1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide GIẢI PHÁP THÚC đẩy đầu tư PHÁP TRIỂN cơ sở HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN THỪA THIÊN HUẾ từ NAY đến năm 2020

23 547 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ở Thừa Thiên Huế từ nay đến năm 2020
Tác giả Mai Đức Duy
Người hướng dẫn Th.S Lê Anh Quý
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Kinh tế và Phát triển
Thể loại Tóm tắt báo cáo khóa luận
Năm xuất bản 2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Mục tiêu nghiên cứuText in here Text in here Text in here Mục tiêu chung Mục tiêu chung của đề tài là phân tích,đánh giá được thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thô

Trang 1

LOGO

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

TÓM TẮT BÁO CÁO KHÓA LUẬN

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ PHÁP TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN THỪA

THIÊN HUẾ TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020

SVTH: MAI ĐỨC DUY GVHD: Th.S LÊ ANH QUÝ LỚP: K43A KH-ĐT

Huế, ngày 29 tháng 05 năm 2013

Khóa học: 2009-2013

Trang 2

1 Tính cấp thiết đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Kết quả nghiên cứu

6 Hệ thống giải pháp

7 Kết luận và kiến nghị

KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Trang 3

1 Tính cấp thiết của đề tài

 Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là yêu cầu cấp thiết và có tính chất sống còn đối với xã hội, để xóa bỏ rào cản giữa thành thị và nông thôn, rút ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo và góp phần mang lại cho nông thôn một bộ mặt mới, tiềm năng để phát triển.

 Đứng trước yêu cầu phát triển đất nước, Đảng, Nhà nước chủ trương xây dựng một nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, đồng thời xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, lấy nông dân là vị trí then chốt trong mọi sự thay đổi cần thiết, với ý nghĩa phát huy nhân tố con người, khơi dậy và phát huy mọi tiềm năng của nông dân vào công cuộc xây dựng nông thôn mới.

 Bằng Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đây là những mục tiêu và tiêu chí mà đòi hỏi phải có

sự phấn đấu cao độ trong giai đoạn tới nếu xét về thực trạng giao thông nông thôn tuy đã có sự phát triển vượt bậc trong những năm vừa qua Bộ tiêu chí quốc gia này bao gồm 19 tiêu chí và trong 19 tiêu chí đó, tiêu chí về thực hiện quy hoạch và phát triển giao thông nông thôn được đặt lên hàng đầu.

 Nhận thức được vấn đề trên và xuất phát từ thực tiễn hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ở tỉnh Thừa Thiên Huế còn nhiều hạn chế, tôi đã mạnh dạn

chọn đề tài: “Một số giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông

nông thôn ở Tỉnh Thừa Thiên Huế từ nay đến năm 2020” làm bài khóa luận tốt

nghiệp của mình.

Trang 4

2.Mục tiêu nghiên cứu

Text in here

Text in here

Text in here

Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là

phân tích,đánh giá được thực

trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ

tầng giao thông nông thôn trong

những năm qua trên địa bàn tỉnh

Thừa Thiên Huế,trên cơ sở đó đề

phương hướng và một số giải

pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng giao

thôngnông thôn Thừa Thiên Huế

từ nay đến năm 2020

Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản có tính chất lý luận và phương pháp luận để xem xét đánh giá vấn đề đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông

nông thôn hiện nay.

Mục tiêu cụ thể

Phân tích, đánh giá thực trạng đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; những khó khăn,

vướng mắc

Đề xuất các giải pháp chủ yếu có tính khả thi nhằm thúc đẩy quá đẩy đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên đại bàn

nghiên cứu.

Trang 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Để đạt được những mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn một số phường của thành phố Huế, 2 thị xã: Hương trà, Hương Thủy và 6 huyện: Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, A Lưới, Nam Đông thuộc khu vực nông thôn.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

* Về nội dung:

Tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ở Thừa Thiên Huế, trên cơ sở đó đề xuất phương hướng phát triển và giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Định hướng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

ở tỉnh Thừa Thiên Huế từ nay đến năm 2020.

Trang 6

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 7

5 Kết quả nghiên cứu

5.1 Hiện trạng hệ thống đường GTNT ở tỉnh Thừa Thiên Huế

5.2 Đánh giá thành tựu và tồn tại của CSHT

GTNT Thừa Thiên Huế

5.3 Nhu cầu kiên cố hóa hệ thống đường GTNT ở tỉnh Thừa Thiên Huế

5.4 Dự kiến quy mô cải tạo cần nâng cấp

5.5 Cơ chế vốn đầu tư

5.6 Kinh phí cho các dự án

5.7 Hiệu quả kinh tế xã hội

Trang 8

5.1 Hiện trạng hệ thống đường GTNT ở

tỉnh Thừa Thiên Huế

 Theo số liệu mà sở GTVT cập nhật đến được 02/2010, hệ thống đường địa phương trên toàn tỉnh như sau:

 Tổng chiều dài tuyến: 3,860.70 Km/ 2.508 tuyến Trong đó:

- Hệ thống đường huyện: 592.40 Km/124 tuyến, 166 cầu các loại có tổng chiều dài 2.998m.

- Hệ thống đường các phường thuộc TP Huế: 193.08 Km/333 tuyến, 5 cầu các loại có tổng chiều dài 123.5m

- Hệ thống đường xã: 3075.22 Km/ 2051 tuyến.

 Theo số liệu mà sở GTVT cập nhật, tính riêng đến năm

2010, với 112 xã thuộc khu vực nông thôn Thừa Thiên Huế thì tỷ lệ xã thuộc khu vực nông thôn có đường ô tô đến trung tâm xã đạt được 100% so với 95.1% năm 2000.

Trang 9

5.1 Hiện trạng hệ thống đường GTNT ở

tỉnh Thừa Thiên Huế Bảng 1: Mạng lưới đường nông thôn Thừa Thiên Huế năm 2010

Mặt đường/ Tình

trạng

Loại đường

Đường huyện Đường các phường

Trang 10

5.1 Hiện trạng hệ thống đường GTNT ở

tỉnh Thừa Thiên Huế

Bảng 2: Kết quả thực hiện Chương trình Bê tông hóa GTNT Thừa Thiên Huế

giai đoạn 2000 – 2006

S

T

T

TÊN ĐƠN VỊ

Chiều dài (km)

Kinh phí (trđ)

Ngân sách tỉnh (trđ)

Chiều dài (km)

Kinh phí (trđ)

Ngân sách tỉnh (trđ)

Chiều dài

Kinh phí

Ngân sách tỉnh

1 Huyện Phong Điền 76.3 19,025 13,318 65 19,176 7,847 85.2 100.8 58.9

2 Huyện Quảng Điền 80.0 22,979 16,085 50 12,951 8,112 62.5 56.4 50.4

Trang 11

5.1 Hiện trạng hệ thống đường GTNT ở

tỉnh Thừa Thiên Huế

Bảng 3: Kết quả thực hiện Chương trình Bê tông hóa GTNT

Thừa Thiên Huế năm 2006

STT TÊN ĐƠN VỊ

DỰ ÁN

Chiều dài (km)

Kinh phí (trđ)

Ngân sách (trđ)

Trang 12

 Theo số liệu đề xuất từ các địa phương mà Sở GTVT cập nhật được đến tháng 10-2010, trên địa bàn 8 huyện và thành phố Huế hiện có khoảng

1035 tuyến/1.215 km cần được nâng cấp, kiên cố hóa (số liệu này không tính đến các tuyến đã đăng ký hoặc đang thực hiện của các dự án khác

trên địa bàn) Về hệ thống công trình cần nâng cấp gồm:

- 1.632 vị trí cần đặt cống với tổng chiều dài 9.765m

- 54 cầu/ 724m cầu yếu có tải trọng khai thác ≤ 5Tấn

- 25 vị trí đặt ngầm tràn với tổng chiều dài 540m

5.3 Nhu cầu kiên cố hóa hệ thống đường GTNT

ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 13

5.4 Dự kiến quy mô cải tạo cần nâng cấp

Bảng 4: Tổng hợp khối lượng cải tạo nâng cấp đường GTNT

tỉnh Thừa Thiên Huế đến 2020

Huyện, Thành phố Tổng

chiều dài (m)

Số tuyến

Cấp VI AH AHMN A B cái/m dãy/m cái/m

Trang 14

5.5 Cơ chế vốn đầu tư

Đầu tư theo trình tự xây dựng cơ bản:

Các tuyến cấp VI đồng bằng có chiều dài ≥ 3000m là những tuyến có quy mô như đường huyện, đường liên xã, trục chính của xã, tỉnh sẽ đầu tư theo trình tự đầu tư xây dựng cơ bản, tùy theo tầm quan trọng của tuyến đường mà tỉnh sẽ quyết định đầu tư tuyến đường nào trước.

Đầu tư theo phương án hỗ trợ:

Là những tuyến có quy mô nhỏ hơn còn lại; phương thức hỗ trợ của tỉnh như sau:

+ Hai huyện Nam Đông và A Lưới: Vốn ngân sách tỉnh và các chương trình mục tiêu

bố trí 70%, ngân sách các phường xã, các nguồn khác 30%.

+ TP Huế: Vốn ngân sách tỉnh và các chương trình mục tiêu bố trí 40%, ngân sách TP, các phường xã, các nguồn khác 60%.

+ Các thị xã: Vốn ngân sách tỉnh và các chương trình mục tiêu bố trí 50%, ngân sách huyện, xã, các nguồn khác 50%.

+ Các huyện: Vốn ngân sách tỉnh và các chương trình mục tiêu bố trí 60%, ngân sách các huyện, xã, các nguồn khác 40%.

 Đối với các xã thuộc diện khó khăn được UBND Tỉnh công bố thì bố trí thêm 10% vào ngân sách tỉnh (và giảm 10% phần vốn ngân sách địa phương) và các chương trình mục tiêu đã bố trí ở trên.

Trang 15

Trong đó : Ngân sách Tỉnh cấp: 1.011.373.000.000đ

Phần đối ứng của địa phương: 436.772.000.000đ

Trang 16

Tổng cộng (làm tròn)

Xây lắp KTCB

khác

Dự phòng Xây lắp KTCB khác Dự phòng

Trang 17

5.6 Kinh phí cho các dự án

Bảng 6: Tổng chi phí thực hiện đề án theo từng địa phương

Huyện, Thành phố

Tổng chiều dài (m)

Số tuyến

Tổng chi phí theo mặt đường, loại đường

Tổng cộng (trđ)

Cấp VI AH AHMN A B Cầu Cống Tràn

Trang 18

Đ.ứng của ĐP, nguồn khác

Tổng cộng 1,448,145 1,011,373 436,772

Trang 19

6 Hệ thống giải pháp

6.1 Giải pháp huy động tối đa nguồn vốn

Đây là một trong những giải pháp then chốt nhất để đảm bảo cho sự phát triển

cơ sở hạ tầng GTNT hiện nay Bởi vì, như những phân tích thực hiện ở phần trên cho thấy tình trạng thiếu hụt vốn đầu tư đang là trở ngại và thách thức rất lớn đối với sự phát triển CSHT GTNT

Theo đó, các giải pháp huy động vốn đầu tư CSHT GTNT có thể và cần hướng tới việc giải quyết những vấn đề sau:

- Tăng cường vốn đầu tư trực tiếp từ Ngân sách Nhà nước (Bao gồm cả ngân sách Trung ương, địa phương và cơ sở) cho việc tạo lập và phát triển GTNT

- Giải pháp huy động nguồn lực trong nhân dân

- Tỉnh cần phải cần mở rộng các hình thức huy động vốn khác nhau như phát hành công trái, kỳ phiếu, trái phiếu, xổ số kiến thiết… để đầu tư cho CSHT

Trang 20

6 Hệ thống giải pháp

6.2 Giải pháp nâng cao tổ chức quản lý các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Quản lý giao thông nông thôn là một bộ phận quan trọng của công tác quản

lý Nhà nước về giao thông vận tải Nếu công tác quản lý giao thông nông thôn không làm tốt sẽ gây ra lãng phí rất lớn, các công trình giao thông

xuống cấp rất nhanh như thực trạng giao thông nông thôn của Tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay Do đó, công tác quản lý và tổ chức phải được xuyên suốt từ trung ương đến địa phương

6.3 Giải pháp chính sách phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

- Đào tạo,bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế và kĩ thuật

- Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Trang 21

7 Kết luận và kiến nghị

7.1 KẾT LUẬN

Đề tài đã tổng hợp những vấn đề lý luận và những quan điểm đầu tư phát triển CSHT GTNT của tỉnh Thừa Thiên Huế, đã làm rõ vai trò của cơ sở hạ tầng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là tầm quan trọng việc thúc đẩy sản xuất và nâng cao mức sống của dân cư

Đề tài đã nêu rõ những yếu kém và nguyên nhân sự yếu kém đó, đồng thời nêu

ra các nhu cầu to lớn và các vấn đề cấp thiết nhất hiện nay của sự phát triển

CSHT GTNT trong thời gian tới, từ đó đưa ra ra nhu cầu vốn cho sự phát triển CSHT GTNT Qua đề tài đó, đề tài đưa ra một số giải pháp cơ bản góp phần thúc đẩy quá trình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Đề tài đã đề cập tới một vấn đề tương đối phức tạp và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng tới sự phát triển nông thôn Do nghiên cứu trong một thời gian ngắn do đó

đề tài chỉ đề cập tới những vấn đề cơ bản của việc đầu tư phát triển CSHT

GTNT Hy vọng với bài khóa luận này sẽ góp phần làm rõ những vướng mắc của lĩnh vực quan trọng này

Trang 22

7 Kết luận và kiến nghị

7.2 KIẾN NGHỊ

Trên cơ sở cấp kĩ thuật của dự án, nếu địa phương nào có nhu cầu cần thì khuyến khích địa phương huy động thêm nguồn vốn để có thể tăng thêm cấp đường cho phù hợp với nhu cầu chung của địa phương

Khuyến khích áp dụng vật liệu mới, công nghệ mới phù hợp nhằm giảm giá thành công trình mà vẫn đảm bảo năng lực khai thác của tuyến đường Hiện tại Sở GTVT đang tiến hành đề tài thử nghiệm phụ gia hóa rắn đất để xây dựng đường GTNT Nếu thành công đề nghị Tỉnh cho phép áp dụng

nhằm giảm kinh phí xây dựng và duy tu bảo dưỡng (từ 10-30%)

Nên cho một cơ chế riêng về mặt tài chính (các thủ tục thanh quyết toán) đơn giản hơn để tạo điều kiện cho địa phương khi thực hiện theo hình thức

“ Nhà nước và nhân dân cùng làm”, kết hợp nhiều nguồn vốn

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Kết quả thực hiện Chương trình Bê tông hóa GTNT - Slide GIẢI PHÁP THÚC đẩy đầu tư PHÁP TRIỂN cơ sở HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN THỪA THIÊN HUẾ từ NAY đến năm 2020
Bảng 3 Kết quả thực hiện Chương trình Bê tông hóa GTNT (Trang 11)
Bảng 5: Tổng hợp toàn bộ chi phí nền mặt đường của đề án - Slide GIẢI PHÁP THÚC đẩy đầu tư PHÁP TRIỂN cơ sở HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN THỪA THIÊN HUẾ từ NAY đến năm 2020
Bảng 5 Tổng hợp toàn bộ chi phí nền mặt đường của đề án (Trang 16)
Bảng 6: Tổng chi phí thực hiện đề án theo từng địa phương - Slide GIẢI PHÁP THÚC đẩy đầu tư PHÁP TRIỂN cơ sở HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN THỪA THIÊN HUẾ từ NAY đến năm 2020
Bảng 6 Tổng chi phí thực hiện đề án theo từng địa phương (Trang 17)
Bảng 7: Vốn phân bổ thực hiện đề án theo từng địa phương - Slide GIẢI PHÁP THÚC đẩy đầu tư PHÁP TRIỂN cơ sở HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN THỪA THIÊN HUẾ từ NAY đến năm 2020
Bảng 7 Vốn phân bổ thực hiện đề án theo từng địa phương (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w