Mục đích nghiên cứu - Đánh giá tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13 tháng 6 năm 2003 về phí bảo vệ môi t
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
ĐỀ TÀI: “ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Thị Duyên Ths.Nguyễn Quang Phục Lớp: K43KT.TN&MT
Huế, 05/2013
Trang 2Phần I: Đặt vấn đề
Trang 31 Lý do chọn đề tài
Trang 41 Lý do chọn đề tài
Nghị định
67/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày
13 tháng 6 năm 2003 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Nghị định
67/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày
13 tháng 6 năm 2003 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Trang 52 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
công nghiệp theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13 tháng 6 năm 2003 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên
địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
- Tìm ra những thuận lợi và khó khăn của việc thu phí theo Nghị định
67 ở địa bàn quận Sơn Trà.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện mức phí và công tác thu phí
tại quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng nói riêng và cả nước nói chung.
Trang 63 Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thu thập số liệu: số liệu sơ cấp và thứ cấp.
• Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu.
• Phương pháp thống kê mô tả.
Trang 74 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu:
Các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP trên địa bàn quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng.
• Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt không gian: Tiến hành điều tra các doanh nghiệp trên địa
bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình thu phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải công nghiệp theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP trong giai đoạn từ năm 2010-2012.
Trang 9Chương II TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu
Hình 1: Bản đồ hành chính Quận Sơn Trà
Trang 10Chương II TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI
NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.2 Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp ở quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
Đối tượng nộp phí nước thải công
nghiệp
Số lượng doanh nghiệp Tỉ lệ (%)
Chế biến sản phẩm công nghiệp, thực
phẩm, nông lâm sản và thức uống giải
Bảng 1: Các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp phí trên địa bàn quận
(Nguồn: Chi cục bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng)
Trang 11Chương II TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN
TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.3 Tình hình xả thải của các doanh nghiệp tại quận Sơn Trà
Bảng 2: Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp
ở quận Sơn Trà
Ngành công nghiệp Chất ô nhiễm chính Chất ô nhiễm phụ
Chế biến đồ hộp, thủy hải sản,
Chế biến rượu, bia BOD, pH, SS, N, P TDS, độ đục, màu
Chế biến thịt, cá BOD, pH, SS, độ đục NH + , P, màu
Cơ khí COD, dầu mỡ, SS, CN - , Cr, Ni SS, Zn, Pb, Cd
+ , dầu mỡ, phenol, sunfua N, P, tổng Coliform
(Nguồn: Phòng Kiểm soát ô nhiễm, Chi cục bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng)
Trang 12Chương II TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.3 Tình hình xả thải của các doanh nghiệp tại quận Sơn Trà
Bảng 3: Nước thải tại miệng cống khu vực Công ty thủy sản Thọ Quang –Âu thuyền
Thọ Quang
(Nguồn: Phòng Kiểm soát ô nhiễm, Chi cục bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng)
Trang 13Chương II TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.3 Tình hình xả thải của các doanh nghiệp tại quận Sơn Trà
Bảng 4: Thành phần nước thải đầu ra của trạm xử lý KCN dịch vụ thủy sản
(Nguồn: Phòng Kiểm soát ô nhiễm, Chi cục bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng)
Trang 14Chương II TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI
NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.4 Cơ chế thực thi Nghị định 67/2003/NĐ-CP trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
Chi cục BVMT/Sở TNMT thống kê đối tượng
DN Tự kê khai số phí phải nộp trong vòng 15 ngày đầu của quý tiếp theo
DN đồng ý mức phí DN không đồng ý mức phí bằng văn bản
Nộp phí Chi cục sẽ xem xét tính lại phí hoặc
giải thích cách tính phí cho DN
Nộp phí Nếu quá thời hạn mà DN không nộp sẽ phạt
Hình 2: Cơ chế thực thi áp dụng phí nước thải trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng
(Nguồn: Chi cục bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng)
Trang 15Chương II TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI
NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.5 Kết quả thu được
Bảng 5: Thống kê số phí nước thải công nghiệp và số lượng doanh nghiệp
thực hiện nộp phí qua các năm
Trang 16Chương II TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.5 Kết quả thu được
Bảng 6:Thống kê số phí nước thải công nghiệp qua các năm
(Đơn vị: đồng)
(Nguồn: Chi cục bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng)
Năm Chỉ tiêu
Trang 17Có được nguồn tài chính
để đầu tư cải thiện, giảm thiểu ô nhiễm môi
trường tại quận, thành phố
Các đối tượng nộp phí đã quan tâm nhiều hơn trong việc hạn chế xả các chất ô nhiễm ra môi trường cũng như biết sử dụng nước tiết kiệm
Một số DN đã chủ động hơn trong việc
kê khai, nộp phí BVMT đối với nước thải
Chương II TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.6 Đánh giá tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trong thời gian qua (2010 - 2012)
2.6.1.Thuận lợi
Trang 18Chương II TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC
THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.6 Đánh giá tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trong thời gian qua
2.6.2 Khó khăn và bất cập
Trang 19•Công tác hướng dẫn kê khai phí bảo vệ môi trường, thu phiếu kê khai, thẩm định phí nước thải công nghiệp còn gặp nhiều khó khăn.
•Việc phân định đối tượng nộp phí nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt trong Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT chưa được cụ thể, rõ ràng
•Việc thống nhất lưu lượng nước thải gặp nhiều khó khăn do trên thực tế phần lớn các đơn vị không lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thải hoặc có chỉ khi đến khi kiểm tra mới cho vận hành
•Cách tính phí dựa vào số lượng 6 thành phần ô nhiễm như hiện nay chưa hợp lý
Trang 20•Trên địa bàn quận có nhiều cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, số phí phải nộp một năm thấp, không bằng số kinh phí phải chi ra phục vụ cho việc thu phí của
Sở Tài nguyên và Môi trường
•Giá nước sinh hoạt cộng thêm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải làm tăng việc chi trả của doanh nghiệp, điều này làm ảnh hưởng đến lợi nhuận,
do vậy, doanh nghiệp thường tránh né
•Biện pháp xử phạt mạnh nhất đang áp dụng với những trường hợp trên chỉ dừng lại ở hình thức xử phạt hành chính
•Nguồn lực hạn chế nên việc triển khai, thu phí hiệu quả không cao và không triệt để
Trang 21- Doanh nghiệp tự kê khai lượng thải thải ra môi trường sẽ không kê khai đúng lượng chất thải thải ra môi trường Ví dụ Công ty thoát nước và xử lý nước thải tại KCN Đà Nẵng (Mức phí ứng với 1m3 nước thải)
(đ)
HTXL nước thải (TB 3 tháng 10,11,12/2012 do công ty cung cấp)
171.857.472 (đ).
Công ty tính tổng số tiền ứng với hàm lượng chất thải chỉ có
Trang 22•Tình trạng cơ sở sản xuất, DN thay đổi quy mô mà chưa báo cáo với
cơ quan chức năng cũng làm cho việc kiểm soát thiếu sót
•Tại các làng nghề, các cơ sở sản xuất theo hộ gia đình, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đều thải ra từ cùng một nguồn nên nhiều
DN phải nộp cả hai loại phí nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt cho cùng một nguồn thải nên họ thắc mắc, không nộp phí và nhà quản lý cũng lúng túng trong việc này
•Cơ quan chức năng còn nhiều thiếu sót, đáng kể nhất là công cụ hỗ trợ công tác thu phí vẫn chưa đầy đủ và hiệu quả
Trang 23Kinh phí trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu phí bảo vệ môi trường quá thấp so với khối lượng công việc thực hiện: thống kê cơ sở, phát phiếu, lấy mẫu phân tích, thẩm định tờ khai,
Trang 242.7 Ý kiến của doanh nghiệp về Nghị định 67/2003/NĐ-CP và công tác thu phí
Đối với những DN, cơ sở sản
xuất đã và đang thực hiện nộp
đấu nối xả thải, cùng với đó là việc
thay đổi công nghệ sản xuất, chế
biến
Là nghĩa vụ
Tồn tại : cơ chế còn rườm rà,
phức tạp, không rõ ràng, đôi khi
việc nắm thông tin rất khó khăn
Đối với những DN, cơ sở sản xuất không thực hiện nộp phí theo định kỳ:
Họ không được triển khai cụ thể
NĐ nên không tiến hành kê khai và nộp phí
Không phân biệt được đâu là phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
SH, đâu là phí đối với nước thải CN
Chưa có hệ thống xử lý nước thải, lấy lý do quy mô còn nhỏ thì không nộp phí
Lấy lý do số tiền phí ít và xa, không thuận tiện cho việc đi nộp phí nên để dồn hoặc chậm nộp phí và khi phí tích lũy lớn họ lại không nộp
Trang 25Ưu điểm % trả lời
Nhược điểm
Không tạo ra nhiều động cơ kinh tế đối với các DN đã thực hiện tốt 14
2.7 Ý kiến của doanh nghiệp về Nghị định 67/2003/NĐ-CP và công tác thu phí
Bảng 7 : Ý kiến của các doanh nghiệp về Nghị định 67/2003
(Nguồn: Số liệu điều tra)
Trang 262.7 Ý kiến của doanh nghiệp về Nghị định 67/2003/NĐ-CP và công tác thu phí
Bảng 8 : Áp lực bảo vệ môi trường của doanh nghiệp
(Nguồn: Số liệu điều tra)
Trang 272.8 Giả định áp dụng mức phí nước thải mới tại quận Sơn Trà, thành phố
Đà Nẵng
2.8.1 Căn cứ để đề xuất giả định
Ngày 29/03/2013 Nghị định số 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành và chính
thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 và được thay thế các Nghị định: số
67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003, số 04/2007/ NĐ-CP ngày 08
tháng 01 năm 2007 và số 26/2010/NĐ ngày 22 tháng 3 năm 2010 của
Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Trang 282.8 Giả định áp dụng mức phí nước thải mới tại quận Sơn Trà, thành phố
Đà Nẵng
2.8.1 Căn cứ để đề xuất giả định
a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính theo công thức sau:
- Đối với nước thải không chứa kim loại nặng: F = f + C
-Đối với nước thải chứa kim loại nặng: F = (f x K) + C
Trong đó:
- F là số phí phải nộp;
- f là mức phí cố định: Tối đa 2.500.000 đồng/năm;
- C là mức phí biến đổi, tính theo 2 chất gây ô nhiễm: Nhu cầu ô xy hoá học (COD)
và chất rắn lửng lơ (TSS) và mức thu đối với mỗi chất quy định tại Biểu khung :
STT Chất gây ô nhiễm tính phí Mức tối thiểu
(đồng/kg)
Mức tối đa (đồng/kg)
1 Nhu cầu ô xy hoá học (COD) 1.000 3.000
2 Chất rắn lửng lơ (TSS) 1.200 3.200
Trang 292.8 Giả định áp dụng mức phí nước thải mới tại quận Sơn Trà, thành phố
Đà Nẵng
2.8.1 Căn cứ để đề xuất giả định
K là hệ số tính phí theo khối lượng nước thải chứa kim loại nặng của các sơ
sở sản xuất, chế biến theo Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất có nước thải chứa kim loại nặng do Bộ TNMT ban hành được xác định như sau:
STT Lượng nước thải chứa kim loại nặng (m 3 /ngày đêm) Hệ số K
Trang 302.8 Giả định áp dụng mức phí nước thải mới tại quận Sơn Trà, thành phố
Chất gây ô nhiễm tính phí Min 1 2 3 4 Max
Nhu cầu ô xy hoá học (COD) 1.000 1.500 2.00
Trang 31Nhận xét:
- Có thể thấy rằng giữa việc đưa ra dự thảo Nghị định mới và việc đưa vào
triển khai áp dụng trong thực tế có một khoảng cách rất lớn
Vấn đề thiên lệch chính sách (giữa chính sách, Nghị định và thực tế thường khập khiễng với nhau) như hiện nay cũng là một vấn đề đáng quan tâm
•Việc làm trước tiên là thông báo và chọn một số DN, cơ sở sản xuất kinh doanh tiêu biểu làm đối tượng thí điểm
•Việc thay đổi mức phí 2 chất gây ô nhiễm: COD và TSS cần điều chỉnh và xem xét từng mức cụ thể và rõ ràng hơn, tiện cho việc triển khai áp dụng
•Sau một thời gian thí điểm, tiến hành tìm, bổ sung và sửa đổi những điểm được và chưa được trong Nghị định mới
•Áp dụng dần để tạo “thói quen mới” cho đối tượng chịu phí; thường xuyên tiếp thu ý kiến và phản ánh từ phía các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nhằm tạo ra mối liên hệ thường xuyên và quá trình làm việc dễ dàng hơn
Trang 32Chương III ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
3.1 Định hướng
•Thống kê, bổ sung những đối tượng còn thiếu sót Bên cạnh đó
sẽ mở rộng đối tượng để thu phí bằng việc tiến hành khảo sát, kiểm tra thực tế.
•Những doanh nghiệp đã đấu nối vào khu xử lý nước thải tập trung nhưng còn nợ phí trước đó vẫn tiếp tục thu đến khi hết.
•Tiến hành trực tiếp lấy mẫu đo nồng độ chất thải, thực hiện tính phí để công tác thẩm định được chính xác, tránh tình trạng doanh nghiệp kê khai thiếu, không đúng với thực tế.
(Nguồn: Chi cục bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng )
Trang 33Chương III ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
3.2 Giải pháp
Giải pháp
về quản lý
Giải pháp về kinh tế
Giải pháp về
kỹ thuật
Giải pháp về nâng cao nhận thức
Trang 34Phần III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Bài viết đã lấy quận Sơn Trà là một quận tiêu biểu trong việc thực hiện theo Nghị định 67 làm địa bàn nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác thu và nộp phí để có một cái nhìn tổng quát hơn về công tác thu và nộp phí của quận , thành phố nói riêng và cả nước nói chung Trên cơ sở đó, kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của Nghị định về phí BVMT đối với nước thải công nghiệp, tạo tiền đề cho thành phố đưa ra các giải pháp hợp lý hơn trong việc bảo vệ môi trường nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế bền vững
Trang 35CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!