá cao đạt mức

37,795 triệu đồng, trong khi đó chi phí của năm thứ 2 và thứ 3 là thấp hơn và tương đối ổn định

 Trong giai đoạn này phần chi phí phát sinh lớn nhất là chi phí cho lao động gia đình, chiếm hơn 26,85 triệu đồng khoảng 71,04% tổng chi phí trong năm nhất và 76,62% trong năm thứ 2 Khoản chi phí này chính là giá trị của sức lao động mà gia đình đã bỏ ra để phục vụ cho việc khai thác cao su Theo đó thì tổng chi phí năm thứ 2 là 34,974 triệu đồng, giảm 7,44% so với năm thứ nhất; tổng chi phí năm thứ 3

là 35,084 triệu đồng tăng 0,29% so với năm thứ 2

Trang 11

Hiệu quả đầu tư

Để đánh giá đúng hiệu quả đầu tư cây cao su thì chúng ta cần phải tính đến toàn bộ chu kỳ sản xuất của vườn cây là 30 năm với 7 năm thời kỳ KTCB và 23 năm TKKD Tại năm thứ 30 giá trị vườn cây được thanh lý coi như là doanh thu của năm này, giá trị thanh

lý vào năm thứ 30 khoản 70 triệu đồng cho 1 ha Dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh của năm 2012, chúng ta sẽ dự tính được mức chi phí và thu nhập cho các năm tiếp theo của chu kỳ Từ đó ta có kết quả đầu tư tính cho một ha cao su như sau:

Trang 12

Giá trị hiện tại ròng: NPV là 266.556 triệu đồng NPV tại thời điểm này là dương điều này chứng tỏ tổng thu nhập lớn hơn các khoản chi phí mà hộ bỏ ra Qua đó chứng tỏ hiệu quả đầu tư mang lại từ cây cao su là rất cao Điều này càng thấy rỏ hơn khi so sánh với giá trị NPV của Nam Đông với các huyện Phong Điền và TX Hương trà, trong khi Nam Đông là hơn 266 triệu đồng thì Hương Trà chỉ có 70 triệu đồng và Phong Điền là hơn 400 triệu đồng.

Trang 13

Tỷ lệ lợi ích trên chi phí:B/C được xác định là 4,24 điều này có nghĩa là tại thời điểm đó một đồng chi phí bỏ ra thì chỉ thu được 4,24 đồng doanh thu Con số này có thể nói là rất cao đối với các khoản đầu tư trong ngắn hạn nhưng đối với đầu tư cây cao su thì nó chỉ ở mức chấp nhận được vì chu kỳ của cây cao su lên đến 30

năm

Hệ số hoàn vốn nội bộ:IRR là 28,85% điều này có nghĩa là để NPV bằng 0 thì lãi suất tính toán phải là 28,85% Hệ số này cao hơn lãi suất vay ngân hàng là 13%, qua đó cho thấy tính hiệu quả

mà cây cao su đã mang lại

Vậy đầu tư vào cây cao su là rất có hiệu quả

Trang 14

Phân tích một số kịch bản

• Giá mủ cao su có nhiều biến động:

Giá mủ cao su có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả đầu tư của người trồng cao su Giả sử khi giá mủ thay đổi từ 15 nghìn đến 20 nghìn cho một kg thì NPV và IRR sẽ thay đổi như thế nào:

Bảng 1 : Ảnh hưởng của giá cao su đến NPV và IRR

Trang 15

Kết quả trên đã cho thấy rằng khi giá mủ cao su tăng càng cao thì lợi ích mà người trồng cao su nhận được càng lớn và ngược lại khi giá mủ cao su càng giảm thì lợi ích mà người trồng cao su nhận được càng nhỏ.

Điều đó đã cho thấy hiệu quả đầu tư vào cây cao su bị ảnh

hưởng không nhiều bởi sự biến động của giá mủ cao su, cho dù giá

mủ cao su có giảm thì hoạt động đầu tư vẩn có hiệu quả

Trang 16

 Sự thay đổi đồng thời của lãi suất chiết khấu và giá mủ cao su:

Bảng 2: Sự thay đổi của NPV theo lãi suất và giá mủ cao su

Trang 17

Qua bảng số liệu trên ta thấy NPV tăng khi giá mủ cao su tăng điều này thể hiện quan hệ cùng chiều giữa NPV và giá mủ Ngược lại với giá mủ cao su, khi lãi suất tăng thì NPV lại giảm nó cho thấy

quan hệ ngược chiều giữa NPV và lãi suất

Kết quả trên cho thấy cho dù trong điều kiện giá mủ cao su và lãi suất chiết khấu có thây đổi thì hoạt động đầu tư vào cây cao su ở Nam Đông vẫn mang lại hiệu quả

Trang 18

 Kết quả và hiệu quả sản xuất

 Kết quả sản xuất

Bảng 3: Lợi nhuận của các hộ trồng cao su trong 3 năm khai thác

Chỉ tiêu ĐVT Năm 1 Năm 2 Năm 3 Bình quân

Trang 19

Với mức giá cao su trung bình là 18 nghìn/kg thì bình quân một ha cao su thời kỳ kinh doanh có tổng doanh thu năm thứ nhất là 46,806

triệu đồng sau khi trừ đi toàn bộ chi phí thì người trồng cao có lợi nhuận

Trang 20

Hiệu quả sản xuất

Bảng 4: Tỷ suất lợi nhuận của các hộ điều tra

•Đối với chỉ tiêu lợi nhuận/chi phí: Lợi nhuận/ chi phí của năm đầu là

0,24 tức là cứ một đồng chi phí tạo ra được 0,24 đồng lợi nhuận Năm thứ hai thì một đồng chi phí tạo ra được 0,72 đồng lợi nhuận, năm thứ ba thì một đồng chi phí tạo ra được 1,21 đồng lợi nhuận

•Đối với chỉ tiêu lợi nhuận/ Doanh thu: Lợi nhuận/ doanh thu của

năm đầu tiên là 0,19 tức là cứ một đồng doanh thu tạo ra được 0,19 đồng lợi nhuận Qua năm thứ hai thì cứ một đồng doanh thu tạo ra được 0,42 đồng lợi nhuận, qua năm thứ ba thì tạo ra được 0,55 đồng lợi nhuận

Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3

LN/DT 0,19 0,42 0,55

LN/CP 0,24 0,72 1,21

Trang 21

Kết quả sản xuất của các hộ đồng bào dân tộc

Trong cả ba năm của TKKD thì chi phí của các hộ người dân tộc đều cao hơn so với các hộ người Kinh cũng như là bình quân chung

Từ đó làm cho thu nhập của các hộ đồng bào dân tộc thấp hơn các hộ người kinh Tỷ suất lợi nhuận của các hộ đồng bào dân tộc cũng thấp hơn các hộ người Kinh, điều đó thể hiện rỏ nhất qua chỉ tiêu LN/DT khi mà trong năm thứ hai các hộ người Cơ Tu chỉ 0,41 thì các hộ

người Kinh là 0,45 và sự chênh lệch này vẫn được duy trì qua các năm tiếp theo của TKKD

Hiệu quả sản xuất không có nhiều chênh lệch giữa các hộ đồng bào dân tộc và người Kinh điều đó đã thể hiện rằng người dân tộc thiểu số hiện nay cũng rất biết cách sản xuất và trình độ nhận thức của hộ là rất tốt

Trang 22

Cơ cấu thu nhập các hộ điều tra

Chúng ta có thể thấy với thu nhập là 42321,51 nghìn đồng, cao

su là sản phẩm mang lại thu nhập cao nhất cho hộ, chiếm 69,42% thu nhập của các hộ điều tra Đối với sản xuất lúa thì thu nhập

mang lại tương đối thấp 3208,33 nghìn đồng chiếm 4,76% thu nhập của hộ Keo là cây mang lại thu nhập cao thứ hai của hộ chỉ đứng sau cao su với thu nhập là 14050 nghìn đồng chiếm 20,83% tổng thu nhập của hộ Các sản phẩm còn lại có thu nhập thấp hơn sắn là 3,19%, thu khác là 1,8%

Trang 24

Các kênh tiêu thụ cao su

Phần lớn các hộ gia đình không mang cao su đến bán cho nhà máy

sơ chế ở huyện mà thường bán cho tư thương vi khi bán cho nhà máy thì phải tốn thêm chi phí vận chuyển Nhìn chung hệ thống thu mua ở đây đáp ứng được yêu cầu của bà con khi vào vụ thu hoạch, đảm bảo cho hộ nông dan không bị ứ đọng cao su tại nhà, khai thác tới đâu thu mua tới đó

Giá mủ cao su lên xuống thất thường tùy thuộc vào giá cả trong nước và thế giới Nhì chung mặt bằng gia năm ngoái khá cao, bình quân là 18000 đ/kg mủ tươi, với mức giá này thì thu nhập của người dân tương đối cao

Trang 25

Thuận lợi và khó khăn

Thuận lợi

Các hộ gia đình luôn nhận được sự giúp đở nhiệt tình của các cấp chính quyền

Thị trường nguyên liệu đầu vào và đầu ra tương đối ổn định

Hệ thống giao thông ngày càng được hoàn thiện

 Lực lượng lao động trên địa bàn huyện dồi dào có nhiều năm kinh nghiệm trong việc trồng cây cao su

Nam Đông có điều kiện thổ nhưỡng thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp dài ngày dặc biệt là cây cao su

Có nhà máy sơ chế mủ cao su được xây dựng trên địa bàn

huyện đãm bảo việc giải quyết đầu ra cho người dân

Trang 26

Khó khăn

Tuy có diện tích trồng cao su lớn nhưng chưa có quy hoạch hợp

Mặt dù lực lượng lao động dồi dào nhưng trình kỷ thuật để

chăm sóc và khai thác cây cao su còn hạn chế

Do đặc điểm địa hình ở vùng núi nên việc phát triển hệ thống giao thông đồng bộ là rất khó khăn

Việc phát triển vườn cây cao su bị ảnh hưởng lớn bởi điều kiện thời tiết, đặc biệt là sự ảnh hưởng của gió bão

Giá cao su thường có nhiều biến động thất thường

Trang 27

Giải pháp

Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư

 Để nâng cao hiệu quả đầu tư thì vấn đề đầu tiên là phải nâng cao hiệu quả sản xuất trong từng năm của toàn bộ chu kỳ khai thác cây cao su.

 Người dân không được cho axit vào mủ cao su trong quá trình khai thác, điều này sẽ làm giảm chất lượng mủ, đồng thời làm giảm giá của mủ cao su về sau ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của cây.

 Cần tiến hành khai thác mủ với mực độ vừa phải, không khai thác quá dày vì

nó sẽ làm giảm năng suất của cây sau này qua đó cũng sẽ làm giảm hiệu quả đầu tư của cây cao su.

 Không ngừng áp dụng các tiến bộ mới của khoa học kỉ thuật vào sản xuất giúp nâng cao năng suất cây cao su, cũng như giảm chi phí không cần thiết.

 Mạnh dạng đầu tư trang bị các loại máy móc hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất

Trang 28

Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất

Cần trồng và chăm sóc cây cao su theo đúng quy trình kỹ thuật mà cán bộ khuyến nông đã hướng dẫn

Hàng năm, tiến hành bón phân cho cây cao su 2 đơ ̣t/năm nhằm nâng cao năng suất, chất lươ ̣ng; thực hiê ̣n bón phân tâ ̣p trung, đồng loa ̣t

Tiến hành chặt bỏ các cây cho năng suất thấp, sâu bệnh kéo dài

đồng thời tiến hành trồng dặm thêm để đảm bảo mực độ của vườn

Tiến hành khai thác mủ theo đúng quy trình tránh làm cây bị tổn thương lớn Tổn thương quá lớn sẽ làm giảm năng suất của cây về sau, đồng thời làm giảm sức chống chịu của cây

Thường xuyên theo dỏi nắm bất những biến động của thị trường, đặc biệt là biến động về giá cao su, từ đó có quyết định khai thác phù hợp

vì giá cao su có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất

Trang 29

Kết luận và kiến nghị

Kết luận

 Thứ nhất, cao su là cây có giá trị kinh tế cao, hiệu quả đầu tư lớn Cao su

đã đưa Nam Đông từ một huyện khó khăn vươn lên mạnh mẻ, trong tương lai không xa cao su hứa hẹn sẽ là cây làm giàu cho người dân huyện Nam Đông

 Thứ hai, việc trồng cao su có nhiều yếu tố tác động, ngoài những yếu tố khách quan như giá cả thị trường và rủi ro thời tiết thì có lẽ nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất là chi phí đầu tư

 Thứ ba, quy mô diện tích trồng cao su của các hộ dân nhìn chung là nhỏ Nhiều hộ chỉ vì biết đến lợi ích trước mắt mà khai thác cao su không đúng quy trình kỷ thuật làm ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư sau này

 Thứ tư, quá trình thu mua và tiêu thụ cao su diễn ra rất thuận lợi tạo nên tâm lý thoãi mái, yên tâm sản xuất của người dân

Trang 30

Kiến nghị

 Đối với chính quyền địa phương:

Cần phải có chính sách tuyên truyền vận động mọi người dân trong việc phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn, để làm giàu cho bản thân và cộng đồng Đồng thời phải có những phương hướng sản xuất phù hợp với điều kiện của địa phương

Đẩy mạnh công tác khuyến nông, đào tạo kỷ thuật trồng, chăm sóc khai thác vườn cây cao su theo từng giai đoạn kỷ thuật

Trang 31

Đối với hộ trực tiếp trồng cây cao su:

Cần phải xác định rỏ lợi ích lâu dài mang lại từ cây cao su Phải xác định vai trò làm chủ thực sự trên diện tích cao su của mình để

có thể chủ động đầu tư, nâng cao năng suất và chất lượng vườn cây.Chấp hành tốt kỷ thuật trồng cây cao su và hướng dẩn của cán

bộ khuyến nông để vườn cây phát triển tốt

Mạnh dạng vay vốn để đầu tư phục vụ nhu cầu sản xuất, mở

rộng quy mô, tuy nhiên phải sử dụng vốn hợp lý, hiệu quả và đúng mục đích

Tăng cường học hỏi kinh nghiệm, trau dồi kiến thức về canh tác cây cao su, kiến thức về thị trường, áp dụng các tiến bộ về kỷ thuật

đẻ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Trang 32

THE END

XIN CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ

ĐÃ LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Sự thay đổi của NPV theo lãi suất và giá mủ cao su - Slide hiệu quả đầu tư sản xuất cây cao su trên địa bàn huyện nam đông,tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2 Sự thay đổi của NPV theo lãi suất và giá mủ cao su (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w