Từ đó đến nay, chương trình đã đạt được những hiệu quả rất lớn trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho người nghèo: giải quyết việc làm, an sinh xã hội, cung cấp nguồn vốn,… Và qua
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
Giáo viên hướng dẫn
THÀNH PHỐ HUẾ
Trang 2I Lý do chọn đề tài
Chương trình TCVM xuất hiện ở Việt Nam từ năm 1990 Từ đó đến nay, chương trình đã đạt được những hiệu quả rất lớn trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho người nghèo: giải quyết việc làm, an sinh
xã hội, cung cấp nguồn vốn,… Và qua sự giới thiệu của HPN tỉnh Thừa Thiên Huế, tôi được biết HPN phường An Cựu là một tổ chức triển khai chương trình TCVM đã khá lâu và đạt được nhiều thành tựu Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn còn những hạn chế và bất cập,
vì vậy việc tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả của chương trình là điều hết sức cấp thiết Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn
đề tài “Hiệu Quả Chương Trình Tài Chính Vi Mô Của Hội Phụ Nữ
phường An Cựu, Thành phố Huế”.
Trang 3II Mục tiêu nghiên cứu:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về TCVM và hiệu quả chương trình TCVM của HPN phường An Cựu, TP Huế
- Đánh giá của khách hàng về hiệu quả của chương trình TCVM cuả HPN phường An Cựu, TP Huế
- Đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chương trình TCVM của HPN phường
Trang 4III Phương pháp nghiên cứu:
* Phương pháp thu thập thông tin:
- Số liệu thứ cấp:
Được thu thập từ các báo cáo tổng kết hàng năm từ 2008 đến
2012 của HPN phường An Cựu, TPHuế.
Trang 5* Phương pháp phân tích:
- Vận dụng các phương pháp phân tích thống
kê, phân tích kinh tế
- Xử lý số liệu trên m áy tính với phần mềm SPSS: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp kiểm định T-test
Trang 6IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng
- Đối tượng nghiên cứu là các phụ nữ vay vốn và các tổ
chức trung gian (tổ trưởng tổ TK&VV)
Trang 7V Hiệu quả chương trình TCVM của
Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả chương
trình TCVM của HPN phường An Cựu
Trang 81 Đối tượng và sản phẩm của chương trình
Đối tượng phục vụ của tài chính vi mô là phụ nữ, chủ yếu là những người nghèo có ít nguồn thu nhập hay có sinh kế kiếm sống nhất định, nếu được cung cấp tài chính sẽ có thể vươn lên thoát nghèo
Các loại sản phẩm của TCVM: Bao gồm 2 loại chính là
- Sản phẩm tín dụng
- Sản phẩm tiết kiệm
2 Mục tiêu của chương trình
Mục tiêu là xóa đói giảm nghèo, nâng cao vai trò của người phụ nữ, tạo việc làm cho người nghèo
3 Nguồn tài chính dành cho chương trình
Do ngân hàng Chính sách xã hội cung cấp
Trang 9Sơ đồ 2.1: Quy trình cho vay thông qua tổ TK&VV của HPN phường An Cựu, tp Huế
(6)
(2)
(5) (8)
(1) (7)
Trang 10Bảng 2.1: Số lượng tổ và thành viên tham gia chương trình TCVM của HPN phường
An Cựu, TP Huế giai đoạn 2008-2012
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của HPN phường An Cựu năm 2008-2012
6 27 562
6 29 683
6 30 858
6 32 779
6 33 697
0 6 135
0,0 22,2 24
Trang 11Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của HPN phường An Cựu năm 2008-2012
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động cho vay của HPN phường An Cựu, TP Huế giai đoạn
2008-2012
Chỉ tiêu Đơn vị
tính 2008 2009 2010 2011 2012
2012/2008 +,- %
1.755 1.405 3.105 3,123
1.973 668 4.410 2,889
2.747 3.455,33 3.701,672 3,202
3.649 2.578,025 4.772,647 4,684
2.722,5 3.213,412 3.532,296 3,906
967,5 1.808,412 427,296 0,783
55,13 128,71 13,76 25,07
Trang 12Bảng 2.3: Tình hình huy động tiết kiệm của tổ
TK&VV, HPN phường An Cựu, TP Huế giai
560 223,472 0 223,472 0,399
678 329,480 0 329,480 0,486
855 231,184 0 231,184 0,270
779 263,606 0 263,606 0,338
697 352,775 0 352,775 0,506
137 129,303 0 129,303 0,107
27 57,9 0 57,9 26,8
Trang 13Bảng 2.4: Hiệu qủa tài chính của chương trình TCVM của HPN phường An Cựu,
TP Huế giai đoạn 2008-2012
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của HPN phường An Cựu năm 2008-2012
234,056 0 21,478 2,343
267,384 0 33,651 2,343
201,11 0 25,058 2,343
270,498 0 41,722 2,343
464,939 0 37,054 0
230,883 0 15,576 -2,343
98,64 0 72,52 -100
Trang 14Hiệu quả xã hội
- Thông qua chương trình TCVM thì HPN phường An Cựu đã dần dần xây dựng được một số vốn và tạo điều kiện cho Hội giúp đỡ cho các phụ nữ nghèo trong các dịp lễ tết, thông qua hình thức phát gạo, tặng tiền, phát bảo hiểm…
- HPN đã tổ chức nhiều chương trình văn nghệ, các buổi sinh hoạt giao lưu trao đổi kinh nghiệm giữa các chị em với nhau, tổ chức các buổi học nhằm nâng cao kiến thức cho chị em như là kiến thức
về sản xuất, kiến thức về bình đẳng giới, phòng chống HIV, khám phụ khoa và hầu hết các chị em diều thấy kiến thức của mình ngày càng được nâng cao và cuộc sống vui vẻ hơn.…
Trang 15Chỉ tiêu Giá trị Nhỏ nhất Lớn nhất Giá trị trung
Trang 16Quy ước:
Đối tượng điều tra:
1=phụ nữ vay vốn 2=tổ trưởng tổ TK&VV
Mức cho vay, quy trình thủ tục, thời hạn cho vay,
mức lãi suất, hồ sơ vay vốn, phương thức trả gốc,
phương thức trả lãi, phương thức tiết kiệm:
1=hoàn toàn không phù hợp 2=không phù hợp
3=bình thường 4=phù hợp
5=rất phù hợp
Trang 17Bảng 2.7: Mục đích sử dụng vốn của người vay
Mục đích sử dụng vốn Số thành viên vay Tỷ lệ %
Trang 18Bảng 2.8: Nhu cầu vay vốn và mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn thực tế theo mục đích vay
Nguồn: Xử lý số liệu điều tra bằng SPSS
Mục đích vay Đơn
vị
Nhu cầu về lượng vốn vay
Thực tế ngân hàng cho vay
Chênh lệch giữa nhu cầu & thực tế
- Mở rộng qui mô buôn bán
- Cải thiện đời sống
- Mở rộng kinh doanh
- Xây phòng trọ sinh viên
Trđ Trđ Trđ Trđ
12 18 15,5 18
9,5 10 13 13
2,5 8 2,5 5
20,83 44,44 16,13 27,78
Trang 19Bảng 2.9: Nhu cầu về thời hạn vay vốn và
Chênh lệch giữa nhu cầu & thực tế
- Mở rộng qui mô buôn bán
- Cải thiện đời sống
- Mở rộng kinh doanh
- Xây phòng trọ sinh viên
2,3 2 2,75 3,4
2 2 1,75 2
0,3 0 1 1,4
Trang 20Bảng 2.10: Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát tổ trưởng tổ và khách hàng vay vốn về
Khách hàng
Tổ trưởng
Bình quân
- Mức cho vay
- Thời hạn cho vay
- Mức lãi cho vay
4,023,783,90
3,803,803,65
3,913,793,75
0,0330,8780,252
Mức ý nghĩa thống kê: α = 0,05
Trang 21Bảng 2.11: Kiểm định trị trung bình của hai
nhóm khảo sát tổ trưởng và khách hàng vay
vốn về quy trình thủ tục, hồ sơ vay vốn
Nguồn: Xử lý số liệu điều tra bằng SPSS
Khách hàng
Tổ trưởng
Bình quân
- Quy trình thủ tục
- Hồ sơ vay vốn
3,783,88
3,703,65
3,743,77
0,7460,320
Trang 22Bảng 2.12: Kiểm định trị trung bình của hai
nhóm khảo sát tổ trưởng và khách hàng vay vốn
về phương thức trả nợ, trả lãi và gửi tiết kiệm
Nguồn: Xử lý số liệu điều tra bằng SPSS
Khách hàng
Tổ trưởng
Bình quân
-Phương thức trả nợ gốc
-Phương thức trả lãi
-Phương thức gửi tiết kiệm
4,04,04,0
3,653,653,70
3,833,833,85
0,0020,0020,005Mức ý nghĩa thống kê: α =
0,05
Trang 23VI Giải pháp
* Nh óm giải pháp cho sản phẩm dịch vụ tín dụng
* Nhóm giải pháp nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt
động của mạng lưới c ác tổ TK&VV
* Nhóm giải pháp đẩy mạnh tăng trưởng và nâng cao
t ính chủ động về nguồn vốn
* Nh óm giải pháp nâng cao hiệu quả xã hội của HPN phường An Cựu
Trang 24VII Kết luận và kiến nghị
là chưa hài lòng về mức vay, thời hạn vay, thời gian chờ làm hồ sơ, tập huấn cách làm ăn, Những vấn đề đó có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của chương trình
- Luận văn đã tìm ra được những hạn chế, tồn tại , và những nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan Để từ đó làm cơ sơ cho việc đư ra các giải pháp nhắm nâng cao hiệu quả của chương trình trong thời gian tới
Trang 252 Kiến nghị
* Kiến nghị với Ch ính Phủ
* Kiến nghị với UBND c ác cấp tỉnh Thừa Thiên Huế
* Kiến nghị với HPN phường An Cựu