1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU PHÍ bảo vệ môi TRƯỜNG đối với nước THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN địa bàn QUẬN sơn TRÀ, TP đà NẴNG

35 1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tình Hình Thu Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải Công Nghiệp Trên Địa Bàn Quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng
Tác giả Sinh Viên Thực Hiện
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Quang Phục
Trường học Đại Học Huế
Chuyên ngành Kinh Tế Và Phát Triển
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu - Đánh giá tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13 tháng 6 năm 2003 về phí bảo vệ môi t

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

ĐỀ TÀI: “ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ

MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Nguyễn Thị Duyên Ths.Nguyễn Quang Phục Lớp: K43KT.TN&MT

Huế, 05/2013

Trang 2

Phần I: Đặt vấn đề

Trang 3

1 Lý do chọn đề tài

Trang 4

1 Lý do chọn đề tài

Nghị định

67/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày

13 tháng 6 năm 2003 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Nghị định

67/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày

13 tháng 6 năm 2003 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Trang 5

2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

công nghiệp theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13 tháng 6 năm 2003 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên

địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

- Tìm ra những thuận lợi và khó khăn của việc thu phí theo Nghị định

67 ở địa bàn quận Sơn Trà.

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện mức phí và công tác thu phí

tại quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng nói riêng và cả nước nói chung.

Trang 6

3 Phương pháp nghiên cứu

• Phương pháp thu thập số liệu: số liệu sơ cấp và thứ cấp.

• Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu.

• Phương pháp thống kê mô tả.

Trang 7

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng nghiên cứu:

Các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP trên địa bàn quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng.

• Phạm vi nghiên cứu:

- Về mặt không gian: Tiến hành điều tra các doanh nghiệp trên địa

bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình thu phí bảo vệ môi

trường đối với nước thải công nghiệp theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP trong giai đoạn từ năm 2010-2012.

Trang 9

Chương II TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN ĐỊA BÀN

QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu

Hình 1: Bản đồ hành chính Quận Sơn Trà

Trang 10

Chương II TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI

NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN

ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.2 Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp ở quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

Đối tượng nộp phí nước thải công

nghiệp

Số lượng doanh nghiệp Tỉ lệ (%)

Chế biến sản phẩm công nghiệp, thực

phẩm, nông lâm sản và thức uống giải

Bảng 1: Các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp phí trên địa bàn quận

(Nguồn: Chi cục bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng)

Trang 11

Chương II TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN

TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.3 Tình hình xả thải của các doanh nghiệp tại quận Sơn Trà

Bảng 2: Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp

ở quận Sơn Trà

Ngành công nghiệp Chất ô nhiễm chính Chất ô nhiễm phụ

Chế biến đồ hộp, thủy hải sản,

Chế biến rượu, bia BOD, pH, SS, N, P TDS, độ đục, màu

Chế biến thịt, cá BOD, pH, SS, độ đục NH + , P, màu

Cơ khí COD, dầu mỡ, SS, CN - , Cr, Ni SS, Zn, Pb, Cd

+ , dầu mỡ, phenol, sunfua N, P, tổng Coliform

(Nguồn: Phòng Kiểm soát ô nhiễm, Chi cục bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng)

Trang 12

Chương II TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN

SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.3 Tình hình xả thải của các doanh nghiệp tại quận Sơn Trà

Bảng 3: Nước thải tại miệng cống khu vực Công ty thủy sản Thọ Quang –Âu thuyền

Thọ Quang

(Nguồn: Phòng Kiểm soát ô nhiễm, Chi cục bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng)

Trang 13

Chương II TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN

SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.3 Tình hình xả thải của các doanh nghiệp tại quận Sơn Trà

Bảng 4: Thành phần nước thải đầu ra của trạm xử lý KCN dịch vụ thủy sản

(Nguồn: Phòng Kiểm soát ô nhiễm, Chi cục bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng)

Trang 14

Chương II TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI

NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN

ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.4 Cơ chế thực thi Nghị định 67/2003/NĐ-CP trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

Chi cục BVMT/Sở TNMT thống kê đối tượng

DN Tự kê khai số phí phải nộp trong vòng 15 ngày đầu của quý tiếp theo

DN đồng ý mức phí DN không đồng ý mức phí bằng văn bản

Nộp phí Chi cục sẽ xem xét tính lại phí hoặc

giải thích cách tính phí cho DN

Nộp phí Nếu quá thời hạn mà DN không nộp sẽ phạt

Hình 2: Cơ chế thực thi áp dụng phí nước thải trên địa bàn

thành phố Đà Nẵng

(Nguồn: Chi cục bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng)

Trang 15

Chương II TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI

NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN

ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.5 Kết quả thu được

Bảng 5: Thống kê số phí nước thải công nghiệp và số lượng doanh nghiệp

thực hiện nộp phí qua các năm

Trang 16

Chương II TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN

ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.5 Kết quả thu được

Bảng 6:Thống kê số phí nước thải công nghiệp qua các năm

(Đơn vị: đồng)

(Nguồn: Chi cục bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng)

Năm Chỉ tiêu

Trang 17

Có được nguồn tài chính

để đầu tư cải thiện, giảm thiểu ô nhiễm môi

trường tại quận, thành phố

Các đối tượng nộp phí đã quan tâm nhiều hơn trong việc hạn chế xả các chất ô nhiễm ra môi trường cũng như biết sử dụng nước tiết kiệm

Một số DN đã chủ động hơn trong việc

kê khai, nộp phí BVMT đối với nước thải

Chương II TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN ĐỊA BÀN

QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.6 Đánh giá tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trong thời gian qua (2010 - 2012)

2.6.1.Thuận lợi

Trang 18

Chương II TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC

THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN ĐỊA BÀN

QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.6 Đánh giá tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trong thời gian qua

2.6.2 Khó khăn và bất cập

Trang 19

•Công tác hướng dẫn kê khai phí bảo vệ môi trường, thu phiếu kê khai, thẩm định phí nước thải công nghiệp còn gặp nhiều khó khăn.

•Việc phân định đối tượng nộp phí nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt trong Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT chưa được cụ thể, rõ ràng

•Việc thống nhất lưu lượng nước thải gặp nhiều khó khăn do trên thực tế phần lớn các đơn vị không lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thải hoặc có chỉ khi đến khi kiểm tra mới cho vận hành

•Cách tính phí dựa vào số lượng 6 thành phần ô nhiễm như hiện nay chưa hợp lý

Trang 20

•Trên địa bàn quận có nhiều cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, số phí phải nộp một năm thấp, không bằng số kinh phí phải chi ra phục vụ cho việc thu phí của

Sở Tài nguyên và Môi trường

•Giá nước sinh hoạt cộng thêm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải làm tăng việc chi trả của doanh nghiệp, điều này làm ảnh hưởng đến lợi nhuận,

do vậy, doanh nghiệp thường tránh né

•Biện pháp xử phạt mạnh nhất đang áp dụng với những trường hợp trên chỉ dừng lại ở hình thức xử phạt hành chính

•Nguồn lực hạn chế nên việc triển khai, thu phí hiệu quả không cao và không triệt để

Trang 21

- Doanh nghiệp tự kê khai lượng thải thải ra môi trường sẽ không kê khai đúng lượng chất thải thải ra môi trường Ví dụ Công ty thoát nước và xử lý nước thải tại KCN Đà Nẵng (Mức phí ứng với 1m3 nước thải)

(đ)

HTXL nước thải (TB 3 tháng 10,11,12/2012 do công ty cung cấp)

171.857.472 (đ).

Công ty tính tổng số tiền ứng với hàm lượng chất thải chỉ có

Trang 22

•Tình trạng cơ sở sản xuất, DN thay đổi quy mô mà chưa báo cáo với

cơ quan chức năng cũng làm cho việc kiểm soát thiếu sót

•Tại các làng nghề, các cơ sở sản xuất theo hộ gia đình, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đều thải ra từ cùng một nguồn nên nhiều

DN phải nộp cả hai loại phí nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt cho cùng một nguồn thải nên họ thắc mắc, không nộp phí và nhà quản lý cũng lúng túng trong việc này

•Cơ quan chức năng còn nhiều thiếu sót, đáng kể nhất là công cụ hỗ trợ công tác thu phí vẫn chưa đầy đủ và hiệu quả

Trang 23

Kinh phí trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu phí bảo vệ môi trường quá thấp so với khối lượng công việc thực hiện: thống kê cơ sở, phát phiếu, lấy mẫu phân tích, thẩm định tờ khai,

Trang 24

2.7 Ý kiến của doanh nghiệp về Nghị định 67/2003/NĐ-CP và công tác thu phí

Đối với những DN, cơ sở sản

xuất đã và đang thực hiện nộp

đấu nối xả thải, cùng với đó là việc

thay đổi công nghệ sản xuất, chế

biến

 Là nghĩa vụ

Tồn tại : cơ chế còn rườm rà,

phức tạp, không rõ ràng, đôi khi

việc nắm thông tin rất khó khăn

Đối với những DN, cơ sở sản xuất không thực hiện nộp phí theo định kỳ:

Họ không được triển khai cụ thể

NĐ nên không tiến hành kê khai và nộp phí

Không phân biệt được đâu là phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

SH, đâu là phí đối với nước thải CN

Chưa có hệ thống xử lý nước thải, lấy lý do quy mô còn nhỏ thì không nộp phí

Lấy lý do số tiền phí ít và xa, không thuận tiện cho việc đi nộp phí nên để dồn hoặc chậm nộp phí và khi phí tích lũy lớn họ lại không nộp

Trang 25

Ưu điểm % trả lời

Nhược điểm

Không tạo ra nhiều động cơ kinh tế đối với các DN đã thực hiện tốt 14

2.7 Ý kiến của doanh nghiệp về Nghị định 67/2003/NĐ-CP và công tác thu phí

Bảng 7 : Ý kiến của các doanh nghiệp về Nghị định 67/2003

(Nguồn: Số liệu điều tra)

Trang 26

2.7 Ý kiến của doanh nghiệp về Nghị định 67/2003/NĐ-CP và công tác thu phí

Bảng 8 : Áp lực bảo vệ môi trường của doanh nghiệp

(Nguồn: Số liệu điều tra)

Trang 27

2.8 Giả định áp dụng mức phí nước thải mới tại quận Sơn Trà, thành phố

Đà Nẵng

2.8.1 Căn cứ để đề xuất giả định

Ngày 29/03/2013 Nghị định số 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi

trường đối với nước thải được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành và chính

thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 và được thay thế các Nghị định: số

67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003, số 04/2007/ NĐ-CP ngày 08

tháng 01 năm 2007 và số 26/2010/NĐ ngày 22 tháng 3 năm 2010 của

Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Trang 28

2.8 Giả định áp dụng mức phí nước thải mới tại quận Sơn Trà, thành phố

Đà Nẵng

2.8.1 Căn cứ để đề xuất giả định

a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính theo công thức sau:

- Đối với nước thải không chứa kim loại nặng: F = f + C

-Đối với nước thải chứa kim loại nặng: F = (f x K) + C

Trong đó:

- F là số phí phải nộp;

- f là mức phí cố định: Tối đa 2.500.000 đồng/năm;

- C là mức phí biến đổi, tính theo 2 chất gây ô nhiễm: Nhu cầu ô xy hoá học (COD)

và chất rắn lửng lơ (TSS) và mức thu đối với mỗi chất quy định tại Biểu khung :

STT Chất gây ô nhiễm tính phí Mức tối thiểu

(đồng/kg)

Mức tối đa (đồng/kg)

1 Nhu cầu ô xy hoá học (COD) 1.000 3.000

2 Chất rắn lửng lơ (TSS) 1.200 3.200

Trang 29

2.8 Giả định áp dụng mức phí nước thải mới tại quận Sơn Trà, thành phố

Đà Nẵng

2.8.1 Căn cứ để đề xuất giả định

K là hệ số tính phí theo khối lượng nước thải chứa kim loại nặng của các sơ

sở sản xuất, chế biến theo Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất có nước thải chứa kim loại nặng do Bộ TNMT ban hành được xác định như sau:

STT Lượng nước thải chứa kim loại nặng (m 3 /ngày đêm) Hệ số K

Trang 30

2.8 Giả định áp dụng mức phí nước thải mới tại quận Sơn Trà, thành phố

Chất gây ô nhiễm tính phí Min 1 2 3 4 Max

Nhu cầu ô xy hoá học (COD) 1.000 1.500 2.00

Trang 31

Nhận xét:

- Có thể thấy rằng giữa việc đưa ra dự thảo Nghị định mới và việc đưa vào

triển khai áp dụng trong thực tế có một khoảng cách rất lớn

Vấn đề thiên lệch chính sách (giữa chính sách, Nghị định và thực tế thường khập khiễng với nhau) như hiện nay cũng là một vấn đề đáng quan tâm

•Việc làm trước tiên là thông báo và chọn một số DN, cơ sở sản xuất kinh doanh tiêu biểu làm đối tượng thí điểm

•Việc thay đổi mức phí 2 chất gây ô nhiễm: COD và TSS cần điều chỉnh và xem xét từng mức cụ thể và rõ ràng hơn, tiện cho việc triển khai áp dụng

•Sau một thời gian thí điểm, tiến hành tìm, bổ sung và sửa đổi những điểm được và chưa được trong Nghị định mới

•Áp dụng dần để tạo “thói quen mới” cho đối tượng chịu phí; thường xuyên tiếp thu ý kiến và phản ánh từ phía các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nhằm tạo ra mối liên hệ thường xuyên và quá trình làm việc dễ dàng hơn

Trang 32

Chương III ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP

3.1 Định hướng

•Thống kê, bổ sung những đối tượng còn thiếu sót Bên cạnh đó

sẽ mở rộng đối tượng để thu phí bằng việc tiến hành khảo sát, kiểm tra thực tế.

•Những doanh nghiệp đã đấu nối vào khu xử lý nước thải tập trung nhưng còn nợ phí trước đó vẫn tiếp tục thu đến khi hết.

•Tiến hành trực tiếp lấy mẫu đo nồng độ chất thải, thực hiện tính phí để công tác thẩm định được chính xác, tránh tình trạng doanh nghiệp kê khai thiếu, không đúng với thực tế.

(Nguồn: Chi cục bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng )

Trang 33

Chương III ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP

3.2 Giải pháp

Giải pháp

về quản lý

Giải pháp về kinh tế

Giải pháp về

kỹ thuật

Giải pháp về nâng cao nhận thức

Trang 34

Phần III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Bài viết đã lấy quận Sơn Trà là một quận tiêu biểu trong việc thực hiện theo Nghị định 67 làm địa bàn nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác thu và nộp phí để có một cái nhìn tổng quát hơn về công tác thu và nộp phí của quận , thành phố nói riêng và cả nước nói chung Trên cơ sở đó, kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của Nghị định về phí BVMT đối với nước thải công nghiệp, tạo tiền đề cho thành phố đưa ra các giải pháp hợp lý hơn trong việc bảo vệ môi trường nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế bền vững

Trang 35

CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bản đồ hành chính Quận Sơn Trà - Slide ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU PHÍ bảo vệ môi TRƯỜNG đối với nước THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN địa bàn QUẬN sơn TRÀ, TP đà NẴNG
Hình 1 Bản đồ hành chính Quận Sơn Trà (Trang 9)
Bảng 3: Nước thải tại miệng cống khu vực Công ty thủy sản Thọ Quang –Âu thuyền - Slide ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU PHÍ bảo vệ môi TRƯỜNG đối với nước THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN địa bàn QUẬN sơn TRÀ, TP đà NẴNG
Bảng 3 Nước thải tại miệng cống khu vực Công ty thủy sản Thọ Quang –Âu thuyền (Trang 12)
Bảng 4: Thành phần nước thải đầu ra của trạm xử lý KCN dịch vụ thủy sản - Slide ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU PHÍ bảo vệ môi TRƯỜNG đối với nước THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN địa bàn QUẬN sơn TRÀ, TP đà NẴNG
Bảng 4 Thành phần nước thải đầu ra của trạm xử lý KCN dịch vụ thủy sản (Trang 13)
Hình 2: Cơ chế thực thi áp dụng phí nước thải trên địa bàn - Slide ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU PHÍ bảo vệ môi TRƯỜNG đối với nước THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN địa bàn QUẬN sơn TRÀ, TP đà NẴNG
Hình 2 Cơ chế thực thi áp dụng phí nước thải trên địa bàn (Trang 14)
Bảng 5: Thống kê số phí nước thải công nghiệp và số lượng doanh nghiệp - Slide ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU PHÍ bảo vệ môi TRƯỜNG đối với nước THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN địa bàn QUẬN sơn TRÀ, TP đà NẴNG
Bảng 5 Thống kê số phí nước thải công nghiệp và số lượng doanh nghiệp (Trang 15)
Bảng 7 : Ý kiến của các doanh nghiệp về Nghị định 67/2003 - Slide ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU PHÍ bảo vệ môi TRƯỜNG đối với nước THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN địa bàn QUẬN sơn TRÀ, TP đà NẴNG
Bảng 7 Ý kiến của các doanh nghiệp về Nghị định 67/2003 (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w